1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập Khoa Trắc địa – Bản đồ tại Công Ty CP Tư Vấn Quy Hoạch và Xây Dựng.

40 373 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 296 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỞ ĐẦU 1 PHẦN 1 I.NHIỆM VỤ CỦA ĐỢT THỰC TẬP 2 PHẦN 2: Giíi thiÖu vÒ ®¬n vÞ thùc tËp 3 I. Tổng quan về cơ quan thực tập 3 PHẦN 3: ĐẶT VẤN ĐỀ 4 I. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 8 1. Thời kỳ trước khi có Luật Đất đai năm 1993. 8 2. Thời kỳ từ khi có Luật Đất đai năm 1993 và Luật Đất đai 2003 đến nay. 8 2.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành. 9 2.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. 9 2.3. Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính. 9 2.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 10 2.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. 10 2.6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 10 2.7. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai. 11 2.8. Quản lý tài chính về đất đai. 11 2.9. Quản lý và phát triển thị trường chuyển quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản. 11 2.10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. 12 2.11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm về đất đai. 12 2.12. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai. 12 2.13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. 13 II. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT 13 2.1. Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất. 13 2.1.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp. 13 III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC 15 3.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất. 15 3.1.1. Đất nông nghiệp 16 3.1.1.1. Đất sản xuất nông nghiệp 17 3.1.1.2. Đất lâm nghiệp 17 3.1.1.3. Đất nuôi trồng thủy sản 17 3.1.3. Đất chưa sử dụng. 17 3.2. Nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất. 18 PHẦN 4: PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 20 I. CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ Xà HỘI TRONG THỜI KỲ QUY HOẠCH 20 1.1. Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 20 1.2. Chỉ tiêu quy hoạch, phát triển các ngành kinh tế. 20 1.2.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp. 20 1.2.1.1. Định hướng phát triển nông nghiệp. 20 1.2.1.2. Định hướng phát triển lâm nghiệp. 21 II. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 22 2.1. Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch 22 2.1.1. Nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp 22 2.2. Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử dụng đất 23 2.2.1. Khả năng đáp ứng về đất nông nghiệp 23 IV. PHÂN KỲ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 23 4.1. Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích. 24 4.1.1. Diện tích đất phân bổ cho các mục đích sử dụng đất kỳ đầu 2011 2015 như sau: 24 V. LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU (2011 2015) 24 5.1. Diện tích đất để phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương. 24 5.1.1. Kế hoạch sử dụng đất năm 2011. 25 5.1.2. Kế hoạch sử dụng đất năm 2012. 25 5.1.3. Kế hoạch sử dụng đất năm 2013. 26 5.1.4. Kế hoạch sử dụng đất năm 2014. 26 5.1.5. Kế hoạch sử dụng đất năm 2015. 27 PHẦN IV VI. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT. 28 PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 33 1. Kết Luận 33 2. Kiến nghị 33

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1 I.NHIỆM VỤ CỦA ĐỢT THỰC TẬP 2

PHẦN 2: Giới thiệu về đơn vị thực tập 3

I Tổng quan về cơ quan thực tập 3

PHẦN 3: ĐẶT VẤN ĐỀ 4

I TèNH HèNH QUẢN Lí ĐẤT ĐAI 8

1 Thời kỳ trước khi cú Luật Đất đai năm 1993 8

2 Thời kỳ từ khi cú Luật Đất đai năm 1993 và Luật Đất đai 2003 đến nay 8

2.1 Ban hành cỏc văn bản quy phạm phỏp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện cỏc văn bản đó ban hành 9

2.2 Xỏc định địa giới hành chớnh, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chớnh, lập bản đồ hành chớnh 9

2.3 Cụng tỏc đo đạc, lập bản đồ địa chớnh 9

2.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 10

2.5 Quản lý việc giao đất, cho thuờ đất, thu hồi đất, chuyển mục đớch sử dụng đất 10

2.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chớnh, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 10

2.7 Cụng tỏc thống kờ, kiểm kờ đất đai 11

2.8 Quản lý tài chớnh về đất đai 11

2.9 Quản lý và phỏt triển thị trường chuyển quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 11

2.10 Quản lý, giỏm sỏt việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 12

2.11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành cỏc quy định của phỏp luật về đất đai và xử lý vi phạm về đất đai 12

Trang 2

2.12 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm

trong quản lý và sử dụng đất đai 12

2.13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 13

II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT 13

2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất 13

2.1.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 13

III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC 15

3.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất 15

3.1.1 Đất nông nghiệp 16

3.1.1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 17

3.1.1.2 Đất lâm nghiệp 17

3.1.1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 17

3.1.3 Đất chưa sử dụng 17

3.2 Nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất 18

PHẦN 4: PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 20

I CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ QUY HOẠCH 20

1.1 Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 20

1.2 Chỉ tiêu quy hoạch, phát triển các ngành kinh tế 20

1.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp 20

1.2.1.1 Định hướng phát triển nông nghiệp 20

1.2.1.2 Định hướng phát triển lâm nghiệp 21

II PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 22

2.1 Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch 22

2.1.1 Nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp 22

2.2 Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử dụng đất 23

2.2.1 Khả năng đáp ứng về đất nông nghiệp 23

Trang 3

IV PHÂN KỲ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 23

4.1 Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích 24

4.1.1 Diện tích đất phân bổ cho các mục đích sử dụng đất kỳ đầu 2011 - 2015 nh ư sau: 24

V LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU (2011 - 2015) 24

5.1 Diện tích đất để phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương 24

5.1.1 Kế hoạch sử dụng đất năm 2011 25

5.1.2 Kế hoạch sử dụng đất năm 2012 25

5.1.3 Kế hoạch sử dụng đất năm 2013 26

5.1.4 Kế hoạch sử dụng đất năm 2014 26

5.1.5 Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 27

PHẦN IV - VI GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 28

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 33

1 Kết Luận 33

2 Kiến nghị 33

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 01: Hiện trạng diện tích, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 14 Bảng 02: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch đất nông nghiệp 16 Bảng 03: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch đất chưa sử dụng 18

Trang 5

NHẬT KÍ THỰC TẬP

Ngày 25/4/2016 - Nộp giấy giới thiệu lên ban giám đốc Công Ty CP Tư

Vấn Quy Hoạch và Xây Dựng

- Làm quen với các phần mềm sử lý dữ liệu

Ngày 26/4/2016 - Tham quan và làm quen với công ty CP Tư Vấn Quy

Hoạch và Xây Dựng

Ngày 27/4/2016 - Sắp xếp hồ sơ, giấy tờ

Ngày 28/4/2016 - Sắp xếp hồ sơ, giấy tờ

Ngày 29/4/2016 - Phân loại giấy tờ, hồ sơ

Ngày 6/5/2016 - kiểm tra giấy tờ, hờ sơ

Ngày 7/5/2016 - Cuối tuần nghỉ

Ngày 8/5/2016 - Ngày nghỉ ( không lam việc )

Ngày 9/5/2016 - Đi lấy giấy tờ

Ngày 10/5/2016 - Soạn giấy tờ,nhập sổ

Ngày 11/5/2016 - Đi lấy bản đồ

Ngày 12/5/2016 - Xin nghỉ viết báo cáo

Ngày 13/5/2016 - Xin nghỉ viết báo cáo

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi tới các thầy, cô giáo trong khoa Trắc địa –Bản đồ Trường Đại Học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội lời cảm ơn sâu sắcnhất.Các thầy, cô đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiếnthức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại mái Trường Đại Học Tài

Trang 6

nguyên và Môi trường Hà Nội Và đặc biệt, Khoa Trắc địa – Bản đồ đã cho chúng emđược tiếp cận với nhiều môn học mà theo em là rất hữu ích đối với sinh viên khoa Trắcđịa – Bản đồ cũng như tất cả các sinh viên đang ngồi trên ghế nhà trường.

Em xin chân thành cảm ơn Công Ty CP Tư Vấn Quy Hoạch và Xây Dựng đã tậntâm giúp đỡ em trong thời gian thực tập tốt nghiệp

Công ty không những chỉ bảo em tận tình kiến thức mà còn cho em biết về tácphong làm việc của người nhân viên cần mẫn, chịu khó trong công việc và vui vẻ, hòađồng trong giao tiếp

Do thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên báo cáo không tránhkhỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến củacác thầy cô để em hoàn thiện bản báo cáo này

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !!!

Trang 7

MỞ ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là một trong những môn học đào tạo sinh viên ngành Trắcđịa - Bản đồ tạo điều kiện cho sinh viên nâng cao khả năng hiểu biết, có cơ hội tiếpxúc thực tế công việc để nắm bắt rõ hơn nội dung, yêu cầu và hoạt động của ngànhmình đang theo học và nghiên cứu tại trường, đảm bảo giúp sinh viên tự tin ứng dụngkiến thức tiếp thu được áp dụng vào thực tiễn nhằm nâng cao khả năng thực hành, bổsung kiến thức còn thiếu để hoàn thiện hơn Khoa Trắc địa – Bản đồ cùng Phòng đàotạo trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tổ chức cho sinh viên đi thựctập tại các cơ sở sản xuất về lĩnh vực Trắc địa – Bản đồ Và được sự đồng ý của KhoaTrắc địa – Bản đồ cùng Phòng đào tạo của Nhà trường, em đã được thực tập tại Công

Ty CP Tư Vấn Quy Hoạch và Xây Dựng

Với sự giúp đỡ tận tình của Ban giám đốc và các anh chị trong Công Ty CP TưVấn Quy Hoạch và Xây Dựng đã tạo điều kiện tốt nhất dẫn đến thành công trong đợtthực tập từ ngày 25/1/2016 đến 13/4/2016 của em Trong thời gian thực tập tại công ty,được tiếp xúc trực tiếp với công việc cũng như những dự án mà công ty đang triểnkhai cùng với đó là kiến thức mà em đã được học tại trường

Trang 8

PHẦN 1

I.NHIỆM VỤ CỦA ĐỢT THỰC TẬP

- Thời gian thực tập: từ ngày 25/04/2016 đến ngày 13/05/2016

- Quy hoạch sử dụng đất huyện Hạ Lang – Cao Bằng

Trang 9

PHẦN 2: Giới thiệu về đơn vị thực tập

I./ Tổng quan về cơ quan thực tập

Cụng Ty CP Tư Vấn Quy Hoạch và Xõy Dựng

 Địa Chỉ : số 15 – tổ 40 – Phường Dịch Vọng Hậu – Quận Cầu Giấy - TP HàNội

 Văn phũng: Tầng 2 toa nhà A6A,Khu đụ thị Nam Trung Yờn,Trung Hũa,CầuGiấy, HN

 Tel/ Fax: 046.281.7332

Trang 10

PHẦN 3: ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá của Quốc gia, tư liệu sản xuấtđặc biệt trong nông - lâm nghiệp, đồng thời là nơi xây dựng các công trình, tổ chức mọihoạt động phát triển kinh tế - xã hội, dân sinh, an ninh - quốc phòng

Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, tại Chương II,Điều 18 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luậtnhằm đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả”

Luật Đất đai năm 2003 đã dành 10 điều (từ Điều 21 đến Điều 30) quy định về

quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Trong hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cáccấp thì quy hoạch sử dụng đất cấp huyện có vai trò rất quan trọng, vừa làm khungsườn cho quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã, vừa từng bước cụ thể hóa quy

hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh hoặc của vùng.

Hạ Lang là huyện vùng cao biên giới, nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Cao Bằng.Tình hình kinh tế - xã hội của huyện đang có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, dẫn đến nhucầu sử dụng đất cho các ngành, các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninhtăng nhanh Trong khi nguồn tài nguyên đất đai chỉ có hạn lại chưa được khai thác triệtđể

Xác định được tầm quan trọng của việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.UBND huyện Hạ Lang đã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kếhoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015)

* Căn cứ pháp lý và cơ sở lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Luật Đất đai năm 2003;

- Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg của Thủ tướng Chính Phủ về việc triển khai thihành Luật Đất đai năm 2003;

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hànhLuật Đất đai;

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung

về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 táng 08 năm 2007 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản

đồ hiện trạng sử dụng đất;

Trang 11

- Thông tư số 31/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 10 tháng 9 năm 2009 vềviệc ban hành tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới;

- Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT nagỳ 17 tháng 12 năm 2007 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định thành lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất;

- Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành ký hiệu bản đồ hiện trạng sửdụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

- Công văn số 5763/2006/BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 25 tháng 12 năm 2006 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về định mức sử dụng đất áp dụng cho công tác lập, điềuchỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT ngày 22 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán, xây dựng dự toánkinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về Định mức Kinh tế - Kỹ thuật lập và điều chỉnh quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT, ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tàinguyên và Môi trường Quy định về Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụquy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất;

- Căn cứ Công văn số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04/8/2009 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và

kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015);

- Căn cứ Kế hoạch số 2313/KH-UBND ngày 29/10/2009 của UBND tỉnh CaoBằng về việc triển khai công tác lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch

sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) 3 cấp: Tỉnh, huyện, xã trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;

- Công văn số 429/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 16 tháng 4 năm 2012 của Tổng cụcQuản lý đất đai về việc hướng dẫn về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Trang 12

- Công văn số 482/CV-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2012 của Uỷ ban nhân dântỉnh Cao Bằng về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện HạLang, tỉnh Cao Bằng;

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hạ Lang, tỉnh Cao bằngđến năm 2020;

- Niên giám thống kê năm 2010 của tỉnh Cao Bằng;

- Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các xã, thị trấn trên địa bàn huyện HạLang đến năm 2020;

- Kết quả thực hiện các chương trình, dự án, các nghiên cứu của Trung ương vàđịa phương có liên quan đến sử dụng đất trên địa bàn huyện;

- Các tài liệu, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, số liệu thống kê, kiểm kê đất đaicủa huyện, các xã, thị trấn qua các năm 2000 - 2010

* Nội dung của phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.

- Điều tra, khảo sát thu thập thông tin tài liệu, số liệu ở các Sở, ban, ngành thuộctỉnh, các Phòng ban, các xã, thị trấn, các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng

sử dụng đất cũng như đánh giá tiềm năng đất đai của huyện;

- Tính toán, phân tích và xác định phương hướng mục tiêu sử dụng đất trong giaiđoạn quy hoạch đến năm 2020;

- Xác định diện tích từng loại đất để phân bổ cho từng mục đích đảm bảo chonhu cầu phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng;

- Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường;

- Đưa ra các biện pháp nhằm tổ chức thực hiện tốt quy hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020 sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt

* Quy trình và phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất

- Quy trình lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện được xây dựngtheo Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất;

- Phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

+ Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận vĩ mô từ trên xuống và vi mô từ dưới lên.

Tiếp cận vĩ mô từ trên xuống là:

Trang 13

Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phỏt triển kinh tế - xó hội của tỉnh, của huyện, quyhoạch phỏt triển của cỏc ngành ở Trung ương, của vựng, tỉnh cú liờn quan hoặc cú tỏcđộng đến việc sử dụng đất trờn địa bàn huyện;

Tiếp cận vi mụ từ dưới lờn là:

Căn cứ vào nhu cầu, kế hoạch sử dụng đất đai của cỏc xó, quy hoạch phỏt triển củacỏc ngành trong huyện để tổng hợp làm cơ sở tài liệu để nghiờn cứu, lập quy hoạch sửdụng đất

Phương phỏp kế thừa: Phân tích các tài liệu đã có trên địa bàn huyện, các quy

hoạch của các ngành đã xây dựng hoặc có liên quan đến việc sử dụng đất đai để rút raquy luật phát triển, biến động đất đai

Phương phỏp điều tra: Khảo sát thực tế để bổ sung tài liệu số liệu đã thu thập

đ-ợc cũng nh việc khoanh định sử dụng các loại đất

Phương phỏp chuyờn gia: Tổ chức hội thảo, xin ý kiến cỏc nhà lónh đạo, cỏc cỏn

bộ chuyờn mụn của tỉnh, huyện

Phương phỏp chồng ghộp bản đồ và xử lý: Tất cả nhu cầu sử dụng đất của cỏc

ngành được thể hiện trờn bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ này được chồng ghộp

để trờn cơ sở đú phỏt hiện chồng lấn và bất hợp lý nhằm xử lý loại bỏ cỏc chồng lấn vàbất hợplý đú

Phương phỏp dự bỏo, tớnh toỏn: Căn cứ vào tốc độ tăng trưởng GDP, tăng dõn

số để tớnh toỏn nhu cầu sử dụng đất và bố trớ quy hoạch theo quy chuẩn, định mức sửdụng đất của cỏc cấp, cỏc ngành và tiờu chớ quy hoạch nụng thụn mới trong giai đoạnđến năm 2020

* Mục đớch, yờu cầu.

1 Lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011

2015) huyện Hạ Lang nhằm đỏp ứng nhu cầu đất đai cho mục tiờu phỏt triển kinh tế

-xó hội, quốc phũng, an ninh của tỉnh và mục tiờu phỏt triển của cỏc ngành, cỏc lĩnhvực, cỏc địa phương trong huyện đến năm 2020 đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hợp lý, cúhiệu quả và bền vững nguồn tài nguyờn đất đai, bảo vệ mụi trường sinh thỏi

2 Việc lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến năm 2020 làm cơ sở địnhhướng cho việc xõy dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp xó

3 Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 2015) cấp huyện Hạ Lang được lập theo đỳng quy định của Luật Đất đai năm 2003;Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 thỏng 10 năm 2004 của Chớnh phủ về thi hành

Trang 14

-Luật Đất đai; Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủquy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư; Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất.

I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

1 Thời kỳ trước khi có Luật Đất đai năm 1993.

Cũng như các huyện khác trước năm 1993, công tác Quản lý Nhà nước về đấtđai còn lỏng lẻo, chưa theo quy hoạch, phân cấp quản lý Nhà nước chưa rõ ràng, hệthống cán bộ địa chính chưa đồng bộ nên việc sử dụng đất còn tuỳ tiện Mặt khác dođặc thù huyện miền núi có diện tích lớn, mật độ dân số thấp, nhu cầu đất cho phát triểnkinh tế - xã hội chưa cấp bách, do đó công tác quản lý Nhà nước về đất đai chưa đượcquan tâm đúng mức

Trong thời kỳ này công tác điều tra cơ bản chưa được tiến hành đồng bộ, côngtác đăng ký, thống kê đất đai, lập hồ sơ địa chính, theo dõi biến động đất đai của toànhuyện cũng như các xã qua các năm chưa được thực hiện thường xuyên, thiếu chínhxác Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính còn nhiều hạn chế, chỉ đo đạc thànhlập bản đồ giải thửa trong khu vực đất nông nghiệp, đất khu dân cư nông thôn Khuvực đất lâm nghiệp được khoanh bao trên bản đồ địa hình tỷ lệ nhỏ và trung bình làm

cơ sở để giao đất, giao rừng và cấp lâm bạ cho các nông hộ

Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai chưa được tiến hành

Công tác tuyên truyền Luật Đất đai và các chính sách về đất đai chưa được phổbiến sâu rộng trong nhân dân Công tác giao đất cho các hộ gia đình còn tuỳ tiện Việcchuyển đổi mục đích sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích, giao đất sai thẩmquyền còn diễn ra và không được giải quyết kịp thời

Nhìn chung công tác Quản lý Nhà nước về đất đai thời kỳ trước năm 1993 cònnhiều hạn chế, bất cập đã gây ảnh hưởng đến tình hình ổn định và phát triển kinh tế -

xã hội của huyện

2 Thời kỳ từ khi có Luật Đất đai năm 1993 và Luật Đất đai 2003 đến nay.

Từ khi có Luật Đất đai năm 1993 và Luật Đất đai năm 2003 đến nay công tácQuản lý Nhà nước về đất đai đã từng bước đi vào nề nếp, hạn chế được các tiêu cựcphát sinh trong công tác quản lý và sử dụng trên địa bàn huyện, cơ bản hoàn thành

Trang 15

được những nhiệm vụ, kế hoạch lớn của ngành, huyện và tỉnh đề ra Tình hình đó đượcthể hiện ở các mặt sau:

2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành.

Thực hiện Luật Đất đai năm 1993; Luật Đất đai năm 2003, Phòng Tài nguyênMôi trường đã tham mưu cho uỷ ban nhân dân huyện ban hành các văn bản hướng dẫnthực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai phù hợp với thực tiễn của địaphương

2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.

Thực hiện Chỉ thị 364/HĐ-BT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủtướng Chính phủ), địa giới hành chính của huyện được đo đạc, cắm mốc địa giới vàbàn giao cho Uỷ ban nhân dân huyện quản lý Hồ sơ được quản lý và sử dụng theođúng quy định, mốc giới ngoài thực địa thường xuyên được kiểm tra, được xác địnhcác phía tiếp giáp như sau:

- Phía Đông và Đông Bắc giáp nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa;

- Phía Nam giáp nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa;

- Phía Tây giáp huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng;

- Phía Tây Nam giáp huyện Quảng Uyên và Phục Hoà tỉnh Cao Bằng

2.3 Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính.

Trên địa bàn huyện hiện nay đã tiến hành thành lập bản đồ địa chính chính quy

có lưới toạ độ chuẩn Quốc gia VN2000 với các tỷ lệ 1:1.000 cho đất nông nghiệp, đất

ở và tỷ lệ 1: 10.000 cho đất lâm nghiệp Vì vậy ranh giới, mục đích sử dụng của cácthửa đất đã được xác định rõ ràng Thống kê, kết quả đo đạc địa chính chính quy trênđịa bàn huyện như sau:

- Đất ở và nông nghiệp tỷ lệ 1: 1.000 là: 6.281,51 ha

- Đất lâm nghiệp, đất đồi núi chưa sử dụng tỷ lệ 1: 10.000 là: 36.479,36 ha.Mặc dù trong công tác đo đạc lập bản đồ địa chính của xã đã được quan tâm, nhưngviệc cập nhật, chỉnh lý biến động, đo đạc bổ sung chưa kịp thời nên việc quản lý và sửdụng đất đai đạt hiệu quả chưa cao

Trang 16

2.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Huyện đã lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 1998 - 2010, tuy nhiên năm 2003sau khi Luật Đất đai 2003 có hiệu lực, các chỉ tiêu về các loại đất bị thay đổi, các chỉtiêu kinh tế - xã hội cũng thay đổi, nên đã thực hiện lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đấtcho giai đoạn 2006 - 2010, để đáp ứng nhu cầu quản lý và phục vụ xây dựng các chươngtrình phát triển kinh tế - xã hội của huyện

2.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Việc giao đất ổn định, lâu dài cho các đối tượng sử dụng là một bước tiến mớitrong nhận thức về quản lý đất đai, một giải pháp quan trọng nhằm khắc phục tìnhtrạng vô chủ, sử dụng kém hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện cho các đối tượng yêntâm đầu tư phát triển sản xuất và kinh doanh, bước đầu thu hút vốn đầu tư của nhândân và các thành phần kinh tế, tạo bước phát triển mới cho các ngành

2.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Tính đến ngày 01/01/2011 toàn huyện đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất như sau:

a Kết quả cấp giấy CNQSD đất khu vực nông thôn.

Tổng số giấy CNQSD đất là: 27.437 giấy, đã cấp được 5.992 hộ gia đình, cánhân Với tổng diện tích là: 4.587,57 ha, trong đó:

- Đất nông nghiệp là: 4.404,06 ha

- Đất ở là: 183,51 ha

b Kết quả cấp giấy CNQSD đất lâm nghiệp.

Thực hiện Quyết định số 226/QĐ-UBND ngày 29 tháng 05 năm 2006 củaUBND huyện Hạ Lang về việc cấp GCNQSD đất lâm nghiệp huyện Hạ Lang đã triểnkhai công tác giao cấp GCNQSD đất lâm nghiệp đến từng hộ gia đình, tổ chức và cộngđồng dân cư trên toàn huyện Kết quả như sau:

- Tổng số hộ gia đình, cá nhân được cấp là: 4.310 hộ với tổng diện tích là:34.645,56 ha

- Tổng số cộng đồng dân cư được giao là: 294 cộng đồng, với tổng diện tích là:38.214,84 ha

- Tổng số nhóm hộ được giao là: 112 nhóm, với tổng diện tích là: 663,12 ha

Trang 17

Nhìn chung đến nay toàn huyện đã cơ bản hoàn thành xong công tác giao đất,giao rừng và cấp giấy CNQSD đất lâm nghiệp đến từng hộ gia đình, tổ chức và cộngđồng dân cư trên toàn xã.

c Công tác quản lý hồ sơ địa chính.

Công tác quản lý hồ sơ địa chính của huyện mới chỉ dừng lại ở mức độ lưu trữcác loại hồ sơ bằng giấy và bản đồ giấy Hiện tại huyện đã có và đang quản lý, lưu trữcác loại tài liệu như: Hồ sơ về địa giới hành chính 364, bản đồ địa chính, hồ sơ về tổngkiểm kê đất đai qua các năm, số liệu giao cấp GCNQSD đất của các xã, hồ sơ địachính đất nông nghiệp, đất ở và hồ sơ địa chính đất lâm nghiệp

2.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai.

Được sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường,công tác thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn huyện được triển khai khá tốt Đất đai

đã được thống kê hàng năm và kiểm kê 5 năm 1 lần theo quy định của Luật Đất đai.Việc lưu giữ, quản lý, khai thác số liệu thống kê, kiểm kê phục vụ cho các tổ chức, hộgia đình, cá nhân được thực hiện tốt

2.8 Quản lý tài chính về đất đai.

Nhìn chung công tác quản lý tài chính về đất đai của huyện được thực hiện theođúng quy định của pháp luật Để thực hiện việc thu, chi liên quan đến đất đai, UBNDhuyện đã tổ chức việc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thuế chuyểnquyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất trên cơ sở hệ thống các vănbản đã ban hành theo quy định

2.9 Quản lý và phát triển thị trường chuyển quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản.

Hiện nay, tổ chức tư vấn về giá đất, về bất động sản trên địa bàn huyện chưađược thành lập Cơ chế vận hành, quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đấttrong thị trường bất động sản với vai trò quản lý Nhà nước về giá đất và thị trường bấtđộng sản còn hạn chế và gặp nhiều khó khăn Trong thời gian dài trước đây và đến nayviệc quản lý Nhà nước về giá đất trên địa bàn huyện có hiệu quả chưa cao, chủ yếu phụthuộc vào khả năng cung, cầu trên thị trường

2.10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

Trang 18

Trước đây công tác quản lý đất đai của các cấp chính quyền trong huyện đã cóphần bị buông lỏng Vai trò quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ củangười sử dụng đất chưa được quan tâm đúng mức Đây là nguyên nhân chính dẫn đếnkết quả thực hiện một số nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai không cao, trong đó cócông tác lập quy hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thi hành các quy định Pháp luật về đất đai trong điều kiện hiện nay, huyện đãquan tâm, đảm bảo thực hiện ngày càng tốt hơn các quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất Tuy nhiên tỷ lệ người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất và sử dụng theo quy hoạch vẫn còn thấp đã có ảnh hưởng nhất định đến vai trò,hiệu quả của công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất

2.11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và

xử lý vi phạm về đất đai.

Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai

và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai luôn được quan tâm, thực hiện nghiêm túc nên

đã hạn chế được những tiêu cực trong quản lý, sử dụng đất Vì vậy công tác quản lýNhà nước về đất đai trên địa bàn huyện trong những năm qua đã có nhiều chuyển biếntích cực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòngcủa địa phương

2.12 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai

Công tác thanh tra, kiểm tra giải quyết tranh chấp, đơn thư khiếu nại, tố cáo về đấtđai được thực hiện thường xuyên theo đúng thủ tục, trình tự quy định của pháp luật, thểhiện những tiến bộ về cải cách hành chính trong khiếu nại, tố cáo

Trong những năm qua, UBND huyện đã chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môitrường phối hợp chặt chẽ với các ngành, với các phòng ban trong huyện tổ chức cáccuộc thanh tra, kiểm tra phát hiện và xử lý kịp thời các vụ vi phạm Luật Đất đai Nhìn chung công tác quản lý Nhà nước về đất đai của huyện trong thời gian qua

đã có nhiều chuyển biến tích cực, đạt được nhiều thành tựu quan trọng tạo điều kiệnphát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn

Trang 19

2.13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.

Thời kỳ trước Luật Đất đai năm 2003, trong tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước

về đất đai ở huyện chưa có đơn vị nào có chức năng chuyên môn về hoạt động về dịch

vụ công trong lĩnh vực đất đai

Nhìn chung việc thực hiện đăng ký sử dụng đất, đăng ký biến động về đất vàthực hiện các thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất chưa theo kịp diễn biến sửdụng đất đai thực tế Hiện tượng tuỳ tiện chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền

sử dụng đất vẫn còn diễn ra

Tình hình trên đã có chuyển biến tích cực trong thời gian gần đây khi huyệntriển khai thực hiện cơ chế "Một cửa", đơn giản thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuậnlợi cho người sử dụng đất được thực hiện đầy đủ các quyền theo quy định của LuậtĐất đai

II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT

2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất.

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2010 (tính đến ngày 01/01/2011) tổng diệntích tự nhiên toàn huyện là: 45.681,67 ha, trong đó:

Đất nông nghiệp: 42.903,01 ha, chiếm 93,92 % tổng diện tích tự nhiên;

Đất phi nông nghiệp: 1.881,76 ha, chiếm 4,12 % tổng diện tích tự nhiên;

Đất chưa sử dụng: 896,90 ha, chiếm 1,96 % tổng diện tích tự nhiên;

2.1.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

Qua số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất đai năm 2010, cho thấy đất nôngnghiệp có 42.903,01 ha, chiếm 93,92% diện tích tự nhiên

Trang 20

Bảng 01: Hiện trạng diện tích, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2010

(ha)

Cơ cấu (%)

Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) LUC 466,85 1,02

(Nguồn số liệu: Thống kê đất đai năm 2010 huyện Hạ Lang).

a Đất trồng lúa: Có 2.940,65 ha, chiếm 6,44% tổng diện tích tự nhiên toàn

huyện, tập trung nhiều nhất ở các xã Thắng Lợi, Minh Long và Đồng Loan

+ Đất chuyên trồng lúa nước: 466,85 ha, chiếm 1,02% tổng diện tích tự nhiêntoàn huyện

+ Đất trồng lúa nước còn lại: 2.473,80 chiếm 5,42% tổng diện tích tự nhiên toànhuyện

b Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây lâu năm có 159,64 ha, chiếm 0,34% tổng diện tích tự nhiên

- Đất trồng cây công nghiệp lâu năm: 133,10 ha, chiếm 0,29%, tập trung ở 5 xã:Thắng Lợi, Đồng Loan, Đức Quang, Quang Long và An Lạc

- Đất trồng cây ăn quả lâu năm: 4,53 ha, chiếm 0,01% tập trung ở Thị trấn ThanhNhật và Cô Ngân

- Đất trồng cây lâu năm khác: 22,01 ha, chiếm 0,05% tập trung ở Đức Quang,Kim Loan, Thanh Nhật và Vinh Quý

c Đất lâm nghiệp

Ngày đăng: 19/06/2016, 22:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 02: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch đất nông nghiệp - Báo cáo thực tập Khoa Trắc địa – Bản đồ tại Công Ty CP Tư Vấn Quy Hoạch và Xây Dựng.
Bảng 02 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch đất nông nghiệp (Trang 20)
Bảng 03: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch đất chưa sử dụng. - Báo cáo thực tập Khoa Trắc địa – Bản đồ tại Công Ty CP Tư Vấn Quy Hoạch và Xây Dựng.
Bảng 03 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch đất chưa sử dụng (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w