MỤC LỤC A. LỜI MỞ ĐẦU 1 I. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2 1. Mục đích nghiên cứu. 2 2. Mục tiêu nghiên cứu. 2 3. Phạm vi nghiên cứu 2 4. Các đối tượng điều tra 2 5. Thời gian nghiên cứu 2 II. Phương pháp nghiên cứu 2 B. NỘI DUNG BÁO CÁO 4 CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾXÃ HỘI. 4 I. Điều kiện tự nhiên 4 1.1. Vị trí địa lý: 4 1.2. Địa hình, địa mạo. 4 1.3. Thổ nhưỡng 4 1.4. Khí hậu. 5 II. Điều kiện kinh tếxã hội. 5 2.1. Tình hình dân số 5 2.2. Cơ cấu và độ tuổi lao động: 6 2.3. Giáo dục. 6 2.4. Y tế 7 2.5. Giao thông. 7 2.6. Cơ cấu ngành nghề và tình sản xuất 7 2.7. Cơ sở hạ tầng 8 2.8. Điều kiện làm việc 8 CHƯƠNG 2. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG. NHỮNG VẤN ĐỀ BỨC XÚC VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ NGUYÊN NHÂN. 10 I. Môi trường không khí. 10 1.1 MT không khí khu vực các hộ gia đình sản xuất sắt thép tái chế Đa Hội. 10 1.2 MT không khí khu vực dân cư. 11 1.2.1. Tình trạng ô nhiễm 11 III. Môi trường nước 16 3.1.Nước ngầm: 16 3.2.Nước mặt: 18 IV. Hiện trạng chất thải rắn: 20 1. Chất thải rắn sinh hoạt 20 2. Chất thải rắn sản xuất 20 CHƯƠNG 3TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KINH TẾ, XÃ HỘI. 21 I. Tác động tích cực 21 II. Tác động của ô nhiễm môi trường 21 2.1. Tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe con người 21 2.1.1. Tác động tổng hợp của ô nhiễm môi trường 21 2.1.2. Tác động do ô nhiễm môi trường không khí. 22 2.1.3. Tác động do ô nhiễm môi trường nước 23 2.1.4. Tác động do ô nhiễm môi trường đất. 23 2.1.5. Tác động do ô nhiễm từ chất thải rắn. 23 2.2. Tác động của ô nhiễm môi trường đến các vấn đề kinh tế xã hội 24 2.2.1. Tác động tổng hợp của ô nhiễm môi trường. 24 2.2.2. Tác động do ô nhiễm môi trường nước. 24 2.2.3. Tác động do ô nhiễm môi trường không khí. 24 2.2.4. Tác động do ô nhiễm môi trường đất. 25 2.2.5. Tác động do ô nhiễm từ chất thải rắn. 25 2.3. Tác động của ô nhiễm môi trường đối với các hệ sinh thái 25 2.3.1. Tác động tổng hợp của ô nhiễm môi trường 25 2.3.2. Tác động do ô nhiễm môi trường nước. 25 2.3.3. Tác động do ô nhiễm môi trường không khí. 25 2.3.4. Tác động do ô nhiễm môi trường đất. 26 2.3.5. Tác động do ô nhiễm từ chất thải rắn. 26 CHƯƠNG 4. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, XÃ HỘI VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. 27 I. Tình hình thực hiện, ban hành các cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch và tuyên truyền phổ biến pháp luật về môi trường 27 1.1. Xây dựng và ban hành các văn bản chỉ đạo điều hành, các văn bản quy định theo thẩm quyền 27 1.2. Công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện và tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật liên quan đến bảo vệ môi trường làng nghề 28 1.3. Về quy hoạch phát triển làng nghề, quy hoạch khucụm công nghiệp (KCCN) để di dời cơ sở sản xuất trong làng nghề 28 1.4. Về phân bổ kinh phí 29 1.5. Về đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường 29 1.6. Về xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề 29 1.7. Về quản lý chất thải rắn 30 1.8. Về thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải; hướng dẫn, thực hiện đánh giá tác động môi trườngCam kết bảo vệ môi trường; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm 30 1.9. Về chính sách hỗ trợ 30 2. Nhận xét 31 3. Các hoạt động bảo vệ môi trường 31 CHƯƠNG 5.PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 32 I. Kiến nghị 32 II. Giải pháp 32 1. Giải pháp quy hoạch xây dựng phát triển làng nghề gắn với bảo vệ môi trường 33 2. Giáo dục môi trường nâng cao ý thức cộng đồng 33 3. Biện pháp kỹ thuật và công nghệ 34 4. Giám sát chất lượng môi trường 34 5. Quản lý tại cơ sở sản xuất 34 6. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hoạt động giao thông vận tải. 35 7. Các giải pháp quản lý 35 7.1. Tăng cường thanh tra, kiểm tra 35 7.2. Xây dựng và ban hành chính sách 35 C. KẾT LUẬN 37
Trang 1MỤC LỤC
A LỜI MỞ ĐẦU 1
I Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
1 Mục đích nghiên cứu 2
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Các đối tượng điều tra 2
5 Thời gian nghiên cứu 2
II Phương pháp nghiên cứu 2
B NỘI DUNG BÁO CÁO 4
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI 4
I Điều kiện tự nhiên 4
1.1 Vị trí địa lý: 4
1.2 Địa hình, địa mạo 4
1.3 Thổ nhưỡng 4
1.4 Khí hậu 5
II Điều kiện kinh tế-xã hội 5
2.1 Tình hình dân số 5
2.2 Cơ cấu và độ tuổi lao động: 6
2.3 Giáo dục 6
2.4 Y tế 7
2.5 Giao thông 7
2.6 Cơ cấu ngành nghề và tình sản xuất 7
2.7 Cơ sở hạ tầng 8
2.8 Điều kiện làm việc 8
CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NHỮNG VẤN ĐỀ BỨC XÚC VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ NGUYÊN NHÂN 10
I Môi trường không khí 10
1.1 MT không khí khu vực các hộ gia đình sản xuất sắt thép tái chế Đa Hội 10
1.2 MT không khí khu vực dân cư 11
1.2.1 Tình trạng ô nhiễm 11
III Môi trường nước 16
3.1.Nước ngầm: 16
3.2.Nước mặt: 18
IV Hiện trạng chất thải rắn: 20
1 Chất thải rắn sinh hoạt 20
2 Chất thải rắn sản xuất 20
Trang 2CHƯƠNG 3TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KINH TẾ, XÃ HỘI 21
I Tác động tích cực 21
II Tác động của ô nhiễm môi trường 21
2.1 Tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe con người 21
2.1.1 Tác động tổng hợp của ô nhiễm môi trường 21
2.1.2 Tác động do ô nhiễm môi trường không khí 22
2.1.3 Tác động do ô nhiễm môi trường nước 23
2.1.4 Tác động do ô nhiễm môi trường đất 23
2.1.5 Tác động do ô nhiễm từ chất thải rắn 23
2.2 Tác động của ô nhiễm môi trường đến các vấn đề kinh tế - xã hội 24
2.2.1 Tác động tổng hợp của ô nhiễm môi trường 24
2.2.2 Tác động do ô nhiễm môi trường nước 24
2.2.3 Tác động do ô nhiễm môi trường không khí 24
2.2.4 Tác động do ô nhiễm môi trường đất 25
2.2.5 Tác động do ô nhiễm từ chất thải rắn 25
2.3 Tác động của ô nhiễm môi trường đối với các hệ sinh thái 25
2.3.1 Tác động tổng hợp của ô nhiễm môi trường 25
2.3.2 Tác động do ô nhiễm môi trường nước 25
2.3.3 Tác động do ô nhiễm môi trường không khí 25
2.3.4 Tác động do ô nhiễm môi trường đất 26
2.3.5 Tác động do ô nhiễm từ chất thải rắn 26
CHƯƠNG 4 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, XÃ HỘI VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 27
I Tình hình thực hiện, ban hành các cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch và tuyên truyền phổ biến pháp luật về môi trường 27
1.1 Xây dựng và ban hành các văn bản chỉ đạo điều hành, các văn bản quy định theo thẩm quyền 27
1.2 Công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện và tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật liên quan đến bảo vệ môi trường làng nghề 28
1.3 Về quy hoạch phát triển làng nghề, quy hoạch khu/cụm công nghiệp (K/CCN) để di dời cơ sở sản xuất trong làng nghề 28
1.4 Về phân bổ kinh phí 29
1.5 Về đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường 29
1.6 Về xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề 29
1.7 Về quản lý chất thải rắn 30
1.8 Về thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải; hướng dẫn, thực hiện đánh giá tác động môi trường/Cam kết bảo vệ môi trường; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm .30
Trang 31.9 Về chính sách hỗ trợ 30
2 Nhận xét 31
3 Các hoạt động bảo vệ môi trường 31
CHƯƠNG 5.PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 32
I Kiến nghị 32
II Giải pháp 32
1 Giải pháp quy hoạch xây dựng phát triển làng nghề gắn với bảo vệ môi trường 33
2 Giáo dục môi trường nâng cao ý thức cộng đồng 33
3 Biện pháp kỹ thuật và công nghệ 34
4 Giám sát chất lượng môi trường 34
5 Quản lý tại cơ sở sản xuất 34
6 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hoạt động giao thông vận tải 35
7 Các giải pháp quản lý 35
7.1 Tăng cường thanh tra, kiểm tra 35
7.2 Xây dựng và ban hành chính sách 35
C KẾT LUẬN 37
Trang 4Từ Sơn là một thị xã nằm ở phía Tây của tỉnh Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn có vị tríđịa lý thuận lợi, nằm kề ngoại ô thủ đô Hà Nội, các trung tâm thị xã 12 km, thuộc vùngkinh tế phát triển Hệ thống giao thông thuận lợi với hai trục đường quốc lộ 1A, đườngcao tốc và đường sắt HN – Lạng Sơn Trong kinh tế phát triển, ngoài sản xuất nôngnghiệp, Từ Sơn còn có rất nhiều làng nghề truyền thống đang ngày càng duy trì vàphát triển như: nghề làm đồ gỗ mỹ nghệ ở Đồng Kỵ, Đình Bảng, Tân Hồng, xây dựng
ở Đồng Nguyên, Tương Giang và đặc biệt là làng nghề truyển thông lâu đời là Làngnghề sản xuất sắt thép Đa Hội
Làng Đa Hội, Phường Châu Khê, Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh được biết đến làmột trong những làng nghề sắt thép lớn nhất miền Bắc Đã được hình thành từ bao đờinay, hàng năm, Đa Hội cung cấp cho thị trường cả nước hàng nghìn tấn sắt thép cácloại Từ năm 2000, làng nghề đầu tư phát triển các lò cán sắt, đúc sắt, máy móc lớn…dần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang phát triển công nghiệp Nhờ sự phát triển đó, đờisống của người dân làng Đa Hội đã được cải thiện đáng kể, dần có của ăn của để Hơnthế, nhiều hộ còn được mệnh danh là những “tỷ phú làng nghề” Tuy nhiên, cùng với
sự giàu lên nhanh chóng ấy mà môi trường sống ở làng nghề sắt thép Đa Hội đang bịhủy hoại nghiêm trọng gây ảnh hưởng nặng nề tới sức khỏe của người dân khu vưc
Chính vì điều đó, nhóm chúng tôi nhận thấy đề tài: “Báo cáo hiện trạng môi trường làng nghề sản xuất sắt thép tái chế Đa Hội” là rất cấp bách và cần thiết, để
tìm hiểu cụ thể về thực trạng môi trường, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp bảo vệmôi trường nông thôn góp phần gìn giữ môi trường nông thôn tươi đẹp từ bao đời nay
Trang 5I Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1 Mục đích nghiên cứu.
- Đánh giá sơ bộ tình hình môi trường của làng Đa Hội
- Đánh giá sự quan tâm của người dân Đa Hội đối với vấn đề môi trườngnông thôn hiện nay
- Đánh giá tình hình công tác quản lý môi trường của chính quyền xã để tìmhiểu những thiếu sót, hạn chế và đề xuất giải pháp khắc phục
2 Mục tiêu nghiên cứu.
- Điều tra, đánh giá chất lượng môi trường các hộ gia đình trên toàn làng ĐaHội
- Đánh giá tình hình hiểu biết của người dân về môi trường ở nông thôn
- Điều tra tình hình quản lý môi trường ở xã
- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện môi trường khu vực làng Đa Hội
3 Phạm vi nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu là toàn bộ làng nghề sắt thép Đa Hội, xã Châu Khê,huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
4 Các đối tượng điều tra
- Môi trường không khí
- Môi trường thổ nhưỡng
- Môi trường nước mặt, nước ngầm
- Môi trường xã hội
5 Thời gian nghiên cứu
Nhóm thực hiện dự kiến thời gian nghiên cứu, lập báo cáo hiện trạng môi trườnglàng Đa Hội trong vòng 20 ngày ( từ 01-05-2015 đến 20-5-2015)
II.Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập và phân tích những thông tin hữu quan về thực trạng hoạt động củacác hộ sản xuất trong làng nghề Đa Hội
- Kế thừa các kết quả nghiên cứu có liên quan đến môi trường làng nghề, phântích và rút kinh nghiệm
- Phương pháp thu thập số liệu, số liệu thứ cấp từ mạng internet, sách, báo từbáo cáo của các năm trước
- Phương pháp điều tra phỏng vấn:
+ Xây dựng bộ câu hỏi điều tra phỏng vấn: Bộ câu hỏi gồm 2 phần chính:
Phần 1: Thông tin chung về người được phỏng vấn
Phần 2: Một số thông tin chung về môi trường nông thôn và hiện trạng môitrường
+ Phương pháp điều tra:
Trang 6Phát phiếu điều tra ngẫu nhiên trên các hộ bất kì trong mỗi xóm của làng nghề.
- Phương pháp xử lý và thống kê số liệu:
Dựa trên tất cả các số liệu mà chúng ta đã thu được từ các nguồn tài liệu và sốliệu điều tra phỏng vấn được, chúng ta sẽ tiến hành thống kê, xử lý và tổng hợp thànhcác số liệu phục vụ cho việc đánh giá chất lượng môi trường làng nghề
- Phương pháp quan sát
Trang 7B NỘI DUNG BÁO CÁO CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI.
I Điều kiện tự nhiên
I.1 Vị trí địa lý:
Làng Đa Hội thuộc xã Châu Khê, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh Nằm bên bờ bắcsông Ngũ Huyền Khê dọc theo quốc lộ 1A - Lạng Sơn cách Hà Nội 20 km về phíaĐông Bắc, làng nằm ở phía Tây huyện Từ Sơn, cuối tỉnh Bắc Ninh, phía Nam và phíaBắc giáp thủ đô Hà Nội, tiếp giáp với huyện Đông Anh và Gia Lâm
Đa Hội là nơi có truyền thống sản xuất sắt thép, truyền thống này có từ cách đâyhơn 400 năm và gắn liền với với người dân Đa Hội qua nhiều thế hệ Do có vị trí địa lýkhá thuận lợi, truyền thống lâu đời cũng như kinh nghiệm và quyết tâm học hỏi đểphát triển nghề nên sản xuất sắt thép ở Đa Hội ngày càng phát triển
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của làng nghề có ảnh hưởng lớn đến việc lựachọn nguồn nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào, khả năng chứa đựng, phát tán xử lý chấtthải và khả năng tiêu thụ hàng hóa hay quy mô phát triển Nguyên liệu đầu vào phầnlớn được lấy từ khu công nghệp lân cận để tái chế, chất đốt và quạng ở Quảng Ninhtương đối thuận lợi
Tỉnh Bắc Ninh tập trung khá nhiều làng nghề với đa dạng loại hình sản xuất,trong đó có Đa Hội Điều này tạo sự thuận lợi trong quy hoạch phát triển đồng bộ cáclàng nghề của tỉnh, tuy nhiên đây là một sức ép lớn đến môi trường
I.2 Địa hình, địa mạo.
Địa bàn có địa hình tương đối bằng phẳng với độ dốc có xu hướng chủ yếu dốc
từ Tây sang Đông và từ Bắc xuống Nam, khá thuận lợi cho việc xây dựng các cơ sởsản xuất Tuy nhiên, làng Đa Hội do quy hoạch sử dụng đất chưa hợp lý, cùng với việcduy trì và bảo dưỡng các cống thoat nước còn kém nên trong làng thường xuyên bịngập úng vào mùa mưa
Có 2 loại đất chính:
Đất pha thịt chủ yếu 82%
Trang 8- Nhiệt độ không khí:
Nhiệt độ không khí hàng năm dao động trong khoảng từ 24,70C – 26,80C Tháng
có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1 (nhiệt độ từ15,20C – 17,10C) Tháng cónhiệt độ trung bình lớn nhất là tháng 7 (nhiệt độ từ 33,20C – 380C ).(tính trung bìnhqua nhiều năm)
- Số giờ nắng trong năm:
Tổng số giờ nắng trong năm từ 1530 – 1776 giờ.Tháng có nhiều giờ nắng nhất làtháng 7 và tháng 8.Tháng có ít giờ nắng nhất là tháng 1
ở các xưởng sản xuất phần lớn là lấy từ nước giếng bằng máy bơm và một phần ít lấy
từ nước sông
Nước sinh hoạt: Trước đây các hộ trong làng dùng nước giếng đào để sinh hoạt vàmột ít dùng nước ao (để giặt giũ) nhưng hiện nay không còn sử dụng nữa mà hầu hếttất cả đều dùng nước giếng khoan (UNIEF) để dùng vào mục đích sinh hoạt
II Điều kiện kinh tế -xã hội.
II.1 Tình hình dân số
Theo số liệu thống kê của xã, dân số toàn thôn là 6912 người, gồm 1214 hộ,trung bình mỗi năm dân số tăng 101 người Cơ cấu dân số: Nam 3732 người (chiếm 54
%) Nữ: 3179 (chiếm 46%) Sự chênh lệch giữa nam và nữ ở trong thôn cũng là điều
dễ hiểu Vì công việc sản xuất sắt thép phải làm trong điều kiện vất vả khắc nghiệt.Với diện tích đất canh tác 101 ha và số dân trên thì diện tích đất canh tác trên đầungười là quá ít.Đây cũng chính là yếu tố thúc đẩy sản xuất phát triển bởi nguồn nhân
Trang 9lực dồi dào Nhưng bên cạnh đó dân số tăng nhanh cũng là nguyên nhân dẫn tới sự ônhiễm môi trường đáng kể do lượng nước sinh hoạt thải ra môi trường ngày càngnhiều
II.2 Cơ cấu và độ tuổi lao động:
Lực lượng lao động của tỉnh Bắc Ninh nhìn chung thuộc loại trẻ, tỷ lệ lực lượnglao động trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ loại cao Trong tổng số 593,1 nghìn người
từ đủ 15 tuổi trở lên tham gia lực lượng lao động, lực lượng lao động trong độ tuổi laođộngcó 563,1 nghìn người, chiếm 90,4% Lực lượng lao động ở nhóm tuổi 35-44chiếm tỷ lệ cao nhất (27,17%); tiếp đến là nhóm tuổi 25-34 (24,55%)
Bảng : Quy mô và cơ cấu lao động chia theo nhóm tuổi
Sốlượng
Cơcấu(%)
Sốlượng
Cơcấu(%)
Sốlượng
Cơcấu(%)
Sốlượng
Cơcấu(%)
Vì vậy đây là tiềm lực to lớn trong quá trình CNH – HĐH đất nước
Ngoài ra, mỗi năm có gần 1000 công nhân đến làm thêm tại làng
II.3 Giáo dục.
Toàn xã Châu Khê nói chung có 2 khu tiểu học, 6 nhà trẻ mẫu giáo, 1 trườngTHCS Những năm gần đây làng Đa Hội có tỉ lệ người đi học và đỗ đại học kháthấp.Có thể nói rằng trình độ văn hoá của người dân trong các làng nghề hầu như cònthấp Tình trạng học sinh bỏ học làm nghề vẫn còn phổ biến Vẫn còn tư tưởng coithường vệ sinh môi trường và vệ sinh lao động Sự đầu tư cho công tác môi trườngchưa được hiểu là đầu tư lâu dài và cần thiết cho đời sống và sức khoẻ của con người
Trang 10phát triển bền vững Vấn đề môi trường ít được quan tâm với tính chất tập thể trongmột làng nghề Bên cạnh đó, sự thiếu hiểu biết về các lĩnh vực kinh tế, xã hội pháp luật
là nguyên nhân dẫn đến hành vi phạm pháp một cách vô ý thức của người dân trongviệc gây ra các hiểm hoạ về môi trường
II.4 Y tế
Toàn xã Châu Khê có một trung tâm y tế, có 6 y sĩ đa khoa, không có bác sĩ.Trang thiết bị thô sơ lạc hậu, chỉ có duy nhất 2 giường nằm của bệnh nhân Y tế của xãchỉ đủ khả năng khám bệnh thông thường, không có khả năng chữa trị Người dân mắcbệnh thường phải ra các trung tâm y tế của tỉnh hay thành phố để chữa bệnh
Trong quá trình sản xuất có trường hợp xấu xảy ra, tai nạn lao động như làm việc quásức, hít phải các khí độc hại từ quá trình nung, đúc sắt thép sẽ không có các thiết bị
sơ cứu kịp thời dẫn đến rủi ro ảnh hưởng tới tính mạng người lao động
2.5 Giao thông.
Toàn xã có một trục giao thông chính tuy đã được dải nhựa nhưng do lượng xe ô
tô tải qua lại một ngày quá nhiều nên đã xuống cấp, nhiều ổ gà lại thêm rác thải khôngđược thu gom quét dọn cẩn thận hàng ngày để vương vãi ra đường càng làm đườngthêm bẩn, lầy lội ngay cả những ngày không có mưa làm cản trở việc đi lại nhất là vàonhững ngày mưa
Hiện tượng tắc đường hàng tiếng đồng hồ sảy ra thường xuyên ở đây, do lượng
xe ô tô và công nông đứng chờ xếp hàng lên xe quá nhiều cộng thêm lượng phế thải vàthu mua và than được đổ ngay cạnh lòng đường rộng 8m Nhưng không thể phủ nhậnđược giao thông phát triển thì càng thuận lợi cho việc trao đổi hàng hóa giữa làng ĐaHội đến các khu vực khác
2.6 Cơ cấu ngành nghề và tình sản xuất
Toàn bộ người dân trong làng sinh sống chủ yếu bằng nghề sản xuất sắt thép vànông nghiệp
Nông nghiệp:
Theo báo cáo của uỷ ban nhân dân xã Châu Khê, Đa Hội có tổng diện tích 195
ha, trong đó đất ở và sản xuất là 70 ha, đất nông nghiệp là 101 ha, đất ao, hồ là 24 ha
Là một vùng có diện tích đất canh tác thấp nhất tỉnh, sản lượng lương thực làm ra chưa
đủ đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt nên việc đầu tư thâm canh cho lĩnh vực sản xuấtnông nghiệp có rất nhiều hạn chế
Sản xuất thép:
Đa Hội là vùng quê có truyền thống sản xuất các loại sản phẩm sắt thép phục vụcho sản xuất nông nghiệp mang tính nhỏ lẻ Nhưng những năm gần đây các sản phẩmcủa Đa Hội đã có nhiều loại hình phong phú về kiểu dáng, đa dạng về chủng loại,không những chỉ phục vụ cho lĩnh vực nông nghiệp mà còn đáp ứng nhu cầu phục vụ
Trang 11xây dựng dân dụng và còn có khả năng đáp ứng cao hơn cho một số lĩnh vực quân sự
và thông tin liên lạc
Sản phẩm của Đa Hội không chỉ dừng ở phạm vi địa phương mà đã vươn ranhiều tỉnh trong cả nước thậm chí đã được xuất khẩu sang một số nước trong khu vực.Sản phẩm của làng có tính cạnh tranh cao Bởi giá sắt ở Đa Hội rẻ hơn giá sắt của các
cơ sở sản xuất Nhà nước Do một số nguyên nhân sau:
+ Họ không cần chi cho lao động gián tiếp hay kỹ thuật (không có giám đốc, kếtoán, thủ kho, thủ quỹ chuyên trách các đoàn thể hay kỹ sư nào trong làng);+ Lương công nhân có vẻ cao, nhưng thực tế vẫn rẻ hơn lương của Nhà nước, vì côngnhân không có quyền lợi gì ngoài tiền trả cho sản phẩm theo cơ chế khoán (không phảitrả cho ngày nghỉ cuối tuần, nghỉ phép, ốm đau hay tai nạn lao động)
+ Việc kiểm soát thuế đối với cơ sở tư nhân còn nhiều sơ hở nên ít nhiều họ vẫnchịu mức thuế ít hơn các doanh nghiệp Nhà nước
2.8 Điều kiện làm việc
Mặc dù môi trường làm việc bị ô nhiễm và điều kiện làm việc khắc nghiệt, nhưngcũng chỉ có gần 50% số công nhân trong làng nghề dùng các thiết bị bảo hộ lao động.Trong các xưởng mạ, nhiều công nhân không sử dụng gang tay, ủng, khẩu trang chốnghoá chất Công nhân trong các xưởng nấu, cán, và rút thép cũng chỉ dùng các loại gangtay thô sơ Không có thói quen dùng bảo hộ lao động cùng với môi trường làm việckhắc nghiệt và thời gian làm việc keó dài là những nguyên nhân gây nên tỷ lệ các bệnhnghề nghiệp và các tai nạn lao động trong làng nghề
Nhận xét:
Như vậy, quá trình sản xuất ở làng nghề Đa Hội có những đặc điểm: sản xuấtmang tính thủ công nhỏ ( sản xuất theo hộ gia đình ), lạc hậu Chính vì vậy, sự phát
Trang 12triển sản xuất còn bị hạn chế: năng suất, chất lượng và giá thành sản phẩm đôi khi cònchưa hợp lý, và chưa sản xuất được nhiều mặt hàng có chất lượng cao.
Đây vừa là hậu quả tất yếu, vừa là do sự thiếu vốn thiếu thông tin, thừa lao động.Tính đặc thù này một mặt tạo nên những ưu thế có giá trị và không thể phủ nhận chonghề chuyền thống Đó là hàng hoá đa dạng, độc đáo và có bản sắc văn hoá riêng Tuynhiên nó cũng là cản trở lớn cho việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, cải tiến công nghệ
và phổ biến những kiến thức, phát minh Công nghệ thủ công lậc hậu thường tiêu tốnnhiều nguyên nhiên liệu, chất lượng sản phẩm thấp và không ổn định, lượng xả thải,phế phẩm nhiều Do đó làm cho giá thành sản phẩm tăng lên, khó cạnh tranh, giảm thulãi, gây ô nhiễm môi trường
Ngoài ra, do khả năng kinh tế của hộ còn nhiều hạn chế nên trong sản xuất sửdụng nhiều máy móc thiết bị thế hệ cũ, chưa chú ý đến vấn đề tối ưu hoá trong sảnxuất
Hơn nữa, sự phân bổ sản xuất trong các xóm còn chưa đông đều Quy hoạch sảnxuất còn mang nặng tính tự phát, chưa được quản lý
Tất cả những dặc điểm trên làm tăng khả năng gây ô nhiễm môi trường của cácchất thải từ quá trình sản xuất Đặc biệt, do khu sản xuất nằm ngay trong các hộ giađình nên môi trường sinh sống của nhân dân chịu ảnh hưởng trực tiếp của sản xuất
Trang 13CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NHỮNG VẤN ĐỀ BỨC XÚC VỀ
MÔI TRƯỜNG VÀ NGUYÊN NHÂN.
Theo tính toán của ngành chức năng, với hơn 1000 cơ sở sản xuất thép thì mỗingày làng nghề Đa Hội cần sử dụng khoảng 35.000 tấn than làm chất đốt, 26 tấn dầu
Fo, 18.000m3 nước, hàng chục tấn hoá chất công nghiệp Trong khi đó hầu hết cácxưởng sản xuất đều là xưởng thủ công, máy móc cũ kỹ lạc hậu, không có hệ thống xử
lý chất thải, khí thải mà thải trực tiếp các chất thải độc hại ra môi trường gây ô nhiễmnặng Theo ước tính, mỗi ngày lượng khí thải độc hại phát tán ra môi trường từ cácxưởng sản xuất thép khoảng 6 triệu m3/ngày, lượng nước thải chứa hoá chất, dầu mỡkhoảng 2.600- 2.700m3/ngày Các loại rác thải rắn phát sinh khoảng 110 tấn phế liệu,
40 tấn xỉ than, 5 tấn mạ kẽm Tất cả chất thoải được đổ bừa bãi la liệt từ đầu làng cuốixóm, cánh đồng, ao hồ chẳng khác gì bãi chiến trường Con sông Ngũ Huyện Khêtrở thành túi đụng nước thải, chất thải với dòng nước đen đặc, có nguy cơ bị bồi lấptrong thời gian tới Diện tích ao hồ, cánh đồng bị bỏ hoang ngày càng nhiều
Môi trường tại làng nghề mang đậm nét đặc thù của hoạt động sản xuất theongành nghề, loại hình sản phẩm và tác động trực tiếp tới môi trường nước, không khí
và đất trong khu vực dân sinh Kết quả điều tra khảo sát chất lượng môi trường tại làngnghề sắt thép Đa Hội cho thấy các mẫu nước mặt, nước ngầm, đất đều có dấu hiệu ônhiễm với mức độ khác nhau; môi trường không khí bị ô nhiễm có tính cục bộ tại nơitrực tiếp sản xuất tái chế, nhất là ô nhiễm bụi vượt quy chuẩn cho phép
I Môi trường không khí.
I.1 MT không khí khu vực các hộ gia đình sản xuất sắt thép tái chế Đa Hội.
Bảng 1.1.1 : Kết quả phân tích thông số quan trắc các thông số tại cơ sở sản xuất.
Vị trí đo
Nồng độ bụi lơ lửng (mg/m 3 )
Tiếng Ồn (dBA)
CO (mg/m 3 )
Nhiệt độ ( o C)
Nguồn: Kết quả giả định kết quả quan trắc thông số của nhóm 9
(*) QCVN 05:2013/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường không khí xung quanh.
(**) QCVN 26/2010/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
Trang 14(***) QĐ số 3733/2002/QĐ-BYT: tiêu chuẩn vi khí hậu.
ý nhất là tại các cơ sở cắt, cán và các cơ sở rút sắt cuộn
Bên cạnh đó, bụi tại tất cả các cơ sở sản xuất là loại bụi sắt, như vậy ảnh hưởngthực tế của loại bụi này đối với con người có thể lớn hơn rất nhiều Nồng độ bụi tại hộsản xuất vượt quá từ 5-30 lần quy chuẩn cho phép
b Ô nhiễm khí CO:
Khí CO là một trong những khí ô nhiễm không khí chính tại làng nghề sắt thép
Đa Hội Tuy nhiên hàm lượng CO trung bình chưa vượt quá quy chuẩn cho phép
c Ô nhiễm tiếng ồn:
Tiếng ồn là một thông số môi trường đáng quan tâm tại làng nghề Đa Hội Nguồngây ra tiếng ồn cao và rất cao là các cơ sở xưởng cắt phôi và cán thép Ngoài ra ở hầuhết các vị trí sản xuất tiếng ồn nằm trong khoảng 70 – 80 dBA, đều vượt quá tiêuchuẩn cho phép
Bên cạnh tình trạng ô nhiễm khí độc và tiếng ồn, các khu vực có các hộ sản xuấtcòn bị ô nhiễm nhiệt, nhiệt độ không khí vượt quá nhiệt độ của môi trường ( 36oC) vàđặt biệt là ở các cơ sở cán sắt Có những khu vực làm việc, nhiệt độ lên tới 42oC, caohơn tiêu chuẩn cho phép tới 12 oC, rất có hại đối với con người và khu vực dân cư gầnđó
Nguyên nhân:
Tại những khu xưởng sản xuất thép nằm san sát với gần rất nhiều lò đúc cán, mạthép luôn rực lửa khiến bầu không khí nóng hầm hập Các loại máy cán, dập, đúc, cắtthép không ngừng phát ra những thứ âm thanh hỗn độn, nhức óc đinh tai Kèm theo lànhững làn khói đen xì theo ống dẫn được xả ra với mùi khét lẹt hòa quyện với bụiđường, bụi than, bụi kim loại, bụi mạt sắt và mùi hóa chất
Ngoài ra, đa số tại làng Đa Hội chỉ còn lại những hộ gia đình sản xuất nhỏ lẻ, dâychuyền công nghệ mang tính thủ công, lạc hậu, tiêu tốn nguyên nhiên liệu, sinh ranhững loại khí gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
I.2 MT không khí khu vực dân cư.
1.2.1 Tình trạng ô nhiễm
Tình trạng ô nhiễm của môi trường không khí xung quanh được phản ánh qua kếtquả đo đạc lấy mẫu tại các vị trí đại diện cho khu vực xung quanh làng Đa Hội Thời
Trang 15gian lấy mẫu tiến hành vào ngày 20/10/2013 và kết quả phân tích được hoàn thành vàongày 26/10/2013 Kết quả này được tóm tắt trong bảng dưới đây:
Bảng 1.2.1.1: Bảng kết quả quan trắc tiếng ồn
T
T
Vị trí khảo sát
Mức độ ồn (dBA) Thời gian
Trang 16Bảng 1.2.1.2: Bảng kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh
Nguồn: Kết quả giả định điều tra số liệu của nhóm 9
Tính toán chỉ số AQI theo quyết đinh 787/QĐ-TCTM: hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng không khí (AQI)
Trang 17Nhân xét:
Hàm lượng hơi khí độc trong môi trường không khí xung quanh nhỏ hơn so vớikhu vực có các hộ sản xuất, xong có các thông số ô nhiễm chính là: Bụi, SO2, tiếng ồnvẫn cao hơn so với Quy chuẩn cho phép
Kết quả đo cho thấy bụi là thông số ô nhiễm chính đối với môi trường không khíxung quanh kể cả một số khu vực xảy ra ít hoạt động sản xuất và sinh hoạt như chùalàng, vượt quá từ 3 – 3.5 lần quy chuẩn cho phép trung bình tại 1h và 24h
Cũng như trong khu vực sản xuất, hàm lượng CO trong không khí vượt quá quychuẩn cho phép trung bình 24h từ 1 – 1.5 lần Tuy nhiên tại 1h thì không vượt quychuẩn Hàm lượng các chất còn lại là Pb, SO2, NO2, HC đều thấp hơn rất nhiều so vớitiêu chuẩn cho phép
Tiếng ồn tại khu chợ và xung quanh khu sản xuất vượt tiêu chuẩn cho phép khoảng20dBA vào khoảng thời gian 6-21h, và từ 11-25 dBA vào khoảng thời gian từ 21-6h Ngoài
ra không khí xung quanh khu vực sản xuất cao hơn nền nhiệt chung trên 2oC
Theo tính toán chỉ số chất lượng không khí (AQI) thì: Bụi là thông số nằm tronggiới hạn màu nâu (chất lượng không khí đang ở mức nguy hại), Các thông số Pb, SO2,NO2, CO tại 1h, khí HC tại 1h đang nằm trong điều kiện bình thường Và CO tại 24hđang nằm trong giới hạn màu da cam (chất lượng không khí đang ở mức độ kém), Khí
HC tại 24h thì ở mức trung bình
Nguyên nhân:
Môi trường không khí tại các khu vực làng nghề bị ô nhiễm nặng do nồng độ bụi,khí thải, mùi, tiếng ồn và nhiệt độ cao từ các xưởng sản xuất và các hoạt động giaothông vận tải vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm
Dưới những tác động của quá trình sản xuất tái chế sắt thép tại làng nghề Đa Hội,chất lượng không khí ở khu vực đã bị thay đổi một cách đáng kể, các thông số ô nhiễm
đã gia tăng rất nhiều lần so với nền môi trường xung quanh Hàng ngày, trên conđường hơn 2km có hàng trăm xe tải lớn nhỏ chở phôi, chở nguyên liệu từ xưởng nàysang xưởng khác, gây ùn tắc giao thông Mùi khói, bụi, từ các xưởng sản xuất thép,khói của các phương tiện cơ giới hòa quyện với khói bụi của đường tạo nên một thứbụi đặc quánh, đen xì Ngoài ra các hoạt động vận chuyển vật liệu không được chechắn và chở đúng trọng tải theo đúng quy định
Mặt khác, các hộ sản xuất lại nằm xen kẽ trong khu dân cư gây ô nhiễm môitrường cho cộng đồng Đặc biệt là tiếng ồn Âm thanh của phương tiện giao thôngcộng hưởng với tiếng của các loại máy cán, dập, đúc, cắt thép không ngừng phát ranhưng thứ âm thanh hỗn độn, nhức óc đinh tai Bước vào làng Đa Hội, âm thanh inh
ỏi, gây khó chịu cho người dân khu vực
Trang 18II.Môi trường đất
Bảng 2.1: Kết quả phân tích chất lượng đất và thành phần chất thải tại làng nghề Đa Hội
Ngày lấy mẫu: 1/11/2013 Ngày kết quả phân tích: 5/11/2013
P 2 O 5)
Độ màu
% (mg/l) Zn Fe (mg/l) Pb (mg/l) Al
Dầu mỡ (mg/ l)
Trang 19 Kết quả quan trắc P tại 5 điểm đều thấp <0.01% => đất nghèo
Giá trị PKKCL của đất nông nghiệp trên địa bàn xã dao động từ 4-7 tức là đều cótính chua đến trung tính
Các chỉ số quan trắc hàm lượng các kim loại nặng như: Pb, Zn, Al đều nằm tronggiới hạn
cho phép
Nguyên nhân:
Môi trường đất chịu tác động trực tiếp của các chất độc hại từ các nguồn thải(rắn, lỏng) đổ bừa bãi và nước mưa chảy tràn trên bề mặt cuốn theo dầu, mỡ, kim loạinặng, hóa chất ảnh hưởng đến diện tích đất canh tác xung quanh các hộ sản xuất Dảiđất canh tác phía sau các hộ sản xuất đều bị bỏ hoang do ô nhiễm Nhà ở và xưởng sảnxuất xen lẫn nhau, trong làng hầu như không còn cây bóng mát
Các hộ sản xuất đều dùng chất thải rắn để san lấp mặt bằng, lấn chiếm diện tíchmặt nước để mở rộng cơ sở sản xuất, diện tích đất và đất vườn xung quanh được sửdụng làm mặt bằng cho sản xuất, tập kết vật liệu và đổ thải Diện tích đổ thải rắn củacác hộ sản xuất ngày càng tăng và phát triển cả ra phần diện tích đất canh tác và dọc
bờ sông Ngũ Huyện Khê
Ngoài những tác động lấn chiếm diện tích đất tự nhiên và đất canh tác do đổ chấtthải rắn thì môi trường đất còn chịu tác động của các chất độc hại từ dòng nước thảicủa sản xuất và sinh hoạt đổ bừa bãi ngấm xuống Quan sát các dải đất canh tác phíasau khu làng nghề hầu hết bị bỏ hoang do không đảm bảo năng suất và chất lượng câytrồng
III Môi trường nước
3.1.Nước ngầm:
Tình hình sử dụng nước tại làng nghề Đa Hội:
Nhân dân trong làng đều sử dụng nguồn nước ngầm là nước giếng khoan chomục đích sinh hoạt và sản xuất Giếng trong làng được các hộ dân tự khai thác, khoanvới độ sâu khoảng từ 35-40m, nước giếng sau khi khoan người dân chưa thể sử dụngngay mà phải cho qua 3 lần lọc bằng hệ thống bể lọc và máy lọc khí ozon Giếng saukhi được khai thác và sử dụng, thông thường sau khoảng 10 năm các hộ dân sẽ phảithay đổi vị trí khoan giếng để có thể sử dụng tiếp cho sinh hoạt và sản xuất
Trang 20Bảng phân tích chất lượng nước giếng làng Đa Hội
- Thực tế, lượng vi sinh vật đạt 17 MPN/ 100 ml nước Nguyên nhân của tìnhtrạng này có thể là do:
Nước sinh hoạt và sản xuất thấm theo hệ thống cống rãnh xuống nước giếng Chất thải như phân gia súc, gia cầm rơi vãi hay do một số yếu tố nào đó làmthấm lọc các vi sinh vật gây bệnh xuống giếng
Sử dụng dụng cụ múc nước hay hút nước không hợp vệ sinh
- Ngoài ra, độ cứng tính theo CaCO3 cũng vượt tiêu chuẩn cho phép 1,16 lần,
có thể là do các kim loại trong quá trình sản xuất bị rửa trôi, hòa tan vào nguồn nướcngầm trong giếng
Trang 213.2.Nước mặt:
Tình hình sử dụng nước tại làng nghề Đa Hội:
Làng Đa Hội có 4 ao và một đoạn sông Ngũ Huyện Khê chảy qua làng Nướcthải từ quá trình sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong làng đều qua hệ thống đườngcống thải có nắp đậy đầy đủ và được thải trực tiếp toàn bộ ra đoạn sông Ngũ HuyệnKhê
Theo điều tra thực tế của nhóm, lượng nước thải sản xuất chủ yếu ở phân xưởngđúc và phân xưởng cán thép Tại phân xưởng cán thép, phần lớn nước thải là do quátrình làm nguội để bảo vệ thiết bị cán Nước thải ở đây chứa rất nhiều rỉ sắt, hàmlượng sắt tổng số rất cao, hàm lượng chất rắn lơ lửng cũng rất lớn, thêm vào đó làlượng dầu mỡ cuốn theo từ máy móc thiết bị
Bảng tọa độ các vị trí lấy mẫu
G1 Nước cống thải gần sông Ngũ
Huyện Khê
106°05' 21°10'
G2 Nước thải rãnh phía đầu làng 106°08' 21°07'
G3 Nước thải rãnh phía cuối làng 105°05' 21°10'
G4 Nước thải phân xưởng cán
Trang 22Nhận xét:
- Từ kết quả phân tích trên cho thấy các chỉ tiêu phân tích đều vượt tiêu chuẩn chophép
+ Các chỉ tiêu BOD và COD đều cao hơn chỉ tiêu cho phép từ 2,5 – 10,5 lần
+ Chỉ tiêu DO thấp hơn tiêu chuẩn cho phép từ 0,9 – 1 lần
+ Chỉ tiêu về Coliform vượt mức cho phép từ 1,6 – 5,4 lần
- Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này la do nước thải sinh hoạt và sản xuấtđược đổ trực tiếp ra sông và ao, nước vệ sinh chuồng trại gia súc, gia cầm cũng thảitrực tiếp hết ra ao và sông
Nhằm đánh giá nhanh chất lượng nước mặt tại khu vực làng nghề Đa Hội, nhóm 9 đã thực hiện tính toán chỉ số chất lượng nước mặt WQI đối với vị trí G5 – Nước sông Ngũ Huyện Khê dựa vào Quyết định 879/QĐ-TCMT về việc ban hành sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng nước
Bảng số liệu quan trắc vị trí G5
N-NH4
PO4
P-Độ đục
Trang 23Kết luận: Nước sông Ngũ Huyện Khê đoạn chảy qua làng Đa Hội bị ô nhiễm nặng,
cần có các biện pháp xử lý trong tương lai
IV Hiện trạng chất thải rắn:
Theo điều tra thực tế làng nghề Đa Hội hiện nay chỉ còn khoảng 100 hộ dân sảnxuất còn làm cán tại làng , phần lớn đã chuyển sang sản xuất trong khu công nghiệpđược xây dựng từ năm 2005
Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn trong quá trình sảnxuất
1 Chất thải rắn sinh hoạt
Là chất thải thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi côngcộng Thành phần chủ yếu của chất thải sinh hoạt bao gồm:
- Thực phấm dư thừa hoặc quá hạn sự dụng như : gạch ngói, đất đá, gỗ, kimloại, cao su, chất dẻo, cành cây, lá cây
- Chất thải trực tiếp của người và động vật
- Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải từ cấc khu vựcsinh hoạt của khu dân cư
- Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy,các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi
- Chất thải rắn từ đường làng, ngõ xóm như là túi nilon, vỏ bao, túi
Ước tính trung bình lượng chất thải rắn của cả làng là 0,2 tấn mỗi ngày
2 Chất thải rắn sản xuất
Là tất cả chất thải rắn được phát sinh từ hoạt động sản xuất của làng nghề
Ước tính lượng chất thải rắn sản xuất được thải ra mỗi ngày trung bìnhkhoảng từ 2-3 tấn / hộ sản xuất
Bảng khối lượng chất thải rắn trung bình trong ngày của làng Đa Hội
CHƯƠNG 3.
Trang 24TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KINH TẾ, XÃ HỘI.
I Tác động tích cực
Nghề sản xuất sắt thép tại làng Đa Hội đã có từ lâu đời, được biết đến là mộttrong những nơi sản xuất thép lớn nhất miền Bắc Hàng năm, Đa Hội cung cấp cho thịtrường cả nước hàng nghìn tấn thép các loại, thu về hàng nghìn tỷ đồng Từ ngày nghềsản xuất và tái chế sắt thép phát triển, đời sống của người dân được cải thiện rõ rệt,nhiều hộ gia đình được mệnh danh là những “tỷ phú làng nghề”
Hoạt động sản xuất còn tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn người dân làng nghề
và các vùng lân cận.Theo thống kê của UBND phường Châu Khê, hiện ở Châu Khê cóhơn 1.700 cơ sở sản xuất thì ở Đa Hội chiếm đến hơn 900 cơ sở đúc phôi thép, cánthép, mạ, làm đinh, đan lưới thép Sản lượng các loại sắt thép đạt gần 1.000 tấn/ngày
Số lao động thường xuyên trong khu vực này khoảng 5.000-7.000 người, trong đó50% đến từ các địa phương khác
Đặc biệt, hoạt động tái chế sắt thép giúp tận dụng được tài nguyên cũng nhưgiảm thải được lượng phế thải
II.Tác động của ô nhiễm môi trường
2.1 Tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe con người
2.1.1 Tác động tổng hợp của ô nhiễm môi trường
Cùng với sự phát triển của làng nghề, môi trường làng Đa Hội ngày càng bị ônhiễm đã ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân một cách trực tiếp hay gián tiếp ngàycàng trầm trọng Theo thống kê của trạm xá phường Châu Khê, các bệnh thường mắcphải của người dân làng Đa Hội như sau:
- Ô nhiễm môi trường nước: gây các bệnh về đường tiêu hóa,các bệnh về da,
bệnh phụ khoa…
- Ô nhiễm khói bụi: gây các bệnh về đường hô hấp, tim,mạch, đau mắt, viêm
phổi, viêm xoang, ho,…
- Ô nhiễm tiếng ồn: gây các bệnh thần kinh, điếc…
- Các bệnh do tai nạn lao động.
- Tuổi thọ: Trong những năm gần đây, mặc dù tỉ lệ mắc bệnh do môi trường
tăng cao, tuy nhiên tuổi thọ trung bình của người dân là không giảm do đời sống nângcao và y tế phát triển