MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu đề tài 1 3. Phạm vi tài liệu 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 5. Mô tả tài liệu 3 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN PHẦN MỀM VÀ ĐẶC TẢ YÊU CẦU PHẦN MỀM 4 1.1. Tổng quan đề tài 4 1.2 Mục tiêu của phần mềm 4 1.3 Đối tượng người dùng 5 1.4 Yêu cầu chung của phần mềm 5 1.5 Sơ đồ triển khai 6 1.6 Thông tin chung khảo sát 7 1.6.1 Thời gian khảo sát 7 1.6.2 Địa điểm 7 1.6.3 Nội dung khảo sát 7 1.7 Mô hình tổng thể của phần mềm 7 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 8 2.1. Biểu đồ Usecase 8 2.1.1 Biểu đồ Use Case tổng quát. 8 2.1.2 Biểu đồ Use Case đăng nhập. 9 2.1.3 Biểu đồ Use Case quản lý người dùng 10 2.1.4 Biểu đồ Use Case Quản lý giáo viên. 11 2.1.5 Biểu đồ Use Case quản lý học sinh. 12 2.1.6 Biểu đồ Use Case quản lý quản lý lớp học 13 2.1.7 Biểu đồ Use Case quản lý điểm học sinh. 14 2.1.8 Use Case quản lý hạnh kiểm học sinh. 15 2.1.9 Use Case tìm kiếm thông tin học sinh. 16 2.1.10 Biểu đồ Use Case thống kê 17 2.1.11 Biểu đồ Use case Danh sách 18 2.1.12 Biểu đồ Use case tài khoản 19 2.2 Biểu đồ hoạt động 19 2.2.1 Ca sử dụng đăng nhập. 19 2.2.2 Ca sử dụng thống kê 20 2.2.3 Ca sử dụng thêm thông tin 21 2.2.4 Ca sử dụng xóa thông tin 22 2.2.5 Ca sử dụng sửa thông tin 23 2.2.6 Ca sử dụng xem thông tin 24 2.3 Biểu đồ lớp. 26 2.3.1 Biểu đồ lớp chức năng đăng nhập 26 2.3.2 Biểu đồ lớp chức năng quản lý giáo viên. 26 2.3.3 Biểu đồ lớp chức năng quản lý học sinh 27 2.3.4 Biểu đồ lớp chức năng quản lý lớp học. 27 2.3.5 Biểu đồ lớp chức năng quản lý điểm 28 2.3.6 Biểu đồ lớp phân tích chức năng quản lý hạnh kiểm 28 2.3.7 Biểu đồ lớp phân tích chức năng tìm kiếm 29 2.3.8 Biểu đồ lớp chức năng thống kê. 29 2.4 Biểu đồ tuần tự. 30 2.4.1 Biểu đồ tuần tự cho quá trình đăng nhập. 30 2.4.2 Biểu đồ tuần tự cho quá trình quản lý giáo viên 30 2.4.3 Biểu đồ tuần tự cho quá trình quản lý học sinh. 31 2.4.4 Biểu đồ tuần tự cho quá trình quản lý lớp học. 31 2.4.5 Biểu đồ tuần tự cho quá trình quản lý điểm học sinh. 32 2.4.6 Biểu đồ tuần tự cho quá trình quản lý hạnh kiểm. 32 2.4.7 Biểu đồ tuần tự cho quá trình tìm kiếm thông tin học sinh. 33 2.7.8 Biểu đồ tuần tự cho quá trình thống kê. 33 2.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu 34 2.5.1 Mô hình dữ liệu 34 2.5.2 Các bảng cơ sở dữ liệu. 34 CHƯƠNG III: ĐẶC TẢ GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH 39 3.1 Đặc tả giao diện hệ thống 39 3.1.1 Đặc tả giao diện form “frmDangNhap” 39 3.1.2 Đặc tả giao diện form “frmDangky” 40 3.1.3 Đặc tả giao diện form “frmQuanlytaikhoan” 41 3.2 Đặc tả giao diện Quản lý 42 3.2.1 Đặc tả giao diện form “frmHocSinh” 42 3.2.2 Đặc tả giao diện form “frmLop” 44 3.2.3. Đặc tả giao diện form “frmGiaovien” 45 3.2.4. Đặc tả giao diện form “frmMonhoc” 46 3.2.5 Đặc tả giao diện form “frmNhapdiem” 48 3.2.6 Đặc tả giao diện form “frmTongketdiem” 49 3.2.7 Đặc tả giao diện form “frmHanhkiem” 50 3.2.8. Đặc tả giao diện form “frmNhaphocsinhtuexcel” 51 3.2.9 Đặc tả giao diện form “frmNhapdiemtuexcel” 52 3.2.10. Đặc tả giao diện form “frmNhaphanhkiemtuexcel” 53 3.3 Đặc tả giao diện Thống kê – Báo cáo 54 3.3.1 Đặc tả giao diện form “frmThongkediem” 54 3.3.2 Đặc tả giao diện form “frmThongkehanhkiem” 55 3.3.3 Đặc tả giao diện form “frmTimkiemhocsinh” 57 3.4 Đặc tả giao diện In. 58 3.4.1 Đặc tả giao diện form “frmBangdiemhocsinh” 58 3.4.2 Đặc tả giao diện form “frmDShocsinh” 59 3.4.3 Đặc tả giao diện form “frmDSLop” 60 3.4.4 Đặc tả giao diện form “frm DSgiaovien” 60 3.5 Thử nghiệm và đánh giá hệ thống 61 KẾT LUẬN 64
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan toàn bộ nội dung của đồ án do em tự học tập, nghiên cứutrên lớp, Internet, sách báo, các tài liệu trong và ngoài nước có liên quan Không saochép hay sử dụng bài làm của bất kỳ ai khác, mọi tài liệu đều được trích dẫn cụ thể
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình trước quý thầy
cô, khoa và nhà trường
Hà Nội, ngày 1 tháng 6 năm 2016
Người cam đoan
Trang 2Ngoài ra, em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Long Giang và thầy HàMạnh Đào đã luôn tận tình quan tâm, giúp đỡ, theo sát và hướng dẫn em trong suốtquá trình làm đồ án vừa qua Xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, những ngườiluôn bên cạnh ủng hộ, động viên, giúp đỡ em.
Trang 3những thiếu sót, em rất mong được sự chỉ bảo, góp ý chân thành từ các thầy, cô giáocùng tất cả các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 1 tháng 6 năm 2016
Trang 5Thuật ngữ Định nghĩa
PTTKHT Phân tích thiết kê hệ thống
THHP Tiểu Học Hải Phương
Actor Tác nhân tương tác với hệ thống có thể là người, hoặc
một hệ thống khác để thực hiện một chức năng của hệ thống
Tên trường Tên trường trong bảng cơ sở dữ liệu
Kiểu dữ liệu Là kiểu dữ liệu của trường trong cơ sở dữ liệu
Ràng buộc Cho phép dữ liệu đó được phép trống hay không trống
Mô tả Mô tả chi tiết chức năng của từng trường
Ghi chú Những thông tin cần bổ sung khác
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, lĩnh vực công nghệ thông tin đang phát triển mạnh
mẽ nhanh chóng xâm nhập vào mọi lĩnh vực khoa học kỹ thuật và cuộc sống hằngngày Ngành công nghệ thông tin đã trở thành công cụ đắc lực trong các ngành nghềđặc biệt trong công tác quản lý Vì vậy việc ứng dụng CNTT đang là một xu thế tấtyếu của các doanh nghiệp và cơ quan nhà nước
Học bạ điện tử là việc tin học hóa việc quản lý quá trình học tập của họcsinh Các thông tin về quá trình học tập của học sinh như điểm, hạnh kiểm, xếp loạihọc lực, đạo đức…được lưu trữ trên máy tính ( trước đây được ghi vào sổ học bạ).Lich học, họp phụ huynh được cập nhật và thông báo đến phụ huynh mỗi khi cần
Hiện nay việc quản lý thông tin, quá trình học tập, rèn luyện của học sinhchủ yếu vẫn trên giấy tờ Việc tra cứu, cập nhật khi cần là rất khó khăn Mỗi khi họcsinh chuyển cấp, lượng giấy tờ, văn bản lại được nhân lên nhiều làm rất lãng phí.Nếu chuyển sang quản lý bằng điện tử không những giảm bớt những chi phí mà cònnâng cao hiệu quả quản lý quá trình học tập của học sinh
Vì vậy, em chọn đề tài: “ Xây dựng hệ thống quản lý học bạ cho trường Tiểuhọc Hải Phương” mong đưa công nghệ thông tin vào trong thực tế giúp cho việcquản lý học bạ của trường thêm thuận tiện và dễ dàng hơn
2 Mục tiêu đề tài
Tài liệu này cung cấp bản thiết kế hệ thống bao gồm các phần: thiết kế cáclớp phân tích( Analyst class), thiết kế cơ sở dữ liệu(Database), thiết kế giao diệnngười dùng(GUI)
Việc thiết kế các ca sử dụng (UC) và tài liệu đặc tả chi tiết cho phép tìmkiếm các lớp phân tích Từ đó bước đầu tiếp cận hệ thống với các biểu đồ lớp phântích và sau đó là các biểu đồ trình tự (Sequencae diagram)
Trang 9Xây dựng CSDL,mã cho phép mô tả hệ thốn về mặt dữ liệu Nó nói lên cácthông tin mà hệ thống Học bạ điện tử của chúng em cần và cần lưu trữ thông tin vềsinh viên (bảng điểm và thông tin cá nhân, )
Tài liệu cũng là cơ sở để các thành viên hệ thống phối hợp làm việc vớinhau, lập trình và tích hợp các modul vào một hệ thống thống nhất
Tài liệu còn là cơ sở để người dùng có thể sử dụng vào việc mở rộng hệthống Các quy định về việc sử dụng tài liệu đối với bên thứ ba là hoàn toàn không
có điều kiện về tài chính, bản quyền và tuân theo các quy tắc về tài liệu mở
Các thiết kế sau đây dựa trên cơ sở thảo luận và thống nhất giữa các thànhviên trong nhóm về thiết kế hệ thống sau nhiều buổi họp thảo luận và thống nhất ýkiến
3 Phạm vi tài liệu
Công nghệ web và xây dựng cơ sở dữ liệu
Nghiên cứu về những gì liên quan cụ thể đến các công việc trong lĩnh vựctrường học, khối, lớp, điểm, học bạ
Thực hiện các thao tác quản lý: thông tin học sinh, giáo viên,môn học, lớphọc, điểm,quá trình học tập
Hệ thống tính toán dựa trên CSDL, hệ thống hiển thị trên giao diện WEB
4 Phương pháp nghiên cứu
Lý thuyết:
Tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu liên quan, ngôn ngữ lập trình và công nghệ Nắm rõ được các công cụ hỗ trợ liên quan đến viết mã nguồn, công cụ sửdụng trong phân tích và thiết kế hệ thống
Nghiên cứu lý thuyết về phương pháp luận PTTK hệ thống
Phân tích yêu cầu thực tế
Tìm giải pháp cho yêu cầu, phân tích thiết kế hệ thống cho bài toán đặt ra.Thực hành:
Công cụ hỗ trợ lập trình Microsoft Visual Studio 2015
Xây dựng CSDL bằng SQL server
Trang 105 Mô tả tài liệu
Mô tả tổng quan: nhắm đến đối tượng là người dùng thông thường giúp họhiểu được khả năng của hệ thống, những chức năng có thể thực hiện được của hệthống đối với từng mức người dùng Ngoài ra phần này còn cung cấp cho các nhàphát triển hệ thống có cái nhìn khái quát về hệ thống, những chức năng cần phảitriển khai
Yêu cầu kỹ thuật: nhắm đến những người lập trình và phát triển hệ thống đểgiúp các nhà phát triển hiểu chi tiết về hệ thống, những chức năng cụ thể sẽ triểnkhai và sự tương tác giữa các thành phần trong hệ thống với nhau như thế nào.Ngoài ra phần này cũng giúp cho người sử dụng thông thường hiểu sâu hơn về hệthống
Trang 11Qua quá trình khảo sát thực tế, em nhận thấy rằng các trường học vẫn quản
lý điểm bằng sổ sách và cao hơn là sử dụng công cụ Excel trong quá trình quản lýđiểm Việc quản lý điểm, lưu trữ thông tin học sinh, thông tin lớp học báo cáothống kê là công việc rất vất vả và tốn rất nhiều gian, hơn nữa là sự thiếu chính xáckhi phải quản lý nhiều thông tin như vậy Mỗi khi có sự thay đổi thông tin của mộthọc sinh thì người quản lý phải thay đổi lại giấy tờ hiện tại cho phù hợp Vì vậyviệc quản lý bằng phương pháp thủ công mang lại hiệu quả kém hơn hẳn so với việc
áp dụng CNTT vào quản lý mang lại hiệu quả nhanh chóng, chính xác và tiện lợi,tốn ít chi phí hơn cho người quản lý
Trang 12Xây dựng chương trình và triển khai thử nghiệm.
1.3 Đối tượng người dùng
Đề tài có tính ứng dựng cao, dễ dàng tìm kiếm cũng như tra cứu
Hỗ trợ ban quản lý nhà trường trong việc quản lý điểm, thông tin học sinh Giúp phụ huynh và học sinh có thể tổng hợp, xem, quản lý, theo dõi điểmmột cách dễ dàng trong quá trình học tập
Thay vì chỉ cho học sinh cấp tiểu học có thể mở rộng ra quản lí học sinh,sinh viên các cấp( từ cấp 1 đến cấp 3 trong suốt quá trình học)
1.4 Yêu cầu chung của phần mềm
Phần cứng với phần mềm được yêu cầu:
Phần cứng: Các máy tính và hệ thống mạng kết nối (LAN hoặc internet) kếtnối các máy tính này
Phần mềm: Yêu cầu có trình duyệt Web
Đầu vào của hệ thống:
Khi học sinh mới bắt đầu vào trường, dữ liệu mới được đưa vào là thông tin
cá nhân của học sinh từ hồ sơ xét tuyển
Trong thời gian ở trường, dữ liệu của mỗi học sinh được cập nhật từ kết quảrèn luyện của học sinh
Đầu ra của hệ thống
Học sinh, phụ huynh có thể tra cứu thông tin cá nhân, kết quả học tập và rènluyện
Nhà trường tra cứu, thống kê, cập nhật
Mở rộng ra, dữ liệu có thể gửi lên Bộ giáo dục để thống kê trên diện rộng tất
cả các trường trong cả nước
Hệ thống bao gồm những chức năng:
Với admin sẽ được cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu
Với học sinh có thể xem được thông tin cá nhân, kết quả học tập, rèn luyệncủa bản thân
Trang 13Nhà trường có thể quản lý thông tin của toàn bộ học sinh qua các chức năngthống kê mà hệ thống cung cấp.
Yêu cầu phi chức năng
Yêu cầu về thời gian phản hồi không quá 20s
Yêu cầu chạy được trên nhiều trình duyệt
Giao diện đơn giản, dễ sử dụng, mọi người đều có thể sử dụng không cầnqua thời gian đào tạo quá lâu
Đảm bảo an toàn và bảo mật cơ sở dữ liệu
Phần cứng
+ Yêu cầu các máy tính có cấu hình cơ bản
+ Hệ thống mạng Lan và internet kết nối các máy tính lại với nhau
Phần mềm:
+ Trình duyệt thông dụng như Firefox, Chrome hoặc Internet Explore, Edge,
…
1.5 Sơ đồ triển khai
Hình 1.1: Sơ đồ triển khai
Hệ thống gồm 2 webserver phục vụ cho hai lớp người sử dụng:
Lớp thứ nhất là lớp Quản trị hệ thống sử dụng Webserver quản trị hệ thống.Lớp thứ hai bao gồm Học sinh, Giáo viên sử dụng Webserver người dùng
Trang 14Hai Webserver đều sử dụng chung một máy chủ cơ sở dữ liệu Sql Server
Trang 151.6 Thông tin chung khảo sát
1.6.1 Thời gian khảo sát
8h – 10h ngày 28/02/2016
1.6.2 Địa điểm
Trường Tiểu Học Hải Phương, Huyện Hải Hậu, Tỉnh Nam Định
1.6.3 Nội dung khảo sát
Cơ cấu tổ chức đơn vị
Hiệu trưởng nhà trường là người có quyền hạn cao nhất trực tiếp quản lý:
- Giáo viên: Có nhiệm vụ cập nhật điểm học sinh và gửi bảng điểm vềtrường
- Giáo vụ: Có nhiệm vụ cập nhật điểm, lập thống kê báo cáo kết quả học tậpcủa học sinh
Cơ sở hạ tầng của nhà trường trong việc quản lý điểm
Qua quá trình khảo sát chúng em được biết công tác quản lý điểm nhà trườngvẫn dựa trên công cụ lưu trữ bằng sổ sách, và các ứng dụng lưu trữ cơ bản nhưWord, excel Việc lưu trữ thủ công sẽ nhiều thời gian, công tác quản lý cồng kềnh,dẫn đến sự mất mát thông tin, hoặc thông tin sai hỏng sửa chữa lại phải làm lại giấytờ
1.7 Mô hình tổng thể của phần mềm
Hình 1.2: Mô hình tổng thể của phần mềm
Trang 16CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Biểu đồ Usecase
Bảng 2.1: Danh sách các Actor
S
TT Tên Actor Ý nghĩa/ Ghi chú
1 Người thuộc nhóm quyền này có tất cả các quyền
thao tác các chức năng của hệ thống
nhập, đổi mật khẩu, Quản lý giáo viên, quản lý họcsinh, quản lý lớp, quản lý điểm, quản lý hạnh kiểm,thống kê, tìm kiếm
2.1.1 Biểu đồ Use Case tổng quát.
Trang 17Hình 2.1: Sơ đồ Usecase tổng quát
2.1.2 Biểu đồ Use Case đăng nhập.
Hình 2.2: Sơ đồ Usecase đăng nhập
Trang 18Đặc tả use case đăng nhập
Tóm tắt: Use Case này dùng để thực hiện chức năng đăng nhập vào hệ thống
quản lý Khi đăng nhập thành công vào hệ thống thì người sử dụng có thể làm côngviệc tương ứng với quyền hạn của mình
Dòng sự kiện:
Người dùng chọn chức năng đăng nhập từ giao diện của hệ thống
Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập
Người dùng nhập tài khoản của mình( bao gồm tên đăng nhập, mật khẩu)
Hệ thống xác nhận thông tin đăng nhập
Hiển thị giao diện
Kết thúc Use Case
Trang 192.1.3 Biểu đồ Use Case quản lý người dùng
Hình 2.3: Sơ đồ Usecase quản lý người dùng
Đặc tả use case quản lý người dùng
Tóm tắt: Use Case này dùng để thực hiện chức năng quản lý người dùng,
Admin có thể quản lý người dùng với các chức năng: Đăng ký, phân quyền, Đổimật khẩu
Dòng sự kiện:
Admin chọn chức năng quản lý người dùng từ giao diện của hệ thống
Hệ thống hiển thị giao diện quản lý người dùng
Admin thực hiện các chức năng Hệ thống xác nhận thông tin cập nhật.Hiển thị giao diện
Kết thúc Use Case
Trang 202.1.4 Biểu đồ Use Case Quản lý giáo viên.
Hình 2.4: Sơ đồ Usecase quản lý giáo viên
Đặc tả use case Quản lý giáo viên
Tóm tắt: Use Case này dùng để thực hiện chức năng quản lý thông tin giáo
viên, người dùng có thể cập nhật thông tin giáo viên với các chức năng: Thêm giáoviên, sửa thông tin giáo viên, xóa giáo viên ra khỏi danh sách quản lý
Dòng sự kiện:
Người dùng chọn chức năng quản lý giáo viên từ giao diện của hệ thống
Hệ thống hiển thị giao diện quản lý giáo viên
Người dùng thực hiện chức năng cập nhật Hệ thống xác nhận thông tin cậpnhật
Hiển thị giao diện
Kết thúc Use Case
Trang 212.1.5 Biểu đồ Use Case quản lý học sinh.
Hình 2.5: Sơ đồ Usecase quản lý học sinh
Đặc tả use case Quản lý học sinh.
Tóm tắt: Use Case này dùng để thực hiện chức năng quản lý thông tin học
sinh, người dùng có thể cập nhật thông tin học sinh với các chức năng: Thêm, sửa,xóa thông tin học sinh ra khỏi danh sách quản lý
Dòng sự kiện:
Người dùng chọn chức năng quản lý học sinh từ giao diện của hệ thống
Hệ thống hiển thị giao diện quản lý học sinh
Người dùng thực hiện chức năng cập nhật Hệ thống xác nhận thông tin cậpnhật
Hiển thị giao diện
Kết thúc Use Case
Trang 222.1.6 Biểu đồ Use Case quản lý quản lý lớp học
Hình 2.6: Sơ đồ Usecase quản lý lớp học
Đặc tả use case Quản lý lớp học
Tóm tắt: Use Case này dùng để thực hiện chức năng quản lý thông tin lớp
học, người dùng có thể cập nhật về thông tin lớp học với các chức năng: Thêm lớp,sửa thông tin lớp, xóa lớp ra khỏi danh sách quản lý
Dòng sự kiện:
Người dùng chọn chức năng quản lý lớp từ giao diện của hệ thống
Hệ thống hiển thị giao diện quản lý lớp
Người dùng thực hiện chức năng cập nhật Hệ thống xác nhận thông tin cậpnhật
Hiển thị giao diện
Kết thúc Use Case
Trang 232.1.7 Biểu đồ Use Case quản lý điểm học sinh.
Hình 2.7: Sơ đồ Usecase quản lý điểm học sinh
Đặc tả use case Quản lý điểm
Use case Cập nhật điểm học sinh
Tóm tắt: Use Case này dùng để cập nhật điểm học sinh của từng môn học
Dòng sự kiện:
Người dùng chọn chức năng nhập điểm từ giao diện của hệ thống
Hệ thống hiển thị giao diện cập nhật điểm
Thông tin cập nhật điểm gồm:lớp, học sinh, môn học, năm học, học kỳ, điểmngười dùng thực hiện chức năng cập nhật Hệ thống xác nhận thông tin cập nhật
Hiển thị giao diện
Kết thúc Use Case.
Use case Tổng kết điểm học sinh
Tóm tắt: Use Case này dùng để tính điểm tổng kết học kỳ 1, học kỳ 2, trung
bình cả năm
Dòng sự kiện:
Người dùng chọn chức năng tính điểm tổng kết
Hệ thống hiển thị giao diện
Trang 24Người dùng chọn lớp, năm học, học kỳ và thực hiện chức năng cập nhật Hệthống xác nhận thông tin và tính điểm.
Hiển thị giao diện
Kết thúc Use Case
2.1.8 Use Case quản lý hạnh kiểm học sinh.
Hình 2.8: Sơ đồ Usecase quản lý hạnh kiểm
Đặc tả Use case quản lý hạnh kiểm học sinh
Tóm tắt: Use Case này dùng để cập nhật hạnh kiểm học sinh theo từng học
kỳ của năm học
Dòng sự kiện:
Người dùng chọn chức năng quản lý hạnh kiểm
Hệ thống hiển thị giao diện cập nhật điểm
Thông tin cập nhật hạnh kiểm gồm: Lớp, năm học, học kỳ, học sinh, xếp loạihạnh kiểm Người dùng thực hiện chức năng cập nhật Hệ thống xác nhận thông tincập nhật
Hiển thị thông tin trên giao diện
Kết thúc Use Case
Trang 252.1.9 Use Case tìm kiếm thông tin học sinh.
Hình 2.9: Sơ đồ Usecase quản lý thông tin học sinh
Đặc tả use case Tìm kiếm thông tin học sinh
Tóm tắt: Use Case này dùng để tìm kiếm thông tin học sinh một cách nhanh
và chính xác nhất
Dòng sự kiện:
Người dùng chọn chức năng tìm kiếm trên giao diện hệ thống
Hệ thống hiển thị giao diện tìm kiếm
Người dùng chọn tiêu chí cần tìm kiếm theo: Mã học sinh, họ tên, quê quánsau đó chọn chức năng tìm kiếm Hệ thống xác nhận thông tin tìm kiếm
Hiển thị thông tin tìm được trên giao diện
Kết thúc Use Case
Trang 262.1.10 Biểu đồ Use Case thống kê
Hình 2.10: Sơ đồ Usecase thống kê
Đặc tả use case Thống kê
Use case thống kê điểm học sinh
Tóm tắt: Use Case này dùng để thống kê điểm của học sinh theo từng năm
học, từng học kỳ, từng lớp
Dòng sự kiện:
Người dùng chọn chức năng thống kê điểm trên giao diện hệ thống
Hệ thống hiển thị giao diện thống kê điểm
Người dùng chọn tiêu chí cần thống kê theo: Năm, học kỳ, lớp sau đó chọnchức năng thống kê Hệ thống xác nhận thông tin thống kê
Hiển thị thông tin thống kê trên giao diện
Kết thúc Use Case
Use case thống kê hạnh kiểm
Tóm tắt: Use Case này dùng để thống kê hạnh kiểm của học sinh theo từng
năm học, từng học kỳ, từng lớp
Dòng sự kiện:
Người dùng chọn chức năng thống kê hạnh kiểm trên giao diện hệ thống
Hệ thống hiển thị giao diện thống kê hạnh kiểm
Trang 27Người dùng chọn tiêu chí cần thống kê theo: Năm, học kỳ, lớp sau đó chọnchức năng thống kê Hệ thống xác nhận thông tin thống kê.
Hiể thị thông tin thống kê trên giao diện
Kết thúc Use Case
2.1.11 Biểu đồ Use case Danh sách
Hình 2.11: Sơ đồ Usecase in danh sách
Use case Danh sách
Tóm tắt: Use Case này dùng cho phép in danh sách của: Học sinh, lớp học,
giáo viên, bảng điểm
Dòng sự kiện:
Người dùng chọn chức năng cần in(DS học sinh, DS lớp, DS giáo viên, Bảngđiểm) trên giao diện hệ thống
Hệ thống hiển thị giao diện đã chọn
Người dùng thông tin cần in và chọn chức năng in DS Hệ thống xác nhậnthông tin
Hiển thị thông tin in lên file excel, creport sau đó thực hiện in
Kết thúc Use Case
Trang 282.1.12 Biểu đồ Use case tài khoản
Hình 2.12: Sơ đồ usecase tài khoản
Đặc tả use case Quản lý tài khoản
Tóm tắt: Use Case này dùng để thực hiện chức năng tạo khoản, phân quyền
tài khoản, xóa tài khoản
Dòng sự kiện:
Người quản trị chọn chức quản lý tài khoản từ giao diện của hệ thống
Hệ thống hiển thị giao diện quản lý tài khoản
Giao diện quản lý tài khoản gồm có các chức năng: Tạo khoản, phân quyền,xóa tài khoản Người quản trị muốn thực hiện chức năng nào thì kích chọn và nhậphoặc chọn thông tin cần thiết
B2: Nhập thông tin tài khoản
B3: Hệ thống kiểm tra đăng nhập.Nếu tên đăng nhập hoặc tài khoản khôngđúng thì chuyển sang luồng sự kiện
B4: Đăng nhập thành công thì chuyển sang trang chính của ứng dụng
Trang 29B2: Thực hiện giao diện người sử dụng yêu cầu thống kê thông tin.
B3: Truy vấn đến thông tin cần thống kê
B4: Hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác của thông tin cần thống kê(sai nhậplại)
B5: Hiển thị thông tin cần thống kê
Biểu đồ hoạt động hệ thống thống kê
Trang 30Hình 2.14: Biểu đồ hoạt động hệ thống thống kê
2.2.3 Ca sử dụng thêm thông tin
B3: Nhập thông tin vào form thông tin
B4: Khi nhập thông tin hệ thống tiến hành kiểm tra dữ liệu
B5: Lưu vào cơ sở dữ liệu
Trang 31Sơ đồ hoạt động thêm thông tin
Hình 2.15: Sơ đồ hoạt động thêm thông tin
2.2.4 Ca sử dụng xóa thông tin
Luồng dữ liệu
B1: Đăng nhập vào hệ thống (hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác đồng thờiphân quyền sử dụng)
B2: Hiện giao diện chương trình người sử dụng yêu cầu xóa thông tin
B3: Truy vấn đến thông tin cần xóa
B4:Hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác của thông tin cần xóa
B5: Hiển thị thông tin cần xóa
B6: Xóa
Trang 32Sơ đồ hoạt động xóa thông tin
Hình 2.16: Sơ đồ hoạt động xóa thông tin
2.2.5 Ca sử dụng sửa thông tin
Luồng sự kiện
B1: Đăng nhập vào hệ thống(hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác đồng thờiphân quyền sử dụng)
B2: Hiện giao diện chương trình người sử dụng yêu cầu sửa thông tin
B3: Truy vấn đến thông tin cần sửa
B4: Hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác của thông tin cần sửa
B5: Hiển thị thông tin cần sửa
B6: Sửa
Trang 33Sơ đồ hoạt động sửa thông tin
Hình 2.17: Sơ đồ hoạt động sửa thông tin
2.2.6 Ca sử dụng xem thông tin
Luồng sự kiện
B1: Đăng nhập vào hệ thống(hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác đồng thờiphân quyền sử dụng)
B2: Hiện giao diện chương trình người sử dụng yêu cầu xem thông tin
B3:Ttruy vấn đến thông tin cần xem
B4:Hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác của thông tin cần xem
B5: Hiển thị thông tin cần xem
Trang 34Sơ đồ hoạt động xem thông tin
Hình 2.18: Sơ đồ hoạt động xem thông tin
Trang 352.3 Biểu đồ lớp.
2.3.1 Biểu đồ lớp chức năng đăng nhập
Hình 2.19: Biểu đồ lớp chức năng đăng nhập
2.3.2 Biểu đồ lớp chức năng quản lý giáo viên.
Hình 2.20: Biểu đồ lớp chức năng quản lý giáo viên
Trang 362.3.3 Biểu đồ lớp chức năng quản lý học sinh
Hình 2.21: Biểu đồ lớp chức năng quản lý học sinh
2.3.4Biểu đồ lớp chức năng quản lý lớp học.
Hình 2.22: Biểu đồ lớp chức năng quản lý lớp học
Trang 372.3.5Biểu đồ lớp chức năng quản lý điểm
Hình 2.23: Biểu đồ lớp chức năng quản lý điểm
2.3.6Biểu đồ lớp phân tích chức năng quản lý hạnh kiểm
Hình 2.24: Biểu đồ lớp phân tích chức năng quản lý hạnh kiểm