1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI NHÀ MÁY CẤP NƯỚC AN DƯƠNG HẢI PHÒNG

29 1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 10,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1. Trạm bơm nước thô Quán Vĩnh Nước thô được trạm bơm đặt tại thôn Vĩnh Khê – Xã An Đồng huyện An Dương bơm từ sông Dế về xí nghiệp nước An Dương với khoảng cách 4Km.Trạm gồm 6 tổ máy bơm với tổng công suất thiết kế đạt 7.500 m3h. Các tổ máy bơm có thể được chủ động lựa chọn bơm vào các đường truyền đẫn khác nhau để đảm bảo cung cấp đủ nước nguồn liên tục cho nhà máy. Tổ máy 1 Tổ máy 2 Tổ máy 3 Tổ máy 4 Tổ máy 5 Tổ máy 6 công suất động cơ 90Kw 90Kw 90Kw 160Kw 55Kw 200Kw công suất bơm 2000m3h 2000m3h 2000m3h 2800m3h 1000m3h 3000m3h Trạm bơm vận hành máy hoặc nghỉ máy phải có lệnh của ban giám đốc xí nghiệp. Ban giám đốc xí nghiệp căn cứ vào các yêu cầu sau để quyết định: + Nguồn nước phải được đảm bảo về cá chỉ tiêu an toàn do phòng chất lượn kiểm tra hằng ngày. + Căn cứ vào nhu cầu nước thô của các công trình xử ly’.

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI NHÀ MÁY CẤP NƯỚC AN DƯƠNG HẢI PHÒNG

Họ và tên: Nguyễn Thị Yến Sinh viên lớp : ĐH2CM3 Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội

Lời mở đầu

Môi trường là tất cả những gì bao quanh chúng ta, bao gồm tất cả những yếu tố vô sinh, hữu sinh và tác động tương hỗ qua lại giữa chúng.Phát triển là tất cả hoạt động của con người với mục đích ngày càng nâng cao chất lượng cuộc sống, phục vụ nhu cầu của con người.Trong đó là đáng chú y’ là hoạt động phát triển, khoa học kỹ thuật

và cải tiến công nghệ

Tuy nhiên không hoạt động phát triển nào là không gây ra ô nhiễm hay suy thoái môi trường.Vì vậy môn học công nghệ môi trường môi trường đối với sinh viên môi trường

là rất cần thiết Đặc điểm của môn này là đòi hỏi tính trực quan rất cao

Chuyếnđi tham quan, khảo sát nhà máy cấp nước An Dương Hải Phòng đối với sinh viên chúng em rất hữu ích.Đây là dịp để sinh viên tiếp cận với thực tế, qua đó chúng

em so sánh được thực tế với những kiến thức trên sách vở cũng như bổ sung thêm kiến thức còn thiếu trong quá trình học tập

Tên công ty : công ty cấp nước An Dương

Trụ sở công ty : 249 Tôn Đức Thắng Hải Dương

Trang 2

1.Tổng quan về nhà máy :

- Nhà máy nước An Dương nằm trên đường Tôn Đức Thắng thành phố Hải phòng.-Đầu thế kỉ 20, người Pháp đã chọn địa điểm ở đây để xây dựng 1 nhà máy xử lý ncmặt với công suất 20.00 m3/ ngày đêm

-Sau khi được giải phóng và xã hội ngày càng phát triển,để đáp ứng nhu cầu dân sốngày càng tăng,hiện tại nhà máy đã nâng công suất lên hơn 140.000 m3/ngày đêm.-Với công suất như vậy,hiện nhà máy nước An Dương đang cung cấp nước sạch chongười dân 4 quận Ngô Quyền, Lê Chân, Hồng Bàng, Hải An và vùng lân cận, phục vụgần 1 triệu dân

-Và trong tương lai, công ty sẽ tập trung hoàn thiện dự án đầu tư nâng cấp nhà máyxây dựng bể lọc áp dụng công nghệ lọc tiếp xúc sinh học nhằm nâng cao chất lượngnước, chất lượng sức khỏe con người, tạo môi trường sống an toàn, lành mạnh, bảođam an sinh xã hội.Và Hải Phòng là địa phương đầu tiên của Việt Nam áp dụng côngnghệ tiên tiến này của Nhật Bản, sẽ giúp nâng cao chất lượng nước ngang tầm với 1 sốnước phát triển trên thế giới

+ Cơ cấu tổ chức xí nghiệp sản xuất nước An Dương:

-Tổng số cán bộ công nhân viên: 112 người

-Lãnh đạo: 4 người

-Cán bộ CNV: 108 người

-Kỹ sư: 8 người

-Tổ vận hành: 4 tổ bố trí sản xuất làm việc 3 ca liên tục

-Tổ trạm bơm: bơm nước thô và quản ly’ 2 tuyến truyền dẫn D1000

Trang 3

-Tổ hút bùn và VSCN: hút bùn các hồ và vệ sinh mặt bằng xí nghiệp.

-Tổ bảo dưỡng: sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị

-Tổ tổng hợp: giúp đỡ ban lãnh đạo

Bể lắng ngang

Trạm bơm cấp 1

Trạm rửa lọc Bể lọc

Nhà clo

Bể chứa nước sạch

Mạng lưới Trạm bơmcấp 2

Trang 4

MẶT BẰNG TỔNG THỂ NHÀ MÁY NƯỚC AN DƯƠNG

2.1 Trạm bơm nước thô Quán Vĩnh

-Nước thô được trạm bơm đặt tại thôn Vĩnh Khê – Xã An Đồng huyện An Dương bơm

từ sông Dế về xí nghiệp nước An Dương với khoảng cách 4Km.Trạm gồm 6 tổ máybơm với tổng công suất thiết kế đạt 7.500 m3/h

-Các tổ máy bơm có thể được chủ động lựa chọn bơm vào các đường truyền đẫn khácnhau để đảm bảo cung cấp đủ nước nguồn liên tục cho nhà máy

Trang 5

Tổ máy 1 Tổ máy 2 Tổ máy 3 Tổ máy 4 Tổ máy 5 Tổ máy 6 công suất

-Trạm bơm vận hành máy hoặc nghỉ máy phải có lệnh của ban giám đốc xí nghiệp

-Ban giám đốc xí nghiệp căn cứ vào các yêu cầu sau để quyết định:

+ Nguồn nước phải được đảm bảo về cá chỉ tiêu an toàn do phòng chất lượn kiểm trahằng ngày

+ Căn cứ vào nhu cầu nước thô của các công trình xử ly’

2.2 Tuyến truyền dẫn nước thô

-Nước thô từ trạm bơm về hồ sơ lắng của nhà máy được dẫn bằng tuyến dẫn nướcthô.Tuyến truyền dẫn gồm 3 tuyến:

+ Tuyến ống đang vận hành, bằng bê tông áp lực D 1000mm

+ Tuyến mương dự phòng bằng bê tông, tự chảy : có tiết diện 1.2m x 1.4m

+ Tuyến dự phòng ống gang D 600mm

-Các bước vận hành tuyến truyền dẫn nước thô:

+ Vệ sinh mặt bằng: vệ sinh, cắt cỏ trong phạm vi an toàn và chỉ giới bảo vẹ tuyếnnước thô

+ Kiểm tra phát hiện sư cố: đi kiểm tra dọc tuyến truyền dẫn, đánh đấu các điểm rò rỉ,

sự cố phát hiện được

+ Báo cáo lãnh đạo công ty, xí nghiệp: báo cáo lãnh đạo và xin phương án khắc phục

sự cố

+ Sửa chữa găn vá: tiến hành sữa chữa gắn vá các điểm rò rỉ

+ Theo dõi vận hành tuyến truyền dẫn: *Kiểm tra mức nước trong mương khi vậnhành

*Kiểm tra lưu lượng tuyến D1000mm bằngđồng hồ đo lưu lượng trong trạm bơm

+ Kiểm tra bảo dưỡng: đối với các tuyến để dự phòng 2 ngày vận hành 1 giờ để kiểmtra rò rỉ và bảo dưỡng tuyến truyền dẫn

Trang 6

+ Xả rửa, vệ sinh theo định kỳ: tiến hành xả rửa tuyến truyền dẫn theo định kỳ hàngnăm.

+ Bảo vệ tuyến truyền dẫn: kết hợp với công ty bảo vệ Thăng long và chính quyền địaphương bảo vệ ngăn chặn kịp thời các hành vi phá hoại và xâm phạm chỉ giới tuyếntruyền dẫn nước thô của xí nghiệp

2.3 Hồ sơ lắng ( hồ tam giác)

-Nước thô bơm về xí nghiệp được chứa vào hồ sơ lắng có dung tích khoảng 50.000m3 Hồ sơ lắng ngoài tác dụng sơ lắng nước thô còn là nơi dự trữ và điều tiết lượngnước

Trang 7

-Hồ sơ lắng: có diện tích là 12.000 m2 chiều dày lớp nước tối đa là 4,2m.

2.4 Hồ lắng, bể trộn, bể phản ứng.

a, Bể trộn.

-Trộn đều các chất keo tụ vào nước thô.Nước sẽ được trộn phèn, hiện tại nhà máyđang dùng phèn cao phân tử PAC ( poli amoni clorua)- chất trợ lắng có tính chất nhớt

và có khả năng kết dính lớn để xử ly’ sơ bộ

-Dùng chất trợ lắng PAC hiệu suất cao hơn gấp 8 lần phèn đơn, giảm 40% phèn,

Giảm ½ chi phí xử ly’ nước, chất lượng nước rất cao, độ đục ~ 0, công suất tăng 20%.-Trong khối gồm 2 ngăn bể trộn cơ khí với kích thước B x L x H = 3,65 x 3,65 x 3,5m =46m3

-Cánh khuấy loại cánh quạt, 2 tầng cánh đường kính 800mm, động cơ công suất 5,5

kW, tốc độ 100 v/p

Trang 8

Chất trợ lắng PAC

b.Bể phản ứng

-Tạo bông cặn do có phản ứng giữa chất keo tụ Al2(SO4)3, PACN… với các hạt cặn đẩynhanh quá trình tạo bông cặn

-Có 8 bể phản ứng tạo bông với kích thước B x L x H =7 x 7 x 3,5m

-Chia thành 4 bậc liên tiếp, mỗi bậc 2 ngăn có tốc độ khuấy giảm dần ( 3 v/p; 2 v/p; 1,5v/p; 1 v/p) để duy trì bông cặn được hình thành.Nếu tốc độ khuấy mạnh quá sẽ làm vỡcác bông cặn do va đập

-Cánh khuấy dạng bản phẳng đối xứng qua trục

Trang 9

-Cách tính lượng phèn và cách pha phèn:

Vị trí lấy mẫu

Trang 10

+Xác định độ đục nước nguồn đầu ca sản xuất : lấy mẫu nước nguồn tại cửa van điềuchỉnh nước vào hồ lắng.Đo độ đục mẫu nước bằng máy đo độ đục.

+Xác định test chất keo tụ ứng với độ đục nước nguồn: Lấy test chất keo tụ từ phòngchất lượng hoặc ban giám đốc xí nghiệp

+Xác định lượng nước thô cần xử ly’ hóa chất: dựa vào lượng nước vào hồ lắng, lượngnước phát của trạm bơm cấp 2,ta tính lượng nước cần xử ly’ hóa chất trong ca sảnxuất của mình

+Tính lượng chất keo tụ cần dùng trong 2 giờ:

W = T x P x

Với T: độ đục nước nguồn( NTU)

P: test phèn ứng với độ đục (g.m3/NTU)

Q: lưu lượng nước thô cần xử ly’ ( m3)

+Cho chất keo tụ đã tính toán vào bể: Cho chất keo tụ đã tính toán vào sàn đỡ chất kẹo

tụ trong bể cần pha

+Pha chất keo tụ: thao tác mở van nước vào bể và chạy máy khuấy của bể cần pha+Theo dõi pha chất keo tụ: theo dõi máy khuấy hoạt động , lượng chất keo tụ trên giátan hết và chờ nước vào đầy bể thì đóng van nước vào

+Vận hành bể chất keo tụ mới pha

-Trong thời gian bể chất keo tụ đang được sử dụng, máy khuấy ở ngăn đó phải đượchoạt động đều để tránh tình trạng cặn lắng và làm tan phần hóa chất chưa tan hết.-Máy bơm chất keo tụ chỉ hoạt động hút dung dịch phèn từ bể đã pha

Trang 11

Máy khuấy

Ống dẫn phèn Máy khuấy cửa gió

Trang 12

d.Hồ lắng

-Nước sau khi qua bể phản ứng thì sẽ sang bể lắng ngang có cấu tạo ziczac Ở đâycác bông cặn có kich thước, khối lượng lớn sẽ lắng lại ở phần đầu của bể lắng.Nước ởgiữa và cuối bể lắng trong dần

-Có 2 ngăn lắng với kích thước B x L = 32 x 166m

-Bể lắng ngang được xây dựng từ việc cải tạo hồ lắng chữ nhật trước đây, trong đó 1phần đầu hồ phía Bắc làm bể trộn và bể phản ứng

-Bể có chiều cao trung bình từ 2 – 2,2m

-Thời gian lưu nước khoảng 3h

-Phần cuối bể lắng ngang có hệ thống thu nước bề mặt có hình răng cưa

-Bùn sẽ lắng xuống đáy bể.Ở đây bố trí hệ thống hút bùn.Với nguồn nước bẩn, nhiềubùn thì 1 tuần sẽ xả bùn 1 lần.Lượng bùn sẽ được mang đến sân phơi bùn để phơi.-Nếu không có thiết bị hút bùn thường xuyên, thì tính toán sơ bộ vào mùa nước đụclượng bùn lỏng lắng đọng trong bể khoảng 800m3/ngđ khi độ đục nước nguồn là 70NTU

-Do độ dốc đáy bể = 0 nên việc nạo vét và xả bùn của hồ theo phương pháp cưỡngbức

Trang 13

Máy hút bùn Dây kéo máy hút bùn

Trang 14

+ Vận hành máy khuấy bể phản ứng: thực hiện các thao tác đưa các tổ máy khuấy vàolàm việc theo dõi tình trạng hoạt động của máy.

+Quan sát theo dõi kết quả phản ứng keo tụ: quan sát kích thước các bông kết tủa trêncửa ra bể phản ứng và tốc lắng của bông phèn

+Theo dõi mức nước hồ lắng trong giới hạn từ 1.85 – 2.35m, quá giới hạn này cần phảiđặt lại mức lưu lượng nước vào cho phù hợp với mức giới hạn của hồ

+Phối hợp với nhà phèn: báo cho người vận hành nhà phèn biết lưu lượng nước vào

bể phản ứng đã thay đổi và đang ở mức nào để người vận hành nhà phèn chọn chế độchạy máy bơm cho phù hợp, đồng thời kiểm tra lượng dung dịch phèn bơm ra bể phảnứng

2.5 Trạm bơ cấp 1

-Trạm bơm 1 có nhiệm vụ bơm nước từ hồ lắng lên bể lọc.Trạm gồm 5 máy bơm côngsuất tối đa khoảng 9000m3/h.Để thay đổi lưu lượng bơm lên bể lọc cho phù hợp vớicác yêu cầu có thể thay đổi các máy khác nhau

Trang 15

Bơm mồi

-Khi có sự thay đổi hoạt động của các máy bơm, người ta dùng bơm mồi để mồi nướckhi bơm bắt đầu hoạt động,tạo áp lực đẩy chân không,nước vào máy bơm và bơm hoạtđộng bình thường

2.6 Bể lọc

Trang 16

-Nước sau khi được bơm lên các khối bể lọc được phân phối đều vào các bể lọc nhờ

hệ thống van nước vào, mức nước vào trong bể lọc được giữ ổn định nhờ hệ thống vanlọc tự động.Nước sau khi qua lớp cát lọc có độ đục khoảng 0,5 NTU vào máng thunước lọc và tới bể chứa nước sạch.Tại cuối máng thu nước lọc nước được khử trùngbằng clo

-Hệ thống bể lọc gồm 3 khối:

+Khối K1 : 6 bể x 43m2 = 258m2

+Khối K2 : 6 bể x 43m2 = 258m2

+Khối K3 : 6 bể x 45m2 = 270m2

Trang 17

Ống dẫn nước vào

- Trước đây cả 3 khối bể lọc đều sử dụng vật liệu lọc là cát lọc dầy 1,2m.Để tăng tốc

độ lọc, gần đây công ty đã cho cải tạo lại 2 khối K2 và K3 thành bể lọc 2 lớp vật liệu lọc.-Vật liệu lọc: cát thạc anh( thành phần Si >= 95%) với ưu điểm là khả năng giữ cặncao, không trượt lên thánh cát, bùn chìm sâu xuống tránh làm hỏng cát

-Vận tốc lọc trung bình = 8- 10 m/h

ống thu nước lọc Ngăn thu nước lọc

Trang 18

Sơ đồ vận hành bể lọc

-khi rửa bể lọc: gồm 2 hệ thống rửa nước và rửa gió.Khi tổn thất áp lực trong lớp vậtliệu lọc đến mức giới hạn,Hệ thống rửa lọc hoạt động làm sạch lớp cát lọc và xả rửanước rửa lọc trong bể ra hồ tận dụng

-Chu kì rửa lọc: mỗi lần thay ca sẽ rửa bể lọc

-Nước rửa lọc < 0,3 là đạt

-Các bước thực hiện rửa:

+Đóng van nước vào V1

+Mở van xả V5

+Chuyển van lọc sang chế độ điều khiển bằng tay, đóng van lọc: đóng van lọc bằng taykhi nước rút xuống cách mặt lớp cát 10cm

Sục gió:

+Ta mở van xả gió, khởi động máy gió rồi mở van xả gió của bể V4.Sau đó đóng van

xả gió và theo dõi quá trình sục gió.Theo dõi lớp cát trên bể, xem áp lực gió và kết thúcquá trình sục gió trong vòng 3 phút.Tại đây áp lực của gió sẽ xối cát và cặn bẩn ở dưới

bể lên.Khi sục gió phải đảm bảo tốc độ gió sao cho k làm xối lớp bùn phía trên lênmáng thu lọc

Sục nước:

+Mở van xả nước V6 được bơm từ bể chứa lên, khởi động máy bơm nước rửa lọc và

mở van nước V11.Theo dõi mực nước trong bể lên tới máng tràn thì kết thúc sục gió,chuyển sang xả rửa.Lúc này cát và cặn bẩn hòa vào với nước và được chảy vào ốngthu nước rửa lọc

Trang 19

Xả rửa:

+Ta đóng van gió, mở van nước vào V1, mở van khí V7 và theo dõi quá trình xả rửađến khi nước trong là kết thúc quá trình xả rửa.Sau đó mở van xả nước loạc đầu V8đến khi được 10 phút thì đóng lại, chuyển sang chế độ lọc bình thường

Bể khi rửa gió Bể khi rửa nước

Trang 20

Nơi thu nước lọc- nước rửa lọc Ống phân phối nước

2.7 Nhà clo

Trang 21

-Dung dịch clo được châm vào các ống dẫn nước sau lọc và dẫn về các bể chứa nướcsạch.Trạm gồm thiết bị chính là máy hòa trộn clo và giàn phân phối, lượng clo hòa trộn

sẽ được điều chỉnh theo lưu lượng nước lọc của từng khối bể lọc

-Nhà clo có diện tích 190m2, có 8 bệ đặt bình loại 500kg( tính cả ruột)

-Có 4 máy clorato công suất tối đa là 24kg/h

Trang 22

-Trước khi vào bình, clo ở dạng lỏng và sau khi qua hệ thống biến đổi, clo đi ra ở dạngkhí.

-Ban đầu kiểm tra lượng clo dư trong nước:

+Rửa sạch ống nghiệm bằng nước mẫu cần thử

+Đổ 20ml nước mẫu cần thử vào ống nghiệm

+cho viên thuốc thử vào, đợi trong 2-3 phút

+Đem dung dịch có mẫu so sánh với mẫu chuẩn.đọc chỉ số clo dư tương ứng với chỉ sốcủa mẫu chuẩn.Lượng clo dư thường nằm trong khoảng 0,6-1 mg/l

-Sơ đồ vận hành châm clo: 3 đường clo sẽ được châm thẳng vào 3 đường nước của

bể lọc sang bể chứa qua ezecto.và 1 đường được châm thẳng vào đường ống trướckhi sang bể lọc

Trang 23

-Lưu y’ trước khi nghỉ toàn bộ máy clo phải đóng van bình clo, đóng các van V2 tránhtrường hợp nước xâm nhập vào đường khí clo.

-Trạm được trang bị hệ thống tự động trung hòa khí clo rò rỉ bằng dung dịch sô đa nhờ

1 tháp trung hòa nhằm bảo đảm an toàn cho người và môi trường xung quanh

Tháp trung hòa clo

-Khi xảy ra sự cố rò rỉ clo, sẽ có bộ cảm ứng và đèn thông báo kêu.Khi đó, hệ thốngtrung hòa clo sẽ được hoạt động.Lượng khí clo sẽ được hút hết vào ống khí và dẫn đến

bể hòa trộn.Ở đây, khí clo sẽ được hòa trộn bởi dung dịch sô đa trong 1 khoảng thờigian nhất định để xử ly’ clo.Sau đó khí clo sẽ được khếch tán ra bên ngoài nhờ tháptrung hòa

2.8 Bể chứa

Trang 24

-Bể chứa xây kiểu nửa chìm nửa nổi, chfm khoảng 3m, nổi hơn 1m.

-Nước lọc sau khi được châm clo sẽ được đưa vào 4 bể chứa có tổng dung tíchkhoảng 9.500 m3

Trang 25

Bên ngoài bể chứa Bên trong bể chứa

-Trên bể chứa có trồng cỏ và có ống thoát khí chân không bên trong bể

-Bên cạnh bể có hệ thống ống xả nước mưa hoặc xả tránh trường hợp tràn bể

Trang 26

2.9 Trạm bơm cấp 2

-Bơm nước ra mạng lưới cấp nước thành phố và đến các nơi.Ngoài ra, trạm 2 còn cónhiệm vụ bơm nước từ bể chứa lên bể lọc để rửa lọc vào ban đêm Khi rửa thì cầndùng 2 máy

-Gồm 7 tổ máy có thể cung cấp lưu lượng tối đa 7.500 m3/h với cột áp 3-4 bar Trong

đó 2 máy hoạt động với công suát cao : 320 Kw/h, còn lại là 250 Kw/h

-Nhà máy có sử dụng máy biến tần để điều chỉnh áp lực, ổn định lưu lượng phù hợpvới người tiêu dùng, có ưu điểm:

+Hệ thống điều hành tự động nhằm tiết kiệm điện

+Khi sự cố xảy ra: từ chối không đóng điện, bảo vệ máy tốt

+Điều chỉnh tốc độ động cơ tốt, việc bơm nước vào đường không biến đổi, không cầntháo rửa thiết bị

+Không ăn mòn rỗ( tốc độ quay định mức): ăn mòn gây ra do bọt khí của hệ thống ốngnước

-Trạm bơm cấp 2 cũng sử dụng bơm mồi như trạm bơm 1

Trang 27

b, Hồ tận dụng

-Là công trình thu và tận dụng nước rửa lọc từ công đoạn xả rửa bể sau khi đã đượcloại bỏ phần cặn bùn

Trang 28

c,Hệ thống đo đếm và kiểm soát từ xa

-Đây là hệ thống kiểm soát, theo dõi các thông số làm việc trong dây truyền công nghệcủa xí nghiệp phân bố rải rác trong nhà máy, các tín hiệu này được tập trung đưa vềphòng điều hành xí nghiệp.Đồng thời các tín hiệu này cũng được phát đi bằng sóng vôtuyến nên trên công ty và xí nghiệp quản ly’ mạng lưới, giúp công ty và các phòng banchức năng theo dõi và điều hành chính xác

*ÁP LỰC VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC

-Áp lực nước tại điểm cuối mạng lưới là 1-1,5 bar

-Chất lượng nước theo TCVN 5502-2003 và QCVN 01/2009 của Bộ Y Tế

-Ngoài ra nhà máy đã duy trì tốt các chỉ tiêu đã được giao theo mục tiêu chất lượngnước, đặc biệt là 3 chỉ tiêu: độ đục, clo dư và cooli

+Tại nhà máy+Trên mạnglưới

0.6-0.8 mg/l0.1-0.2 mg/l

0.6-0.8 mg/l0.03

Qua đợt thực tập tại nhà máy nước An Dương Hải Phòng, được theo dõi trực tiếp vànhờ sự chỉ bảo nhiệt tình của công nhân nhà máy, đã giúp em trau dồi thêm đượcnhững kiến thức, kinh nghiệm quy’ báu.Giúp em so sánh được giữa ly’ thuyết và thực

tế khi trực tiếp được: đi lấy mẫu nước, pha phèn,đo độ đục,… được quan sát quátrình vận hành bể lọc, rửa bể lọc, trạm bơm 1, trạm bơm 2.Lần thực tập này thật sự rất

bổ ích đối với em cũng như các sinh viên khác

Hà Nội, ngày 1 tháng 7 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Yến

Ngày đăng: 19/06/2016, 22:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ VÀ XỬ LÝ NƯỚC MẶT NHÀ MÁY AN DƯƠNG - BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI NHÀ MÁY CẤP NƯỚC AN DƯƠNG HẢI PHÒNG
SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ VÀ XỬ LÝ NƯỚC MẶT NHÀ MÁY AN DƯƠNG (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w