LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Phan Văn Kha, người thầy đã trực tiếp tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn Thạc sĩ Qu
Trang 1HÀ NỘI, 2015
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
08 GQ 80
LỖ THỊ THƯNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC TRẺ
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
08 GQ 80
LỖ THỊ THƯNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC TRẺ
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã sổ: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngưòi hướng dẫn khoa học: GS.TS Phan Văn Kha
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Phan Văn Kha, người thầy
đã trực tiếp tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục;
Tôi xin chân thành cảm ơn sự động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện của Khoa Sau Đại học, Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2;
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa đã tận tình giảng dạy giúp tôi có những kiến thức để hoàn thành luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục;
Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục, tôi đã được phòng Sau Đại học tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp những thôngtin tài liệu hữu ích Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới những sự giúp
đỡ quý báu đó của các Thầy, các Cô
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ và những ý kiến đóng góp quý báu của các bạn trong lóp KI 7 Cao học - Quản lý giáo dục trong thời gian hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục
Hà Nội, thảng 11 năm 2015
Tác giá luận văn
Lỗ Thị Thưng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Phan Văn Kha Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nàotrước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ dướichân mỗi bảng biểu, tài liệu tham khảo
Ngoài ra, trong luận còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường đại học Sư phạm Hà Nội 2 không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện./
Hà Nội, tháng 11 năm 2015
Tác giá luận văn
Lỗ Thị Thưng
Trang 511 1
BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIÉT TẮT
ST
Trang 6V MỤC LỤC
CHƯƠNG l._cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHĂM SÓC TRẺ Ở
Trang 7I V
1.2.4 Khải niệm chăm sóc trẻ mầm non 23
1.3 Vị trí, mục tiêu và nội dung chăm sóc trẻ mầm non 23
ỉ.3.1 Vị trí của chăm sóc trẻ mầm non 23
1.3.3 Nội dung chăm sóc trẻ mầm non 24
1.5 Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc trẻ Mầm non 26
1.5.1 Tổ chức và chỉ đạo hoạt động chăm sóc trẻ 26 1.5.2 Chỉ đạo việc thực hiện đảm bảo chế độ ăn, ngủ, vệ sinh cả nhân
cho trẻ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm 27 1.5.3 Quản lý hồ sơ sổ sách bản trú 29 1.5.4 Quản lý cơ sở vật chất bản trú 30 1.5.5 Theo dõi thông tin hai chiều về việc quản lý hoạt động chăm
1.5.6 Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc quản lỷ hoạt động chăm sóc
1.6.1 Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và cô nuôi dạy trẻ 32 1.6.2 Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường 32 1.6.3 Điều kiện cơ sở vật chất và phương tiện chăm sóc trẻ 35
Trang 82.1.2 Đặc điểm kinh tể chính trị - xã hội 38
2.3 Khái quát chung về hoạt động chăm sóc trẻ ở các truờng
2.3.1 Quy mô mạng lưới trường mầm non 41 2.3.2 Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý ở các trường mầm non 42 2.3.3 Chất lượng chăm sóc trẻ ở các trường mầm non 44 2.4 Thực trạng tổ chức và chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch chăm
2.4.1 Đảm bảo chế độ ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân cho trẻ, đảm bảo vệ
2.4.2 Thực trạng quản lý hồ sơ số sách bán trú 53 2.4.3 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất bán trú 55 2.4.4 Thực trạng theo dõi thông tin hai chiều về chăm sóc trẻ 55 2.4.5 Thực trạng kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Trang 97 9
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý chăm sóc
2.5.6 Thực trạng quản lý sổ sách bán trú 67 2.5.7.
Thực trạng quản lý cơ sở vật chất bán trú 68 2.5.8.
Theo dõi thông tin hai chiều về chăm sóc trẻ 69 2.5.9 Kiểm tra, giám sát, đanh giá việc thực hiện kể hoạch chăm sóc
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CHĂM SÓC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THỊ XÃ PHÚC
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tinh mục tiêu 78
Trang 1010 7
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tinh thực tiễn 78 3.1.3 Nguyên tắc bảo đảm tinh khả thi
Trang 113.2 Các giải pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm
3.2.1 Tổ chức tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức cho đội ngũ
cán bộ quản ỉý và GV nuôi dạy trẻ 79 3.2.2 Đổi mới ỉập kể hoạch hoạt động chăm sóc trẻ 81 3.2.3 Tổ chức hoạt động chăm sóc trẻ (tổ chức cho trẻ ăn, ngủ, vệ
3.2.4 Quản lý hồ sơ, sổ sách và cơ sở vật chất bán trú 86 3.2.5 Tổ chức thực hiện công khai hóa các hoạt động chăm sóc trẻ 88 3.2.6 Kiếm tra các hoạt động chăm sóc trẻ ở các nhà trường 90 3.2.7 Định kỳ tổ chức tập huấn nâng cao năng lực quản lý cho đội
ngũ cán bộ quản lý trong các trường MN 93
3.4 Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải
pháp quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo ngoài giờ lên lóp 97
3.4.2 Đổi tượng và phương pháp khảo nghiệm 98
Trang 122.4 Đổi với hiệu trưởng các trường mầm non 109
PHỤ LỤC
Trang 13Bảng 2.4 Sổ lượng cản bộ quản lý, nhân viên, giáo viên mầm non
thị xã Phúc Yên giai đoạn 2010 - 2014 43 Bảng 2.5 Trình độ giảo viên mầm non trên địa bàn thị xã Phúc Yên
Bảng 2.6 Chất lượng chăm sóc trẻ ở các trường mầm non trên địa
bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 44 Bảng 2.7 Thực trạng xây dựng kể hoạch chăm sóc trẻ ở các trường
mầm non thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 62 Bảng 2.8 Thực trạng tổ chức và chỉ đạo việc thực hiện kể hoạch chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thị xã Phúc
Bảng 2.9 Thực trạng quản lý số sách bán trú ở các trường mầm non thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 67 Bảng 2.10 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất bán trú ở các trường
mầm non thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 68
Trang 14trường về chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thị xã Phúc
Bảng 2.13 Các yểu tổ ảnh hưởng tới quản lý hoạt động
chăm sóc trẻ mầm non ở các trường mầm non thị xã Phúc
Trang 16MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: "Không cỏ giảo dục, không cỏ cản
bộ thì không nói gì đến kinh tể” Vì vậy, giáo dục đào tạo từ lâu được xem là quốc
sách hàng đầu của quốc gia Việt Nam Điều này được khẳng định trong nghị
quyết Đại hội Đảng lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam: “G/áơ dục - đào tạo
cùng với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non có vị trí rất quan trọng, đặt nền móng cho sự hình thành nhân cách con người
Trong chương trình hành động của ngành Giáo dục thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020, Kết luận số 51-KL/TW ngày
29/10/2012 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (Ban hành kèm theo Quyết định số 1215/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương trình hành động là căn cứ để Bộ Giáo dục và Đào tạo, các địa phương, cơ
sở giáo dục xây dựng kế hoạch hành động theo chức năng nhiệm vụ của mình và chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chiến lược,Kết luận 51 và Chỉ thị 02 Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 10- CT/TW ngày
05/12/2011 của Bộ Chính trị về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi Đổi mới công tác thu thập và xử lý thông tin từ các kênh khác nhau để giải quyết kịp thời các vấn đề của ngành Chủ động phối hợp với các cơ quan thông tin tuyên truyền các nội dung của Chiến lược, Kết luận 51, Chỉ thị 02, các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và Chính phủ về phát triển giáo dục và đào tạo Giai đoạn 2 (2016-2020) tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Trang 171 4
Để nền giáo dục nước nhà (trong đó có Giáo dục Mầm non) đi lên, Đảng
-Nhà nước đã “ .đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng nhu
cầu công nghiệp hoả - hiện đại hoả trong điều kiện kinh tể thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tể ” đã được hội nghị TW 8, khoá XI thông
qua
Để làm được như vậy, khâu quản lý là khâu đột phá Tại Nghị quyết Đại hội IX đã khẳng định: “Đổi mới cơ bản công tác quản lý giáo dục”, trong đó đối
với ngành học mầm non coi hoạt động quản lý hoạt động chăm sóc trẻ là một
trong những giải pháp tất yếu để thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển giáo dụcnước ta
Nhiệm vụ của Giáo dục mầm non là thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc
và giáo dục trẻ em từ 3 tháng đến 72 tháng tuổi Trường mầm non là cơ sở giáo dục nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước và thực hiện chương trình chăm sóc trẻ mầm non do Bộ Giáodục và Đào tạo quy định nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục mầm non Trường học phải bảo đảm đủ các điều kiện như:
- Có cán bộ quản lý
- Có giáo viên chăm sóc, giáo dục trẻ
- Có nhân viên hành chính
- Có nhân viên y tế, bảo vệ,
- Có cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động chăm sóc theo thông
tư 02/2010 của bộ GD&ĐT và có đủ những điều kiện về tài chính theo quy định của Bộ Tài chính Trường mầm non là đơn vị trực thuộc ngành học Mầm non
Trong những năm gần đây, công tác quản lý trường mầm non đã có bước chuyển biến tích cực theo hướng: khắc phục các tiêu cực trong ngành, chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; đổi mới cơ chế tài chính của ngành giáo dục; tăng cường phân cấp quản lý giáo dục, quyền tự chủ và trách nhiệm của các cơ sở giáo dục; ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin; hình thành giám sát xãhội đối với chất lượng giáo dục và đào tạo; xây dựng hệ thống quản lý chất lượng
Trang 18từ Trung ương đến địa phương và các cơ sở giáo dục; đẩy mạnh cải cách hành chính trong toàn ngành; mở rộng môi trường giáo dục thân thiện, khuyến khích tính tích cực, chủ động trong học sinh, sinh viên; đổi mới và tăng cường giáo dục truyền thống và văn hóa dân tộc, Nhưng trên thực tế hoạt động chăm sóc trẻ trong các trường mầm non còn chưa thực sự được chú trọng Các hành vi vô tình hay cố ý vi phạm quyền trẻ em; bạo hành trẻ em; cắt xén khẩu phần ăn của trẻ; vẫn tồn tại trong các cơ sở giáo dục mầm non trong cả nước nói chung
Trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc: trong những năm qua, đội ngũ cán bộ quản lý cũng có những đóng góp tích cực trong việc tổ chức, chỉ đạo, quản lý chất lượng chăm sóc trẻ và đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận Nhưng thực tế vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập trong công tác quản lý hoạt động chăm sóc trẻ trong các trường mầm non trên địa bàn Thị xã Đó là một trong những nguyên nhân hạn chế sự phát triển bền vững của hoạt động chăm sóc trẻ mầm non trên địa bàn Thị xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc
Vì thế, để đáp ứng mục tiêu chăm sóc trẻ thì vấn đề tìm giải pháp để quản
lý hoạt động chăm sóc trẻ trong các trường mầm non trên địa bàn Thị xã Phúc Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc là vô cùng cần thiết, nhưng đến nay cũng chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này
Xuất phát từ cơ sở trên, là một người quản lý hoạt động chăm sóc trẻ trong trường mầm non trên địa bàn Thị xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc, tác giả quyết
định chọn đề tài: “Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường Mầm non Thị
xã Phúc Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc” để nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu
Đe xuất các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non Thị xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc Góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường Mầm non trên địa bàn Thị xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các truờng mầm non
Trang 191 6
- Thực trạng về quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các truờng mầm non Thị
xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc
- Các biện pháp của quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các truờng mầm nonThị xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đổi tượng nghiên cứu:
Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non trên địa bàn Thị xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc
- Phạm vi nghiên cứu:
Các trường mầm non trên địa bàn Thị xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc
5 Phương pháp nghiên cứu
- Các phương pháp nghiên cứu lý luận:
+ Phương pháp phân tích - tổng họp tài liệu
+ Phương pháp khái quát hóa, đối chiếu so sánh Rút ra kết luận độc lập
- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp quan sát
+ Phương pháp điều tra
+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
+ Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động giáo dục
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
- Phương pháp thống kê toán học: sử dụng toán thống kê, để xử lý các kết quả điều tra, phân tích kết quả nghiên cứu
6 Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, đã có nhiều hành vi vi phạm quyền trẻ em làm dấy nên những làn sóng dư luận về công tác chăm sóc trẻ ở các trường mầm non Đảng, Nhà nước, các chính quyền địa phương đã đưa ra những chính sách, giải pháp ứng phó kịp thời, nên hoạt động chăm sóc trẻ mầm non đã có nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiên, tuỳ theo từng địa phương mà áp dụng thì vẫn còn nhiều
Trang 207 Cấu trúc luân văn
Ngoài các phần: Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục; luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non;
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc;
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 21NỘI DUNG CHƯƠNG 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢN LÝ CHĂM SÓC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG
MẦM NON
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Như tác giả đã trình bày ở trên, vì lý do chưa có công trình nghiên cứu nào
về đề tài “Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non trên địa bàn Thị
xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc” Cho nên đây cũng là cái khó của đề tài vì nguồn tài liệu tham khảo có phần hạn chế, thiếu sót không thể tránh khỏi
Dưới đây tác giả xin trình bày về lịch sử nghiên cứu vấn đề, một một số công trình nghiên cứu của các tác giả khác nhau, tuy không liên quan đến phần trọng tâm của đề tài này, nhưng cũng từ đó khái quát lên được các giải pháp quản
lý giáo dục, quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
Việc “lấy trẻ làm trung tâm” và “tất cả vì trẻ em” được đặt lên đầu tiên của các nền giáo dục nước ngoài Trong hoạt động quản lý của nhà trường, nhà quản
lý và nhà giáo dục phối họp chặc chẽ với nhau, cùng chung một tiếng nói
Với kinh nghiệm trong việc quản lý nhà trường, V.A Xukhomlinxki, trong
tác phẩm của cuộc đời mình “Vấn đề quản lý và lãnh đạo nhà trường” đã nói lên
tầm quan trọng của một hiệu trưởng trong công tác quản lý nhà trường Hiệu trưởng là người chỉ đạo các hoạt động quản lý, phối hợp với các hiệu phó và đội ngũ giáo viên, nhân viên Tác giả nhấn mạnh tính quản lý tập thể trong các hoạt động của trường mầm non
Tác giả cho rằng để nâng cao chất lượng quản lý, chuyên môn nghiệp vụ giáo viên thì cần tổ chức các hội thảo khoa học Thông qua hội thảo, giáo viên có những điều kiện trao đổi kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình
độ của mình
Tác giả Xverxlerơ, ông nhấn mạnh đến giải pháp dự giờ, phân tích bài
Trang 22bài giảng là rất quan trọng trong công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên nhìn thấy và khắc phục các thiếu sót, phát huy điểm mạnh.
Những nghiên cứu khác của tác giả nước ngoài đã đề cập đến vấn đề cốt lõicủa quản lý và quản lý giáo dục như: F.W.Taylor, G.Mayor, P.Druckev,
Liên quan đến các vấn đề tâm lý trẻ em có các công trình như :
Tác giả v.x Mukhina với công trình “7am lí học mẫu giảo” nghiên cứu
về đặc trưng tâm lí của trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo
Tác giả Erik Erikson với ‘Trẻ em và xã hội” nghiên cứu về sự phát triển
của trẻ em, cách đối xử và giáo dục trẻ
Jonh.B Watson với công trình “Chăm sóc về tâm lí cho trẻ sơ sinh và trẻ
nhỏ” đã nghiên cứu về tâm lí của trẻ ngay từ khi mới sinh và cách chăm sóc
chúng
Một số nhà tâm lý học Xô viết như: L.x Vuwgotsxki, A.N Lêônchiev đã nghiên cứu quá trình hình thành hành động trí tuệ ở trẻ em, nhờ đó đã phát hiện ra
cơ chế chuyển từ hành động vật chất bên ngoài thành hành động trí tuệ bên trong
và đặc điểm, các giai đoạn của sự hình thành các hành động trí tuệ ở trẻ em
1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam
Cùng với sự phát triển của KT-XH, khoa học QLGD Việt Nam dần hoàn thiện và tiếp cận với thế giới
Trước đây, nhiều nhà sư phạm trong nước như: Hà Thế Ngữ (1991), Hồ Ngọc Đại, Đặng Vũ Hoạt (1988), Trần Kiều (1997), Thái Duy Tuyên (1998), Nguyễn Văn Lê (1996), đã tiến hành nghiên cứu một cách toàn diện các vấn đề
về vị trí, vai trò của việc tổ chức quá trình dạy học, ý nghĩa của việc nâng cao chấtlượng dạy học; Cùng với đó là công tác quản lý của các hiệu trưởng và sự phối hợp nhuần nhuyễn của các giáo viên, nhân viên nhà trường
Gần đây, nhiều công trình nghiên cứu về khoa học quản lý cũng được xuất bản, các tác giả như : GS.TS Phan Văn Kha (Viện khoa học Giáo dục Việt Nam); Phạm Thành Nghị, Đặng Bá Lâm, Đặng Hữu Đạo, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn
Trang 23Chân, Nguyễn Bá Dương, Các công trình nghiên cứu đã giải quyết được vấn đề
lý luận cơ bản về khoa học quản lý như : khái niệm quản lý, bản chất của hoạt động quản lý, các giai đoạn của hoạt động quản lý, đồng thời chỉ ra các phương pháp và nghệ thuật quản lý, rút ra từ thực tiễn từ quá trình quản lý giáo dục
Riêng đối với ngành GDMN, có một số nghiên cứu như: “Gỉảỉ pháp tổ
chức và quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng tại trường mầm non hiện nay”
của Lê Thị Thanh; “Chăm sóc trẻ mầm non” của Tào Thị Hồng Vân; ‘To chức
các hoạt động chăm sóc - giáo dục cho trẻ ở trường mầm non” của Nguyễn Thị
Oanh;
Các tác phẩm trên đã nghiên cứu về giải pháp, cách thức chăm sóc - giáo dục trẻ em mầm non tại các trường mầm non nói chung Các tác giả cũng đưa ra những giải pháp tổ chức và quản lý hoạt động chăm sóc trẻ em của riêng mình, tuy nhiên chỉ dựa trên góc độ tổng quát, chưa nêu cụ thể ở từng trường, từng địa phương
1.2 Môt số khái niêm cơ bản • •
- Quản lý là vận dụng khai thác các nguồn nhân lực (hiện hữu và tiềm năng),
kể cả nguồn nhân lực, để đạt đến những kết quả kỳ vọng
- Quản lý là sự tác động của con người (cơ quan quản lý) đối với con người
và tập thể nhằm làm cho hệ thống quản lý hoạt động bình thường có hiệu lực giải quyết được các nhiệm vụ đề ra, là sự trông coi giữ gìn theo những yêu cầu nhất định, tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu nhiệm vụ nhất định
Trang 24xã hội để chúng phát triển họp quy luật, đạt được mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người quản lý.
- Henri Fayol (1841 - 1925), người Pháp, nguwoif đặt nền móng cho lý luận
tổ chức cổ điển cho rằng: “Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợ
và kiểm tra” Khái niệm này xuất phát từ sự khái quát về các chức năng của quản lý
- Taylor F.w ( người Mỹ) cho rằng “ Quản lý là biết được chính xác điều bạn
muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt và rẻ nhất”
- Nguyễn Ngọc Quang cho rằng quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý dẫn đến tập thể những người lao động nahwmf thực hiện những mục tiêu dự kiến
- Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định
Những khái niệm nêu trên cho thấy mặc dù các khái niệm về quản lý được
đề cập ở nhiều góc độ khác nhau, có cách biểu đạt khác nhau đã đề cập những nhân tố cơ bản, như: chủ thể quản lý, đối tượng và mục tiêu quản lý Tuy nhiên từ những khái niệm này, những học viên cao học và những nghiên cứu sinh chuyên ngành quản lý giáo dục gặp phải trở ngại, lúng túng trong việc xác định các nội dung cụ thể trong thực tiễn quản lý ở cơ quan quản lý nhà nước các cấp và các trường Một số trường hợp còn có sự nhầm lẫn cho rằng đối tượng của quản lý chỉ
là con người trong các tổ chức, bỏ qua nhiều yếu tố không phải là con người nhưng rất quan trọng trong công tác quản lý, như: tuyển sinh; cơ sở vật chất - kỹ thuật dạy học; tài chính; hệ thống thông tin quản lý giáo dục; quá trình dạy
học v.v (các điều kiện đảm bảo quy mô và chất lượng giáo dục)
Để phục vụ cho nghiên cứu và triển khai trong lĩnh vực quản lý nói chung
và quản lý giáo dục nói riêng, quảng lý có thể hiểu là:
Quản lý là một tập họp các hoạt động lập kế hoạch , tổ chức, lãnh đạo và
Trang 25kiểm tra các quá trình tự nhiên, xã hội, khoa học, kỹ thuật và công nghệ để chúng phát triển họp quy luật, các nguồn lực (hiện hữu và tiềm năng) vất chất và tinh thần, hệ thống tổ chức và các thành viên thuộc hệ thống, các hoạt động để đạt được các mục đích đã định.
1.2.2 Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là quản lý giáo dục ở góc độ hẹp, đó là quá trình người hiệu trưởng dựa vào các quy luật khách quan vốn có của đơn vị để tác động có tính hướng đích đến cán bộ, giáo viên, học sinh, nhằm thực hiện mục tiêu đề ra Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở, trực tiếp làm công tác giáo dục, là tế bào của bất cứ hệ thống giáo dục nào (từ cơ sở đến trung ương) Chất lượng của giáo dục là do thành tích đích thực của nhà trường (cùng với hệ thống quản lý giáo dục)
Có nhiều định nghĩa về quản lý nhà trường được các tác giả nêu ra:
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường phổ thông là tập hợp những tác động tối ưu (công tác tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp) của chủ thể quản lý lên tập thể Cán bộ, Giáo viên và Học sinh nhằm tận dụng nguồn lực dự trữ do nhà trường đầu tư, các lực lượng xã hội đóng góp và vốn lao động tự có, hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà tiêu điểmhội tụ là đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo đưa nhà trường tiến lên một trạng thái mới ”
Theo Nguyễn Minh Đạo cho rằng: “Bản chất của việc QL nhà trường là QLHĐ dạy và học, tức là đưa HĐ đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu GD”
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối GD củaĐảng theo phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD của Đảng để tiến tới mục tiêu ĐT đối với ngành GD, đối với thế hệ trẻ và đối với từng HS”
Từ các quan điểm trên ta có thể thấy được : QL nhà trường là phải QL toàndiện bao gồm: QL hành chánh, QL nhân sự, tài chánh, csvc, dạy học, giáo dục,
Trang 26Trường Mầm non là một đơn vị của ngành GDMN thuộc hệ thống giáo dụcquốc dân Việt Nam.
Quản lý trường Mầm non là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của Hiệu trưởng đến tập thể CB-GV MN để chính họ tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc trẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học
Thực chất công tác quản lý trường mầm non là quản lý quá trình chăm sóc
- giáo dục trẻ, đảm bảo cho quá trình đó vận hành thuận lợi và có hiệu quả
1.2.4 Khái niệm chăm sóc trẻ mầm non
m
Chăm sóc trẻ mầm non là một chiến lược hay một giải pháp nhấn mạnh tới
sự phát triển thể chất, sức khoẻ dinh dưỡng ở trẻ thơ Các giải pháp này được phụ huynh chấp nhân, ghi nhận
Chăm sóc trẻ mầm non là một quá trình được quan tâm, chú ý, được tổ chức theo một qui trình khoa học, nhằm phát triển thể lực, sức mạnh, thoả mãn nhu cầu tất yếu của trẻ em
Sự phát triển triển thể lực, sức mạnh ở trẻ mầm non nếu được diễn ra qua các hoạt động chăm sóc bài bản, khoa học và đa dạng như:
1.3 Vị trí, mục tiêu và nội dung chăm sóc trẻ mầm non
1.3.1 Vị trí của chăm sóc trẻ mâm non
Là một bộ phận, một mảng hoạt động trong chương trình giáo dục mầm non, giáo dục mầm non lại là bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân, chăm sóctrẻ em từ ba tháng tuổi đến 5 tuổi (Điều 21 - Luật Giáo dục, 2005)
1.3.2 Muc tiêu chăm sóc trẻ
(1) Các hoạt động chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc giấc ngủ, chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn;
(2) Công tác đánh giá kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ thông qua kiểm tra khám sức khỏe định kỳ ở trẻ em, theo dõi biểu đồ tăng trưởng cho trẻ;
Trang 27(3) Đánh giá sự phát triển của trẻ căn cứ theo quy định về chuẩn phát triểntrẻ em theo độ tuổi do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Vậy mục tiêu của chăm sóc trẻ là đảm bảo cho tất cả trẻ em đều có sức khỏe tốt, đều được hưởng các chế độ chăm sóc sức khỏe cơ bản, chăm sóc nuôi dưỡng có chất lượng; đồng thời được chăm sóc thường xuyên; đảm bảo được chế
độ bữa ăn thích họp với sức khỏe dinh dưỡng trẻ thơ; đảm bảo được các chế độ ngủ đủ giấc, ngủ ngon giấc; được tham gia các hoạt động vui chơi an toàn, lành mạnh Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em; giảm tỷ lệ thấp còi; giảm tỷ lệ béo phì Tăng cường các điều kiện để có thể tránh được các nguy cơ gây thương tích ởtrẻ; ngăn chặn các dịch bệnh lây nhiễm ở trẻ em
1.3.3 Nội dung chăm sóc trẻ mầm non
Đảm bảo chế độ ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân cho trẻ, nguồn cung cấp LTTP đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Quản lý hồ sơ sổ sách bán trú
Quản lý cơ sở vật chất bán trú
Theo dõi thông tin hai chiều về chăm sóc trẻ
Kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động chăm sóc trẻ
1.4 Xây dựng kế hoạch chăm sóc trẻ
Xác định rõ mục tiêu của kế hoạch chăm sóc trẻ mầm non: Trẻ khỏe mạnh,
cơ thể phát triển cân đối; cân nặng và chiều cao nằm trong kênh bình thường; có một số thói quen tự phục vụ trong ăn uống, kỹ năng giữ gìn sức khỏe, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và biết cách đảm bảo sự an toàn
Dựa trên kết quả đạt được năm học trước, tình hình thực tế của đơn vị, sự chỉ đạo của ngành cấp trên, nhà trường đề ra kế hoạch cho đơn vị mình, tùy theo năng lực xây dựng kế hoạch nhưng kế hoạch cần thể hiện rõ cơ bản về việc tổ chức các chế độ ăn, số bữa ăn chính, bữa ăn phụ, nhu cầu năng lượng cần đạt ở mỗi độ tuổi, số tiền ăn mỗi ngày/ trẻ kế hoạch phải nêu được những công việc
cụ thể của từng nội dung phải quản lý, các giải pháp tiến hành - các yêu cầu mức
độ phải đạt đến kết quả Ke hoạch tổ chức hoạt động chăm sóc trẻ phải được
Trang 28Nội dung cơ bản của kế hoạch như sau:
- Xây dựng môi trường trường học thân thiện với công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ
- Phòng chống các dịch bệnh trong nhà trường
- Phòng tránh các tai nạn , thương tích thường gặp ở trẻ
- ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ
- Bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên để thấy rõ vai trò, trách nhiệm đối với việc thực hiện việc chăm sóc trẻ trong trường mầm non
- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Chế độ ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân cho trẻ
- Chuyên đề về dinh dưỡng, sức khoẻ trẻ thơ
- Ký hợp đồng mua bán lươmg thực, thực phẩm
- Xác định khẩu phần dinh dưỡng
- Sau khi nhà trường đề ra kế hoạch chung, từ cơ sở đó từng bộ phận phải
có kế hoạch như: kế hoạch tổ nuôi dưỡng, tổ hành chính, kế hoạch các tổ khối, nhóm, lóp của nhân viên, giáo viên Các kế hoạch này phải nêu rõ trách nhiệm được giao, điều kiện để thực hiện nhiệm vụ (khó khăn, thuận lợi, cơ sở vật chất, bản thân, ) nêu rõ nội dung, yêu cầu chỉ tiêu phấn đấu, giải pháp thực hiện từng mặt
1.5 Nội dung quản lỷ hoạt động chăm sóc trẻ Mầm non
7.5.7 Tổ chức và chỉ đạo hoạt động chăm sóc trẻ
Hiệu trưởng cần có sự chỉ đạo cụ thể về nội dung, quy trình xây dựng kế hoạch cho giáo viên Việc chỉ đạo việc thực hiện xây dựng kế hoạch cần phải thựchiện các giải pháp sau:
+ Triển khai các văn bản, chỉ thị, yêu cầu của ngành đến giáo viên, và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận, từng cá nhân phấn đấu
Trang 29+ Hướng dẫn giáo viên, các bộ phận trong trường làm kế hoạch và duyệt kếhoạch với họ, giúp giáo viên nắm chắc kế hoạch, phân phối nội dung chương trình.
+ Hướng dẫn xây dựng kế hoạch mẫu
+ Xác định cách thức thực hiện như: kiểm tra ngày giờ công, kỷ cương nề nếp dạy học, kiểm tra việc thực hiện chương trình thông qua thời gian biểu, thăm lóp dự giờ
+ Xây dựng chuẩn phương pháp đánh giá việc thực hiện kế hoạch
+ Cần tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm trong năm học
Tất cả các kế hoạch đó đều được thống nhất với nội dung kế hoạch của nhàtruờng, đảm bảo khả năng phối hợp cao giữa các bộ phận, để cùng thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của nhà trường Các kế hoạch xây dựng đều phải được hiệu truởng phê duyệt truớc khi thực hiện
1.5.2 Chỉ đạo việc thực hiện đảm bảo chế độ ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân cho trẻ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
* Chỉ đạo việc thực hiện đảm bảo chế độ ăn:
- Xác định khẩu phần dinh dưỡng
Ăn uống là cơ sở tất yếu của sức khoẻ con người, đặc biệt đối với trẻ em: nếu trẻ em được ăn uống đúng yếu cầu dinh dưỡng thì thể lực và trí tuệ mới phát triển, trẻ mới khoẻ mạnh đáp ứng yêu cầu đang phát triển Nếu dinh dưỡng mà thiếu đi, sẽ không đủ đáp ứng cho sự phát triển, trẻ sẽ bị suy dinh dưỡng, chậm về trí tuệ, thể lực giảm sút, ảnh hưởng đến cuộc sống hiện tại và tương lai của trẻ
Dinh dưỡng họp lý là yêu cầu bắt buộc đối với trẻ, nếu khẩu phần dinh dưỡng không họp lý sẽ dẫn đến nhiều bệnh tật cho trẻ
Khẩu phần ăn là tiêu chuẩn ăn của một người trong một ngày, để đảm bảo nhu cầu về năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể
* Chỉ đạo việc thực hiện đảm bảo chế độ ngủ
Tổ chức ngủ cho trẻ mầm non theo từng độ tuổi là việc hết sức cần thiết đối với việc chăm sóc sức khoẻ trẻ em Giáo viên mầm non cần tìm hiểu nhu cầu ngủ của trẻ theo từng độ tuổi và thực hành tổ chức giấc ngủ sao cho trẻ đảm bảo nhu cầu đủ giấc, giấc ngủ sâu, an toàn khi ngủ,
Trang 30Là một yêu cầu không thể thiếu trong hoạt động chăm sóc trẻ em mầm non.Rèn các thói quen vệ sinh cá nhân như đánh răng, rửa mặt, rửa tay, mà giáo viêntiến hành thường xuyên và đều đặn, thuần thục Tạo thói quen cho trẻ khi còn nhỏ
để tự tin hoà nhập cuộc sống cho những giai đoạn sau
* Chỉ đạo việc thực hiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Giữ vai trò quan trọng đối với sức khoẻ của con người, nhằm giúp cơ thể tránh được bệnh tật Theo thống kê của bộ y tê nước ta, nhiễm khuẩn đường ruột qua đường ăn uống là nguyên nhân tử vong đứng thứ hai trên mười bệnh có tỷ lệ
tử vong cao ở nước ta
Vệ sinh ăn uống bao gồm: ăn uống, đầy đủ và họp lý
Chỉ đạo thực hiện chương trình chăm sóc trẻ của giáo viên, cần tập trung vào vào một số công việc như sau:
+ Chỉ đạo chuyên đề vệ sinh, dinh dưỡng giúp giáo viên có những hiểu biếtsâu hơn trong quá trình chăm sóc trẻ
+ Chỉ đạo cho giáo viên tham dự chuyên đề rửa tay, rửa mặt cho trẻ thườngxuyên
+ Chỉ đạo tổ chuyên môn thường xuyên tham quan lóp học và quan sát quátrình vệ sinh cơ thể cho trẻ của giáo viên để kịp thời uốn nắn
+ Hướng dẫn giáo viên nghiên cứu sách giáo khoa, sách tham khảo, sách thiết kế các hoạt động các môn học theo lứa tuổi vào soạn bài và chăm sóc trẻ
+ Tổ chức phổ biến kiến thức về vai trò, tầm quan trọng của hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ tới đội ngũ giáo viên, nhân viên trong nhà trường và phụhuynh học sinh Thường xuyên tổ chức các buổi thảo luận, tiếp xúc phụ huynh nhằm tuyên truyền vai trò và ý nghĩa của hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ, đồng thời phổ biến những kiến thức về chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non Thực
tế cho thấy, vẫn còn một bộ phận không nhỏ cán bộ giáo viên, nhân viên và phụ huynh học sinh có nhận thức chưa đầy đủ về hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ởtrường mầm non nói chung và ở trường mầm non tư thục nói riêng Chính vì vậy, trước tiên cần làm cho đội ngũ CBNV và GV trong nhà trường có nhận thức đầy
đủ về vấn đề này thì triển khai hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ mới có hiệu
Trang 31+ Hiệu trưởng, hiệu phó và các tổ trưởng chuyên môn thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc chăm sóc trẻ của giáo viên bằng cách kiểm tra sức khỏe, trang phục, chiều cao cân nặng của trẻ theo từng giai đoạn
+ Đe đảm bảo điều kiện phục vụ cho hoạt động chăm sóc trẻ của giáo viên,hiệu trưởng căn cứ vào kế hoạch giảng dạy kiểm tra các điều kiện cơ sở vật chất -
kỹ thuật, đồng thời có kế hoạch mua sắm những đồ dùng thiếu và đề ra những quyđịnh quản lý sử dụng đồ dùng hiện có
+ Hiệu trưởng tạo mọi điều kiện thuận lợi cho giáo viên thời gian chăm sóctrẻ theo kế hoạch
1.5.3 Quản lý hồ sơ sổ sách bán trú
• Thiết lập hồ sơ sổ sách bán trú Các loại hồ sơ bán trú tại các
trường bao gồm các tên gọi như sau:
- Sổ theo dõi trẻ đến nhóm, lóp ăn bán trú (Sổ điểm danh)
- Sổ báo suất ăn (báo tổng số suất ăn hàng ngày)
- Sổ tính khẩu phần dinh dưỡng (Nhóm tính trẻ riêng, Mầu giáo tínhriêng)
- Sổ tổng họp chi mua thực phẩm hàng ngày
- Sổ tính tiền ăn hàng ngày (công khai số tiền thu - chi ăn hàng ngày)
- Bảng công khai tài chính (hàng ngày được lưu giữ tại sổ công khai tàichính)
- Sổ báo cáo tổng họp khẩu phần dinh dưỡng (ltuần)
- Sổ quản lý quỹ tiền mặt (tiền ăn bán trú)
- Biên lai thu tiền ăn bán trú
- Sổ tổng họp tiền ăn bán trú trong tháng
- Sổ thanh quyết toán tiền ăn bán trú
- Sổ tổng hợp thu - chi tiền ăn trong tháng
Trang 32- Phiếu xuất kho - nhập kho
- Sổ theo dõi lương thực, thực phẩm trong kho
- Biên bản kiểm tra VSATTP (các khâu chế biến)
- Bảng thực đơn tuần (theo mùa)
- Mau kiểm tra nguồn nguyên liệu nhập vào
- Sổ theo dõi lưu mẫu thức ăn chín
- Biên bản thay đổi thực đơn (nếu có)
- Sổ theo dõi thiết bị bán
- Kế hoạch (chăm sóc - nuôi dưỡng); (Từng tháng)
- Sổ Quản lý hoạt động chăm sóc - nuôi dưỡng: Sơ đồ mạng lưới tham gia công tác bán trú; danh sách nhân viên tham gia công tác bán trú, tổng họp theo dõisức khỏe trẻ
- Hồ sơ quản lý bếp ăn (họp đồng cung ứng thực phẩm, sổ xây dựng thực đơn, lưu các loại chứng từ phục vụ công tác bán trú, sổ tính định lượng dinh dưỡng, sổ lưu mẫu thức ăn, sổ đánh giá chất lượng thực phẩm, bảng kê thực đơn
đi chợ, biên lai thu chi bán trú, giấy báo nộp tiền ăn );
Sơ đồ bếp ăn một chiều; Hồ sơ lưu họp đồng mua bán thực phẩm; lưu giấy chứng nhận bếp ăn đủ điều kiện VSATTP; lưu giấy chứng nhận Cán bộ quản lý, Giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng đã được tập huấn về VSATTP; lưu biên bản kết quả kiểm tra của ngành, liên ngành về VSATTP;
Hồ sơ phòng cháy, chữa cháy
1.5.4 Quản lý cơ sở vật chất bán trú