1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sáng kiến kinh nghiệm Đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh bậc tiểu học

20 735 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 486,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo dục – Đào tạo nói chung, giáo dục tiểu học nói riêng trong thực hiện đổi mới đồng bộ và toàn diện nhằm góp phần đào tạo những con người mới, tự chủ, sáng tạo , năng động góp phần nâng coa chất lượng dạy học trong cả nước. Đổi mới phương pháp dạy học là vấn đề then chốt của chính sách dổi mới giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Đổi mới Phương Pháp Dạy Học sẽ làm thay đổi tận gốc nếp nghĩ, nếp làm của các thể hệ học trò – chủ nhân tương lai của đất nước. Từ nhận thức trên, qua thực tế nhiều năm dạy học sinh lớp cuối bậc tiểu học, nhất là trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi. Tôi quyết định chọn đề tài “Đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh”.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

PHẦN I: MỞ ĐẦU 2

1 Cơ sở lý luận: 2

2 Lịch sử vấn đề: 2

3 Đối tượng – phạm vi nghiên cứu: 3

4 Mục đích - nhiệm vụ nghiên cứu: 3

PHẦN II: NỘI DUNG - ỨNG DỤNG THỰC TIỄN - BÀI HỌC - KINH NGHIỆM TRONG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH 3

A NỘI DUNG 3

1 Cơ sở lí luận: 3

2 Cơ sở tâm lí học - giáo dục học: 4

3 Cơ sở thực tiễn 4

4 Nội dung phương pháp nghiên cứu: 5

5 Kết quả: 5

6 Những giải pháp mới: 6

B ỨNG DỤNG VÀO THỰC TIỄN CÔNG TÁC GIẢNG DẠY: 7

I Các bài toán về bốn phép tính với số tự nhiên: 7

II Các bài toán với phân số: 8

1 Nhắc lại kiến thức cơ bản về phân số: 8

2 Các dạng toán: 10

2.1 Các phương pháp thường sử dụng để so sánh 2 phân số 10

2.2 Các ví dụ: 10

C BÀI HỌC - KINH NGHIỆM: 19

PHẦN III: KẾT LUẬN 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 2

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Cơ sở lý luận:

Giáo dục – Đào tạo nói chung, giáo dục tiểu học nói riêng trong thực hiện đổi mới đồng bộ và toàn diện nhằm góp phần đào tạo những con người mới, tự chủ, sáng tạo , năng động góp phần nâng coa chất lượng dạy học trong cả nước Đổi mới phương pháp dạy học là vấn đề then chốt của chính sách dổi mới giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Đổi mới Phương Pháp Dạy Học sẽ làm thay đổi tận gốc nếp nghĩ, nếp làm của các thể hệ học trò – chủ nhân tương lai của đất nước Như vậy, đổi mới phương pháp dạy học sẽ tác động vào mọi thành tố cảu quá trình giáo dcụ và đào tạo, nó tạo ra sẹ hiện đại hoá của quá trình này

Trong những năm qua cho thấy rằng ở địa phương nào, trường nào có sự đổi mới về phương pháp dạy học đúng hướng thì nơi đó chó chất lượng cao hơn hẳn Đặc biệt là môn toán đòi hỏi khả năng tư duy, chủ động, tự giác, luôn trăn trở tìm tòi, suy nghĩ và sáng tạo trong quá trình lĩnh hội tri thức và lĩnh hội cả cách thức để có được tri thức ấy

Từ nhận thức trên, qua thực tế nhiều năm dạy học sinh lớp cuối bậc tiểu học, nhất là trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi Tôi quyết định chọn đề tài

“Đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh”

2 Lịch sử vấn đề:

Chúng ta đều biết không phải cái gì cũ cũng tốt và cái gì mới cũng hoàn hảo Hiệu quả hay không của phương pháp dạy học là do người tiến hành nó như thế nào Xét bản thân phương pháp thì không có phương pháp nào là phương pháp tốt, không có phương pháp nào là phương pháp tích cực hay thụ động Đổi mới phương pháp dạy học là đổi mới cách tiến hành các phương pháp, đổi mới các phương tiện và hình htức triển khai phương pháp trên cơ sở khai thác triệt để ưu điểm của các phương pháp cũ và vận dụng linh hoạt một số

Trang 3

phương pháp mới nhằm phát huy tối đa tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học Mục đích cuối cùng là làm thế nào để học sinh thực sự tích cực, chủ động, tự giác tư duy, suy nghĩ trong việc lĩnh hội tri thức

3 Đối tượng – phạm vi nghiên cứu:

Nội dung chương trình sách giáo khoa bậc tiểu học Các dạng toán cơ bản ở lớp 4 – 5 Đặc biệt trong quá trình dạy bồi dưỡng Học sinh giỏimôn toán ở trường

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài này được thực hiện trong toàn huyện Lập Thạch Tham khảo các tài liệu của Đỗ Trung Hiệu, Trương Công Thành, Phạm Đình Thực, Ngô Long Hậu, Ngô Thái Sơn, Trần Diên Hiển

4 Mục đích - nhiệm vụ nghiên cứu:

Nghiên cứu một số vấn đề lí luận và thực tiễn dạy học môn toán ở lớp 4 – 5 Các bài tập cơ bản và nâng cao ở lớp 4 – 5

Cải tiến phương pháp dạy học áp dụng dạy thực nghiệm kiểm tra, đánh giá kết quả

PHẦN II: NỘI DUNG ỨNG DỤNG THỰC TIỄN BÀI HỌC -KINH NGHIỆM TRONG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH

A NỘI DUNG

1 Cơ sở lí luận:

Quá trình giáo dục mang tính toàn vẹn về mặt tổ chức – sư phạm và nó quan hệ mật thiết với môi trường xã hội Quá trình dạy học được coi là một hệ thống, nó bao gồm nhiều thành tố và các thành tố này có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, ảnh hưởng qua lại tới nhau, quyết định chất lượng của nhau Mối quan

hệ giữa thầy, trò, phương tiện và điều kiện dạy học, mục đích, nội dung và phương pháp dạy học với quá trình kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học có

Trang 4

những quan hệ phụ thuộc nhau Toàn bộ quá trình dạy học này chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế - xã hội

2 Cơ sở tâm lí học - giáo dục học:

- Tính cách Học sinh tiểu học: Nét tính cách của học sinh tiểu học mới hình thành nên chưa ổn định Hành vi của trẻ mang tính bột phát, và ý chí còn thấp, tính cách điển hình là hồn nhiên và cả tin, trẻ thích bắt chước hành vi cảu người xung quanh sớm có thái độ và thói quen tốt đối với lao động

- Nhu cầu nhận thức của Học sinh tiểu học đã phát triển khá rõ nét: Từ nhu cầu tìm hiểu những sự vật hiện tượng riêng lẻ đến nhu cầu phát triển những nguyên nhân, quy luật và các mối quan hệ Vì vậy, việc hiểu đặc điểm tâm lí học sinh giữ vai trò quan trọng trong quá trình dạy học Chính vì thế, trong quá trình, dạy học giáo viên cần phải dựa vào những đặc điểm tâm lí đối tượng để lựa chọn, xây dựng phương pháp, phương tiện và hình thức dạy học phù hợp, có như thế mới mang lại hiệu quả như mong muốn

3 Cơ sở thực tiễn.

Đặc điểm của trường tiểu học Thị Trấn Lập Thạch, nằm trên địa bàn trung tâm huyện, gần các cơ quan huyện Trường Tiểu học Thị Trấn có những thuận lợi và khó khăn nhất định

* Thuận lợi:

Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, say sưa với nghề nghiệp, tích cực bồi dưỡng

và tự bồi dưỡng chuyên môn Có sự quan tâm sát sao của các cấp, các ngành, đặc biệt là sự quan tâm của cha mẹ học sinh

Học sinh ham học, có điều kiện học tập

Nhà trường có đủ đội ngũ giáo viên có khả năng xây dựng trường thành Trung tâm bồi dưỡng

* Khó khăn:

Trang 5

Địa bàn rộng, kinh tế khụng đồng đều giữa cỏc khu dõn cư.

Nhưng với sự nỗ lực của thầy, trũ nờn nhiều năm liền kết quả học sinh giỏi luụn cú tớnh thuyết phục, được phụ huynh tin tưởng, thu hỳt được học sinh ở cỏc trường lõn cận đến xin học tại trường

4 Nội dung phương phỏp nghiờn cứu:

- Nghiờn cứu kỹ nội dung, chương trỡnh sgk toỏn tiểu học

- Những yờu cầu cơ bản về kiến thức và kỹ năng toỏn tiểu học

- Kinh nghiệm rỳt ra được sau nhiều năm bồi dưỡng Học sinh giỏi

- Vận dụng tối ưu 12 phương phỏp giải toỏn cấp 1

5 Kết quả:

Qua nhiều năm thực tế giảng dạy và trực tiếp bồi dưỡng học sinh giỏi toỏn ở tiểu học bản thõn tụi đó biết phối hợp hài hoà giữa nội dung và phương phỏp Trong quỏ trỡnh dạy học, giỏo viờn là chủ thể tổ chức, điều khiển và học sinh là chủ thể hoạt động học tớch cực chủ động và sỏng tạo Giỏo viờn phải tạo ra hàng loạt cỏc mõu thuẫn, khộo lộo lụi cuốn, hấp dẫn học sinh để cỏc em tự ý thức tiếp nhận và tỡm tũi cỏc giải đỏp

Thường xuyờn kiểm tra, chấm chữa bài cho học sinh giỳp học sinh thầy được những điểm cũn yếu kộm trong quỏ trỡnh giải quyết vấn đề một bài toỏn Quả thực như vậy, kết quả học sinh giỏi hàng năm luụn ổn định và phỏt triển cả

về số lượng và chất lượng năm sau cao hơn năm trớc

Năm 2009 - 2010: cú 01 trạng nguyờn cấp Quốc gia; 01 học sinh giỏi giải nhì cấp huyện

Năm học 2010-2011 có 1 học sinh đạt giỏi giải nhì cấp huyện

6 Những giải phỏp mới:

- Phải biến yờu cầu của chương trỡnh dạy học thành nhu cầu nhận thức của người học bằng cỏch tạo dựng cỏc tỡnh huống nhận thức, đưa học sinh tới đỉnh điểm của những mõu thuẫn chứa đựng những khú khăn vừa sức đối với học sinh

Trang 6

- Phải giáo dục tính tích cực, tự giác học tập và tạo điều kiện cho những cố gắng vươn tới của học sinh bằng khả năng của mình

- Trong quá trình lĩnh hội kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo ở học sinh, tính tích cực được thể hiện từ cấp độ thấtp nhất đến cấp độ cao nhất như: tính tích cực thể hiện

ở sự cố gắng làm theo mẫu hành động thao tác, cử chỉ hành vi hay nhắc lại những gì trải qua v v

- Sử dụng phương tiện dạy học để chuyền tải nội dung kiến thức thực sự sẽ mang lại hiệu quả cao

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh là khâu cuối cùng nó góp phần điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy học Trong đánh giá, giáo viên giúp học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của bản thân Cả thầy và trò cần đánh giá kết quả đạt được trong hoạt động của mình theo mục tiêu đã đề ra

- Nhà trường có điều kiện, có những phương tiện phục vụ cho dạy và học

B ỨNG DỤNG VÀO THỰC TIỄN CÔNG TÁC GIẢNG DẠY:

I Các bài toán về bốn phép tính với số tự nhiên:

Bài toán 1:

Ta phải đặt bao nhiêu dấu cộng vào giữa các chữ số của số 987654321 và phải đặt ở đâu để nhận được một tổng bằng 99 ?

Lời giải:

Bài toán trên có hai cách làm như sau:

Cách 1: Ta đặt 7 dấu cộng như sau:

9 + 8 + 7 + 65 + 45 + 3 + 2 + 1 = 99

Cách 2: Ta đặt 6 dấu cộng như sau:

9 + 8 + 7 + 6 + 5 + 43 + 21 = 99

Bài toán 2:

Tìm một số biết rằng số đó nhân với 4, được bao nhiêu đem cộng với 4 thì được kết quả 7744

Trang 7

Lời giải:

Nếu sau khi nhân với 4 mà không cộng với 4 thì số phải tìm trở thành

7744 – 4 = 7740

Vậy số phải tìm là 7740 : 4 = 1935

Bài toán 3:

Tìm một số có ba chữ số sao cho khi nhân số đó với 2 ta được một số bằng

số các chữ số cần thiết để viết tất cả các số tự nhiên từ 1 đến số phải tìm

Lời giải:

Gọi số phải tìm là abc (a # 0, a, b, c <= 9)

Từ 1 đến 9 ta cần 9 chữ số

Từ 10 đến 99 ta cần có ( 99 – 10 ) + 1 = 90 (số có 2 chữ số)

Tức là cần 90 x 2 = 180 chữ số

Từ 100 đến abc ta cần (abc – 100) + 1 số có 3 chữ số hay 3 x abc – 297 (chữ số)

Theo bài ra ta có: abc x 2 = 9 + 180 + 3 x abc – 297

abc x 2 + 297 = 189 + 3 x abc

108 = abc (Cùng bớt abc x 2 + 189)

Vậy số phải tìm là 108

Bài toán 4:

Cho dãy số tự nhiên gồm 10 số hạng có tổng bằng 3400, biết rằng mỗi số sau hơn số liền trước là 10 đơn vị Tìm số hạng đầu tiên và số hạng cuối cùng của dãy

Lời giải:

Có 10 số hạng vậy sẽ có 9 khoảng cách theo bài ra mỗi khoảng cách bằng

10 đơn vị

Nếu ghép thành các cặp có tổng bằng nhau (số đầu của dãy ghép với số cuối, ) thì được 5 cặp Mỗi cặp có tổng là 3400 : 5 = 680 Suy ra rằng tổng của

số đầu tiên với số hạng cuối cũng là 680 Hiệu giữa số cuối cùng và số đầu tiên là: 10 x 9 = 90

90

Trang 8

Ta có sơ đồ: Số cuối:

Số đầu:

Số đầu tiên là: (680 – 90) : 2 = 295

Số cuối cùng là: 295 + 90 = 385

II Các bài toán với phân số:

1 Nhắc lại kiến thức cơ bản về phân số:

Muốn học sinh tiếp thu tốt ccs bài toán về phân số, trước hết học sinh nắm vững khái niệm phân số

Khái niệm 1: Để kí hiệu một phân số có tử số là a, mẫu số là b (Với a, b đều là

số tự nhiên, b khác không ) ta viết

b a

Mẫu số b chỉ 1 đơn vị được chia ra thành b phần bằng nhau, tử số a chỉ số phần lấy đi.

Khái niệm 2: Phân số

b

a

còn hiểu là thương của phép chia a : b

Ví dụ: 7 : 8 = 87 15 : 13 = 1315 2: 4 = 42

Khái niệm 3: Mọi số tự nhiên đều có thể viết được dưới dạng phân số có mẫu số

là 1 số khác không

Ví dụ: 5 = 15 18 = 362 8 = 162

Số 1 có thể viết dưới dạng phân số có tử số bằng mẫu số và khác 0

Ví dụ: 1 = 77 1 = 152152

Số 0 chi cho mọi số tự nhiên # 0 đều bằng 0

Ví dụ: 0 : 3 = 0 hoặc 80 = 0

Khái niệm 4: Mọi phân số có tử số lớn hơn mẫu số đều có thể viết thành hỗn số.

680

Trang 9

Ví dụ: 7 : 3 = 37 = 231

Khái niệm 5: So sánh phân số với đơn vị.

- Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1

- Phân số có tử số lơn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1

- Phân số có tử số bằng mẫu số thì phân số đó bằng 1

Khái niệm 6: Khi ta nhân hay chia tử số và mẫu số của một phân số với cùng

một số tự nhiên lớn hơn 1 thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho Tổng quát: b a x x n n = b a ; b a::n n = b a

2 Các dạng toán:

Dạng 1: So sánh phân số.

2.1 Các phương pháp thường sử dụng để so sánh 2 phân số

Cách 1: Quy đồng mẫu số

sử dụng quy tắc: Hai phân số có cùng mẫu số phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn

Cách 2 : Quy đồng tử số

Hai phân số có cùng tử số phân số nào có mẫu số nhỏ hơn thì phân số đó lớn hơn

Cách 3 : Tìm một phân số trung gian sao cho phân số trung gian này lớn hơn

một phân số nhưng lại nhỏ hơn phân số kia

Cách 4 : So sánh “Phần bù” tới đơn vị

Cách 5: So sánh “Phần hơn” với 1 số của mỗi phân số.

Có 5 cách so sánh trên song không phải bài nào cũng sử dụng được 5 cách

so sánh đó, như vậy, cái chính là giáo viên hướng dẫn học sinh tuỳ từng bài toán

mà lựa chọn cáh tối ưu

2.2 Các ví dụ:

Ví dụ 1: So sánh 2 phân số sau : 32 và 85

Trang 10

Hướng dẫn:

Với 2 phân số này thì nên so sánh bằng cách quy đồng mẫu số hoặc tử số

Vì tử số và mẫu số của hai phân số nhỏ ta thực hiện phép nhân là nhanh nhất

Ví dụ 2 : so sánh hai phân số 19981997 và 20022001

Hướng dẫn:

Với 2 phân số này nên so sánh bằng cách “ tìm phần bù” tới đơn vị

Ta có 1 – 19981997 = 19981 ; 1 – 20022001 = 20021

Mà 19981 > 20021 nên 19981997 < 20022001

Ví dụ 3 : So sánh 2 phân số 6737 và 677377

Hướng dẫn:

Đối với 2 phân số này ta nên tìm “ phần bù” tới đơn vị rồi làm cho tử số của

2 phần bù bằng nhau ta có :

1 – 6737 = 6767 – 6737 = 6730 = 670300

1 – 677377 = 677677 – 677377 = 677300

Vì 670300 > 677300 nên 6737 < 677377

Ví dụ 4 : So sánh 2 phân số 1627 và 1529

Hướng dẫn:

Ta nên chọn phân số 1629 làm trung gian, hay 2715 làm trung gian để so sánh ta có:

1627 > 1629 > 1529 vậy 1627 > 1529

Trang 11

hay1627 > 1527 > 1529 vậy 1629 > 1529

Ví dụ 5 : Hãy viết 7 phân số khác nhau vừa lớn hơn 91 vừa nhỏ hơn 81

Hướng dẫn:

Cần vận dụng tính chất cơ bản của phân số để tìm các phân số theo yêu cầu

Ta có 81 = 81 x x 88 = 648 ; 91 =

8

x 9

8

x 1

 72

8

Từ đó ta có 7 phân số là: 658 ; 668 ; 678 ; 688 ; 698 ; 708 ; 718

Nhận xét: Lời giải chỉ cần vậy song cũng cần cho học sinh thấy rằng không

phải chỉ viết được có 7 phân số ở giữa 2 phân số đó mà còn có thể viết rất nhiều phân số thoả mãn Ta chỉ cần nhân cả tử số và mẫu số của 2 phân số đó với số phân số cần viết + 1

Chính điều này sẽ kích thích trí tò mò, gợi tính sáng tạo của học sinh: “Tại sao lại viết được nhiều phân số như vậy” để học sinh có nhu cầu tìm hiểu và khám phá kiến thức Giúp các em có hứng thú học ở các cấp học trên về tập số hữu tỉ là một tập xếp thứ tự dày đặc khác hẳn tập số tự nhiên là tập số xếp thứ tự rời rạc

Dạng 2: Tính nhanh – tìm X

Ví dụ 1: Tính nhanh biểu thức.

21 + 41 + 81 + 161 + 321 + 641 + 1281

Lời giải:

Ta thấy 21 = 1 – 12 ; 12 + 14 = 43 = 1 – 41

12 + 14 + 81 = 87 = 1 – 81

Suy ra 12 + 41 + 81 + 161 + 321 + 641 + 1281 = 1 – 1281 = 127128

Trang 12

Ví dụ 2: Tính nhanh biểu thức

1 x 22 + 2 x 23 + 3 x 24 + 4 x 25 + + 18 x 219 + 19 x 220

Lời giải:

1 x 22 + 2 x 2 3 + 3 x 24 + 4 x 25 + + 18 x 219 + 19 x 220

= 2 x (1 x 12 + 2 x 13 + 3 x 14 + 4 x 15 + + 18 x 119 + 19 x 120 )

= 2 x ( 1 – 21 + 21 – 13 + 31 – 41 + + 191 – 201 )

= 2 x ( 1 – 201 ) = 2 x 1920 = 1019 = 1109

Ví dụ 3: Hãy tính tổng S rồi so sánh với 0,1 Biết rằng:

S = 101 + 401 +881 + 1541 + 2381 + 3401 + 4601 + 5981 + 7541 + 9281

(Đề thi học sinh giỏi tiểu học năm 2002 – 2003).

Lời giải:

Ta có:

S = 101 + 401 +881 + 1541 + 2381 + 3401 + 4601 + 5981 + 7541 + 9281

Nhân cả 2 vế với 3 ta có:

S x 3 = 103 +403 +883 +1543 + 2383 + 3403 + 4603 + 5983 + 7543 + 9283

= 2 x 35+5 x 38+8 x 311+11 x 314+ 14 x 317 + 17 x 320 +

+ 20 x 323 + 23 x 326 + 26 x 329 + 29 x 332

= 21 – 51+51 – 81 + 81 – 111 +111 – 141 + +261 – 291 + 291 – 321

S x 3 = 12 – 321 = 1532 Suy ra: S = 1532 : 3 = 325

Ngày đăng: 19/06/2016, 22:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w