MỤC LỤC MỤC LỤC i DANH MỤC HÌNH VẼ iii DANH MỤC BẢNG BIỂU iv DANH MỤC KÍ TỰ, CHỮ VIẾT TẮT v LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ BẾN XE 3 1.1. Tổng quan về tổ chức và quản lý 3 1.1.1.Một số vấn đề về công tác tổ chức 3 1.1.2.Hoạt động quản lý 5 1.2. Hệ thống giao thông đô thị 7 1.2.1.Khái niệm, đặc điểm giao thông đô thị 7 1.2.2.Phân loại giao thông đô thị 9 1.2.3.Hệ thống giao thông tĩnh đô thị 9 1.2.4.Bến xe khách liên tỉnh trong đô thị 12 1.3.Nội dung công tác tổ chức quản lý hoạt động bến xe khách 16 1.3.1.Tổ chức quản lý bến xe khách liên tỉnh 16 1.3.2.Hoạt động của bến xe khách liên tỉnh 18 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TẠI BẾN XE PHÍA NAM HÀ NỘI 24 2.1.Tình hình giao thông đô thị thành phố Hà Nội 24 2.1.1.Tóm tắt điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của Hà Nội 24 2.1.2.Giao thông đô thị Hà Nội 28 2.1.3.Hiện trạng các bến xe khách liên tỉnh trên địa bàn thành phố Hà Nội 29 2.2.Giới thiệu Xí nghiệp quản lý Bến xe phía Nam Hà Nội 31 2.2.1.Quá trình hình thành và phát triển 31 2.2.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Xí nghiệp 33 2.2.3.Cơ sở vật chất tại Xí Nghiệp 36 2.3. Công tác tổ chức quản lý tại bến xe phía Nam Hà Nội 40 2.3.1.Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp. 40 2.3.2.Tổ chức quản lý phương tiện ra vào bến 47 2.3.3.Công tác vệ sinh môi trường và an ninh trật tự của bến 53 2.4. Đánh giá hiện trạng tổ chức quản lý tại Xí nghiệp quản lý bến xe phía Nam Hà Nội 54 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI BẾN XE PHÍA NAM HÀ NỘI 56 3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp Tổ chức Quản lý Bến xe Giáp Bát 56 3.1.1.Định hướng phát triển GTVT thành phố Hà Nội đến 2030 56 3.1.2.Mục tiêu quản lý của Bến xe 60 3.2. Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý tại Bến xe phía Nam 61 3.2.1.Quy hoạch mặt bằng tại bến xe Giáp Bát 61 3.2.2.Tổ chức giao thông trong và ngoài bến 71 3.2.3.Tổ chức lao động tại Xí nghiệp 74 3.2.4.Công tác tổ chức quản lý các hoạt động tại bến 75 3.3. Đánh giá hiệu quả của phương án hoàn thiện 78 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH VẼ iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC KÍ TỰ, CHỮ VIẾT TẮT v
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ BẾN XE 3
1.1 Tổng quan về tổ chức và quản lý 3
1.1.1.Một số vấn đề về công tác tổ chức 3
1.1.2.Hoạt động quản lý 5
1.2 Hệ thống giao thông đô thị 7
1.2.1.Khái niệm, đặc điểm giao thông đô thị 7
1.2.2.Phân loại giao thông đô thị 9
1.2.3.Hệ thống giao thông tĩnh đô thị 9
1.2.4.Bến xe khách liên tỉnh trong đô thị 12
1.3.Nội dung công tác tổ chức quản lý hoạt động bến xe khách 16
1.3.1.Tổ chức quản lý bến xe khách liên tỉnh 16
1.3.2.Hoạt động của bến xe khách liên tỉnh 18
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TẠI BẾN XE PHÍA NAM HÀ NỘI 24
2.1.Tình hình giao thông đô thị thành phố Hà Nội 24
2.1.1.Tóm tắt điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của Hà Nội 24
2.1.2.Giao thông đô thị Hà Nội 28
2.1.3.Hiện trạng các bến xe khách liên tỉnh trên địa bàn thành phố Hà Nội 29
2.2.Giới thiệu Xí nghiệp quản lý Bến xe phía Nam Hà Nội 31
2.2.1.Quá trình hình thành và phát triển 31
2.2.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Xí nghiệp 33
2.2.3.Cơ sở vật chất tại Xí Nghiệp 36
2.3 Công tác tổ chức quản lý tại bến xe phía Nam Hà Nội 40
2.3.1.Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 40
2.3.2.Tổ chức quản lý phương tiện ra vào bến 47
2.3.3.Công tác vệ sinh môi trường và an ninh trật tự của bến 53
2.4 Đánh giá hiện trạng tổ chức quản lý tại Xí nghiệp quản lý bến xe phía Nam Hà Nội 54
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI BẾN XE PHÍA NAM HÀ NỘI 56
Trang 23.1 Cơ sở đề xuất giải pháp Tổ chức Quản lý Bến xe Giáp Bát 56
3.1.1.Định hướng phát triển GTVT thành phố Hà Nội đến 2030 56
3.1.2.Mục tiêu quản lý của Bến xe 60
3.2 Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý tại Bến xe phía Nam 61
3.2.1.Quy hoạch mặt bằng tại bến xe Giáp Bát 61
3.2.2.Tổ chức giao thông trong và ngoài bến 71
3.2.3.Tổ chức lao động tại Xí nghiệp 74
3.2.4.Công tác tổ chức quản lý các hoạt động tại bến 75
3.3 Đánh giá hiệu quả của phương án hoàn thiện 78
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 3DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô phỏng hoạt động quản lý 6
Hình 1.2: Sơ đồ mô phỏng hệ thống giao thông đô thị 8
Hình 1.3: Phân loại giao thông đô thị theo phương thức giao thông 9
Hình 1.4 Phân loại hệ thống giao thông tĩnh 10
Hình 1.5 : Mô hình quản lý đối với các doanh nghiệp công ích quản lý bến xe 19
Hình 1.6 : Mô hình quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khai thác bến xe 20
Hình 1.7: Quy trình tổ chức xe ra vào bến 22
Hình 2.1 : Bản đồ hành chính TP Hà Nội 25
Bảng 2.1: Dân số tại các đơn vị hành chính của Hà Nội 26
Hình 2.2 : Bến xe Phía Nam Hà Nội 33
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức lao Xí nghiệp quản lý bến xe Phía Nam 34
Hình 2.4 : Bãi đỗ xe taxi tại bến xe Giáp Bát 38
Hình 2.5: Biểu đồ lưu lượng hành khách trong 1 ngày tại Bến xe Giáp Bát 44
Hình 2.6 : Doanh thu từ hoạt động SXKD của Xí nghiệp từ 2012-2015 47
2.3.2.Tổ chức quản lý phương tiện ra vào bến 47
Hình 2.7: Hiện trạng mặt bằngtổ chức giao thông tại bến xe Giáp Bát 49
Hình 2.8: Sơ đồ mô phỏng chu trình luồng xe vào trả khách 50
Hình 2.9: Sơ đồ mô phỏngchu trình luồng hành khách liên tỉnh đến bến 51
Hình 2.10: Sơ đồ mô phỏng chu trình luồng xe xuất bến 51
Hình 3.1: Mạng lưới giao thông Hà Nội đến năm 2020 59
Hình 3.2: Hiện trạng mặt bằng tại bến xe Giáp Bát 69
Hình 3.3: Phương án quy hoạch mặt bằng bến xe Giáp Bát 70
Hình 3.4: Hệ thống cửa kiểm soát dònghành khách trước khi lên xe 76
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 : Phân loại bến xe khách theo tiêu chuẩn kỹ thuật 14
Bảng 2.1: Dân số tại các đơn vị hành chính của Hà Nội 26
Bảng 2.2 : Tổng hợp các Bến xe khách liên tỉnh tại Thành phố Hà Nội 30
Bảng 2.3: Công suất của một số bến xe 30
Bảng 2.4: Số lượng lao động từ 2012-2015 của xí nghiệp 34
Bảng 2.5 : Các luồng tuyến VTHK liên tỉnh chính tại bến xe Phía Nam 41
Bảng 2.6: Các tuyến xe buýt hoạt động tại bến xe Giáp Bát 44
Bảng 2.7 : Kết quả SXKD của xí nghiệp từ năm 2012-2014 46
Bảng 2.8:Kết quả sản xuất kinh doanh 2015 46
Bảng 3.1: Kế hoạch hoạt động của Xí nghiệp trong năm 2016 60
Bảng 3.2: So sánh phương án bố trí phương tiện đề ra với hiện trạng 68
Bảng 3.3: Xác định số lượng lao động của mỗi bộ phận 75
Bảng 3.4 So sánh phương án đề xuất với tiêu chuẩn quy định pháp luật hiện hành 80
Bảng 3.5: Hiệu quả của phương án đề xuất 81
Trang 5DANH MỤC KÍ TỰ, CHỮ VIẾT TẮT
BX Bến xe
GTVT Giao thông vận tải
GTCC Giao thông công chínhQCVN Quy chuẩn Việt NamQLBX Quản lý bến xe
SXKD Sản xuất kinh doanhTTTM Trung tâm thương mạiUBND Ủy ban nhân dân
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay giao thông đóng vai trò rất quan trọngđối với sự phát triển của mỗi đất nước Một quốc gia có hệ thống giao thông vận tảiphát triển sẽ thúc đẩy được các ngành khác phát triển theo Giao thông vận tảikhông chỉ giúp cho các quá trình sản xuất diễn ra liên tục và bình thường mà cònđáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân Hoạt động giao thông vận tải nói chung
và hoạt động vận tải hành khách liên tỉnh bằng ô tô nói riêng có một vai trò quantrọng đối với sự phát triển của xã hội Với điều kiện địa hình nhiều đồi núi và vùngsâu, vùng xa như nước ta thì việc đi lại bằng ô tô vẫn là loại hình chủ yếu đượcnhân dân sử dụng Với tầm quan trọng và tính phổ biến như vậy, nên trong nhữngnăm qua loại hình vận tải này được đặc biệt quan tâm tới sự phát triển của nó
Hiện nay nhu cầu đi lại của người dân ngày càng tăng nhanh, đời sống xã hộikhông ngừng cải thiện, cuộc sống của người dân ngày càng cao nên yêu cầu củangười dân đối với dịch vụ vận tải nói chung và dịch vụ vận tải hành khách liên tỉnhbằng ô tô nói riêng ngày càng cao.Trong đó các hoạt động kinh doanh phục vụ ởbến xe đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình vận chuyển Hoạt động sản xuấtkinh doanh ở bến xe diễn ra trơn tru, thuận tiện thì quá trình vận chuyển hành kháchmới diễn ra nhanh gọn, an toàn và hiệu quả
Bến xe phía Nam là một trong những bến xe lớn tại Hà Nội cũng đang trongtình trạng quá tải Hai nguyên nhân chính gây ra tình trạng này là do thiếu sự quantâm tới việc quy hoạch phát triển hệ thống bến xe dẫn đến việc thiếu diện tích bến
xe và việc tổ chức quản lý và khai thác tại các bến xe chưa tốt Bên cạnh đó, do lưulượng hành khách và phương tiện ngày càng tăng nhanh trong khi hệ thống bến xekhông đủ đáp ứng là nguyên nhân chính tạo điều kiện cho xe dù bến cóc vẫn cònnhiều, gây mất trật tự an toan giao thông đô thị
Để từng bước chấn chỉnh, đưa hoạt động vận tải tại bến xe đi vào trật tự vàphục vụ tốt nhu cầu đi lại của người dân, trong tình trạng hạn chế về diện tích đất vàvốn đầu tư cho bến xe như hiện nay thì chúng ta cần hoàn thiện công tác tổ chứcquản lý tại bến xe qua đó nâng cao công suất hoạt động của bến xe đáp ứng tốt nhucầu đi lại của người dân, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Xuất phát từ những vấn đề đó sinh viên đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác
Trang 72 Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về tổ chức quản lý nói chung và tổ chức quản lý bến
xe nói riêng
- Đánh giá thực trạng công tác tổ chức quản lý tại Bến xe phía Nam hà Nội
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức quản lý Bến xe phía Nam Hà Nội
3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi của đề tài giới hạn nghiên cứu đối với hệ thống giao thông tĩnhcho vận tải hành khách liên tỉnh, phần phân tích hoàn thiện chỉ áp dụng đối với bến
xe phía Nam Hà Nội
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dựng phương pháp duy vật biện chứng, nghiên cứu phân tích hệthống, phương pháp thống kê
4 Nội dung của đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức và quản lý bến xe
Chương 2: Phân tích đánh giá tình hình tổ chức quản lý hoạt động tại bến xephía Nam Hà Nội
Chương 3: Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý tại bến xe phía Nam Hà Nội
Trang 8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ BẾN XE
- Tổ chức bao giờ cũng có nhiều người
- Các thành viên tham gia luôn ý thức về vai trò, nhiệm vụ, quyền lợi và tráchnhiệm của mình một cách rõ ràng trong quá trình tham gia hoạt động của đơn vị
- Tổ chức bao giờ cũng có mục tiêu chung và cụ thể mà nhờ đó mọi ngườimới tự nguyện tham gia phấn đấu vì mục tiêu chung để đạt được mục tiêu riêng củamình và ngược lại
Phân loại tổ chức
- Căn cứ vào mục tiêu của tổ chức có thể phân loại thành:
+ Các tổ chức vì lợi nhuận: Chính là các doanh nghiệp thực hiện các hoạtđộng kinh doanh trên thị trường và tuân thủ các quy luật của thị trường
+ Các tổ chức phi lợi nhuận: Được tạo ra chủ yếu vì mục đích khác và thườngđược coi là các tổ chức thị trường Đó là các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp côngích, tổ chức từ thiện, viện bảo tàng…
- Phân loại theo ngành, lĩnh vực hoạt động có thể phân ra thành:
+ Tổ chức sản xuất và khai thác sản phẩm thô: Đó là các hộ nông dân,công ty khai khoáng, nông lâm ngư nghiệp…
+ Tổ chức trong lĩnh vực công nghiệp chế biến và chế tạo: Như nhà máysản xuất ô tô, nhà máy hóa dầu…
+ Tổ chức cung cấp dịch vụ: Dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa, dịch vụ vậntải, ngân hàng…
- Phân loại theo quy mô của tổ chức
Căn cứ vào quy mô của tổ chức có thể phân loại tổ chức thành các nhóm như:+ Các tổ chức có phạm vi hoạt động rộng: Toàn quốc, trong nước, quốc tế
Trang 9- Căn cứ vào chế độ sở hữu:
+ Các tổ chức do cá nhân nắm giữ: Là tổ chức thuộc quyền sở hữu củamột hay một nhóm người Đó là các doanh nghiệp tư nhân, Công tytrách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá nhân…
+ Tổ chức công: Là tổ chức thuộc quyền sở hữu của nhà nước hoặc củamột số lượng rất lớn các cá nhân Đó chính là các công ty cổ phần, cácdoanh nghiệp nhà nước, các trường học, bệnh viện công…
b Các nguyên tắc của công tác tổ chức
Nguyên tắc gắn với mục tiêu
- Bộ máy tổ chức của doanh nghiệp phải phù hợp với mục tiêu
- Mục tiêu và cơ cấu phải phù hợp với nhau
Nguyên tắc hiệu quả
- Để đạt được nguyên tắc này, bộ máy tổ chức của doanh nghiệp phải xâydựng trên cơ sở giảm chi phí
Nguyên tắc cân đối
- Cân đối giữa quyền hành và trách nhiệm
- Cân đối về công việc giữa các đơn vị với nhau
- Sự cân đối sẽ tạo nên sự ổn định trong doanh nghiệp
Nguyên tắc linh hoạt, linh động
- Các nhà quản trị phải linh hoạt trong hoạt động tổ chức
- Bộ máy tổ chức linh động để đối phó kịp thời với sự thay đổi của tình hình
c Mục tiêu của công tác tổ chức
Có thể nói mục tiêu tổng quát nhất của công tác tổ chức là thiết kế được mộtcấu trúc tổ chức vận hành một cách hiệu quả nhằm đạt được những mục tiêu mà tổchức đã xác định Cấu trúc tổ chức phù hợp nghĩa là hình thành nên cơ cấu quản trịcho phép phối hợp các hoạt động và các bộ phận và các cấp tốt nhất
Những mục tiêu cụ thể đối với công việc tổ chức mà các tổ chức thường haynhắm tới là:
- Xây dựng một bộ máy quản trị gọn nhẹ, có hiệu lực
- Xây dựng nếp văn hóa của tổ chức lành mạnh
Trang 10- Tổ chức công việc khoa học
- Phát hiện, uốn nắn, và điều chỉnh kịp thời mọi hoạt động yếu kém trong tổchức
- Phát huy hết sức mạnh của các nguồn tài nguyên vốn có
- Tạo thế và lực cho tổ chức thích ứng với mọi hoàn cảnh thuận lợi cũng nhưkhó khăn ở bên trong và bên ngoài đơn vị
d Các yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức
Quan niệm về cơ cấu tổ chức:
- Cơ cấu tổ chức là hình thức tồn tại của tổ chức, biểu thị việc sắp xếp theotrật tự nào đó của mỗi bộ phận của tổ chức cùng các mối quan hệ giữa chúng
Những yêu cầu đối với việc xây dựng cơ cấu tổ chức:
- Tính tối ưu: Giữa các khâu và các cấp quản lý đều thiết lập những mối liên
hệ hợp lý với số lượng cấp quản lý ít nhất Cho nên, cơ cấu tổ chức quản lý mangtính năng động cao, luôn đi sát và phục vụ việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của
tổ chức
- Tính linh hoạt: Cơ cấu tổ chức phải có khả năng thích ứng nhanh, linh hoạt
với bất kỳ tình huống nào xảy ra trong tổ chức cũng như ngoài môi trường
- Tính tin cậy: Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo tính chính xác của tất cả cácthông tin được sử dụng và nhờ đó bảo đảm sự phối hợp tốt nhất các hoạt động vànhiệm vụ của tất cả các bộ phận trong tổ chức
- Tính kinh tế: Cơ cấu phải sử dụng chi phí quản trị đạt hiệu quả cao nhất.Tiêu chuẩn xem xét mối quan hệ này là mối tương quan giữa chi phí dự định bỏ ra
và kết quả sẽ thu về
1.1.2 Hoạt động quản lý
a Khái niệm quản lý
Quản lý diễn ra trong mọi tổ chức từ đơn giản đến phức tạp, từ quy mô nhỏđến quy mô lớn Nó là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của mỗi tổchức
Có nhiều khái niệm về quản lý, để có thể hiểu một cách đầy đủ và toàn diện
về quản lý với các khái niệm sau:
Tổng quát về quản lý được hiểu: “ Quản lý là sự tác động có tổ chức, có
Trang 11nhất các tiềm năng, các cơ hội để đạt được mục tiêu đã đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường”.
Nói cách khác: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tracác nguồn lực của tổ chức nhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu lực và hiệuquả cao trong điều kiện môi trường luôn biến động”
Ta có thể mô phỏng hoạt động quản lý như sau:
Hình 1.1: Mô phỏng hoạt động quản lý
b Đặc điểm, vai trò của hoạt động quản lý
Đặc điểm của hoạt động quản lý
Hoạt động quản lý có một số đặc điểm như sau:
- Thứ nhất, phải có chủ thể quản lý và đối tượng quản lý Chủ thể quản lý làtác nhân đưa ra các tác động quản lý còn đối tượng quản lý phải tiếp nhận các tácđộng do chủ thể quản lý đưa ra Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý hợp thành hệthống quản lý
- Thứ hai, có mục tiêu và quỹ đạo hoạt động đặt ra cho cả chủ thể quản lý vàđối tượng quản lý
- Thứ ba, hoạt động quản lý có khả năng thích nghi
- Thứ tư, hoạt động quản lý gắn liền với quá trình trao đổi thông tin
- Thứ năm, hoạt động quản lý là hoạt động có tính chủ quan của chủ thể quản
lý, vì mục tiêu họ đã đề ra cho hệ thống
Vai trò của hoạt động quản lý
Quản lý diễn ra trong mọi tổ chức từ đơn giản đến phức tạp, từ quy mô nhỏđến quy mô lớn và là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại trong hoạt độngmỗi tổ chức Vai trò của hoạt động quản lý thể hiện ở các điểm sau:
- Hoạt động quản lý là hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo sự phối hợp nhữngnỗ lực cá nhân để thực hiện mục tiêu chung của hệ thống
Tổ chứcLãnh đạo
Kết quả:
- Đạt được mụctiêu
- Hiệu quả cao
Trang 12- Hoạt động quản lý bao trùm, chi phối tất cả mọi khâu trong hoạt động (từlập kế hoạch, tổ chức, điều khiển cho đến kiểm tra và điều chỉnh) và tác động tớimọi khía cạnh, tới từng thành viên trong hệ thống.
c Các yêu cầu, nguyên tắc trong hoạt động quản lý
Yêu cầu trong hoạt động quản lý
Trong phạm vi từng doanh nghiệp việc tổ chức bộ máy quản lý phải đáp ứngđược những yêu cầu chủ yếu sau:
- Phải đảm bảo hoàn thành những nhiệm vụ của doanh nghiệp, phải thực hiệnđầy đủ, toàn diện các chức năng quản lý doanh nghiệp
- Phải đảm bảo nghiêm túc chế độ một thủ trưởng, chế độ cá nhân trên cơ sởđảm bảo và phát huy quyền làm chủ tập thể lao động trong doanh nghiệp
- Phải phù hợp với quy mô doanh nghiệp, thích ứng với những đặc điểm kinh
tế và kỹ thuật của doanh nghiệp
Nguyên tắc quản lý
Nguyên tắc quản lý là những quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành vi mà cơquan quản lý và các nhà quản lý phải tuân thủ trong quá trình quản lý
Trong quản lý nói chung có một số nguyên tắc cơ bản sau:
- Nguyên tắc tập trung - dân chủ: Nguyên tắc tập trung dân chủ đòi hỏi phảithường xuyên đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất và tối ưu giữa tập trung vàdân chủ trong quản lý Tập trung phải dựa trên cơ sở dân chủ thực sự mới tạo đượcsức mạnh của cả hệ thống, đồng thời dân chủ rộng rãi phải trong khuôn khổ tậptrung thì lợi ích từng thành viên mới được đảm bảo
- Nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích: Phải kết hợp hài hòa các lợi ích của
xã hội bao gồm lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể được thực hiện thông qua các hìnhthức, phương pháp quản lý phù hợp với đòi hỏi của các quy luật và phải sử dụng cáclợi ích xã hội làm phương tiện của quản lý để động viên, thức đẩy mọi người làmviệc
- Nguyên tắc hiệu quả: Đòi hỏi người quản lý phải có quan điểm hiệu quảđúng đắn, biết phân tích hiệu quả trong từng tình huống khác nhau, biết đặt lợi íchchung lên trước và lên trên lợi ích cá nhân, từ đó đề ra quyết định tối ưu mang lạihiệu quả có lợi nhất cho hệ thống
1.2 Hệ thống giao thông đô thị
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm giao thông đô thị
a Khái niêm
Khái niệm giao thông
Trang 13GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
Hệ thống giao thông Hệ thống vận tải
Hệ thống giao
thông động
Hệ thống giao thông tĩnh
Vận tải hành khách
Vận tải hàng hoá
Vận tải chuyên dùng
Công cộng Cá nhân
Giao thông là sự liên hệ, đi lại, vận chuyển, truyền thông tin từ nơi này sangnơi khác Sự đi lại, vận chuyển có thể được thực hiện theo các hình thức giao thôngkhác nhau như: đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không…
Hệ thống giao thông đô thị.
Là tập hợp các công trình, các con đường và các cơ sở hạ tầng khác để phụcvục cho việc di chuyển hàng hoá và hành khách trong thành phố được thuận tiện,thông suốt, nhanh chóng, an toàn và đạt hiệu quả cao Hệ thống giao thông đô thịbao gồm hai hệ thống con đó là hệ thống giao thông và hệ thống vận tải Các thànhphần của hệ thống giao thông đô thị được mô phỏng như sau:
Hình 1.2: Sơ đồ mô phỏng hệ thống giao thông đô thị.
b Đặc điểm giao thông đô thị
Khác với giao thông liên tỉnh, giao thông quốc tế, giao thông đô thị có nhữngđặc điểm sau:
- Mạng lưới giao thông đô thị không chỉ thực hiện chức năng giao thôngthuần tuý mà nó còn có thể thực hiện nhiều chức năng khác như: Chức năng kỹthuật, chức năng môi trường
- Mật độ mạng lưới đường cao
- Lưu lượng và mật độ đi lại cao nhưng lại biến động rất lớn theo thời gian vàkhông gian
Trang 14Phân loại theo đường giao thông
Giao thông đường bộGiao thông đường sắtGiao thông đường thủyGiao thông đường thủyGiao thông đường hàng không
- Tốc độ luồng giao thông thấp
- Hệ thống giao thông đô thị đòi hỏi chi phí lớn (xây dựng và vận hành)
- Ùn tắc giao thông, đi lại khó khăn, ô nhiễm môi trường và mất an toàn
- Không gian đô thị chật hẹp
- Hệ thống giao thông đô thị có tác động trực tiếp đến các nền kinh tế xã hộicủa thành phố và của đất nước
1.2.2 Phân loại giao thông đô thị
a Phân loại theo phạm vi
- Giao thông nội thị: Là hệ thống giao thông trong nội bộ một đô thị
- Giao thông đối ngoại: Là các đầu nút giao thông đường bộ, đường thủy,đường sắt, đường hàng không nối liền hệ thống giao thông nội thị với hệ thống giaothông quốc gia và quốc tế
b Phân loại theo phương thức giao thông
Hình 1.3: Phân loại giao thông đô thị theo phương thức giao thông
c Phân loại theo trạng thái
- Giao thông động: Là toàn bộ các yếu tố trực tiếp tham gia vào quá trìnhgiao thông như người tham gia giao thông, phương tiện giao thông, đường xá, hệthống đèn tín hiệu…
- Giao thông tĩnh: Là toàn bộ những cơ sở vật chất, kĩ thuật phục vụ giaothông nhưng không trực tiếp tham gia vào quá trình giao thông như nhà ga, bến xe,cảng, chỗ đỗ xe, nơi gửi xe…
Hai loại trên của giao thông đô thị không tồn tại độc lập mà có mối quan hệmật thiết, bổ sung hỗ trợ cho nhau
1.2.3 Hệ thống giao thông tĩnh đô thị
Trang 15HT điểm dừng
Ga hàng hóa
Ga hành khách
Ga lập tàu
Ga công nghiệp
HT bến cảng sông
HT bến phà
HT cảng biển
Một số khái niệm
Hệ thống giao thông tĩnh được hiểu như sau:“Giao thông tĩnh là một phần của hệ thống giao thông phục vụ phương tiện và hành khách (hoặc hàng hoá) trong thời gian không di chuyển”
Theo nghĩa này giao thông tĩnh gồm hệ thống các ga hàng hoá và hành kháchcủa các phương thức vận tải (các nhà ga đường sắt, các bến cảng thuỷ, ga hàngkhông, các nhà ga vận tải ô tô), các bãi đỗ xe, gara, các điểm trung chuyển, cácđiểm dừng dọc tuyến, các điểm cung cấp nhiên liệu
- Diện tích đỗ xe: Tổng diện tích dành cho đỗ xe ở khu vực nghiên cứu (Quy
hoạch)
-Bãi đỗ xe: Là phần diện tích đỗ xe tách biệt với giao thông động (bãi đỗ xe
công cộng, nhà đỗ xe, hầm đỗ xe…), là phần diện tích đường giao thông (hè phố)được quy định để đỗ xe
- Ô đỗ xe: Là phần diện tích giao thông công cộng được quy định dành riêng
để đỗ cho một loại phương tiện
-Chỗ đỗ xe: Chỗ đỗ thuộc sở hữu cá nhân
Phân loại giao thông tĩnh đô thị
- Phân loại theo phương thức vận tải
Trang 16Hình 1.4 Phân loại hệ thống giao thông tĩnh
-Phân loại theo chức năng có:
+ Điểm đỗ xe: Là nơi phương tiện có thể dừng đỗ trong một thời gian ngắn
hoặc
dài, các điểm đỗ xe được phân cấp phục vụ từ cấp thành phố có tính chất phục
vụ liên tỉnh, liên quận huyện đến cấp quận, huyện, liên phường xã đến cấp phường
xã
+ Bãi đỗ xe :Là các điểm đỗ có quy mô lớn và rất lớn, phục vụ đỗ xe cho cácmục đích đi lại khác nhau (các mục đích đi lại sử dụng điểm đỗ ít) song khối lượngthường cao
+ Bến xe: Là điểm đỗ cho phương tiện thực hiện hoạt động vận tải (đón-trảhành khách và hàng hóa) và là đầu mối để chuyển tiếp hành khách, hàng hoá đi vàđến thành phố (tỉnh, huyện) và thường được bố trí theo các luồng hành khách, hànghoá lớn đi và đến, là đầu mối chuyển tiếp giữa vận tải đối ngoại và vận tải nội thị(tỉnh, huyện)
+ Trạm dừng nghỉ đường bộ: Là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ, được xây dựng dọc theo tuyến quốc lộ hoặc tỉnh lộ để cung cấp các dịch
vụ phục vụ người và phương tiện tham gia giao thông
+ Các điểm đầu cuối: Điểm đầu cuối là nơi thực hiện tác nghiệp đầu cuối
trong quy trình vận tải hành khách, hàng hóa
+ Các điểm trung chuyển hàng hóa, hành khách: Điểm trung chuyển là nơidùng để chuyển tải hàng hóa và hành khách trong cùng một phương thức vận tảihoặc giữa các phương thức vận tải trong quá trình vận tải đa phương thức
+ Các điểm dừng dọc tuyến: Điểm dừng dọc tuyến là một phần của hệ thốnggiao thông tĩnh, nó bao gồm vị trí dừng xe và phần diện tích trên vỉa hè để xây dựngmột số công trình phụ trợ nhằm cung cấp thông tin phục vụ chuyến đi
+ Các công trình khác: Là các công trình phục vụ phương tiện trong thời giantạm ngừng không nằm trong công trình trên
b Vai trò, chức năng của hệ thống giao thông tĩnh trong đô thị
Trang 17- Vai trò của giao thông tĩnh đến phát triển kinh tế
Thành phần thứ nhất của giao thông tĩnh bao gồm các bến xe, nhà ga, bếncảng… là các trạm trung chuyển hành khách và hàng hóa Nó phục vụ cho đi lại củangười dân và lưu thông hàng hóa Ngoài ra các bến bãi đỗ xe công cộng có thu phícũng là một trong những nguồn thu của chính quyền đô thị Đây là những nhân tốthể hiện vai trò của giao thông tĩnh đến phát triển kinh tế
-Vai trò của giao thông tĩnh đến phát triển xã hội
Giao thông tĩnh là một phần của giao thông đô thị nên cũng góp phần vào vậnchuyển hành khách, hàng hóa Trong quá trình này đi kèm với giao lưu kinh tế làgiao lưu về văn hóa xã hội, tăng cường hiểu biết lẫn nhau giữa các địaphương
Trình độ phát triển của các công trình giao thông tĩnh cũng phản ánh sự vănminh của một đô thị Nếu một đô thị không chú trọng đến giao thông tĩnh, gây rahiện tượng thiếu hụt sẽ xảy ra tình trạng dừng đỗ xe bừa bãi, mất mĩ quan đô thị Giao thông tĩnh có vai trò quan trọng đến cả phát triển kinh tế và phát triển
xã hội nên lĩnh vực này cần được các các ngành các cấp, các cơ quan chức năngquan tâm với mức độ hợp lý nhằm đưa giao thông tĩnh nói riêng và giao thông đôthị nói chung trở thành động lực phát triển kinh tế xã hội
Chức năng của giao thông tĩnh
-Phục vụ cho giao thông động và tăng tính hiệu quả của giao thông đô thị nóichung
-Bảo đảm sự an toàn cho các phương tiện, góp phần đóng góp vào nguồn thungân sách chính quyền đô thị
-Góp phần tạo nên diện mạo, mĩ quan đô thị
1.2.4 Bến xe khách liên tỉnh trong đô thị
a Một số khái niệm
Khái niệm bến xe:
Bến xe là nơi thực hiện các tác nghiệp đầu cuối trong vận tải hàng hóa vàhành khách Trong vận tải hành khách đó là tác nghiệp đón trả khách Trong vận tảihàng hóa đó là tác nghiệp xếp dỡ hàng hóa
Bến xe ô tô khách:
Bến xe ôtô khách là bộ phận thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, được
Trang 18xây dựng để ôtô đón, trả khách; là nơi khởi đầu và kết thúc của một hoặc nhiềutuyến vận tải khách đường bộ, là đầu mối chuyển tiếp giữa các phương thức vận tải;nơi các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thực hiện quyền quản lý Nhànước theo quy định của pháp luật.
b Đặc điểm của bến xe ôtô khách
- Bố trí gần trục đường chính, tại các đầu mối giao thông
- Có lưu lượng phương tiện và hành khách ra vào bến rất lớn
- Số lượng phương tiện tập trung tại bến rất đông
- Là nơi thường xuyên xảy ra các tệ nạn xã hội
- Là nơi làm tác nghiệp đón trả khách
-Là nơi khởi đầu và kết thúc của các tuyến vận tải hành khách
c Vai trò,chức năng của bến xe khách
- Phần lớn nhu cầu đi lại liên tỉnh của người dân trong đô thị được thực hiệnthông qua các bến xe khách liên tỉnh Nhờ có bến xe khách mà hành khách vàphương tiện có thể gặp gỡ và đáp ứng nhu cầu của nhau
- Ngoài việc đem lại hiệu quả về mặt kinh tế thì hệ thống bến xe còn đem lạilợi ích xã hội hết sức to lớn, nhờ có nó mà nhu cầu giao lưu đi lại của người dântrong vùng này với các vùng khác được đáp ứng nhanh chóng và thuận tiện
Như vậy bến xe chính là điểm đặt chân đầu tiên của hành khách khi tới thànhphố cho nên thông qua đó thành phố có các chính sách và giải pháp để quản lý vàđiều tiết luồng giao thông ngoại tỉnh này để tránh tình trạng lộn xộn, ách tắc giaothông đồng thời bến xe cũng là nơi giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận
Trang 19Chức năng của bến xe
Bến xe khách là nơi thực hiện các tác nghiệp đầu cuối do đó nó thực hiệnnhiều chức năng khác nhau, các chức năng này có thể chia thành các nhóm chínhsau:
- Chức năng bảo quản giữ gìn phương tiện
- Chức năng trung chuyển hàng hóa, hành khách
- Chức năng tác nghiệp đầu cuối
- Chức năng dịch vụ kỹ thuật phương tiện
- Chức năng phục vụ hành khách
- Các chức năng khác: mỹ quan, kiến trúc
d Phân loại bến xe khách
Theo luồng tuyến hoạt động có thể phân chia bến xe thành các loại sau:
+ Bến xe khách nội tỉnh: Được tổ chức để phục vụ các phương tiện vận tảihành khách hoạt động trên các luồng tuyến nội tỉnh, nội thành phố trực thuộc Trungương
+ Bến xe khách liên tỉnh: Tổ chức để phục vụ cho các phương tiện vận tảihành khách hoạt động trên các luồng tuyến liên tỉnh
Theo quy chuẩn kỹ thuật
Bến xe khách được phân thành 6 loại Quy định về các hạng mục công trìnhtương ứng với từng loại bến xe khách như trong bảng sau:
Bảng 1.1 : Phân loại bến xe khách theo tiêu chuẩn kỹ thuật
TT Tiêu chí phân loại Đơn vị
tính
Loại bến xe khách Loại 1 Loại 2 Loại
3
Loại 4
Loại 5
Loại 6
3 Diện tích bãi đỗ xe dành
cho phương tiện khác
Trang 20Hệ thống điều hòa, quạt
điện khu vực phòng chờ cho
hành khách (tối thiểu)
-Đảmbảonhiệtđộkhôngvượtquá30°C
Quạtđiện
Quạtđiện
Quạtđiện
Quạtđiện
Quạtđiện
8 Diện tích khu vực làm việc - Bình quân 4,5m2/người
9 Diện tích văn phòng dành
2
-> 1 % Tổng diện tích xây dựng bến (Có nơi vệsinh phục vụ người khuyết tật - QCVN 10:2014/BXD)
11 Diện tích dành cho cây
-Mặt đường nhựa hoặc
bê tông xi măng
15 Hệ thống cung cấp thông tin
-Có hệ thốngphát thanh,
có hệ thốngbảng chỉ dẫnbằng điện tử,
có thiết bị tracứu thông tin
tự động
Có hệ thốngphát thanh, có
hệ thống bảngchỉ dẫn
16 Hệ thống kiểm soát xe ra
vào bến
- Có phần mềmquản lý bến xe
và trang bị hệ
Có phần mềmquản lý bến xe
Trang 21vào bến
1.3 Nội dung công tác tổ chức quản lý hoạt động bến xe khách
1.3.1 Tổ chức quản lý bến xe khách liên tỉnh
a Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng bến xe
Việc đầu tư xây dựng các bến xe khách liên tỉnh, ngoài việc phải tuân thủ theođúng các quy định của Nhà nước và địa phương về đàu tư xây dựng, còn phải đápứng được các yêu cầu về chuyên ngành như:
- Phải đáp ứng được các điều kiện cơ bản về quy hoạch, tiêu chuẩn và đầu tưxây dựng bến xe ô tô khách do Bộ Giao thông Vận tải ban hành (theo QCVN45/2012- Bộ GTVT sửa đổi bổ sung kèm theo thông tư 49/2012- Bộ GTVT vàthông tư 73/2015- Bộ GTVT)
- Vị trí đầu tư xây dựng bến xe phải đảm bảo yêu cầu quy hoạch của địaphương do UBND tỉnh Thành phố quản lý, việc đầu tư xây dựng phải tuân thủ theocác quy định của Nhà nước và địa phương
- Sau khi bến xe được đầu tư xây dựng, Sở Giao thông Vận tải là đơn vị quản
lý chuyên ngành sẽ kiểm tra đối chiếu với các tiêu chuẩn quy định và quyết địnhcông bố việc đưa bến xe vào khao thác Sở GTVT cũng có quyền quyết định ngừngkhai thác tạm thời hoặc vĩnh viễn khi bến xe đó không phù hợp với quy hoạch pháttriển giao thông hoặc không đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn khai thác hoặc các
lý do khác
b Công tác tổ chức điều hành tại các bến xe
Quản lý Nhà nước chuyên ngành tại bến xe
- Sở Giao thông Vận tải, Sở Giao thông Công chính là cơ quan giúp UBNDcấp tỉnh quản lý nhà nước chuyên ngành đối với các bến xe tại địa phương
- Sở Giao thông Vận tải, Sở Giao thông Công chính thống nhất với Sở Nội
vụ trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mô hình tổ chức, biên chế của Banquản lý bến xe phù hợp với Luật Giao thông đường bộ
- Căn cứ vào số lượng, quy mô của các bến xe trên địa bàn, Sở Giao thôngVận tải, Sở Giao thông công chính tổ chức quản lý và chỉ đạo hoạt động của Banquản lý bến xe theo Điều 84 Luật Giao thông đường bộ
Trong quá trình hoàn thiện công tác tổ chức Ban quản lý bến xe, Sở Giaothông Vận tải, Sở Giao thông Công chính xem xét để uỷ quyền phòng nghiệp vụcủa Sở hoặc đơn vị kinh doanh, khai thác bến xe (là Doanh nghiệp Nhà nước hoặc
Trang 22Công ty cổ phần mà nhà nước giữ cổ phần chi phối) thực hiện nhiệm vụ của Banquản lý bến xe quy định.
Trách nhiệm, quyền hạn của Cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính trong quản lý bến xe
- Cục Đường bộ Việt Nam thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyênngành đối với hoạt động của bến xe trong phạm vi toàn quốc, bao gồm các nội dungsau:
+ Hướng dẫn việc quản lý hoạt động của bến xe
+ Thanh tra, kiểm tra, việc quản lý hoạt động của bến xe
+ Quy định cụ thể chế độ báo cáo thống kê về hoạt động của bến xe
Quyết định việc đưa bến xe vào khai thác hoặc ngừng khai thác phải đượcthông báo đến các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính liên quan đểphối hợp, đồng thời gửi Cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp, theo dõi
Trách nhiệm, quyền hạn của Ban quản lý bến xe
Ban quản lý bến xe thực hiện quyền kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quyđịnh về vận tải khách bằng ôtô trong bến xe như:
- Kiểm tra việc chấp hành các quy định về vận tải tại bến xe
- Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan trong việckiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm tại bến xe theo quy định của pháp luật
Đối với đơn vị kinh doanh, khai thác bến xe tiến hành các hoạt động
tổ chức quản lý cho khách đi xe và doanh nghiệp vận tải như sau
Trang 23- Ký hợp đồng với doanh nghiệp vận tải để thực hiện việc đón trả khách tạibến theo quy định của cơ quan quản lý tuyến và các hợp đồng dịch vụ phục vụ lái
xe, phụ xe, nhân viên phục vụ trên xe và các dịch vụ kỹ thuật
- Được quyền từ chối phục vụ khi doanh nghiệp vận tải vi phạm các quy định,khi đó doanh nghiệp bến xe phải báo cáo cơ quan quản lý tuyến bằng văn bản
- Xác nhận vào "lệnh xuất bến"
- Bảo đảm trật tự an toàn, vệ sinh cho khách và xe trong bến
- Chấp hành các quy định về quản lý bến xe và chịu sự kiểm tra, kiểm soátcủa cơ quan quản lý nhà nước
- Giữ gìn trật tự - an ninh, ngăn chặn các hành vi gây mất trật tự, mỹ quan và
vệ sinh - môi trường tại bến xe; đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lýnhững hành vi vi phạm tại bến xe và được yêu cầu bồi thường thiệt hại do nhữnghành vi đó gây ra
Hoạt động của các doanh nghiệp vận tải
- Chấp hành các quy định liên quan đến vận tải khách bằng ôtô và các quyđịnh khác có liên quan đến trật tự an toàn tại bến xe
- Thực hiện hợp đồng đã ký với đơn vị kinh doanh, khai thác bến xe Trựctiếp bán vé cho xe của doanh nghiệp có hoạt động vận tải khách tại bến xe hoặc uỷthác cho đơn vị kinh doanh, khai thác bến xe bán vé cho khách đi xe của doanhnghiệp mình Bố trí đủ và đúng số xe đảm bảo chất lượng đã được cơ quan quản lýtuyến chấp thuận đưa vào hoạt động tại bến xe
- Tổ chức thực hiện đúng hành trình, lịch trình vận tải khách trên tuyến
- Đón, trả khách đúng vị trí quy định trong phạm vi bến xe
1.3.2 Hoạt động của bến xe khách liên tỉnh
a Hình thức quản lý hoạt động bến xe
Trước đây, các đơn vị quản lý bến xe đều là các doanh nghiệp Nhà nước, hoạtđộng theo hình thức doanh nghiệp công ích, được Nhà nước đầu tư, xây dựng, mọichi phí hoạt động cho doanh nghiệp đều do Nhà nước cấp, kế hoạch sản xuất kinhdoanh được cơ quan quản lý Nhà nước phê duyệt Trong thời gian gần đây, thựchiện theo chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác đổi mới Doanhnghiệp Nhà nước Chính phủ và Bộ GTVT đã ban hành những quy định định hướngcho việc đổi mới công tác quản lý của các bến xe khách liên tỉnh Theo đó công tácđầu tư xây dựng và khai thác bến xe sẽ được xã hội hóa, nghĩa là sẽ có nhiều thành
Trang 24phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng và khai thác các bến xe, bến xe không còn làlĩnh vực độc quyền của các doanh nghiệp nhà nước Doanh nghiệp bến xe khôngcòn là doanh nghiệp công ích nữa mà là các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ côngích Cụ thể :
- Chính phủ đã ban hành Quyết định số 58/2002/QĐ-TTg ngày 26/2/2002 củaThủ Tướng Chính Phủ về danh mục phân loại Doanh nghiệp nhà nước và Tổngcông ty Nhà nước, theo đó các Bến xe khách liên tỉnh sẽ được tiến hành cổ phầnhóa và Nhà nước sẽ giữ trên 50% cổ phần của doanh nghiệp
- Bộ Giao thông vận tải ban hành quyết định số 08/2005/QĐ-BGTVT, ngày10/1/2005, Ban hành quy định về bến ô tô khách Theo đó, các doanh nghiệp bến xekhông còn chức năng quản lý Nhà nước như hiện nay mà hoạt động theo mô hìnhdoanh ngiệp kinh doanh và khai thác bến xe Các hoạt động quản lý bến xe trướcđây sẽ được giao cho Ban quản lý bến xe, một bộ phận quản lý Nhà nước đảmnhiệm
- Chính phủ đã ban hành Quyết định số 12/2015/QĐ-TTg ngày 16/4/2015 củaThủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách thu hút xã hội hóa đầu tư và khai thácbến xe khách Theo đó Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngchịu trách nhiệm xây dựng, công bố và chỉ đạo thực hiện quy hoạch mạng lưới bến
xe khách trên địa bàn địa phương; chủ động kêu gọi xã hội hóa đầu tư, khai thác bến
xe khách hoặc cân đối bố trí ngân sách địa phương để triển khai thực hiện
Theo các định hướng trên, hiện nay một số đại phương như Hà Nội, thành phố
Hồ Chí Minh đã tiến hành triển khai theo các mô hình trên
Doanh nghiệp bến xe đang trong giai đoạn quá độ chuyển đổi từ hình tháidoanh nghiệp công ích Nhà nước sang Doanh nghiệp cổ phần, doanh nhiệp TNHH.Hiện nay đang tồn tại dạng doanh nhiệp bến xe đó là: Doanh nghiệp công ích vàdoanh nghiệp khai thác bến xe, tương ứng với nó là 2 mô hình quản lý vĩ mô củaNhà nước đối với doanh nghiệp bến xe như sau:
Bộ GTVT UBND tỉnh, thành phố
Sở GTVT (GTCC)
Công ty quản lý bến xe
Trang 25Hình 1.5 : Mô hình quản lý đối với các doanh nghiệp công ích quản lý bến xe
Hình 1.6 : Mô hình quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khai thác bến xe
Như vậy theo định hướng chung của Nhà nước, việc đầu tư và đưa vào hoạtđộng bến xe khách theo hướng xã hội là một hướng đi tất yếu bắt buộc các doanhnghiệp phải đi theo trong quá trình hội nhập và phát triển
b Hoạt động kinh doanh khai thác bến xe
Đơn vị kinh doanh, khai thác bến xe chịu sự quản lý của cơ quan quản lý nhànước chuyên ngành về GTVT đường bộ và các cơ quan quản lý khác có liên quantại bến xe Các nội dung kinh doanh, khai thác bến xe theo Thông tư 63/2014 của
- Tổ chức các dịch vụ xếp dỡ, bảo quản hàng hóa, hành lý cho khách
- Tổ chức dịch vụ đảm bảo vệ sinh môi trường
- Tổ chức dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa xe
- Quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng, phòng chống cháy nổ trong bến xe
- Kinh doanh các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật
c Tổ chức quy trình hoạt động của bến xe
Xí nghiệp 1 Xí nghiệp 2 Xí nghiệp 3
thành phố
Sở GTVT
Ban quản lý bến xe
Doanh nghiệp khai thác bến xe
Trang 26Quy trình hoạt động của bến xe khách thực chất là việc tổ chức sắp xếp hợp
lý và đồng bộ các công đoạn, dịch vụ phục vụ hành khách và phương tiện cũng nhưvẫn đề đảm bảo an ninh, an toàn giao thông và chống ô nhiễm môi trường, giảm chiphí, tăng doanh thu nâng cao lợi nhuận
Trong hoạt động vận tải của bến xe khách liên tỉnh có thể chia thành các quytrình hoạt động chính sau:
Khi xe vào bến xe khách
Khi xe khách vào bến nhân viên điều hành hoặc nhân viên bảo vệ của bến xekhách phải thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra, xác định phương tiện để đảm bảo phương tiện đã được cơ quan
có thẩm quyền cho phép hoạt động vận tải tại bến Xác nhận xe đến bến
- Hướng dẫn lái xe đưa xe vào đúng vị trí quy định để trả khách
- Sau khi xe trả khách xong, hướng dẫn lái xe đưa xe vào vị trí đỗ xe chờ vào
vị trí đón khách
Bố trí tài chuyến và đón khách
Trước khi thực hiện đăng ký tài chuyến cho xe, nhân viên bến xe khách phảithực hiện kiểm tra các nội dung sau:
- Kiểm tra giấy tờ của phương tiện và người lái theo quy định gồm: giấy
phép lái xe, đăng ký xe, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường,bảo hiểm trách nhiệm dân sự
- Kiểm tra các tiêu chí theo nội dung chất lượng dịch vụ vận tải đã đăng ký
với cơ quan quản lý tuyến; kiểm tra việc niêm yết giá vé
- Kiểm tra các tiêu chí theo nội dung chất lượng dịch vụ vận tải đã đăng ký
với cơ quan quản lý tuyến; kiểm tra việc niêm yết giá vé
Trường hợp đủ điều kiện, bến xe khách tổ chức bố trí tài chuyến theo kếhoạch hàng ngày hoặc theo hợp đồng đơn vị vận tải đã ký kết với bến xe khách (phùhợp với phương án chạy xe đã được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận); đồngthời thực hiện việc bán vé cho hành khách đi xe nếu đơn vị vận tải ủy thác cho bến
xe khách bán vé
Trường hợp xe hoặc lái xe không đủ điều kiện theo quy định thì giải quyếtcho xe xuất bến (không được phép vận chuyển khách) để về đơn vị hoàn thiện cácđiều kiện theo quy định
Trang 27- Đến giờ quy định, nhân viên điều hành hoặc nhân viên bảo vệ hướng dẫn
đưa xe vào vị trí đón khách
- Nhân viên điều hành phối hợp với nhân viên bảo vệ kiểm tra để bảo đảm:
Số lượng hành khách trên xe không quá số người được phép chở; tất cả hành khách
đi xe đều có vé và được sắp xếp đúng chỗ theo số ghi trên vé; hành lý được sắp xếptheo quy định
Các công việc giải quyết cho xe xuất bến
Trước thời gian xe xuất bến, nhân viên kế toán của bến xe khách cùng với lái
xe xác định tổng số vé đã bán được (trừ trường hợp đơn vị vận tải tự bán vé), thựchiện việc thanh toán các khoản dịch vụ và ký xác nhận, bàn giao các chứng từ kếtoán theo quy định
Nhân viên điều hành ghi chép, xác nhận việc lái xe đã thực hiện đầy đủ cácthủ tục quy định cho xe xuất bến
Nhân viên bảo vệ bến xe khách kiểm tra hóa đơn (hoặc giấy xác nhận đã thuđủ) các khoản thu dịch vụ bến xe khách và xác nhận xe được xuất bến của nhânviên điều hành trước khi cho xe ra khỏi bến
(8)
(2) (3) (5)
(8) (8) (4)(10)
1 (9) 1
Khuvực chờtàiKhu vực trả khách
Khu vực đón khách
Trang 28(1) Xe vào bến
(2) Xe vào khu vực trả khách
(3) Xe vào khu vực chờ tài
(4) Xe vào khu vực đón khách (trong trường hợp đã đến giờ đón do xe về trễ)(5) Xe ra cổng bến (do trong bến không còn chỗ đậu cho xe chờ đến lượt đón
khách) (6) Xe từ khu vực chờ đến lượt đón khách đến khu vực đón khách
(7) Xe ra cổng bến
(8) Xe ra khỏi bến đậu tạm ở lòng lề đường ngoài bến chờ đến lượt đón
khách (do trong bến không còn đậu) (9) Xe đậu tạm ngoài bến vào thẳng khu vực đón khách
(10) Xe ra khỏi bến kết thúc một chu kỳ ra vào bến
Bến xe là một công trình công cộng, sản phẩm dịch vụ của bến xe mang tínhchất công ích, hoạt động của bến xe tác động đến nhiều đối tượng: hành khách,doanh nghiệp vận tải, các doanh nghiệp quản lý bến xe…Vì vậy, công tác quản lýbến xe khách được quan tâm rất nhiều Trong công tác quản lý bến xe hiện nay, nhànước đã có nhiều cơ chế chính sách nhằm chuyển hóa dần hoạt động kinh doanhbến xe theo hướng xã hội hóa, không còn là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệpcông ích Do đó, công tác quản lý của bến xe cần phải thay đổi để thích ứng với cơchế mới
Trang 29CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC TỔ
CHỨC HOẠT ĐỘNG TẠI BẾN XE PHÍA NAM HÀ NỘI
2.1 Tình hình giao thông đô thị thành phố Hà Nội
2.1.1 Tóm tắt điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của Hà Nội
a Điều kiện tự nhiên
Hà Nội nằm hai bên bờ sông Hồng, giữa vùng đồng bằng Bắc Bộ trù phú Với
vị trí và địa thế đẹp, thuận lợi, Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa vàkhoa học lớn, đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam Nằm phía Tây củavùng đồng bằng châu thổ Sông Hồng, tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, VĩnhPhúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phía Nam, Bắc Giang,Bắc Ninh và HưngYên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phía Tây Hà Nội cách thành phố cảng HảiPhòng 120 km Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008, thànhphố có diện tích 3.324,92 km2
Những điểm ưu việt của điều kiện địa lý và tự nhiên tạo ra thế mạnh cho HàNội có thể kể đến như sau:
- Thứ nhất, thế đất bằng phẳng, cao ráo, nằm trên đồng bừng màu mỡ, khíhậu ấm áp, Hà Nội là vùng sinh thái tuyệt vời cho con người định cư và phát triển
- Thứ hai, vị thế của trung tâm Hà Nội, lại nằm bên con sông lớn khiến chogiao thông với các địa phương dễ dàng, thuận tiện
- Hơn nữa Hà Nội đã nổi tiếng là trung tâm thương mại, cảnh sắc tươi đẹp…tạo nên sức hút cho du khách bốn phương
Trang 31ngoại thành như Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức, mật độ dân số dưới 1000 người/ km².Tính tới thời điểm cuối năm 2015 dân số của thành phố hà nội là 7.588.000 người.Dân số trong độ tuổi lao động chiếm 60%.
Bảng 2.1: Dân số tại các đơn vị hành chính của Hà Nội
Danh sách các đơn vị hành chính Hà Nội Mã
Trang 3218 Huyện Gia Lâm 114 251.735 2.208
Năm 2014, kinh tế Thủ đô tiếp tục duy trì mức tăng trưởng khá, ước cả năm
2014 tăng 8,8% Đáng chú ý, tất cả các ngành, lĩnh vực chủ yếu đều lấy lại đà tăngtrưởng: giá trị gia tăng công nghiệp - xây dựng tăng 8,4%, trong đó, riêng xây dựngtăng 9,9%, là mức tăng cao nhất trong 3 năm gần đây Giá trị gia tăng ngành nôngnghiệp ước tăng 2%; giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản trên diện tích đất nôngnghiệp ước đạt 231 triệu đồng/ha (cao hơn năm trước 4 triệu đồng)
Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của Thành phố Hà Nội năm 2015 Tốc độ tăngtổng sản phẩm trên địa bàn: 9,0 - 9,5%; trong đó, dịch vụ 9,8 - 10,5%, công nghiệp
- xây dựng tăng 8,7- 9,0%, nông nghiệp tăng 2,0 - 2,5%; tổng sản phẩm trên địa bàn(GRDP) bình quân đầu người: 75 - 77 triệu đồng; Tốc độ tăng vốn đầu tư xã hộitrên địa bàn: 11 - 12%
2.1.2 Giao thông đô thị Hà Nội
Trong quá trình đô thị hóa, giao thông vận tải đô thị có vai trò quan trọngtrong sự phát triển bền vững ở các đô thị trên thế giới và ở Việt Nam Vận tải đô thị
Trang 33thành vấn đề bức thiết của các thành phố lớn nhằm cải thiện hệ thống vận tải trongcác khâu của quá trình vận tải như: Vận tải liên tỉnh và vận tải nội tỉnh.
Mạng lưới giao thông đô thị Hà Nội
Trong những năm qua thành phố đã tập trung vào việc nâng cấp, cải tạo vàxây dựng mới cho hệ thống mạng lưới đường đô thị, nhằm cải thiện tình hình giaothông của thành phố, đáp ứng đòi hỏi của sự phát triển kinh tế - xã hội và xây dựngThủ đô
Cho đến cuối năm 2011, Hà Nội hiện có 7.365 km đường giao thông Trong
đó Hạ tầng đường bộ của trung tâm Hà Nội gồm 326 phố với tổng chiều dài 598
km Các đường phố hiện tại đa số đều ngắn và hẹp, chất lượng mặt đường từ trungbình đến xấu Mật độ trung bình đường nội thành rất thấp chỉ đạt 4,38km/ km², phân
bố không đồng đều Tỷ lệ quỹ đất dành cho giao thông còn rất thấp, chỉ chiếm 8,5%trên diện tích đất tự nhiên, trong đó giao thông tĩnh chiếm khoản 0,8%
Các tuyến đường vành đai 1, 2, 3, các trục hướng tâm và các tuyến phố chính
đô thị đều chưa kết nối hoàn chỉnh Các tuyến vành đai 4, 5 đang được đầu tư xâydựng
Tại các khu phố đều có lưu lượng xe lớn, lại là hỗn hợp xe bao gồm: xe thô
sơ, xe xích lô, ô tô, và một lượng lớn xe gắn máy Phần lớn các vị trí giao cắt trongthành phố bao gồm đường sắt với đường bộ kể cả các trục đường chính, giao cắtgiữa các đường bộ trục chính đều là giao cắt cùng mức
Về cơ bản các tuyến hướng tâm chính đã được đầu tư mở rộng để đảm bảohoạt động trên các tuyến đường chính ở Hà Nội Cùng với sự mở rộng các đường đôthị hướng tâm, đã mở rộng và xây dựng một số tuyến đường cấp thành phố trongkhu vực nội thành nhằm tăng khả năng lưu thông trên các trục giao thông chính,từng bước hoàn thành các tuyến đường “khung” cấp thành phố
- Với nhiều nỗ lực phát triển hệ thống giao thông nội thị Hà Nội trong những
năm vừa qua, bộ mặt giao thông của thành phố đã có nhiều tiến bộ, nhiều tuyếnđường đã được xây dựng và nâng cấp cải tạo Tuy nhiên tình trạng quá tải ở mạnglưới đường giao thông còn thường xuyên xảy ra
- Mạng lưới giao thông của thành phố tuy có mạng lưới cấu trúc hợp lý bao
gồm
các loại đường hướng tâm, vành đai nhưng thiếu đường chuyển tiếp, bề nganghẹp, nhiều nút, chức năng lẫn lộn, chưa đạt được tiêu chuẩn quốc tế, không an toàn(thiếu cầu vượt, hầm chui, đường cho khách bộ hành qua đường), lưu thông qua
Trang 34sông Hồng còn nhiều hạn chế về vận tải hành khách, hàng hóa, công tác tổ chứcquản lý và an toàn giao thông còn chưa đáp ứng được xu thế phát triển kinh tế xãhội của Thủ đô Hà Nội
Có nhiều khu vực thuộc các quận nội thành đường hiện tại chủ yếu là đườngngõ hẹp, rất khó khăn khi quy hoạch Do thiếu các trục đường nối các trục hướngtâm chính khiến cho mặt cắt đi lại trên một vài đường nối này quá cao, vượt quá khảnăng thông hành dẫn tới hiện tượng tắc nghẽn thường xuyên xảy ra
2.1.3 Hiện trạng các bến xe khách liên tỉnh trên địa bàn thành phố Hà Nội
Trên địa bàn thành phố hiện có 9 bến xe khách liên tỉnh với diện tích là196.612 m2 Ngoài ra, trên địa bàn thành phố còn có 29 bến xe nội tỉnh tại cáchuyện với tổng diện tích khoảng 36.000 m2
Do đặc điểm là trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội cảu cả nước và là nơi có tỷ
lệ đô thị hóa cao nên sản lượng vận tải hành khách của Hà Nội theo thống kê quacác năm đều cao hơn so với cả nước Các bến xe chính ở khu vực Hà Nội có quy
mô từ 10.000 m2 đến trên 30.000 m2, các bến xe khách có quy mô nhỏ hơn thay đổitrong khoảng từ 100 m2 đến trên 1.000 m2
Trang 35Bảng 2.2 : Tổng hợp các Bến xe khách liên tỉnh tại Thành phố Hà Nội
TT Tên bến
Diện tích (m 2 )
Loại bến
1 Lương Yên CN Hà Nội- Công Ty TNHH MTV
Ngầm
Công ty CP ĐTPT ngành nước và môi
Nguồn: Sở GTVT Hà Nội
Trong một thời gian dài, việc thực hiện quy hoạch bến xe chưa theo kịp sựphát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô Các khu vực có nhu cầu đi lại cao như khuvực phía Tây thành phố rất thiếu bến Một số bến xe do vị trí nằm ở các khu vựcnhu cầu đi lại thấp hay quá gần các bến xe khác nên không thu hút được xe vào bến,dẫn đến dư thừa công suất (Bến xe Yên Nghĩa, Nước Ngầm) Trong số các bến, Bến
xe Mỹ Đình có tổng số chuyến xe xuất bến lớn nhất (với 1.629 lượt xe xuấtbến/ngày) Ngược lại, Bến xe Nước Ngầm là bến có lưu lượng xe thấp nhất (với 224
lượt xe xuất bến/ngày)
Bảng 2.3: Công suất của một số bến xe
Công suất
bến xe
Mỹ Đình
Giáp Bát
Nước Ngầm
Gia Lâm
Yên Nghĩa
Lương Yên
Sơn Tây
Trang 36đón, trả khách dành cho taxi còn hạn chế nên tính kết nối với các phương tiện vậntải công cộng chưa cao.
Một số bến xe còn bố trí đường ra, vào của xe khách liên tỉnh chung với xebuýt, gây hạn chế về công suất bến, đồng thời ảnh hưởng đến yêu cầu về ATGT, antoàn cho hành khách Các công trình phục vụ trong bến xe vừa thiếu vừa được bố tríchưa khoa học, chưa phù hợp với quy trình công nghệ khai thác của bến xe kháchnên ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của bến xe Chất lượng dịch vụ tại một sốbến xe còn chưa được tốt, dẫn đến tính hấp dẫn đối với hành khách chưa cao
2.2 Giới thiệu Xí nghiệp quản lý Bến xe phía Nam Hà Nội
- Giám đốc: Ông Nguyễn Tất Thành
Tiền thân của công ty Cổ phần bến xe Hà Nội là xí nghiệp Vật tư giao thôngvận tải (GTVT) trực thuộc sở giao thông vận tải Hà Nội
Xí nghiệp Vật tư GTVT được thành lập theo quyết định số 623 QĐ - TCCQngày 28/2/1985 của UBND Thành phố Hà Nội Đến ngày 10/5/1988, xí nghiệp Vật
tư GTVT được đổi tên thành Xí nghiệp dịch vụ GTVT theo quyết định số 2109/QĐ
- TCCQ của UBND Thành phố Hà Nội
Để lập kỷ cương vận tải hành khách trong thành phố Hà Nội và thực hiệnphương án di chuyển bến xe Kim Liên ra ngoại vi Thành phố, ngày 29/4/1991 lậpbến xe phía Nam trên cơ sở sáp nhập bến xe Kim Liên thuộc xí nghiệp bến xe vào
xí nghiệp dịch vụ GTVT
Ngày 24/2/1992, UBND Thành phố Hà Nội ban hành quyết định 343 QĐ/UB
về việc sáp nhập 2 đoàn xe Kim Liên và Kim Mã vào bến xe phía Nam thành công
ty VTHK phía Nam Hà Nội, đưa công tác phục vụ hành khách theo chu trình khépkín giữa bến xe và phương tiện vận tải
Trang 37Với các chính đổi mới của Đảng và Nhà nước, nhằm tách biệt chức năng quản
lý nhà nước trên các bến xe với hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải, ngày25/5/1996 UBND Thành phố Hà Nội ban hành quyết định số 1818/QĐ – UB vềviệc đổi tên và điều chỉnh nhiệm vụ của công ty Vận tải hành khách phía Nam HàNội thành Công ty quản lý bến xe Hà Nội với vốn điều lệ: 9.800.000.000 đ (Chín tỷtám trăm triệu đồng)
Thực hiện chủ trương của Đảng và nhà nước trong việc thí điểm mô hình hoạtđộng: Công ty mẹ - Công ty con Ngày 14/5/2004, UBND Thành phố Hà Nội đãban hành quyết định số 72/2004/QĐ - UB về việc thành lập Tổng công ty Vận tải
Hà Nội và Công ty quản lý bến xe Hà Nội được chuyển từ Sở GTCC Hà Nội sangtrực thuộc Tổng Công ty Vận tải Hà Nội
Để phù hợp với luật doanh nghiệp Nhà nước năm 2003 và luật doanh nghiệpnăm 2005, ngày 13/7/2010, UBND Thành phố Hà Nội ban hành quyết định số3458/QĐ - UBND về việc chuyển công ty Quản lý bến xe Hà Nội thành công tyTNHH một thành viên Bến xe Hà Nội với vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng (Bamươi tỷ đồng)
Thực hiện đề án tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước, trọng tâm là Tập đoànkinh tế, Tổng công ty và Kế hoạch sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhànước thuộc UBND Thành phố Hà Nội giai đoạn 2012 - 2015 Ngày 23/4/2014,UBND Thành phố Hà Nội ban hành quyết định số 2208/QĐ – UBND về việcchuyển công ty TNHH một thành viênBến xe Hà Nội thành Công ty cổ phần Bến xe
Hà Nội Ngày 05/05/2014, Công ty cổ phần Bến xe Hà Nội được sở Kế hoạch - Đầu
tư cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 010 010 5528 với vốn điều lệ là95.000.000.000 đ (Chín mươi lăm tỷ đồng)
Trang 38Hình 2.2 : Bến xe Phía Nam Hà Nội
2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Xí nghiệp
a Mô hình tổ chức và cơ cấu lao động
Trang 39 Mô hình tổ chức của Xí nghiệp bến xe phía Nam
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức lao Xí nghiệp quản lý bến xe Phía Nam.
Tình hình lao động tại Xí nghiệp
Lao động trong xí nghiệp được tổ chức theo các hình thức khác nhau tùythuộc vào tính chất công việc và trình độ lao động
Bảng 2.4: Số lượng lao động từ 2012-2015 của xí nghiệp
- Trật tự antoàn bến
- Quản lý tàisản
- Bốc xếphàng hóa
Trang 40- Giám đốc xí nghiệp: 01 người
- Phó giám đốc xí nghiệp: 02 người
- Điều độ: 4 người chia làm 2 nhóm đi theo 2 ca sản xuất
- Bán vé: 32 người, chia làm 2 tổ đi theo 2 ca sản xuất
- Kiểm soát: 36 người chia làm 2 tổ đi theo 2 ca sản xuất
- Bộ phận văn phòng làm việc theo giờ hành chính
- Bộ phận bảo vệ làm việc 3 ca: sáng, chiều, tối (không nghỉ ngày lễ, chủnhật)
- Bộ phận dịch vụ : 52 người, tổ chức kinh doanh các dịch vụ sinh hoạt như
ăn uống, giảo khát, vệ sinh và các dịch vụ Kỹ thuật như rửa xe
b Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
- Giám đốc Xí nghiệp: Là người chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của
xí nghiệp trước giám đốc Công ty Trực tiếp chỉ đạo các công việc quy hoạch pháttriển trước mắt và lâu dài của xí nghiệp, tổ chức quản lý và điều hành bộ máy của xínghiệp…
- Phó giám đốc Xí nghiệp: là người giúp việc cho giám đốc Xí nghiệp trongcông tác điều hành, được Giám đốc phân công phụ trách một số mặt công tác vàchịu trách nhiệm trước Giám đốc Xí nghiệp về công việc được giao
- Nhân viên điều độ: Là người trực tiếp thi hành lệnh sản xuất của Giám đốc
xí nghiệp trên cơ sở hợp đồng vận chuyển đã được ký giữa công ty với các đơn vịvận tải hành khách và biểu đồ chạy xe của phòng kế hoạch của công ty lập ra Hàngngày tổ chức nhận đăng tài của các chủ phương tiện Trực tiếp viết bảng thanh toáncước cho các xe đã đăng ký thường xuyên theo kế hoạch hoặc đột xuất Bàn giaobảng thanh toán cước vận chuyển cho trưởng ca điều hành Cuối ca đối chiếu kếtquả thực hiện được đối với kế hoạch…
- Nhân viên phát thanh: Là người được giao nhiệm vụ quản lý và hệ thốngphát thanh báo cáo các thông tin vận chuyển hành khách, tuyên truyền các nội quy,quy chế, chỉ thị… của các cấp tại bến Hằng ngày nhận lệnh của Giám đốc xínghiệp, của trưởng ca thông báo các thông tin về kế hoạch hoạt động của phươngtiện
- Nhân viên thu ngân: Là người được giao nhiệm vụ quản lý tiền mặt do bán
vé các buổi nộp về và thực hiện các nghiệp vụ tài chính được giao Có trách nhiệmthanh toán với lái xe theo bảng thanh toán cước vận chuyển Cuối ca phải nộp bản
kê thanh toán về phòng Tài chính của công ty
- Nhân viên bán vé: Là người thay mặt bên bán vé do công ty phát hành chokhách và trực tiếp thu tiền mua vé của khách căn cứ bảng thanh toán cước vận