1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KỲ SƠN – TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2011 2015

81 637 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 203,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Mục đích nghiên cứu đề tài: 2 2. Yêu cầu thực tiễn. 2 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. 3 1.1.Khái quát về quản lý nhà nước về đất đai: 3 1.2.Nội Dung Quản lý nhà nước về đất đai. 3 1.3. Cơ sở thực tiễn trong công tác quản lý Nhà Nước Về đất Đai. 4 1.3.1.Thời kỳ từ năm 1945 đến năm 1993. 4 1.3.2. Thời kỳ từ 1993 đến năm 2003. 15 1.4. Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai. 18 1.1.5. Mục Đích,Yêu Cầu,nguyên tắc QLNN về đất đai. 20 1.1.6.Các Nội dung QLNN về đất đai 2013. 22 1.2.Cơ Sở Pháp Lý. 23 CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 24 NGHIÊN CỨU. 24 2.1.Phạm vi nghiên cứu. 24 2.2.Đối tượng nghiên cứu. 24 2.3.Nội dung nghiên cứu. 24 2.4.Phương Pháp Nghiên cứu. 24 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. 25 3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Kỳ Sơn. 25 3.1.1. Điều kiện tự nhiên. 25 3.1.2. Các nguồn tài nguyên. 27 3.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội. 29 3.2.Đánh giá chung điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội của huyện Kỳ Sơn. 35 3.2.1. Thuận Lợi. 35 3.2.2. Khó khăn. 35 3.3. Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Kỳ Sơn giai đoạn 20112015. 35 3.3.1. Đánh giá việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó. 35 3.3.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ hành chính, lập bản đồ hành chính. 37 3.3.3. Khảo sát, đo đạc đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất. 39 3.3.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 39 3.3.5. Quản lý việc giao đất, cho thuế đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. 40 3.3.6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 42 3.3.7. Thống kê, kiểm kê đất. 43 3.3.8. Quản lý tài chính về đất đai. 44 3.3.9. Quản lý và phát triển thị trường bất động sản. 45 3.3.10. Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. 45 3.3.11. Thanh tra kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm về pháp luật đất đai. 46 3.3.12. Giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất. 47 3.3.13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. 48 3.3.14. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. 48 3.3.15. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai. 48 3.4.Đánh giá tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Kỳ Sơn giai đoạn 20112015. 49 3.4.1. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2015. 49 3.4.2.Đánh giá tình hình biến động sử dụng đất giai đoạn 20112015 54 3.2.1. Biến động diện tích đất nông nghiệp. 56 3.4.3.Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường ,tính hợp lý của việc sử dụng đất. 69 CHƯƠNG IV KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KỲ SƠN – TỈNH HÒA BÌNH

GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

Giáo Viên Hướng Dẫn : Th.S Bùi Thị Cẩm Ngọc

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước hết em xin nói lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo – Th.S Bùi

Thị Cẩm Ngọc đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thờigian thực tập cũng như thực hiện đề tài và hoàn thành báo cáo này

Em xin chân thành cảm ơn sự dạy dỗ, chỉ bảo ân cần của các Thầy, Cô,khoa Quản lý đất đai - Trường Đại học tài nguyên và môi trường Hà Nội trongsuốt thời gian học tập tại Trường và trong thời gian thực tập

Em xin chân thành cảm ơn Phòng Tài Nguyên và Môi Trường Huyện KỳSơn – Tình Hòa Bình là đơn vị trực tiếp giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứulàm đề tài tại địa phương

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó

Em xin kính chúc các Thầy, Cô giáo và các Cô, Chú luôn mạnh khỏe vàcông tác tốt

Kỳ Sơn, ngày 13 tháng 05 năm 2016

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Nguyễn Quang Long

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

Trang 4

MỞ ĐẦU

Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đặt ra những yêu cầu to lớn đốivới công tác quản lý Nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế -xã hội, trong

đó quản lý nhà nước về đất đai là một nội dung quan trọng nghiên cứu các quan

hệ xã hội phát sinh trong quá trình sử d ụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cánhân Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các mối quan

hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực đất đai ngày càng nóng bỏng phức tạp liênquan trực tiếp tới lợi ích của từng đối tượng sử dụng đất Các quan hệ đất đaichuyển từ chỗ là quan hệ khai thác chinh phục tự nhiên chuyển thành các quan

hệ kinh tế xã hội về sở hữu và sử d ụng một loại tư liệu sản xuất đặc biệtquantrọng Để phù hợp với quá trình đổi mới kinh tế, Đảng và nhà nước luôn quantâm đến vấn đề đất đai và đã ban hành nhiều văn bản pháp luật đểquản lý đấtđai, điều chỉnh các mối quan hệ đất đai theo kịp với tình hình thực tế Bên cạnh

đó Đảng và nhà nước luôn khuyến khích động viên các đối tượng sử dụng đấtđúng mục đích, tiết kiệm đạt hiệu quả cao theo pháp luật Tuy vậy đất đai là sảnphẩm của tự nhiên và nó tham gia vào tất cả các hoạt động kinh tế xã hội do đócác quan hệ đất đai luôn chứa đựng trong nó mhững vấn đề phức tạp, đòi hỏiphải có sự giải quyết kịp thời đảm bảo đươc các lợi ích của người sử dụng đất.Luật đất đai năm 2003 và bộ luật dân sự năm 2005 cũng đã có những quy địnhđối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai Nhưng sau khi luật đất đai năm

2013 ban hành đặc biệt là do tác động của cơ chế thị trường, công tác quản lýnhà nước về đất đai vẫn còn bị buông lỏng chưa được quan tâm đúng mức.Thêm vào đó, ý thức pháp luật và hiểu biết pháp luật đất đai của các đối tượng

sử dụng còn hạn chế dẫn đến những vi phạm pháp luật trong việc sử dụng đấtgây nhiều hậu quả xấu về mặt kinh tế xã hội Đối với huyện Kỳ Sơn, là mộthuyện miền núi gặp nhiều khó khăn về phát triển kinh tế xã hội , yêu cầu đặt rađối với công tác quản lý và sử dụng một cách hiệu quả đầy đủ, hợp lý đất đai

là mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của huyệnđã và

Trang 5

đang được Đảng bộ và nhân dân huyện Kỳ Sơn quyết tâm thực hiện và đã đạtđược những kết quả không nhỏ, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xãhội của Kỳ Sơn Để có thể đạt được mục tiêu mà huyện Kỳ Sơn đề ra cần phải

có sự phối hợp chặt chẽ của các cấp chính quyền, các bộ ngành có liên quan Vì

những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá công tác quản lý và sử dụng

đất trên địa bàn huyện Kỳ Sơn-Tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2011 – 2015”.

1 Mục đích nghiên cứu đề tài:

- Nghiên cứu cơ s ở lý luận và những căn cứ pháp lý của việc quản lý đất đai

- Đánh giá tình hình quản lý đất đai của huyện Kỳ Sơn giai đoạn

2011-2015

- Tìm ra những mặt tích cực và hạn chế trong công tác quản lý đất đai củahuyện Đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho công tác quản lýnhà nước đề đất đai của huyện ngày càng tốt hơn

2 Yêu cầu thực tiễn.

- Nắm vững cơ sở lý luận,những căn cứ pháp lý của công tác quản lý nhànước về đất đai

- Nắm vững 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai

- Các số liệu điều tra, thu thập phản ánh trung thực khách quan

- Đưa ra những ý kiến đề xuất phải có tính khả thi phù hợp với thực trạngcủa địa phương và quy định của nhà nước về quản lý đất đai

Trang 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

1.1.Khái quát về quản lý nhà nước về đất đai:

Thuật ngữ “Quản lý” có nhiều nghĩa khác nhau nó là đối tượng nghiêncứu của nhiều ngành khoa học tự nhiên và xã hội vì vậy mỗi ngành khoa họcđều có định nghĩa riêng về thuật ngữ “Quản lý”, nhưng xét về quan niệm chungnhất thì: “Quản lý chính là sự tác động định kỳ bất kỳ lên một hệ thống nào đónhằm trật tự hóa và hướng nó phát triểng phù hợp với những quy luật nhấtđịnh”

Quản lý nhà nước về đất đai là tổng thể các hoạt động có tổ chức bằngquyền lực nhà nước thông qua các phương pháp và công cụ thích hợp để tácđộng đến quá trình khai thác sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quảnhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế- xã hội của đất nước qua các thời kỳ.Quản lý đất đai bằng quyền lực của nhà nước được thực hiện thông qua cácphương pháp và công cụ quản lý: Phương pháp hành chính; phương pháp kinhtế; thông qua quy hoạch, kế hoạch trên cơ sở luật pháp

1.2.Nội Dung Quản lý nhà nước về đất đai.

Để Xác định vai trò và nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước về đấtđai từ trung ương đến địa phương, tại điều 22 chương II luật đất đai 2013 NướcCộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam đã nêu nội dung quản lý nhà nước vềđất đai:

1 Nhà Nước thống nhất 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai

2 15 Nội dụng quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:

a Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chứcthực hiện các văn bản đó

b Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản

đồ hành chính

c Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiệntrạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

d Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

e Quản lý việc giao, đất cho thuê đấtt, thu hồi đất, chuyển mục dích sử dụng đất;

Trang 7

f Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính,cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất;

g Thống kê, kiểm kê đất đai;

h Quản lý tài chính về đất đai;

i Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất độngsản;

j Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;

k Thanh tra,kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý

vi phạm pháp luật về đất đai;

l Giải quyết trang chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trongviệc quản lý và sử dụng đất đai;

m Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

n Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

o Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

3 Nhà Nước có chính sách đầu tư cho việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhànước về đất đai,xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại,đủ năng lực, đảm bảoquản lý đất đai có hiệu lực và hiệu quả

1.3 Cơ sở thực tiễn trong công tác quản lý Nhà Nước Về đất Đai.

1.3.1.Thời kỳ từ năm 1945 đến năm 1993.

-Cùng với lịch sử phát triển đất nước, công tác quản lý đất đai cũng dầnđược hoàn thiện Nội dung cơ bản của công tác quản lý đất đai được thể hiệntrong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Hệ thống văn bản này cũng dầnđược hoàn thiện, từ chỗ chỉ là những văn bản dưới luật, có cả những văn bản chỉquy định tạm thời đến chỗ Nhà nước ban hành Luật Đất đai 1987, rồi đến LuậtĐất đai 1993 và đến nay là Luật Đất đai 2003 Có thể chia nội dung cơ bản củacông tác quản lý đất đai từ năm 1945 đến nay thành 4 giai đoạn như sau :

-Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1987: Chưa có Luật đất đai;

-Giai đoạn từ năm 1988 đến năm 1993: Thực hiện theo Luật Đất đai 1987;-Giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2003: Thực hiện theo Luật Đất đai 1993;

- Giai đoạn từ năm 2004 đến nay: Thực hiện theo Luật Đất đai 2003

Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta giai đoạn chưa có luật đất đai(từ 1945 đến 07-01-1998)

Trang 8

Giai đoạn này bao gồm toàn bộ thời kỳ Nhà nước Việt Nam Dân chủCộng hoà (1945-1975) Trong đó: từ năm 1945-1954, nước ta thực hiện Cáchmạng dân tộc dân chủ; từ năm 1954-1975 nước ta thực hiện xây dựng chủ nghĩa

xã hội ở miền Bắc và tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc ở miền Nam Đặctrưng cơ bản của chính sách ruộng đất trong thời kỳ này là: khai hoang, vỡ hoá,tận dụng diện tích đất đai để sản xuất nông nghiệp; tịch thu ruộng đất của thựcdân, việt gian, địa chủ, phong kiến chia cho dân nghèo; chia ruộng đất vắng chủcho nông dân

Đồng thời, giai đoạn này còn gồm cả thời kỳ đầu của Nhà nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ khi thống nhất đất nước cho đến khi bắt đầu đổimới (1976- 1987), cả nước xây dựng chủ nghĩa xã hội theo nền kinh tế kế hoạch

Vì vậy, mỗi thời kỳ đều có chính sách quản lý đất đai khác nhau, phù hợpvới tình hình lịch sử của đất nước

Khi nước Việt Nam dân chủ cộng hoà vừa ra đời, để giảm bớt khó khăncho nông dân, Nhà nước và các Bộđã ban hành một loạt các văn bản quy địnhgiảm thuế đất, quy định về sử dụng đất, điển hình là các văn bản sau:

-Ngày 26 tháng 10 năm 1945, Bộ Tài chính ban hành Nghị định "Miễngiảm thuế điền", theo đó giảm 20% thuế ruộng đất và miễn thuế hoàn toàn chonhững vùng bị lụt Cũng ngày 26 tháng 10 năm 1945, Bộ Quốc dân kinh tế banhành Thông tư về "Khẩn cấp chấn hưng nông nghiệp" [43]

-Ngày 15 tháng 11 năm 1945, Bộ Quốc dân kinh tế ban hành Nghị định

về "Kê khai và cho mượn đất giồng màu [43]

- Ngày 21 tháng 11 năm 1945, Bộ Quốc dân kinh tế ban hành Thông tư số577- BKT về "Phương pháp cấp tốc khuếch trương mọi việc giồng màu" [43]

-Ngày 30 tháng 01 năm 1946 , Chủ tịch Hồ Chí Minh ban hành Sắc lệnh

số 15 "Bãi bỏ thuế thổ trạch ở thôn quê" [43]

Trong Cách mạng Tháng Tám, nước ta chủ trương tạm gác khẩu hiệu vềruộng đất Vì vậy quyền sở hữu ruộng đất của địa chủ vẫn chưa bị đụng chạmđến Tháng 1 năm 1948, Hội nghị Trung ương Đảng đã xây dựng một cách hệ

Trang 9

thống chính sách ruộng đất của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà trong thời

kỳ kháng chiến là: triệt để thực hiện việc giảm 25% địa tô, bài trừ những thứ địa

tô phụ thuộc (như tiền trình gặt, tiền đầu trâu ); bỏ chế độ quá điền; đưa ruộngđất và tài sản của bọn phản quốc tạm cấp cho dân nghèo; chia lại công điền chohợp lý; đem ruộng đất, đồn điền của địch cấp cho dân công nghèo, chấn chỉnhcác đồn điền do Chính phủ quản lý (Nguyễn Đức Khả 2003)

- Ngày 14 tháng 7 năm 1949, lần đầu tiên pháp luật nước ta đánh vàoquyền sờ hữu ruộng đất của địa chủ bằng Sắc lệnh số 78/SL của Hồ Chủ tịch ấnđịnh việc giảm địa tô, theo đó quy định giảm 25% địa tô [43]

- Ngày 21 tháng 8 năm 1949, liên bộ Nội vụ - Tư pháp - Canh nông - Tàichính ban hành Thông tư liên tịch số 33- Nvll "Quy định việc sử dụng ruộng đấtcủa người Pháp" [43]

-Ngày 22 tháng 5 năm 1950, Hồ Chủ tịch ban hành Sắc lệnh số 88/SL quyđịnh thể lệ lĩnh canh ruộng đất; theo đó, đảm bảo quyền được lĩnh canh của táđiền với thời hạn ít nhất là 3 năm, cấm địa chủ vô cớđòi lại ruộng đất trong thờihạn lĩnh canh [43]

- Cũng ngày 22 tháng 5 năm 1950, Hồ Chủ tịch còn ban hành Sắc lệnh số90/SL quy định việc sử dụng các ruộng đất bỏ hoang [43] Cho đến cuối năm

1951 , chính quyền đã tịch thu 258.863 ha đất, tạm cấp cho 500.000 nhân khẩunông dân; đồng thời, chính quyền còn vận động một số địa chủ giàu hiến ruộngđất để chia cho nông dân với gần 1 triệu ha (Nguyễn Đức Khả, 2003)

- Ngày 5 tháng 3 năm 1952, Hồ Chủ tịch ký Sắc lệnh số 87/SL ban hànhĐiều lệ tạm thời sử dụng công điền công thổ Theo Điều lệ này, công điền côngthổ được chia cho dân theo 3 nguyên tắc chung: lợi cho tăng gia sản xuất, củngcốđoàn kết nông thôn, dân chủ và công bằng [43]

-Ngày 9 tháng 10 năm 1952, Bộ Canh nông ban hành Thông tư số

22CN-RĐ về việc "Tạm cấp ruộng đất của người Pháp và Việt gian" [43]

Thực hiện mục tiêu đánh đổ giai cấp địa chủ, phong kiến, thủ tiêu chế độ

Trang 10

Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà thông qua Luật Cải cách ruộng đất.Ngày 19/12/1953, Chủ tịch nước Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 179/SL ban hànhLuật Cải cách ruộng đất.

Thành quả của cuộc cải cách ruộng đất rất lớn, có thể tóm tắt như sau:Đến tháng 7 năm 1956, công cuộc cải cách ruộng đất cơ bản đã được hoàn thành

ở miền Bắc; sở hữu ruộng đất của địa chủ, phong kiến bị thủ tiêu, các chứng thưpháp lý cũ về ruộng đất bị huỷ bỏ; 72% số khẩu ở nông thôn được chia ruộngđất.Số ruộng đất được chia cho nông dân ở miền Bắc là 810.000 ha Trong đó,ruộng đất của thực dân Pháp là 30.000 ha, của địa chủ là 380.000 ha, của nhàchung là 24.000 ha, ruộng công và nửa công là 375.700 ha (Chu Văn Thỉnh,2000) Sau cải cách ruộng đất, trên toàn miền Bắc chế độ sở hữu ruộng đất vàbóc lột phong kiến, thực dân đã được chuyển thành chế độ sở hữu ruộng đất cáthể của nông dân

Trong 3 năm khôi phục kinh tế sau khi lập lại hoà bình ở miền Bắc 1957), Quốc hội nước ta đã ban hành một hệ thống 8 chính sách khuyến khíchsản xuất nông nghiệp, trong đó có những chính sách liên quan đến ruộng đấtnhư: khuyến khích khai hoang, phục hoá; khai hoang miễn thuế 5 năm, phục hoámiễn thuế 3 năm; phần sản phẩm tăng do tăng vụ, tăng năng suất không phảiđóng thuế Sản lượng lương thực tăng 57% so với năm 1939 (Nguyễn SinhCúc, 2000)

(1955-Ngày 31 tháng 12 năm 1959, Quốc hội thông qua Hiến pháp 1959 đã xácđịnh 4 hình thức sở hữu đất đai là: sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu củangười lao động riêng lẻ sở hữu của nhà tư sản dân tộc (Điều 1 l)

Ngày 9 tháng 12 năm 1960, Hội đồng Chính phủ ban hành Nghị định số71/CP ấn định công tác quản lý ruộng đất trong bối cảnh phong trào hợp tác hoánông nghiệp đã cơ bản hoàn thành, phần lớn diện tích đất canh tác được tập thểhoá [43] Điều 2, Nghị định này quy định nội dung công tác quản lý ruộng đấtlúc đó gồm:

Trang 11

-Lập bản đồ, địa bạ về ruộng đất, thường xuyên chỉnh lý bản đồ và địa bạcho phù hợp với các thay đổi về hình thể ruộng đất, về quyền sở hữu, sử dụngruộng đất, về tình hình canh tác và tình hình cải tạo chất đất;

-Thống Kế diện tích, phân loại chất đất;

Nghiên cứu, xây dựng các luật lệ, thể lệ về quản lý ruộng đất trong nôngnghiệp và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các luật lệ, thể lệ ấy

Ngày 18 tháng 11 năm 1963, Bộ Nông nghiệp ban hành Quyết định số168- KT/QĐ về công tác quản lý và sử dụng ruộng đất Theo đó, để đẩy mạnhcông tác quản lý và sử dụng ruộng đất, Bộ Nông nghiệp quyết định các nội dungsau:điều tra đất, quản lý đất, sử dụng đất, bảo vệ đất và chống xói mòn, cải tạođất [43]

Giai đoạn này, công tác quản lý ruộng đất có nhiều buông lỏng làm choruộng đất bị bỏ hoang, bị lấn chiếm nhiều Để khắc phục tình trạng này, ngày 28tháng 6 năm 1971, Hội đồng Chính phủđã ra Nghị quyết số 125CP về việc tăngcường công tác quản lý ruộng đất Tiếp theo, ngày 24 tháng 9 năm 1974, Thủtướng Chính phủ ra Chỉ thị số 234-TTg về việc tăng cường quản lý ruộng đất[43]

Ngay sau khi thống nhất đất nước, ngày 17 tháng ô năm 1976, Hội đồngChính phủ lâm thời miền Nam ban hành Quyết định số 31/QĐ-76 về việc quản

lý và sử dụng ruộng đất [43] Tiếp theo, ngày 20 tháng 9 năm 1976, Ban Chấphành Trung ương Đảng ban hành Chỉ thị số 235-CT/TW về việc thực hiện Nghịquyết của Bộ Chính trị về vấn đề ruộng đất ở miền Nam Theo đó, quy định giảiquyết tranh chấp đất đai trong nội bộ nhân dân phải trên cơ sở nguyên canh làchính [43]

Ngày 25 tháng 9 năm 1976, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số188-CP về chính sách xoá bỏ triệt để tàn tích chiếm hữu ruộng đất và các hìnhthức bóc lột thực dân, phong kiến ở miền Nam Việt Nam Theo đó, Nhà nướcquốc hữu hoá các đồn điền và ruộng đất của các tư sản nước ngoài [43]

Trang 12

Có thể nói sau khi cơ bản hoàn thành phong trào hợp tác hoá nông nghiệp(1965) đến trước khi thành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất (1979), do cả nướcbận tập trung vào cuộc cách mạng giải phóng dân tộc ở miền Nam nên công tácquản lý đất đai bị buông lỏng, có nhiều văn bản dưới luật quy định tạm thờinhưng chưa đủ mạnh và thực sự sát sao trong khâu kiểm tra, giám sát việc thựchiện quản lý và sử dụng đất đai Sau khi đất nước thống nhất và đi lên chủ nghĩa

xã hội, ở miền Nam cũng cải tạo nông nghiệp theo mô hình hợp tác hoá nôngnghiệp ở miền Bắc Đến năm 1980, toàn miền Nam đã xây dựng được 1518 hợptác xã (trong đó có 1005 hợp tác xã bậc cao) và 9350 tập đoàn sản xuất nôngnghiệp (Nguyễn Sinh Cúc, 2000)

Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp thời kỳ 1976-1980 của cả nước rơi vàokhủng hoảng nghiêm trọng Sản lượng lương thực cả nước bình quân 5 năm chỉđạt 13,3 triệu tấn/năm, lương thực bình quân đầu người chỉ còn 259,2 kg, năngsuất lúa bình quân một Vụ chỉ đạt 20,3 tạ!ha Hàng năm Nhà nước phải nhậpthêm 1 triệu tấn lương thực (Nguyễn Đức Khả, 2003)

Ngày 1 tháng 7 năm 1980, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số201/CP về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lýruộng đất trong cả nước (sau đây gọi tắt là Quyết định số 201/CP năm 1980)[44].Có thể nói, đây là văn bản pháp quy đầu tiên quy định khá chi tiết, toàndiện về công tác quản lý ruộng đất trong toàn quốc Các nội dung cơ bản vềcông tác quản lý ruộng đất trong Quyết định số 201/CP năm 1980 như sau:

-Toàn bộ ruộng đất trong cả nước đều do Nhà nước thống nhất quản lýtheo quy hoạch và kế hoạch chung nhằm đảm bảo ruộng đất được sử dụng hợp

lý, tiết kiệm và phát triển theo hướng đi lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa

-Quản lý nhà nước đối với ruộng đất bao gồm 7 nội dung sau:

1 -Điều tra, khảo sát và phân bổ các loại đất;

2 -Thống kê, đăng ký đất;

3 -Quy hoạch sử dụng đất;

4- Giao đất, thu hồi đất, trưng dụng đất;

Trang 13

5- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các chế độ về quản lý, sử dụng đất;6- Giải quyết tranh chấp về đất đai;

7- Quy định các chế độ, thể lệ về quản lý việc sử dụng đất và tổ chức việcthực hiện các chế độ, thể lệ ấy

-Toàn bộ ruộng đất được phân thành 4 loại là đất nông nghiệp, đất lâmnghiệp, đất chuyên dùng, đất chưa sử dụng

-Để thực hiện thống nhất quản lý ruộng đất, tất cả các tổ chức và cá nhân

sử dụng đất đều phải khai báo chính xác và đăng ký các loại ruộng đất mình sửdụng vào sổ địa chính của Nhà nước, Uỷ ban nhân dân xã phải kiểm tra việckhai báo này Sau khi Kế khai và đăng ký, các tổ chức hay cá nhân nào được xácnhận là người quản lý sử dụng hợp pháp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất

-Việc giao đất được thực hiện theo nguyên tắc chung là phải căn cứ vàoquy hoạch đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt; hết sức tránh việc lấy đất nôngnghiệp, nhất là đất trồng cây lương thực thực phẩm, cây công nghiệp để dùngvào mục đích không sản xuất nông nghiệp

Ngoài ra, Quyết định số 201/CP năm 1980 còn quy định về quyền vàtrách nhiệm của người sử dụng đất; quy định việc thanh tra, kiểm tra việc chấphành các chế độ về sử dụng đất; quy định việc giải quyết các tranh chấp vềruộng đất

Ngày 10 tháng 11 năm 1980, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số299/TTg về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống Kế ruộng đất trong cảnước Trong đó có nêu: "Để phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế 5 năm lần thứ

ba (1981-1985) và kế hoạch dài hạn, đồng thời để nắm chắc diện tích và chấtlượng đất, xác định phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của người sử dụng đất,phân loại, phân hạng đất canh tác trong từng đơn vị sử dụng, thực hiện thốngnhất quản lý ruộng đất trong cả nước, cần tiến hành công tác đo đạc, xây dựngbản đồ phân loại đất, phân hạng đất canh tác và đăng ký thống Kế sử dụng đất

Trang 14

vị hành chính trong từng cơ quan, tổ chức và cá nhân sử dụng đất Các cơ quan,

tổ chức và cá nhân sử dụng đất có nhiệm vụ chấp hành đúng mọi thủ tục về đăng

ký ruộng đất theo quy định của Tổng cục Quản lý ruộng đất" [44]

Ngày 18 tháng 12 năm 1980, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam thông qua Hiến pháp 1980 Theo đó, 4 hình thức sở hữu đất đai (sởhữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu của người lao động riêng lẻ, sở hữu củanhà tư sản dân tộc) ở Hiến pháp 1959 được gộp làm một, đó là sở hữu toàn dân(Điều 19) do Nhà nước thống nhất quản lý nên việc quản lý đất đai cần phải thayđổi theo cho phù hợp

Trước tình hình sản xuất nông nghiệp trong toàn quốc yếu kém, trì trệngày 13 tháng 1 năm 1981, Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành Chỉ thị

số 100/CT-TW cải tiến công tác khoán, mở rộng "khoán sản phẩm đến nhóm vàngười lao động" trong hợp tác xã nông nghiệp [44], đã mở ra một khả năng mớicho người sử dụng đất, được quyền rộng rãi hơn, gắn bó hơn và thiết thực hơnđối với ruộng đất

Giai đoạn này, Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành một loạt cácchỉ thị nhằm điều chỉnh các quan hệ ruộng đất của người dân vùng nông thônnhư: Chỉ thị số 29-CT,rrw ngày 12 tháng 11 năm 1983 về việc đẩy mạnh giaođất, giao rừng, xây dựng rừng và tổ chức kinh doanh rừng theo phương thứcnông - lâm kết hợp [44]

Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 18 tháng 1 năm 1984 về việc khuyến khích vàhướng dẫn phát triển kinh tế gia đình Theo đó, cho phép hộ gia đình nông dântận dụng mọi nguồn đất đai mà hợp tác xã nông nghiệp, nông trường, lâmtrường chưa sử dụng hết để đưa vào sản xuất; Nhà nước không đánh thuế sảnxuất, kinh doanh đối với kinh tế gia đình, đất phục hoá được miễn thuế tronghạn 5 năm [44]

Chỉ thị số 56-CT/TW ngày 29 tháng 1 năm 1985 về việc củng cố và tăngcường quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa ở nông thôn miền núi Theo đó, hoànthành dứt điểm việc giao đất, giao rừng đến người quản lý và sử dụng [44]

Trang 15

Như vậy, giai đoạn 1945 đến 1987, tuy chưa có Luật đất đai nhưng đã cónhiều văn bản pháp quy để điều chỉnh các quan hệ về ruộng đất với nội dung cơbản là ngày càng tăng cường công tác quản lý đất đai Đồng thời cũng đã sơ khaiquy định các nội dung quản lý nhà nước về đất đai.

Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta giai đoạn thực hiện Luật đất đai 1987(từ 08-01-1988 trên 14-10-1993)

Sau 10 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội theo kiểu kinh tế kế hoạch, đếnnăm 1986, dưới sự lãnh đạo của Đảng, đất nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới,xoá bỏ bao cấp, chuyển sang nền kinh tế hạch toán kinh doanh Trước tình hình

đó, ngày 29 tháng 12 năm 1987, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam đã thông qua Luật đất đai đầu tiên - Luật Đất đai 1987 Luật này đượccông bố ban hành bằng Lệnh của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước ngày 08 tháng 01năm 1998 Luật Đất đai 1987 gồm 57 điều, chia thành 6 chương như sau:

-Chương 1 (8 điều): Những quy định chung;

-Chương 2 (14 điều): Chế độ quản lý đất đai;

-Chương 3 (27 điều): Chếđộ sử dụng các loại đất;

-Chương 4 (2 điều): Những quy định về chế độ sử dụng đất đối với tổchức,cá nhân nước ngoài,tổ chức quốc tế,tổ chức liên doanh,hợp tác xã của ViệtNam và nước ngoài;

- Chương 5 (4 điều): Khen thưởng và kỷ luật;

-Chương 6 (2 điều): Điều khoản cuối cùng

Luật Đất đai 1987 khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhànước thống nhất quản lý và vẫn giữ 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đai nhưởQuyết định số 201/CP năm 1980, nhưng có hoàn thiện hơn, đó là:

1-Điều tra, khảo sát, đo đạc, phân hạng đất và lập bản đồ địa chính;

2- Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất;

3- Quy định các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thựchiện các chế độ, thể lệ ấy;

Trang 16

5-Đăng ký đất đai, lập và giữ sổ địa chính, thống Kế đất đai, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất;

6- Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất đai;7- Giải quyết tranh chấp đất đai

Luật Đất đai 1987 quy định phân chia toàn bộ quỹ đất đai của Việt Namthành 5 loại là: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư, đất chuyêndùng,đất chưa sử dụng Đây là văn bản luật đầu tiên điều chỉnh quan hệ đất đai,bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước, giao đất ổn định lâu dài Theo tinh thần củaLuật này thì:

-Kinh tế nông hộ đã được khôi phục và phát triển với tư cách là một đơn

vị kinh tế hàng hoá có quyền tự chủ với đầy đủ nghĩa vụ và lợi ích

-Các hộ nông dân được giao ruộng đất để sử dụng lâu dài, nông hộ được

sử dụng tư liệu sản xuất theo khả năng, được tự chủ tổ chức lao động và thuêthêm nhân công

-Việc khẳng định quyền sở hữu tối cao của Nhà nước về ruộng đất, giaocho các nông trường, lâm trường và cá nhân quyền sử dụng đất ổn định và lâudài đã làm thay đổi quan hệ sở hữu theo chế độ tập thể hoá và quốc doanh hoátrước đây

-Ở các vùng cao nguyên, rừng núi và biển, hình thức tổ chức lâm nghiệp

xã hội đã mở ra sự kết hợp các quan hệ hợp tác giữa quốc doanh với các hộ nhậnđất, nhận rừng trở thành thành viên của lâm - nông - ngư trường

Khuyến khích kinh tế tư nhân trong lĩnh vực khai thác sử dụng đất

Tuy vậy, Luật Đất đai 1987 được soạn thảo trong bối cảnh nước ta bắt đầuđổi mới, vừa tuyên bố xóa bỏ chế độ quan liêu bao cấp nên còn mang nặng tínhchất của cơ chếđó khi soạn luật; do đó đã bộc lộ một số tồn tại sau: Việc tínhthuế trong giao dịch đất đai rất khó khăn vì Nhà nước chưa thừa nhận quyền sửdụng đất có giá trị; chưa quy định rõ những cơ sở pháp lý cần thiết để điều chỉnh

về quan hệ đất đai trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường, trong quátrình tích tụ tập trung sản xuất trong nông nghiệp và phân công lại lao động

Trang 17

trong nông thôn; chính sách tài chính đối với đất đai chưa rõ nét, đặc biệt là giáđất; chưa có những điều chỉnh thích đáng đối với những bất hợp lý trong nhữngchính sách cũ, trong việc thay đổi quy hoạch, thay đổi kết cấu hộ nông dân trongnông thôn; mới tập trung chủ yếu vào việc xử lý đối với đất nông - lâm nghiệp;chưa cho phép người sử dụng đất dịch chuyển quyền sử dụng đất (Nguyễn ĐứcKhả,2003).

Đồng thời, ngày 5 tháng 4 năm 1988, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết

số 10- NQ/TW về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp Theo đó, ruộng đất nôngnghiệp được giao khoán lâu dài cho nông dân [44]

Theo tinh thần của Luật Đất đai 1987, để tăng cường công tác quản lý đấtđai, ngày 14 tháng 7 năm 1989 Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý ruộng đấtban hành Quyết định số 201 QĐ/ĐKTK về việc ban hành quy định cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất Trong bản quy định ban hành kèm theo Quyếtđịnh này quy định vềđiều kiện, đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất [44]

Ngày 6 tháng 11 năm 1991 , Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành Chỉthị số 364-CT về việc giải quyết những tranh chấp đất đai liên quan đến địa giớihành chính tỉnh, huyện, xã Thực hiện Chỉ thị này, các địa phương đã tiến hànhxác định, cắm mốc địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính Tiếptheo, ngày 12 tháng 5 năm 1993, Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ nhà nước đãban hành Quyết định số 77-QĐ- CT quy định kỹ thuật thành lập và quản lý hồ

sơ địa giới hành chính các cấp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Theo đó, Ban chỉ đạo 364 của tỉnh phải lập phương án kinh tế - kỹ thuật thànhlập bản đồ địa giới hành chính các cấp của tỉnh [44]

Như vậy giai đoạn này, công tác quản lý đất đai đã bắt đầu đi vào nề nếp

và đặc biệt chú ý tới việc xác định, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính cáccấp địa phương

1.3.2 Thời kỳ từ 1993 đến năm 2003.

Trang 18

-Sau giai đoạn bắt đầu đổi mới (từ 1986-1991), chúng ta vẫn còn thiếunhiều quy định và ngay cả hệ thống pháp luật đã ban hành cũng còn nhiều bấtcập, chưa đáp ứng được tình hình đổi mới của đất nước Vì vậy, Hiến pháp 1992

ra đời, trong đó quy định: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân" (Điều 1 7), "Nhànước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo

sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả" (Điều 18) Để phù hợp với giai đoạnmới và thực hiện đổi mới toàn diện nền kinh tế, cụ thể hoá Hiến pháp năm 1992,khắc phục những hạn chế của Luật Đất đai 1987, ngày 14 tháng 7 năm 1993,Quốc hội khoá IX thông qua Luật Đất đai 1993

Luật Đất đai 1993 gồm 89 điều, chia thành 7 chương như sau:

-Chương 1 (12 điều): Những quy định chung;

-Chương 2 (29 điều): Quản lý nhà nước về đất đai;

-Chương 3(31 điều): Chế độ sử dụng các loại đất;

-Chương 4 (7 điều): Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;

-Chương 5 (5 điều): Quy định về việc tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổchức quốc tế thuê đất của Việt Nam;

-Chương 6 (3 điều): Xử lý vi phạm;

-Chương 7 (2 điều): Điều khoản thi hành

Luật Đất đai 1993 dựa trên cơ sở của Hiến pháp 1992, đã khắc phục đượcnhiều nhược điểm của Luật Đất đai 1987, đã sửa đổi, bổ sung một số quy địnhkhông còn phù hợp để giải quyết những vấn đề quan trọng trong việc quản lý và

sử dụng đất đai Sau hai lần sửa đổi, bổ sung, Luật Đất đai 1993 được Quốc hộinước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 2 tháng 12 năm 1998

và ngày 29 tháng 6 năm 2001, cùng hệ thống các văn bản dưới luật, đã hìnhthành một ngành luật đất đai, góp phần tích cực vào công cuộc đổi mới nền kinh

tế - xã hội của đất nước

Luật Đất đai 1993 đã chế định cơ sở pháp lý cơ bản để quan hệ đất đai ởnước ta chuyển sang cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, theo định

Trang 19

hướng xã hội chủ nghĩa Luật này đã đề cập đến.nhiều nội dung quan trọng song

có thể nêu lên bốn nội dung cơ bản nhất sau đây (Nguyễn Đức Khả, 2003):

Khẳng định chế độ sở hữu đất đai toàn dân, Nhà nước thay mặt nhân dânthực hiện quyền sở hữu và quyền quản lý tối cao Tuy nhiên, đây không phải làchế độ sở hữu toàn dân một cấp độ sở hữu - sử dụng như trong Luật Đất đai

1987, mà là chế độ sở hữu đất đai toàn dân với đa cấp độ và hình thức, chủ thể

sử dụng

Với quan niệm về chế độ sở hữu đất đai này, đất đai được "chủ thể hoá' cócác chủ sử dụng cụ thể với các quyền và nghĩa vụ được luật pháp quy định Đây

là cơ sở để khắc phục tình trạng "vô chủ" về quan hệ đất đai trước đây

Khẳng định quyền sử dụng đất có giá trị, được pháp luật và cuộc sốngthừa nhận, do đó giá trị của quyền sử dụng đất là một yếu tố cơ bản trong sự vậnđộng của quan hệ đất đai

Khẳng định quyền sử dụng đất đai được tham gia trực tiếp vào cơ chế thịtrường, là một yếu tố quan trọng hình thành thị trường bất động sản của đấtnước Đây là một phương diện rất mới của quan hệ đất đai ở nước ta so vớitrước đây

Xét về nội dung quản lý nhà nước về đất đai, trải qua 2 lần sửa đổi, bổsung vào năm 1998 và năm 2001, Luật Đất đai 1993 vẫn khẳng định: Đất đaithuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý và vẫn giữ 7 nội dungquản lý nhà nước về đất đai như Luật Đất đai 1987 và Quyết định số 201/CPnăm 1980, nhưng có hoàn thiện hơn, đó là:

1-Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồ địachính;

2- Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất;

3- Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thựchiện các văn bản đó;

4- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất;

Trang 20

5-Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sửdụng đất, thống kê, kiểm Kế đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

6- Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất;7- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạmtrong việc quản lý và sử dụng đất đai

Luật đất đai 2003 ra đời ( có hiệu lực thi hành từ 1/07/2004 ) và hiện naygọi là luật đất đai hiện hành Luật này chi tiết hơn và đưa ra nhiều nội dung đổimới Nội dung quản lý nhà nước về đất đai gồm 13 nội dung được quy định tạikhoản 2 điều 6:

1.Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất;

6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất;

7 Thống kê, kiểm kê đất đai;

8 Quản lý tài chính về đất đai;

9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bấtđộng sản;

10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; 11.Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đấtđai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;

12 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các viphạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;

Trang 21

13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.

1.4 Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai.

- Các quan hệ đất đai là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế, baogồm: quan hệ về sở hữu đất đai, quan hệ về sử dụng đất đai, quan hệ về phânphối các sản phẩm do sử dụng đất mà có

Bộ luật Dân sự quy định "Quyền sở hữu bao gồm quyền chiêm hữu,

quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật " Từ khi Luật đất đai thừa nhận quyền sử dụng đất là một loại tài sản

dân sự đặc biệt (1993) thì quyền sở hữu đất đai thực chất cũng là quyền sở hữumột loại tài sản dân sự đặc biệt Vì vậy khi nghiên cứu về quan hệ đất đai, tathấy có các quyền năng của sở hữu nhà nước về đất đai bao gồm: quyền chiếmhữu đất đai, quyền sử dụng đất đai, quyền định đoạt đất đai Các quyền năng nàyđược Nhà nước thực hiện trực tiếp bằng việc xác lập các chế độ pháp lý về quản

lý và sử dụng đất đai Nhà nước không trực tiếp thực hiện các quyền năng này

mà thông qua hệ thống các cơ quan nhà nước do Nhà nước thành lập ra và thôngqua các tổ chức, cá nhân sử dụng đất theo những quy định và theo sự giám sátcủa Nhà nước

Hoạt động trên thực tế của các cơ quan nhà nước nhằm bảo vệ và thựchiện quyền sở hữu nhà nước về đất đai rất phong phú và đa dạng, bao gồm 15nội dung đã quy định ở Điều 22 chương II Luật Đất đai 2013 như sau:

1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và

tổ chức thực hiện văn bản đó

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,lập bản đồ hành chính

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xâydựng giá đất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 22

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất.

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụngđất

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quyđịnh của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trongquản lý và sử dụng đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

Từ sự phân tích các hoạt động quản lý nhà nước đối với đất đai như trên,

có thể đưa ra khái niệm quản lý nhà nước về đất đai như sau:

Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan

nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai.

1.1.5 Mục Đích,Yêu Cầu,nguyên tắc QLNN về đất đai.

1.1.5.1.Mục Đích,yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai.

Quản lý nhà nước về đất đai nhằm mục đích:

-Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của người sử dụng đất;

Trang 23

-Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của quốc gia; Tăng cường hiệu quả

sử dụng đất;

-Bảo vệđất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường

Yêu cầu của công tác quản lý đất đai là phải đăng ký, thống Kế đất đầy

đủ theo đúng quy định của pháp luật đất đai ở từng địa phương theo các cấphành chính

1.1.5.2 Nguyên tắc của quản lý nhà nước về đất đai.

Trong quản lý nhà nước về đất đai cán chú ý các nguyên tắc sau:

a) Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước

Đất đai là tài nguyên của quốc gia, là tài sản chung của toàn dân Vì vậy,không thể có bất kỳ một cá nhân hay một nhóm người nào chiếm đoạt tài sảnchung thành tài sản riêng của mình được Chỉ có Nhà nước - chủ thể duy nhấtđại diện hợp pháp cho toàn dân mới có toàn quyền trong việc quyết định số phậnpháp lý của đất đai, thể hiện sự tập trung quyền lực và thống nhất của Nhà nướctrong quản lý nói chung và trong lĩnh vực đất đai nói riêng Vấn đề này đượcquy định tại Điều 18, Hiến pháp 1992 "Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đấtđai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệuquả" và được cụ thể hơn tại Điều 5, Luật Đất đai 2003 "Đất đai thuộc sở hữutoàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu", "Nhà nước thực hiện quyền địnhđoạt đối với đất đai", "Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đấtthông qua các chính sách tài chính về đất đai"

b) Đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng

Theo Luật dân sự thì quyền sở hữu đất đai bao gồm quyền chiếm hữu đấtđai, quyền sử dụng đất đai, quyền định đoạt đất đai của chủ sở hữu đất đai.Quyền sử dụng đất đai là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từđất đai của chủ sở hữu đất đai hoặc chủ sử dụng đất đai khi được chủ sở hữuchuyển giao quyền sử dụng

Trang 24

Từ khi Hiến pháp 1980 ra đời quyền sở hữu đất đai ở nước ta chỉ nằmtrong tay Nhà nước còn quyền sử dụng đất đai vừa có ở Nhà nước, vừa có ởtrong từng chủ sử dụng cụ thể Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất đai màthực hiện quyền sử dụng đất đai thông qua việc thu thuế, thu tiền sử dụng từnhững chủ thể trực tiếp sử dụng đất đai Vì vậy, để sử dụng đất đai có hiệu quảNhà nước phải giao đất cho các chủ thể trực tiếp sử dụng và phải quy định mộthành lang pháp lý cho phù hợp để vừa đảm bảo lợi ích cho người trực tiếp sửdụng, vừa đảm bảo lợi ích của Nhà nước

Vấn đề này được thể hiện ở Điều 5, Luật Đất đai 2003 "Nhà nước traoquyền sử dụng đất cho người sử dụng thông qua hình thức giao đất, cho thuêđất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng ổn định; quy địnhquyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất"

c) Tiết kiệm và hiệu quả Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc của quản lý kinh tế.

Thực chất quản lý đất đai cũng là một dạng của quản lý kinh tế nên cũngphải tuân theo nguyên tắc này Tiết kiệm là cơ sở, là nguồn gốc của hiệu quả.Nguyên tắc này trong quản lý đất đai được thể hiện bằng việc: -Xây dựng tết cácphương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có tính khả thi cao; Quản lý vàgiám sát tết việc thực hiện các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Cónhư vậy, quản lý nhà nước về đất đai mới phục vụ tết cho chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội, đảm bảo sử dụng tiết kiệm đất đai nhất mà vẫn đạt được mụcđích đề ra

1.1.6.Các Nội dung QLNN về đất đai 2013.

Tại Khoản 2 điều 22 luật đất đai 2013 đưa ra công tác quản lý nhà nước

về đất đai gồm 15 nội dung tại điều 22 khoản 2 luật đất đai 2013 có nêu rõ:

- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổchức thực hiện văn bản đó

- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,lập bản đồ hành chính

Trang 25

- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất vàbản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xâydựng giá đất.

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất

- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thống kê, kiểm kê đất đai

- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụngđất

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy địnhcủa pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản

lý và sử dụng đất đai

- Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

1.2.Cơ Sở Pháp Lý.

Dựa trên hệ thống luật đất đai, văn bản dưới luật là cơ sở vững nhất

Hệ thống văn bản pháp luật về đất đai bao gồm:

- Luật đất đai năm 2003

Trang 26

- Thông tư 29 về hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính ngày 01tháng 11 năm 2004.

- Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg của thủ tướng chính phủ ngày 15 tháng 07 năm

2004 về thi hành luật đất đai năm 2003

- Căn cứ vào số liệu, tài liệu về thống kê, kiểm kê đất của phường qua các năm

- Căn cứ vào phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, phương ánquy hoạch sử dụng đất phường đến năm 2020

Trang 27

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU.

2.1.Phạm vi nghiên cứu.

- Toàn bộ quỹ đất của 9 xã và 1 thị trấn trên địa bàn huyện Kỳ Sơn –Tỉnh Hòa Bình

2.2.Đối tượng nghiên cứu.

- Công tác quản lý nhà nước về đất đai của Huyện Kỳ Sơn – Tỉnh HòaBình

2.3.Nội dung nghiên cứu.

1 Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có tác động đến đất đaicủa Huyện Kỳ Sơn Giai Đoạn 2011-2015

2 Đánh giá tình hình quản lý đất đai theo 15 nội dung quản lý nhà nước

về luật đất đai năm 2013 của Huyện Kỳ Sơn giai đoạn 2011-2015:

3.Đánh giá chung về tình hình quản lý đất đai Huyện Kỳ Sơn giai đoạn2011-2015

4 Đề xuất các biệc pháp tăng cường quản lý nhà nước về đất đai trên địa bànhuyện trong thời gian tới

2.4.Phương Pháp Nghiên cứu.

1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu trong phòng TN-MT.

Điều tra thu thập số liệu tài liệu có liên quan đến quản lý đất đai củahuyện Kỳ Sơn bao gồm:

Các văn bản pháp luật, thông tư, nghị quyết về quản lý và sử dụng đất đai

do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Tìm hiểu các văn bản pháp luật

về lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai của huyện

Số liệu tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn huyện

Các tài liệu bản đồ, sổ sách liên quan

2 Phương pháp thống kê, xử lí số liệu: thống kê các số liệu thực tế ở

các xã trong huyện về tình hình quản lý đất đai

3 Phương pháp này nhằm so sánh giữa thực trạng với các văn bản luật

Trang 28

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Kỳ Sơn.

3.1.1 Điều kiện tự nhiên.

3.1.1.1.Vị Trí địa lý.

Kỳ Sơn là huyện vùng giữa của tỉnh Hòa Bình thuộc vùng Tây Bắc ViệtNam Rộng 210,76 km2 nằm ở vị trí 22007’ – 26000’ vĩ bắc, 105048’ – 106025’kinh đông Địa giới hành chính của huyện tiếp giáp như sau:

- Phía Đông giáp huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình và huyện Thạch Thất,thành phố Hà Nội;

- Phía Tây giáp thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình và huyện Thanh Sơn,tỉnh Phú Thọ;

- Phía Nam giáp huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình;

- Phía Bắc giáp huyện Ba Vì và huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Kỳ Sơn là 20.488,47 ha Thị trấn

Kỳ Sơn là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hoá, xã hội của huyện, cách trungtâm thành phố Hoà Bình 12 km Trên địa bàn huyện Kỳ Sơn có tuyến quốc lộ 6chạy qua nối thủ đô Hà Nội với các tỉnh phía Tây Bắc, nên rất thuận lợi để giaolưu phát triển kinh tế với các huyện trong tỉnh và các tỉnh lân cận Một đặc thùcủa Kỳ Sơn là có vị trí bao quanh thành phố Hoà Bình, một trung tâm kinh tếchính trị, văn hoá, khoa học công nghệ của tỉnh và cả vùng Tây Bắc

3.1.1.2.Địa Hình.

Huyện Kỳ Sơn nằm ở vùng núi thấp của tỉnh Hoà Bình có độ cao từ

300 – 600 m so với mực nước biển Tuy nhiên, do cấu tạo địa chất nên tính chấtđịa hình có sự khác nhau, có thể chia địa bàn huyện Kỳ Sơn làm 2 vùng:

- Vùng ngoài địa hình thấp, độ cao trung bình từ 200 – 300 m, vùng nàykhông có núi cao, hướng thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, nghĩa là thấpdần theo hướng hạ lưu sông Đà Ngoài địa hình núi, đồi thấp có chân vàn, vàntrũng và bãi nằm xen kẽ nhau

Trang 29

- Vùng trong có độ cao tuyệt đối trên 300 m Toàn bộ địa hình vùng thấpdần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Tuy địa hình vùng trong có độ cao tuyệt đốicao hơn vùng ngoài, song địa hình có cấu trúc thoai thoải, độ đốc từ 10 – 150hình thành nhiều đồi bát úp nối tiếp

3.1.1.3.Khí Hậu.

Huyện Kỳ Sơn thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm có mùa đônglạnh khô và ít mưa, mùa hè nóng và mưa nhiều Nhìn chung điều kiện giữa cácvùng trong huyện có sự chênh lệch song không lớn lắm Khí hậu ở Kỳ Sơn cóthể chia làm hai tiểu vùng khác nhau:

- Vùng ngoài là vùng có độ cao tuyệt đối thấp, nhiệt độ trung bình/thángcao, lượng mưa thấp hơn mức bình quân chung, khí hậu khắc nghiệt hơn

- Vùng trong có độ cao 300 – 400 m khí hậu mát mẻ hơn, lượng mưa caohơn và điều hoà hơn

Tính chất nhiệt đới thể hiện rõ ràng là lượng nhiệt bình quân cao Theo sốliệu của trạm thuỷ văn I Hoà Bình nhiệt độ trung bình các năm dao động từ21,8 – 24,700C Trong năm, tháng nóng nhất vào tháng 6 từ 27 – 29,700C vàtháng nhiệt độ thấp nhất là vào tháng 1 từ 15,5 – 16,500C Có những ngày nhiệt

độ có lên tới 4000C vào mùa hè và có ngày nhiệt độ xuống thấp đến 2 – 30C vàomùa đông

Lượng mưa trung bình hàng năm của huyện khá cao từ 1800 – 2200 mm

Do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau lượngmưa giảm rõ rệt bình quân trong nhiều năm chỉ có 12,3 mm Mùa hè số ngàymưa và lượng mưa cao từ tháng 5 đến tháng 10, tập trung vào các tháng 6-9chiếm 80% lượng mưa cả năm Bình quân lượng mưa hàng tháng trong mùamưa từ 300 – 400 mm

Độ ẩm không khí dao động từ 60 - 90 %, trung bình của 10 năm gần đâydao động từ 84 – 86% Mùa khô độ ẩm xuống thấp có năm độ ẩm chỉ có 59 –70% vào những tháng mùa đông và mùa mưa có độ ẩm cao từ 87 – 89%

Trang 30

với tổng tích ôn 886600C Lượng bốc hơi trung bình hàng năm 1066 mm, nămcao nhất 1151 mm và năm thấp nhất 987 mm.

3.1.1.4 Thủy Văn.

Kỳ Sơn có sông Đà chảy qua với lưu lượng nước lớn cho phép sử dụngvào việc tưới tiêu (đặc biệt các xã ven sông như thị trấn Kỳ Sơn, xã Dân Hạ, xãHợp Thành, xã Hợp Thịnh, xã Phú Minh)

Ngoài sông Đà, Kỳ Sơn có khoảng 20 con suối lớn nhỏ với lưu lượngnước hàng ngàn m3/giờ Tuy nhiên do việc chặt phá rừng ở đầu nguồn, cho nên

có khoảng 30% số suối vào mùa cạn không có nước gây nên việc thiếu nướcphục vụ cho sinh hoạt và sản xuất

3.1.2 Các nguồn tài nguyên.

Những lợi thế về tài nguyên đất đã được phát huy trong những năm qua ,đưa năng xuất cây trồng vật nuôi, lương thực bình quân đầu người lên một bướcđáng kể

Việc sử dụng tài nguyên đất cũng có những hạn chế như chưa tạo ra cácvùng chuyên canh, sản xuất hàng hóa lớn,khai thác tài nguyên đất những chưa

có biện pháp làm giàu độ phì nhiêu

a.Diện tích.

Theo số liệu Kiểm kê Năm 2015 Huyện Kỳ Sơn có diện tích tự nhiên( DTTN) là 20.491,30 ha,Trong đó: Đất nông nghiệp 17.494,86 ha ,chiếm85,38% (DTTN); đất phi nông nghiệp 2.927,02 ha chiếm 14,29% (DTTN) và đấtchưa sử dụng là 67,88 ha chiếm 0,33 % (DTTN)

Trang 31

b Thổ nhưỡng.

Do địa hình chia cắt phức tạp, độ dốc lớn nên đất đai của huyện khôngđồng nhất Đất đươc hình thành trên nền đất cổ phát triển trên các loại núi đátrầm tích biến chất như phiến thạch, sa thạch, đá vôi mắc ma trung tính Ngoài racòn có đất xói mòn trơ sỏi đá, các loại đất Feralit biến đổi do trồng lúa nước vàcác loại đất phù sa sông suối

Đánh giá theo địa hình và mức độ thích nghi đối với loại cây trồng, vậtnuôi, đất đai của huyện

Ở Kỳ Sơn có mỏ đất sét khoảng 2 triệu m3 và các mỏ cát ở Hợp Thành,Hợp Thịnh, rất thuận lợi cho việc sản xuất nguyên vật liệu xây dựng Tuy nhiên,những nguồn tài nguyên quý đó chưa được khai thác phục vụ cho cuộc sống

3.1.2.2.Tài Nguyên nước

Huyện Kỳ Sơn có nguồn tài nguyên nước dồi dào với 20 km sông Đà, lưulượng nước Sông Đà lớn là điều kiện thuận lợi cho việc tưới tiêu, đặc biệt lànhững xã ven sông chảy qua thị trấn Kỳ Sơn và các xã Dân Hạ, HợpThành, Hợp Thịnh, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Trên địa bàn huyệncòn có nhiều con suối lớn nhỏ có khả năng cung cấp nước cho sinh hoạt và sảnxuất của nhân dân

Ngoài Sông Đà Kỳ Sơn còn có nhiều con suối lớn nhỏ với tồng lưu lượngnước hàng năm ngàn m3/nước Tuy nhiên, hàng năm vẫn có khoảng 30% số suốivào mùa khô thường cạn ở đầu nguồn, điều này đôi khi gây ra thiếu nước phục

vụ sinh hoạt và sản xuất

Các giếng nước trong các bản làng của huyện có mực nước ở độ sâu từ8>20m

Nguồn nước của huyện Kỳ Sơn tương đối dồi dào ,đáp ứng được yêu cầuphát triên của nông – lam – ngư nghiệp,công nghiệp,xây dựng và nhu cầu sinhhoạt và sản xuất

Trang 32

Trước kia, do quá trình điều tiết dòng chảy, sông Đà thường gây ra lũ lụtlàm hai bên bờ bị xói lở mạnh Đập nhà máy thủy điện Hòa Bình hoàn thành đãchủ động được trong việc điều tiết dòng chảy, hạn chế được lũ lụt và hạn hán.

3.1.2.3.Tài Nguyên rừng.

Thảm rừng Kỳ Sơn khá phong phú, cung cấp rất nhiều loài gỗ quý nhưlim, lát các loại cây dược liệu như sa nhân, hoài sơn, thổ phục linh, ngũ giabì, và nhiều loại lâm sản như măng, mộc nhĩ, nấm hương Tuy nhiên, việckhai thác bừa bãi của con người đã làm cho diện tích và trữ lượng các thảm rừng

bị suy thoái nghiêm trọng, cần phát huy phong trào trồng mới, bảo vệ rừng

3.1.2.4.Tài Nguyên Nhân Văn,khí hậu.

Kỳ Sơn cũng như một số huyện khác trong tỉnh, có khí hậu nhiệt đói giómùa.Mùa đông lạnh,khô và ít mưa,mùa hè nóng và có nhiều mưa.Khí hậu củahuyện thích hợp cho một số loại cây trồng cho năng suất cao như lùa ,ngô, mía

và những sản phẩm mũi nhọn có truyền thống là cây ăn quả như mơmai,mía,bưởi

Cùng với đó những lợi thế về cảnh quan thiên nhiên , tài nguyên khí hậu

có thể phục vụ sản xuất hợp lý và tham quan, nghỉ dưỡng du lịch

3.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội.

3.1.3.1.Tăng trưởng kinh tế và chuyển dich cơ cấu kinh tế.

Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước cùng với xu thể pháttriển chung của cả nước, trong những năm gần đây kinh tế của huyện Kỳ Sơn đã cónhững chuyển biến tích cực Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện đạt 12,5% (Nông

- Lâm nghiệp - Thủy sản 4,3 %; Công nghiệp- Xây dựng 17%; Dịch vụ 14 %).

Năm 2015 cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng: Nông - Lâm nghiệp - Thủy sản

4,3 %; Công nghiệp- Xây dựng 17%; Dịch vụ 14 % Thu nhập bình quân: 30

triệu đồng/người/năm

Nhìn chung, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện trong nhữngnăm qua đã đi đôi với phát triển các thành phần kinh tế, tạo điều kiện cho ngườisản xuất, kinh doanh phát huy tính năng động, sáng tạo và đạt hiệu quả cao hơn,

Trang 33

có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu lao động.

3.1.3.2.Thực Trạng phát triển các ngành kinh tế.

a.Khu vực kinh tế nông nghiệp.

Khu vực kinh tế nông nghiệp vẫn là ngành chiếm vị trí quan trọng trong

cơ cấu kinh tế chung của huyện Kỳ Sơn.Năm 2015 giá trị sản xuất ( GO ) củakhu vực kinh tế nông nghiệp đạt

3.1.3.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập.

a.Dân số.

Đến cuối năm 2015, dân số trung bình của toàn huyện là 33,767 người

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của toàn huyện là 1,1%/năm Trong Đó:

- Tỷ lệ dân số theo giới tính: dân số nam là 16,793 người chiếm 49,7%dân số, dân số nữ là 16,794 người chiếm 50,3% dân số

- Dân số ở nông thôn là 31,201 người chiếm 92,4% dân số và dân số ở đôthị là 2.566 người chiếm 7,6% dân số

b Lao động và việc làm

Dân số trong độ tuổi lao động năm 2015 là 22,685 người chiếm 65,9%dân số toàn huyện Lao động làm việc trong các ngành kinh tế năm 2015 là19,625 người, trong đó: tỷ lệ lao động khu vực nông lâm, ngư, nghiệp chiếm79,7%, ngược lại các ngành phi nông nghiệp chiếm 20,3%, tỷ lệ thất nghiệp đốivới lao động có khả năng lao động trong độ tuổi khoảng 2 - 3%.Huyện đã triểnkhai có hiệu quả chương trình Quốc gia về giải quyết việc làm, xóa đói giảmnghèo, hàng năm tạo việc làm mới cho 19000 lao động (mục tiêu 500 lao động).Trong 5 năm đã đưa 2020 lượt người đi lao động nước ngoài; dạy nghề cho14.960 người; xóa nhà dột nát, xuống cấp cho 641 hộ

* Thu nhập và mức sống dân cư:

Thu nhập bình quân đầu người của huyện đạt 27,8 triệu đồng/người/năm

Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng năm 2% (mục tiêu 1%), không có hộ đói

Trang 34

hệ thống cơ sở vật chất trường lớp.

Toàn huyện có 100% số xã có trường mầm non, tiểu học và trung học cơ

sở, 2 trường trung học phổ thông( THPT Kỳ Sơn và THPT Hợp Thịnh), 1 trungtâm giáo dục thường xuyên ở ngay thị trấn huyện

Việc Thực hiện công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đượcquan tâm và đạt kết quả khá tốt Đến nay có 9/9 xã, Thị trấn được công nhận đạttiêu chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; 100% số xã, Thị trấn đượccông nhận xóa mù chữ

- Giáo dục mầm non: Năm học 2015, toàn huyện có 11 trường mầm nonvới 80 nhóm lớp, 3200 học sinh, song trừ một số khu vực như thị trấn, các xãvùng trung tâm có cơ sở vật chất trường lớp, trang thiết bị dạy và học khá, cònlại rất sơ sài, thiếu thốn, chất lượng giáo viên còn nhiều hạn chế Hiện nay, toànhuyện có 1 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

Trang 35

đạt chuẩn quốc gia.

Mặc dù sự nghiệp giáo dục ở Kỳ Sơn đã đạt được những thành tựu đáng

kể, cơ sở vật chất kỹ thuật được đầu tư ., song nhìn chung vẫn còn nhiều hạnchế,trang thiết bị day và học còn thiếu và yếu, đội ngũ giáo viên chưa đáp ứngđược yêu cầu, đặc biệt ở các những nơi giao thông đi lại khó khăn

Trong những năm tới Để phát triển sự nghiệp giáo dục của huyện, ngoàiviệc quan tâm đến vấn đề chất lượng dạy và học, cần chú trọng tăng cường củng

cố hệ thống trường lớp, đặc biệt là ở vùng cao; tập trung xây dựng các trườngtrọng điểm, có chất lượng cao, đạt chuẩn quốc gia.Điều này sẽ có những tácđộng nhất định đến vấn đề sử dụng đất trên địa bàn huyện

b Y Tế

Trong những năm qua, ngành y tế huyện kỳ sơn đã đạt được những thànhquả đáng kể với nhiệm vụ chính là chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhândân,tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế, thực hiện các chương trìnhquốc gia về y tế, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ y tế cơ sở

- Về chất lượng khám chữa bệnh: năm 2015 ,toàn huyện hiện có

- Về đội ngũ cán bộ y tế: năm 2011, toàn huyện hiện có 215 cán bộ y tế (trong đó bao gồm 20 bác sỹ, 95 y sỹ và 100 cán bộ y tế xã)

- Cơ sở vật chất trang thiết bị y tế : năm 2011 9/9 xã , thị trấn đã có trạm ytế,toàn huyện có 90 giường trong đó bệnh viên huyện có 40 giường và trạm y tếxã,thị trấn là 50 giường

- Về cơ bản hệ thống ý tế trên địa bàn chưa đáp ứng được yêu cầu

khám chữa bệnh của người dân, đặt biệt đồng bào ở những nơi giao thông đilại khó khăn ít có điều kiện để đến chữa bệnh trong các cơ sở y tế

Vì vậy, để tạo điều kiện cho ngành y tế nâng cao chất lượng khám chữa bệnhcần có sự quan tâm và đầu tư h ơn nữa cả v ề trang thiết bị c ũng như c ơ s ở v ậtchất cho công tác này Việc xây dựng thêm và mở rộng các công trình y tế, mặc dùdiện tích chiếm đất không lớn, song ít nhiều cũng gây áp lực đối với đất đai của

Trang 36

c Văn hóa.

Đặc điểm văn hoá truyền thống của Kim Bôi nói riêng và Hòa Bình nói chung là văn hoá mang tính cộng đồng, chất bản địa, sinh hoạt lễ thức vàtruyền miệng của đồng bào các dân tộc vùng núi Tây Bắc Ngoài ra còn có cácyếu tố khác như: hình thức sinh hoạt, kiến trúc nhà cửa, trang phục Tất cả hoàquyện vào nhau tạo nên một nền văn hoá đặc trưng đậm đà bản sắc Tây Bắc Đểphát triển văn hoá, trong những năm qua cơ sở vật chất cho các hoạt động vănhoá thông tin đã được đầu tư và đạt được những thành quả đáng kể Công tácphát thanh truyền hình được phát triển, cơ sở vật chất được đầu tư đáng kể từđài huyện đến trạm thu phát sóng các trung tâm xã tỷ lệ dân số được phủ sóngtruyền hình đạt 98%, phủ sóng phát thanh đạt 100% Bên cạnh những thành quả

đã đạt được, để không ngừng nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân, trongnhững năm tới cần tiếp tục đầu tư tăng cường cơ sở vật chất cho lĩnh vực này,nhất là đối với các thôn bản vùng cao

d) Thể dục – thể thao

Phong trào thể dục thể thao của huyện được phát triển rộng dưới nhiềuhình thức, nội dung phong phú trong các địa bàn dân cư, cơ quan banngành, các trường học và lực lượng vũ trang, góp phần rèn luyện thân thể, nângcao sức khoẻ cho người dân Số người thường xưyên luyện tập tăng nhanh theo

kế hoạch năm 2015 gấp 2 lần năm 2011 Trong những năm qua, nhiều hoạtđộng thi đấu thể thao mang tính dân tộc như thi đấu bắn nỏ, bắn súng kíp, thikéo co

Trên địa bàn huyện hiện có 1 cơ sở thể dục - thể thao là sân vận động,nhà tập, nhà thi đấu, sân điền kinh và bể bơi và 10 sân vận động tại các xã Cơ

sở thể dục - thể thao bước đầu được tăng cường về trang thiết bị; các cán bộ, độingũ chuyên trách được quan tâm phát triển về chất lượng và số lượng

Công tác giáo dục thể chất trong nhà trường đã được coi trọng, nhiềutrường thực hiện khá tốt công tác tập luyện thể d ục thể thao nội khóa và ngoạikhoá có chất lượng Công tác xây dựng cơ sở vật chất đang từng bước được

Trang 37

nâng cấp phần nào đáp ứng nhu cầu tập luyện và thi đấu Tuy nhiên thực trạngcác cơ sở, sân bãi, trang thiết bị còn rất thiếu thốn và lạc hậu do nguồn kinh phíhạn hẹp đã ảnh hưởng đến sự phát triển chung của ngành.

e.Quốc phòng – An Ninh.

Công tác Quốc phòng – An ninh của huyện trong thời gian qua được quantâm đúng mức, đạt được mục tiêu đã đề ra Được sự quan tâm của cấp uỷ Đảng,chính quyền, lực lượng quân đội, công an, cộng với tinh thần cảnh giác cao củanhân dân nên tình hình an ninh trật tự, an toàn xã hội luôn được đảm bảo

- Công tác quốc phòng: Hàng năm cấp Uỷ đều có chỉ thị về lãnh đạocông tác quốc phòng quân sự địa phương, đã triển khai thực hiện có hiệu quảNghị quyết 08/NQ – CP của Chính phủ về chiến lược bảo quốc phòng trongtình hình mới Thực hiện tốt công tác giáo dục quốc phòng toàn dân Huyện đã

mở 40 lớp và hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninhcho 3.927 đồng chí Làm tốt công tác tuyển quân gắn với tạo nguồn cán bộ,hoàn thành 100% chỉ tiêu giao quân hàng năm, 100% các đơn vị hoàn thànhnội dung chương trình huấn luyện, diễn tập theo kế hoạch

- Công tác an ninh: Hàng năm, Huyện uỷ có chỉ thị về tăng cường sựlãnh đạo của Đảng đối với công tác an ninh trật tự Tiếp tục thực hiện có hiểuquả Nghị quyết số 08 – NQ/TW của Bộ chính trị v ề chiến lược bảo vệ an ninhquốc gia trong tình hình mới, Nghị quyết 09/NQ – CP của Chính phủ và chươngtrình quốc gia phòng chống tội phạm Chỉ đạo phòng chức năng phối hợp vớicác ban ngành, đoàn thể và chính quyền các cấp làm tốt công tác phòng ngừa,đấu tranh phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, kiềm chế tai nạn giao thông.Trong 5 năm qua tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bànhuyện được ổn định, có tác động tích cực phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh

tế - xã hội ở địa

Trang 38

3.2.Đánh giá chung điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội của huyện Kỳ Sơn.

3.2.1 Thuận Lợi.

- Với lợi thế vị trí địa lý tiếp giáp với thành phố Hòa Bình tạo điều kiệnthuận lợi cho nền kinh tế Kỳ Sơn có những chuyển biến tích cực trong nhữngnăm tới.Lưu thông hàng hóa, giao lưu kinh tế - Xã hội ngày càng phát triển hơn

- Đất đai các khu vực tương đối tốt, màu mỡ, các thung lũng tương đốirộng phân bố rộng khắp toàn huyện Khí hậu của huyện mang đặc trưng vùngTây Bắc đó là nhiệt đới gió mùa và không có biến đổi lớn ở giữa các khu vực

Đó chính là những điều kiện thuận lợi chó phát triển nông lâm nghiệp đadạng,theo hướng sản xuất hàng hóa

- Cơ sở hạ tầng tương đối tốt, kết nối giao thông bên ngoài thuận lợi lànền tảng ban đầu cho sự phát triển mai sau

3.2.2 Khó khăn.

- Điểm xuất phát của nên kinh tế còn ở mức thấp, cơ cấu kinh tế còn nặng

về nông – lâm nghiệp, cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm, sản xuất mang tính

tự cung tự cấp Sản xuất hàng hóa khối lượng còn nhỏ và phân tán Các ngànhsản xuất công nghiệp, dịch vụ chậm phát triển, quy mô nhỏ, chủ yếu là các hộ cáthể phát triển theo hướng tự phát

- Lực lương lao động tuy dồi dào nhưng chất lượng lao động chưa cao,phân bố không đồng đều, có nơi có nhiều việc làm lại thiếu nhân lực và ngượclại

- Nhu cầu đầu tư lớn song nguồn vốn có hạn

- Là một huyện miền núi nên quỹ đất dành cho việc xây dựng các cơ sở

hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội luôn là vấn đề khó khăn đối với huyện

3.3 Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Kỳ Sơn giai đoạn 2011-2015.

3.3.1 Đánh giá việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.

a.Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đất đai thuộc thẩm

Trang 39

quyền của cấp tỉnh

- Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 25-9-2014 của Ủy ban nhândân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khinhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

- Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 30-9-2014 của Ủy ban nhândân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định diện tích tối thiểu để tách thửa đối với đất

ở, hạn mức đất ở được bố trí tái định cư tại chỗ, suất tái định cư tối thiểu

- Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 30-9-2014 của Ủy ban nhândân tỉnh Hòa Bình ban hành hạn mức giao đất ở mới, hạn mức công nhận đất ởcho hộ gia đình, hạn mức giao đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân để sảnxuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

b Việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai

Trong năm, huyện Kỳ Sơn đã tiến hành mở 06 lớp tập huấn, tuyên truyềnLuật đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013 và một số cácThông tư, hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại 06 xã, thị trấn trongđịa bàn huyện

c Đánh giá tình hình thực hiện:

- Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh đã cơ bản xácthực, phù hợp với nội dung của Luật Đất đai, kịp thời ban hành để thực hiện nhưquy định về hạn mức giao đất ở mới, hạn mức tối thiểu tách thửa, bồi thường, hỗtrợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Văn bản ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh phản ánh đầy đủ quy địnhcủa tỉnh theo phân cấp của Luật Đất đai 2013 thuận tiện cho việc thi hành, thựchiện

- Việc ban hành văn bản triển khai công khai, minh bạch trên cơ sở dựthảo, tham gia ý kiến, thảo luận của các ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,

Trang 40

đai, các ngành trên địa bàn toàn tỉnh, huyện, xã.

- Việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đất đai: Trong năm,huyện Kỳ Sơn tổ chức mở 06 lớp tạp huấn tại 06 xã, thị trấn trong địa bầnhuyện Nội dung tập huấn chủ yếu xoay quanh các nội dung quy định tại Luậtđất đai 2013, Các nghị định, Thông tư hướng dẫn… Việc tập huấn, tuyên truyềnđược thực hiện rộng rãi tới người dân

3.3.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ hành chính, lập bản đồ hành chính.

a.Kết quả thực hiện

Thực hiện Chỉ thị 364/CT-TTg của chính phủ, nghị quyết số31/2009/NQ-CP ngày 14/07/2009 của chính phủ về việc điều chỉnh địa giớihành chính một số huyện và thành phố Hòa Bình,Tỉnh Hòa Bình UBND huyện

đã phố hợp với các cơ quan chức năng tiến hành hoạch định ranh giới hànhchính, cắm mốc giới, ổn định phạm vi quản lý và sử dụng đất trên địa bàn Hiệntại, hệ thống hồ sơ địa giới hành chính cơ bản được thống nhất rõ ràng khôngxảy ra tranh chấp

- Kết quả lập QH, KHSDĐ đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm

kỳ đầu (2011 - 2015) của các cấp theo quy định của Luật Đất đai năm 2013:

Căn cứ Quyết định số: 3051/QĐ-UBND ngày 25/12/2013 của Uỷ bannhân dân tỉnh Hoà Bình về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu(2011- 2015) huyện Kỳ Sơn, ngày10/6/2014 sở Tài nguyên và Môi trường đã bàn giao hồ sơ quy hoạch về chohuyện theo quy định

- Kết quả lập danh mục dự án công trình đã thực hiện trong năm 2014 vàlập kế hoạch sử dụng đất năm 2015 theo quy định của Luật Đất đai năm 2013:UBND huyện Kỳ Sơn đã lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 và được UBNDtỉnh phê duyệt tại Quyết định số 135/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2015.Riêng việc lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, huyện Kỳ Sơnđang tiến hành thực hiện

Ngày đăng: 19/06/2016, 22:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Nguyễn Văn Hùng (2008), “Đánh giá việc thực hiện chính sách đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện một số dự án trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh”. Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá việc thực hiện chính sách đềnbù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện một số dự án trên địa bàn huyệnTiên Du, tỉnh Bắc Ninh”
Tác giả: Nguyễn Văn Hùng
Năm: 2008
12. UBND quận Nam Từ Liêm, “Báo cáo tổng kết kế hoạch sử dụng đất năm 2014, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo tổng kết kế hoạch sử dụng đấtnăm 2014, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của quận Nam TừLiêm, thành phố Hà Nội
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Thông tư số 14/2009/TT- BTNMT quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 30/2014/TT- BTNMT Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất Khác
3. Chính phủ ( 2004), Nghị định số 197/2004/NĐ-CP về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
4. Chính phủ (2007), Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu đất và giải quyết khiếu nại về đất đai Khác
5. Chính phủ (2009), Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Khác
6. Chính phủ (2014), Nghị định só 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
13. UBND quận Nam Từ Liêm, Các quyết định phê duyệt phương án, dự toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ GPMB của 02 dự án nghiên cứu Khác
14. UBND thành phố Hà Nội (2014), Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND Quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Hà Nội do Luật Đất đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ giao cho về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội Khác
15. TS. Phạm Đức Phong(2002), Chính sách tài chính khai thác nguồn lực đất đai và bất động sản nhà nước phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước. ( Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ năm 2002 của Bộ Tài chính) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2015 huyện Kỳ Sơn - ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KỲ SƠN – TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2011  2015
Bảng 3.1. Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2015 huyện Kỳ Sơn (Trang 52)
Bảng 3.2. Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2015 - ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KỲ SƠN – TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2011  2015
Bảng 3.2. Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2015 (Trang 54)
Bảng 3.3 Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2011-2015 - ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KỲ SƠN – TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2011  2015
Bảng 3.3 Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2011-2015 (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w