1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

powerpoint Mô hình phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa

17 409 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KINH TẾ HỌC SẢN XUẤT Để nâng cao năng suất lúa cần căn cứ vào mục tiêu của người nông dân trồng lúa ở đây là tối đa hóa lợi nhuận hay tối đa hóa sản lượng. Để tiếp tục tăng năng suất cần thay đổi các yếu tố công nghệ, kỹ thuật mới như nghiên cứu áp dụng các giống lúa mới cho năng suất cao hơn, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất lúa,… cùng với giá cả yếu tố đầu vào và đầu ra mà có sự lựa chọn phù hợp đó là tăng đầu tư về lượng giống, lượng lao động, đầu tư về đam, lân hay kali. Tuy nhiên chỉ đầu tư tới một mức cụ thể mà ở đó có thể tối đa hóa được lợi nhuận hay sản lượng

Trang 1

Đề tài:

“Mô hình phân tích những yếu tố ảnh hưởng

đến năng suất lúa ”

Trang 2

STT Họ và tên MSV Lớp

1

2

3

4

5

6

7

Danh sách nhóm

Trang 3

I Đặt vấn đề

II Nội dung III Kết luận

Trang 4

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 5

I Đặt vấn đề

 Cây lúa là cây lương thực quan trọng của nhiều quốc gia.

 Đảng và Nhà nước ta đã có những chính sách và phương hướng đúng đắn cho công tác nghiên cứu khoa học, tiếp thu những thành tựu của thế giới với mục đích duy trì diện tích, đột phá về năng suất và tăng nhanh sản lượng.

 Tăng trưởng năng suất lúa được đóng góp bởi nhiểu yếu tố

Ước lượng được hiệu quả kỹ

thuật và xác định yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa

Trang 6

II Nội dung

Mô hình lí thuyết Kết quả và kiểm định Hiệu quả kĩ thuật

1

2

3

Trang 7

1 Mô hình lí thuyết

 Sử dụng dạng hàm Coobb Douglas:

Y = AL β0 X 1 β1 X 2 β2 X 3 β3 X 4 β4 X 5 β5 e ui

 Dạng tuyến tính : : (đặt β = Ln(L)

Ln(Y) = β+ β0Ln(L) + β1Ln(X1) + β2Ln(X2) + β3Ln(X3) +β4Ln(X4)

+ β5Ln(X5) + ui

 Y: năng suất lúa (tấn/ha).

 L: số lao động sử dụng (ngày công/ha).

 X1: số lượng giống sử dụng (kg/ha).

 X2: số lượng phân đạm sử dụng, N (kg/ha).

 X3: số lượng phân lân sử dụng, P2O5 (kg/ha).

 X4: số lượng phân kali sử dụng, K2O (kg/ha).

 X5: Loại giống

Trang 8

2 Kết quả và kiểm định

2.1 Kết quả và kiểm định kết quả OLS

 Bảng kết quả ước lượng OLS

coefficient standard-error t-ratio

beta 0 -0.43077974E+00 0.59579711E+00 -0.72303093E+00 beta 1 0.36312663E+00 0.12692033E+00 0.28610596E+01 beta 2 0.58252559E-01 0.65097030E-01 0.89485740E+00 beta 3 -0.28954644E-01 0.13896274E-01 -0.20836264E+01 beta 4 0.85984887E-01 0.19223452E-01 0.44729160E+01 beta 5 -0.34286109E-02 0.75348580E-02 -0.45503324E+00 beta 6 0.53291012E-01 0.23413012E-01 0.22761280E+01 sigma-squared 0.15096237E-01

log likelihood function 0.16891398E+03

Trang 9

Kiểm định tham số:

Các mức kiểm định là 1%, 5%, 10%,

n=244, k = 6, n-k=238, t( α/2,n-k ) lần lượt là:

t 0.01 = 2.326,

t 0.05 = 1.645,

t 0.1 = 1.282 Kiểm định lần lượt các hệ số với mức ý nghĩa 1%, 5%, 10%:

Ln(Y) = Ln(Y) = 0.3631 LnL – 0.0289 LnX 2 + 0.0859 LnX 3 + 0.0533 Ln X 5

Trang 10

 Bảng kiểm định các hệ số của OLS

Hệ số t-start

t tra bảng

Kết quả kiểm định

α = 1% α = 5% α = 10%

Hệ số A -0.72303093

2.326 1.645 1.282 NS

ßL 2.8610596 2.326 1.645 1.282 *

ß1 0.89485740 2.326 1.645 1.282 NS

ß2 -2.0836264 2.326 1.645 1.282 *

ß3 4.4729160 2.326 1.645 1.282 *

ß4 -0.45503324 2.326 1.645 1.282 NS

ß5 2.2761280 2.326 1.645 1.282 *

Trang 11

2 Kết quả và kiểm định

2.2 Kết quả và kiểm định kết quả MLE

 coefficient Bảng kết quả ước lượng MLE standard-error t-ratio

beta 0 0.72524685E+00 0.38978350E+00 0.18606402E+01 beta 1 0.25350156E+00 0.78371010E-01 0.32346343E+01 beta 2 -0.44115491E-01 0.42805374E-01 -0.10306064E+01 beta 3 0.15796878E-02 0.10094160E-01 0.15649521E+00 beta 4 0.39242069E-01 0.11990137E-01 0.32728626E+01 beta 5 0.39670276E-02 0.31314822E-02 0.12668211E+01 beta 6 0.33615893E-01 0.13934334E-01 0.24124506E+01 sigma- 0.32079096E-01 0.31841842E-02 0.10074510E+02 squared

gamma 0.98106701E+00 0.59989922E-02 0.16353864E+03 log likelihood function 0.21955271E+03

Trang 12

Kiểm định tham số

Tra bảng giá trị tới hạn của phân phối t ta có các kết quả sau:

t0.01 = 2.326, t0.05 = 1.645, t0.1 = 1.282 Kiểm định lần lượt các hệ số với mức ý nghĩa 1%,

5%, 10%:

Ln(Y) = 0.7253LnA + 0.2535LnL + 0.0392 Ln

Trang 13

 Bảng kiểm định các hệ số của OLS

Hệ số t-start

t tra bảng

Kết quả kiểm định

β= 1% β = 5% β = 10%

Hệ số chặn

A 1.8606402E 2.326 1.645 1.282 ***

ßL 3.2346343 2.326 1.645 1.282 *

ß1 -1.0306064 2.326 1.645 1.282 NS

ß2 0.15649521 2.326 1.645 1.282 NS

ß3 3.2728626 2.326 1.645 1.282 *

ß4 1.2668211 2.326 1.645 1.282 NS

ß5 2.4124506 2.326 1.645 1.282 *

Trang 14

3 Hiệu quả kĩ thuật

Hiệu quả kỹ thuật trong mô hình:

mean efficiency = 0.88582129

 Ta thấy được hiệu quả kĩ thuật trung bình:

TE = 88.582129%  

Trang 15

Nhận xét

 Trình độ sử dụng kĩ thuật của người sản xuất trong việc

sử dụng yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất tương đối cao.

 Từ kết quả chạy mô hình ta thấy lượng lao động, phân đạm, phân lân, loại giống sử dụng có ảnh hưởng lớn đến năng suất lúa.

 Ta thấy, 0 <  i < 1 nên hàm năng suất lúa sau khi ước lượng thu được thể hiện quá trình sản xuất lúa có hiệu suất theo quy mô giảm dần Vì vậy, khi các hộ nông dân

sử dụng loại lúa lai với lượng đạm, lân tăng lên 1% thì năng suất lúa tăng ít hơn 1% Các hộ đang sản xuất ở

cuối giai đoạn 2 hoặc chuẩn bị sang đầu giai đoạn 3 của quá trình sản xuất lúa.

Trang 16

III Kết luận

của người nông dân trồng lúa ở đây là tối đa hóa lợi nhuận hay tối đa hóa sản lượng

công nghệ, kỹ thuật mới như nghiên cứu áp dụng các giống lúa mới cho năng suất cao hơn, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất lúa,… cùng với giá cả yếu tố đầu vào và đầu ra mà có sự lựa chọn phù hợp đó là tăng đầu tư về lượng giống, lượng lao động, đầu tư về đam, lân hay kali

thể tối đa hóa được lợi nhuận hay sản lượng

Ngày đăng: 20/06/2016, 08:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w