MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 1 1. Đặt vấn đề 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 1 CHƯƠNG I. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2 1.1. Tổng quan chung về chất thải rắn y tế 2 1.1.1. Giới thiệu về chất thải rắn y tế 2 1.1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế 2 1.1.3. Thành phần chất thải rắn y tế 3 1.1.4. Phân loại chất thải rắn y tế 4 1.1.5. Đặc điểm về chất thải rắn y tế tại các nguồn phát sinh 5 1.2. Các phương pháp xử lý chất thải rắn y tế 6 1.2.1. Tái chế chất thải bệnh viện 6 1.2.2. Công nghệ đốt 6 1.2.3. Công nghệ không đốt, thân thiện với môi trường 7 1.2.4. Phương pháp trơ hóa (cố định và đóng rắn) 8 1.2.5. Phương pháp chôn lấp an toàn 8 1.3. Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế đối với môi trường và cộng đồng 8 1.3.1. Ảnh hưởng của chất thải y tế đối với môi trường 8 1.3.2. Ảnh hưởng của chất thải y tế đối với sức khỏe cộng đồng 9 1.4. Hiện trạng phát sinh và công tác quản lý chất thải rắn y tế tại Việt Nam 13 1.4.1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế ở Việt Nam 13 1.4.2. Tình hình quản lí chất thải rắn y tế Việt Nam 14 1.5. Hiện trạng phát sinh và công tác quản lý chất thải y tế tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An 18 1.5.1. Hiện phát sinh chất thải rắn y tế 18 1.5.2. Tình hình quản lý chất thải rắn y tế tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An 19 1.6. Đặc điểm khu vực nghiên cứu 22 1.6.1. Đặc điểm tự nhiên 22 1.6.2. Đặc điểm kinh tế xã hôi 23 CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 25 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 25 2.2. Phương pháp nghiên cứu 26 2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 26 2.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp 26 2.2.3. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 27 CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28 3.1. Đặc điểm các cơ sở y tế nghiên cứu 28 3.1.1. Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh 28 3.1.2. Bệnh viện y học cổ truyền 29 3.1.3. Bệnh viện Đa khoa Cửa Đông 30 3.1.4. Các trạm Y tế 31 3.2. Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế 32 3.2.1. Nguồn phát sinh 32 3.2.2. Thành phần và khối lượng chất thải rắn y tế 33 3.2.3. Dự đoán chất thải rắn y tế hiện tại và lượng phát sinh trong tương lai 38 3.3. Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn 38 3.3.1. Bệnh Viện Đa Khoa Thành phố Vinh 39 3.3.2. Bệnh Viện Y Học Cổ Truyền 43 3.3.3. Bệnh Viện Đa Khoa Cửa Đông 46 3.3.4. Trạm y tế phường: Hưng Bình và Đông Vĩnh 48 3.3.5. Nhận xét chung về công tác quản lý chất thải rắn 49 3.4. Đánh giá nhận thức và hiểu biết về chất thải rắn y tế 52 3.4.1. Nhận thức của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân 52 3.4.2. Nhận thức của các bộ y tế 54 3.5. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn y tế tại các Bệnh Viện 55 3.5.1. Đối với các bệnh viện 55 3.5.2. Đối với các trạm y tế 57 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59 1. Kết luận 59 2. Kiến nghị 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO 61 PHỤ LỤC
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Qua 4 năm được học tập và rèn luyện tại trường Đại học Tài Nguyên và MôiTrường cũng như trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp, em đã được tạo nhiều điềukiện và sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo công tác tại các khoa, phòng, bantrong trường
Trước tiên em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo TS Phạm ThịMai Thảo khoa Quản lý tài nguyên và môi trường – trường Đại học Tài Nguyên vàMôi Trường Hà Nội đã giúp đỡ trong suốt quá trình em thực hiện và hoàn thành đồ
án tốt nghiệp
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo trong khoa Môi trường
và các khoa khác của trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã giảngdạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại trường, những kiến thức mà emnhận được trên giảng đường đại học sẽ là hành trang giúp em vững bước trongtương lai
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các ban lãnh đạo cáckhoa,phòng tại các cơ sở y tế thành phố Vinh tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện cho
em trong quá trình điều tra thực tiễn và thu thập số liệu
Cuối cùng, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới bố mẹ và tất cả những bạn bè
đã ở bên, động viên và giúp đỡ em vượt qua khó khăn trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 02 năm 2016.
Sinh viên Trần Thị Thúy
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Tổng quan chung về chất thải rắn y tế 2
1.1.1 Giới thiệu về chất thải rắn y tế 2
1.1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế 2
1.1.3 Thành phần chất thải rắn y tế 3
1.1.4 Phân loại chất thải rắn y tế 4
1.1.5 Đặc điểm về chất thải rắn y tế tại các nguồn phát sinh 5
1.2 Các phương pháp xử lý chất thải rắn y tế 6
1.2.1 Tái chế chất thải bệnh viện 6
1.2.2 Công nghệ đốt 6
1.2.3 Công nghệ không đốt, thân thiện với môi trường 7
1.2.4 Phương pháp trơ hóa (cố định và đóng rắn) 8
1.2.5 Phương pháp chôn lấp an toàn 8
1.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế đối với môi trường và cộng đồng 8
1.3.1 Ảnh hưởng của chất thải y tế đối với môi trường 8
1.3.2 Ảnh hưởng của chất thải y tế đối với sức khỏe cộng đồng 9
1.4 Hiện trạng phát sinh và công tác quản lý chất thải rắn y tế tại Việt Nam 13
1.4.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế ở Việt Nam 13
1.4.2 Tình hình quản lí chất thải rắn y tế Việt Nam 14
Trang 31.5 Hiện trạng phát sinh và công tác quản lý chất thải y tế tại thành phố Vinh tỉnh
Nghệ An 18
1.5.1 Hiện phát sinh chất thải rắn y tế 18
1.5.2 Tình hình quản lý chất thải rắn y tế tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An 19
1.6 Đặc điểm khu vực nghiên cứu 22
1.6.1 Đặc điểm tự nhiên 22
1.6.2 Đặc điểm kinh tế - xã hôi 23
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 26
2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp 26
2.2.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 27
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
3.1 Đặc điểm các cơ sở y tế nghiên cứu 28
3.1.1 Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh 28
3.1.2 Bệnh viện y học cổ truyền 29
3.1.3 Bệnh viện Đa khoa Cửa Đông 30
3.1.4 Các trạm Y tế 31
3.2 Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế 32
3.2.1 Nguồn phát sinh 32
3.2.2 Thành phần và khối lượng chất thải rắn y tế 33
3.2.3 Dự đoán chất thải rắn y tế hiện tại và lượng phát sinh trong tương lai 38
3.3 Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn 38
3.3.1 Bệnh Viện Đa Khoa Thành phố Vinh 39
3.3.2 Bệnh Viện Y Học Cổ Truyền 43
Trang 43.3.3 Bệnh Viện Đa Khoa Cửa Đông 46
3.3.4 Trạm y tế phường: Hưng Bình và Đông Vĩnh 48
3.3.5 Nhận xét chung về công tác quản lý chất thải rắn 49
3.4 Đánh giá nhận thức và hiểu biết về chất thải rắn y tế 52
3.4.1 Nhận thức của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân 52
3.4.2 Nhận thức của các bộ y tế 54
3.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn y tế tại các Bệnh Viện 55
3.5.1 Đối với các bệnh viện 55
3.5.2 Đối với các trạm y tế 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
1 Kết luận 59
2 Kiến nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Nguồn phát sinh các loại CTR đặc thù từ hoạt động y tế 3
Bảng 1.2: Lượng chất thải phát sinh tại các bệnh viện 6
Bảng 1.3: Lượng chất thải phát sinh tại các khoa trong bệnh viện 14
Bảng 2.1: Danh sách và địa chỉ các bệnh viện và trạm y tế 25
Bảng 3.1: Quy mố cơ cấu tổ chức trạm Y tế 32
Bảng 3.2: Thông tin số giường bệnh và nhân viên các bệnh viện 33
Bảng 3.3: Khối lượng chất thải rắn phát sinh tại các khoa trong bệnh viện 34
Bảng 3.4: Khối lượng chất thải rắn phát sinh tại trạm y tế 36
Bảng 3.5: Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh tại các bệnh viện 37
Bảng 3.6: Đơn vị xử lý chất thải rắn y tế nguy hại của BV YHCT 46
Bảng 3.7: Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý CTRYT 49
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Bản đồ vị trí TP.Vinh 22
Hình 3.1: Quy trình quản lý và xử lý chất thải bệnh viện hiện nay 39
Hình 3.2: Chất thải y tế nguy hại được để tại hành lang 40
Hình 3.3: Chất thải y tế thông thường vương vãi tầng hầm 40
Hình 3.4 Kho lưu giữ chất thải thông thường và nguy hại 44
Hình 3.5: Kho bảo quản lạnh chất thải y tế nguy hại tại bệnh viện 47
Hình 3.6: Nhận thức của người dân và người nhà về chất thải rắn y tế 53
Hình 3.7: Tỷ lệ phân loại và sử dụng mã màu sắc dụng cụ chứa chất thải 54
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVĐK Bệnh viện đa khoa
BVĐK TP Bệnh viện đa khoa thành phố
BVYH CT Bệnh viện y học cổ truyền
CTRYT Chất thải rắn y tế
CTRTT Chất thải rắn thông thường
CTRNH Chất thải rắn nguy hại
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Hiện nay song hành cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì việc quan tâmchăm sóc sức khoẻ con người cũng ngày càng gia tăng Đó là nhiệm vụ quan trọngcủa ngành Y tế Nhằm đáp ứng kịp thời các nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sócsức khoẻ của nhân dân, hệ thống các cơ sở y tế không ngừng được tăng cường, mởrộng và hoàn thiện Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, hệ thống y tế đặc biệt làcác bệnh viện đã thải ra môi trường một lượng lớn chất thải y tế có chứa nhiều loại
vi khuẩn,virus gây các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
Cho đến nay công tác quản lý chất thải tại hầu hết các bệnh viện chưa thựchiện triệt để từ khâu thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý Vì thế các chất thải y
tế phát sinh từ hoạt động bệnh viện đã và đang gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của cộng đồng xã hội
Thành phố Vinh là trung tâm văn hóa, giáo dục, y tế lớn của tỉnh Nghệ An
Là nơi tập trung đông dân cư và các bệnh viên công tư, đáp ứng cơ bản tốt yêu cầuchăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho người dân trên địa bàn thành phố và dân cư cácđịa phương khác trong và ngoài tỉnh bên cạnh dó việc phát sinh chất thải cũng nhưcông tác quản lý tại các bệnh viện và các trạm y tế trên thành phố còn nhiều hạnchế Do vậy, vấn đề chất thải rắn y tế đang trở nên bức xúc tại các bệnh viện và đedọa đến sức khỏe củamỗi người dân thành phố Chính vì vậy mà tôi chọn đề tài
“Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quản lý chất thải rắn y tếtrên địa bàn thành phố Vinh tỉnh Nghệ An” để đưa ra các thông tin về hiện trạngchất thải rắn y tế tại các bệnh viện trên địa bàn thành phố Vinh.Từ đó có cái nhìnchính xác và có biện pháp hợp lý cho công tác bảo vệ môi trường tại bệnh viện nóiriêng và các cơ sở y tế nói chung, góp phần thực hiện tốt vai trò nhiệm vụ chăm sócsức khỏe cho nhân dân và bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 9Đánh giá được hiện trạng chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố Vinh TỉnhNghệ An Từ đó đề xuất một số giải pháp quản lý nhắm nâng cao công tác quản lýchất thải rắn y tế trên địa bàn, góp phần cải thiện chất lượng môi trường tại địaphương.
CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan chung về chất thải rắn y tế
1.1.1 Giới thiệu về chất thải rắn y tế
Chất thải y tế: Theo Quy Chế quản lý chất thải y tế (Bộ Y Tế) thì Chất thải y
tế là vật chất ở thể rắn, lỏng và khí được thải ra từ các cơ sở y tế bao gồm chất thải y
tế nguy hại và chất thải thông thường
Chất thải nguy hại là chất thải chứa các yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm,
dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác (Luật Bảo
Vệ Môi Trường 2014)
Chất thải y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức khỏe
con người và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ,
dễ ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải này không được tiêuhủy an toàn
Quản lý chất thải y tế là hoạt động quản lý việc phân loại, xử lý ban đầu, thu
gom, vận chuyển, lưu trữ, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy chất thải y
tế và kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Thu gom chất thải tại nơi phát sinh là quá trình phân loại, tập hợp, đóng gói
và lưu trữ tạm thời chất thải tại địa điểm phát sinh chất thải trong cơ sở y tế
Trang 10Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh, tới
nơi xử lý ban đầu, lưu trữ, tiêu hủy
Xử lý và tiêu hủy chất thải là quá trình sử dụng các công nghệ nhằm làm mất
khả năng gây nguy hại của chất thải đối với sức khỏe con người và môi trường
(Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT).
1.1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế
Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế chủ yếu là: bệnh viện, các cơ sở y tế khácnhư trung tâm vận chuyển cấp cứu, phòng khám sản phụ khoa, nhà hộ sinh, phòngkhám ngoại trú, trung tâm lọc máu , các trung tâm xét nghiệm và nghiên cứu ysinh học, ngân hàng máu Hầu hết các CTR y tế đều có tính chất độc hại và tínhđặc thù khác với các loại CTR khác Các nguồn xả chất lây lan độc hại chủ yếu là ởcác khu vực xét nghiệm, khu phẫu thuật, bào chế dược
Bảng 1.1: Nguồn phát sinh các loại CTR đặc thù từ hoạt động y tế
Chất thải sinh hoạt Các chất thải từ nhà bếp, các khu nhà hành chính, các loại
Trang 11hóa chất dược từ các khoa khám, chữa bệnh, hoạt động thựcnghiệm, khoa dược
(Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2011)
1.1.3 Thành phần chất thải rắn y tế
Hầu hết các CTR y tế là các chất thải sinh học độc hại và mang tính đặc thù
so với các loại khác Các loại chất thải này nếu không được phân loại cẩn thận trướckhi thải chung với các loại chất thải khác sẽ gây ra những nguy hại đáng kể
Xét về các thành phần chất thải dựa trên đặc tính lý hóa thì tỷ lệ các thànhphần có thể tái chế là khá lớn, chiếm trên 25% tổng lượng CTR y tế, chưa kể 52%CTR y tế là các chất hữu cơ Trong thành phần CTR y tế có lượng lớn chất hữu cơ
và thường có độ ẩm tương đối lớn, ngoài ra còn có thành phần chất nhựa chiếmkhoảng 10%, vì vậy khi lựa chọn công nghệ thiêu đốt cần lưu ý đốt triệt để vàkhông phát sinh khí độc hại (Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2011)
Trong CTRYT, các thành phần nguy hại chiếm khoảng 10-25%, bao gồm:
Mô bệnh phẩm và cơ quan người từ các phòng mổ và tiểu phẫu, các bệnh phẩmnuôi cấy, mô hoặc xác động vật từ phòng thí nghiệm thải ra, các chất thải nhiễmtrùng từ phòng cách ly và các khoa truyền nhiễm, các bông băng thấm dịch hoặcmáu, kim tiêm, ống tiêm, lọ thuốc, dược phẩm hư hỏng ( Bộ Y Tế 2011)
1.1.4 Phân loại chất thải rắn y tế
a Phân loại theo tổ chức y tế thế giới (WHO)
Chất thải thông thường: Đó là các chất thải không độc hại, về bản chất tươngtự như rác thải sinh hoạt
Trang 12Chất thải là bệnh phẩm: Mô, cơ quan, phần tử bào thai người, xác động vậtthí nghiệm, máu dịch thể.
Chất thải chứa phóng xạ: Chất thải từ quá trình chiếu chụp X quang, phântích tạo hình cơ quan trong cơ thể, điều trị và khu trị khối u
Chất thải hóa học: Có tác dụng độc hại, ăn mòn, gây cháy hay nhiễm độc genkhông độc
Chất thải nhiễm khuẩn: Gồm các chất thải chứa tác nhân gây bệnh như visinh vật kiểm định, bệnh phẩm bệnh nhân bị cách ly hoặc máu nhiễm khuẩn
Các vật sắc nhọn: Kim tiêm, lưỡi dao, kéo mổ, chai lọ vỡ có thể gâythương tích cho người và vật
Dược liệu dư thừa, quá hạn sử dụng
b Phân loại theo Việt Nam
Theo Quy chế Quản lý chất thải y tế ban hành theo quyết định số43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y Tế, chất thải trong các cơ sở y tếđược phân thành 5 nhóm sau: Chất thải lây nhiễm, chất thải hóa học nguy hại, chấtthải phóng xạ, bình chứa áp suất, chất thải thông thường
Chất thải lây nhiễm
Chất thải sắc nhọn (loại A): Là chất thải có thể gây ra các vết cắt hoặc chọcthủng, có thể nhiễm khuẩn, bao gồm: bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền,
Trang 13lưỡi dao mổ, đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ và các vật sắc nhọnkhác sử dụng trong các loại hoạt động y tế.
Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): Là chất thải bị thấm máu, thấmdịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly
Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): Là chất thải phát sinh trong cácphòng xét nghiệm như: bệnh phẩm và dụng cụ đựng, dính bệnh phẩm
Chất thải giải phẫu (loại D): Bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận cơ thểngười: rau thai, bào thai và xác động vật thí nghiệm
Chất thải hóa học nguy hại
Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng
Chất gây độc tế bào, gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dínhthuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hóa trị liệu
Chất thải chứa kim loại nặng: thủy ngân, cadimi, chì
Chất thải phóng xạ
Gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ các hoạt động chẩnđoán, điều trị, nghiên cứu và sản xuất
Bình chứa áp xuất
Trang 14Bao gồm bình đựng oxy, CO2, bình ga, bình khí dung Các bình này dễ gâycháy, gây nổ khi thiêu đốt.
Chất thải thông thường
Chất thải thông thường là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa họcnguy hại, phóng xạ, dễ cháy nổ, bao gồm:
Chất thải sinh hoạt phát sinh từ buồng bệnh (trừ các buồng bệnh cách ly)
Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế như các chai lọ thủytinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bó trong gẫy xương kín.Những chất thải này không dính máu, dịch sinh học và các chất hóa học nguy hại
Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy báo, tài liệu, vật liệuđóng gói, thùng cat tông, túi nilon, túi đựng phim
Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh
Chất hóa học nguy hại sử dụng trong y tế (Phụ Lục2)
1.1.5 Đặc điểm về chất thải rắn y tế tại các nguồn phát sinh
Theo báo cáo Hiện trạng môi trường quốc gia năm 2011, lượng chất thải phátsinh tại các bệnh viện như sau:
Bảng 1.2: Lượng chất thải phát sinh tại các bệnh viện
Tuyến bệnh viện Tổng lượng chất thải CTYT nguy hại
Trang 15(kg/giường bệnh/ ngày) (kg/giường bệnh/ngày)
1.2 Các phương pháp xử lý chất thải rắn y tế
1.2.1 Tái chế chất thải bệnh viện
Các vật liệu thuộc chất thải thông thường không dính, chứa các thành phầnnguy hại (lây nhiễm, chất thải hóa học nguy hại, chất phóng xạ, thuốc gây độc tếbào) được phép thu gom phục vụ mục đích tái chế, bao gồm:
- Nhựa: Chai nhựa đựng các dung dịch không có chất hóa học nguy hại(dung dịch NaCl 0,9%, glucose, natri bicacbonate, ) và các vật liệu nhựa kháckhông dính các thành phần nguy hại
- Thủy tinh: Chai, lọ thủy tinh đựng các dung dịch không chứa các thànhphần nguy hại
- Giấy: Giấy, báo, bìa, thùng các – tông, vỏ hộp thuốc và các vật liệu giấy
Trang 16- Kim loại: các vật liệu kim loại không dính các thành phần nguy hại (Bộ y
tế, 2008)
1.2.2 Công nghệ đốt
Phương pháp đốt là phương pháp oxy hóa ở nhiệt độ cao với sự có mặt củaoxy trong không khí, trong đó chất thải sẽ được chuyển hóa thành khí và các chấttrơ không cháy Kết quả là tiêu diệt hoàn toàn vi sinh vật, giảm được 95% thể tích
và khối lượng chất thải, làm thay đổi hoàn toàn trạng thái vật lý của chất thải Lòđốt thiết kế chuyên dùng cho xử lý chất thải bệnh viện được vận hành trong khoảngnhiệt độ từ 700 đến 12000C Phương pháp đốt áp dụng chủ yếu cho chất thải lâynhiễm, chất thải gây độc tế bào, không áp dụng cho các hóa chất có hoạt tính phảnứng, bình chứa khí có áp suất, các chất nhựa có chứa halogen như PVC vì phát thảidioxin (Đặng Kim Chi và cs, 2011) Phương pháp đốt có ưu điểm là với nhiệt độcao thì CTRYT nguy hại được xử lý triệt để, loại trừ được các mầm bệnh trong cácchất thải lây nhiễm, giảm tối đa thể tích chôn sâu sau khi xử lý Tuy nhiên đốt ởnhiệt độ không đủ theo quy định có thể phát sinh khí thải gây ô nhiễm không khí;chi phí đầu tư xây dựng và quản lý vận hành cao (Bộ Xây dựng, 2012)
1.2.3 Công nghệ không đốt, thân thiện với môi trường
Hiện nay, có hai loại công nghệ thân thiện với môi trường chủ yếu được lựachọn thay thế các lò đốt CTRYT là công nghệ khử khuẩn bằng nhiệt ẩm và côngnghệ có sử dụng lò vi sóng
Công nghệ khử khuẩn bằng nhiệt ẩm: bản chất là tạo ra môi trường hơi nướcnóng với áp suất cao để khử khuẩn CTRYT Công nghệ này thường phải sử dụngthêm hóa chất để đảm bảo hiệu quả khử tiệt khuẩn ổn định, do đó làm tăng chi phívận hành của hệ thống
Trang 17Công nghệ sử dụng vi sóng: bao gồm sử dụng vi sóng thuần túy trong điềukiện áp suất bình thường và sử dụng vi sóng kết hợp hơi nước bão hòa trong điềukiện nhiệt độ áp suất cao.
Loại sử dụng vi sóng thuần túy trong điều kiện bình thường là tạo điều kiệnkhử tiệt khuẩn ở nhiệt độ khoảng 100oC với áp suất không khí thông thường Dovậy, hệ thống vận hành đơn giản hơn nhưng tốn thời gian xử lý cho mỗi mẻ đồngthời hiệu quả chỉ đạt 99,9% (Đặng Kim Chi và cs, 2011)
Loại công nghệ sử dụng vi sóng kết hợp hơi nước bão hòa: có tác dụng pháhủy cấu trúc tế bào và tiêu diệt tất cả các loại mầm bệnh Nhờ đó sau khi xử lý, chấtthải lây nhiễm trở thành chất thải thông thường mà không tạo ra khói bụi, không xả
ra nước thải cũng như không sử dụng hóa chất để tiệt trùng nên hoàn toàn thân thiệnvới môi trường (Nguyễn Thị Kim Thái, 2011)
1.2.4 Phương pháp trơ hóa (cố định và đóng rắn)
Bản chất của quá trình xử lý là chất thải nguy hại được trộn với phụ gia hoặc
bê tông để đóng rắn chất thải nhằm không cho các thành phần ô nhiễm lan truyền rangoài Các chất phụ gia vô cơ thường dùng là: vôi, xi măng porand, bentonic,pizzolan, thạch cao, silicat Các chất phụ gia hữu cơ: epoxy, polyester, nhựa asphalt,polyolefin, ure formaldehit
Theo Quy chế quản lý CTRYT ban hành kèm theo Quyết định số43/2007/QĐ – BYT ngày 30/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế, tỷ lệ các chất phatrộn Sau khi tạo thành một khối đồng chất dưới dạng cục thì đem đi chôn
1.2.5 Phương pháp chôn lấp an toàn
Chỉ áp dụng tạm thời đối với các cơ sở y tế các tỉnh, miền núi và trung du có
cơ sở xử lý CTRYT nguy hại đạt tiêu chuẩn tại địa phương Hố chôn lấp phải đáp
Trang 18ứng các yêu cầu: có hàng rào vây quanh, cách xa giếng nước, xa nhà tối thiểu 100m,đáy hồ cách mức nước bề mặt tối thiểu 1,5m, miệng hố nhô cao và che tạm thời đểtránh nước mưa, mỗi lần chôn chất thải phải đổ trên mặt hố lớp đất dày từ 10 –25cm và lớp đất trên cùng dày 0,5m Không chôn chất thải lây nhiễm lẫn với chấtthải thông thường Chất thải lây nhiễm phải được khử khuẩn trước khi chôn lấp (Bộ
Y tế, 2008)
1.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế đối với môi trường và cộng đồng
1.3.1 Ảnh hưởng của chất thải y tế đối với môi trường
a Đối với môi trường nước
Nguồn nước có thể bị nhiễm bẩn do các chất độc hại có trong chất thải bệnhviện Chúng có thể chứa vi sinh vật gây bệnh hoặc chứa kim loại nặng (phần lớn làthủy ngân từ nhiệt kế và bạc từ quá trình tráng rửa phim X quang) Một số dượcphẩm nhất định, nếu xả thải mà không hợp lý có thể gây nhiễm độc nguồn nướccấp Bên cạnh đó, việc xả thải bữa bãi chất thải lâm sàng, ví dụ xả chung chất thảilây nhiễm vào chất thải thông thường, có thể tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm nguồnnước do làm tăng BOD Ngoài ra, nước thải bệnh viện còn chứa nhiều hóa chất độchại, phóng xạ, tác nhân gây bệnh có khả năng lây nhiễm cao như Samonella,coliform, tụ cầu, liên cầu,
b Đối với môi trường đất
Khi chất thải rắn y tế được chôn lấp không đúng cách thì các vi sinh vật gâybệnh, hóa chất độc hại có thể ngấm vào đất gây nhiễm độc đất làm cho việc tái sửdụng bãi chôn lấp gặp khó khăn
Chất thải rắn gồm chất thải y tế, chất thải công nghiệp và chất thải thải sinhhoạt không được xửlý sẽ gây ô nhiễm môi trường đất Các nguồn thải này chứa
Trang 19nhiều các chất gây ô nhiễm về mặt sinh học (chất thải y tế, rác thải sinh hoạt), cácyếu tố hoá học và các hoá chất độc hại (chất tẩy rửa, kim loại nặng ) tích tụ lâu dàitrong đất sẽ gây ô nhiễm môi trường.
c Đối với môi trường không khí
Nguy cơ ô nhiễm không khí tăng lên khi phần lớn chất thải nguy hại đượcthiêu đốt trong điều kiện lý tưởng Việc thiêu đốt không đủ nhiệt độ trong khi rácthải đưa vào quá nhiều sẽ gây ra nhiều khói đen.Việc đốt chất thải rắn y tế đựngtrong túi nilon PVC, cùng với các loại dược phẩm nhất định, có thể tạo ra khí axit,thường là HCl, SO2 Trong quá trình đốt các dẫn xuất halogen (F, CL, Br, I ) ởnhiệt độ thấp, thuờng tạo ra axit như hydrochloride Điều đó dẫn đến nguy cơ tạothành dioxins, một loại hóa chất vô cùng độc hại, ngay cả ở nồng độ thấp Các kimloại nặng, như thủy ngân, có thể phát thải theo khí lò đốt Những nguy cơ môitrường này có thể tác động tới sinh thái và sức khỏe con người trong dài hạn.(Nguồn: Bộ Y tế, 2010)
1.3.2 Ảnh hưởng của chất thải y tế đối với sức khỏe cộng đồng
Phơi nhiễm với chất thải rắn y tế nguy hại có thể gây ra bệnh tật hoặc thươngtích Tất cả các cá nhân phơi nhiễm với chất thải nguy hại, cả những người ở tronghay ở ngoài bệnh viện đều có nguy cơ tiềm ẩn bị phơi nhiễm các chất thải y tế nguyhại Những đối tượng dễ dàng bị phơi nhiễm bao gồm các cán bộ, nhân viên y tế,bệnh nhân và người nhà bệnh nhân, công nhân thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải.Ngoài ra, công nhân làm việc trong bộ phận hỗ trợ thu gom chất thải, vận chuyểnrác, giặt là, công nhân trong cơ sở xử lý và tiêu thụ chất thải như bãi rác hoặc lò đốt,
kể cả những người lượm nhặt rác, đều có thể bị phơi nhiễm chất thải y tế nguy hại
a Nguy cơ chất thải lây nhiễm
Trang 20Nguy cơ chất thải lây nhiễm gồm vi sinh vật gây bệnh có trong chất thải.Chúng có thể xâm nhập vào cơ thể con người qua nhiều đường khác nhau như vếtthương, vết cắt trên da, niêm mạc, hệ thống hô hấp, hệ thống tiêu hóa Sự xuất hiệncác loại vi khuẩn kháng kháng sinh và kháng hóa chất khử khuẩn có thể liên quanđến thực trạng quản lý, xử lý chất thải y tế không an toàn Theo thống kê có khoảng80% nhiễm trùng HIV, HBV, HCV nghề nghiệp là do thương tích vi vật sắc nhọn
và kim tiêm Ngoài ra, việc tái chế, tái sử dụng hoặc xử lý không an toàn chất thải y
tế lây nhiễm bao gồm cả chất nhựa và các vật sắc nhọn có thể có tác động lâu dàiđến sức khỏe của cộng đồng người dân
b Nguy cơ tác động của chất thải hoá học và dược phẩm
Nhiều loại hoá chất và dược phẩm được sử dụng trong các cơ sở y tế là chấtnguy hại (ví dụ chất gây độc, ăn mòn, dễ cháy, gây phản ứng, gây sốc, gây độc)nhưng thường ở khối lượng thấp Phơi nhiễm cấp tính hoặc mãn tính đối với hóachất qua đường da niêm mạc, qua đường hô hấp, tiêu hóa Tổn thương da, mắt vàniêm mạc đường hô hấp có thể gặp tiếp xúc với hóa chất gây cháy, gây ăn mòn, gâyphản ứng (ví dụ formaldehyde và các chất dễ bay hơi khác) Trong quá trình thugom, vận chuyển và lưu giữ, chất thải nguy hại có thể bị rò thoát, đổ tràn có thể gây
ra đợt bùng phát nhiễm trùng bệnh viện trong nhân viên và bệnh nhân, hoặc gây ônhiễm đất và nước
c Nguy cơ của chất thải là thuốc tế bào
Nhiều thuốc điều trị ung thư là các thuốc gây độc tế bào Chúng có thể gâykích thích hay gây tổn thương cục bộ trên da và mắt, cũng có thể gây chóng mặt,buồn nôn, đau đầu hoặc viêm da Nhân viên bệnh viện, đặc biệt là những người chịutrách nhiệm thu gom chất thải, có thể phơi nhiễm với các thuốc điều trị ung thư qua
Trang 21hít thở hoặc hạt lơ lửng trong không khí, hấp thu qua da, tiêu hóa qua thực phẩm vôtình nhiễm bẩn với thuốc gây độc tế bào.
d Nguy cơ và tác động của chất phóng xạ
Những bệnh do chất phóng xạ gây ra được xác định bởi liều lượng và kiểuphơi nhiễm Nó có thể gây ra hàng loạt các dấu hiệu như đau đầu, ngủ gà, nôn, đồngthời ảnh hưởng đến chất liệu di truyền
Loại bệnh và hội chứng gây ra do chất thải phóng xạ được xác định bởi cácchất thải, đối tượng và phạm vi tiếp xúc Chất thải phóng xạ cũng như chất thảidược phẩm là một loại độc hại tới tế bào, gen, và cũng có thể ảnh hưởng tới các yếu
tố di truyền Tiếp xúc với các nguồn phóng xạ có hoạt tính cao, ví dụ như: cácnguồn phóng xạ của các phương tiện chuẩn đoán như máy Xquang, máy chụp cắtlớp, v.v Có thể gây ra một loạt các tổn thương chẳng hạn như phá huỷ các mô,nhiều khi gây bỏng cấp tính Trên thế giới các nguồn phóng xạ được sử dụng rộngrãi trong y học và trong những ứng dụng khác Năm 1988, tại Brazil có 4 người chết
vì hội chứng phóng xạ cấp tính và 28 người bị phóng xạ nặng Các tai nạn tương tựcũng đã từng xảy ra ở Thành phố Mêxicô năm 1962, Algeria năm 1983 (Khoachống nhiễm khuẩn, 2010)
Chính vì những hậu quả do chất thải y tế gây ra mà ta cần có những biệnpháp phòng tránh sau :
- Có thể thay thế hoặc giảm lượng hoá chất độc hại sử dụng
- Cung cấp các phương tiện bảo hộ cho tất cả những người tiếp xúc trực tiếpvới hoá chất
- Thiết kế hệ thống thông gió phù hợp, huấn luyện các biện pháp phòng hộ vàcác trường hợp cấp cứu cho những người liên quan
Trang 22e Tính nhạy cảm xã hội
Bên cạnh việc lo ngại đối với những nguy cơ lây bệnh của chất thải rắn y tếtác động lên sức khoẻ, cộng đồng thường cũng rất nhạy cảm với những ấn tượngtâm lý, ghê sợ đặc biệt là khi nhìn thấy loại chất thải thuộc về giải phẫu, các bộphận cơ thể bị cắt bỏ trong phẫu thuật như: chi thể, dạ dày, các khối u, rau thai, bàothai nhi, máu, tổ chức hoại tử, dập nát
f Ảnh hưởng của khí thải lò đốt chất thải rắn (ảnh hưởng gián tiếp từ việcchất thải rắn không được xử lý đúng quy định khi thiêu đốt)
Lò đốt chất thải rắn y tế bị hạn chế và do những bất cập rất phức tạp, khó giảiquyết và gây ảnh hưởng nặng nề đến các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường cho pháttriển bền vững Lò đốt chất thải rắn y tế là nguồn chính tạo ra Dioxin (chất độc hóahọc màu da cam), Furan, thuỷ ngân hữu cơ vào môi trường không khí Dioxin khóphân hủy,chu kỳ bán rã từ 25 đến 100 năm, phán tán rộng và thông qua nhiều conđường như không khí, chuỗi thức ăn, nước uống… để xâm nhập vào con người, gâynhiều bệnh nguy hiểm:
- Ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thần kinh các thế hệ sau thông qua tác độngđến hệ thống miễn dịch, máu và sinh sản
- Bệnh bạch huyết mạn tính, ung thư đường hô hấp, ung thư tiền liệt tuyến
- Giảm khả năng sinh sản của nam giới: giảm số lượng tinh trùng, dị thườngtinh hoàn, giảm hormone sinh dục
- Giảm khả năng sinh sản của nữ giới: rối loạn hoạt động của buồng trứng,giảm hormone sinh dục nữ
- Gây ra các bệnh chung cho cả 2 giới như bệnh tiểu đường type 2, các bệnhvề gan, lách, tuỷ xương, hệ miễn dịch
Trang 23g Tác động về kinh tế do gia tăng gánh nặng bệnh tật
Tuy chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về ô nhiễm môi trường từ hoạt động
y tế gây ảnh hưởng đến sức khỏe cho ngưòi dân sống xung quanh và từ đó gây tổnthất kinh tế cho khám chữa bệnh và các thiệt hại thu nhập do bị bệnh
Thiệt hại kinh tế do ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến sức khoẻ bao gồm cáckhoản chi phí: chi phí khám và thuốc chữa bệnh, tổn thất mất ngày công lao động
do nghỉ ốm, tổn thốt thời gian của người nhà chăm sóc ngưòi ốm, tổng chi phíkhám chữa bệnh đưòng hô hấp, thiệt hại kinh tế do nghỉ việc vì ốm đau đối vớingưòi lớn và chi phí nghỉ việc để chăm sóc trẻ em cũng như người lớn bị mắc bệnhđường hô hấp
h Thiệt hại kinh tế và phát sinh xung đột môi trường
Chất thải từ hoạt động của các bệnh viện nếu không được xử lý sẽ gây ônhiễm môi trường nước mặt, nước ngầm, đất, không khí và từ đó gây ra những tổnthất kinh tế để xử lý khi môi trường bị ô nhiễm Theo đánh giá của Ngân hàng Thếgiới, Việt Nam có thể phải chịu tổn thất do ô nhiễm môi trường lên tới 5,5% GDPhàng năm
Trong những năm gần đây, khi xã hội càng phát triển, nhận thức của cộngđồng càng cao thì số các vụ xung đột môi trường càng nhiều Tại Nghệ An, trongthời gian qua cũng đã có những vụ kiện tụng của người dân sống xung quanh khuvực bệnh viện do việc xả thải nước thải và khí thải ra môi trường Xung đột giữacác bệnh viện gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt do khí thải từhoạt động của các lòđốt, với cộng đồng dân cư sống xung quanh do ô nhiễm ảnhhưởng đến sinh hoạt vàsức khoẻ của cộng đồng hoặc ảnh hưởng đến các hoạt động văn hoá, du lịch và cảnhquan khác Các xung đột này chủ yếu mang tính tự phát, nhiều vụ manh động, gâymất trật tự xã hội
Trang 241.4 Hiện trạng phát sinh và công tác quản lý chất thải rắn y tế tại Việt Nam
1.4.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế ở Việt Nam
Hiện nay, nước ta có khoảng 13.640 cơ sở khám bệnh với lượng chất thải rắnbệnh viện phát sinh khoảng 450 tấn/ngày, trong đó có 47 tấn/ngày là chất thải rắn y
tế nguy hại (Nhật Minh, 2012)
Lượng chất thải rắn y tế phát sinh trong ngày khác nhau giữa các bệnh việntùy thuộc số giường bệnh, bệnh viện chuyên khoa hay đa khoa, các thủ thuật chuyênmôn được thực hiện tại bệnh viện, số lượng vật tư tiêu hao được sử dụng
Trang 25Bảng 1.3: Lượng chất thải phát sinh tại các khoa trong bệnh viện
Bệnh viện Tỉnh
Bệnh viện Huyện
Trung bình
Bệnh viện TW
Bệnh viện Tỉnh
Bệnh viện Huyện
Trung bình
Trang 26(Nguồn: Bộ Y Tế, 2011)
Về thành phần: lượng chất thải phóng xạ chiếm lượng nhỏ 0,38%, lượng xảbình áp suất hàng ngày cũng nhỏ 0,01%, chất thải lây nhiễm là 18,39%, chất thảihóa học nguy hại chiếm 2,67%, rác thải sinh hoạt 78,6% Thành phố Hồ Chí Minh
có tỷ lệ chất thải lây nhiễm cao đến 22,12% lượng chất thải phóng xạ là 0,59%, chấtthải nguy hại 4,76%, rác sinh hoạt 72,54% (Ngô Kim Chi, 2012)
1.4.2 Tình hình quản lí chất thải rắn y tế Việt Nam
Quản lý chất thải y tế được ưu tiên hàng đầu trong kế hoạch bảo vệ môitrường tại Việt Nam Bộ Y Tế đã ban hành quy chế quản lý chất thải y tế của ViệtNam theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) Tuy nhiên, trong thời gianqua, các bệnh viện chỉ mới chú trọng đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ và tăngcường số lượng giường bệnh mà chưa quan tâm đến công tác thu gom, xử lý chấtthải
Hiện nay, hoạt động quản lý rác thải bệnh viện được thực hiện theo quy chếquy định và một số văn bản pháp luật như:
- Thông tư số: 43/2007/QĐ-BYT về việc ban hành quy chế quản lý chất thải
y tế
- Thông tư số: 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại
- Nghị Định số: 38/2015/NĐ-CP về quản lý chât thải và phế liệu của Bộ TàiNguyên & Môi Trường
- Nghị định số: 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 về xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Trang 27- Nghị định số: 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ quy địnhvề phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn (CTR).
Tại quyết định số: 43/2007/QĐ-BYT của Bộ y tế ban hành ngày 30/11/2007được quy định như sau:
- Màu xanh: Đựng chất thải sinh hoạt, các bình áp xuất nhỏ
- Màu vàng: Đựng chất thải lây nhiễm
- Màu đen: Đựng chất thải hóa học nguy hại và chất thải phóng xạ
- Màu trắng: Đựng chất thải tái chế
- Thùng có nắp đậy kín: Chứa chất thải sắc nhọn (ống kim tiêm, bơm tiêm)
Theo quy chế này thì rác thải y tế được phân loại thành rất nhiều nhóm, đặcbiệt là chất thải lây nhiễm bao gồm các tế bào, mô (ví dụ: nhau thai phụ sản,những phần cơ thể bị loại bỏ trong quá trình khám chữa bệnh và điều trị ).Cũng theo quy định này thì chất thải lây nhiễm phải được xử lý ngay Tuy nhiên cácbệnh viện không có điều kiện xử lý tại chỗ rác thải loại này, có thể phải thu gomtrong một thời gian nhất định rồi mới vận chuyển rác đến nơi xử lý (thường là cácđơn vị có chức năng xử lý hoặc theo khuyến cáo của Bộ/Sở Y tế)
Theo Bộ Y Tế, khoảng 2/3 bệnh viện chưa áp dụng được phương pháp tiêuhuỷ rác thải đảm bảo vệ sinh Hầu hết rác thải y tế bệnh phẩm chưa được phântheo đúng chủng loại, chưa được khử khuẩn khi thải bỏ Nhà lưu chứa không đúngtiêu chuẩn, không đảm bảo vệ sinh và có nguy cơ lây nhiễm cho cộng đồng Rácthải y tế ở một số địa phương hiện đang là một trong những vấn đề bức xúc, bởingay cả ở các bệnh viện thuộc tuyến tỉnh hiện nay nhiều địa phương vẫn chưa cólấy một nơi tập kết chất thải
a Công tác thu gom, phân loại và vận chuyển chất thải rắn y tế
Trang 28Công tác thu gom, lưu giữ chất thải y tế nói chung đã được quan tâm bởi cáccấp từ trung ương đến địa phương, thể hiện ở mức độ thực hiện quy định ở các bệnhviện khá cao
Có 95,6% bệnh viện đã thực hiện phân loại chất thải trong đó có 91,1% đã sửdụng tách riêng vật sắc nhọn (Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2011)
Chất thải rắn y tế phát sinh từ các cơ sở khám bệnh trực thuộc sự quản lý củaBộ Y Tế, phần lớn được thu gom và vận chuyển đến khu vực lưu trữ sau đó được
xử lý tại các lò thiêu
Phương tiện thu gom còn thiếu và chưa đồng bộ, hầu hết chưa đạt tiêu chuẩn.Nguyên nhân do có rất ít nhà sản xuất quan tâm đến mặt hàng này Do vậy việc muasắm phương tiện thu gom chất thải rắn bệnh viện gặp khó khăn Các cơ sở y tế của 5thành phố điển hình là Hải Phòng, Hà Nội, Huế, Đà Nẵng và thành phố Hồ ChíMinh, hầu hết các bệnh viện sử dụng thùng nhựa có bánh xe, xe tay, các dụng cụvận chuyển bằng tay khác
Chất thải rắn y tế được thu gom phân loại và vận chuyển về khu trungchuyển tại bệnh viện Hầu hết các điểm tập trung chất thải rắn y tế được bố trí trênmột khu đất bên trong khuôn viên bệnh viện thành một khu trung chuyển Các khutrung chuyển có điều kiện vệ sinh không đảm bảo, có nhiều nguy cơ gây rủi ro dovật sắc nhọn rơi vãi, côn trùng dễ dàng xâm nhập ảnh hưởng đến môi trường bệnhviện
Chất thải rắn y tế được nhân viên của Công Ty Môi Trường Đô Thị đến thugom các túi chất thải tại khu vực trung chuyển của bệnh viện, các nhân viên bệnhviện lẫn nhân viên của công ty môi trường đô thị đều chưa được đào tạo, hướng dẫnvề những nguy cơ có liên quan đến việc thu gom, vận chuyển và tiêu hủy CTRYT
Trang 29nguy hại Qua điều tra cho thấy đa số các nhân viên bệnh viện không biết nơi thiêuhủy cuối cùng của bệnh viện ở đâu.
Việc phối hợp liên ngành kém hiệu quả trong mọi công đoạn của quy địnhquản lý chất thải bệnh viện
b Xử lý và tái chế
Chất thải y tế không nguy hại ở hầu hết các tỉnh, thành phố đều do công tymôi trường đô thị thu gom, vận chuyển và được xử lý tại các khu xử lý chất thải rắntập trung của địa phương
Hoạt động thu hồi và tái chế CTRYT tại Việt Nam đang thực hiện khôngtheo đúng quy chế quản lý chất thải y tế đã ban hành Chưa có các cơ sở chínhthống thực hiện hoạt động thu mua và tái chế các loại chất thải từ hoạt động y tế ởViệt Nam Quy chế quản lý chất thải y tế (2007) đã bổ sung nội dung tái chếCTRYT không nguy hại làm căn cứ để các cơ sở y tế thực hiện Tuy nhiên, nhiềuđịa phương chưa có cơ sở tái chế, do vậy việc quản lý tái chế các CTRYT khôngnguy hại còn gặp nhiều khó khăn Một số vật liệu từ chất thải bệnh viện như: chaidịch truyền chứa dung dịch huyết thanh ngọt (đường, glucose 5%, 20%), huyếtthanh mặn (NaCl 0,9%), các dung dịch acide amine, các loại muối khác, các loạibao gói nilon và một số chất nhựa khác, một số vật liệu giấy, thủy tinh hoàn toànkhông có yếu tố nguy hại có thể tái chế việc thiêu đốt chất thải gây ô nhiễm (Bộ TàiNguyên và Môi Trường, 2011)
Đối với CTRYT nguy hại Khối lượng chất thải rắn y tế được xử lý đạt tiêuchuẩn chiếm 68% tổng lượng phát sinh CTRYT nguy hại trên toàn quốc, CTRYT
xử lý không đạt chuẩn (32%) là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và sức khỏecộng đồng Các thành phố lớn như thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội đã có xí
Trang 30nghiệp xử lý chất thải rắn y tế nguy hại vận hành đốt, tổ chức thu gom, xử lý, tiêuhủy chất thải rắn y tế nguy hại cho toàn bộ cơ sở y tế địa bàn Nếu xét mức độ xử lýcủa các cơ sở y tế theo tuyến trung ương và địa phương, các cơ sở trực thuộc Bộ Y
Tế có mức độ đầu tư xử lý CTRYT nguy hại cao hơn hẳn các cơ sở tuyến địaphương (Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2011)
Theo số liệu thống kê của Bộ Y Tế, chỉ có 1/3 số chất thải rắn được đốt bằng
lò đốt hiện đại, số còn lại được tiêu hủy bằng nhiều hình thức như thiêu ngoài trời(15,3%), đốt bằng lò thủ công (13,9%), chôn trong khuôn viên bệnh viện (33,3%)
Nhìn chung, các lò đốt CTR y tế nguy hại còn nhiều hạn chế, tập trung vàocác vấn đề sau: chi phí đầu tư, hiêụ suất vận hành, chi phí xử lý khí thải lớn Giánhiên liêu quá cao dẫn đến nhiều cơ sở không đốt hoặc đốt không đảm bảo Thiếuphân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất đốt và chất thải (khí, nước thải từbồn ngưng tụ xử lý khí) Hơn nữa, do chất đốt thường đươc sử dụng là dầu diezelnên rất khó đảm bảo đủ và đúng yêu cầu nhiêt độ khi vận hành (nhiệt trị của dầuthấp, và bắt buộc phải lưu thông khí khi đốt) Nếu phân loại rác không đúng sẽ gâytốn kém khi đốt cả rác thường, không kiểm soát được khí thải lò đốt, dẫn đến phí xửlý khí thải lớn
Nhìn chung công tác quản lý chất thải của nhiều bệnh viện còn lỏng lẻo, cóhiện tượng nhân viên bán chất thải ra ngoài và gây nguy cơ lây lan dịch bệnh Nhiều
cơ sở kinh doanh không có giấy phép nhưng vẫn tiến hành xử lý chất thải bệnh viện,lượng CTRYT cũng như CTRYT nguy hại ngày càng gia tăng… Trước thực trạng
đó, ngày 15/11/2011, thủ tướng Chính Phủ đã phê duyệt Đề Án tổng thể xử lý vàgiải pháp cụ thể nhằm đạt được mục tiêu cụ đến năm 2020, tất cả các cơ sở y tế từtrung ương đến địa phương đều thực hiện xử lý chất thải rắn y tế đảm bảo tiêuchuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Trang 311.5 Hiện trạng phát sinh và công tác quản lý chất thải y tế tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An
1.5.1 Hiện phát sinh chất thải rắn y tế
Trên địa bàn thành phố Vinh tỉnh Nghệ An hiện có 11 bệnh viện công lập và
8 bệnh viện tư nhân Theo khảo sát của Sở Y tế năm 2011, mỗi ngày các bệnhviện trong tỉnh phát sinh 12 tấn chất thải y tế trong đó có 1,7 tấn chất thải nguyhại (chiếm 14,1%) Lượng chất thải y tế phát sinh trung bình là 1,69 kg/giườngbệnh/ngày, trong đó có 0,24 kg/giường bệnh/ngày là chất thải nguy hại Lượngchất thải y tế nguy hại củacác bệnh viện trong tỉnh thay đổi từ 0,03 - 0,5kg/giường bệnh/ngày tùy từng loại bệnh viện Bệnh viện có mức độ xả thải chấtthải nguy hại nhiều nhất là bệnh việnđa khoa, Bệnh viện Ung Bướu, Bệnh việnSản Nhi Bệnh viện có mức độ xả thải CTNH thấp nhất là bệnh viện y học cổtruyền (Sở Y tế năm 2011)
Khối lượng chất thải y tế phát sinh từ các nguồn thải nhỏ chưa được khảo sát.Nếu ước tính mỗi cơ sở y tế dự phòng huyện xả 0,4 kg CTNH/ngày, mỗi PKĐK xả
3 kg CTNH/ngày, 359 phòng khám tư nhân và 480 trạm y tếxã xả ra 0,15 kg/ngày
cơ sở thì tổng khối lượng CTNH phát sinh từ các nguồn thảinhỏ trong tỉnh là199,85kg/ngày Chất thải y tế nguy hại phát sinh từ các cơ sở y tế bao gồm: chấtthải lây nhiễm (sắc nhọn, không sắc nhọn, lây nhiễm cao, mô bệnh phẩm); chất thảihóa học thường gặp trong y tế như dược phẩm bị hỏng hoặc quá hạn, hóa chất khửtrùng, hóa chất chứa kim loại nặng; và các bình chứa áp suất
1.5.2 Tình hình quản lý chất thải rắn y tế tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An
a Công tác thu gom, phân loại và vẩn chuyển chất thải rắn y tế
Theo quy định, các chất thải y tế và chất thải sinh hoạt đều được hộ lý y côngthu gom hàng ngày ngay tại khoa phòng Mỗi khoa có từ 2-3 hộ lý, y công nhưng
Trang 32thường chỉ có một người chịu trách nhiệm công việc này Tình trạng là các cán bộnày vẫn không có đồ bảo hộ chuyên dụng cho các nhân viên trực tiếp thu gom chấtthải tại khoa phòng.
Các đối tượng khác như bác sỹ, y tá, phần đông vẫn còn chưa được giáo dục,huấn luyện vào để tham gia vào hoạt động quản lý chất thải
Việc phân loại chất thải rắn y tế còn chưa đồng bộ tại các khoa phòng dẫnđến khó khăn trong việc quản lý và ảnh hửng đến môi trường
Trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Công ty Vệ sinh Môi trường đô thị Nghệ Anchịu trách nhiệm vận chuyển chất thải thông thường từ các cơ sở y tế đi tiêu hủy.Công ty có đăng ký, giấy phép hành nghề, có phương tiện vận chuyển chuyên dụng,đúng quy cách
b Xử lý chất thải rắn y tế
Hiện nay, thành phố Vinh đang áp dụng đồng thời 2 mô hình xử lý CTRYTnguy hại cho các bệnh viện: mô hình xử lý tại chỗ và mô hình xử lý theo cụm cơsởy tế Trên địa bàn tỉnh có 18 công trình xử lý CTYT, tất cả đều đặt trong khuônviên của các bệnh viện, đã được cấp giấy phép hành nghề xử lý CTNH
Mô hình xử lý tại chỗ
17 bệnh viện đang có công trình xử lý CTRYT tại chỗ là Kỳ Sơn, TươngDương, Anh Sơn, Thanh Chương, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tân Kỳ,Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Yên Thành, Đô Lương, Nam Đàn, Hưng Nguyên, NghiLộc, thị xã Cửa Lò và thành phố Vinh
Trang 33Năm 2007 Bệnh viện Lao và bệnh Phổi được lắp đặt lò đốt hiệu VHI - 18B
do viện Khoa học Công nghệ và Môi trường sản xuất, công suất 20kg/giờ Lò đốthoạt động từ năm 2008 đến nay thiết bị đã xuống cấp, hư hỏng nặng do phải đốtthêm phần rác thải cho một số bệnh viện khác trong tỉnh Tình trạng mùi khét, khóiđen thải ra từ lò đốt gây ô nhiễm môi trường xung quang Đánh giá qua kết quảquan trắc khí thải lò đốt ngày 30/7/2012 của công ty TNHH 1 TV Kỹ thuật Tàinguyên và Môi trường thì không đạt Quy chuẩn xả thải theo quy định
Mô hình xử lý tập trung hoặc theo cụm
Có 1 cơ sở áp dụng mô hình xử lý chất thải rắn y tế theo cụm là bệnh việnUng Bướu tỉnh Nghệ An
Công trình xử lý CTRYT của bệnh viện Ung Bướu tỉnh Nghệ An xử lýCTRYT cho các cơ sở y tế ở khu vực thành phố Vinh gồm: Bệnh viện Sản Nhi,Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Nội Tiết, Bệnh viên YHCT, Bệnh viện Mắt, Bệnhviện ĐK Cửa Đông… Đây là lò đốt 2 buồng HoVal - Áo, sử dụng từ năm 2002.Công suất của lò là 450 - 500 kg/24giờ Do phải hoạt động quá tải và thời gian sửdụng đã 10 năm đến nay lò đốt đã xuống cấp, các thiết bị đã bị han gỉ, hỏng thườngxuyên phải sửa chữa Nhiệt độ của buồng đốt chỉ đạt 500 - 600oC Trong quá trìnhđốt thải ra khói đen, làm ảnh hưởng đến nhân viên, bệnh nhân và dân cư xungquanh Một số chỉ tiêu trong khí thải của lò đốt vượt quá tiêu chuẩn cho phép Lòđốt tiêu thụ nhiều dầu, chi phí xử lý chất thải rất tốn kém
Nhờ có phối hợp cả 2 mô hình xử lý, CTRNH của tất cả bệnh viện đều được
xử lý Các loại CTRYT được thiêu đốt bao gồm các loại chất thải lây nhiễm (sắcnhọn, chất thải dính máu và dịch cơ thể, mô cơ quan) và một lượng nhỏ hóa chất.Tuy nhiên, trách nhiệm tiêu hủy cuối cùng lại không được các bên thực sự quantâm
Trang 34c Tiêu hủy chất thải rắn y tế
Tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An hiện có 1 bãi rác lớn của thành phố Vinh.Hiện tại, các bãi rác trên địa bàn tỉnh chỉ là những bãi chứa rác, rác thải được xử lýđơn giản bằng cách phun hóa chất giảm thiểu mùi hôi và đốt tự nhiên Cách xử lýnày không đủ đảm bảo chất vệ sinh môi trường trong khu vực bãi, gây ô nhiễm môitrường không khí khu vực xung quanh và phát sinh nhiều vi trùng gây bệnh
Việc tiêu hủy sau cùng CTRYT hầu như không được kiểm soát CTRYTnguy hại ở các phòng khám tư nhân vẫn còn được thu gom, vận chuyển, tiêu hủychung với chất thải sinh hoạt Tro của lò đốt ở BVĐK tỉnh Nghệ An được vậnchuyển chung với chất thải sinh hoạt tới bãi rác của thành phố để chôn lấp Cáchthức tiêu hủy tro của các lò đốt khác cũng không an toàn, tro được đổ ra đất trongbệnh viện hoặc đưa ra bãi rác thị trấn cùng chất thải sinh hoạt.Các chất thải đượcphép tái chế như nhựa, hóa chất quang hình được bán cho cá nhân/cơ sở thu mua táichế, trong khi đó, trên địa bàn của tỉnh chưa có cơ sở thu mua tái chế có tư cáchpháp nhân
Trang 351.6 Đặc điểm khu vực nghiên cứu
xã (16 phường: Lê Mao, Lê Lợi, Hà Huy Tập, Đội Cung, Quang Trung, Cửa Nam,Trường Thi, Hồng Sơn, Trung Đô, Bến Thuỷ, Đông Vĩnh, Hưng Bình, Hưng Phúc,Hưng Dũng, Vinh Tân, Quán Bàu và 9 xã: Hưng Đông, Hưng Lộc, Hưng Hòa,
Trang 36Hưng Chính, Nghi Phú, Nghi Ân, Nghi Kim, Nghi Liên, Nghi Đức) với dân số:480.000 người.
Thành phố Vinh có tọa độ địa lý từ 18°38'50" đến 18°43’38" vĩ độ Bắc, từ105°56’30" đến 105°49’50" kinh độ Đông Vinh là thành phố nằm bên bờ sôngLam, phía Bắc giáp huyện Nghi Lộc, phía Nam và Đông Nam giáp huyện NghiXuân tỉnh Hà Tĩnh, phía Tây và Tây Nam giáp huyện Hưng Nguyên Thành phốVinh cách thủ đô Hà Nội 295 km về phía Nam, cáchThành phố Hồ Chí Minh 1.424
km, cách thủ đô Viên Chăn (Lào) 400 km về phía Tây
b Địa hình
Địa hình Thành phố Vinh được kiến tạo bởi hai nguồn phù sa, đó là phù sasông Lam và phù sa của biển Đông Sau này sông Lam đổi dòng chảy về mạn RúRum, thì miền đất này còn nhiều chỗ trũng và được phù sa bồi lấp dần Địa hìnhbằng phằng và cao ráo, có núi Dũng Quyết, sông Lam bao quanh, tạo nên cảnh quanthiên nhiên của thành phố hài hòa
c Khí hậu
Vinh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt và có sựbiến động lớn từ mùa này sang mùa khác Nhiệt độ trung bình 24°C, nhiệt độ caotuyệt đối 42.1°C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 4°C Độ ẩm trung bình 85-90% Số giờnắng trung bình 1.696 giờ Năng lượng bức xạ dồi dào, lượng mưa trung bình hàngnăm 2.000mm thích hợp cho các loại cây trồng phát triển
Có hai mùa gió đặc trưng: Gió Tây Nam - gió khô xuất hiện từ tháng 5 đếntháng 9 và gió Đông Bắc - mang theo mưa phùn lạnh ẩm ướt kéo dài từ tháng 10đến tháng 4 năm sau
Trang 371.6.2 Đặc điểm kinh tế - xã hôi
Hiện nay cơ cấu các ngành kinh tế của thành phố Vinh có sự chuyển dịchtheo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp dịch vụ, giảm tỉ lệ ngành nông lâm ngưnghiệp trong GDP Tỉ trọng nông, lâm, thủy sản - công nghiệp và xây dựng - dịch
vụ trong GDP năm 2015 đạt: 36,7% - 28% - 35,3% (kế hoạch: 35% - 30% - 35%;năm 2005: 38,4% - 26,7% - 34,9%)
Tổng sản phẩm địa phương (GDP) cả năm 2015 12% (ước tăng cao hơn tốcđộ tăng năm 2014 là 0,9%), trong đó, giá trị tăng thêm của các ngành:
Nông, lâm, thuỷ sản tăng 8,21% Riêng nông nghiệp tăng 10,54%.Côngnghiệp, xây dựng tăng 17,94% Riêng công nghiệp tăng 17,53% Dịch vụ tăng12,32%.Thu nhập bình quân dầu người 2015 là 1255 USD/người
Mục tiêu phát triển của thành phố là phấn đấu đến năm 2020 trở thành đô thịtrực thuộc Trung ương trên hành lang Bắc-Nam và Đông-Tây; một trung tâm côngnghiệp, thương mại, dịch vụ, giao dịch quốc tế có vai trò tích cực thúc đẩy pháttriển kinh tế - xã hội của khu vực
Theo số liệu của niên giám thống kê năm 2015, Tổng dân số 16 xã là 16.945hộ với 93.235 nhân khẩu, trung bình mỗi hộ gia đình có từ 3 - 6 người, tăng dân số
là áp lực lớn đối với rừng Dân số tăng 1,4 lần so với năm 2005 Dân số tăng caolàm kinh tế chậm phát triển, đời sống nhân dân chậm cải thiện, môi trường ô nhiễm.Các tác động tiêu cực của tình trạng gia tăng dân số hiện nay trên địa bàn thị xã biểuhiện ở các khía cạnh, tạo sức ép tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường Sự giatăng dân số đô thị làm cho môi trường đô thị có nguy cơ bị suy thoái nghiêm trọng.Nguồn cung cấp nước sạch, nhà ở, và nhu cầu việc làm không đáp ứng kịp cho sự pháttriển dân cư Các tệ nạn xã hội và vấn đề quản lý xã hội trong đô thị ngày càng khókhăn
Trang 38 Đánh giá chung
Với những kết quả đạt được trong lĩnh kinh tế cho thấy trình độ dân trí cao,đời sống nhân dân ổn định và không ngừng phát triển, đây cũng là điều kiện thuậnlợi cho công tác thu gom và quản lý chất thải rắn trên địa bàn
Những năm vừa qua, nền kinh tế cũng có những bước chuyển biến mạnh mẽ,kéo theo đó là quá trình đô thị hóa và gia tăng dân số nhanh chóng đồng thời nhucầu chăm sóc sức khỏe được quan tâm Dân số tăng nhanh dẫn đến lượng chất thảirắn phát sinh trên địa bàn thành phố ngày càng tăng nhanh, trong những năm tới hệthống hạ tầng kĩ thuật và nhân lực thu gom, vận chuyển, xử lý sẽ không thể đáp ứngđược Đây cũng là một thách thức lớn cho công tác quản lý chất thải rắn tại địaphương
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố Vinh,TP.Vinh, tỉnh Nghệ An
Đối tượng khảo sát: Cán bộ, công viên chức của bệnh viện; Bệnh nhân; Cánbộ môi trường của bệnh viện; Cán bộ quản lý môi trường TP.Vinh
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
a Phạm vi về không gian: Do thời gian có hạn nên phạm vi nghiên cứu chỉ tập
trung chủ yếu vào chất thải rắn y tế trong phạm vi đại diện địa bàn hành chính củathành phố Vinh, bao gồm 2 bệnh viện công lập, 1 bệnh viện ngoài công lập và 2trạm y tế
Trang 39 Các bệnh viện công lập
- Bệnh viện chuyên khoa: Bệnh viện Y học cổ truyền
- Bệnh viện đa khoa: Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh
- 2 Trạm y tế phường: Hưng Bình, Đông Vĩnh
Bệnh viện ngoài công lập
Bệnh viện đa khoa tư nhân: Bệnh viện đa khoa Cửa Đông
Bảng 2.1: Danh sách và địa chỉ các bệnh viện và trạm y tế
1 BVĐK TP Vinh 178 Trần Phú, phường HồngSơn, TP Vinh
Trang 40Đông Vĩnh
(Nguồn: số liệu điều tra, 2015)
b Phạm vi về thời gian: Thời gian nghiên cứu luận văn là 8 tuần Đồ án được tính
bắt đầu từ tháng 12 năm 2015 đến tháng 02 năm 2016
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
Đề tài thu thập các tài liệu thứ cấp từ những nguồn đáng tin cậy như: Báo cáoquan trắc giám sát chất lượng môi trường Bệnh viện, báo cáo hoạt động khám chữabệnh năm 2015, báo cáo công tác quản lý chất thải rắn của bệnh viện năm 2015.Các tài liệu về hiện trạng phát sinh, tình hình quản lý chất thải rắn y tế trong phạm
vi thành phố, các quy định về quản lý chất thải rắn y tế được thu thập từ báo cáohiện trạng môi trường quốc gia, tạp chí môi trường, đề tài nghiên cứu khoa học sáchbáo, khóa luận tốt nghiệp và văn bản pháp luật liên quan nhằm đánh giá thực trạngphát sinh và tình hình quản lý chất thải rắn y tế
Đề tài tiến hành thu thập số lượng bệnh nhân, số giường bệnh, số khoa khámchữa bệnh, số lượng y bác sỹ điều trị qua các phòng ban: phòng hành chính,phòng kế hoạch tổng hợp, phòng tổ chức cán bộ
2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp
a Phương pháp quan sát:
Tiến hành khảo sát thực địa, quan sát và chụp ảnh các hoạt động diễn ratrong bệnh viện có liên quan tới công tác quản lý, xử lý chất thải rắn của bệnh viện
để tìm hiểu quá trình phát sinh, những cách phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu trữ
và xử lý chất thải rắn y tế trong bệnh viện