KÍ HIỆU VIẾT TẮTViết tắt BD BGH CB CBQLCNTT csvc CSVC-TBDHCNH-HĐHĐT-BDĐNNGĐNNG THCSĐMGDGD&ĐTGD&ĐT TPGV GV THCSHS HTKTĐGKTXHLĐNDNG NG THCS NVNQTW2PPDHQLGDQTDHSGKTHPTTHCSTPUBNDXHH Viết đầy
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM
HÀ NỘI 2 • _• • _ •
TRẦN THỊ MINH TÂM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHÈ NGHIẼP NHÀ GIÁO TRƯỜNG THCS ở THÀNH PHỐ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤCNgưòi hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐẶNG THÀNH HƯNG
Trang 3Lòi cảm ơn
Vói tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc vói ban Lãnh đạo, Phòng Sau Đại học trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, các thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và viết luận văn này
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối vói Phó giáo sư - Tiến sĩ Đặng Thành Hưng (Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2) - Người thầy hướng dẫn đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, các ban ngành chức năng thuộc UBND thành phố Vĩnh Yên, đặc biệt là các đồng chí lãnh đạo phòng GD&ĐT thành phố đã quan tâm và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi yên tâm học tập và nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí cán bộ quản lý và giáo viên các trường THCS thành phố Vĩnh Yên đã động viên, tạo điều kiện, họp tác, giúp đỡ và cung cấp những thông tin, số liệu cần thiết trong quá trình tôi học tập và nghiên cứu luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài này, song không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn này hoàn thiện hơn
Chân thành cảm ơn !
Vĩnh Yên, tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Trần Thị Minh Tâm
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; các số liệu và kết
Trang 4quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thục và chua từng đuợc ai công bố trong bất
kỳ một công trình nào khác
Tác giả luận văn
Trần Thi Minh Tâm
ĩ
Trang 5MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 4
2 Mục đích nghiên cứu 6
3 Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu 6
4 Giả thuyết khoa học 7
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 7
6 Phương pháp nghiên cứu 7
Chương 1 có sở LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHỀ NGHIỆP NHÀ GIÁO THCS VÙNG THÀNH PHỐ DựA VÀO CHUẨN 1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu 9
1.1.1 Những nghiên cứu về bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo 9
1.1.2 Những nghiên cứu về quản lí hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo THCS 1.1 7 ! 7 7 1 9
1.2 Một số khái niệm cơ bản 11
1.2.1 Quản lí và quản lí giáo dục 11
1.2.2 Bồi dưỡng nghề nghiệp
15
1.2.3 Quản lí hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp 17
1.2.4 Nhà giáo trường THCS 17
1.3 Nguyên tắc và nội dung quản lí hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo THCS ở cấp trường 77 7 7 7.18 1.3.1 Nguyên tắc quản lí 18
1.3.2 Nội dung quản lí 19
1.4 Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo trong quản lí hoạt động bồi dưỡng 21
1.4.1 Khái quát về Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo trung học cơ sở 21
1.4.2 Những quan điểm vận dụng Chuẩn trong quản lí hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo THCS 25
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo tại cấp trường 26
1.5.1 Nhu cầu và năng lực của nhà giáo 26
1.5.2 Hệ thống quản lí nhà trường tại cấp trường 27
1.5.3 Tác động chỉ đạo và giám sát của cấp trên trường 27
Trang 61.5.4 Môi trường quản lí tại trường 27
1.5.5 Hạ tầng vật chất - kĩ thuật của quản lí 28
Kết luận chương 1 28
Chương 2 THựC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHỀ NGHIỆP NHÀ GIÁO_TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG THCS TP VĨNH YÊN, VP 29 2.1 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội và giáo dục THCS của Tp Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 29
2.1.1 Tình hình kinh tế-xã hội 29
2.1.2 Tình hình giáo dục THCS 32
Vai trò của đội ngũ CBQL đối với sự phát triển các trường THCS của Thành phố Vĩnh Yên .41
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo tại một số trường THCS 50
2.2.1 Quá trình khảo sát 50
2.2.2 Kết quả khảo sát 51
2.3 Nhận xét chung 65
2.3.1 về hoạt động bồi dưỡng 65
2.3.2 về các biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng 68
Kết luận chương 2 „ 69
Chương 3 MỌT số BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHỀ NGHIỆP NHÀ GIÁO THCS TẠI CẤP TRƯỜNG DựA VÀO CHUẨN
70
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 70
3.1.1 Nguyên tắc hệ thống 70
3.1.2 Nguyên tắc dựa vào chuẩn 70
3.1.3 Nguyên tắc dựa vào nhà giáo 70
3.1.4 Nguyên tắc kết hợp quản lí và tự quản lí 71
3.2 Các biện pháp quản lí 71
3.2.1 Tổ chức học tập và tập huấn để nâng cao nhận thức của nhà giáo về Chuẩn nghề nghiệp 71
3.2.2 Ket hợp các quyết định hành chính với tạo môi trường chính sách thuận lợi cho nhà giáo hoạt động chuyên môn và bồi dưỡng nghề nghiệp 76
3.2.3 Ket họp hoạt động quản lí nhân sự của trường vói quản lí chuyên môn ở các tổ chuyên môn 78
3.2.4 Khuyến khích nhà giáo tự quản lí trong hoạt động chuyên môn và học tập 80
3.3 Đánh giá kết quả nghiên cứu bằng phương pháp chuyên gia 85
3.3.1 Mục đích, qui mô và thành phần chuyên gia đánh giá 85
Trang 73.3.2 Nội dung đánh giá 86
3.3.3 Phương pháp và kĩ thuật tiến hành 86
3.3.4 Kết quả đánh giá 86
3.3.5 Nhận định chung 89
Kết luận chương 3 89
KẾT LUẬN VA KHUYẾN NGHỊ 90
1 Kết luận 90
2 Khuyến nghị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHU LUC 99
Trang 8KÍ HIỆU VIẾT TẮTViết tắt BD BGH CB
CBQLCNTT
csvc
CSVC-TBDHCNH-HĐHĐT-BDĐNNGĐNNG THCSĐMGDGD&ĐTGD&ĐT TPGV
GV THCSHS
HTKTĐGKTXHLĐNDNG
NG THCS NVNQTW2PPDHQLGDQTDHSGKTHPTTHCSTPUBNDXHH
Viết đầy đủBồi dưỡng Ban giám hiệu Cán bộCán bộ quản lý Công nghệ thông tin Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất-Thiết bị dạy học Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa Đào tạo - Bồidưỡng
Đội ngũ nhà giáoĐội ngũ nhà giáo trung học cơ sởĐổi mới giáo dục
Giáo dục và Đào tạoGiáo dục và Đào tạo thành phốGiáo viên
Giáo viên trung học cơ sởHọc sinh
Hiệu trưởngKiểm tra đánh giáKinh tế xã hộiLao độngNội dungNhà giáoNhà giáo trung học cơ sở Nhân viên
Nghị quyết trung ương 2 Phương pháp dạy học Quản lý giáo dục Quá trình dạy học Sách giáo khoa Trung học phổ thông Trung học
cơ sở Thành phố ủy ban nhân dân
2.13 Kết quả thăm dò ý kiến của CBQL trường THCS về mức độ cần
thiết của các nội dung bồi dưỡng NG
512.14
Thực trạng quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo ởcác trường THCS trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên hiện nay
52
3.1 Ket quả xin ý kiến chuyên gia về tính cần thiết của các biện pháp 823.2 Kết quả xin ý kiến chuyên gia về tính khả thi của các biện pháp 82
Trang 10Đảng ta cũng đã khẳng định: “Khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục đào tạo là phải chăm lo đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo cũng như cán bộ quản lý giáo dục về chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ” Điều 9 Luật Giáo dục qui định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”.Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư Tmng ương Đảng cộng sản Việt Nam nêu rõ: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơcấu, đặc biệt chú họng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, pháttriển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt; Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam.Giáo dục - Đào tạo đang có nhiều cơ hội, đồng thời cũng phải đối mặt với những thách thức mới, ngành Giáo dục - Đào tạo của cả nước nói chung và của từng tỉnh, thành phố nói riêng phải tìm ra phương hướng và giải pháp để đạt mục đích
Trang 11nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Để đáp ứng những biến đổi to lớn không ngừng xảy ra trên các lĩnh vực kinh tế, khoa học, kỹ thuật, văn hoá và xã hội.v.v vai hò và chức năng của người nhà giáo càng nặng nề hơn Điều 15 Luật Giáo dục 2005 đã chỉ rõ: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục”.
Thách thức đòi hỏi với giáo dục THCS là cần có thêm những yêu cầu nâng cao về năng lực nghề nghiệp sau khi đã đạt chuẩn đào tạo như: tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của nhà giáo gồm: phẩm chất chính trị, đạo đức nghềnghiệp, ứng xử với học sinh, ứng xử với đồng nghiệp, lối sống, tác phong; tiêu chuẩn
về năng lực tìm hiểu đối tượng (đối tượng giáo dục và môi trường giáo dục, bao gồm:năng lực giáo dục qua môn học, giáo dục qua các hoạt động khác và hoạt động trong cộng đồng, ); năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục; năng lực hoạt động xã hội; năng lực phát triển nghề nghiệp
Để có những lóp trẻ có đạo đức, phẩm chất, lối sống tốt, có kiến thức chắc chắn đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội hiện nay thì cần phải có một đội ngũ nhà giáo vững vàng về tay nghề, am hiểu kiến thức xã hội, có nhận thức đúng đắn, nhạy bén, năng động để đào tạo ra những lớp người mới trong xã hội Vì vậy, công tác quản lý bồi dưỡng nhà giáo là một vấn đề cấp bách trong giai đoạn hiệnnay
Trong những năm qua các trường THCS ở thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc đã chú ý đến hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo cả về mặt nội dung lẫnphương pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo của các trường THCS Tuy nhiên công tác bồi dưỡng nghề nghiệp còn có hạn chế về chất lượng và hiệu quả do việc xác định mục tiêu, nội dung, hình thức và phương pháp bồi dưỡng chưa phù họp; đặc biệt là còn có những hạn chế, bất cập về biện pháp quản lý công tác này Ngay cả trong đội ngũ nhà giáo vẫn còn nhiều người chưa nhận thức đúng về
Trang 12vị trí, vai trò của công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng Chính vì vậy ở các trường THCS của thành phố Vĩnh Yên đội ngũ nhà giáo chất lượng chưa cao, chưa đáp ứng được mức độ yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp Cơ cấu độ ngũ NG ở một số trường chưa họp lý, có bộ môn thừa, có bộ môn còn thiếu Điều đó đã ảnh hưởng đến chất lượng dạy học và giáo dục, chưa đáp ứng với nhu cầu phát triển ngày càng cao của xã hội
Có thể nói việc đổi mới công tác bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo ở các trường THCS thành phố Vĩnh Yên đang trở thành một nhu cầu cấp thiết
về mặt lí luận, vấn đề quản lí bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo tuy đã được nghiên cứu khá nhiều song việc gắn vấn đề này với chuẩn và nhiệm vụ chuẩn hóa vẫn còn những khía cạnh chưa được quan tâm Từ khi ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học đến nay chúng ta chủ yếu sử dụng nó để đánh giá chứ ít quan tâmđến nhiệm vụ bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo dựa vào chuẩn Càng ít quan tâm nghiên cứu làm sao hoàn thiện hoặc phát triển chuẩn nghề nghiệp nhà giáo có tính năng kĩ thuật và đáng tin cậy hơn nữa nhằm sử dụng như một công cụ quản lí chất lượng
Với lý do trên chúng tôi chọn vấn đề: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo trường THCS ở thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc ” làm đềtài nghiên cứu luận văn thạc sĩ Quản lí giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp cho nhà giáo THCS ở địa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc dựa vào Chuẩn
3 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các quan hệ quản lí trong hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp cho nhà giáo THCS ở cấp trường dưới sự chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 13Đề tài tập trung nghiên cứu việc quản lý ở cấp trường đối với hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ này dựa trên các quyđịnh Chuẩn nghề nghiệp.
- Trong luận văn sử dụng thuật ngữ nhà giáo để phù họp với Luật, Điều lệ vàcác qui định về viên chức giáo dục, không dùng thuật ngữ giáo viên vì nó không
phản ánh đủ thuật ngữ nhà giáo (giáo viên chỉ là một bậc của nhà giáo bên cạnh giáo viên chính, giáo viên cao cấp và trợ lí giảng dạy)
- Khảo sát 05 trường THCS công lập trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Đối tượng khảo sát là các nhà giáo, CBQL ở các trường THCS
- Các số liệu được thu thập từ năm học 2010-2011 đến 2014-2015
4 Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo ở trườngTHCS tác động vào nhận thức của họ về Chuẩn nghề nghiệp, khuyến khích nhu cầu học tập và tự quản lí trong quá trình bồi dưỡng thì chúng sẽ tác động tích cực đến quátrình và kết quả bồi dưỡng
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác định cơ sở lí luận của việc quản lí hoạt động bồi dưỡng nghề
nghiệp nhà giáo cấp THCS tại địa bàn thành phố
5.2 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo của hiệu trưởng các trường THCS thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo THCS ở cấp trường tại thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp phân tích lịch sử-logic các tư liệu khoa học, hồ sơ quản lí, dữ liệu
Trang 14đánh giá thực trạng để tổ chức tư liệu.
- Phương pháp tổng quan để tìm hiểu bối cảnh lí luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Phương pháp khái quát hóa lí luận để xác định những khái niệm và quan điểm khoa học, xây dựng khung lí thuyết của nghiên cứu
6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng các kĩ thuật như Bảng hỏi, phỏng vấn, đàm thoại, quan sát để đánh giá thực trạng
- Phương pháp khảo sát bằng phân tích hồ sơ quản lí, số liệu thống kê
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm để chọn lọc những bài học tốt về biện phápquản lí
6.3 Các phương pháp khác
- Phương pháp chuyên gia để đánh giá kết quả nghiên cứu
- Phương pháp xử lí số liệu bằng toán và thống kê mô tả
Trang 15Chương 1 Cơ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƯỠNG NGHÈ NGHIỆP NHÀ GIÁO THCS
VÙNG THÀNH PHỐ DựA VÀO CHUẨN
•
1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu
1.1.1 Những nghiên cứu về bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo
Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận cũng như các giải pháp, biện pháp bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo Những vấn đề chung và cụthể của các cấp, ngành học và của địa phương về bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp nhà giáo được đề cập trong một số chuyên khảo [22,15,32], đề tài, đề án [9,53], luận
án tiến sĩ [7,37], luận văn thạc sĩ [40,46], bài báo khoa học [23,28,35,36]
Chẳng hạn Lục Thị Nga [35,36,37] đã xem xét những vấn đề lí luận và giải pháp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và tự bồi dưỡng của GV THCS trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa Các luận án, luận văn của Nguyễn Thị Dung [7], Phạm Thị Thanh [40] và Lưu Thị Thơm [46] phân tích những vấn đề và giải pháp bồidưỡng GV THCS tại những địa phương khác nhau
Nhìn chung những nghiên cứu trên đều nhận định công tác bồi dưỡng GV THCS tuy được tiến hành dưới nhiều hình thức phong phú, có nhiều cố gắng đáp ứngyêu cầu đổi mới giáo dục, góp phần dần dần chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo song vẫn còn hạn chế về mặt hiệu quả, chất lượng đội ngũ nhà giáo còn thiếu đồng đều, công tác bồi dưỡng chưa thực sự đáp ứng tốt yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục
1.1.2 Những nghiên cứu về quản lí hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo THCS
Những nghiên cứu về quản lí hoạt động bồi dưỡng nhà giáo THCS rất đa dạng
và chủ yếu được thực hiện trong các luận án và luận văn khoa học giáo dục Nhìn chung các nghiên cứu này đã đặt ra và giải quyết các vấn đề quản lí hoạt động bồi dưỡng GV THCS ở cấp trường và cấp địa phương tại những tỉnh, thành khác nhau
Trang 16Ví dụ:
Nguyễn Thị Dung [8,2014] nghiên cứu vấn đề quản lí phát triển đội ngũ giáo viên THCS theo chuẩn nghề nghiệp tại một trường THCS ở Hải Phòng, Nguyễn Minh Đạo [14,2014] nghiên cứu vấn đề đó ở cấp huyện đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục của tỉnh Phú Thọ, Nguyễn Thùy Giang [18,2014] nghiên cứu việc quản lí hoạt động bồi dưỡng theo nghĩa qui hoạch để đáp ứng chương trình và sách giáo khoa THCS sau 2015 tại thành phố Uông Bí, Quảng Ninh, Đặng Việt Hà [21,2013]
đề xuất những giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng GV THCS theo chuẩn nghề nghiệp trên qui mô huyện Thanh Sơn, Phú Thọ, Nguyễn Thị Mai Hương [27,2014] nghiên cứu vấn đề quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, không phải bồi dưỡng nói chung, cho GV THCS ở cấp quận tại thành phố Hải Phòng, Lâm Thanh Liễu [33,2012] cũng nghiên cứu quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn ở cấp quận nhưng tại thành phố cần Thơ, Trương Thị Thảo [45,2012] nghiên cứu quản lí công tác bồi dưỡng GV THCS theo chuẩn nghề nghiệp tại cấp thành phố ở Lâm Đồng, Hoàng Trung [49,2014] nghiên cứu quản lí bồi dưỡng theo nghĩa phát triển đội ngũ
GV THCS hướng tới các mục tiêu chiến lược năm 2020 ở cấp huyện tỉnh Vĩnh Phúc,
Vũ Văn Tuấn [50,2013] nghiên cứu quản lí hoạt động bồi dưỡng GV THCS theo chuẩn nghề nghiệp ở cấp huyện tại tỉnh miền núi phía Bắc nước ta là Hà Giang v.v Những nghiên cứu trên mang tính ứng dụng và chủ yếu đi vào những khía cạnh khác nhau của thực tiễn quản lí, đề xuất các giải pháp, biện pháp quản lí ở cấp
cơ sở hoặc địa phương, có những phát hiện nhất định về thực tế, chẳng hạn về cơ cấu
và chất lượng đội ngũ GV THCS còn một số hạn chế, bất hợp lí, đặc biệt là so với Chuẩn nghề nghiệp và với yêu cầu đổi mới giáo dục hoặc so với các mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục ở địa phương Những đề xuất đó có giá trị thực tiễn trong phạm vi địa bàn nghiên cứu và chưa có giải pháp, biện pháp nào được đề xuất phù họp với địa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 171.2 Môt số khái niêm cơ bản
Chẳng hạn, Đặng Thành Hưng đã tổng họp một số định nghĩa dưới đây [24, 25]:
- Quản lí là hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc thông qua sự
Trang 18- Quản lí là quá trình lập kế hoạch, tổ chức của chủ thể quản lí đến tập thể người lao động nói chung (khách thể quản lí) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến.
- Quản lí là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực để đạt mục đích đã định
- Quản lí là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản
lí (Người quản lí) tới khách thể quản lí (Người bị quản lí), trong một tổ chức về mặt chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội v.v bằng một hệ thống các luật lệ chính sách, nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể Nhằm làm cho tổ chức vận hành
và đạt mục tiêu của tổ chức
Nói chung quản lí là một quá trình tác động có mục đích hoặc một hoạt động
có tổ chức, có định hướng, có chủ thể và đối tượng v.v Đó là ý tưởng căn bản của những định nghĩa quản lí phổ biến hiện nay, nhưng rõ ràng chưa phải là khái niệm khoa học, mà là quan điểm hay ý kiến cụ thể nói về quản lí
Trong luận vãn này sử dụng khái niệm quản lí theo quan niệm của Đặng Thành Hưng [24] như sau:
Quản lí là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng to chức hoặc cùng công việc nhằm thay đoi hành vi và ỷ thức của họ, định hưởng
và tăng hiệu quả lao động của họ, đế đạt mục tiêu của tố chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia.
Theo cách hiểu này, bán chất của quản lí là gây ảnh hưởng chứ không trựctiếp sản xuất hay tạo ra sản phẩm, có mục tiêu và lợi ích là cái chung chứ không nhằm mục tiêu và lợi ích của riêng cá nhân nào, có tinh hệ thống chứ không phải quá trình hay hành động đon lẻ Đó là sự vật có thực thể, cấu trúc và chức năng phức tạp, năng động, vận hành dựa trên những nguồn lực tinh thần (lí luận, tư tưởng khoa
Trang 19học-công nghệ, chính trị, văn hóa, qui tắc đạo đức, v.v ) và vật chất rõ ràng (tiền vốn, hạ tầng kĩ thuật và thông tin, sức người, công cụ chính sách, bộ máy, cơ chế, thủtục
Quản li giáo dục là dạng lao động xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển hệ thống giáo dục và các thành tổ của
nỏ, định hướng và phổi hợp lao động của những người tham gia công tác giáo dục đế đạt được mục tiêu giáo dục và mục tiêu phát triển giáo dục, dựa trên thể chế giáo dục và các nguồn lực giáo dục [24, 25]
Quản lí giáo dục thường được thực hiện ở 3 cấp: cấp trung ương, cấp địa phương và cấp cơ sở cấp trung ương và cấp chính quyền địa phương tỉnh, thành phố được gọi chung là cấp cao cấp ngành ở tỉnh, thành phố và cấp chính quyền quận, huyện gọi là cấp trung, và cấp trường là cấp cơ sở
1.2.1.3 Quản lí nhà trường
Trường học là đơn vị cơ sở của tổ chức và hệ thống giáo dục, đồng thời là mộtdạng của tổ chức trong xã hội Vì vậy có thể hiểu quản lí trường học theo hai nghĩa
cơ bản sau:
1 Đó là quản lí giáo dục tại cơ sở
2 Đó là quản lí một tổ chức trong xã hội, và cụ thể là tổ chức giáo dục.Theo nghĩa đầu, quản lí trường học lại có hai khía cạnh khác nhau nhưng thống nhất với nhau mật thiết đến mức đôi khi khó phân biệt Khía cạnh thứ nhất liên
Trang 20quan đến các cấp quản lí chính quyền và chuyên môn thuộc các cấp trên của trường Mỗi trường học thực chất vẫn do các cấp nhà nước từ địa phương đến trung ương quản lí Luận văn này sử dụng khái niệm quản lí trường học của Đặng Thành Hưng [24, 25] như sau:
Quản lí nhà trường là quản lí giáo dục tại cấp cơ sở trong đỏ chủ thể quản li là các cấp chỉnh quyền và chuyên môn trên trường, các nhà quản li trong trường do hiệu trưởng đứng đầu, đổi tượng quản lí chính là nhà trường như một tổ chức chuyên môn - nghiệp vụ, nguồn lực quản li là con người, cơ
sở vật chất - kĩ thuật, tài chinh, đầu tư khoa học-công nghệ và thông tin bên trong trường và được huy động từ bên ngoài trường dựa vào luật, chỉnh sách,
cơ chế và chuẩn hiện có.
Quản lí giáo dục và quản lí trường học về bản chất là một Quản lí giáo dục thực chất chỉ có giá trị khi đến được trường học, cho dù nói về cấp quản lí nào Quá trình giáo dục chỉ diễn ra ở trường, các hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục chỉ diễn ra ở trường, chứ không phải ở bộ, tỉnh, huyện Quản lí giáo dục là quản
lí hệ thống các trường học nằm trong phạm vi quyền hạn của cấp quản lí nhất định Đồng thời quản lí trường học chính là quản lí giáo dục diễn ra tại cấp cơ sở Cho nên nội dung quản lí giáo dục nói chung và nội dung quản lí trường học đều như nhau, chỉ khác nhau về qui mô mà thôi, bao gồm:
1 Quản lí tài chính giáo dục
2 Quản lí cơ sở vật chất, hạ tầng kĩ thuật (tài sản vật chất)
3 Quản lí nhân sự (cán bộ, công chức, nhân viên, giáo viên, học sinh - tài nguyên con người)
4 Quản lí chuyên môn (chương trình, hoạt động giảng dạy, hoạt động học tập, phát triển nguồn nhân lực giảng dạy và quản lí, các hoạt động nghiên cứu và pháttriển khác)
5 Quản lí môi trường (tự nhiên và văn hóa)
Trang 216 Quản lí các quan hệ giáo dục của ngành giáo dục với các thiết chế xã hội khác (Đoàn, Đội, Công đoàn, các hội nghề nghiệp, các hội chính trị - xã hội, gia đình học sinh, cộng đồng dân cư)
1.2.2 Bồi dưỡng nghề nghiệp
1.2.2.1 Bồi dưỡng
Theo quan niệm của UNESCO: “Bồi dưỡng có ý nghĩa là nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn - nghiệp vụ cho bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp” Theo Từ điển Tiếng Việt (2004): “Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất”
Qua nghiên cứu học viên hiểu bồi dưỡng là hình thức và giai đoạn giáo dục bổ sung sau đào tạo chính quỉ có chức năng làm mới và nâng cao chất lượng của học vẩn và kĩ năng đã có, cập nhật những cái mới để đạt yêu cầu hay chuẩn nhất định, mở rộng học vẩn và kĩ năng sang những lĩnh vực khác qua các hoạt động huấn luyện, học tập, tự học do tổ chức hoặc cá nhân tiến hành.
Bồi dưỡng không có gì khác hơn và dạy và học, tự học, đào tạo và tự đào tạo, tức là những hình thức của giáo dục Đối với nhà giáo, hoạt động bồi dưỡng nhằm tạo điều kiện cho người nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có cơ hội củng cố và mởrộng một cách có hệ thống những tri thức, kĩ năng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạmhoặc quản lý giáo dục sẵn có để lao động nghề nghiệp một cách có hiệu quả hơn
1.2.2.2 Nghề nghiệp
Theo E.s Klimov: “Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng sức lao động vật chất và tinh thần của con người một cách có giới hạn, cần thiết cho xã hội (do sự phân công lao động xã hội mà có) Nó tạo cho con người khả năng sử dụng lao động của mình để thu lấy những phương tiện cần thiết cho việc tồn tại và phát triển” Từ điển Tiếng Việt (1998) định nghĩa: “Nghề là công việc chuyên làm, theo sự phân
Trang 22công lao động của xã hội ”.
Học viên hiểu Nghề là dạng lao động xã hội có tinh chuyên biệt gẳn liền với học vẩn và kĩ năng nhất định (có thể được đào tạo chinh thức hoặc không) còn Nghiệp là công việc (sự nghiệp) mà cá nhân dựa vào đỏ để sinh nhai và tồn tại như một thành viên xã hội, và Nghề nghiệp là khái niệm gộp hai nghĩa này chỉ dạng lao động chuyên biệt cho phép con người sinh nhai và tồn tại với
vị thể xã hội nhất định.
Nghề nghiệp nào cũng hàm chứa trong nó một hệ thống giá trị, kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề, truyền thống nghề, hiệu quả do nghề mang lại Nghề là cơ sở giúpcho con người có “nghiệp” - việc làm, sự nghiệp Cũng có thể nói nghề nghiệp là mộtdạng lao động đòi hỏi con người phải có một quá trình đào tạo chuyên biệt để có những kiến thức chuyên môn, kỹ năng, kỹ xảo nhất định
1.2.2.2 Bồi dưỡng nghề nghiệp
Theo Từ điển Giáo dục học (2001) thì “Bồi dưỡng nghề nghiệp là trang bị thêm kiến thức, kỹ năng, nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể” Ví dụ: bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, bồi dưỡng nghiệp vụ, bồi dưỡng lý luận Chủ thể bồi dưỡng đã được đào tạo để có trình độ chuyên môn nhất định
Trong luận văn khái niệm bồi dưỡng nghề nghiệp được hiếu là dạng bồi dưỡng sau đào tạo nghề và tập trung vào phát triến tay nghề (năng lực nghề) một cách chuyên biệt. Như vậy đối với nhà giáo thì bồi dưỡng nghề nghiệp có sauđào tạo GV và tập trung vào tay nghề day học, không bao hàm những loại hình bồidưỡng chính trị, luật, chính sách, công nghệ hay ngoại ngữ
1.2.3 Quản lí hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp
Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp là quản li giáo dục diễn ra trong môi trường bồi dưỡng nghề nghiệp dưới những hình thức tập huấn, huấn luyện, hội thảo, học tập của học viên. Hoạt động giáo dục ở đây là bồi
Trang 23dưỡng, mục tiêu giáo dục là phát triển nghề nghiệp, nội dung giáo dục là học vấn và
kĩ năng nghề nghiệp, phương pháp giáo dục là sự kết họp các phương pháp dạy học,
kĩ năng học tập và các biện pháp tổ chức những hoạt động học tập, thực hành, trải nghiệm khác nhau của học viên
Xét một cách trực quan thì quản lí bồi dưỡng cũng là quản lí dạy học, chỉ khác
ở chỗ đây là dạy học trong khuôn khổ môi trường và điều kiện bồi dưỡng nghề nghiệp nhất định, có những qui định cụ thể về không quan, thời hạn, mục tiêu, qui
mô và phương thức tổ chức
1.2.4 Nhà giáo trường THCS
Theo quy định của Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm
2011 của Bộ giáo dục và Đào tạo về Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung họcphổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học thì nhà giáo THCS được quy định
cụ thể như sau:
“Nhà giáo trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: CBQL, Phó CBQL, nhà giáo bộ môn, nhà giáo làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (bí thư, phó bí thư hoặc trợ
lý thanh niên, cố vấn Đoàn), nhà giáo làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chi Minh (đối với trường trung học có cấp tiểu học hoặc cấp THCS), nhà giáo làm công tác tư vấn cho học sinh
Trong Luật giáo dục (2005) và Điều lệ trên cũng qui định các nhiệm vụ và tiêu chuẩn chuyên môn của nhà giáo trường THCS, bao gồm 6 nhiệm vụ và 3 tiêu chuẩn xác định trình độ nghề nghiệp
1.3 Nguyên tắc và nội dung quản lí hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo THCS ở cấp trường
1.3.1 Nguyên tắc quản lí
1.3.1.1 Kết hợp quản lí nhân sự và quản lí chuyên môn
Nhân sự và chuyên môn là hai lĩnh vực (nội dung) quản lí quan trọng trong
Trang 24nhà trường luôn gắn chặt với hoạt động của nhà giáo, trong đó có hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp Hai mảng này phải được kết hợp và thống nhất tác động thì hoạt động bồi dưỡng mới thuận lợi và hiệu quả Ngoài nhân sự giảng dạy là nhà giáo, trong trường còn có nhân sự kĩ thuật, tài chính, y tế, quản lí, phục vụ khác (thông tin,thư viện, hành chính ) nên quản lí bồi dưỡng phải huy động được sức mạnh của toàn thể nhân sự Những lĩnh vực chuyên môn trong trường như giảng dạy, học tập, sinh hoạt tổ chuyên môn, bồi dưỡng, tự học, dự giờ và đánh giá, v.v cũng như vậy, cần được quản lí sao cho tập trung tốt nhất vào bồi dưỡng, ví dụ dự giờ và đánh giá, sinh hoạt tổ chuyên môn cũng là bồi dưỡng nghề nghiệp.
1.3.1.2 Cân đối mục tiêu và nguồn lực quản lí
Bồi dưỡng nghề nghiệp tại trường chủ yếu phải dựa vào nguồn lực tại chỗ và
ít nhiều được hỗ trợ từ trên Cho dù thế nào thì ý tưởng và mục tiêu bồi dưỡng được đặt ra trong quản lí phải thích hợp và tương xứng với nguồn lực trường có và có thể huy động Không thể bồi dưỡng gỉ được nếu thiếu chuyên gia, thiếu kinh phí hay công nghệ cần thiết Không thể làm quá nhiều việc nếu thiếu người biết làm việc v.v Mục tiêu phải được xác định trong giới hạn mà nguồn lực cho phép đạt được
1.3.1.3 Dựa vào vai trò chủ động của nhà giáo
Nếu thuần túy coi nhà giáo là đối tượng bồi dưỡng thụ động thì vừa sai lầm vềthực tế lẫn nhầm lẫn về lí luận Trên thực tế chính nhà giáo là chủ thể bồi dưỡng, để
có được cái gì thì chính họ phải nắm lấy về lí luận hễ là con người thì không bao giờ nhà giáo lại bị động chờ người khác dạy bảo hay tác động Quản lí bồi dưỡng nghề nghiệp phải dựa vào tính chủ động của nhà giáo, thể hiện qua nhu cầu phát triểnnghề nghiệp, tình cảm nghề nghiệp, kinh nghiệm nghề nghiệp và hành vi nghề nghiệp hàng ngày của họ
1.3.1.4 Dựa vào nhu cầu bồi dưỡng của nhà giáo và của trường
Các nhà giáo cần học những gì và nhà trường cần họ học những gì, đó là điều phải hiểu rõ và phải dựa vào trong quản lí hoạt động bồi dưỡng Nguyên tắc này đòi