1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình công tác đăng ký,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Vân Nam – huyện Phúc Thọ thành phố Hà Nội

56 912 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 118,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii MỤC LỤC iii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 3 1.1. Đối tượng. 3 1.2. Phạm vi nghiên cứu. 3 1.3. Nội dung nghiên cứu 3 1.4. Phương pháp nghiên cứu 3 1.4.1 Phương pháp điều tra cơ bản 3 1.4.2 Phương pháp thống kê 4 1.4.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 4 1.4.4 Phương pháp so sánh, phân tích 4 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TẠI XÃ VÂN NAM HUYỆN PHÚC THỌ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI 5 2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và kinh tế xã hội 5 2.1.1. Điều kiện tự nhiên 5 2.1.1.1 Vị trí địa lý 5 2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 9 2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường trên địa bàn Xã Vân Nam 16 2.2. Tình hình quản lí và sử dụng đất trên địa bàn xã Vân Nam Huyện Phúc Thọ Thành Phố Hà Nội 18 2.2.1 Tình hình quản lý đất đai 18 2.2.2. Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn xã Vân Nam huyện Phúc Thọ thành Phố Hà Nội đến hết năm 2014 24 2.2.3. Đánh giá chung về tình sử dụng đất trên địa bàn Xã Vân Nam 27 2.3. Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Xã Vân Nam Huyện Phúc Thọ Thành Phố Hà Nội 28 2.3.1 Những căn cứ pháp lý để xã Vân Nam thực hiện công tác cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 28 2.3.3.Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Vân Nam. 39 2.4.2. Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Vân Nam 43 2.4.3.Các giải pháp nhằm đẩy nhanh công tác cấp GCN trên địa bàn xã Vân Nam. 45 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48 1. Kết luận 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quãng thời gian 3 năm học tại trường Đại học Tài nguyên vàMôi trường Hà Nội, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tìnhcủa các thầy cô giáo trong trường đặc biệt là các thầy cô trong khoa Quản lýĐất đai.Với tấm lòng cảm ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các thầy, côtrong trường nói chung và trong khoa Quản lý Đất đai nói riêng

Đặc biệt để hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp và khoá luận tốt nghiệpnày, ngoài sự cố gắng nỗ lực, học hỏi không ngừng của bản thân, em cònnhận được sự quan tâm giúp đỡ hết sức nhiệt tình của Ths Nguyễn Thị ThuHương giảng viên khoa quản lý đất đai – Đại học Tài nguyên và Môi trường

Hà Nội cùng các cán bộ địa chính xã, UBND xã Vân Nam đồng thời với sựđộng viên quan tâm giúp đỡ của gia đình, ban bè đã tạo điều kiện thuận lợi để

em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp

Báo cáo sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót, nên em rất mong nhậnđược sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo cùng các bạn sinh viên

để em có thể vững bước hơn trong chuyên môn sau này

Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô giáo, các cán bộ UBND xãVân Nam, gia đình, bạn bè luôn khoẻ mạnh, hạnh phúc và đạt nhiều thànhcông trong công tác./

Giáo viên h ng d n ướ ẫ

ThS Nguy n Th Thu H ng ễ ị ươ

Sinh viên th c hi n ự ệ

ng Th Thúy

Trang 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường

CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

UBMTTQ Ủy ban mặt trận tổ quốc

VPĐKQSDĐ Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Trang 5

MỞ ĐẦU

Xã Vân Nam thuộc xã nằm ở phía Bắc của huyện Phúc Thọ, thành phố

Hà Nội, có tổng diện tích là 633.09 ha Xã Vân Nam được đánh giá là địaphương có điều kiện thuận lợi trong việc phát trển kinh tế xã hội trong giaiđoạn hội nhập và phái triển hiển nay và cũng là một xã đi đầu trong công tácxây dựng Nông thôn mới của huyện Phúc Thọ Là địa phương tiếp giáp SôngHồng, có bến Đò đang chuẩn bị nâng cấp thành bến Phà đi sang các xã củahuyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc nên rất thuận lợi cho việc đi lại và giao lưutrao đổi buôn bán tới các thị trường bên ngoài, cũng như việc vận chuyểnhàng rau, quả, nông sản bằng đường sông xuống thị trường Hà Nội

Nền kinh tế của xã đang trên đà phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trong công nghiệp, dịch

vụ Chính vì nhu cầu như vậy đã tạo ra áp lực về quỹ đất Vậy để thực hiệnchiến lực lâu dài về sự phát triển KT - XH trên địa bàn phải tính toán, phân bốquỹ đất một cách hợp lý, tiết kiệm để đạt được hiệu quả sử dụng đất cao

Việc quản lý đất đai gặp không ít những khó khăn do việc giao đất sainguyên tắc, giao đất không đúng thẩm quyền, lấn chiếm đất công ích mộtcách tùy tiện, sử dụng đất không đúng mục đích, chuyển nhượng đất tráiphép Cũng xuất phát từ việc buông lỏng quản lý Nhà nước về đất đai, chưa

có chính sách rõ ràng nên việc thu thuế gặp nhiều khó khăn gây thất thu mộtkhoản tiền lớn từ việc thu thuế nhà đất đóng góp vào ngân sách Nhà nước

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất là 1 trong 15 nội dung rất quan trọng trongcông tác quản lý Nhà nước về đất đai

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất của xã Vân Nam trong thời gian qua mặc dù đã

Trang 6

được các cấp các ngành quan tâm Song do nhiều nguyên nhân tác động nênkết quả cũng như chất lượng còn nhiều hạn chế Việc tìm hiểu tình hình cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất của xã nhằm giúp cho Nhà nước có các giải pháp hành chính tốthơn trong việc đẩy mạnh tiến độ thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Từ thực tế cũng như nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của côngtác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyến sở hữu nhà ở và tài sản

gắn liền với đất cùng với sự nhận thức ở trên em tiến hành thực hiện đề tài:

“Đánh giá tình hình công tác đăng ký,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Vân Nam – huyện Phúc Thọ - thành phố Hà Nội”.

Trang 7

CHƯƠNG I: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU.

1.1 Đối tượng.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tình hình cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã VânNam, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội

1.2 Phạm vi nghiên cứu.

- Trên địa xã Vân Nam

1.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của xã Vân Nam

- Tìm hiểu tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã Vân Nam

- Đánh giá tình hình cấp GCN quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất trên địa bàn xã Vân Nam

- Điều tra, thu thập, tổng hợp số liệu để đánh giá kết quả thực hiện côngtác cấp GCN tại địa phương

- Các kết quả đạt được và những tồn tại cần giải quyết

- Đề xuất một số biện pháp cụ thể góp phần đẩy nhanh và hoàn thiện công táccấp GCN trên địa bàn xã Vân Nam

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp điều tra cơ bản

Phương pháp này nhằm thu thập các số liệu, tư liệu cần thiết phục vụ choviệc nghiên cứu Công tác này được thực hiện qua hai giai đoạn:

- Điều tra nội nghiệp: Nhằm thu thập các số liệu, thông tin cần thiết

thông qua các phòng, ban trong huyện, các phương tiện như sách, báo, mạngInternet… Các số liệu thu thập được bao gồm: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xãhội của khu vực nghiên cứu, hiện trạng sử dụng đất đai, tình hình quản lý và

sử dụng đất của huyện,…

Trang 8

- Điều tra ngoại nghiệp: Là công tác khảo sát thực địa nhằm bổ sung,

chính xác hoá các thông tin, thu thập trong phòng

1.4.2 Phương pháp thống kê

Tổng hợp, liệt kê, phân nhóm toàn bộ số liệu, tài liệu về điều kiện kinh

tế, xã hội, các số liệu về công tác đăng ký cấp GCN

Dùng để so sánh, đối chiếu và phân tích các số liệu thu thập được để đưa

ra các đánh giá, nhận xét tìm ra những nguyên nhân tồn tại, khó khăn trongcông tác đăng ký, cấp GCN trên địa bàn theo mốc thời gian, giữa các khu vựcnghiên cứu

Trang 9

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TẠI XÃ VÂN NAM - HUYỆN PHÚC THỌ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và kinh tế

Địa giới hành chính của xã bao gồm:

+ Phía Bắc và Đông giáp với xã Vân Hà

+ Phía Đông Nam giáp huyện Đan Phượng

+ Phía Tây giáp xã Vân Phúc

+ Phía Nam giáp xã Xuân Phú, Thượng Cốc và xã Hát Môn

Ngoài ra xã Vân Nam còn xâm canh của hai xã là:

+ Vân Hà : 17,52 ha;

+ Long Xuyên : 25,0 ha;

Xã Vân Hà xâm cư của xã Vân Nam là 3,0 ha

Trang 10

+ Lượng mưa trung bình cả năm 1600-1700mm phân bố không đều, tập

trung từ tháng 5 đến tháng 9, chiếm tới 75% lượng mưa cả năm Đây là một

hạn chế đối với xã vì mưa tập trung thường xuyên gây ra úng, ngập ( đối với lượng mưa lớn hơn 200mm).

+ Lượng bốc hơi trung bình hàng năm là 1042mm.

+ Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 82-84%.

Vân Nam chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính, là gió Đông Nam thổivào mùa hè từ tháng 4 đến tháng 9 và gió Đông Bắc thổi từ tháng 10 đếntháng 3 năm sau, thường kéo theo không khí lạnh và sương muối, gây ảnhhưởng cho sản xuất nông nghiệp và hoa màu vụ Đông –Xuân

Nhìn chung, Vân Nam thuộc vùng nhiệt đới gió mùa có nét đặc trưngnóng ẩm, mưa nhiều về mùa hè, hanh khô kéo dài về mùa đông

2.1.1.4 Thuỷ văn

Xã có một khúc sông Hồng chảy qua Do việc xây dựng thủy điện Sông

Đà và một số nhà máy thủy điện trên đầu nguồn nên mấy năm trở lại đâykhông còn xảy ra lũ lụt nữa Ngoài ra, toàn bộ diện tích đất canh tác của VânNam gần như nằm ngoài vành đai của hệ thống đê sông Hồng (Bãi Đoạn 1-Đoạn 2) không có hệ thống kênh mương cấp I, II, và các kênh nội đồng nênviệc bố trí hệ thống tưới, tiêu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của xã gặpnhiều khó khăn

Trang 11

2.1.1.5 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

a Tài nguyên đất

Xã Vân Nam có tổng diện tích đất tự nhiên là 633,09 ha Đất nôngnghiệp có 197,13ha (chiếm 31,14% tổng diện tích đất tự nhiên); đất phi nôngnghiệp là 348,51ha (chiếm 55,05% tổng diện tích đất tự nhiên); đất chưa sửdụng là 87,45ha

Đất đai xã Vân Nam được hình thành do sản phẩm lắng đọng của phù

sa sông Hồng, do đặc điểm vị trí địa lý của xã bị chia cắt bởi đê sông Hồngnên diện tích đất đai nằm cả trong đê và ngoài đê Đất ngoài đê là đất phù sađược bồi hàng năm đồng thời cũng dễ dàng bị xói lở mỗi khi có lũ lớn Do tácđộng của yếu tố tự nhiên và chế độ canh tác khác nhau đã làm cho đất có sựbiến đổi nhiều

b Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: Xã Vân Nam nằm trong khu vực có lượng mưa lớn,chất lượng nước khá tốt, nhất là cho phát triển sản xuất nông nghiệp Trên địabàn xã có diện tích mặt nước tương đối lớn, diện tích mặt nước khoảng105,24ha, chiếm 13,81% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó chủ yếu là mặtnước sông Hồng

Nguồn nước ngầm: xã Vân Nam cũng có trữ lượng dồi dào và chấtlượng tương đối tốt Hiện tại nguồn nước ngầm đang được nhân dân sử dụnglàm nước sinh hoạt

c Tài nguyên nhân văn

Nhân dân trong xã có truyền thống lịch sử văn hóa lâu đời, mang đậmnét văn hóa của Đồng bằng Bắc Bộ Xã có 2 làng hiện đã được công nhậnlàng văn hoá là làng Vĩnh Khang và làng Vĩnh Thuận, nhiều gia đình đạt tiêuchuẩn gia đình văn hoá Toàn xã có 1.152 hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa(chiếm77,7% số hộ trong xã)

Trang 12

2.1.1.6 Thực trạng môi trường

UBND xã thường xuyên chỉ đạo công tác vệ sinh môi trường, thực hiệntốt việc tuyên truyền, hưởng ứng các hoạt động về bảo vệ môi trường Đếnnay, 100% thôn được hỗ trợ xe chở rác thải, làm tốt công tác thu gom rác thải

và chở đến nơi theo quy định

Tuy nhiên với đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội theo hướng côngnghiệp - dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, ưu tiên phát triển nôngnghiệp theo hướng hàng hóa thì môi trường của xã trong những năm tới sẽ bịtác động mạnh mẽ Do vậy khi quy hoạch sử dụng đất cần chú ý tới việc bảo vệmôi trường

Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự sống của con người vàsinh vật, nó gắn liền với sự phát triển kinh tế - xã hội và chịu sự tác động mạnh

mẽ của quá trình hoạt động của con người

Hiện tại toàn xã Vân Nam có 1020 hộ được sử dụng nước sạch và hợp

vệ sinh, chiếm tỷ lệ 75% tổng số hộ toàn xã Toàn xã có 1020 bể nước đạt tiêu

chuẩn vệ sinh; 1459 công trình nhà tắm đạt tiêu chuẩn vệ sinh; 854 nhà tiêu đạttiêu chuẩn vệ sinh Tỷ lệ số hộ có 3 công trình đạt tiêu chuẩn vệ sinh là 20%

Nước thải, chất thải ở xã Vân Nam hiện nay rất đáng lo ngại Hàngngày có 1600m3 nước thải sinh hoạt và 1000m3 nước thải chăn nuôi, sản xuấtthải ra ngoài môi trường khi chưa được xử lý triệt để

Toàn xã đã xây dựng được 1 điểm tập kết rác thải Lượng rác thải sinhhoạt hàng ngày ở địa phương là 10 tấn, trong đó đã tổ chức thu gom được 9,5tấn, chiếm 95% lượng rác thải sinh hoạt; Lượng rác thải chăn nuôi là 2tấn/ngày đã được tổ chức thu gom 100% và xử lý theo quy định

Ngoài ra, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hoá học khá phổbiến của nhân dân cũng làm cho môi trường bị ô nhiễm Trong tương lai cần

có những biện pháp bảo vệ môi trường ngày một tốt hơn

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Trang 13

2.1.2.1 Thực trạng Dân số và lao động

Hiện nay trên toàn xã có 1481 hộ gia đình với 6203 nhân khẩu Trong

đó tổng số hộ làm nông nghiệp trên toàn xã là 1281 hộ, chiếm 86,5% tổng số

hộ dân; số hộ phi nông nghiệp là 200 hộ, chiếm 13,5% tổng số hộ dân.Tốc độtăng dân số tự nhiên năm 2014 là 1.0%

Mật độ dân cư 980 người/km2, dân cư sống tập trung tại 7 cụm dân cư,trung tâm xã nằm ở vị trí trung tâm của khu dân cư, khoảng cách từ hộ dân xanhất đến trung tâm xã khoảng 1,5km

Lao động trong độ tuổi là 3139 người (chiếm 50,6%), lao động tronglĩnh vực nông nghiệp là 1674 người, chiếm 53,3% tổng số lao động; lao độngtrong lĩnh vực TTCN và xây dựng cơ bản là 837 người, chiếm 26,7% tổng sốlao động, lao động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ là 628 người, chiếm20% tổng số lao động Tỷ lệ lao động thiếu việc làm là 1%, lao động đã quađào tạo là 1000 người, chiếm 31,9% tổng số lao động trong xã.Thu nhập bìnhquân đầu người năm 2014 của xã Vân Nam đạt 12 triệu đồng/người/năm

Trang 14

Bảng 2.1: Tổng hợp hiện trạng dân số và lao động xã Vân Nam

5.1 Lao động Nông nghiệp Người 1674

5.2 Lao động CN, TTCN, xây dựng Người 837

5.3 Lao động Dịch vụ, thương mại Người 628

6 Trình độ lao động

6.1 Lao động đã qua đào tạo Người 1000

6.2 Lao động chưa qua đào tạo Người 2000

(Nguồn: UBND xã Vân Nam)

Trang 15

Bảng 2.2: Tổng hợp hiện trạng dân số theo đơn vị thôn, cụm

(Nguồn: UBND xã Vân Nam)

2.1.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

Năm 2014, tốc độ tăng trưởng kinh tế xã Vân Nam đạt 10,4%/năm.Tổng giá trị sản xuất của xã năm 2014 đạt 72,5 tỷ đồng, tăng 12% so với năm

2010 Trong đó nông nghiệp chiếm 40%; Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

và xây dựng cơ bản đạt chiếm 33%; Dịch vụ thương mại đạt chiếm 27%

Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch dần theo hướng giảm tỉ trọng ngànhnông nghiệp, phát triển TTCN và dịch vụ nhưng tốc độ chuyển dịch cơ cấukinh tế còn chậm Sản xuất nông nghiệp vẫn đóng vai trò chủ đạo, TTCN vàdịch vụ thương mại đã bắt đầu có tỷ trọng ngày càng tăng

a Nông nghiệp

Kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng 40% trong nền kinh tế, trong khilực lượng lao động trong khu vực nông nghiệp chiếm 53,3% tổng số lao động.Hiện trạng quỹ đất dành cho sản xuất nông nghiệp của xã là 197,13ha Giá trịsản xuất nông nghiệp về trồng trọt đạt 18,5 tỷ đồng

Nuôi trồng thủy sản được phát triển toàn diện, làm tốt công tác thú yphòng trừ bệnh dịch duy trì đàn gia súc, gia cầm hàng năm Tổng đàn lợn có5.500 con (trong đó đàn lợn nái là 340 con); đàn trâu bò 420 con; đàn gia cầm

Trang 16

15.000 con và nuôi thả cá diện tích 10,5ha Giá trị chăn nuôi đạt 8,2 tỷ đồng,chiếm 44,8% giá trị sản xuất nông nghiệp.

b Công nghiệp – TTCN – Xây dựng

Trong 5 năm qua, sản xuất công nghiệp, TTCN và xây dựng cơ bản của

xã Vân Nam có bước phát triển khá mạnh ở tất các các ngành Tỷ trọng ngànhTTCN - XD năm 2011 là 33% Giá trị sản xuất đạt 24,8 tỷ đồng Các ngànhnghề TTCN - XD chủ yếu ở Vân Nam là: Xây dựng, sản xuất đồ mộc, thêuren, buôn bán thương nghiệp

Vân Nam có nguồn lao động dồi dào, tỷ lệ lao động trong độ tuổi rất lớn(26,6% lao động toàn xã) nhưng chủ yếu đi lao động ở địa phương khác, xãchưa đáp ứng được nhu cầu lao động

c Thương mại – Dịch vụ

Hiện tại thương mại, dịch vụ của xã có nhiều cố gắng Năm 2011 cáchoạt động thương mại, dịch vụ góp 27% tổng thu nhập trên địa bàn

Các ngành thương mại, dịch vụ kinh doanh chủ yếu ở Vân Nam là: Dịch

vụ thương mại, bán hàng tạp hoá,…

Cũng giống như trong TTCN, lĩnh vực thương mại dịch vụ cũng gặpnhững khó khăn trong phát triển như: lao động trong khu vực dịch vụ thươngmại chủ yếu chưa qua đào tạo, người dân còn hạn hẹp về tiềm lực vốn nênchưa phát huy được hết tiềm lực phát triển

Đời sống nhân dân xã Vân Nam ngày càng được cải thiện Năm 2010,thu nhập bình quân đầu người đạt 12 triệu đồng/người/năm Công tác giảmnghèo đã nhận được sự quan tâm của Đảng ủy, HĐND, UBND và các tổ chứcchính trị nên đã đạt được những kết quả nhất định Năm 2010, theo chuẩn mớicủa thành phố Hà Nội, toàn xã còn 86 hộ nghèo, chiếm 5,8% dân số

Trang 17

Đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện Cácphong trào văn hóa, thể thao ngày càng phát triển phong phú và đạt nhiều kếtquả đáng khích lệ An ninh trật tự xã hội thường xuyên được giữ vững.

d Thực trạng phát triển các khu dân cư

Do đặc điểm là xã nông nghiệp các khu dân cư trên địa bàn được hìnhthành với mật độ tập trung và chia thành hai dạng:

Trong các khu dân cư cũ ở các thôn xóm phần lớn nhà ở được xây dựngtheo kiểu nhà vườn có diện tích khuôn viên lớn Tỷ lệ nhà bán kiên cố và nhàtạm đang dần được thay thế bằng nhà xây Nhà ở mặt đường giao thông hoặcmới cấp chia lô có xu hướng xây theo kiểu đô thị, nhà hiện đại, nhiều nhà đãđược xây dựng với diện tích sử dụng lớn, cao tầng, mức độ hoàn thiện cao.Một số nhà ở mới xây dựng ở mặt đường tự xây theo kiểu chia lô, vừa ở vừakinh doanh nhỏ, dịch vụ

Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2014, toàn xã có 121,36 ha đất khudân cư nông thôn, chiếm 19,17% tổng diện tích tự nhiên toàn xã Trong tươnglai cùng với việc gia tang dân số thì việc phát triển thêm đất ở mới để đáp ứngnhu cầu thực tế là điều tất yếu Đồng thời là việc nâng cấp, xây dựng mới cáccông trình hà tầng kỹ thuật khu dân cư nông thôn là việc hết sức cần thiết.Các công trình công cộng như nhà văn hóa, sân vận động,…chưa đápứng được nhu cầu của nhân dân

Ngoài ra, các vấn đề về xử lý rác thải, cấp nước sinh hoạt cũng là mộttrong những vấn đề khá bức thiết cần được tiến hành giải quyết đồng bộ

đ Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

- Giao thông

+ Hệ thống giao thông liên xã, giao thông trục xã: toàn xã có 6,1km

đường giao thông trục xã và giao thông liên xã đã được bê tông hoá 100%,chiều rộng lòng đường đều đạt 3.5 đến 4m;

Trang 18

+ Hệ thống giao thông trục thôn: gồm 2 tuyến chính, với tổng chiều dài

1,1km hầu hết đã được bê tông hoá, chiều rộng lòng đường hầu hết đều đạt3,5m bê tông;

+ Đường ngõ xóm: tổng chiều dài đường ngõ xóm trên toàn xã là

18,4km, hầu hết đã được bê tông hoá, đạt 92%, còn khoảng 2,1km đường ngõxóm là đường đất

+ Đường trục chính nội đồng: có tổng chiều dài 2,6km, tất cả đều chưa

được cứng hóa

- Thủy lợi

+ Trạm bơm:Xã hiện có 1 trạm bơm với tổng công suất tưới là

2000m3/h

+ Kênh mương:Toàn xã có 11,074 km kênh mương tưới tiêu, trong khi

đó mới chỉ cứng hoá được 1,932 km, đạt 17,4% Toàn bộ hệ thống kênhmương đã xuống cấp, cống tiêu nhỏ hẹp không đáp ứng được lượng nướcthoát dẫn đến úng cục bộ trong dân cư và ngoài đồng Công tác tưới tiêu domương chưa cứng hoá được dẫn đến tình trạng sạt lở, cỏ mọc, có những nơinước không đưa tới được, phụ thuộc vào nước mưa tự nhiên gây thiệt hại chocanh tác

- Điện

Hiện nay trên địa bàn xã có 5 trạm biến áp với tổng công suất1260KVA, 7 km đường dây hạ thế Tuy nhiên trong những năm gần đâyngười dân trong xã phát triển nhiều cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp nênnhu cầu dùng điện tăng lên đáng kể, do đó trong tương lai gần hệ thống trạmbiến áp hiện tại sẽ không đáp ứng đủ nhu cầu dùng điện để phục vụ sản xuất

và sinh hoạt

-Trường học

Trang 19

Hiện tại hệ thống trường mầm non của xã được bố trí vào 3 khu với tổngdiện tích 3230m2, tương đương với 9.1 m2/trẻ (tính cả số trẻ mẫu giáo và sốtrẻ đi nhà trẻ là 355 cháu) Diện tích như vậy là không đạt so với tiêu chuẩn

>12m2/trẻ Theo dự báo số trẻ đến năm 2020 là 441 cháu (tính 100% trẻ đimẫu giáo và 50% số trẻ đi nhà trẻ), thì diện tích bình quân chỉ đạt 7.3m2/ trẻ.Trường tiểu học Vân Nam hiện tại được bố trí liền kề với ủy ban xã vớitổng diện tích 5816m2, tương đương vơí 15,6 m2/học sinh tổng số phòng học

là 16 phòng Hiện tại xã có 372 học sinh tiểu học, theo dự báo số học đếnnăm 2020 là 422 học sinh thì diện tích bình quân trên 1 học sinh là 13,7m2/hs;Trường THCS Vân Nam hiện tại nằm trên địa bàn cụm 2 với 12 phònghọc và 28 giáo viên Hiện tại xã có 392 học sinh THCS Trường có diện tích

6450 m2, tương đương với 16,4 m2/hs Theo dự báo số học sinh đến năm 2020

là 442 học sinh thì diện tích bình quân trên 1 học sinh là 10,9 m2/hs

- Văn hóa

Dân số Vân Nam hầu hết là dân tộc Kinh (99,95%) Xã có 2 làng hiện đãđược công nhận làng văn hoá là làng Vĩnh Khang và làng Vĩnh Thuận, nhiềugia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá Toàn xã có 1.152 hộ đạt danh hiệugia đình văn hóa (chiếm77,7% số hộ trong xã) Các hoạt động thể dục thểthao từng bước được phát triển Hàng năm xã đều tổ chức các cuộc thi đấu thểthao và các hoạt động văn hóa văn nghệ

Hiện tại, xã chưa có nhà văn hoá xã nên các hoạt động văn hóa bị hạn chế.Hiện tại xây dựng được 7 nhà văn hoá cho 7 cụm dân cư nhưng chưa đạtchuẩn theo tiêu chí của Bộ VH – TT & DL vì diện tích xây dựng còn hẹp,trang thiết bị còn sơ sài

- Y tế

Trạm y tế xã hiện tại được bố trí ở khu trung tâm của xã, đối diện trụ sở

xã Khoảng cách từ nhà xa nhất đến trạm là 1,5km Khu đất có diện tích 960

Trang 20

m2 Cán bộ y tế xã gồm 6 người, trong đó có 1 bác sỹ và 5 y sỹ Cơ sở vậtchất chưa đảm bảo cho việc khám chữa bệnh của nhân dân, còn thiếu cáccông trình phụ trợ như khu xử lý rác thải y tế, khu bếp và nhà ăn, mạng lưới y

tế dự phòng, công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu được quan tâm Nhiềuchương trình được triển khai tốt như tiêm chủng mở rộng, phòng chống sốtrét, phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống bướu cổ.Đến này 100% trẻ

em trong độ tuổi được tiêm trủng đầy đủ các loại vacxin Tỷ lệ trẻ em suydinh dưỡng còn cao, chiếm 10,3% tổng số trẻ

- Chợ nông thôn

Hiện tại xã có 1 chợ dưới sự quản lí của xã có diện tích 3000m2 Bêncạnh đó nhân dân thường họp chợ tạm trên mặt đê cụm 4 gây mất an toàngiao thông, mất mỹ quan làng xóm, ô nhiễm môi trường và không thuận tiệncho hoạt động buôn bán cũng như sinh hoạt của người dân

- Bưu điện

Đất xây dựng Bưu điện văn hoá xã hiện tại có diện tích 250m2, vị trí nằmliền kề với UBND xã Như vậy diện tích đất và vị trí hiện tại vẫn đáp ứngđược yêu cầu hiện tại và tương lai Internet đã được kết nối tới trung tâm xã

và tới các thôn Tỷ lệ số hộ có điện thoại đạt trên 90% Tỷ lệ số thôn có hệthống đài truyền thanh đạt 100%

- Thể thao

Hiện nay chưa có sân thể thao xã nên các hoạt động thể thảo còn hạn chế

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường trên địa bàn Xã Vân Nam

2.1.3.1 Thuận lợi

- Xã Vân Nam có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xãhội, vị trí xã có nhiều lợi thế trong việc trao đổi, giao lưu phát triển kinh tế,

Trang 21

văn hóa - xã hội không những trong huyện Phúc Thọ mà còn cả các vùng tiếpgiáp và xa hơn nữa như Sơn Tây, trung tâm thành phố Hà Nội, Vĩnh Phúc.

- Hệ thống giao thông tương đối thuận lợi Giao thông đối ngoại vớituyến đường chính là tỉnh lộ 417 đã được cứng hóa Giao thông đối nội cũng

đã hoàn chỉnh và đã được bê tông hóa; Giao thông thủy lợi nội đồng khá dày,thuận lợi cho việc phát triển sản xuất của người dân

- Lực lượng lao động xã Vân Nam khá dồi dào, nhân dân cần cù, chịukhó, ham học hỏi và mạnh dạn tiếp thu, ứng dụng khoa học kỹ thuật và côngnghệ

- Dân cư sống tập trung nên thuận lợi cho công tác quản lý, xây dựng cơ

sở hạ tầng và thuận lợi cho công tác quy hoạch canh tác và sản xuất

- Hiện tại địa phương đã phát triển nhiều nghề phụ góp phần giải quyếtviệc làm cho nhiều lao động và thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phươngtheo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế đẩy mạnh phát triển tiểu thủ côngnghiệp và dịch vụ, giảm dần lao động trong lĩnh vực nông nghiệp

- Cơ sở hạ tầng KT – XH đang được đầu tư và từng bước hoàn thiện, gópphần quan trọng vào sự nghiệp phát triển KT – XH của địa phương

- Hệ thống chính trị vững mạnh, đội ngũ cán bộ địa phương đoàn kết,nhiệt tình, năng lực lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế và quản lý xã hội tốt

2.1.3.2 Khó khăn

- Lực lượng lao động cơ bản chưa được qua đào tạo chiếm tỷ lệ khá caokhoảng 66,7% tổng số lao động do đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến năngxuất, chất lượng sản xuất và tốc độ phát triển kinh tế xã hội của địa phương

- Lao động trẻ có xu hướng thoát ly nông nghiệp nhiều hơn gây nên tìnhtrạng “già hóa lao động nông nghiệp, nữ hóa lao động nông thôn”

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn ở mức khá cao

- Số hộ nghèo còn chiếm tỷ lệ khá cao so, kinh tế Vân Nam trong nhữngnăm qua tuy đã có bước phát triển khá nhưng do xuất phát điểm thấp nên thu

Trang 22

nhập bình quân đầu người thấp Các ngành kinh tế tuy có bước phát triểnmạnh song vẫn mang tính tự phát, thiếu quy hoạch nên chưa thực sự bềnvững.

- Cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội tuy đang được đầu tư xây dựng và hoànthiện dần, song vân chưa đáp ứng được các yêu cầu phát triển mới trong thời

kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và ảnh hưởng của lộ trình hội nhập

2.2 Tình hình quản lí và sử dụng đất trên địa bàn xã Vân Nam - Huyện Phúc Thọ - Thành Phố Hà Nội

Căn cứ Luật Đất Đai 2003 sửa đổi bổ sung năm 2009;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 181/2004/NĐ-CP ngày29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai; số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004

về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; số 198/2004/NĐ-CPngày 03/12/2004 về thu tiền sử dụng đất; số 142/2005/NĐ-CP ngày14/11/2005 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 17/2006/NĐ-CP ngày27/01/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫnLuật Đất đai; số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất vàgiải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai

Trang 23

Căn cứ nghị định số 88/2009/NĐ-CP, thông tư số 17/2009/TT-BTNMT

về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu Nhà ở và tài sảngắn liền với đất;

Căn cứ Quyết định số 117/2009/QĐ-UBND ngày 01/12/2009 của UBNDthành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biếnđộng về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoàiđược sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên địa bànthành phố Hà Nội

Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội ngày

28 tháng 12 năm 2012 về việc ban hành quy định các loại gia đất trên địa bànthành phố Hà Nội năm 2013;

Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội ngày

24 tháng 4 năm 2013, về việc ban hành Quy định về cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng

ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình,

cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhânnước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Namtrên địa bàn thành phố Hà Nội

Đề án số 619/2013/ĐACGCN-UBND của UBND huyện Phúc Thọ ngày

19 tháng 6 năm 2013 về việc đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Luật đất đai 2013 thay thế luật đất đai 2003;

Trang 24

Các căn cứ nghị định của chính phủ:số 43/2014/NĐ- CP ngày15/05/2014 về việc hướng dẫn thi hành luật đất đai 2013; số 102/2014/NĐ-

CP ngày 10/11/2014 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; số45/2014/NĐ- CP ngày 15/05/2014 về việc thu tiền sử dụng đất; số46/2014/NĐ- CP ngày 15/05/2014 về việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ thông tư số 23/2014/TT- BTNMT về việc cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất;

Đồng thời Phòng Tài nguyên và Môi trường đã kết hợp với UBNDhuyện tổ chức tập huấn cho cán bộ địa chính của 23 xã, thị trấn về Luật ĐấtĐai 2013 thay thế luật đất đai 2003 và các Nghị định dưới luật Trong đó cócác Nghị định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyển sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

b Việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Việc xác định địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính được thựchiện tốt trên cơ sở kết quả hoạch định lại ranh giới Ranh giới giữa xã VânNam và các xã giáp ranh hoạch định ranh giới theo tài liệu đo đạc địa chính

Hồ sơ ranh giới đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, đất đai trong phạm

vi địa giới xã đã ổn định Không có tranh chấp với các xã giáp ranh và đượcchuyển vẽ lên bản đồ

c Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Nhìn chung, công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất được triển khai khá tốt, cơ bản đáp ứngđược mục tiêu của ngành Bên cạnh đó, công tác xây dựng bản đồ hiện trạng

sử dụng đất cũng đã được triển khai theo quy định của Luật đất đai Trên cơ

Trang 25

sở tài liệu đo đạc xã đã xây dựng được bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm

2010 vào đợt tổng kiểm kê đất đai

d Công tác quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất

Nhận thức rõ vai trò quan trọng của công tác quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất nên trong những năm qua việc lập quy hoạch sử dụng đất và kếhoạch sử dụng đất ở xã đã được triển khai khá tốt, xã đã tiến hành lập quyhoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2020 và đã được Uỷ ban nhân dân huyệnPhúc Thọ phê duyệt Đây thực sự là hành lang pháp lý, là cơ sở để quản lý và

sử dụng đất đai, tạo điều kiện cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư nhằm sửdụng đất có hiệu quả theo quy hoạch và pháp luật

Công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của xã Vân Nam đượcthực hiện tốt và đúng thời gian quy định Luôn tổng hợp nhu cầu mới phátsinh để đề nghị bổ sung kế hoạch sử dụng đất, nhất là các công trình để tạovốn từ quỹ đất theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện Lập kế hoạch sửdụng đất của xã luôn theo hướng chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất góp phầnđẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, đáp ứng nhucầu sử dụng đất và tạo điều kiện phát triển nhanh các thành phần kinh tế

e Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển đổi mục đích sửdụng được xã triển khai thực hiện có hiệu quả Đất ở cho các hộ gia đình đãđược giao theo đúng quy hoạch và quyết định của UBND tỉnh

f Việc đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nhìn chung việc đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất trong những năm qua đã được địa phương và người dân quan tâm Xãcũng đã thực hiện công tác tiếp nhận, đo mới đề nghị cấp giấy chứng nhận,

Trang 26

chuyển nhượng đất.

g Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Được sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn của Phòng Tài nguyên vàMôi trường, công tác thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn xã được triển khaikhá tốt Đất đai của xã đã được thống kê hàng năm theo quy định của ngành.Tổng diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính là 633,09 ha Trong đó đấtnông nghiệp là 187,13 ha; đất phi nông nghiệp là 348,51 ha, đất chưa sử dụng

là 97,45 ha

h Công tác quản lý tài chính về đất đai

Nhìn chung công tác quản lý tài chính về đất đai của xã được thực hiệntheo đúng quy định của pháp luật Để thực hiện việc thu, chi liên quan đến đấtđai, Uỷ ban nhân dân xã đã tổ chức việc thu các loại thuế sử dụng đất, thuếnhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đấttrên cơ sở hệ thống các văn bản đã ban hành; ngoài ra còn có các nguồn kinhphí do Nhà nước cung cấp

i Việc quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất là một vấn đề còntương đối mới mẻ đối với địa phương Nhìn chung thị trường quyền sử dụngđất ở đây không sôi động Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất diễn ra lẻ

tẻ, tự phát, chưa có sự điều tiết của chính quyền địa phương

k Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Nhìn chung công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa

vụ của người sử dụng đất đã được Uỷ ban nhân dân xã quan tâm thông quaviệc quản lý, giám sát các hoạt động chuyển nhượng, cho thuê đất, thu thuế,thu tiền sử dụng đất… góp phần đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất và

Trang 27

nguồn thu ngân sách Các sai phạm được chấn chỉnh kịp thời, không để xảy racác vi phạm nghiêm trọng.

l Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Trong những năm qua, công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành cácquy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đãđược thực hiện thường xuyên dưới nhiều hình thức như thanh, kiểm tra… Đãngăn chặn và xử lý các hành vi sử dụng đất không đúng mục đích Điều nàygóp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật đất đai cho người sử dụng đất,đưa đất đai vào sử dụng đúng mục đích, bền vững, có hiệu quả

m Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai

Nhìn chung, công tác giải quyết tranh chấp, khiểu nại, tố cáo được quantâm thực hiện, xử lý kịp thời, dứt điểm các trường hợp vi phạm Luật đất đainhư sử dụng đất không đúng mục đích, tranh chấp, lấn chiếm… Tuy nhiên,cùng với sự phát triển của xã hội, khi mà giá trị đất đai ngày càng tăng lên,tình trạng tranh chấp, lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích… Sẽ có chiềuhướng tăng lên Do vậy cần có sự quan tâm nhiều hơn nữa của các cấp trongcông tác quản lý đất đai nhằm ngăn chặn việc vi phạm pháp luật về đất đai

n Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo

các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai

Nhìn chung, công tác giải quyết tranh chấp, khiểu nại, tố cáo được quantâm thực hiện, xử lý kịp thời, dứt điểm các trường hợp vi phạm Luật đất đainhư sử dụng đất không đúng mục đích, tranh chấp, lấn chiếm… Tuy nhiên,cùng với sự phát triển của xã hội, khi mà giá trị đất đai ngày càng tăng lên,tình trạng tranh chấp, lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích… Sẽ có chiều

Trang 28

hướng tăng lên Do vậy cần có sự quan tâm nhiều hơn nữa của các cấp trongcông tác quản lý đất đai nhằm ngăn chặn việc vi phạm pháp luật về đất đai.

o Việc quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Thời kỳ trước Luật Đất đai năm 2003, việc quản lý các hoạt động dịch

vụ công về đất đai gặp rất nhiều khó khăn do chưa có bộ phận chuyên tráchtrong tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai Tuy nhiên, những năm gầnđây công tác này đã có những chuyển biến tích cực khi xã triển khai thực hiện

cơ chế “một cửa” và điều chỉnh thực hiện công khai các thủ tục về đất đai.Với cơ chế “một cửa”, Uỷ ban nhân dân xã đã xây dựng phòng tiếp dân,hướng dẫn mọi công dân thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người

sử dụng đất; tư vấn giải thích rõ mọi thắc mắc về luật đất đai

2.2.2 Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn xã Vân Nam -huyện Phúc Thọ - thành Phố Hà Nội đến hết năm 2014

Theo số liệu thống kê tính đến 31 tháng 12 năm 2014 tổng diện tích đất

tự nhiên của xã: 633,09 ha chiếm 5,3% tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện

và diện tích được phân theo mục đích sử dụng đất và đối tượng sử dụng đấtnhư sau:

Ngày đăng: 20/06/2016, 09:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật Đất đai năm 2003 – Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Khác
2. Luât Đất đai năm 2013 – Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Khác
3. Nghị định 181/2004/NĐ – CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật Đất đai 2003 Khác
4. Nghị định 43/2014/NĐ – CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành hành luật đất đai 2013 Khác
6. Thông tư 09/2007/TT – BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính Khác
7. Thông tư 08/2007/TT – BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất Khác
8. Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về việc cấp Giấy chững nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất Khác
9. Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 quy định về hồ sơ địa chính Khác
10. Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 quy định về thống kê,kiểm kê đất đai và lập bản đồn hiện trạng sử dụng đất Khác
11. Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội quy Khác
12. UBND xã Vân Nam – Báo cáo kết quả cấp GCNQSDĐ các năm 2011, 2012, 2013[16] Khác
13. UBNDxã Vân Nam - Thống kê, kiểm kê đất đai năm 2013 Khác
14. UBND xã Vân Nam – Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Tổng hợp hiện trạng dân số theo đơn vị thôn, cụm - Đánh giá tình hình công tác đăng ký,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Vân Nam – huyện Phúc Thọ  thành phố Hà Nội
Bảng 2.2 Tổng hợp hiện trạng dân số theo đơn vị thôn, cụm (Trang 15)
Bảng 2.3:Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất xã Vân Nam, - Đánh giá tình hình công tác đăng ký,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Vân Nam – huyện Phúc Thọ  thành phố Hà Nội
Bảng 2.3 Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất xã Vân Nam, (Trang 29)
Sơ đồ 1:  Trình tự, thủ tục cấp GCN xã Vân Nam - Đánh giá tình hình công tác đăng ký,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Vân Nam – huyện Phúc Thọ  thành phố Hà Nội
Sơ đồ 1 Trình tự, thủ tục cấp GCN xã Vân Nam (Trang 40)
Bảng 2.4: Thống kê kết quả cấp GCN cho hộ gia đình cá nhân trên - Đánh giá tình hình công tác đăng ký,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Vân Nam – huyện Phúc Thọ  thành phố Hà Nội
Bảng 2.4 Thống kê kết quả cấp GCN cho hộ gia đình cá nhân trên (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w