1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật trường trung học cơ sở quận bắc từ liêm, thành phố hà nội theo hướng chuẩn hóa

60 563 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 95,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật các trường học”, “Xba phòng học tạm, xoả ca ba; quy hoạch đất đai cho các trường; ban hành chuẩn quốc gia về các cơ sở vật chất - kỹ thuật của các tr

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠĨ HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2

HÀ NỘI - 2015

TẠ XUÂN TIẾN

QUẢN LÝ Cơ SỞ VẶT CHẤT KỸ THUẬT

TRƯỜNG TRUNG HỌC cơ SỞ QUẶN BẮC TỪ LIÊM,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA

LUẬN VĂN THẠC sĩ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Trang 2

TẠ XUÂN TIẾN

QUẢN LÝ Cơ SỞ VẶT CHẤT KỸ THUẬT

TRƯỜNG TRUNG HỌC cơ SỞ QUẶN BẮC TỪ LIÊM,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA

Chuyên ngành: Quản lỷ giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC sĩ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Ngưòi hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Tố Oanh

Trang 3

L I C M N ỜI CẢM ƠN ẢM ƠN ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo trong Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn tôi trong quá hình học tập và nghiên cứu

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo, các đồng chí cán bộ, giáo viên, nhân viên các trường Trung học cơ sở trên địa bàn Quận Bắc Từ Liêm, bạn bè đồng nghiệp xa gần cùng gia đình đã hỗ trợ,giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thiện bản luận văn

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Đặng Thành Hưng; TS Trần Tố Oanh đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do bản thân còn có những hạn chế nhất định trong kinh nghiệm nghiên cứu và quản lí giáo dục, nên luận văn không tránh khỏi thiếu sót Kính mong nhận được các ý kiến đóng góp của Hội đồng chấm luận văn, của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để công trình nghiên cứu được hoàn chỉnh hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội,ngày thảng 12 năm 2015

Tác giả

PT1 _ V _Ạ rri ■ Ạ

Tạ Xuân Tiên

Trang 4

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng các số liệu và thông tin đuợc trích dẫn trong luận văn và các tu liệu đuợc sử dụng đều đuợc chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả

Tạ Xuân Tiến

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do lựa chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Phưong pháp nghiên cứu 4

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận 4

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4

6.3 Phương pháp thống kê 5

CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢN LÍ cơ SỞ VẶT CHẤT - KĨ THUẬT TRƯỜNG TRUNG HỌC cơ SỞ THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA 6

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6 1.2 Các khái niệm công cụ 8

1.2.1 Quản lí 8

1.2.2 Quản lí giáo dục 9

1.2.3 Quản lí nhà trường 10

1.2.4 Chuẩn và chuẩn hóa 12

1.2.5 Quản lí theo hướng chuẩn hóa 13

1.2.6 Quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật trường học 14

1.3 Cơ sở vật chất - kĩ thuật trường học 14

1.4 Quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật trường THCS theo hướng chuẩn hóa 16

1.4.1 Mục tiêu quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật trường học 16

Trang 5

1.4.2 Các nguyên tắc quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật trường học 17 1.4.3 Vai trò của quản lí cơ sở vật chất - lã thuật trường học theo hướng chuẩn hóa.18 1.4.4 Nội dung quản lí csvc - KT trường học theo hướng chuẩn hóa 19 1.5 Những nhân tố và điều kiện quản lí cơ sở vật chất kĩ thuật ở trường trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa 25

1.5.1 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lí CSVC- KT 25

Trang 6

1.5.2 Điều kiện quản lí CSVC- KT theo chuẩn 26

Kết luận chương 1 27

THựC TRẠNG VÈ QUẢN LÝ cơ SỞ VẶT CHẤT - KĨ THUẬT CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC cơ SỞ HƯỚNG VÀO CHUẨN Ở QUẶN BẮC TỪ LIÊM, HÀ NỘI 28

2.1 Cơ sở pháp lí và cơ sở xây dựng chuẩn quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật trường trung học cơ sở 28

2.2 Khái quát sự phát triển giáo dục Trung học cơ sở của quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội 30

2.2.1

Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội quận Bắc Từ Liêm 30

2.2.2

Vài nét về tình hình giáo dục và đào tạo quận Bắc Từ Liêm 31

2.2.3 Quy mô và chất lượng giáo dục THCS quận Bắc Từ Liêm 32

2.3 Thực trạng cơ sở vật chất - kỹ thuật các trường Trung học cơ sở ở quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội 35

2.4

Thực trạng quản lí csvc - KT của trường THCS quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội 42

2.4.1 Tổ chức khảo sát 42

2.4.2 Kết quả khảo sát 43

2.5 Đánh giá chung 53

2.5.1 Điểm mạnh 53

2.5.2 Điểm yếu 54

Kết luận chương 2 55

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ cơ SỞ VẶT CHẨT THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC cơ SỞ QUẶN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI 56

3.1 Một số cơ sở đề xuất biện pháp 56

3.1.1 Định hướng phát triển các trường Trung học cơ sở ở quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 56

3.1.2

Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 58

3.1.2.2

Trang 7

Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 58

3.1.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tínhkhả thi 58

3.1.2.4

Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 58

3.2 Biện pháp quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật các trường theo hướng chuẩn hóa 59

Trang 8

sở về công tác quản lí và sử dụng cơ sở vật chất - kĩ thuật theo hướng chuẩn hóa 59

3.2.2 Xây dựng kế hoạch tăng cường và hiện đại hoá cơ sở vật chất kĩ thuật và trang thiết bị một cách khoa học, họp lí đáp ứng chuẩn 62

3.2.3 Đổi mới bộ máy quản lí và nhân lực nhà trường trong quản lí và sử dụng cơ sở vật chất kĩ thuật và trang thiết bị dạy học hướng theo chuẩn hóa 64

3.2.4 Khuyến khích và mở rộng các phong trào nghiên cứu, sáng chế, tự làm thiết bị dạy học 65

3.2.5 Thực hiện đúng quy trình bảo quản, bảo dưỡng định kỳ, thường xuyên duy tu, sửa chữa cs VC- KT và TBDH 67

3.2.6 Thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục nhằm huy động tối đa các nguồn lực xây dựng cs VCKT và TBDH 69

3.2.7 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực cơ sở vật chất kĩ thuật và thiết bị dạy học 70

3.3 Mối quan hệ của các biện pháp 71

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 73

3.4.1 Tổ chức khảo nghiệm 73

3.4.2 Mục đích khảo nghiệm 73

3.4.3 Đối tượng khảo nghiệm 73

3.4.4 Phương pháp khảo nghiệm 73

3.4.5 Nội dung khảo nghiệm 74

3.4.6 Kết quả khảo nghiệm 75

Kết luận chương 3 83

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

1 Kết luận 84

2 Kiến nghị 84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 PHỤ LỤC

Trang 10

Bảng Nội dung

TrangBảng 2.1 Quy mô phát triển giáo dục trung học cơ sở quận Bắc Từ

36 Liêm, Hà NộiBảng 2.2 Quy mô sử dụng đất của các truờng THCS quận Bắc Từ

39 Liêm, Hà Nội (năm học 2015-2016)Bảng 2.3 Thống kê số phòng học bộ môn ở các truờng THCS 40

quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội (năm học 2015-2016)Bảng 2.4 Thống kê số phòng phục vụ học tập ở các truờng THCS

41 quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội (năm học 2015-2016)Bảng 2.5 Thống kê thiết bị dạy học và quản lí ở các truờng THCS

43 quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội (năm học 2015-2016)Bảng 2.6 Nhận thức của CB, GV, CNV về vai trò của 46

quản lí csvc - KTBảng 2.7 Hiệu quả sử dụng csvc - KT của truờng THCS 47

quận Bắc Từ Liêm, Hà NộiBảng 2.8 Thực trạng quản lí việc xây dựng hệ thống 49

cơ sở vật chất - kỹ thuậtBảng 2.9 Thực trạng quản lí giữ gìn, bảo quản, duy tu hệ thống 50

cơ sở vật chất - kỹ thuậtBảng 2.10 Thực trạng quản lí sử dụng và khai thác 52

cơ sở vật chất - kỹ thuậtBảng 2.11 Thực trạng quản lí việc mua sắm, thanh lí, thay đổi trang 54 thiết bị trong dạy học và trong quản lí nhà truờng

Trang 11

Bảng 2.12 Thực trạng quản lí kiểm kê, đánh giá hạ tầng vật chất -

kĩ 55 thuật và hồ sơ về hạ tầng kĩ thuậtBảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 81Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 84Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện 87

pháp đề xuất

Biểu đồ Phân bố số lượng HS/lmáy tính ở các trường THCS 442.1 quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội (năm học 2015-2016)

Trang 12

cơ sở vật chất phục vụ dạy và học theo hướng hiện đại và chuẩn hoá đó được các cấp lãnh đạo quan tâm, chú trọng, với mục tiêu ngành giáo dục - đào tạo nước nhà tiến kịp và sánh vai ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực

và trên thế giới

Cơ sở vật chất trường học là điều kiện quan trọng góp phần đảm bảo chất lượng dạy học của nhà trường bên cạnh các điều kiện đảm bảo khác như đội ngũ giáo viên, chương trình học tập Hoạt động giáo dục đào tạo đòi hỏi phải cónhững điều kiện vật chất, cơ sở hạ tầng cần thiết, thích họp cho từng loại hình giáo dục và đào tạo ở các cấp học và ngành đào tạo khác nhau như: Mầm non, phổ thông, chuyên nghiệp, đại học Cơ sở hạ tầng trong ngành Giáo dục và Đàotạo chính là cơ sở vật chất trường học; chủ yếu bao gồm các khối công trình của trường (lóp học, phòng thí nghiệm, thực hành, khu hành chính, bán trú )

và các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy - học từ các loại bảng, bàn ghế, dụng cụ dạy học đơn giản đến các thiết bị hiện đại như máy vi tính, máy chiếu vật thể, projector, bảng tương tác

- Nghị quyết 14 ngày 11/01/1979 của Bộ Chính trị về Cải cách giáo dục

đã chỉ rõ : “Cơ sở vật chất - kỹ thuật của trường học là những điều kiện vật chất cần thiết giúp học sinh nẳm vững kiến thức, tiến hành lao động sản xuất, thực nghiêm và nghiên cứu khoa học hoạt động văn nghệ và rèn luyện thân thể báo đảm thực hiện tốt phương pháp giáo dục và đào tạo mới ”

- Nghị quyết Ban chấp hành Trung ương Đảng CSVN lần 2 - Khóa VIII

Trang 13

đã đề cập và khẳng định tầm quan trọng của cơ sở vật chất - kỹ thuật các trường

học như sau: "Nâng cao chất lượng giáo dục, phẩn đẩu sớm có một sổ trường học đạt tiêu chuẩn quốc tể trên cơ sở xây dựng đội ngũ giáo viên mạnh, tiêu chuẩn hóa và hiện đại hóa các điều kiện dạy và học

Nghị quyết cũng đã nhấn mạnh“ tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật các trường học”, “Xba phòng học tạm, xoả ca ba; quy hoạch đất đai cho các trường; ban hành chuẩn quốc gia về các cơ sở vật chất - kỹ thuật của các trường học, bao gồm: lớp học, bàn ghế, tủ sách, đồ dùng dạy học, trang thiết bị thi nghiệm, thực hành tối thiểu ”

- Văn kiện Nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng về giáo dục và đào

tạo tiếp tục khẳng định “Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hỏa, xã hội hóa Thực hiện phương châm: học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gẳn liền với đời sổng xã hội, coi trọng thực hành, thực nghiệm, ngoại khóa; tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay Tăng cường cơ sở vật chất và từng bước hiện đại hóa nhà trường (lớp học, sân chơi, bãi tập, phòng thi nghiệm, máy tinh nổi mạng Internet, thiết bị giảng dạy

và học tập hiện đại, thư viện và kỷ túc xá

Ngày 4-11-2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Tmng ương khóa XI Nghị quyết số 29- NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Tại điểu 7 khoản III nói về các

nhiệm vụ và giải pháp nghị quyết cũng khẳng định: “Tiếp tục thực hiện mục tiêu kiên cố hóa trường, lớp học; có chính sách hỗ trợ đế có mặt bằng xây dựng trường, từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc biệt là hạ

Trang 14

cơ sở vật chất trường học cũng chưa được quan tâm đúng mức Các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng xuống cấp không được sửa chữa kịp thời Công tácbảo quản vẫn còn bị coi nhẹ, dẫn đến chất lượng mau xuống cấp ở một số trường việc sử dụng cơ sở vật chất trường học chưa họp lý, hiệu quả sử dụng thấp, gây lãng phí.

Trước tình hình đó, Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận Bắc Từ Liêm lập kếhoạch tham mưu với Quận ủy - UBND quận quy hoạch mạng lưới trường học đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Xây dựng kế hoạch đầu tư ngắn hạn và trung hạn, tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho các trường đã đạt chuẩn quốc gia Xuất phát từ yêu cầu và thực tiễn quản lý cơ sở vật chất trường Trung học cơ sở ở quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội, chúng tôi chọn đề tài

“ Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật trường Trung học cơ sở quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá thực trạng về công tác quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật tại các trường Trung học cơ sở quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội, đề xuất những biện pháp quản lí cơ sở vật chất kỹ thuật theo hướng chuẩn hóa tại các trường Trung học cơ sở quận Bắc Từ Liêm thành phố Hà Nội

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật trường học

Trang 15

3.2 Đánh giá thực trạng quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật ở các truờng

trung học cơ sở quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa

3.3 Đề xuất các biện pháp quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật ở các trường

trung học cơ sở quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động quản lí cơ sở vật chất kỹ thuật tại các trường Trung học cơ sởquận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hoá

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đe tài nghiên cứu khảo sát thực trạng quản lí cơ sở vật chất kĩ thuật chỉ giới hạn trong 10 trường THCS công lập quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

5 Giả thuyết khoa học

Nếu các biện pháp quản lí cơ sở vật chất kĩ thuật ở các trường trung học

cơ sở được thực hiện dựa vào các chuẩn trong quá trình trang bị, sử dụng và bảo dưỡng, sửa chữa thì chúng sẽ tác động tích cực đến quá trình và kết quả quản lí, nâng cao hiệu quả sử dụng trong hoạt động giáo dục và dạy học cho học sinh

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, chọn lọc các quan điểm lí thuyết, quan niệm khoa học, hệ thống hóa các văn bản (Luật, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, các Bộ, Ban ngành, đoàn thể ), các tài liệu (Sách, báo, tạp chí ) có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp so sánh, tổng hợp, khái quát hóa lí luận để xây dựng hệ thống khái niệm và căn cứ lí luận

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trang 16

6.2.1 Phương pháp điều tra viết

Phương pháp này dùng để nghiên cứu thực trạng quản lí cơ sở vật chất

và kĩ thuật của các trường Trung học cơ sở làm cơ sở cho việc đề xuất một số biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

6.2.2 Phương pháp quan sát

Nhằm trực tiếp tìm hiểu thực trạng hoạt động quản lí cơ sở vật chất và thiết bị dạy học của các trường Trung học cơ sở hiện nay

6.2.3 Phương pháp phỏng vấn

Trao đổi, xin ý kiến với các lãnh đạo, cán bộ, giáo viên, công nhân viên

và học sinh nhà trường để có các ý kiến trực tiếp và tranh thủ được các gợi ý,

đề xuất hỗ trợ cho người nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài

6.2.4 Phương pháp chuyên gia

Nhằm xem xét đánh giá, khảo nghiệm tính khả thi, tính cần thiết của các biện pháp quản lí qua ý kiến độc lập của các chuyên gia, từ đó có căn cứ để điều chỉnh

6.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lí cơ sở vật chất kĩ thuật, phân tích, đánh giá hồ sơ quản lí của trường

6.3 Phương pháp thống kê

Sử dụng các công thức toán học, thống kê để xử lí số liệu, đánh giá và trình bày các kết quả nghiên cứu

Trang 17

CHƯƠNG 1

Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢN LÍ cơ SỞ VẶT CHẤT - KĨ THUẬT TRƯỜNG TRUNG HỌC cơ SỞ THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

- Những nghiên cứu về quản lí cơ sở vật chất kĩ thuật

Nghiên cứu về vấn đề quản lí cơ sở vật chất trong cơ sở giáo dục đuợc nhiều nguời quan tâm, thể hiện qua các luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục

Một số nghiên cứu đi sâu vào việc quản lí thiết bị dạy học nhu Võ Đăng Chín [7] bàn về biện pháp quản lí thiết bị dạy học ở các truờng THCS huyện Trà My, tỉnh Quảng Nam; Trần Đức Hùng [26] đề xuất biện pháp quản lí thiết

bị dạy học ở các truờng THPT tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn hiện nay

Những nghiên cứu quản lí cơ sở vật chất ở các loại hình truờng học khácnhau: ở truờng trung học phổ thông công lập huyện Quỳnh Luu, tỉnh Nghệ An nhu Hồ Sỹ Nam Thắng [42], truờng trung học phổ thông chuẩn quốc gia thành phố Hải Phòng nhu Nguyễn Thị Thu Hằng [14], truờng trung học phổ thông chuẩn quốc gia huyện Lạc Thủy - tỉnh Hòa Bình nhu Tạ Huy Lai [31], theo địa phuơng nhu Bùi Hữu Thành Cát [5] ở tỉnh Đắc Lắc, Trần Trọng Khoát [29] ở tỉnh Sơn La, Đỗ Hoàng Điệp [12] ở huyện Sóc Sơn, Hà Nội, truờng trung học

cơ sở huyện miền núi Sơn Duơng tỉnh Tuyên Quang nhu Nguyễn Thị Huề [15],truờng THCS huyện Vĩnh Thạnh, thành phố cần Thơ nhu Vuơng Ngọc Lê [32],truờng THCS thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ nhu Ngô Thị Phong [37], truờng mầm non thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk nhu Nguyễn Hải Thanh [43]

Một huớng đã nghiên cứu về quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật ở các truờng cao đẳng, đại học nhu Bùi Đình Hung [16] nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo đa ngành của truờng Đại học Hải Phòng, Nguyễn Đức Long [34] ở Đại học Hồng Đức, Nguyễn Xuân Tuyển [49] ở truờng Đại học Su phạm Hà Nội, Lê Cao

Trang 18

Sơn [40] ở trường đại học Hùng Vương,Nguyễn Ngọc Phúc [38] ở trường Cao đẳng Cộng đồng Lai Châu, Hà Văn Ánh [1] ở trường Cao đẳng Sư phạm Đắc Lắc, Nguyễn Thị Thư [46] ở trường cao đẳng sư phạm Bắc Ninh, Nguyễn Văn Hữu [27] ở trường Trung cấp Cảnh sát Nhân dân 1, Lưu Thanh Tâm [41] ở trường Cao đẳng nghề Giao thông Vận tải Trung ương II, Lương Đình Khả [28]

ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên thành phố Buôn Ma Thuật tỉnh Đắk Lắk theo hướng xã hội hóa, Lê Văn Trường [48] ở trường Cao đẳng Tài chính - Quản trị Kinh doanh Hưng Yên

Đa số các đề tài trên đều viết trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm, trên cơ sở khảo sát thực trạng của một địa phương cụ thể khi xem xét quản lí cơ sở vật chất kĩ thuật trường học

Vấn đề cơ sở vật chất kĩ thuật trường học đã được nghiên cứu trong đề tài KHCN cấp Bộ B2007-37- 40 “Mô hình cơ sở vật chất kĩ thuật trường trung học phổ thông vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ sau năm 2015” của Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục [23], trong các bài báo của Đặng Thành Hưng [17], [21], [22] về thiết bị dạy học, về học liệu, nhưng chưa đi sâu về vấn

đề quản lí

- Những nghiên cứu về chuẩn và chuẩn hóa trong giáo dục

Vấn đề về chuẩn và chuẩn hóa trong giáo dục được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm như Mark Gaynor, Scott Bradner, Tomas Kunca [21], Đặng Thành Hưng [21], Trong báo cáo tổng kết đề tài KHCN cấp Bộ

B2003-49-56 „Cơ sở khoa học của việc chuẩn hóa trong giáo dục phổ thông”,

Đặng Thành Hưng đã đưa ra quan niệm về chuẩn và chuẩn hóa, nhấn mạnh việc cần thiết phải chuẩn hóa trường sở và hạ tầng vật chất-kĩ thuật nhà trường Theo ông, chuẩn học liệu, nguồn lực và phương tiện giáo dục như một phần hạ tầng vật chất - kĩ thuật của nhà trường bao gồm những chuẩn sau đây:

- Chuẩn chương trình, sách giáo khoa

Trang 19

- Chuẩn các tài liệu nghe-nhìn

- Chuẩn phần mềm giáo dục

- Chuẩn phưong tiện kĩ thuật chung

- Chuẩn phưong tiện và dụng cụ thực hành, thực nghiệm

- Chuẩn đồ dùng học tập, đồ chơi, tài liệu trực quan khác [21]

Tuy nhiên, việc quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật theo hướng chuẩn hóa chưa được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu

1.2 Các khái niệm công cụ

1.2.1 Quản lí

Khoa học quản lí đã có một quá trình ra đời và phát triển, đến nay khoa học quản lí đã trở thành một ngành khoa học độc lập, có vai trò tác dụng to lớn đối với sự phát triển của xã hội loài người

Thuật ngữ “quản lí” đã trở nên phổ biến nhưng chưa có một định nghĩa thống nhất Nó được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau

Theo Đại bách khoa toàn thư Liên Xô: “Quản lí là chức năng của những

hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kĩ thuật), nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động”

Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lí là những tác động có định hướng,

có kế hoạch của chủ thể quản lí đến đối tượng bị quản lí trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [39]

Theo Trần Kiểm: “Quản lí là những tác động của chủ thể quản lí trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [30],

Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Hoạt động quản lí là

Trang 20

hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người quản lí) đến khách thể quản lí (người bị quản lí) trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [6].

Chúng tôi nhất trí với quan điểm của Đặng Thành Hưng cho rằng “Quản

lý là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối họp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quảlao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sựthỏa mãn của những người tham gia” [24] Theo cách hiểu này, bản chất của quản lý là gây ảnh hưởng chứ không trực tiếp sản xuất hay tạo ra sản phẩm, có mục tiêu và lợi ích là cái chung chứ không nhằm mục tiêu và lợi ích của riêng

cá nhân nào, có tính hệ thống chứ không phải quá trình hay hành động đơn lẻ

1.2.2 Quản lí giáo dục

Giáo dục là một hoạt động đặc trưng của lao động xã hội Đây là một hoạt động chuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội qua các thế hệ, đồng thời là động lực thúc đẩy sự phát triển xã hội Để hoạt động này có hiệu quả, giáo dục phải được tổ chức thành các cơ sở, tạo nên một hệ thống thống nhất Điều này dẫn đến một tất yếu là phải có một lĩnh vực hoạt động có tính độc lập tương đối trong giáo dục, đó là hoạt động quản lí giáo dục Quản lí giáo dục được xem như một hoạt động chuyên biệt để quản lí thống nhất các cơ sở giáo dục

Cũng giống như khái niệm quản lí, khái niệm quản lí giáo dục cũng có nhiều cách định nghĩa khác nhau

Theo các nhà lý luận Xô Viết: “Quản lí giáo dục là tập hợp các biện pháp (tổ chức, phương pháp, cán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảođảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như

Trang 21

chất lượng.”

Theo Trần Kiểm ở cấp vĩ mô có thể hiểu: “Quản lí giáo dục là hoạt động

tự giác của chủ thể nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục

vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” Đối với cấp vi mô: “Quản lí giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tựgiác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, họp quy luật) của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên, công nhân viên, cha mẹ học sinh và các lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mụctiêu giáo dục của nhà trường” [30]

Theo Nguyễn Ngọc Quang, “Quản lí giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch và họp quy luật của chủ thể quản lí (Hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [39]

Chúng tôi tán thành quan niệm của Đặng Thành Hưng cho rằng: “Quản

lý giáo dục là dạng lao động xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển hệ thống giáo dục và các thành tố của nó, định hướng vàphối hợp lao động của những người tham gia công tác giáo dục để đạt được mục tiêu giáo dục và mục tiêu phát triển giáo dục, dựa trên thể chế giáo dục và các nguồn lực giáo dục” [25],

Trang 22

Nhà truờng là tế bào chủ chốt của bất cứ hệ thống quản lí giáo dục nào

từ trung ương đến địa phương Vì vậy, nhà trường (nói chung) là khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lí Bởi lẽ, quản lí trong hệ thống giáo dục ở tất cả các cấp đều nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa, để đạt mục đích, mục tiêu, chấtlượng, hiệu quả của nhà trường

Quản lí nhà trường được thể hiện theo hai mặt:

- Thứ nhất là, hoạt động quản lí của những chủ thể quản lí cấp trên và bên ngoài nhà trường nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho mọi hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục của nhà trường Bao gồm các chỉ dẫn, quyết định các thực thể bên ngoài nhà trường nhằm định hướng sự phát hiển của nhà trường, hỗ trợ và tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó

- Thứ hai là, hoạt động quản lí của chủ thể quản lí ở ngay trong nhà trường đối với các hoạt động của nhà trường như: Quản lí giáo viên, quản lí họcsinh, quản lí quá trình dạy học của giáo viên, quản lí hoạt động học tập của học sinh, quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật, quản lí tài chính

Chúng tôi đồng ý với quan niệm của Đặng Thành Hưng: "Quản lý trường học là quản lý giáo dục tại cấp cơ sở, trong đó chủ thể quản lý là các cấpchính quyền và chuyên môn trên trường, các nhà quản lý trong trường do Hiệu trưởng đứng đầu, đối tượng quản lý chính là nhà trường như một tổ chức chuyên môn-nghiệp vụ, nguồn lực quản lý là con người, cơ sở vật chất- kĩ thuật, tài chính, đầu tư khoa học-công nghệ và thông tin bên trong trường và được huy động từ bên ngoài trường dựa vào luật, chính sách, cơ chế và chuẩn hiện có." [25],

Để hoạt động quản lí nhà trường đạt được mục tiêu và mang lại hiệu quả cao, nhân tố quan trọng hàng đầu chính là đội ngũ cán bộ quản lí nhà trường Quá trình quản lí nhà trường thực chất là quản lí đội ngũ giáo viên, quản lí quá trình lao động sư phạm của thầy, quản lí hoạt động học tập - tự học của học sinh, quản lí tài chính và quản lí csvc - kĩ thuật phục vụ dạy và học

Trang 23

Người cán bộ quản lí phải trực tiếp và ưu tiên dành nhiều thời gian để quản lí hoạt động lực lượng trực tiếp đào tạo Mọi hoạt động quản lí khác đều nhằm mục đích nâng cao chất lượng dạy và học.

1.2.4 Chuẩn và chuẩn hóa

Bách khoa thư giáo dục quốc tế định nghĩa chuẩn ’’(Standards) là mức

độ ưu việt cần phải có để đạt được những mục đích đặc biệt; là cái đo xem điều gì là phù hợp; là trình độ thực hiện mong muốn trên thực tể hoặc mang tinh xã hội (International Encyclopedia of Education NewYork-London-

Sydney- Frankfurt-Toronto-Paris, 1985, trang 4786)

Theo Đặng Thành Hưng, chuẩn là mẫu li thuyết có tinh chất nguyên tắc, tinh công khai và tinh xã hội hóa, được đặt ra bằng quyền lực hành chỉnh hoặc chuyên môn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chi, qui định kết họp logic với nhau một cách xác định, được dùng làm công cụ xác minh sự vật, làm thước đo- đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm, dịch vụ v.v trong lĩnh vực nào đó và có khuynh hưởng điều chỉnh những sự vật này theo nhu cầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể quản li hoặc chủ thể sử dụng công việc, sản phẩm, dịch vụ Các yêu cầu, tiêu chí, qui định trong chuẩn thực chất gồm 2

loại: loại thứ nhất chỉ ra nội dung cần đạt (những cái gì, thí dụ tri thức, kĩ năng,mẫu hành vi, sản phẩm nào ), loại thứ hai chỉ rõ mức độ giá trị, chất lượng củanội dung này, hiệu quả, cách thức của quá trình đạt tới nó Vì vậy có thể xem

Trang 24

mỗi chuẩn gồm 2 mặt, hoặc có 2 loại chuẩn trong một bộ chuẩnxhuẩn nội dung

và chuẩn thực hiện [21]

1.2.4.2 Chuẩn hóa trong giáo dục

Chuẩn hóa - Standardization- là những quá trình làm cho các sự vật, đối

tượng thuộc phạm trù nhất định (kinh doanh, dịch vụ, sản xuất, giáo dục, y tế, thể thao ) đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trong phạm vi áp dụng và hiệulực của các chuẩn đó

Chuẩn hóa trong giáo dụcìầ những quá trình cần thiết làm cho các sự vật,

đối tượng trong lĩnh vực giáo dục đáp ứng được các chuẩn đã ban hành và áp dụng chính thức cho giáo dục để tạo thuận lợi hơn cho tiến bộ và phát triển giáodục

1.2.5 Quản lí theo hướng chuẩn hóa

Chuẩn hóa trong giáo dục có những chức năng cơ bản là định hướng quản

lí giáo dục, qui cách hóa các sản phẩm, nguồn lực, phương tiện, hoạt động giáo dục, tạo môi trường chính thức cho sự phát triển giáo dục [21]

Quản lí theo hướng chuẩn hóa là khi thực hiện các chức năng quản lí (lập

kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, giám sát, kiểm tra và đánh giá) được thực hiện đáp ứng chuẩn (chuẩn nội dung bao gồm cả yêu cần cần đạt và chuẩn thực hiện chỉ rõ quá trình thực hiện để đạt yêu cầu đã đề ra)

Quản lí theo hướng chuẩn hóa bảo đảm tính minh bạch, công khai và công bằng cho các nhà quản lí cũng như các cán bộ công nhân viên, tạo cơ hội cho việc tự quản lí, tự kiểm tra đánh giá trong quá trình hoạt động cho các thành viên của tổ chức

1.2.6 Quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật trường học

Quản lí csvc - KT trường học là một dạng quản lí nhằm gây ảnh hưởng,điều khiển, phối họp lao động của nhiều người trong trường học nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả khai thác và sử dụng

Trang 25

csvc - KT nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong trường học.

1.3 Cơ sở vât chất - kĩ thuât trường hoc

csvc - kĩ thuật trường học là tất cả các phương tiện vật chất, thiết bị,sản phẩm khoa học - công nghệ được huy động vào các hoạt động giáo dục trong Nhà trường Khái niệm csvc - kĩ thuật liên tục được mở rộng nội hàm nhằm thích ứng thực tiễn phát triển giáo dục và phát triển khoa học công nghệ

csvc - kĩ thuật như một dạng tài sản công do Nhà nước giao cho nhà trường quản lý sử dụng, do đầu tư xây dựng, mua sắm từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí khác hoặc do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước biếu, tặng, đóng góp bao gồm:

1 Toàn bộ cơ sở vật chất của nhà trường gồm:

-Đất

- Phòng học, phòng làm việc, các phòng chức năng, phòng bộ môn

- Các công trình phụ trợ phục vụ cho hoạt động dạy và học (nhà xe, cổng,tường rào, cột cờ, sân vườn, bồn hoa cây cảnh )

- Hệ thống kỹ thuật hạ tầng (hệ thống cấp điện, chiếu sáng, hệ thống cấp nước, hệ thống điện thoại, đường truyền internet )

2 Trang thiết bị

- Trang thiết bị làm việc:

+ Bàn ghế ngồi học và làm việc, tủ đựng tài liệu, tủ trưng bày, giá đựng tài liệu, bộ bàn ghế họp, tiếp khách;

+ Máy vi tính để bàn, máy vi tính xách tay, máy in, máy photocopy; máy chiếu, màn chiếu, thiết bị âm thanh; điện thoại, thiết bị kết nối internet

- Các thiết bị thuộc hệ thống kỹ thuật hạ tầng của nhà truờng: Máy phát điện, thiết bị chiếu sáng, thiết bị âm thanh, điện thoại, Website, mạng internet,

vệ sinh, báo cháy, chữa cháy

- Các trang thiết bị khác: Máy thu hình, chảo ăng ten các dụng cụ, vật tư

Trang 26

hậu cần khác.

- Các phương tiện kĩ thuật và thiết bị dạy học (các máy móc thiết bị, vật liệu thực hành, thí nghiệm được giáo viên và học sinh sử dụng trong hoạt động dạy và học)

- Sách, báo, tài liệu, thiết bị trong thư viện (gọi chung là trang thiết bị trong thư viện)

- Các vật trưng bày truyền thống, các vật liệu phục vụ lễ tân và khánh tiết

3 Các tài sản vật chất vô hình mà việc sử dụng phải chi trả bằng tiền nhưđiện, cước điện thoại, internet, phần mềm tin học

Cơ sở vật chất và thiết bị trường học có thể phân thành mười loại như sau:

- Công trình xây dựng cơ bản: Nhà, sân, vườn, đường đi, cây xanh, cây cảnh, trạm điện, trạm nước, nhà xe

- Sách và tư liệu trong thư viện

- Tài liệu và các thiết bị nghe nhìn: băng, đĩa, tài liệu trên mạng máy vitính, máy chiếu các loại (projecter, máy chiếu overhead ) Radio - casette, video, đầu VCD, DVD, tivi, điện thoại, máy fax

- Thiết bị và vật liệu thí nghiệm, thực hành: Mô hình, vật mẫu, tranh ảnh,bản vẽ, bảng tủ, các dụng cụ máy móc thực hành, nguyên, nhiên, vật liệu (xăng dầu, hóa chất )

- Nội thất và thiết bị kĩ thuật chuyên dùng trong trụ sở làm việc: Bàn ghế,

tủ hồ sơ, máy in, máy photocopy

- Nội thất và các thiết bị máy móc trang bị cho phòng họp, phòng y tế, nhà ăn, thư viện, các trang thiết bị tuyên truyền như: Âm ly, loa, đài, tivi

- Trang thiết bị phục vụ cho sinh hoạt văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí: Loa đài, ánh sáng, nhạc cụ, dụng cụ thể thao, phông màn, quần áo

Trang 27

- Phương tiện giao thông: xe ôtô, xe máy

- Hệ thống cung cấp điện, nước: Hệ thống đường dây, cột điện, điện chiếu sáng công cộng, hệ thống cấp nước sạch, nước uống

- Các thiết bị cứu hoả, chống bão lụt

- Các vật rẻ tiền mau hỏng

Có thể phân loại theo tính năng và tác dụng của từng CSVC- kĩ thuật như:

- Các công trình xây dựng ngoại thất: Nhà cửa, sân vườn, đường đi

- Các trang thiết bị nội thất như: Đồ gỗ, đồ điện, đồ gia dụng , các dụng

cụ sinh hoạt và máy móc phục vụ sinh hoạt

- Tư liệu (sách báo và các phương tiện khai thác tài liệu)

- Thiết bị kĩ thuật dạy học, thiết bị y tế, thiết bị văn nghệ, thể dục thể thao, thiết bị điện nước, thiết bị giao thông, thiết bị chống cháy, chống bão lụt, thiết bị vệ sinh và chống ô nhiễm môi trường

1.4 Quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật trường THCS theo hướng chuẩn hóa

1.4.1 Mục tiêu quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật trường học

Nói đến mục tiêu quản lí csvc - KT là nói đến việc quản lí csvc - KT phải đạt được những kết quả với mức độ như thế nào, hoặc nói cách khác là trạng thái của hoạt động quản lí này như thế nào Mục tiêu tổng thể của hoạt động quản lí csvc - KT gồm:

- Đảm bảo hiệu lực các chế định trong ngành và liên ngành về quản lí xây dựng, mua sắm, trang bị, sử dung, sửa chữa và bảo quản csvc - KT một cách phù hợp nội dung, chương trình, kế hoạch và xu hướng cải tiến phương pháp dạy học đối với từng cấp học, bậc học

- Phát triển bộ máy tổ chức và nhân lực (thiết lập bộ máy quản lí, nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho đội ngũ) và điều hành có hiệu quả đội ngũ nhân lực tham gia quản lí, xây dựng quản lí, mua sắm, trang bị, sửa

Trang 28

chữa và bảo quản csvc - KT theo hướng phát triển chuẩn hoá, hiện đại hoá nhà trường.

- Thu nhận và xử lý chính xác các thông tin giáo dục - dạy học (cập nhật được mục đích nội dung, chương trình, kế hoạch, phương pháp dạy học, của từng môn học trong từng cấp học, bậc học và cập nhật từng thông tin về tiến bộkhoa học - công nghệ được vận dụng vào công nghệ thiết kế, xây dựng và sản xuất csvc - KT) Đồng thời tạo được môi trường giáo dục thuận lợi nhất nhằm huy động cộng đồng và xã hội vào việc tăng cường csvc - KT cho nhà trường

1.4.2 Các nguyên tắc quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật trường học

Nguyên tắc quản lí là những quy tắc chỉ đạo, những hành vi mà công tác quản lí bất kỳ cấp nào đều phải tuân theo khi thực hiện chỉ đạo và điều hành công tác quản lí của mình Các nguyên tắc quản lí chung như sau:

- Nguyên tắc lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng đối với toàn bộ cáchoạt động về csvc - KT trong nhà trường

- Nguyên tắc tính khoa học cao trong hoạt động quản lí csvc - KT: Mọi hoạt động trong nhà trường đều có đặc điểm riêng, cho nên quản lí csvc - KTphải đảm bảo tính lý luận và thực tiễn hoạt động của nó

- Nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo và quản lí: Mọi người đượcbiết, được bàn các công việc, từ đó giao trách nhiệm cho một người điều hành

và mọi người phải tuân thủ theo sự điều hành đó

- Nguyên tắc chất lượng và hiệu quả: Mọi việc quản lí phải mang lại chất lượng thực sự cho hoạt động giáo dục và hiệu quả kinh tế cao

Ngoài các yếu tố nêu trên, trong quản lí csvc - KT cần tập trung vào việc thực hiện đúng nguyên tắc có tính đặc trung sau:Nguyên tắc bền vững, nguyên tắc đầy đủ, nguyên tắc phát triển và hiện đại, nguyên tắc đồng bộ, nguyên tắc bố trí họp lý và thuận lợi, nguyên tắc kịp thời, nguyên tắc hiệu quả

Trang 29

1.4.3 Vai trò của quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật trường học theo hướng chuẩn hóa

Quản nhà truờng nói chung và quản lí csvc - KT theo hướng chuẩn hóa nói riêng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với quá trình giáo dục và đào tạo, nó góp phần đạt được cao nhất mục tiêu đã đặt ra

+ Quản lí csvc - KT tốt giúp nâng cao hiệu quả của việc sử dụng csvc

- KT vào quá trình giáo dục và đào tạo, tạo nên chất lượng đào tạo có kết quả tốt

+ Quản lí csvc - KT tốt giúp nâng cao tuổi thọ của csvc - KT, giảm các chi phí duy tu, sửa chữa, tiết kiệm được các nguồn lực, dành kinh phí đầu

tư cho việc chuẩn hoá, hiện đại hoá các máy móc, thiết bị

+ Quản lí csvc - KT tốt nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên,CNV, học sinhvề tầm quan trọng csvc - KT, từ đó sẽ giúp cho việc ứng dụng thiết bị dạy học vào quá trình giáo dục được thường xuyên liên tục, góp phần tạo ra kết quả đào tạo cao hơn

+ Quản lí csvc - KT tốt giúp cho việc xây dựng, đầu tư và phát triển

csvc - KT được tốt hơn Để chuẩn hoá, hiện đại hoá không chỉ dựa vào nguồnngân sách nhà nước cấp mà còn phải biết vận dụng linh hoạt, huy động các nguồn vốn của nhà trường, các nguồn vốn xã hội hoá

Ngược lại, chất lượng cơ sở vật chất- kĩ thuật trường học cũng có ý nghĩa quan trọng tác động đến quá trình quản lí

+ Nếu chất lượng cơ sở hạ tầng như nhà làm việc, phòng học, khu vệ sinh,nhà thể thao, bếp ăn, đường giao thông, được xây dựng kiên cố, hiện đại đảm bảo đủ tiêu chuẩn quy định sẽ giúp cho việc quản lí được dễ dàng, kinh phí đầu

tư tu bổ sửa chữa ít Đây là lĩnh vực đòi hỏi nguồn đầu tư rất lớn Cơ sở vật chất khang trang, sạch đẹp sẽ góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm khi sử dụng và tạo nên chất lượng đào tạo tốt hơn

Trang 30

+ Chất lượng các thiết bị dạy học có ảnh hưởng lớn đến công tác quản lí cũng như quá trình đào tạo Nếu các thiết bị dạy học có chất lượng tốt, tiên tiến hiện đại sẽ thúc đẩy việc sử dụng, ứng dụng chúng vào quá trình dạy học, học sinh sẽ hứng thú với các ứng dụng khoa học vào thực tiễn nên chất lượng đào tạo sẽ được nâng cao.

1.4.4 Nội dung quản lí csvc - KT trường học theo hướng chuẩn hóa

1.4.4.1 Quản lí việc xây dựng hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu cho hoạt động của trường đáp ứng chuẩn

Quản lí đất đai

Xây dựng qui hoạch sử dụng mặt bằng với các nội dung sau:

+ Nêu các mục tiêu sử dụng mặt bằng theo từng giai đoạn

+ Xác định các công trình trước mắt và lâu dài, đồng thời vẽ bản đồ qui hoạch mặt bằng tổng thể dự kiến các khu công trình (lóp học, phòng Ban giám hiệu và các phòng chức năng, Thư viện, sân chơi, phòng thể thao, đường đi, vườn hoa cây cảnh, khu vệ sinh ) trên cơ sở các công trình có sẵn hoặc trong qui hoạch lại theo yêu cầu mới phù hợp với kế hoạch phát triển nhà trường.+ Dự kiến kế hoạch ngắn hạn và dài hạn sử dụng mặt bằng

+ Dự kiến các biện pháp thu hút nguồn lực (nhân lực, tài lực và vật lực)+ Các đề nghị cần thiết để thực hiện qui hoạch mặt bằng

Khi quản lí đất đai cần tuân theo Luật đất đai (Luật đất đai 2013 số 45/2013/QH13 Quy định về việc sử dụng đất), Điều lệ Trường THCS, Quy

định trường THCS đạt chuẩn quốc gia, Tiêu chuẩn Việt Nam khi thiết kế và xây dựng trường học năm 2011 Có biện pháp bảo đảm biên giới đất trường học

và tránh các hình thức cho thuê, mượn đất của trường học

Quản lí xây dựng thư viện bao gồm các nội dung:

- Bố trí các khu vực làm việc họp lý:

+ Kho sách: bao gồm các loại sách, sách tham khảo

Ngày đăng: 19/06/2016, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4. Thống kê phòng phục vụ học tập ở các trường THCS - Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật trường trung học cơ sở quận bắc từ liêm, thành phố hà nội theo hướng chuẩn hóa
Bảng 2.4. Thống kê phòng phục vụ học tập ở các trường THCS (Trang 43)
Bảng 2.5. Thống kê thiết bị dạy học và quản lí ở các trường THCS - Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật trường trung học cơ sở quận bắc từ liêm, thành phố hà nội theo hướng chuẩn hóa
Bảng 2.5. Thống kê thiết bị dạy học và quản lí ở các trường THCS (Trang 46)
Hình 2.1. Phân bố số lượng HS/lmáy tính ở các trường THCS - Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật trường trung học cơ sở quận bắc từ liêm, thành phố hà nội theo hướng chuẩn hóa
Hình 2.1. Phân bố số lượng HS/lmáy tính ở các trường THCS (Trang 47)
Bảng 2.6. Nhận thức của CB, GV, CNV về vai trò của quản lí csvc - KT theo hướng chuẩn hóa - Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật trường trung học cơ sở quận bắc từ liêm, thành phố hà nội theo hướng chuẩn hóa
Bảng 2.6. Nhận thức của CB, GV, CNV về vai trò của quản lí csvc - KT theo hướng chuẩn hóa (Trang 48)
Bảng 2.8. Thực trạng quản lí việc xây dựng hệ thống - Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật trường trung học cơ sở quận bắc từ liêm, thành phố hà nội theo hướng chuẩn hóa
Bảng 2.8. Thực trạng quản lí việc xây dựng hệ thống (Trang 52)
Bảng 2.10. Thực trạng quản lí sử dụng và khai thác _____cơ sở vật chất - kỹ thuật - Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật trường trung học cơ sở quận bắc từ liêm, thành phố hà nội theo hướng chuẩn hóa
Bảng 2.10. Thực trạng quản lí sử dụng và khai thác _____cơ sở vật chất - kỹ thuật (Trang 54)
Bảng 2.11: Thực trạng quản lí việc mua sắm, thanh lí, thay đổi trang - Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật trường trung học cơ sở quận bắc từ liêm, thành phố hà nội theo hướng chuẩn hóa
Bảng 2.11 Thực trạng quản lí việc mua sắm, thanh lí, thay đổi trang (Trang 56)
Bảng 2.12. Thực trạng quản lí kiểm kê, đánh giá hạ tầng vật chất - kĩ thuât - Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật trường trung học cơ sở quận bắc từ liêm, thành phố hà nội theo hướng chuẩn hóa
Bảng 2.12. Thực trạng quản lí kiểm kê, đánh giá hạ tầng vật chất - kĩ thuât (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w