MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH DANH MỤC CÁC BẢNG PHẦN MỞ ĐẦU 1 1.Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục đích nghiên cứu 1 3. Phạm vi nghiên cứu 1 4. Phương pháp nghiên cứu 2 5. Những đóng góp của đồ án 2 6. Kết cấu của đồ án 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3 1.1Tổng quan về khu vực nghiên cứu tại Hà Nội 3 1.2 Tổng quan về điện toán đám mây 3 1.3 Giới thiệu về điện toán đám mây 4 1.4 Những đặc điểm nổi bật của điện toán đám mây 5 1.5 Mô hình hướng dịch vụ của điện toán đám mây 6 1.6 Cách thức hoạt động của điện toán đám mây 8 1.7 Các mô hình triển khai điện toán đám mây 8 1.7.1 Các đám mây công cộng (Public Cloud) 9 1.7.2 Các đám mây riêng (Private Cloud) 10 1.7.3 Các đám mây lai (Hybrid Cloud) 11 1.7.4 Các đám mây công cộng (Community Cloud) 12 1.8 Ưu điểm và nhược điểm của điện toán đám mây 13 1.8.1 Ưu điểm của điện toán đám mây 13 1.8.2 Nhược điểm của điện toán đám mây 14 1.9 Tổng quan về WebGIS 14 1.10 Kiến trúc WebGIS và các bước xử lý 15 1.11 Cấu trúc triển khai 18 1.12 Chiến lược phát triển 18 1.13 Các loại bản đồ của GIS 21 1.13.1 Tiled map service (Dịch vụ bản đồ lát gạch) 21 1.13.2 Dynamic map service (Dịch vụ bản đồ năng động) 22 1.13.3 Feature map service (Dịch vụ bản đồ thuộc tính) 22 1.14 Tổng quan về ArcGIS Online 23 1.14.1 Khám phá dữ liệu 24 1.14.2 Tạo bản đồ, phối cảnh và các ứng dụng 24 1.14.3 Hợp tác và chia sẻ 24 1.14.4 Xuất bản dữ liệu như các lớp dữ liệu trên nền web 24 1.14.5 Quản lý ArcGIS Online 25 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 26 2.1 Phát biểu bài toán 26 2.2 Phân tích và thiết kế hệ thống 28 CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG WEB CẢNH BÁO TẮC ĐƯỜNG 39 3.1 Xây dựng ứng dụng 39 3.2 Kết quả chạy ứng dụng 39 3.3 Hướng phát triển trong tương lai 48 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
XÂY DỰNG ỨNG DỤNG WEB CẢNH BÁO TẮC ĐƯỜNG TẠI HÀ NỘI DỰA TRÊN WEBGIS VÀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM
MÂY
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 3Hà Nội – 2016
Trang 4Em xin cam đoan rằng đồ án tốt nghiệp này do chính em thực hiện, không saochép từ công trình nghiên cứu nào khác, tài liệu sử dụng trong đồ án tốt nghiệp nàyđều được ghi rõ nguồn gốc.
Sinh viên thực hiện
(Ký rõ họ và tên)
Lê Thị Lệ Thanh
Trang 5Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn khoa Công Nghệ Thông Tin, trườngĐại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho em họctập và thực hiện đề tài tốt nghiệp này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TH.S Nguyễn Ngọc Hoan đã tận tìnhhướng dẫn và chỉ bảo em trong quá trình thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa Công Nghệ Thông Tin đãtận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức quý báu trong những năm họcvừa qua
Con cảm ơn gia đình đã nuôi dưỡng, dạy bảo, tạo mọi điều kiện tốt nhất đểcon được học tập, cảm ơn Ba Mẹ đã chia sẻ và động viên mỗi khi con vấp ngã, luônđồng hành cùng con trong suốt thời gian qua
Bản thân mặc dù đã cố gắng và nổ lực để thực hiện đề tài, tuy nhiên khóa luậnkhông tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Em rất mong nhận được sự chia sẻ,góp ý từ phía quí Thầy Cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện tốt nhất
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
DANH MỤC CÁC BẢNG
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Phạm vi nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Những đóng góp của đồ án 2
6 Kết cấu của đồ án 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1Tổng quan về khu vực nghiên cứu tại Hà Nội 3
1.2 Tổng quan về điện toán đám mây 3
1.3 Giới thiệu về điện toán đám mây 4
1.4 Những đặc điểm nổi bật của điện toán đám mây 5
1.5 Mô hình hướng dịch vụ của điện toán đám mây 6
1.6 Cách thức hoạt động của điện toán đám mây 8
1.7 Các mô hình triển khai điện toán đám mây 8
1.7.1 Các đám mây công cộng (Public Cloud) 9
1.7.2 Các đám mây riêng (Private Cloud) 10
1.7.3 Các đám mây lai (Hybrid Cloud) 11
1.7.4 Các đám mây công cộng (Community Cloud) 12
1.8 Ưu điểm và nhược điểm của điện toán đám mây 13
1.8.1 Ưu điểm của điện toán đám mây 13
1.8.2 Nhược điểm của điện toán đám mây 14
1.9 Tổng quan về WebGIS 14
Trang 71.11 Cấu trúc triển khai 18
1.12 Chiến lược phát triển 18
1.13 Các loại bản đồ của GIS 21
1.13.1 Tiled map service (Dịch vụ bản đồ lát gạch) 21
1.13.2 Dynamic map service (Dịch vụ bản đồ năng động) 22
1.13.3 Feature map service (Dịch vụ bản đồ thuộc tính) 22
1.14 Tổng quan về ArcGIS Online 23
1.14.1 Khám phá dữ liệu 24
1.14.2 Tạo bản đồ, phối cảnh và các ứng dụng 24
1.14.3 Hợp tác và chia sẻ 24
1.14.4 Xuất bản dữ liệu như các lớp dữ liệu trên nền web 24
1.14.5 Quản lý ArcGIS Online 25
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 26
2.1 Phát biểu bài toán 26
2.2 Phân tích và thiết kế hệ thống 28
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG WEB CẢNH BÁO TẮC ĐƯỜNG 39
3.1 Xây dựng ứng dụng 39
3.2 Kết quả chạy ứng dụng 39
3.3 Hướng phát triển trong tương lai 48
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 8KÝ HIỆU NỘI DUNG VIẾT TẮT Ý NGHĨA
CNTT Công nghệ thông tin Công nghệ thông tin
GIS Hệ thống thông tin địa lý Hệ thống thông tin địa lý
IaaS Infrastructure as a Service Hạ tầng như dịch vụ
PaaS Platform as a Service Nền tảng như dịch vụ
SaaS Software as a Service Phần mềm như dịch vụ
API Application Programming Interfaces Giao diện lập trình ứng dụng
CRM Customer Relationship Management Quản lý mối quan hệ khách hàng
IT Information technology Công nghệ thông tin
HTTP Hyper Text Transfer Protocol Giao thức truyền siêu văn bản
Trang 9Hình 1.1 Mô hình tổng quan của điện toán đám mây 5
Hình 1.2 Mô hình dịch vụ điện toán đám mây 6
Hình 1.3 Cách thức hoạt động của điện toán đám mây 8
Hình 1.4 Các dạng mô hình triển khai điện toán đám mây 9
Hình 1.5 Mô hình Public Cloud 10
Hình 1.6 Mô Hình Private Cloud 11
Hình 1.7 Mô hình Hybrid cloud 12
Hình 1.8 Mô hình Community cloud 12
Hình 1.9 Kiến trúc hệ thống WebGIS 17
Hình 1.10 Cấu hình chiến lược Server-site 19
Hình 1.11 Cấu hình chiến lược Client-site 19
Hình 1.12 Client-site và Server-site 20
Hình 2.1 Sự ùn tắc giao thông trên địa bàn Hà Nội 26
Hình 2.2 Lược đồ usecase tổng quát 28
Hình 2.3 Lược đồ usecase cập nhật 30
Hình 2.4 Lược đồ quản lý các tuyến đường giao thông 30
Hình 2.5 Lược đồ usecase gắn quyền quản lý 31
Hình 2.6 Lược đồ usecase tùy chỉnh bản đồ 31
Hình 2.7 Lược đồ usecase cảnh báo 32
Hình 2.8 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 33
Hình 2.9 Biểu đồ tuần tự chức năng cập nhật 34
Hình 2.10 Biểu đồ tuần tự gán quyền quản lý cho người dùng 35
Hình 2.11 Biểu đồ tuần tự chức năng tùy chỉnh bản đồ 36
Hình 2.12 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập 37
Hình 2.13 Biểu đồ hoạt động chức năng tìm kiếm 38
Hình 3.1 Tạo một tài khoản trên arcgis.com 39
Hình 3.2 Tạo bản đồ nền cho ứng dụng 40
Hình 3.3 Chọn khu vực Hà Nội trên bản đồ 40
Hình 3.4 Giao diện đăng nhập vào Arcgis Online 41
Trang 10Hình 3.6 Các thuộc tính ta tạo cho bản đồ nền 42
Hình 3.7 Chọn Share As/Service để tiến hành upload lên Arcgis Online 42
Hình 3.8 Chọn Publish a service 43
Hình 3.9 Chọn kết nối để tiến hành upload 43
Hình 3.10 Điền thông tin cho service 44
Hình 3.11 Tiến hành upload và publish service 44
Hình 3.12 Giao diện chính trang quản trị 45
Hình 3.13 Nội dung chi tiết trang quản trị 45
Hình 3.14 Thêm thành viên vào trang quản trị 46
Hình 3.15 Định vị vị trí trên bản đồ 46
Hình 3.16 Thông tin chi tiết địa điểm tắc đường 47
Hình 3.17 Tìm kiếm địa điểm 47
Trang 11Bảng 2.1 Danh sách các Actor 28 Bảng 2.2 Danh sách các usecase 29
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Với số lượng dân cư quá lớn tại thủ đô Hà Nội, nơi đất hẹp người đông, việctắc đường đã trở thành chuyện quá đỗi bình thường trên các con đường tại Hà Nộitại các giờ cao điểm Điều này đặt ra vấn đề làm thế nào để đưa bản đồ và thông tinthuộc tính lên web để hiển thị cảnh báo những đoạn đường đang ùn tắc một cách dễdàng
Công nghệ web và hệ thống thông tin địa lý (GIS) ngày càng phát triển, đòihỏi việc xem bản đồ trên Internet được chú trọng Sự kết hợp giữa công nghệ web,
hệ thống thông tin địa lý (GIS) tạo thành WebGIS đáp ứng được yêu cầu trên WebGIS trong thời gian gần đây phát triển mạnh mẽ và là xu hướng phổ biến,không chỉ hiển thị được dạng thông tin thuần túy mà nó còn hiển thị thông tinkhông gian hữu ích cho người sử dụng
Đề tài: “Xây dụng ứng dụng web cảnh báo tắc đường tại Hà Nội dựa trênWebGIS và điện toán đám mây” được thực hiện để hỗ trợ người dùng có thể tìmkiếm và truy vấn một số thông tin có thể giúp giải quyết được sự ùn tắc giao thôngtrên địa bàn Hà Nội và giảm chi phí và thời gian của người tham gia giao thông cầnthiết trên web
2 Mục đích nghiên cứu
- Giải quyết sự ùn tắc giao thông trên địa bàn Hà Nội
- Giảm chi phí và thời gian của người tham gia giao thông
3 Phạm vi nghiên cứu
- Nắm rõ khái niệm điện toán đám mây
- Các công nghệ ảo hóa
- Hiểu rõ cấu trúc của đám mây công cộng
Trang 13- Sơ đồ hoạt động của WebGIS
- Phương thức triển khai ứng dụng dựa trên WebGIS và điện toán đám mây
đã có
- Xây dựng ứng dụng cảnh báo tắc đường tại Hà Nội dựa trên WebGIS vàđiện toán đám mây
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: tiến hành thu nhập các tài liệu, thông tinliên quan đến đề tài
- Tổng hợp và phân tích tài liệu để đưa ra các phương thức triển khaiWebGIS trên điện toán đám mây
- Tạo một ứng dụng dựa trên WebGIS/ĐTĐM
- Phương pháp thử nghiệm: sử dụng điện thoại di động, máy tính truy cậpvào ứng dụng và upload các địa điểm đang tắc đường có thông tin kèm theo nhưhình ảnh, mô tả tình trạng, video v.v.v…
5 Những đóng góp của đồ án
Đồ án hoàn thành sẽ có những đóng góp chủ yếu sau đây:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết cơ bản về điện toán đám mây
- Một số vấn đề cơ bản về công nghệ WebGIS
- Cách triển khai một ứng dụng trên công nghệ WebGIS và điện toán đámmây
Trang 14vụ của điện toán đám mây; các mô hình triển khai điện toán đám mây; ưu điểm vànhược điểm của điện toán đám mây, trình bày tổng quan về WebGIS; kiến trúcWebGIS và các bước xử lý; cấu trúc triển khai của WebGIS; chiến lược phát triểncủa webGIS và các loại bản đồ của GIS; tổng quan về arcGIS online.
Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống
Chương này giới thiệu về bài toán và đi sâu vào phân tích thiết kế hệ thống.Chương 3: Xây dựng ứng dụng
Trong chương này đưa ra phương thức cài đặt ứng dụng và giới thiệu một sốhình ảnh khi sử dụng ứng dụng
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về khu vực nghiên cứu tại Hà Nội
Trong rất nhiều vấn đề nóng bỏng của đời sống xã hội, an toàn giao thôngđược giới báo chí và truyền thông quan tâm đặc biệt Bởi đó là vấn đề mà hàngngày hàng giờ ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn tính mạng của người tham gia giaothông Hàng ngày trong chương trình chào buổi sáng lúc 6h, sau trang tin tức là đếnbản tin an toàn giao thông Chúng ta phải giật mình vì những vụ tai nạn giao thôngthương tâm xảy ra trong cả nước Và ngay trong lòng thủ đô, giám chắc rằng có ítnhất một lần bạn chứng kiến một vụ va chạm nào đó hoặc nếu không thì chí ít đócũng là tắc đường trong giờ cao điểm Thật là bực mình mỗi khi tắc đường thay vì
đi thẳng về nhà bạn phải ngồi lại hàng giờ đi đủ một vòng để có thể về nhà Hay cókhi phải đứng giữa nắng trang trang của tháng 5 để chờ cho dòng xe lưu thông.Những cảnh tượng ấy đã trở nên quá quen thuộc với người dân Hà Nội Và câu hỏiđặt ra là làm thế nào để có thể khắc phục tình trạng trên? Dưới cái nhìn của triết họcduy vật biện chứng thì thực trạng mất an toàn giao thông đường bộ ở Hà Nội đượcphân tích thành mâu thuẫn cơ bản bên trong giữa một mặt là bản chất với một mặt
là hiện tượng thực trạng đó Chính mâu thuẫn này em đã thực hiện “Xây dựng ứngdụng Web cảnh báo tắc đường tại Hà Nội dựa trên WebGis và điện toán đám mây”nhằm giải quyết được một phần nào đó thực trạng trên
1.2 Tổng quan về điện toán đám mây
Khái niệm điện toán đám mây
Điện toán đám mây là một giải pháp toàn diện cung cấp công nghệ thông tinnhư một dịch vụ Nó là một giải pháp điện toán dựa trên Internet ở đó cung cấp tàinguyên chia sẻ giống như dòng điện được phân phối trên lưới điện Các máy tínhtrong các đám mây được cấu hình để làm việc cùng nhau và các ứng dụng khácnhau sử dụng sức mạnh điện toán tập hợp cứ như thể là chúng đang chạy trên một
hệ thống duy nhất.[2]
Trang 16Tính linh hoạt của điện toán đám mây là một chức năng phân phát tài nguyêntheo yêu cầu Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng các tài nguyên tíchlũy của hệ thống, phủ nhận sự cần thiết phải chỉ định phần cứng cụ thể cho mộtnhiệm vụ Trước điện toán đám mây, các trang web và các ứng dụng dựa trên máychủ đã được thi hành trên một hệ thống cụ thể Với sự ra đời của điện toán đámmây, các tài nguyên được sử dụng như một máy tính gộp ảo Cấu hình hợp nhất nàycung cấp một môi trường ở đó các ứng dụng thực hiện một cách độc lập mà khôngquan tâm đến bất kỳ cấu hình cụ thể nào.[3]
Vì sao cần dùng điện toán đám mây
Chi phí giảm: Điện toán đám mây có thể làm giảm cả chi phí vốn (CapEx)
lẫn chi phí vận hành (OpEx) vì các tài nguyên chỉ được mua khi cần và chỉ phải trảtiền khi sử dụng
Cách sử dụng nhân viên được tinh giản: Việc sử dụng điện toán đám mây
giải phóng đội ngũ nhân viên quý giá cho phép họ tập trung vào việc cung cấp giátrị hơn là duy trì phần cứng và phần mềm
Khả năng mở rộng vững mạnh: Điện toán đám mây cho phép khả năng điều
chỉnh quy mô ngay lập tức hoặc tăng lên hoặc giảm xuống, bất cứ lúc nào mà khôngcần giao kết dài hạn
1.3 Giới thiệu về điện toán đám mây
Điện toán đám mây (Cloud Computing, hay còn biết đến với tên gọi “Điệntoán máy chủ ảo”) là mô hình máy tính dựa trên nền tảng phát triển của Internet.Điện toán đám mây là sự nâng cấp từ mô hình máy chủ mainframe sang môhình client-server Cụ thể, người dùng sẽ không còn phải có các kiến thức vềchuyên mục để điều khiển các công nghệ, máy móc và cơ sở hạ tầng, mà cácchuyên gia trong “đám mây” của các hãng cung cấp sẽ giúp thực hiện điều đó.Thuật ngữ "đám mây" ở đây là lối nói ẩn dụ chỉ Internet và như một liêntưởng về độ phức tạp của các cơ sở hạ tầng chứa trong nó Ở mô hình điện toán này,mọi khả năng liên quan đến công nghệ thông tin đều được cung cấp dưới dạng các
Trang 17"dịch vụ", cho phép người sử dụng truy cập các dịch vụ công nghệ từ một nhà cungcấp nào đó "trong đám mây" mà không cần phải có các kiến thức, kinh nghiệm vềcông nghệ, cũng như không cần quan tâm đến các cơ sở hạ tầng phục vụ công nghệđó.
Tài nguyên, dữ liệu, phần mềm và các thông tin liên quan đều được chứa trêncác server (chính là các “đám mây”).[3]
Nói một cách đơn giản nhất “ứng dụng điện toán đám mây” chính là nhữngứng dụng trực tuyến trên Internet Trình duyệt là nơi ứng dụng hiện hữu và vậnhành còn dữ liệu được lưu trữ và xử lý ở máy chủ của nhà cung cấp ứng dụng đó
Hình 1.1: Mô hình tổng quan của điện toán đám mây
1.4 Những đặc điểm nổi bật của điện toán đám mây
Tự phục vụ theo nhu cầu (On-demand self-service): mọi yêu cầu đều được
thực hiện thông qua việc gửi yêu cầu qua môi trường internet, không cần tương táctrực tiếp với người cung cấp dịch vụ
Truy xuất diện rộng (Broad network access): Cloud Computing cung cấp
mọi thứ trên nền tảng internet (mọi thứ đều nằm trên mạng, người dùng chỉ cần mộtthiết bị đầu cuối có khả năng truy cập mạng và sử dụng) Chính vì thế với thiết bị
Trang 18cầm tay, có khả năng di dộng cao… Vẫn có thể sử dụng dịch vụ Cloud Computing,điều đó dẫn đến tiềm năng mở rộng cao.
Dùng chung tài nguyên (Resource pooling): tài nguyên nhà cung cấp dịch
vụ được sử dụng để cung cấp cho nhiều người Nhờ công nghệ ảo hóa, tài nguyên sẽđược phân phát theo nhu cầu người dùng theo từng thời điểm xác định Nhờ đó mànâng cao khả năng phục vụ cho nhiều người dùng trên một đơn vị tài nguyên hiện
có
Khả năng co giãn (Rapid elasticity): công nghệ Cloud Computing cho phép
khả năng tự động mở rộng hoặc thu nhỏ hệ thống tùy theo nhu cầu của người dùng.Khi nhu cầu tăng cao, hệ thống sẽ tự mở rộng bằng cách thêm tài nguyên vào Khinhu cầu giảm xuống, hệ thống sẽ tự giảm bớt tài nguyên Mọi thứ đều được thựchiện một cách linh động và mềm dẻo, hoàn toàn không thay đổi chất lượng dịch vụvới người dùng Nhờ đó mà nhà cung cấp giảm thiểu được tài nguyên dư thừa, đồngthời khách hàng cũng được hưởng lợi từ việc giảm thiểu chi phí không cần thiết
Điều tiết dịch vụ (Measured service): nhờ khả năng co giãn mà hệ thống có
thể tự động kiểm soát và tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên (dung lượng lưu trữ,đơn vị xử lý, băng thông…) Đảm bảo lợi ích cho cả người dùng và nhà cung cấpmột cách minh bạch, rõ ràng.[3]
1.5 Mô hình hướng dịch vụ của điện toán đám mây
Hình 1.2: Mô hình dịch vụ điện toán đám mây
Trang 19Hạ tầng IaaS (Infrastructure as a Service)
IaaS cung cấp hạ tầng cơ bản bao gồm: năng lực tính toán, không gian lưu trữ,kết nối mạng tới khách hàng Khách hàng (là cá nhân hoặc tổ chức) có thể sử dụngtài nguyên hạ tầng này để đáp ứng nhu cầu tính toán hoặc cài đặt ứng dụng riêng tùytheo nhu cầu sử dụng Khách hàng điển hình của hạ tầng IaaS có thể là mọi đốitượng, cần tới một máy tính và tự cài đặt ứng dụng của mình
Ví dụ điển hình về hạ tầng này là hạ tầng Elastic Compute Cloud (EC2) củaAmazon Khách hàng có thể đăng ký sử dụng một máy tính ảo trên dịch vụ củaAmazon và lựa chọn một hệ thống điều hành (ví dụ: Windows hoặc Linux) và tự càiđặt ứng dụng của mình
Nền tảng PaaS (Platform as a Service)
Cung cấp nền tảng điện toán cho phép khách hàng phát triển các phần mềm,phục vụ nhu cầu tính toán hoặc xây dựng thành dịch vụ trên nền tảng đám mây đó,
mà không quan tâm nhiều đến chi phí hay sự phức tạp của việc trang bị và quản lýcác lớp phần cứng và phần mềm bên dưới
Nền tảng PaaS có thể được cung cấp dưới dạng các ứng dụng lớp giữa(middleware), các ứng dụng chủ (application server) cùng các công cụ lập trình vớingôn ngữ lập trình nhất định để xây dựng ứng dụng
Nền tảng PaaS cũng có thể được xây dựng riêng và cung cấp cho khách hàngthông qua một API riêng Khách hàng xây dựng ứng dụng và tương tác với hạ tầngtính toán đám mây thông qua API đó
Với nền tảng PaaS, khách hàng không quản lý nền tảng đám mây hay các tàinguyên lưu trữ ở lớp dưới như hệ điều hành… Khách hàng điển hình của nền tảngPaaS chính là các nhà phát triển ứng dụng độc lập (Independent Software Vendor)Dịch vụ App Engine của Google là một nền tảng PaaS điển hình, cho phépkhách hàng xây dựng các ứng dụng web với môi trường chạy ứng dụng và pháttriển dựa trên các ngôn ngữ lập trình chạy trên máy ảo Java hoặc Python
Dịch vụ phần mềm SaaS (Software as a Service)
Dịch vụ SaaS cung cấp các ứng dụng hoàn chỉnh như một dịch vụ theo yêucầu cho nhiều khách hàng với chỉ một phiên bản cài đặt Khách hàng không cầnquan tâm đến việc vá lỗi, update, bảo trì các tài nguyên tính toán bên dưới, mà chỉ
Trang 20cần quan tâm đến việc lựa chọn ứng dụng phù hợp nhu cầu, và sử dụng đạt hiệu quảcao nhất
Dịch vụ SaaS nổi tiếng nhất phải kể đến Salesforce.com với các ứng dụng chodoanh nghiệp mà nổi bật nhất là CRM Các ứng dụng SaaS cho người dùng cuốiphổ biến là các ứng dụng Online Office của Microsoft hay Google Docs củaGoogle.[3]
1.6 Cách thức hoạt động của điện toán đám mây
Để hiểu cách thức hoạt động của “đám mây”, tưởng tượng rằng “đám mây”
bao gồm 2 lớp: Lớp Back-end và lớp Front-end.
Hình 1.3: Cách thức hoạt động của điện toán đám mây
Lớp Front-end, là lớp người dùng, cho phép người dùng sử dụng và thực hiện
thông qua giao diện người dùng Khi người dùng truy cập các dịch vụ trực tuyến, họ
sẽ phải sử dụng thông qua giao diện từ lớp Front-end, và các dịch vụ sẽ được chạy
trên lớp Back-end nằm ở “đám mây”
Trang 21Lớp Back-end, bao gồm các cấu trúc phần cứng và phần mềm để cung cấp
giao diện cho lớp Front-end và được người dùng tác động thông qua giao diện đó
1.7 Các mô hình triển khai điện toán đám mây
Từ “đám mây” (cloud) xuất phát từ hình ảnh minh họa Internet đã được sửdụng rộng rãi trong các hình vẽ về hệ thống mạng máy tính của giới CNTT Mộtcách nôm na, điện toán đám mây là mô hình điện toán Internet Tuy nhiên, khi môhình tính toán đám mây dần định hình, các ưu điểm của nó đã được vận dụng để ápdụng trong các môi trường có quy mô và phạm vi riêng, hình thành các mô hìnhtriển khai khác nhau.[5]
Hình 1.4: Các dạng mô hình triển khai điện toán đám mây
1.7.1 Các đám mây công cộng (Public Cloud)
Đây là mô hình mà hạ tầng Cloud Computing được một tổ chức sỡ hữu vàcung cấp dịch vụ rộng rãi cho tất cả các khách hàng thông qua hạ tầng Internet hoặccác mạng công cộng diện rộng
Các dịch vụ đám mây công cộng hướng tới số lượng khách hàng lớn nênthường có năng lực về hạ tầng cao, đáp ứng nhu cầu tính toán linh hoạt, đem lại chiphí thấp cho khách hàng Do đó khách hàng của dịch vụ trên mô hình Public Cloud,trong đó có khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ, sẽ được lợi thế trong việc dễ
Trang 22dàng tiếp cận các ứng dụng công nghệ cao, chất lượng mà không phải đầu tư banđầu, chi phí sử dụng thấp, linh hoạt.
Nhà cung cấp đám mây chịu trách nhiệm về cài đặt, quản lý, cung cấp và bảotrì Khách hàng chỉ chịu phí cho các tài nguyên nào mà họ sử dụng, vì thế cái chưa
sử dụng được loại bỏ [5]
Hình 1.5: Mô hình Public Cloud
1.7.2 Các đám mây riêng (Private Cloud)
Còn gọi là đám mây “doanh nghiệp”, là mô hình trong đó hạ tầng đám mâyđược sở hữu bởi một tổ chức và phục vụ cho chính tổ chức đó Tổ chức sở hữu cótrách nhiệm thiết lập và bảo trì đám mây này Private Cloud thường được các doanhnghiệp lớn xây dựng cho mình nhằm khai thác ưu điểm về công nghệ và khả năngquản trị của Cloud Computing Với Private Cloud, các doanh nghiệp tối ưu được hạtầng IT của mình, nâng cao hiệu quả sử dụng, quản lý trong cấp phát và thu hồi tàinguyên, qua đó giảm thời gian đưa sản phẩm sản xuất, kinh doanh ra thị trường.[5]
Trang 23Hình 1.6: Mô Hình Private Cloud
1.7.3 Các đám mây lai (Hybrid Cloud)
Là một sự kết hợp của các đám mây công cộng và riêng Những đám mây nàythường do doanh nghiệp tạo ra và các trách nhiệm quản lý sẽ được phân chia giữadoanh nghiệp và nhà cung cấp đám mây công cộng Đám mây lai sử dụng các dịch
vụ có trong cả không gian công cộng và riêng
Doanh nghiệp sẽ chia chức năng nghiệp vụ và dữ liệu thành 2 loại : quantrọng và không quan trọng Các chức năng nghiệp vụ và dữ liệu không quan trọng
sẽ được triển khai dưới dạng Public Cloud còn chức năng nghiệp vụ và dữ liệuquan trọng, cần bảo mật sẽ được triển khai dưới dạng Private Cloud.Tuy nhiên vấn
đề đặt ra là làm sao ứng dụng đó có thể kết nối, trao đổi dữ liệu để hoạt động mộtcách hiệu quả mà vẫn đảm bảo được tính thống nhất giữa 2 mô hình triển khai.[5]
Trang 24Hình 1.7: Mô hình Hybrid cloud
1.7.4 Các đám mây công cộng (Community Cloud)
Một đám mây cộng đồng có thể được thiết lập bởi một số tổ chức có nhu cầutương tự và tìm cách chia sẻ cơ sở hạ tầng để nâng cao hiệu quả đầu tư và sử dụng Tùy chọn này là tốn kém hơn nhưng có thể đáp ứng về sự riêng tư, an ninh hoặctuân thủ các chính sách tốt hơn
Hình 1.8: Mô hình Community cloud
Trang 251.8 Ưu điểm và nhược điểm của điện toán đám mây
1.8.1 Ưu điểm của điện toán đám mây
Những ưu điểm và thế mạnh dưới đây đã góp phần giúp "điện toán đám mây"trở thành mô hình điện toán được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới
- Tốc độ xử lý nhanh, cung cấp cho người dùng những dịch vụ nhanh chóng
và giá thành rẻ dựa trên nền tảng cơ sở hạ tầng tập trung (đám mây)
- Chi phí đầu tư ban đầu về cơ sở hạ tầng, máy móc và nguồn nhân lực củangười sử dụng điện toán đám mây được giảm đến mức thấp nhất
- Không còn phụ thuộc vào thiết bị và vị trí địa lý, cho phép người dùng truycập và sử dụng hệ thống thông qua trình duyệt web ở bất kỳ đâu và trên bất kỳ thiết
bị nào mà họ sử dụng (chẳng hạn là PC hoặc là điện thoại di động…)
- Chia sẻ tài nguyên và chi phí trên một địa bàn rộng lớn, mang lại các lợi íchcho người dùng
- Với độ tin cậy cao, không chỉ dành cho người dùng phổ thông, điện toánđám mây còn phù hợp với các yêu cầu cao và liên tục của các công ty kinh doanh vàcác nghiên cứu khoa học Tuy nhiên, một vài dịch vụ lớn của điện toán đám mâyđôi khi rơi vào trạng thái quá tải, khiến hoạt động bị ngưng trệ Khi rơi vào trạngthái này, người dùng không có khả năng để xử lý các sự cố mà phải nhờ vào cácchuyên gia từ “đám mây” tiến hành xử lý
- Khả năng mở rộng được, giúp cải thiện chất lượng các dịch vụ được cungcấp trên “đám mây”
- Khả năng bảo mật được cải thiện do sự tập trung về dữ liệu
- Các ứng dụng của điện toán đám mây dễ dàng để sửa chữa và cải thiện vềtính năng bởi lẽ chúng không được cài đặt cố định trên một máy tính nào
- Tài nguyên sử dụng của điện toán đám mây luôn được quản lý và thống kêtrên từng khách hàng và ứng dụng, theo từng ngày, từng tuần, từng tháng Điều nàyđảm bảo cho việc định lượng giá cả của mỗi dịch vụ do điện toán đám mây cungcấp để người dùng có thể lựa chọn phù hợp
1.8.2
Trang 261.8.3 Nhược điểm của điện toán đám mây
Tuy nhiên, mô hình điện toán này vẫn còn mắc phải một số nhược điểm sau:
Tính riêng tư: Các thông tin người dùng và dữ liệu được chứa trên điện toán
đám mây có đảm bảo được riêng tư, và liệu các thông tin đó có bị sử dụng vì mộtmục đích nào khác?
Tính sẵn dùng: Liệu các dịch vụ đám mây có bị “treo” bất ngờ, khiến cho
người dùng không thể truy cập các dịch vụ và dữ liệu của mình trong những khoảngthời gian nào đó khiến ảnh hưởng đến công việc
Mất dữ liệu: Một vài dịch vụ lưu trữ dữ liệu trực tuyến trên đám mây bất ngờ
ngừng hoạt động hoặc không tiếp tục cung cấp dịch vụ, khiến cho người dùng phảisao lưu dữ liệu của họ từ “đám mây” về máy tính cá nhân Điều này sẽ mất nhiềuthời gian Thậm chí một vài trường hợp, vì một lý do nào đó, dữ liệu người dùng bịmất và không thể phục hồi được
Tính di động của dữ liệu và quyền sở hữu: Một câu hỏi đặt ra, liệu người
dùng có thể chia sẻ dữ liệu từ dịch vụ đám mây này sang dịch vụ của đám mâykhác? Hoặc trong trường hợp không muốn tiếp tục sử dụng dịch vụ cung cấp từ đámmây, liệu người dùng có thể sao lưu toàn bộ dữ liệu của họ từ đám mây? Và làmcách nào để người dùng có thể chắc chắn rằng các dịch vụ đám mây sẽ không hủytoàn bộ dữ liệu của họ trong trường hợp dịch vụ ngừng hoạt động
Khả năng bảo mật: Vấn đề tập trung dữ liệu trên các “đám mây” là cách
thức hiệu quả để tăng cường bảo mật, nhưng mặt khác cũng lại chính là mối lo củangười sử dụng dịch vụ của điện toán đám mây Bởi lẽ một khi các đám mây bị tấncông hoặc đột nhập, toàn bộ dữ liệu sẽ bị chiếm dụng Tuy nhiên, đây không thực
sự là vấn đề của riêng “điện toán đám mây”, bởi lẽ tấn công đánh cắp dữ liệu là vấn
đề gặp phải trên bất kỳ môi trường nào, ngay cả trên các máy tính cá nhân
1.9 Tổng quan về WebGIS
Khái niệm
Trang 27GIS có nhiều định nghĩa nên WebGIS cũng có nhiều định nghĩa Nói chung,các định nghĩa của WebGIS dựa trên những định nghĩa đa dạng của GIS và có thêmcác thành phần của Web Sau đây là một số định nghĩa về WebGIS:
WebGIS là một hệ thống phức tạp cung cấp truy cập trên mạng với nhữngchức năng như là bắt giữ hình ảnh, lưu trữ, hợp nhất dữ liệu, thao tác dữ liệu, phântích và hiển thị dữ liệu không gian
WebGIS là hệ thống thông tin địa lý được phân bố thông qua hệ thống mạngmáy tính phục vụ cho việc hợp nhất, phân tán, giao tiếp với các thông tin địa lýđược hiền thị trên World Wide Web Trong cách thực hiện nhiệm vụ phân tích GIS,dịch vụ này gần giống như kiến trúc Client-Server của Web Xử lý thông tin địa lýđược chia thành các nhiệm vụ ở phía server và phía client Điều này cho phép ngườidùng có thể truy xuất, thao tác và nhận kết quả từ việc khai thác dữ liệu GIS từ trìnhduyệt web của họ mà không phải trả tiền cho phần mềm GIS
Một client tiêu biểu là trình duyệt web và server-side bao gồm một Webserver
có cung cấp một chương trình phần mềm WebGIS Client thường yêu cầu một ảnhbản đồ hay vừa xử lý thông tin địa lý qua Web đến server ở xa Server chuyển đổiyêu cầu thành mã nội bộ và gọi những chức năng về GIS bằng cách chuyển tiếp yêucầu tới phần mềm WebGIS Phần mềm này trả về kết quả, sau đó kết quả này đượcđịnh dạng lại cho việc trình bày bởi trình duyệt hay những hàm từ các plug-in hoặcJava applet Server sau đó trả về kết quả cho client hiển thị, hoặc gửi dữ liệu và cáccông cụ phân tích đến client để dùng ở phía client Phần lớn sự chú ý gần đây là tậptrung vào việc phát triển các chức năng GIS trên Internet WebGIS có tiềm năng lớntrong việc làm cho thông tin địa lý trở nên hữu dụng và sẵn sàng đưa tới số lượnglớn người dùng trên toàn thế giới Thách thức lớn của WebGIS là việc tạo ra một hệthống phần mềm không phụ thuộc vào platform và chạy trên chuẩn giao thức mạngTCP/IP, có nghĩa là khả năng WebGIS được chạy trên bất kỳ trình duyệt web củabất kỳ máy tính nào nối mạng internet Đối với vấn đề này, các phần mềm GIS phảiđược thiết kế lại để trở thành ứng dụng WebGIS theo các kỹ thuật mạnginternet [4]
Trang 281.10 Kiến trúc WebGIS và các bước xử lý
Kiến trúc web của hệ thống thông tin dữ liệu không gian cũng gần giống nhưkiến trúc dành cho một hệ thống thông tin web cơ bản khác, ngoại trừ có sử dụng kỹthuật GIS Có nhiều dạng công nghệ cho việc thành lập web cho thông tin khônggian như: MapServer, GeoServer, ArcGIS Server,…
Cơ sở dữ liệu không gian sẽ được dùng để quản lý và truy xuất dữ liệu khônggian, được đặt trên Data Server Nhà kho hay nơi lưu trữ (Clearing House) đượcdùng để lưu trữ và duy trì siêu dữ liệu Metadata về những dữ liệu không gian tạinhững Data Server khác nhau Dựa trên những thành phần quản lý dữ liệu, ứngdụng Server và mô hình Server được dùng cho ứng dụng hệ thống để tính toánthông tin không gian qua các hàm cụ thể Tất cả kết quả tính toán của ứng dụngServer sẽ được gởi đến Web Server để thêm vào các gói HTML, gởi cho phía client
và hiển thị nơi trình duyệt web
- Client gửi yêu cầu của người sử dụng thông qua giao thức HTTP đến WebServer
- Web Server nhận yêu cầu của người dùng từ cilent, xử lý và chuyển tiếpyêu cầu đến ứng dụng trên Server có liên quan
- Application Server (chính là các ứng dụng GIS) nhận các yêu cầu cụ thể đốivới các ứng dụng và gọi các hàm có liên quan để tính toán xử lý Nếu có yêu cầu dữliệu nó sẽ gửi yêu cầu dữ liệu đến Data Exchange Center (trung tâm trao đổi dữliệu)
- Data Exchange Center nhận yêu cầu dữ liệu, tìm kiếm vị trí dữ liệu, sau đógửi yêu cầu dữ liệu đến Data Server chứa dữ liệu cần tìm
- Data Server tiến hành truy vấn dữ liệu cần thiết và trả dữ liệu này về choData Exchange Center
- Data Exchange Center nhận nhiều nguồn dữ liệu từ Data Server, sắp xếplogic dữ liệu theo yêu cầu và trả dữ liệu về cho Application Server
- Application Server nhận dữ liệu trả về từ các Data Exchange Center và đưachúng đến các hàm cần sử dụng, xử lý, trả kết quả về Web Server
Trang 29- Web Server nhận kết quả xử lý, thêm vào các code HTML, PHP,… để cóthể hiển thị lên trình duyệt, gửi trả kết quả về cho trình duyệt dưới dạng các trang
web.
Hình 1.9 Kiến trúc hệ thống WebGIS
Kiến trúc 3-tier gồm 3 thành phần cơ bản, đại diện cho 3 tầng:
1.Database (Data tier): là nơi lưu trữ các dữ liệu địa lý bao gồm các dữ liệukhông gian và phi không gian Các dữ liệu này được quản trị bởi các hệ quản trị cơ
sở dữ liệu như: Oracle, MS SQL Server, Esri SDE, PostgreSQL,… hoặc là các dạngfile dữ liệu như: Shapefile, Tab, XML,… Các dữ liệu này được thiết kế cài đặt vàxây dựng theo 7 từng quy trình cụ thể Tùy theo quy mô và yêu cầu của hệ thống mà
tổ chức lựa chọn công nghệ quản trị cơ sở dữ liệu cho phù hợp
2.Application Server (Bussiness tier): thường được tích hợp trong mộtWebserver nào đó, ví dụ như các Web Server nổi tiếng Apache Tomcat, InternetInformation Server Đó là một ứng dụng phía Server nhiệm vụ chính của nó là tiếpnhận các yêu cầu từ client, lấy dữ liệu từ phía cơ sở dữ liệu theo yêu cầu client, trìnhbày dữ liệu theo cấu hình định sẵn hoặc theo yêu cầu của client và trả kết quả vềtheo yêu cầu
Trang 303.Client (Presentation tier): thông thường đơn thuần là một Browser nhưInternet Explorer, FireFox, Google Chome,… để mở các trang web theo URL địnhsẵn Các ứng dụng client có thể là 1 Website, Applet, Flash,… được viết bằng cáccông nghệ chuẩn mà W3C đã chứng thực Các client đôi khi cũng là một ứng dụngDesktop tương tự như phần mềm MapInfo, ArcMap,…[4]
1.11 Cấu trúc triển khai
Hoạt động của WebGIS mang mô hình của một trang web động Có nghĩa là
sẽ được chia ra làm 2 phần: Các hoạt động ở phía Client (client-side) và các hoạtđộng phía Server (server-side)
- Thuần khách: Hoạt động ở phía client được dùng để tiếp nhận những yêu
cầu tương tác với bản đồ, những điều khiển trực tiếp của người dùng để tương tácvới server thông qua trình duyệt web Các trình duyệt web chủ yếu sử dụng ngônngữ HTML để định dạng trang web (theo ngôn ngữ lập trình mạng hay sử dụng đó
là HTML template) Kèm theo đó là các plug-in, ActiveX và các mã Applet(Javascript) được đính kèm vào trang web để có thể tăng tính tương tác một cáchlinh động với người dùng
- Thuần chủ: Server side gồm có các thành phần: Webserver, Application
server, Data server và Clearinghouse…
Với ứng dụng WebGIS thì Server side có nhiệm vụ lưu trữ các dữ liệu khônggian, nhận những yêu cầu từ Client và thực hiện xử lý tính toán sau đó kết quả sẽđược trả về cho client-side
Web server được sử dụng để phục vụ cho các ứng dụng web, nó sử dụngphương thức truyền tin HTTP để giao tiếp với client Các yêu cầu được nhận vàbiên dịch, sau đó sẽ sử dụng những chức năng ứng dụng thông qua các giao tiếpmạng
Application server là các ứng dụng được dùng để gọi các hàm xử lý GIS, gửiyêu cầu lấy dữ liệu đến clearning house
Data server là phần cơ bản của hầu hết các hệ thống thông tin địa lý dùng đểquản lý và điểu khiển truy cập dữ liệu
Trang 31Clearning house được dùng để chứa dữ liệu về không gian được quản lý bởicác data server.
1.12 Chiến lược phát triển
Chiến lược thuần chủ: Các chiến lược này tập trung cung cấp dữ liệu GIS
và phân tích trên một máy chủ (Server) Máy chủ này có khả năng truy cập dữ liệu
và phần mềm để giải quyết yêu cầu của máy khách Máy khách sẽ chỉ sử dụng rất íttiến trình, chủ yếu là gửi các yêu cầu và hiển thị kết quả
Hình 1.10: Cấu hình chiến lược Server-site
- Bất cứ các yêu cầu dù lớn hay nhỏ đều phải được gửi về cho máy chủ xử lý
và các kết quả cũng được gửi trả lại cho máy khách hiển thị thông qua Internet
- Ảnh hưởng đến băng thông khi truyền tải dữ liệu lớn
- Không tận dụng được ưu thế của máy cục bộ Chiến lược này thường được
sử dụng cho các hệ thống lớn trên toàn cầu
Chiến lược thuần khách: Chiến lược này chuyển đổi các yêu cầu sangđược xử lý tại máy khách Máy khách phải có khả năng đủ mạnh để xử lý các yêucầu này Thay vì phải bắt máy chủ xử lý tất cả thì một số chức năng GIS sẽ được tải
về máy khách, trú ngụ ở đó và dữ liệu được xử lý tại máy khách
Trang 32Hình 1.11: Cấu hình chiến lược Client-site
Ưu điểm:
- Sử dụng được ưu thế của máy khách
- Người dùng có thể điều khiển được các điều khiển xử lý dữ liệu
- Người dùng có thể làm việc mà không cần phải gửi và nhận các yêu cầuqua Internet
Chiến lược kết hợp chủ khách: Nếu dùng chiến lược thuần chủ hoặcthuần khách thì sẽ gặp các giới hạn:
- Nếu các chiến lược thuần chủ đòi hỏi phải chuyển tải thường xuyên, thì cáctác vụ của nó sẽ dễ làm tổn thương đến băng thông và đường truyền Internet
Trang 33- Các chiến lược thuần khách thì lại có thể chiếm hết tài nguyên của máykhách Một số tác vụ sẽ thực hiện rất chậm do sự không phù hợp giữa các yêu cầucủa các tiến trình và khả năng của máy
1.13 Các loại bản đồ của GIS
1.13.1 Tiled map service (Dịch vụ bản đồ lát gạch)
Lớp bản đồ dịch vụ dạng Tiled dựa vào một bộ nhớ Cache đã được xác địnhgiới hạn trước của các ô bản đồ (Map Tiles) thay vì các hình ảnh được tự động trảlại Cách dễ hiểu nhất các khái niệm về dịch vụ bản đồ dạng Tiled là tưởng tượng vềmột cái lưới được đặt lên 1 cái bản đồ Và mỗi phần tử trong cái lưới đó mà có cùngkích thước sẽ được sử dụng để cát chiếc bản đồ trong các tập tin hình ảnh cá nhân
và được gọi là Tiles Các Tiles cá nhân ( Các ô cá nhân) này được lưu trữ dưới dạngcác file hình ảnh trên một máy chủ và được lấy ra khi cần thiết, tùy thuộc vào cácchia bản đồ Quá trình này cũng thường được lặp đi lặp lại ở các bản đồ khác nhau
Trang 34Kết quả cuối cùng là một bộ nhớ Cache được tạo ra cho cách chia bản đồ khácnhau Khi mà bản đồ hiển thị trọng ứng dụng nó sẽ xuất hiện một cách liền mạchmặc dù nó bao gồm rất nhiều các Tiles cá nhân (ô cá nhân).
Những lớp bản đồ dạng ô hay là những lớp bản đồ đã được lưu trữ thườngđược sử dụng như là bản đồ đường, bản đồ địa hình, hoặc cho các lớp dữ liệu màkhông thay đổi thường xuyên Mỗi khi có một yêu cầu về bản đồ thì dịch vụ bản đồdạng ô (Tiled) có xu hướng hiển thị nhanh hơn khi mà nó không phải chèn thêmviệc tạo các hình ảnh trong khi quá trình xử lý đang diễn ra
Những lớp (layer) hoạt động sau đó được treo trên đầu trang của bản đồ dạngTiled và đây thường là những lớp động Trong khi chúng có thể hơi chậm hơn vềhiệu xuất thì các lớp bản đồ dạng Dynamic có lơi thế trong việc có thể xác định vịtrí trong quá trình xử lý.[6]
1.13.2 Dynamic map service (Dịch vụ bản đồ năng động)
Lớp bản đồ động (dạng Dynamic) ám chỉ đến những dịch vụ bản đồ mà có thểbao gồm 1 hoặc nhiều tầng chứa thông tin dữ liệu Ví dụ, các dịch vụ bản đồ nhân