1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thống mạng với window server 2008 cho công ty Arrowhitech jst

77 451 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 19,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỒ ÁN DANH MỤC HÌNH ẢNH DANH MỤC CÁC BẢNG LỜI CẢM ƠN LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH 2 1.1. Khái niệm mạng máy tính 2 1.2. Phân loại mạng máy tính 3 1.2.1. Phân loại theo phạm vi địa lý 3 1.2.2. Phân loại theo phương pháp chuyển mạch (truyền dữ liệu) 5 1.2.3. Phân loại mạng máy tính theo cấu trúc mạng 7 1.3. Mô hình xử lý mạng 11 1.3.1. Mô hình xử lý mạng tập trung 11 1.3.2. Mô hình xử lý mạng phân phối 12 1.3.3. Mô hình xử lý mạng cộng tác 12 1.4. Mô hình quản lý mạng 13 1.4.1. Mô hình WorkGroup 13 1.4.2. Mô hình Domain 13 1.5. Mô hình ứng dụng mạng 13 1.5.1. Mạng theo mô hình Client Server 13 1.5.2. Mạng ngang hàng (Peer to Peer) 14 1.6. Các thiết bị mạng cơ bản 14 1.6.1. Card giao tiếp mạng (NIC Network Interface Card) 14 1.6.2. Repeater 16 1.6.3. Hub 17 1.6.4. Bridge 18 1.6.5. Switch 20 1.6.6. Router 22 1.7. HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG 23 CHƯƠNG II: KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG MẠNG MÁY TÍNH CỦA CÔNG TY ARROWHITECH JST 26 2.1. Khảo sát tình hình thực tế của công ty ARROWHITECH JST 26 2.1.2. Sơ đồ các phòng ban trong công ty ARROWHITECH JST 26 2.1.2. Thống kê số lượng máy tính thiết bị 27 2.1.3. Yêu cầu thực tế của công ty 27 2.2. Thiết kế hệ thống mạng máy tính 28 2.2.1. Lựa chọn phần cứng 28 2.2.2. Phân tích yêu cầu 29 CHƯƠNG III: CÀI ĐẶT CÁC DỊCH VỤ MẠNG 32 3.1. Sơ đồ triển khai thực tế 32 3.2. Chức năng của các thiết bị 32 3.3. Cấu hình trên các thiết bị 32 3.4. Cài đặt các dịch vụ 33 3.4.1. Cài đặt DHCP Server 33 3.4.2. Cài đặt DNS Server 41 3.4.3. Cài đặt IIS 51 3.4.4. Cài đặt Domain controler 55 3.4.5. Cấu hình VPN server 61 3.4.6. Cài đặt File server 68 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 1

MỤC LỤC 1

LỜI CAM ĐOAN 2

CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỒ ÁN 3

.3

DANH MỤC HÌNH ẢNH 4

DANH MỤC CÁC BẢNG 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH 2

2.2 Thiết kế hệ thống mạng máy tính 28

CHƯƠNG III: CÀI ĐẶT CÁC DỊCH VỤ MẠNG 32

70

Trang 2

Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung khóa luận tốt nghiệp do tôi tự tìm hiểu, nghiên cứu trên Internet, sách và các tài liệu trong và ngoài nước có liên quan Không sao chép hay sử dụng bài làm của bất kì ai khác, mọi tài liệu đều được trích dẫn cụ thể.

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình trước quý thầy

cô, khoa và nhà trường

Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2016

Người cam đoan

Lê Thị Trang

Trang 3

NIC Network Interface Card Card giao tiếp mạng

Trang 4

MỤC LỤC 1

LỜI CAM ĐOAN 2

CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỒ ÁN 3

.3

DANH MỤC HÌNH ẢNH 4

DANH MỤC CÁC BẢNG 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH 2

2.2 Thiết kế hệ thống mạng máy tính 28

CHƯƠNG III: CÀI ĐẶT CÁC DỊCH VỤ MẠNG 32

70

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Các thiết bị cần thiết 28

Trang 5

Sau thời gian tìm hiểu đề tài “Thiết kế hệ thống mạng với window server

2008 cho công ty Arrowhitech jst”, tôi đã hoàn thành tiến độ dự kiến Để đạt được

kết quả này, tôi đã nỗ lực thực hiện và đồng thời cũng nhận được rất nhiều sự giúp

đỡ, quan tâm của thầy cô, bạn bè và gia đình

Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ hướng dẫn: Ts Hoàng Văn Thông đã tận

tình giúp đỡ em hoàn thành đồ án này.Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô và ban lãnh đạo trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức quý báu và bổ ích trong suốt quá trình tôi học tập tại trường

Vì thời gian có hạn nên không thể tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến từ thầy cô và các bạn để có thể giúp hoàn thiện đề tài.Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 06 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Trang

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại công nghệ thông tin đang phát triển mạnh, mạng máy tính trở thành một cơ sở hạ tầng quan trọng của công ty, doanh nghiệp.Nó trở thành một kênh trao đổi thông tin không thể thiếu, khi mà việc chia sẽ, dùng chung dữ liệu và triển khai các ứng dụng trở nên quan trọng.Sự phổ biến của các thiết bị điện tử và giá thành ngày càng hạ thì việc đầu tư xây dựng một hệ thống mạng không vượt ngoài khả năng của các doanh nghiệp.Tuy nhiên để khai thác hệ thống mạng một cách hiệu quả để hỗ trợ cho công tác nghiệp vụ của công ty doanh nghiệp thì còn gặp phải nhiều vấn đề.Hầu hết người ta chỉ chú trọng đến việc mua phần cứng mà không quan tâm đến yêu cầu khai thác sử dụng mạng về sau.Điều này dẫn đến sự lãng phí trong đầu tư hoặc mạng không đáp ứng đủ cho nhu cầu sử dụng.Có thể tránh được điều này nếu ta có một kế hoạch xây dựng và khai thác mạng một cách rõ ràng.Chính vì vậy, qua những kiến thức được học ở trường và tìm hiểu thêm, nhóm

em đi đến chọn đề tài “Thiết kế hệ thống mạng với window server 2008 cho công ty Arowhitech Jst”

Trang 7

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH

1.1 Khái niệm mạng máy tính

Mạng máy tính là một nhóm các máy tính hoặc thiết bị ngoại vi được kết nối với nhau thông qua các phương tiện truyền dẫn như cáp, sóng điện từ, tia hồng ngoại…Giúp cho các thiết bị này có thể trao đổi dữ liệu với nhau một cách dễ dàng Khác với các trạm truyền hình gửi thông tin đi, các mạng máy tính luôn hai chiều, sao cho khi máy tính A gửi thông tin tới máy tính B thì B ngoài nhận được thông tin còn có thể trả lời lại A

Mạng máy tính ra đời xuất phát từ nhu cầu muốn chia sẻ và dùng chung dữ liệu.Không có hệ thống mạng thì dữ liệu trên các máy tính độc lập muốn chia sẻ vời nhau phải thông qua việc in ấn hay sao chép trên đĩa mền, CD Rom… điều này gây nhiều bất tiện cho người dùng

Từ các máy tính riêng rẽ, độc lập với nhau, nếu ta kết nối chúng lại thành mạng máy tính thì chúng có thêm những ưu điểm sau:

- Nhiều người có thể dùng chung một phần mềm tiện ích

- Một nhóm người cùng thực hiện một đề án nếu nối mạng họ sẽ dùng chung dữ liệu của đề án, dùng chung tệp tin chính của đề án, họ trao đổi thông tin với nhau dễ dàng

- Dữ liệu được quản lý tập trung nên an toàn hơn, trao đổi giữa những người

sử dụng thuận lợi hơn, nhanh chóng hơn

- Có thể dùng chung các thiết bị ngoại vi hiếm, đắt tiền (máy in, máy vẽ…)

- Người sử dụng trao đổi với nhau thư tín dễ dàng (Email) và có thể sử dụng mạng như là một công cụ để phổ biến tin tức, thông báo về một chính sách mới, về nội dung buổi họp, về các thông tin kinh tế khác như giá cả thị trường, tin rao vặt (muốn bán hoặc muốn mua một cái gì đó), hoặc sắp xếp thời khoá biểu của mình chen lẫn với thời khoá biểu của các người khác …

- Một số người sử dụng không cần phải trang bị máy tính đắt tiền (chi phí thấp mà các chức năng lại mạnh)

Trang 8

- Mạng máy tính cho phép người lập trình ở một trung tâm máy tính này có thể sử dụng các chương trình tiện ích của các trung tâm máy tính khác còn rỗi, sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế của hệ thống.

- Rất an toàn cho dữ liệu và phần mềm vì phần mềm mạng sẽ khoá các tệp (files) khi có những người không đủ quyền truy xuất các tệp tin và thư mục đó

Hình1.1: Mô hình truyền dữ liệu từ xa đầu tiên

1.2 Phân loại mạng máy tính

1.2.1 Phân loại theo phạm vi địa lý

Mạng máy tính có thể phân bổ trên một vùng lãnh thổ nhất định và có thể phân bổ trong phạm vi một hay giữa nhiều quốc gia và rộng hơn là toàn cầu Dựa vào phạm vi phân bố của mạng người ta có thể phân ra các loại mạng như sau:

phạm vi hẹp, khoảng cách giữa các nút mạng nhỏ hơn 10 Km Kết nối được thực hiện thông qua các môi trường truyền thông tốc độ cao ví dụ cáp đồng trục hay cáp quang LAN thường được sử dụng trong nội bộ cơ quan, xí nghiệp… Các LAN có thể được kết nối với nhau thành WAN

Hình 1.2: Mô hình mạng LAN

Trang 9

Mạng đô thị MAN (Metropolitan Area Network): Là mạng được cài đặt

trong phạmvi một đô thị hoặc một trung tâm kinh tế - xã hội có bán kính khoảng

100 Km trở lại Các kết nối này được thực hiện thông qua các môi trường truyền thông tốc độ cao (50- 100 Mbit/s)

Hình 1.3: Mô hình mạng MAN

vượt qua biên giới quốc gia và thậm chí cả châu lục.Thông thường kết nối này được thực hiện thông qua mạng viễn thông Các WAN có thể được kết nối với nhau thành GAN hay tự nó đó là GAN

Hình 1.4: Mô hình mạng WAN

mạng WAN, mạng được thiết lập trên phạmvi trải rộng khắp các châu lục trên trái

Trang 10

đất Thông thường kết nối thông qua mạng viễn thông và vệ tinh.Gọi chung là mạng Internet.

Trong các khái niệm trên, LAN và WAN là hai khái niệm được sử dụng nhiều nhất

1.2.2 Phân loại theo phương pháp chuyển mạch (truyền dữ liệu)

Mạng chuyển mạch kênh ( circuit - switched network )

Trong trong trường hợp này khi có hai trạm cần trao đổi thông tin với nhau thì giữa chúng sẽ được thiết lập một kênh (circuit) cố định và duy trì cho đến khi một trong hai bên ngắt liên lạc.Các dữ liệu chỉ được truyền theo con đường cố định

Hình 1.5: Mạng chuyển mạch kênh

Mạng chuyển mạch kênh có tốc độ truyền cao và an toàn nhưng hiệu suất sử dụng đường truyền thấp vì có lúc kênh bị bỏ không do cả hai bên đều hết thông tin cần truyền trong khi các trạm khác không được phép sử dụng kênh truyền này và phải tiêu tốn thời gian thiết lập con đường (kênh) cố định giữa 2 trạm

Mạng điện thoại là ví dụ điển hình của mạng chuyển mạch kênh

Thông tin cần truyền được cấu trúc theo một phân dạng đặc biệt gọi là bản tin Trên bản tin có ghi địa chỉ nơi nhận, các nút mạng căn cứ vào địa chỉ nơi nhận

để chuyển bản tin tới đích Tuỳ thuộc vào điều khiện về mạng, các thông tin khác nhau có thể được gửi đi theo các con đường khác nhau

Trang 11

Hình 1.6: Mạng chuyển mạch thông báo

Có điều khiển việc truyền tin bằng cách sắp xếp độ ưu tiên cho các thông báo

Có thể tăng hiệu xuất sử dụng giải thông của mạng bằng cách gán địa chỉ quảng bá để gửi thông báo đồng thời đến nhiều đích

- Nhược điểm:

Phương pháp chuyển mạch bản tin là không hạn chế kích thước của các thông báo, làm cho phí tổn lưu trữ tạm thời cao và ảnh hưởng đến thời gian đáp ứng và chất lượng truyền đi.Mạng chuyển mạch bản tin thích hợp với các dịch vụ thông tin kiểu thư điện tử hơn là với các áp dụng có tính thời gian thực vì tồn tại độ trễ nhất định do lưu trữ và xử lý thông tin điều khiển tại mỗi nút

Phương pháp này mỗi thông báo được chia thành nhiều phần nhỏ hơn gọi là các gói tin (pachet) có khuôn dạng quy định trước Mối gói tin cũng chứa các thông tin điều khiển, trong đó có địa chỉ nguồn (người gửi) và đích(người nhận) của gói tin.Các gói tin về một thông báo nào đó có thể được gửi đi qua mạng để đến đích

Trang 12

bằng nhiều con đường khác nhau Căn cứ vào số thứ tự các gói tin được tái tạo thành thông tin ban đầu

Hình 1.7: Mạng chuyển mạch gói

Phương pháp chuyển mạch bản tin và phương pháp chuyển mạch gói là gần giống nhau.Điểm khác biệt là các gói tin được giới hạn kích thước tối đa sao cho các nút mạng có thể xử lý toàn bộ thông tin trong bộ nhớ mà không cần phải lưu trữ tạm thời trên đĩa.Nên mạng chuyển mạch gói truyền các gói tin qua mạng nhanh hơn và hiệu quả hơn so với chuyển mạch bản tin

1.2.3 Phân loại mạng máy tính theo cấu trúc mạng

Topology của mạng là cấu trúc hình học không gian mà thực chất là cách bố trí phần tử của mạng cũng như cách nối giữa chúng với nhau.Thông thường mạng có ba dạng cấu trúc là: Mạng dạng hình sao (Star topology), mạng dạng vòng (Ring Topology ) và mạng dạng tuyến (Linear Bus Topology ) Ngoài ba dạng cấu hình kể trên còn có một số dạng khác biến tướng từ ba dạng này như mạng dạng cây, mạng dạng hình sao - vòng, mạng hình hỗn hợp,

 Mạng hình sao (Star topology)

Mạng sao bao gồm một bộ kết nối trung tâm và các nút.Các nút này là các trạm đầu cuối, các máy tính và các thiết bị khác của mạng.Bộ kết nối trung tâm của mạng điều phối mọi hoạt động trong mạng với chức năng cơ bản là

- Xác định cặp địa chỉ gửi và nhận được phép chiếm tuyến thông tin và liên lạc với nhau

- Cho phép theo dõi và xử lý sai trong quá trình trao đổi thông tin

- Thông báo các trạng thái của mạng

Trang 13

Hình 1.8: Mô hình mạng Star

Mạng dạng sao cho phép nối các máy tính vào một bộ tập trung bằng cáp, giải pháp này cho phép nối trực tiếp máy tính với bộ tập trung không cần thông qua trục bus, nên tránh được các yếu tố gây ngưng trệ mạng

Mô hình kết nối dạng sao này đã trở lên hết sức phổ biến.Với việc sử dụng các bộ tập trung hoặc chuyển mạch, cấu trúc sao có thể được mở rộng bằng cách tổ chức nhiều mức phân cấp, do đó dễ dàng trong việc quản lý và vận hành

Khả năng mở rộng của toàn mạng phục thuộc vào khả năng của trung tâm

Khi trung tâm có sự cố thì toàn mạng ngừng hoạt động

Mạng yêu cầu nối độc lập riêng rẽ từng thiết bị ở các nút thông tin đến trung tâm

Trang 14

Độ dài đường truyền nối một trạm với thiết bị trung tâm bị hạn chế (trong vòng 100m với công nghệ hiện tại).

 Mạng dạng vòng (Ring topology) :

Mạng dạng này bố trí theo dạng xoay vòng, đường dây cáp được thiết kế làm thành một vòng tròn khép kín, tín hiệu chạy quanh theo một vòng nào đó.Các nút truyền tín hiệu cho nhau mỗi thời điểm chỉ được một nút mà thôi.Dữ liệu truyền đi phải có kèm theo địa chỉ cụ thể của mỗi trạm tiếp nhận

Hình 1.9: Mô hình mạng Ring

- Ưu điểm:

 Mạng dạng vòng có thuận lợi có thể mở rộng ra xa, tổng đường dây cần thiết

ít hơn so với hai kiểu trên

 Mỗi trạm có thể đạt được tốc độ tối đa khi truy nhập

- Nhược điểm:

Đường dây phải khép kín, nếu bị ngắt ở một nơi nào đó thì toàn bộ hệ thống cũng bị ngừng

Trang 15

 Mạng dạng tuyến (Bus topology)

Thực hiện theo cách bố trí ngang hàng, các máy tính và các thiết bị khác.Các nút đều được nối về với nhau trên một trục đường dây cáp chính để chuyển tải tín hiệu Tất cả các nút đều sử dụng chung đường dây cáp chính này

Ở hai đầu dây cáp được bịt bởi một thiết bị gọi là terminator.Các tín hiệu và

dữ liệu khi truyền đi đều mang theo địa chỉ nơi đến

Hình 1.10: Mô hình mạng Bus

- Ưu điểm:

 Loại cấu trúc mạng này dùng dây cáp ít nhất

 Lắp đặt đơn giản và giá thành rẻ

- Nhược điểm:

 Sự ùn tắc giao thông khi di chuyển dữ liệu với lưu lượng lớn

 Khi có sự cố hỏng hóc ở đoạn nào đó thì rất khó phát hiện, lỗi trên đường dây cũng làm cho toàn bộ hệ thống ngừng hoạt động Cấu trúc này ngày nay ít được

sử dụng

 Mạng dạng kết hợp :

Là mạng kết hợp dạng sao và tuyến (star/bus topology): Cấu hình mạng dạng này có bộ phận tách tín hiệu (spitter) giữ vai trò thiết bị trung tâm, hệ thống dây cáp mạng có thể chọn hoặc Ring Topology hoặc Linear Bus Topology.Ưu điểm của cấu hình này là mạng có thể gồm nhiều nhóm làm việc ở cách xa nhau, ARCNET là mạng dạng kết hợp Star/Bus Topology.Cấu hình dạng này đưa lại sự uyển chuyển trong việc bố trí đường dây tương thích dễ dàng đối với bất kỳ toà nhà nào

Trang 16

Kết hợp cấu hình sao và vòng (Star/Ring Topology).Cấu hình dạng kết hợp Star/Ring Topology, có một thẻ bài liên lạc được chuyển vòng quanh một cái bộ tập trung.

Mô hình xử lý mạng trên có thể triển khai trên hệ thống phần cứng hoặc phần mềm được cài đặt trên Server

- Ưu điểm: Dữ liệu được bảo mật an toàn, dễ sao lưu và diệt virus.Chi phí

các thiết bị thấp

- Nhược điểm: Khó đáp ứng được các yêu cầu của nhiều ứng dụng khác

nhau, tốc độ truy xuất chậm

Trang 17

Hình 1.12: Mô hình xử lý mạng tập trung

1.3.2 Mô hình xử lý mạng phân phối

Các máy tính có khả năng hoạt động độc lập, các công việc được tách nhỏ và giao cho nhiều máy tính khác nhau thay vì tập trung xử lý trên máy trung tâm.Tuy

dữ liệu được xử lý và lưu trữ tại máy cục bộ nhưng các máy tính này được nối mạng với nhau nên chúng có thể trao đổi dữ liệu và dịch vụ

Hình 1.13: Mô hình xử lý mạng phân phối -Ưu điểm: Truy xuất nhanh, phần lớn không giới hạn các ứng dụng

- Nhược điểm: Dữ liệu sao lưu rời rạc, khó đồng bộ, sao lưu và rất dễ nhiễm

virus

1.3.3 Mô hình xử lý mạng cộng tác

Mô hình xử lý mạng cộng tác bao gồm nhiều máy tính có thể hợp tác để thực hiện một công việc.Một máy tính có thể mượn năng lực xử lý bằng cách chạy các chương trình trên các máy tính nằm trong mạng

Trang 18

- Ưu điểm: Rất nhanh và mạnh, có thể dung để chạy các ứng dụng có các

phép toán lớn

- Nhược điểm: Các dữ liệu được lưu trữ trên các vị trí khác nhau nên rất khó

đồng bộ và sao lưu dữ liệu, khả năng nhiễm virus rất cao

1.4.2 Mô hình Domain

Ngược lại với mô hình Workgroup, trong mô hình Domain, việc quản lý và chứng thực người dùng mạng tập trung tại máy tính Primary Domain Controller.Các tài nguyên mạng cũng được quản lý tập trung và cấp quyền hạn cho từng người dùng.Lúc đó trong hệ thống có các máy tính chuyên dụng làm nhiêm vụ cung cấp các dịch vụ và quản lý các máy trạm

Một số lợi ích ở domain như sau:

- Triển khai cài đặt một lúc nhiều phần mềm tương tự trên 1 máy

- Chia sẻ tài nguyên dễ dàng hơn giữa các máy tính với nhau

- Công ty có nhiều phòng ban, có nhiều chi nhánh.Hệ thống domain sẽ là một cấu trúc phân cấp giúp bạn quản lý từ cao tới thấp, quản lý và thiết lập quyền hạn cho từng phòng ban khác nhau dễ dàng bởi nhu cầu và quyền hạn của mỗi phòng ban là khác nhau

- Trên domain còn đc tích hợp nhiều dịch vụ đi kèm giúp nâng cao hiệu quả quản lý và bảo trì mạng của chúng ta

1.5 Mô hình ứng dụng mạng

1.5.1 Mạng theo mô hình Client- Server

Một hay một số máy tính được thiết lập để cung cấp các dịch vụ như file server, mail server, web server, printer server…Các máy tính được thiết lập để cung

Trang 19

cấp các dịch vụ được gọi là server, còn các máy tính truy cập và sử dụng dịch vụ thì được gọi là Client.

-Ưu điểm: do các dữ liệu được lưu trữ tập trung nên dễ bảo mật, backup và

đồng bộ với nhau.Tài nguyên và dịch vụ được tập trung nên dễ chia sẻ và quản lý,

có thể phục vụ cho nhiều người dùng

-Nhược điểm: các server chuyên dụng rất đắt tiền, phải có nhà quản trị cho

hệ thống

1.5.2 Mạng ngang hàng (Peer- to- Peer)

Mạng ngang hàng cung cấp việc kết nối cơ bản giữa các máy tính nhưng không có bất kỳ một máy tính nào đóng vai trò phục vụ.Một máy tính trên mạng có thể vừa là Client vừa là Server.Trong môi trường này người dùng trên từng máy tính chịu trách nhiệm điều hành và chia sẻ tài nguyên của máy tính mình.Mô hình này chỉ phù hợp với các tổ chức nhỏ, số người giới hạn (thông thường ít hơn 10 người) và không quan tâm đến vấn đề bảo mật

Mạng ngang hàng thường dùng các hệ điều hành: Win95, Windowsfor Workgroup, WinNT Workstation, Win00 Professional, OS/2…

- Ưu điểm: Do mô hình mạng ngang hàng đơn giản nên dễ cài đặt, tổ chức và

quản trị, chi phí thiết bị cho mô hình này thấp

- Nhược điểm: Không cho phép quản lý tập trung nên dữ liệu phân tán, khả

năng bảo mật thấp rất dễ bị xâm nhập.Các tài nguyên không được sắp xếp nên rất khó định vị và tìm kiếm

1.6 Các thiết bị mạng cơ bản

1.6.1 Card giao tiếp mạng (NIC - Network Interface Card)

- Card giao tiếp mạng là một loại card mở rộng được gắn thêm trên máy tính, cung cấp giao tiếp vật lý và logic giữa máy tính với các thiết bị mạng, hệ thống mạng thông qua phương tiện truyền dẫn

- NIC được gắn trên bo mạch chính của máy tính thông qua các khe cắm

mở rộng như: ISA (Industry Standard Architecture), PCI (Peripheral Component Interconnect), USB (Universal Serial Bus), PCMCIA (Personal Computer

Trang 20

Memory Card International Association) - chức năng Plug and Play, PCI-Express hoặc được tích hợp sẵn trên bo mạch chính.

Hình 1.14: Card Net

- Card mạng được coi là thiết bị hoạt động ở lớp 2 của mô hình OSI.Mỗi card mạng có chứa một địa chỉ duy nhất gọi là địa chỉ MAC (Media Access Control) Card mạng điều khiển việc kết nối của các máy tính vào các phương tiện truyền dẫn trên mạng

- Card giao tiếp mạng thực hiện các chức năng quan trọng:

+ Chuẩn bị dữ liệu đưa lên mạng: trước khi đưa lên mạng, dữ liệu phải được chuyển từ dạng byte, bit sang tín hiệu điện để có thể truyền đi trên cáp, tín hiệu sóng điện từ để truyền ra không trung

+ Gởi và thỏa thuận các quy tắc truyền dữ liệu giữa máy tính với các thiết

bị mạng.Kiểm soát luồng dữ liệu giữa máy tính và hệ thống cáp

+ Điều khiển liên kết luận lý: liên lạc với các lớp trên trong máy tính

+ Cung cấp một danh định là địa chỉ của MAC

+ Đóng Fram: định dạng, đóng gói các bit để truyền tải

+ Điều khiển truy xuất môi trường: cung cấp truy xuất có tổ chức để chia

sẽ môi trường

+ Báo hiệu: tạo các tín hiệu và giao tiếp với môi trường bằng cách dùng các

bộ thu phát tích hợp sẵn

Trang 21

1.6.2 Repeater

Đơn giản chỉ là một bộ khuếch đại tín hiệu giữa hai cổng của hai phân đoạn mạng.Repeater được dùng trong mô hình mạng Bus nhằm mở rộng khoảng cách tối đa trên một đường cáp

• Repeater làm việc tại tầng 1- tầng Vật lý (Physical) trong mô hình OSI

• Khi cường độ tín hiệu điện được truyền trên đoạn cáp dài có chiều hướng yếu đi mà muốn tín hiệu đó phải truyền đi tiếp, Repeater là giải pháp hiệu quả nhất Tín hiệu sẽ được khuếch đại trong nó và truyền đến phân đoạn mạng kế tiếp

• Tuy nhiên cơ chế làm việc của Repeater là khuếch đại bất cứ thứ gì

nó nhận được và truyền đi tiếp Do không phân biệt được tín hiệu mà nó phải xử

lý là gì, có thể là một khung dữ liệu hỏng hay thậm chí cả tín hiệu nhiễu nên Repeater không phải là lựa chọn cho việc truyền tin cậy về chất lượng đường truyền.Repeater không thích hợp cho quy tắc truy cập CSMA/CD Ethernet vì nó không biết lắng nghe tín hiệu trên đường truyền trước khi tín hiệu đó được truyền đi tiếp

• Với những khuyết điểm như vậy nhưng Repeater vẫn là lựa chọn cho việc mở rộng mạng dựa vào các yếu tố sau: rẻ tiền, phù hợp nhu cầu mở rộng độ dài của cáp mạng

• Khái niệm Repeater không chỉ được đề cập trong môi trường cáp dẫn

mà còn phải kể đến môi trường sóng điện từ Sau đây là một vài minh họa về Repeater và các ứng dụng thực tiễn của nó:

Trang 22

Hình 1.15: Repeater

1.6.3 Hub

• Là thiết bị có chức năng giống như Repeater nhưng nhiều cổng giao tiếp hơn cho phép nhiều thiết bị mạng kết nối tập trung với nhau tại một điểm Hub thông thường có từ 4 đến 24 cổng giao tiếp, thường sử dụng trong những mạng Ethernet 10BaseT.Thật ra Hub chỉ là Repeater nhiều cổng

• Hub lặp lại bất kỳ tín hiệu nào nhận được từ một cổng bất kỳ và gửi tín hiệu đó đến tất cả các cổng còn lại trên nó

• Hub làm việc tại tầng 1-tầng Vật lý (Physical) trong mô hình OSI

• Hub được chia làm hai loại chính: Hub Thụ động-Passive Hub và Hub Chủ động-Active Hub

• Passive Hub: Kết nối tất cả các cổng giao giao tiếp mạng lại với nhau trên nó, chuyển tín hiệu điện từ cổng giao tiếp này qua cổng giao tiếp khác.Không có chức năng khuếch đại tín hiệu và xử lý tín hiệu do cấu tạo không chứa các linh kiện điện tử và nguồn cung cấp điện

• Active Hub cấu tạo có các linh kiện điện tử và nguồn cung cấp điện riêng trên nó Do đó tín hiệu sẽ được khuếch đại và làm sạch trước khi gửi đến các cổng giao tiếp khác Trong các loại Active Hub có 1 loại được gọi là Hub Thông minh- Intelligent Hub

• Intelligent Hub được cấu tạo thêm bộ vi xử lý và bộ nhớ cho phép người quản trị có thể điều khiển mọi hoạt động của hệ thống mạng từ xa, ngoài

Trang 23

ra còn có chức năng chuyển tín hiệu đến đúng cổng cần chuyển, và chức năng định tuyến đường truyền.

Hình 1.16: Hub 8 ports

1.6.4 Bridge

• Là thiết bị dùng để nối những cấu trúc liên kết mạng giống nhau hoặc khác nhau, hay để phân chia mạng thành những phân đoạn mạng nhằm giảm lưu thông trên mạng

• Là thiết bị hoạt động ở tầng 2-tầng Liên kết dữ liệu-Data Link trong mô hình OSI

• Có 2 loại Bridge: Bridge vận chuyển và Bridge biên dịch

• Bridge vận chuyển: sử dụng để nối 2 mạng cục bộ sử dụng cùng giao thức truyền thông ở tầng Data Link Không có khả năng thay đổi cấu trúc gói tin mà chỉ xem xét địa chỉ nhận và gửi rồi chuyến gói đó đến đích cần chuyển

• Bridge biên dịch: nối 2 mạng cục bộ sử dụng 2 công nghệ mạng khác nhau Ví dụ Ethernet và Token Ring

• Kiểm soát lưu thông mạng tại điểm giao nhau giữa hai phân đoạn mạng Điều này làm giảm cơ hội phát sinh lỗi trong 1 phân đoạn, tránh ảnh huởng đến các phân đoạn khác

• Khi tiếp nhận những gói dữ liệu, Bridge sẽ lọc những gói dữ liệu đó và chỉ chuyển những gói cần thiết Điều này thực hiện được nhờ vào việc Bridge lưu

Trang 24

bảng địa chỉ MAC của các máy trạm ở mỗi đầu kết nối, khi nhận được gói dữ liệu

nó phân tích và xác nhận được địa chỉ nơi gửi, nơi nhận của gói đó Dựa trên bảng địa chỉ phía nhận nó sẽ quyết định có gửi gói đó đi hay không

• Nếu địa chỉ nơi gửi chưa có trong bảng địa chỉ MAC của Bridge, nó sẽ lưu địa chỉ đó vào trong bảng MAC

• Nếu địa chỉ nơi nhận có trong danh sách bảng địa chỉ MAC ở đầu nhận thì nó cho là địa chỉ ở phần mạng phía gửi nên nó không chuyển, nếu khác nó sẽ chuyển gói dữ liệu sang phần mạng bên kia

Hình 1.17: Cơ chế làm việc của Bridge

• Ngoài khái niệm Bridge mà ta biết là 1 thiết bị phần cứng còn có Bridge phần mềm Bridge phần mềm ta dùng một máy tính kết nối mạng và cấu hình cho máy tính đó hoạt động với chức năng như một Bridge

Trang 25

Hình 1.18: Mô hình ứng dụng của Bridge

1.6.5 Switch

• Switch là sự kết hợp hài hòa về kỹ thuật giữa Bridge và Hub Cơ chế hoạt động của Switch rất giống Hub bởi vì là thiết bị tập trung các kết nối mạng lại trên nó Lý thú thay những cổng giao tiếp trên Switch cứ như thể là những Bridge thu nhỏ được xây dựng trên mỗi cổng giao tiếp đó

• Là thiết bị hoạt động ở tầng 2-tầng Liên kết dữ liệu-Data Link trong mô hình OSI

•Switch cũng dựa vào bảng địa chỉ MAC để định ra đường đi tốt nhất cho

dữ liệu truyền qua nó

•Số lượng các cổng giao tiếp từ 4 đến 48 cổng

•Không như Hub gửi tín hiệu nhận được đến tất cả các cổng giao tiếp còn lại trên nó, Switch sẽ cố gắng theo dõi những địa chỉ MAC được gán trên mỗi cổng giao tiếp của nó và định ra đường đi chỉ dành cho một địa chỉ nào đó đã định trước đến chính xác một cổng nào đó mà nó cho là thích hợp, giải quyết tình trạng giảm băng thông khi thông lượng mạng tăng lên Điều này mở ra cho thấy một ống dẫn ảo giữa các cổng giao tiếp mà nó có thể sử dụng băng thông tối đa của kiến trúc mạng

Hình 1.19: Switch 36 port

Trang 26

Hình 1.22: Mô hình chia VLAN

Trang 27

1.6.6 Router

• Là Bộ định tuyến dùng để kết nối nhiều phân đoạn mạng, hay nhiều kiểu mạng (thường là không đồng nhất về kiến trúc và công nghệ) vào trong cùng một mạng tương tác

• Thông thường có một bộ xử lý, bộ nhớ, và hai hay nhiều cổng giao tiếp ra/vào

• Là thiết bị định tuyến đường đi cho việc truyền thông trên mạng, khả năng vận chuyển dữ liệu với mức độ thông minh cao bằng cách xác định đường đi ngắn nhất cho việc gửi dữ liệu Nó có thể định tuyến cho 1 gói dữ liệu đi qua nhiều kiểu mạng khác nhau và dùng bảng định tuyến lưu những địa chỉ đường mạng để xác định đường đi tốt nhất để đến đích

• Router làm việc ở tầng 3-tầng Mạng-Network trong mô hình OSI

• Lợi thế của việc dùng Router hơn Bridge (vì Routers là sự kết hợp của Bridge và Switch) đó là vì Router có thể xác định đường đi tốt nhất cho dữ liệu đi từ điểm bắt đầu đến đích của nó Cũng giống như Bridge, Router có khả năng lọc nhiễu tuy nhiên nó làm việc chậm hơn Bridge vì nó thông minh hơn do phải phân tích mỗi gói dữ liệu qua nó Do những tính năng thông minh như thế nên giá thành của Router cao hơn các thiết bị khác rất nhiều

Hình 1.23: Các loại Router.

Trang 28

Hình 1.24: Mô hình ứng dụng thực tế của Router

Một số giao thức hoạt động chính của router:

RIP (Routing information protocol): được phát triển bởi Xeronx Network

System và sử dụng SPX/IPX và TCP/IP RIP hoạt động theo phương thức véctơ khoảng cách

NLSP (Netware Link Service Protocol): được phát triển bởi Novell dùng

để thay thế RIP hoạt động theo phương thức vecs tơ khoảng cách, mỗi router được biết cấu trúc của mạng và việc truyền các bảng chỉ đường

OSPF (Open Shortest Path First) là một phần của TCP/IP với phương

thức trạng thái tĩnh, trong đó xét tới mức ưu tiên, giá đường truyền và mật độ truyền thông

1.7 HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG

- Windows Server

Như chúng ta đã biết họ hệ điều hành Windows 2000 Server có 3 phiên bản chính là: Windows 2000 Server, Windows 2000 Advanced Server, Windows 2000 Datacenter Server

Với mỗi phiên bản Microsoft bổ sung các tính năng mở rộng cho từng loại dịch vụ Đến khi họ Server 2003 ra đời thì Mircosoft cũng dựa trên tính năng của từng phiên bản để phân loại do đó có rất nhiều phiên bản của họ Server 2003 được tung ra thị trường Nhưng 4 phiên bản được sử dụng rộng rãi nhất là: Windows

Trang 29

Server 2003 Standard Edition, Enterprise Edition, Datacenter Edition, Web Edition

So với các phiên bản 2000 thì họ hệ điều hành Server phiên bản 2003 có những đặc tính mới sau:

- Khả năng kết chùm các Server để san sẻ tải (Network Load Balancing Clusters) và cài đặt nóng RAM (hot swap)

- Windows Server 2003 hỗ trợ hệ điều hành WinXP tốt hơn

- Tính năng cơ bản của Mail Server được tính hợp sẵn

- Cung cấp miễn phí hệ cơ sở dữ liệu thu gọn MSDE (Mircosoft Database Engine) được cắt xén từ SQL Server 2000

- NAT Traversal hỗ trợ IPSec đó là một cải tiến mới trên môi trường 2003 này, nó cho phép các máy bên trong mạng nội bộ thực hiện các kết nối peer-to-peer đến các máy bên ngoài Internet, đặt biệt là các thông tin được truyền giữa các máy này có thể được mã hóa hoàn toàn

- Bổ sung thêm tính năng NetBIOS over TCP/IP cho dịch vụ OSPF (Open Shortest Path First).Tính năng này cho phép bạn duyệt các máy tính trong mạng

ở xa thông qua công cụ Network Neighborhood

Đến Windows Server 2008 R2 : là HĐH máy chủ mới nhất của Microsoft hiện nay, được thiết kế với mục đích tăng hiệu năng sử dụng, giảm chi phí vận hành với những tính năng nổi bật như cải tiến quản lý năng lượng, truy cập, quản lý máy chủ từ xa, ảo hóa …

Hỗ trợ mạnh các hệ thống phần cứng mới

Cải tiến quản lý năng lượng

Ảo hóa máy chủ và máy trạm

Remote Desktop Services (trước đây gọi là Terminal Services)

Khả năng mở rộng và đáng tin cậy

Kinh nghiệm làm việc tốt hơn cùng với Windows 7

- UNIX: Một hệ điều hành được dùng trong nhiều loại máy tính khác nhau,

từ các máy tính lớn cho đến các máy tính cá nhân, nó có khả năng đa nhiệm phù hợp một cách lý tưỏng đối với các ứng dụng nhiều người dùng UNIX được viết

Trang 30

bằng ngôn ngữ lập trình rất linh động, ngôn ngữ C và cũng như C, đó là thành quả nghiên cứu của AT & T Bell Laboratories UNIX là một môi trường lập trình toàn diện, nó diễn đạt một triết lý lập trình duy nhất Tuy nhiên với hơn 200 lệnh không kể các thông báo lỗi, và với những cú pháp lệnh khó hiểu UNIX là một gánh nặng cho những người không quen sử dụng và không giỏi kỹ thuật Với sự phát triển các shell của UNIX, hệ điều hành này có thể đóng một vai trò phổ dụng hơn trong điện toán.

- Linux: là hệ điều hành “giống” Unix - 32 bit chạy được trên nhiều trạm

bao gồm các bộ xử lý Intel, SPARC, PowerPC và DEC Alpha cũng như những hệ thống đa xử lý Hệ điều hành nầy là miễn phí, bạn có thể tải nó xuống từ web hay bạn có thể mua một quyển sách có chứa một CD-ROM với toàn bộ hệ điều hành như: “Linux: The Complete Reference” của Richard Peterson (Berkeley, CA: Osborne/McGraw-Hill, 1996)

Trang 31

CHƯƠNG II: KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG MẠNG MÁY TÍNH

CỦA CÔNG TY ARROWHITECH JST

2.1 Khảo sát tình hình thực tế của công ty ARROWHITECH JST

2.1.2 Sơ đồ các phòng ban trong công ty ARROWHITECH JST

Hiện tại công ty đang hoạt động trong tòa nhà 3 tầng với sơ đồ bố trí phòng ban:

Hình 2.1: Sơ đồ các phòng ban trong công ty

Trang 32

2.1.2 Thống kê số lượng máy tính thiết bị

Công ty đã mua 17 máy tính để bàn, 6 máy in.

2.1.3 Yêu cầu thực tế của công ty

Công ty yêu cầu triển khai hệ thống mạng nội bộ có kết nối internet Yêu cầu cụ thể như sau

- Đối với hệ thống mạng bên trong

+ Các máy server chạy hệ điều hành Windows Server 2008 R2

+ Máy client chạy Windows 7

+ Thiết lập domain cho hệ thống mạng: Tên domain: domain.local

+ Tạo các Group theo phòng ban

+ Nhóm user ở phòng kế toán cho sử dụng phần mềm kế toán, không được

sử dụng chương trình của nhóm user khác

+ Nhóm user ở phòng kinh doanh cho sử dụng phần mềm kinh doanh, không được sử dụng chương trình của các nhóm user khác

+ Nhóm user ở phòng kỹ thuật và hành chính tổng hợp được sử dụng mail và dùng internet, không được sử dụng chương trình của các nhóm user khác

+ Giám đốc là người có quyền cao nhất có thể chỉnh sửa phân quyền của nhân viên

+ Tạo các user là tên của nhân viên, user phòng nào thì add vào Group đó.Các user được phân quyền phù hợp với công việc của mình

+ Có File Server chia sẽ dữ liệu

+ Có Web server, Mail server public qua ISA ra internet

+ Tạo điều kiện cho nhân viên làm việc mà không cần trực tiếp đến công ty (remote access)

- Đối với hệ thống mạng bên ngoài

+ Giám sát người ngoài đăng nhập vào hệ thống internet trái phép, nếu có sẽ xuất hiện thông báo ở server

+ Cho user trong công ty sử dụng chức năng remote access khi ở ngoài công

ty đăng nhập thuận tiện cho công việc khi ở xa thông qua mạng internet.

Trang 33

2.2 Thiết kế hệ thống mạng máy tính

2.2.1 Lựa chọn phần cứng

- Thiết bị mạng

Bảng 2.1: Các thiết bị cần thiết

Modem ADSL CiscoLinksys

IBM Server System Tower 5U X3400M3 2.26Ghz/2Gb/DVD+

Mainboard: Intel chipset 5520 socket 1366

+ Processor: Intel Xeon Quad-Core E5507 2.26Ghz/1333Mhz 4Mb L3 4 threads (1/2)

+ Memory: 2Gb PC3-10600 1333Mhz Ecc Rdimm (1/16) s/p max 128Gb

+HDD: IBM 300GB 10K 6Gbps SAS SFF Slim Hot-Swap (2.5")

+ Storage: No Sata2/SAS 3.5" (0/4) s/p 4 Hot-swap Sata2/SAS HDD+ Raid Controller : 0,1,10 IBM BR10i raid

+ Ethernet : Dual 2 Gigabit ports+ Ethernet : Dual 2 Gigabit ports+ Graphic : VGA onboard

+ Optical drive : DVD Sata2 5.25"

+ Expansion slots : 5xPCI Ex*,1xPCI 32bit/33Mhz+ PSU : 670W fixed power supply (1/1)

Giá: 1990USD

Trang 34

2.2.2 Phân tích yêu cầu

a Sơ đồ mạng tổng quát

Hình 2.2: Sơ đồ mạng tổng quát

Yêu cầu đặt ra cho hệ thống mạng

-Mạng Lan yêu cầu là mạng băng thông rộng đủ để khai thác hiệu quả các ứng dụng, cơ sở dữ liệu đặc trưng của công ty, đáp ứng khả năng chạy các ứng dụng cần thiết

- Mạng cần độ ổn định cao và khả năng dự phòng để đảm bảo chất lượng cho việc truy cập và ứng dụng dữ liệu quan trọng

- Hệ thống cáp mạng cần được thiết kế cần được đảm bảo các yêu cầu về kết nối tốc dộ cao, khả năng dự phòng cũng như khả năng mở rộng

- Mạng cần đảm bảo an ninh an toàn cho toàn bộ hệ thống trước các truy cập trái phép từ bên ngoài

Trang 35

b Sơ đồ vật lý hệ thống mạng trong công ty

Hình 2.3: Sơ đồ vật lý hệ thống mạng trong công ty

Trang 36

c Sơ đồ đi dây mạng trong tòa nhà công ty

Hình 2.4: Sơ đồ đi dây mạng

Trang 37

CHƯƠNG III: CÀI ĐẶT CÁC DỊCH VỤ MẠNG

3.1 Sơ đồ triển khai thực tế

Hình 3.1: Sơ đồ triển khai thực tế

3.2 Chức năng của các thiết bị

+ Máy SERVER: Làm DC, DHCP, DNS, Web Server, File Server và Mail server nội bộ

+ Router ADSL: Để thực hiện các kết nối ra internet

+ Các PC Kỹ thuật, Kinh doanh, Kế toán, Hành chính, Giám đốc là các client của công ty

Trang 38

+ Join vào domain domain.local

 Client Kinh Doanh :

+ Nhận IP động từ DHCP Server

+ Cài Windows 7 Enterprise

+ Join vào domain domain.local

 Client Kỹ Thuật :

+ Nhận IP động từ DHCP Server

+ Cài Windows 7 Enterprise

+ Join vào domain domain.local

* Client Ban Giám Đốc:

+ Nhận IP động từ DHCP Server

+ Cài Windows 7 Enterprise

+ Join vào domain domain.local

3.4 Cài đặt các dịch vụ

3.4.1 Cài đặt DHCP Server

a Giới thiệu dịch vụ

Dynamic Host Configuration Protocol - DHCP là một giao thức cấu hình

tự động địa chỉ IP làm việc theo mô hình Client/Server Máy tính được cấu hình một cách tự động vì thế sẽ giảm việc can thiệp vào hệ thống mạng.Mục đích quan trọng nhất là tránh trường hợp hai máy tính khác nhau lại có cùng địa chỉ IP

Nếu không có DHCP, các máy có thể cấu hình IP thủ công tuy nhiên có khả năng dẫn đến lỗi, rất khó theo dõi và sẽ dẫn đến lỗi truyền thông trên mạng, Ngoài việc cung cấp địa chỉ IP, DHCP còn cung cấp thông tin cấu hình khác, cụ thể như DNS Hiện nay DHCP có 2 version: cho IPv4 và IPv6

Ngày đăng: 19/06/2016, 21:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.12: Mô hình xử lý mạng tập trung - Thiết kế hệ thống mạng với window server 2008 cho công ty Arrowhitech jst
Hình 1.12 Mô hình xử lý mạng tập trung (Trang 17)
Hình 1.23: Các loại Router. - Thiết kế hệ thống mạng với window server 2008 cho công ty Arrowhitech jst
Hình 1.23 Các loại Router (Trang 27)
Hình 1.24: Mô hình ứng dụng thực tế của Router - Thiết kế hệ thống mạng với window server 2008 cho công ty Arrowhitech jst
Hình 1.24 Mô hình ứng dụng thực tế của Router (Trang 28)
Hình 3.2: Các bước hoạt động của Client/Server - DHCP - Thiết kế hệ thống mạng với window server 2008 cho công ty Arrowhitech jst
Hình 3.2 Các bước hoạt động của Client/Server - DHCP (Trang 39)
Hình 3.3: Add Roles - Thiết kế hệ thống mạng với window server 2008 cho công ty Arrowhitech jst
Hình 3.3 Add Roles (Trang 40)
Hình 3.7: Add scope - Thiết kế hệ thống mạng với window server 2008 cho công ty Arrowhitech jst
Hình 3.7 Add scope (Trang 42)
Hình 3.8: Thực hiện việc cài đặt - Thiết kế hệ thống mạng với window server 2008 cho công ty Arrowhitech jst
Hình 3.8 Thực hiện việc cài đặt (Trang 43)
Hình 3.11: Đặt Ip cho các máy client - Thiết kế hệ thống mạng với window server 2008 cho công ty Arrowhitech jst
Hình 3.11 Đặt Ip cho các máy client (Trang 45)
Hình 3.14: Select Server Roles - Thiết kế hệ thống mạng với window server 2008 cho công ty Arrowhitech jst
Hình 3.14 Select Server Roles (Trang 47)
Hình 3.21: Kiểu IP cần phân giải - Thiết kế hệ thống mạng với window server 2008 cho công ty Arrowhitech jst
Hình 3.21 Kiểu IP cần phân giải (Trang 51)
Hình 3.25: Điền thông tin - Thiết kế hệ thống mạng với window server 2008 cho công ty Arrowhitech jst
Hình 3.25 Điền thông tin (Trang 53)
Hình 3.39: Cài đặt Domain controler - Thiết kế hệ thống mạng với window server 2008 cho công ty Arrowhitech jst
Hình 3.39 Cài đặt Domain controler (Trang 61)
Hình 3.41: Cài đặt Domain controler - Thiết kế hệ thống mạng với window server 2008 cho công ty Arrowhitech jst
Hình 3.41 Cài đặt Domain controler (Trang 62)
Hình 3.46: Thêm domain cho máy client - Thiết kế hệ thống mạng với window server 2008 cho công ty Arrowhitech jst
Hình 3.46 Thêm domain cho máy client (Trang 65)
Hình 3.60: Cài đặt vpn trên các máy client - Thiết kế hệ thống mạng với window server 2008 cho công ty Arrowhitech jst
Hình 3.60 Cài đặt vpn trên các máy client (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w