Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh. Được sự lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên, sát sao của ban Giám đốc cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các Công ty bạn đã tạo đà để Công ty hoàn thanh tốt nhiệm vụ, tạo niềm tin phấn khởi cho cán bộ công nhân. Trong những năm vừa qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế, Công ty đã lớn mạnh không ngừng, các chỉ tiêu: Doanh thu,lợi nhuận, vốn, thu nhập bình quân người lao động tăng lên đáng kể. Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm20132014 (bảng số 01) Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty những năm gần đây đã đạt được một số thành tựu đáng kể. Qua số liệu (bảng số 01: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 20132014) gần đây tăng khả quan . Các chỉ, tiêu doanh thu lợi nhuận, thuế nộp ngân sách để tăng cụ thể: Doanh thu năm 2014 tăng 14.460 tỷ đồng so với năm 2013 tương ứng với tăng 17,1%. Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014 tăng 5.803 tỷ đồng so với năm 2013 tương ứng với tăng 55,3%. Nộp ngân sách nhà nước năm 2014 tăng 1.634,92 tỷ đồng so với 2013. Thu nhập bình quân đầu người đang trên đà gia tăng hằng năm do sự điều chỉnh và thay đổi cơ chế đãi ngộ cho công nhân viên. Các chỉ tiêu trên báo cáo kết quản hoạt động kinh doanh điều tăng chứng tỏ doanh nghiệp đang phát triển tốt. Do lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp đều tăng doanh nghiệp có cơ hội mở rộng quy mô, thị trường, tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động góp phần vào sự nghiệp phát triển chung. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (sơ đồ 01) Bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần xây dựng và tư vấn công trình Biển Đông được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng có ý nghĩa là mọi hoạt động các phòng ban đều do Giám đốc quản lý. Hiện tại tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty gồm: Ban Giám đốc có 3 người: 01 Giám đốc và 02 phó Giám đốc. Giám đốc: là người đứng đầu trong công ty quyết định mọi vấn đề và chịu mọi trách nhiệm về tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty trước pháp luật Việt Nam. Phó Giám đốc: là người giúp Giám đốc Công ty về một số lĩnh vực công tác như: điều hành kinh doanh, hành chính. Là những người chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần mình được phân công phụ trách. Giám đốc Công ty trao đổi chương trình kế hoạch công tác với 2 Phó Giám đốc trong từng giai đoạn công tác quản lý trước mắt cũng như lâu dài. Phòng Kế Hoạch Đầu tư: Có chức năng xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm, xây dựng phương án đầu tư, phát triển các năm sau. Phòng Kỹ thuật: có chức năng thiết lập kiểm tra, giám sát kỹ thuật, an toàn công nghệ sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm, kiến thiết cơ bản. Phòng Tổ chứcLao động, tiền lương: có chức năng tổ chức về nhân sự, bộ máy chung của toàn Công ty, điều hành lao động, đề nghị giúp Ban giám đốc thuyên chuyển, tiếp nhận đề bạt cán bộ công nhân viên, lập phương án trả lương hằng năm cho toàn Công ty, đề bạt, nâng bậc lương cho cán bộ công nhân viên. Phòng Tài chínhKế toán: có chức năng tổ chức thực hiện công tác kế toán tài chính, tổng hợp hạch toán toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Phản ánh chế độ tài chính của Công ty theo đúng chế độ và luật kế toán một cách chính xc. Kịp thời tham mưu cho Giám đốc Công ty về mặt tài chính để có kế hoạch kinh doanh hiệu quả. Phòng Kinh Doanh: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc Công ty cơ chế, chính sách và tổ chức thực hiện đúng các quy định quản lý Nhà nước về Kinh Doanh. Xây dựng chiến lược thị trường, xây dựng và tổ chức thực hiện phương án thu mua nguyên, nhiên liệu phụ vụ sản xuất kinh doanh…
Trang 1DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 01:Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty
Sơ đồ 02: Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Bảng số 01: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013-2014 Bảng 2.1: Bảng tổng hợp phiếu xuất vật tư
Bảng 2.2.Sổ chi tiết tài khoản 6211
Bảng 2.3Sổ chi tiết tài khoản 6212
Bảng 2.4Sổ chi tiết tài khoản 6213
Bảng 2.5.Sổ chi tiết tài khoản 6214
Bảng 2.6.Chứng từ ghi sổ số: 05
Bảng 2.7.Sổ cái tài khoản chi phí nguyên vật liệu
Bảng số 2.8 :Bảng thanh toán lương trực tiếp tháng 12 năm 2014
Bảng 2.9 Bảng kê các khoản trích nộp theo lương
Bảng số 2.10 Chứng từ ghi sổ số: 06
Bảng 2.11 Chứng từ ghi sổ số: 07
Bảng số 2.12 Sổ cái tài khoản chi phí nhân công trực tiếp
Bảng số 2.13Bảng thanh toán lươngtháng 12 năm 2014
Bảng số 2.14 Bảng kê các khoản trích nộp theo lương tháng 12 năm 2014Bảng 2.15 Sổ chi tiết tài khoản 6271
Trang 251Bảng 2.21Bảng tính khấu hao tài sản cố định tháng 12 năm 2014
Bảng 2.22 Sổ chi tiết tài khoản 6274
Bảng 2.30Sổ cái tài khoản 154
Bảng 3.31:Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
Bảng 3.32 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 01:Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty
Sơ đồ 02: Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Kiến tập được hiểu là tập hợp quan sát các hành động thực tế để so sánh đốichiếu với lý thuyết được học ở trường rồi phân tích dựa trên một trường hợp cụ thểứng dụng vấn đề đó và lý thuyếtđó
Kiến tập là hoạt động bổ ích, giúp tiếp cận, làm quen với nghề và môi trườnglàm việc sau này, mang lại cho những kinh nghiệm và cơ hội tiếp xúc công việcthật nhất, gần nhất
Là cơ hội để vừa thực hành chuyên môn, vừa tăng cường vốn sống và sự hiểubiết
Kiến tập không chỉ tiếp thu thêm kiến thức mà còn được chủ động áp dụngnhững kiến thức và kỹ năng đã học vào môi trường làm việc thực tế tại cơ quan,doanh nghiệp đồng thời tạo được những quan hệ mới, biết cách làm việc trong mộttập thể đa dạng
Có cơ hội cọ sát với môi trường làm việc cụ thể, được áp dụng những kiếnthức học được ở trường vào trường vào thực tế, có cơ hội chứng tỏ bản thân vớiđơn vị kiến tập và có cơ hội tìm được việc sau này
Được hướng dẫn cách làm, cách viết một bài báo cáo khoa học, được làmviệc trực tiếp với giáo viên hướng dẫn
Là cơ hội tốt cho tích lũy kinh nghiệm để viết báo cáo thực tập cuối khóahoặc khóa luận tốt nghiệp
Kiến tập có ý nghĩa rất quan trọng :
Nhằm góp phần hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực nghề nghiệp cầnthiết
Hoạt động kiến tập giúp được tiếp cận với nghề nghiệp đã lựa chọn khi vàotrường Đại học
Giúp trau dồi kỹ năng giao tiếp: bằng việc tương tác với những người kháctrong môi trường làm việc khi đi kiến tập giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp củamình
Giúp sinh viên hiểu được mình sẽ làm công việc như thế nào sau khi ratrường và có những điều chỉnh kịp thời, cùng với chiến lược rèn luyện phù hợphơn
Quá trình áp dụng các kiến thức học được trong nhà trường vào thực tế côngviệc giúp nhân biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình và cần trang bị thêmnhững kiến thức, kỹ năng gì để đáp ứng nhu cầu công việc
1
Trang 4Chương trình học ở trườngđã cung cấp hệ thống lý luận và lý thuyết hữu dụngvới ngành nghề và nhất thiết cần được áp dụng vào thực tiễn sinh động đối tượng
và môi trường nghề nghiệp cụ thể
Những trải nghiệm ban đầu giúp tự tin hơn sau khi ra trường và đi tìm việc,giúp không quá ảo tưởng dẫn đến thất vọng về thực tế khi thực sự tham gia vào thịtrường lao động
Mở rộng quan hệ trong thời gian đi kiến tập: tạo điều kiện làm quen với anhchị đồng nghiệp, học hỏi xây dựng mối quan hệ và có thể xin việc sau này
Quá trình kiến tập sẽ cho mình kinh nghiệm làm việc thực tế, nó góp phầnquan trọng giúp làm đẹp bộ hồ sơ xin việc của mình và việc phỏng vấn trực tiếpsau này sẽ trở nên đơn giản hơn khi đã nắm được một số kiến thức cơ bản trongcông việc
Qua việc đi kiến tập có cơ hội học được công việc thực sự trong một công ty,một ngành, và trong những phòng chức năng khác nhau như thế nào
Học được cách quan lý công việc, các dự án và học cách làm việc trong môitrường chuyên nghiệp
Tóm lại kiến tập khiến có cơ hội làm việc tốt hơn, giúp quyết định được côngviệc nào muốn theo đuổi, và làm tăng cơ hội tìm kiếm việc làm
Trang 5ĐỀ TÀI: “KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH ĐÔ”.
Bố cục của bài kiến tập gồm:
Tổng quan về Công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư và xây dựng Thành Đô.Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư và xây dựng Thành Đô
Đánh giá chung về tình hình tổ chức kế toán tại Công ty trách nhiệm hữu hạnđầu tư và xây dựng Thành Đô
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐẦU TƯ VÀ
XÂY DỰNG THÀNH ĐÔ.
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Tên Công ty:Công ty trách nhiệm hữu hạn đầu từ và xây dựng Thành Đô
Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn
Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành;
Vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vị sốvốn do công ty quản lý;
Được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và các Ngân hàng trong nước;
Có bảng cân đối tài sản riêng, các quỹ tập trung theo quy định của pháp luật
và các văn bản theo hướng dẫn của bộ tài chính
Công ty có các ngành nghề chủ yếu sau:
3
Trang 6Tư vấn, thiết kế, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông,thủy lợi, thi công các công trình điện dân dụng và công nghiệp; san lấp mặt bằng;Sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng: xi măng, sắt thép, gạch, đá ốp và vậtliệu phục vụ xây dựng khác;
Khai thác khoáng sản: phụ gia xi măng, đất, đá;
Vận tải hàng hóa đường bộ bằng ô tô;
Thiết kế quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết;thiết kế công trình dân dụng,công nghiệp, giao thông, thủy lợi, công trình thủy điện, hạ tầng kỹ thuật, thiết kếnội thất công trình;
Giám sát công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, công nghiệp, công trìnhđường dây và trạm biến áp điện công trình hạ tầng kỹ thuật;
Tư vấn quản lý các dự án xây dựng giao thông, thủy lợi;tư vấn đấu thầu;Thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán các công trình xây dựng giaothông, thủy lợi; lập dự án đầu tư, tổng hợp dự toán đầu tư các công trình giaothông, thủy lợi;
Dịch vụ bến cảng, kho bãi chung chuyển hàng hóa;
Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa); và động vật sống;Bán buôn đò dùng khác cho gia đình;
Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông;
Bán buôn móc, thiết bị và phụ tùng máy khác;
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;
Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm;
Đại lý, mô giới, đấu giá;
Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
Dịch vụ lưu trú ngắn ngày;
Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;
Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dung hữu hình khác;
Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh.
Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh.
Được sự lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên, sát sao của ban Giám đốc cùng với
sự giúp đỡ nhiệt tình của các Công ty bạn đã tạo đà để Công ty hoàn thanh tốt
Trang 7nhiệm vụ, tạo niềm tin phấn khởi cho cán bộ công nhân Trong những năm vừa quacùng với sự phát triển của nền kinh tế, Công ty đã lớn mạnh không ngừng, các chỉtiêu: Doanh thu,lợi nhuận, vốn, thu nhập bình quân người lao động tăng lên đángkể.
Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm2013-2014 (bảng số 01)Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty những năm gần đây
đã đạt được một số thành tựu đáng kể Qua số liệu (bảng số 01: Tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh năm 2013-2014) gần đây tăng khả quan Các chỉ, tiêudoanh thu lợi nhuận, thuế nộp ngân sách để tăng cụ thể:
Doanh thu năm 2014 tăng 14.460 tỷ đồng so với năm 2013 tương ứng vớităng 17,1%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014 tăng 5.803 tỷđồng so với năm 2013 tương ứng với tăng 55,3%
Nộp ngân sách nhà nước năm 2014 tăng 1.634,92 tỷ đồng so với 2013
Thu nhập bình quân đầu người đang trên đà gia tăng hằng năm do sự điềuchỉnh và thay đổi cơ chế đãi ngộ cho công nhân viên
Các chỉ tiêu trên báo cáo kết quản hoạt động kinh doanh điều tăng chứng tỏdoanh nghiệp đang phát triển tốt Do lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp đềutăng doanh nghiệp có cơ hội mở rộng quy mô, thị trường, tạo nhiều công ăn việclàm cho người lao động góp phần vào sự nghiệp phát triển chung
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (sơ đồ 01)
Bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần xây dựng và tư vấn công trình BiểnĐông được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng có ý nghĩa là mọi hoạt động cácphòng ban đều do Giám đốc quản lý
Hiện tại tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty gồm:
Ban Giám đốc có 3 người: 01 Giám đốc và 02 phó Giám đốc
Giám đốc: là người đứng đầu trong công ty quyết định mọi vấn đề và chịumọi trách nhiệm về tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty trước phápluật Việt Nam
Phó Giám đốc: là người giúp Giám đốc Công ty về một số lĩnh vực công tácnhư: điều hành kinh doanh, hành chính Là những người chịu trách nhiệm trước
5
Trang 8Giám đốc về phần mình được phân công phụ trách Giám đốc Công ty trao đổichương trình kế hoạch công tác với 2 Phó Giám đốc trong từng giai đoạn công tácquản lý trước mắt cũng như lâu dài.
Phòng Kế Hoạch- Đầu tư: Có chức năng xây dựng kế hoạch sản xuất kinhdoanh hằng năm, xây dựng phương án đầu tư, phát triển các năm sau
Phòng Kỹ thuật: có chức năng thiết lập kiểm tra, giám sát kỹ thuật, an toàncông nghệ sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm, kiến thiết cơ bản
Phòng Tổ chức-Lao động, tiền lương: có chức năng tổ chức về nhân sự, bộmáy chung của toàn Công ty, điều hành lao động, đề nghị giúp Ban giám đốcthuyên chuyển, tiếp nhận đề bạt cán bộ công nhân viên, lập phương án trả lươnghằng năm cho toàn Công ty, đề bạt, nâng bậc lương cho cán bộ công nhân viên.Phòng Tài chính-Kế toán: có chức năng tổ chức thực hiện công tác kế toán tàichính, tổng hợp hạch toán toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.Phản ánh chế độ tài chính của Công ty theo đúng chế độ và luật kế toán một cáchchính xc Kịp thời tham mưu cho Giám đốc Công ty về mặt tài chính để có kếhoạch kinh doanh hiệu quả
Phòng Kinh Doanh: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc Công ty cơ chế,chính sách và tổ chức thực hiện đúng các quy định quản lý Nhà nước về KinhDoanh Xây dựng chiến lược thị trường, xây dựng và tổ chức thực hiện phương ánthu mua nguyên, nhiên liệu phụ vụ sản xuất kinh doanh…
Tổ chức công tác kế toán tại Công ty :
Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán (sơ đồ 02)
Bộ máy kế toán gồm 3 người :
1 kế toán trưởng kiêm trưởng phòng
Trang 9Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong việc phê duyệt kế hoạch tài chính hằngnăm.
Chịu trách nhiệm kiểm tra thực hiện các định mức chi phí, quản lý, hànhchính, định mức giá thành sản phẩm trong toàn Công ty
Đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị của Giám đốc Công ty vàcung cấp số liệu cho các cơ quan theo pháp luật quy định
Kế toán tổng hợp: trợ giúp Kế toán trưởng làm công tác tổng hợp, thu thập vàkiểm tra các chứng từ gốc, căn cứ vào nội dung kinh tế phát sinh để định khoản,hạch toán vào máy vi tính vào sổ tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính đúng luậtdoanh nghiệp và quy định của nhà nước
Kế toán thanh toán Đầu tư và thu hồi công nợ
Tính toán, ghi chép phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ giá trị hiện có và tìnhhình biến động các khoản đầu tư tài chính của doanh nghiệp Hạch toán chính xácchi phí và thu nhập của hoạt động đầu tư tài chính
Tính toán, ghi chép phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ giá từng khoản nợphải thu theo từng đối tượng: số nợ phải thu, số đã thu và số còn phải thu Có biệnpháp tích cực thu hồi các khoản nợ phải thu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.Kiểm tra giám sát chặt chẽ việc chấp hành chế độ quy định về quản lý cáckhoản đầu tư và các khoản nợ phải thu
Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Chế độ chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính Chế độ kế toán củaCông ty áp dụng theo Luật kế toán, tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toánhiện hành
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu ừ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31tháng 12 hàng năm
Để thấy rõ hơn chế độ kế toán mà Công ty đang áp dụng có thể nêu ra một sốchính sách kế toán áp dụng tại Công ty:
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền
Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán
7
Trang 10Trong công tác kế toán hệ thống chứng từ mà Công ty đang sử dụng gồm:Các chứng từ tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanhtoán tạm ứng, bảng kiểm kê quỹ
Các chứng từ tài sản cố định: Biên bản giao nhận tài sản cố định, biên bảnđánh giá lại tài sản cố định, biên bản thanh lý tài sản cố định
Các chừng từ lao động tiền lương: Bảng thanh toán lương, bảng chấm công,phiếu đánh giá hoàn thành công việc
Các chứng từ hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, biênbản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa 31/12
Các chứng từ bán hàng: Hợp đồng mua bán, hóa đơn VAT, hóa đơn kiêmphiếu xuất kho nội bộ, biên bản thanh lý
Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán
Công ty Cổ phần xây dựng và tư vấn công trình Biển Đông áp dụng hệ thốngtài khoản kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộtrưởng Bộ Tài Chính
Tài khoản công ty đang sử dụng: 111, 112,131, 133, 136, 138, 141, 142, 152,
Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc BảngTổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổđược đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong SổĐăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán
Trang 11trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm cócác loại sổ kế toán sau:
Chứng từ ghi sổ;
Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
Sổ Cái;
Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lậpChứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi
sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứlập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phátsinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào
Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính Quan
hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh
Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau vàbằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ vàTổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau,
và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư củatừng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
Tổ chức vận dụng báo cáo kế toán tại Công ty
Hằng năm Công ty lập báo cáo gửi cơ quan chủ quản như: Chi Cục Thuế,Ngân hàng gồm các loại báo cáo chủ yếu sau:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo thanh toán với ngân sách Nhà nước
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
9
Trang 12THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH ĐÔ
Phân loại chi phí sẩn xuất tại Công ty
Chi phí sản xuất tại Công ty được chia thành:
Chi phí nguyênvật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sử dụng trựctiếp cho sản xuất:
Xi măng
Đá ½( Các loại đá khác)
Cát
Dầu máy: dầu diezen, nhớt, dầu thủy lực
Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, phụ cấp cán bộ, công nhântrực tiếp sản xuất và các khoản trích theo lương: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn
Chi phí sản xuất chung gồm: những chi phí còn lại để xây dựng công trìnhnhư:
Chi phí nhân viên
Chi phí dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, điện thoại
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty
Tại Công ty đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình xây dựngcác công trình
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất bê tông thương phẩm
Đơn vị hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên,gồm các chi phí sản xuất sau
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty là một doanh nghiệp sản xuất , chi phí nguyên vật liệu trực tiếpchiếm một tỷ lệ không nhỏ trong giá thành sản phẩm Vì vậy, việc hạch toán chiphí xản xuất nguyên vật liệu trực tiếp luôn được đơn vị cọi trọng nhằm đảm bảotính toán chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào giá thành sản phẩm
Trang 13Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty gồm các loại chi phí để mua cácnguyên vật liệu: Xi măng, Đá ½, cát, dầu diezen, nhớt, dầu thủy lực.
Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn giá trị gia tăng (01 GTKT- 3LL)
Hóa đơn mua hàng (02 GTTT-3LL)
Phiếu nhập kho (01-VT)
Phiếu xuất kho (02-VT)
Công ty sử dụng tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để hạchtoán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty Tài khoản này được mở chi tiếtthành các tài khoản sau:
Tài khoản 6211 “ chi phí nguyên vật liệu xi măng”
Tài khoản 6212 “chi phí nguyên vật liệu đá ½”
Tài khoản 6213 “chi phí nguyên vật liệu cát”
Tài khoản 6214 “chi phí nguyên vật liệu dầu diezen, nhớt, dầu thủy lực”.Các tài khoản liên quan TK 111, TK 112, TK 152, TK 133…
Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: hằng ngày căn cứ vàophiếu xuất kho và các chứng từ liên quan kế toán phản ánh và bảng tổng hợp vật tưtrong tháng, sổ chi tiết tài khoản 621 Cuối tháng căn cứ vào bảng tổng hợp xuấtvật tư trong tháng và các chứng từ liên quan phản ánh vào chứng từ ghi sổ; sở cáitài khoản 621
Cụ thể trong tháng 12 năm 2014: căn cứ vào phiếu xuất kho và các chứng từliên quan kế toán phản ánh vào:
Bảng tổng hợp xuất vật tư trong tháng (bảng 2.1)
Vào sổ chi tiết tài khoản 6211(bảng 2.2)
Vào sổ chi tiết tài khoản 6212 (bảng 2.3)
Vào sổ chi tiết tài khoản 6213 (bảng 2.4)
Vào sổ chi tiết tài khoản 6214 (bảng 2.5)
Cuối tháng căn cứ vào bảng tổng hợp xuất vật tư trong tháng và các chứng từliên quan kế toán phản ánh vào:
Chứng từ ghi sổ (bảng 2.6)
Sổ cái tài khoản 621 (bảng 2.7)
11
Trang 14Khi xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất:
Định khoản :
Nợ TK 6211 “chi phí nguyên vật liệu xi măng”
Nợ TK 6212 “Chi phí nguyên vật liệu đá ½”
Nợ TK 6213 “chi phí nguyên vật liệu cát”
Nợ TK 6214 “chi phí nguyên vật liệu dầu diezen, nhớt, dầu thủy lực”
Có TK 1521 “xi măng”
Có TK 1522 “đá ½”
Có TK 1523 “cát”
Có Tk 1524 “dầu diezen, nhớt, dầu thủy lực”
Cuối kết chuyển sang TK 154
Ngày 01/12 xuất kho xi măng cho trực tiếp sản xuất bê tông trị giá5.360.500 đồng, theo phiếu xuất kho số 01(PXK 01)
Nợ TK 6211: 5.360.500
Có TK 1521: 5.360.500
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất, công nhân vận chuyển bê tông đi tiêu thụ; các khoản phụ cấp; cáckhoản trích theo lương
Chứng từ sử dụng:
Bảng chấm công
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng kê các khoản trích theo lương…
Trang 15Tiền lương công nhân trực tiếp tại công ty được trả theo hình thức lươngkhoán.
Lương
tháng =
Khối lượngcông việchoàn thành
x khối lượng xĐơn giá lươngHệ số + (nếu có)Phụ cấp
Chẳng hạn:
Nguyễn Văn Dũng là tổ trưởng của bộ phận vận chuyển xi măng có:
Khối lượng có việc hoàn thành: 74,644
Đớn giá khối lượng: 15.000 đồng
Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp”
Có TK 334 “ phải trả người lao động”
Các khoản trích theo lương:
Nợ TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp”: 24% trích trên tiền lương cơ bản
Có TK 338
Có TK 3382 “ kinh phí công đoàn”: 2% trích trên tiền lương cơ bản
Có TK 3383 “bảo hiểm xã hội”: 18% trích trên tiền lương cơ bản
Có TK 3384 “ bảo hiểm y tế” : 3% trích trên tiền lương cơ bản
Có TK 3389 “ bảo hiểm thất nghiệp” : 1% trích trên tiền lương cơ bản
Trang 16Cụ thể trong tháng 12 năm 2014; từ bảng thanh toán tiền lương cho côngnhân trực tiếp sản xuất (bảng 2.8), bảng kê trích nộp các khoản theo lương (bảng2.9) Kế toán phản ánh số liệu vào chứng từ ghi sổ (bảng số 2.10), (bảng số 2.11) ;
sổ cái tài khoản 622 (bảng số 2.12)
Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung tại Công ty là những chi phí còn lại để sản xuất sảnphẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung của Công ty bao gồm:
Chi phí nhân viên
Chi phí công cụ, dụng cụ
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, …
Chứng từ sử dụng:
Bảng thanh toán lương cho nhân viên phân xưởng
Bảng khấu hao tài sản cố định
Bảng kê công cụ, dụng cụ xuất dùng
Trang 17TK 6277 “chi phí dịch vụ mua ngoài”.
Trình tự hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến chi phí sản xuất chung tạiCông ty:
Đối với chi phí nhân viên phân xưởng:
Tại Công ty, cho chi phí nhân viên phân xưởng chỉ gồm tiền lương và cáckhoản trích theo lương của kế toán phân xưởng và thủ kho
Chứng từ sử dụng:
Bảng chấm công
Bảng thanh toán lương
Bảng kê các khoản trích theo lương
……
Từ bảng chấm công kế toán phản ánh vào bảng thanh toán lương Cuối thángcan cứ vào bảng thanh toán lương và bảng kê các khoản trích nộp theo lương của
kế toán phản ánh vào sổ chi tiết 6271; chứng từ ghi sổ
Nợ TK 6271 “chi phí nhân viên phân xưởng"
Có TK 334 “phải trả người lao động”
Cụ thể trong tháng 12 năm 2014: căn cứ vào bảng thanh toán lương (bảng số2.13), bảng kê các khoản trích nộp theo lương (bảng số 2.14) Kế toán phản ánhvào sổ chi tiết 6271(bảng số 2.15), chứng từ ghi sổ (bảng số 2.16), (bảng số 2.17).Đối với chi phí công cụ, dụng cụ:
Bao gồm công cụ, dụng cụ phục vụ cho quản lý sản xuất
Trang 18Cuối tháng căn cứ vào bảng kê công cụ, dụng cụ xuất dùng, giá trị được phân
bổ trong tháng của công cụ, dụng cụ có giá trị lớn kế toán phản ánh vào chứng từghi sổ
Cụ thể trong tháng 12 năm 2014: căn cứ vào phiếu xuất kho công cụ, dụng cụ,
kế toán phản ánh vào bảng kê công cụ, dụng cụ xuất dùng (bảng số 2.18), sổ chitiết 6273 (bảng số 2.19) Cuối tháng căn cứ vào bảng kê, giá trị được phân bổ trongtháng của công cụ, dụng cụ có giá trị lớn kế toán phản ánh vào chứng từ ghi sổ(bảng số 2.20)
Đối với chi phí khấu hao tài sản cố định:
Chi phí khấu hao tài sản cố định bao gồm toàn bộ giá trị khấu hao của tài sản
cố định tại phân xưởng.Công ty sử dụng phương pháp khấu hao đương thẳng đểtính giá trị khấu hao của tài sản
Chứng từ sử dụng :Bảng khấu hao tài sản cố định…
Tỷ lệ khấu hao được tính căn cứ vào thời gian tính khấu hao của tài sản vànguyên giá của tài sản phù hợp với quy định tại quyết định số 206/2003/QĐ-BTCngày 12/12/2003 của Bộ trưởng BTC về việc thực hiện chế đọ quản lý và tríchkhấu hao tài sản cố định
Số trích khấu hao tháng =S ố ố tháng s ử d ụ ng Nguyên giá
Nợ TK 6274 “chi phí khấu hao tài sản cố định”
Có TK 214 “khấu hao tài sản cố định”
Việc tính khấu hao do bộ phận kế toán thực hiện Căn cứ vào bảng tính khấuhao tháng, kế toán phản ánh vào sổ chi tiết 6274, chứng từ ghi sổ
Cụ thể trong tháng 12 năm 2014: căn cứ vào bảng tính khấu hao trong tháng(bảng số 2.21), kế toán phản ánh vào sổ chi tiết 6274 (bảng 2.22), chứng từ ghi sổ(bảng 2.23)
Trang 19Đối với chi phí dịch vụ mua ngoài:
Bao gồm chi phí điện nước, sửa chữa tài sản cố định, thuê tài sản cố định.Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn giá trị gia tăng
Phiếu chi
…
Chi phí mua ngoài:
Nợ TK 6277 “chi phí dịch vụ mua ngoài”
Từ sổ các chứng từ ghi sổ và chứng từ liên quan, kế toán phản ánh vào sổ cáitài khoản 627 (bảng số 2.28)
Tổng hợp chi phí sản xuất của toàn Công ty
Để tập hợp chi phí sản xuất, công ty sử dụng tài khoản 154 “chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang”
Trình tự hạch toán: Căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán hoạch toán vàochứng từ ghi sổ (bảng số 2.29)
Từ số liệu tổng trên sổ cái tài khoản 621, 622, 627 kế toán thực hiện bút toánkết chuyển sang tài khoản 154, phản ánh số liệu vào sổ cái tài khoản 154 (bảng số2.30)
17
Trang 20Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nợ TK 154 “chi phí sản phẩm dở dang”
Có TK 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp:
Nợ TK 154 “chi phí sản phẩm dở dang”
Có TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp”
Kết chuyển chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 154 “chi phí sản phẩm dở dang”
Có TK 627 “chi phí sản xuất chung”
Tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành
Do đặc điểm sản xuất bê tông thương phẩm, chi phí sản xuất phát sinh được
sử dụng cho sản xuất bê tông, cuối kỳ không có sản phẩm dở vì vậy toàn bộ chiphí phát sinh trong kỳ chính bằng tổng giá thành
Đối tượng tính giá thành tại công ty là 1m3 bê tông
Giá thành đơn vị 1m3 bê tông =S ốố m 3 bê tông s ảả n xu ấấ t đ ượ ư ợ c T ổổ ng giá thành
Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành trong tháng, sốtổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh trong tháng ta có:
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong tháng là: 111.136.372,1 đồng
Số m3 bê tông được sản xuất ra trong tháng: 158 m3
Ta tính được giá thành 1m3 bê tông sản xuất
Giá thành đơn vị của 1m3 bê tông = 111.136.372,1158
= 703.394,7601 (đồng/m3)
Trang 22ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH ĐÔ.
Ưu điểm:
Bộ máy kế toán Công ty:
Được tổ chức một cách tương đối chặt chẽ với những nhân viên có năng lực,nhiệt tình trong công việc lại được bố trí vị trí phù hợp với tình độ, khả năng củamỗi người góp phần vào việc nâng cao hiệu quả trong công tác hạch toán kế toán
và quản lý tài chính của Công ty Việc phân công nhiệm vụ rõ rang đã giúp chocông tác kế toán được chuyên môn hóa, tạo điều kiện cho mỗi người đi sâu vào tìmhiểu, nâng cao các nghiệp vụ, phát huy hết khả năng của mình
Bộ máy kế toán mở sổ sách theo dõi kịp thời nguyên vật liệu nhập kho,nguyên vật liệu xuất kho và thực hiện tốt công tác bảo quản nguyên vật liệu tại khotrách tình trạng hư hỏng, mất cắp
Hình thức công tác kế toán:
Công ty áp dụng hình thức công tác kế toán tập trung, công việc kế toán tậptrung tại phòng kế toán tại Công ty, các chứng từ kế toán được luân chuyển từ cáccông trình lên phòng kế toán để hạch toán Do đặc điểm của các công trường phântán khắp nơi, áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung giúp kế toán cóthể bao quát, theo dõi tổng hợp toàn bộ công tác kế toán tại Công ty
Công ty thực hiện tốt chế độ khen thưởng: khi tổ, đội tiến hành thi công khốilượng cộng việc hoàn thành vượt mức thời gian và đảm bảo chất lượng, thì đượccông ty khen thưởng Hiện tại Công ty áp dụng phương pháp tính lương cho côngnhân theo khối lượng sản phẩm hoàn thành là hợp lý
Chi phí sản xuất chung
Công ty thực hiện tốt việc quản lý tốt việc quản lý xe, máy hoạt động có hiệuquả, đội ngũ công nhân ngoài việc sử dụng xe phục vụ trong thi công công trình ,
mà còn am hiểu về máy móc, thiết bị nên khi đưa xe ra công trình hoạt động máymóc có hư hỏng thì đội ngũ công nhân kịp thời khắc phục để đảm bảo tiếp tục hoạtđộng thi công theo đúng thời gian và giảm bớt chi phí sữa chữa máy móc, thiết bị
Trang 23Công ty thực hiện tốt việc mở sổ theo dõi công tác điều xecho công trình, kịpthời điều động bổ sung hay thay thế khi công trình yêu cầu để đảm bảo tiến độ quyđịnh.
Hệ thống chứng từ sổ sách:
Hệ thống chứng từ ban đầu được tổ chức hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ theo chế
độ của Bộ tài chính ban hành Ngoài ra còn có một số chứng từ khác theo quy đinhcủa Công ty Các chứng từ được đánh số thứ tự theo từng loại và nguồn gốc phátsinh, số liệu chứng từ được làm căn cứ để ghi chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết và sổ cáitheo từng bộ chứng từ
Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành;
Công ty thực hiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theophương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp này giúp Công ty kiểm soáttừng lần nhập xuất vật tư, hạn chế tình trạng thất thoát sử dụng lãng phí vận tư Công tác xác định đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với đối tượng tính giáthành Chi phí được tập hợp theo từng khoản mục tạo điều kiện cho công tác đánhgiá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm được chính xác
Việc giao khoán cho các đội thi công có sự quản lý chặt chẽ của các phòngban, các Đội trưởng thi công phải đảm bảo chất lượng tiến độ mua sắm vật tư, thuênhân công ngoài biên chế hoặc máy thi công công trình Các chứng từ hóa đơn có
sự phê duyệt của các phòng ban liên quan
Hạn chế:
Chi phí sản xuất chung
Công ty thi công nhiều công trình nằm xa trụ sở Công ty, mà nguyên vật liệuxuất ra công trình thì chưa sử dụng ngay, thời gian chờ thi công nguyên vật liệuđược đảm bảo quản trong lám trại và do Đội trưởng công trường quản lý trông coi.Trong qua trình thi công công trình đội trưởng lo điều hành ngoài công trường,không trông coi được nguyên vật liệu trong lám trại, nên đôi khi mất mát nguyênvật liệu, gây lãng phí và làm tăng giá thành phẩm Láng trại thường xây dựng tạmnên không đảm bảo việc che chắn nguyên vật liệu trong mùa mưa nên làm chonguyên vật liệu hư hỏng, kém chất lượng
Việc điều hành máy thi công ra công trường phục vụ cho thi công chưa hợp lýnhư: điều máy thi công ra công trường nhưng chưa sử dụng ngay, hay có một số
21
Trang 24công việc nếu tính toán về lợi ích thì việc thuê nhân công để làm thủ công chi phílại ít hơn so với việc điều xe ra công trường thi công nhưng Công ty vẫn điều x eracông trường thi công làm tăng chi phí công tình tăng hơn so với thuê nhân công thủcông.
Trong thi công còn có các khoản thiệt hại do phá đi làm lại, những khối lượngcông tác không đảm bảo kỹ thuật, những khoản thiệt hại về ngừng sản xuất do cungứng vật tư không kịp thời, do máy móc thi công bị hư hỏng…
Cần giảm bớt các chi phí như: chi phí Hội họp, tiếp khách, điện nước, vănphòng phẩm…, cần giảm chi phí quản lý doanh nghiệp bằng cách tinh giảm một sốcán bộ thuộc các bộ phận mà chưa thấy cần thiết
Trình độ chuyên môn:
Đội ngũ kế toán của Công ty còn lệch nhau về trình độ chuyên môn, cũng nhưviệc áp dụng tin học trong công tác kế toán và việc cập nhận thông tin bên ngoàicòn chậm nên hiệu quả mang lại chưa cao
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Hiện nay Công ty chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của côngnhân trực tiếp Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thấtnghiệp Công ty trích dựa theo mức lương cơ bản
Về luân chuyển chứng từ kế toán:
Công ty chưa bố trí kế toán ngoài công trình, nên công tác thu thập, theo dõichi phí phát sinh ở công trường phản ánh chưa chính xác, kịp thời về phòng kế toánCông ty Do vậy việc thu thập chi phí phát sinh để tính giá thành đôi lúc chậm trễ
Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty hạch toán chi phí nhiên liệu vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp làkhông chính xác Vì vậy Công ty phải hạch toán như sau:
Đối với nhiên liệu như:dầu diezen, nhớt, dầu thủy lực cho xe vận chuyển bêtông đi tiêu thụ thì hạch toán
Trang 25Hàng tháng kế toán cần lập bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụngcụtheo mẫu (bảng 3.31)
Về hình thức kế toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ nhưng lại không có Sổđăng ký chứng từ ghi sổ Điều này là thiếu xót vì Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổtổng hợp ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian Sổ nàyvừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa
để kiểm tra đối chiếu số liệu với Bảng cân đối số phát sinh
Vì vậy Công ty nên mở sổ đăng ký chứng từ ghi sổ như mẫu (bảng 3.32)
cơ sở đó công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có thểphục vụ các yêu cầu quản lý, giúp cho việc điều hành sản xuất kinh doanh đạt hiệuquả cao Hạch toán rõ rang, cụ thể từng khoản mục của chi phí sản xuất cơ bản nhưchi phí sản xuất cơ bản như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung vào từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty nhìnchung là khá tốt và có nề nếp, việc xác định đối tượng chi phí sản xuất và đốitượng tính giá thành theo từng loại chi phí sản phẩm là hoàn toàn hợp lý có căn cứkhoa học, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tính giá thành sản phẩm ở Công tyđảm bảo tính giá thành chính xác, phục vụ tốt công tác chỉ đạo sản xuất, bộ máy kếtoán của Công ty được tổ chức phù hợp với yêu cầu công việc đồng thời phù hợpvới trình độ chuyên môn của từng người Do vậy việc tổ chức công tác hạch toánđược tiến hành kịp thời, phục vụ tốt công tác chỉ đạo sản xuất với bộ máy kế toáncủa Công ty
Bộ phận kế toán tổng hợp tính giá thành đã mở sổ sách đầy đủ và theo dõi chitiết cho từng công trình, từng đội sản xuất một cách rõ rang Đây là một ưu điểm
23
Trang 26của phòng kế toán, vì có như vậy mới theo dõi được chi phí sản xuất cũng nhưphục vụ công tác tính giá thành sản phẩm Từ đó phát hiện ra những mặt tích cực
và những mặt yếu kém trong quá trình sản xuất cũng như việc sử dụng vốn và chiphí nhằm giúp lãnh đạo Công ty có những biện pháp và phương hướng chỉ đạo mộtcách có hiệu quả cao nhất
Công tác tính giá thành tại Công ty đã tuân thủ chế độ kế toán hiện hành đồngthời phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, kế toán đã xác định rõ đốitượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để phát huy vai trò cung cấp thông tin kinh tế tài chính của kế toán một cách
có hiệu quả phục vụ cho công tác quản lý của doanh nghiệp thì công tác kế toán nóichung và công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng cầnkhông ngừng cải tiến và hoàn thiện
Trang 27Phòng
Kỹ thuật
Phòng
Tổ Chức-Lao động, tiền lương
Phòng Tài chính
Kế Toán
Phòng Kinh doanh
Danh mục sơ đồ, bảng biểu:
Sơ đồ 01:Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty
25
Trang 28Kế toán Tổng hợp KT thanh toán đầu tư và thu hồi
công nợ
Kế toán trưởng(trưởng phòng)
Sơ đồ 02: Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 29Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
CHỨNG TỪ GHI SỔBảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loạiSổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ Cái
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
Trang 30Bảng số 01: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013-2014.
Chênh lệch Số
tuyệt đối
9 Lợi nhuận
thuần từ hoạtđộng sản xuấtkinh doanh
Trang 31thuế thu nhập
doanh nghiệp
29Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013-2014
Trang 32Bảng 2.1 : Bảng tổng hợp phiếu xuất vật tư
Công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư và xây dựng Thành Đô
Bảng tổng hợp phiếu xuất vật tư
1521
6212
1522
6213
1523
1521
6212
1522
6213
1523
6214
1524
1521
6212
1522
6213
1523
6214
1524
6214
1524
1521
4.824.450
Trang 331522
6213
1523
6214
1524
1521
6212
1522
6213
1523
6214
1524
1521
6212
1522
6213
1523
643.887
4Ngày tháng năm
(đã ký,ghi họ tên) (đã ký, ghi họ tên) (đã ký, ghi họ tên)
31
Trang 34Bảng 2.2.Sổ chi tiết tài khoản 6211
Sổ chi tiết tài khoản 6211
Chi phí nguyên vật liệu: Xi măng
Số phát sinhNgà
1.340.125
09/1
2
Mua xi măng sửdụng ngày cho sảnxuất
1521
6.700.625
25/1
2
Cộng phát sinhtrong tháng
x 41.975.20
025/1
2
Kết chuyển chi phíNVLTT
Trang 35Bảng 2.3Sổ chi tiết tài khoản 6212
Sổ chi tiết tài khoản 6212.
Chi phí nguyên vật liệu: đá ½ Tháng 12 năm 2014.
ĐVT: đồngChứng từ
Diễn giải
TKđốiứng
Số phát sinhNgà
1522
1.228.890
07/1
2
Xuất đá ½ cho sảnxuất bê tông
1522
2.150.557,5
07/1
2
Xuất đá ½ cho sảnxuất bê tông
1522
2.457.780
09/1
2
Xuất đá ½ cho sảnxuất bê tông
1522
1.106.001
09/1
2
Xuất đá ½ cho sảnxuất bê tông
1522
1.228.890
10/1
2
Xuất đá ½ cho sảnxuất bê tông
1522
1.536.112,5
17/1
2
Cộng phát sinh cuốitháng
X 9.708.231
25/1
2
Kế chuyển chi phíNVLTT
Trang 36Bảng 2 4 Sổ chi tiết tài khoản 6213
Sổ chi tiết tài khoản 6213 Chi phí nguyên vật liệu: Cát.
Tháng 12 năm 2014.
ĐVT: đồngChứng từ
Diễn giải
TKđốiứng
Số phát sinhNgà
1523
515.109,6
07/1
2
Xuất cát chosản xuất bêtông
1523
901.441,8
09/1
2
Xuất cát chosản xuất bêtông
1523
1.030.219,6
09/1
2
Xuất cát chosản xuất bêtông
1523
463.589,64
10/1
2
Xuất cát chosản xuất bêtông
1523
515.109,6
17/1
2
Xuất cát chosản xuất bêtông
1523
643.887
17/1
2
Cộng phát sinhcuối tháng
X 4.069.365,8
425/1
2
Kế chuyển chiphí NVLTT
4
Số dư cuốitháng
Người ghi sổ
(đã ký, ghi họ tên)
Kế toán trưởng(đã ký, ghi họ tên)
Trang 37Bảng 2 5 Sổ chi tiết tài khoản 6214
Sổ chi tiết tài khoản 6214 Chi phí nguyên vật liệu: dầu, nhớt.
Tháng 12 năm 2014.
Chứng từ
Diễn giải
TKđốiứng
Số phát sinhNgà
1.240.000
1.750.000
930.000
10/1
2
Cộng phát sinh cuốitháng
X 4.540.10
031/1
2
Kế chuyển chi phíNVLTT
ĐVT: đồng