Tóm tắt luận văn thạc sĩ đề tài Giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực tại Bưu điện tỉnh Thái Nguyên
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay, trong quá trình đổi mới và phát triển, nguồn nhân lựcđược thừa nhận là một yếu tố quan trọng nhất, có tính quyết định đến
sự thành bại, uy thế, địa vị, khả năng phát triển bền vững của tổ chức,của doanh nghiệp Do đó, các quốc gia đều đặt con người vào vị trítrung tâm của sự phát triển và đề ra các chính sách, chiến lược pháttriển con người phục vụ yêu cầu của hiện tại và tương lai
Bưu điện tỉnh Thái Nguyên là một đơn vị thành viên của Tổngcông ty Bưu chính Việt Nam, có nhiệm vụ tổ chức cung cấp dịch vụbưu chính, phát hành báo chí công ích và cung cấp dịch vụ viễnthông tại các điểm giao dịch, thực hiện một số công đoạn trong quytrình cung cấp dịch vụ viễn thông, tin học Bưu chính tỉnh quản lýtoàn bộ số lao động cung cấp dịch vụ bưu chính, lao động cung cấpcác dịch vụ viễn thông công cộng tại các điểm giao dịch, lao động tạicác điểm Bưu điện văn hóa xã Bưu điện tỉnh Thái Nguyên có bề dàytruyền thống, kinh nghiệm kinh doanh trong lĩnh vực Bưu chính vớimạng lưới 41 Bưu cục, 139 điểm Bưu điện văn hóa xã, 95 đại lý Bưuđiện Bán kính phục vụ bình quân là 1,73 km Bưu điện tỉnh TháiNguyên cam kết mang đến mọi khách hàng các dịch vụ tài chính Bưuchính, Bưu chính công ích và các dịch vụ viễn thông công cộng tốt
nhất Với phương châm “Nhanh chóng - Chính xác - An toàn - Tiện lợi - Văn minh” Toàn thể cán bộ công nhân viên chức Bưu điện tỉnh
Thái Nguyên luôn mong muốn phục vụ khách hàng với sự tận tình,
chu đáo nhất, hướng tới mục tiêu “Tất cả vì khách hàng”.
Để nâng cao năng lực cạnh tranh, một thực tế đặt ra cho Bưu điệntỉnh Thái Nguyên là phải làm tốt công tác quản lý lao động và sử dụnglao động có hiệu quả là hết sức quan trọng Làm tốt công tác này là
Trang 2điều kiện để nâng cao năng suất lao động, đẩy mạnh hoạt động sảnxuất kinh doanh, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của đơn vị, là nềntảng vững chắc góp phần quan trọng vào quá trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước nói chung và của địa phương nói riêng.
Với những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực tại Bưu điện tỉnh Thái Nguyên” làm nội
dung nghiên cứu luận văn cao học
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lựcnhằm giúp cho Bưu điện sử dụng nguồn nhân lực một cách có hiệuquả Từ đó, giúp cho Bưu điện đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinhdoanh, dịch vụ và nâng cao uy tín, vị thế của Bưu điện, xứng đáng vớitiềm năng vốn có của nó
- Đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhânlực tại Bưu điện tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản trị nguồn nhânlực và nhân viên của Bưu điện tỉnh Thái Nguyên
Trang 3- Nội dung: Đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
sử dụng nguồn nhân lực, hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sửdụng nguồn nhân lực và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụngnguồn nhân lực tại Bưu điện tỉnh Thái Nguyên
4 Những đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hoá các lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng nguồnnhân lực, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn nhânlực và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực
- Đề tài nghiên cứu về hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực củadoanh nghiệp có rất nhiều Tuy nhiên, đây là đề tài đầu tiên nghiêncứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Bưuđiện tỉnh Thái Nguyên nên sẽ đóng góp được cho Bưu điện rất nhiều
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo, luậnvăn được chia thành 4 chương cụ thể như sau:
- Chương 1: Nguồn nhân lực và tổ chức sử dụng hiệu quả nguồnnhân lực tại Bưu điện tỉnh Thái Nguyên
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu nghiên cứu của
Trang 4Chương 1 NGUỒN NHÂN LỰC VÀ TỔ CHỨC
SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGUỒN NHÂN LỰC
1.1 LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC
Luận văn phân tích làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về nguồnnhân lực, về quản trị nguồn nhân lực, về các yếu tố cấu thành nguồnnhân lực
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
Luận văn đã đi sâu vào nghiên cứu hiệu quả sử dụng nguồn nhânlực, sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trongdoanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực: phântích công việc, lập kế hoạch về nguồn nhân lực, tuyển dụng nhân lực,công tác bố trí lao động, công tác đào tạo và phát triển nguồn nhânlực, đánh giá thực hiện công việc, hệ thống thù lao lao động, điềukiện lao động chế độ làm việc và nghỉ ngơi
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ
CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Nguồn nhân lực đóng vai trò như thế nào trong doanh nghiệp?
- Nguồn nhân lực của Bưu điện được sử dụng như thế nào?
- Làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trongdoanh nghiệp?
Trang 52.1.2 Phương pháp nghiên cứu chung
Nghiên cứu các hiện tượng, các biểu hiện đơn lẻ của đối tượng đểtập hợp lại, chuẩn hóa một số yếu tố, đơn giản hoá một số tiêu thức
và tiến hành phân tích đánh giá Dựa vào các thống kê bằng các con
số định lượng cụ thể và các thống kê định tính qua một quá trình thờigian có sự biến đổi không ngừng (tính lịch sử) để rút ra một xuhướng nhằm đánh giá chính xác các tác động nhiều chiều, xem xétđến sự tác động của nhiều nhân tố ảnh hưởng từ đó dự báo một xuhướng thực tế cho đối tượng nghiên cứu và đề xuất các giải pháp giảiquyết, các định hướng thực hiện
* Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp nghiên cứu tư liệu văn bản
+ Phương pháp đọc và ghi chép thông tin
+ Phương pháp sao chụp tài liệu
+ Phương pháp nghe báo cáo
+ Phương pháp tra cứu qua mạng Internet
- Phương pháp quan sát
* Phương pháp tổng hợp thông tin
* Phương pháp phân tích thông tin
- Phương pháp thống kê kinh tế
- Phương pháp tính toán so sánh
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
2.2 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU
2.2.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực
- Năng suất lao động
- Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động theo doanh thu/lợi nhuận
Trang 6- Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực theo tỷ lệ thời gianlàm việc thực tế.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động theo quỹ tiền lương và thu nhập
- Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động theo mức độ hợp lý của cơcấu nghề nghiệp
- Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực theo vốn đầu tư
- Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động theo mức độ bố trí đúngngành nghề
Chương 3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH THÁI NGUYÊN
3.1 TỔNG QUAN VỀ BƯU ĐIỆN TỈNH THÁI NGUYÊN 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Giới thiệu khái quát về Bưu điện tỉnh Thái Nguyên
+ Công ty mẹ: TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỆT NAM VNPost
-+ Tên giao dịch chính thức: Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam + Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Post
+ Tên viết tắt: VNPost
+ Trụ sở chính: đặt tại thành phố Hà Nội
+ Website: http://www.vnpost.vn
+ Công ty con: Bưu điện tỉnh Thái Nguyên
- Hình thức, tên gọi và trụ sở
+ Tên gọi: Bưu điện tỉnh Thái Nguyên
+ Trụ sở: Số 10, đường Cách mạng tháng 8, thành phố Thái Nguyên.+ Điện thoại: 02803.657 788 Fax: 02803.657 799
Trang 7Ngày 01/01/2008 Bưu điện tỉnh Thái Nguyên (cũ) chính thứcđược chia tách thành 02 đơn vị mới: Viễn thông Thái Nguyên và Bưuđiện tỉnh Thái Nguyên (mới).
Bưu điện tỉnh Thái Nguyên là doanh nghiệp Nhà nước được thànhlập theo quyết định số: 578/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007 củaTập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) Bưu điện tỉnh TháiNguyên là đơn vị thành viên của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam Bưu điện tỉnh Thái Nguyên có bề dày truyền thống 65 năm kinhnghiệm kinh doanh trong lĩnh vực Bưu chính với mạng lưới 41 Bưucục, 139 điểm Bưu điện văn hoá xã, 212 đại lý Bưu điện Bán kínhphục vụ bình quân là 1,73 km Bưu điện tỉnh Thái Nguyên cam kếtmang đến mọi khách hàng các dịch vụ tài chính Bưu chính, Bưuchính công ích và các dịch vụ viễn thông công cộng tốt nhất
Với phương châm “Nhanh chóng - Chính xác - An toàn - Tiện lợi
- Văn minh”, toàn thể cán bộ công nhân viên chức Bưu điện tỉnh TháiNguyên luôn mong muốn phục vụ khách hàng với sự tận tình, chu
đáo nhất, hướng tới mục tiêu Tất cả vì khách hàng.
- Mô hình tổ chức Bưu điện tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ Quyết định số 254/QĐ-TCCB ngày 24/01/2006 của Tổngcông ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam Căn cứ công văn số2724/CV-TCCB ngày 20/09/2006 của Tập đoàn Bưu chính Viễnthông Việt Nam
Việc chia tách Bưu chính, viễn thông là quá trình tất yếu của xuthế hội nhập và phát triển Theo kinh nghiệm và mô hình chia táchcủa các tập đoàn bưu chính viễn thông các nước trên thế giới, chiatách để qua đó nâng cao sức mạnh, đáp ứng nhu cầu phát triển củađất nước Việc tiến hành chia tách đảm bảo cả hai phát triển tốtnhưng đặc điểm của bưu chính về phục vụ và sản xuất kinh doanh thì
Trang 8Bưu chính vẫn được coi là có tính công ích, phục vụ xã hội với cácdịch vụ chủ yếu có giá cước dưới giá thành, vì vậy mô hình tổ chứckhông quá cồng kềnh, gọn nhẹ nhưng vẫn quản lý chặt chẽ, mang lạihiệu quả kinh doanh cao.
Mô hình tổ chức gồm Giám đốc Bưu điện tỉnh phụ trách chung, cóphó giám đốc giúp việc quản lý, điều hành, có kế toán trưởng phụtrách công tác kế toán, thống kê tài chính Bên dưới có các phòng banchức năng quản lý chuyên môn nghiệp vụ giúp việc lãnh đạo
3.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh Thái Nguyên
- Đặc điểm về ngành, lĩnh vực kinh doanh
Bưu điện tỉnh Thái Nguyên thực hiện kinh doanh và phục vụ trêncác lĩnh vực sau:
+ Thiết lập, quản lý, khai thác và phát triển mạng Bưu chính côngcộng, cung cấp các dịch vụ Bưu chính công
+ Cung cấp các dịch vụ Bưu chính công ích
+ Kinh doanh các dịch vụ Bưu chính, phát hành báo chí, chuyểnphát trong và ngoài nước
+ Cung cấp các dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin
+ Kinh doanh các dịch vụ môi trường mạng
+ Vận tải hành khách đường bộ
+ Đại lý mua bán hàng hoá
+ Kinh doanh bất động sản cho thuê văn phòng
+ Các ngành nghề khác theo giấy phép đăng ký kinh doanh
- Cơ sở vật chất, kỹ thuật mạng lưới
Với mạng lưới Bưu chính trải rộng trong toàn tỉnh, gồm 41 Bưucục, 139 điểm Bưu điện văn hoá xã 94 đại lý Bưu điện Bán kính
Trang 9phục vụ bình quân là 1,73 km Ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh,mạng Bưu chính đảm bảo tốt thông tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạocủa cấp uỷ, chính quyền địa phương, các cấp các ngành như: Phục vụcông tác phòng chống bão lụt giảm nhẹ thiên tai, phục vụ công tácquốc phòng an ninh, phục vụ các đợt thi tuyển sinh đại học, thi tốtnghiệp phổ thông trung học…
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Xác định SXKD là nhiệm vụ chính trị hàng đầu, Bưu điện tỉnhThái Nguyên ngay từ tháng đầu năm triển khai các chỉ thị, văn bảnhướng dẫn của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Tổng công tyBưu chính Việt Nam, tổ chức phát động các phong trào thi đua lao độnggiỏi, lao động sáng tạo trong CNVC và được cán bộ CNVC hưởng ứngtích cực, ở từng vị trí công tác mỗi cá nhân đều tìm các giải pháp, khắcphục khó khăn để thực hiện nhiệm vụ được giao
3.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH THÁI NGUYÊN
3.2.1 Tình hình biến động số lượng nguồn nhân lực tại Bưu điện tỉnh Thái Nguyên
- Tình hình số lượng lao động theo vị trí công việc
Qua 3 năm, số lượng lao động quản lý và lao động sản xuất đềutăng Năm 2010 so với năm 2009, số lượng lao động quản lý tăng lên
8 người tương ứng với 27,59% là do lao động quản lý từ cấp trưởngphòng trở lên tăng 5 người (35,71%), chuyên viên tăng 2 người(20%), nhân viên nghiệp vụ tăng 1 người (20%) Đối với lao độngsản xuất, tăng 7 người ứng với 3,1% trong đó lớn nhất là sự thay đổi
về công nhân sản xuất, tăng 4 người (1,95%)
Trang 10Bảng 3.1: Tình hình lao động theo vị trí công việc
SL (người) Tỷ lệ (%) (người) SL Tỷ lệ (%) (người) SL Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Phòng TCCB - LĐ, Bưu điện tỉnh Thái Nguyên)
Năm 2011 so với năm 2010, số lượng lao động quản lý tăng lên 9người tương ứng với 24,32% là do lao động quản lý từ cấp trưởngphòng trở lên tăng 2 người (10,53%), chuyên viên tăng 5 người(41,67%), nhân viên nghiệp vụ tăng 2 người (33,33%) Đối với laođộng sản xuất, tăng 8 người ứng với 3.43%, trong đó lớn nhất là sựthay đổi về công nhân phục vụ, tăng 5 người (35,71%)
Thông qua bảng 3.1, số lượng lao động theo vị trí công việc bìnhquân qua 3 năm tăng 6,09% Trong đó, lao động quản lý tăng25,94%, lao động sản xuất tăng 3,27% Nguyên do của sự chênh lệchnày là: số lượng lao động được phép tuyển dụng là do Tập đoànduyệt Thêm nữa, thời điểm tuyển dụng là giữa năm kế hoạch nên đã
Trang 11có sự điều chỉnh phù hợp với thực tế sản xuất kinh doanh và nguyênnhân cuối cùng là công tác lập kế hoạch nguồn nhân lực còn nhữnghạn chế nhất định.
- Tình hình số lượng lao động theo giới tính và độ tuổi
Bảng 3.2: Tình hình lao động theo giới tính và độ tuổi
SL (người) Tỷ lệ (%) (người) SL Tỷ lệ (%) (người) SL Tỷ lệ (%)
Trang 12Thông qua bảng số liệu trên, năm 2011, số lao động ở độ tuổi trên
40 là 69 người, chiếm 24,04% tổng số lao động của Bưu điện Đây làđội ngũ đã được rèn luyện trong thực tiễn, đúc rút được nhiều kinhnghiệm, hiểu biết về kinh tế thị trường, về tổ chức sản xuất, về quản
lý nhân sự, có hiểu biết về pháp luật Bên cạnh đó, có những cán bộ
có những nhược điểm: thiếu linh hoạt, một số cán bộ không qua đàotạo chính quy nên vận dụng kiến thức vào quản lý và điều hành kémnhạy bén
3.2.2 Tình hình biến động chất lượng nguồn nhân lực tại Bưu điện tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.3: Biến động nguồn nhân lực phân theo
trình độ chuyên môn
TT Trình độ chuyên môn
SL (người) Tỷ lệ (%) (người) SL Tỷ lệ (%) (người) SL Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Phòng TCCB - LĐ, Bưu điện tỉnh Thái Nguyên)
Qua bảng số liệu trên, năm 2011 tổng số lao động của Bưu điện là
287 người, cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn như sau: Đại
Trang 13học và trên ĐH chiếm 20,91%, cao đẳng và trung cấp chiếm 25,08%,
sơ cấp chiếm 54,01% Số cán bộ CNVC có trình độ đại học và trênđại học chiếm 20,91% trong tổng số cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ
3.2.3 Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Bưu điện tỉnh Thái Nguyên
- Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực theo doanh thu/lợi nhuận
Bảng 3.4: Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực theo
doanh thu/lợi nhuận
(Nguồn: Phòng TCCB - LĐ, Bưu điện tỉnh Thái Nguyên)
Thông qua bảng số liệu 3.4, ta thấy doanh thu bình quân qua 3năm tăng 11,87%, doanh thu bình quân/người tăng 5,45%, lợi nhuậntăng lên từ 18.918 tr.đ lên 31.738 tr.đ với lợi nhuận bình quân tăng
Trang 1429,52% Trong đó, lợi nhuận bình quân/người tăng lên từ 74,19tr.đ/người/năm lên 110,59 tr.đ/người/năm tương ứng lợi nhuận bìnhquân/người là 22,09% Có được điều này là do Bưu điện tỉnh đã đadạng hóa các sản phẩm, tăng cường đầu tư nâng cao trang thiết bị Nhờ vậy mà thu nhập của người lao động được cải thiện đáng kể
- Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực theo năng suất lao động
Bảng 3.5: Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực theo
năng suất lao động
BQ 10/09 11/10
Tổng số lao
động bình quân Người 255 270 287 105,9 106,3 106,1Tổng thời gian
LĐ đã hao phí
bình quân
Doanh thu Tr.đ 39.310 44.756 49.200 113,9 109,9 111,9Lợi nhuận Tr.đ 18.918 26.646 31.738 140,9 119,1 129,5
NSLĐ theo Doanh thu
- Tính bằng tiền
Tr.đ/
ngàyngười 0,612 0,6578