1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyển giao công nghệ cải tiến quy trình quản lý vận hành sản xuất hình ảnh nội dung của công ty vinecom

95 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --- DƯƠNG ĐỨC DŨNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CẢI TIẾN QUY TRÌNH QUẢN LÝ VẬN HÀNH SẢN XUẤT HÌNH ẢNH NỘI DUNG CỦA CÔNG TY VINECOM LUẬN VĂN THẠC

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

DƯƠNG ĐỨC DŨNG

CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CẢI TIẾN QUY TRÌNH QUẢN LÝ VẬN HÀNH SẢN XUẤT HÌNH ẢNH NỘI DUNG CỦA CÔNG TY VINECOM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

Hà Nội – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

DƯƠNG ĐỨC DŨNG

CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CẢI TIẾN QUY TRÌNH QUẢN LÝ VẬN HÀNH SẢN XUẤT HÌNH ẢNH NỘI DUNG CỦA CÔNG TY VINECOM

Chuyên ngành: Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp

Mã số: Chuyên ngành thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS VŨ CHÍ LỘC

Hà Nội – 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nội dung luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Vũ Chí Lộc

Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực và chưa từng được công bố dưới hình thức nào

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Học viên

Dương Đức Dũng

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia

Hà Nội, em luôn nhận được sự chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo, đặc biệt là quý thầy cô thuộc chương trình đào tạo sau đại học Quản Trị Công Nghệ và Phát Triển Doanh Nghiệp Các thầy cô đã truyền đạt cho em rất nhiều các bài học từ lý thuyết cho tới các kỹ năng làm việc thực tế Đến nay, em đã hoàn thành chương 1,

chương 2 luận văn của mình với đề tài: “Chuyển giao công nghệ cải tiến quy trình quản lý vận hành sản xuất hình ảnh nội dung của công ty VinEcom”

Em xin chân thành cảm ơn các thầy các cô, đặc biệt là PGS.TS Vũ Chí Lộc

đã luôn tận tình truyền đạt những kiến thức và sự chỉ dẫn quý báu cho em trong suốt quá trình làm luận văn này

Do kiến thức chuyên môn còn hạn chế và thời gian hoàn thành có hạn nên bài luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong thầy cô hướng dẫn chỉ bào thêm để em có thể hoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội lời chúc sức khỏe và công tác tốt

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Học viên

Dương Đức Dũng

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ ii

DANH MỤC HÌNH iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.2 Những khái niệm chung về chuyển giao công nghệ và quản trị công nghệ của doanh nghiệp 7

1.2.1 Khái quát về chuyển giao công nghệ và quản trị công nghệ 7

1.2.2 Quản trị công nghệ 10

1.2.3 Chuyển giao công nghệ 15

1.3 Công nghệ với thương mại điện tử 26

1.3.1 Thương mại điện tử 26

1.3.2 Các ứng dụng công nghệ trong TMĐT 33

1.4 Hình ảnh, nội dung với kinh doanh thương mại điện tử 38

1.4.1 Vai trò 38

1.4.2 Các công nghệ áp dụng sản xuất hình ảnh nội dung 40

1.4.3 Quản lý hình ảnh, nội dung sản phẩm 40

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 41

2.1 Quy trình nghiên cứu 41

2.2 Thu thập dữ liệu 42

Trang 7

2.2.1 Số liệu sơ cấp 42

2.2.2 Số liệu thứ cấp 42

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 43

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CẢI TIẾN QUY TRÌNH VẬN HÀNH SẢN XUẤT HÌNH ẢNH NỘI DUNG TẠI VINECOM 48

3.1 Công nghệ quản lý vận hành sản xuất hình ảnh nội dung của VinEcom từ 2014 - 2015 48

3.1.1 Các đặc điểm kinh doanh của VinEcom 48

3.1.2 Đặc điểm của sản xuất hình ảnh nội dung và công nghệ quản lý sản xuất hình ảnh nội dung áp dụng tại VinEcom 49

3.1.3 Một số chỉ tiêu và kết quả trong sản xuất hình ảnh nội dung của VinEcom trong năm 2014 57

3.1.4.Các đòi hỏi thay đổi về công nghệ 59

3.2 Thực trạng chuyển giao công nghệ cải tiến quy trình vận hành sản xuất hình ảnh nội dung tại VinEcom 61

3.2.1 Tổ chức thực hiện việc chuyển giao công nghệ 61

3.2.2 Đánh giá 69

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TẠI VINECOM 71

4.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự của TTSXHAND 71

4.1.1 Tinh giảm bộ máy nhân sự 72

4.1.2 Vai trò của quản lý cấp trung 72

4.1.3 Lãnh đạo cấp cao 73

4.1.4 Hoàn thiện quy trình làm việc 74

Trang 8

4.1.5 Tuyển dụng nhân sự 75

4.2 Đẩy mạnh công tác chuyển giao, đào tạo hệ thống phần mềm 76

4.2.1 Tăng cường việc chuyển giao 76

4.2.2 Đào tạo rộng rãi 77

4.3 Sử dụng, cải tiến và hoàn thiện phần mềm hệ thống VinIC 78

4.4 Tăng cường mối liên kết hợp tác giữa VinEcom và Onenet 78

KẾT LUẬN 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 11

DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

trí nhân viên qua từng công nghệ quản lý áp dụng

69

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

công ty TNHH hai thành viên trở lên có số vốn điều lệ ban đầu lên đến 1050 tỷ đồng

Lĩnh vực Thương mại điện tử mà VinEcom hoạt động dựa vào một hệ thống vận hành công nghệ cao đồng bộ kể từ khâu đầu tạo lập các website, sản xuất các hình ảnh, nội dung đưa lên sao cho hấp dẫn cho đến thanh toán, chăm sóc khách hàng Hoạt động theo mô hình bán lẻ, lại tham gia vào tất cả các chủng loại ngành hàng, số lượng sản phẩm của VinEcom kinh doanh lên đến cả triệu mặt hàng nên số lượng hình ảnh sản phẩm mẫu phải chụp, chỉnh sửa hình ảnh và viết nội dung quảng cáo là một công việc khổng lồ đòi hỏi cả một quy trình làm việc phức tạp nhưng lại phải đồng bộ và cho ra được các kết quả với tiêu chuẩn cao

Tuy nhiên trên thực tế vận hành sản xuất, tất cả quy trình làm việc, hoạt động sản xuất hình ảnh nội dung cho website adayroi.com lại đang được thực hiện thủ công Các công đoạn trong thao tác từ lập kế hoạch chụp hình, đi chụp hình, xử

lý hình ảnh, viết nội dung , duyệt chất lượng, báo cáo số liệu chưa được thực hiện đồng bộ trên một hệ thống mà chỉ được làm đơn thuần qua các công cụ Office, Excel đơn giản Việc này dẫn đến kế hoạch hoạt động không xuyên suốt, các khâu làm việc không ăn khớp, chất lượng sản phẩm không cao, năng suất kém, báo cáo sai lệch gây khó khăn trong công tác quản lý

Trước thực tại đó, yêu cầu bức thiết là cần phải có một hệ thống công nghệ quản lý quy trình sản xuất hình ảnh nội dung hiện đại, phù hợp với tình hình hoạt động, cơ cấu tổ chức thực tại của VinEcom Đơn vị được lựa chọn để cung cấp giải pháp, chuyển giao hệ thống công nghệ quy trình quản lý vận hành sản xuất cho VinEcom chính là công ty phần mềm Onenet Từ đó học viên lựa chọn Đề tài

Trang 14

nghiên cứu “ Chuyển giao công nghệ cải tiến quy trình quản lý vận hành sản xuất hình ảnh nội dung của công ty VinEcom” để làm luận văn tốt nghiệp của mình Tên đề tài “Chuyển giao công nghệ cải tiến quy trình quản lý vận hành sản

xuất hình ảnh nội dung của công ty VinEcom” nêu rất rõ ràng ý chính là chuyển giao công nghệ cải tiến quy trình quản lý vận hành sản xuất Đây là ý rất phù

hợp với chuyên ngành Quản trị công nghệ và phát triển doanh nghiệp mà học viên

đã được đào tạo

Việc nghiên cứu đề tài phải giải quyết câu hỏi lớn

Quy trình, cách thức xây dựng công nghệ và chuyển giao công nghệ từ Onenet hay các đơn vị khác sang Vinecom như thế nào ? Từ đó dự đoán, đánh giá việc chuyển giao công nghệ cải tiến quy trình quản lý vận hành sản xuất mang lại hiệu quả ra sao ?

2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Nhằm hướng tới hiệu quả quản lý tốt cơ cấu tổ chức, quy trình vận hành, báo cáo của các ekip sản xuất, nâng cao năng suất hoạt động, chất lượng sản phẩm của hình ảnh nội dung đưa lên website thương mại điện tử adayroi.com của VinEcom tạo ra sức cạnh tranh mạnh góp phần đẩy mạnh doanh thu

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 15

- Nhiệm vụ thứ ba :

Phân tích, đánh giá cơ cấu tổ chức, cách thức hoạt động sản xuất hình ảnh nội dung hiện tại của VinEcom Trên cơ sở lý thuyết phân tích và nêu khái quát về hoạt động sản xuất nội dung hiện tại của VinEcom, những mặt tích cực, hạn chế còn thiếu sót

- Nhiệm vụ thứ tư :

Từ các nghiên cứu, dữ liệu và phân tích có được từ đó đề xuất các nội dung hoàn thiện về chuyển giao công nghệ cải tiến quy trình quản lý vận hành sản xuất Mục đích cuối cùng hướng đến là hoàn thành luận văn có giá trị tham khảo, ứng dụng thực tiễn cao đối với việc chuyển giao hệ thống công nghệ quy trình quản

lý vận hành sản xuất của VinEcom nói riêng và các ứng dụng chuyển giao công nghệ khác nói chung

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tƣợng nghiên cứu :

Luận văn tập trung vào đối tượng nghiên cứu là việc chuyển giao công nghệ

phần mềm VinIC : “Quản Lý Vận Hành Sản Xuất Hình Ảnh Nội Dung” từ Onenet cho Vinecom nhằm cải tiến hiệu quả năng suất và chất lượng sản phẩm hình ảnh, nội dung trên website Adayroi.com

- Phạm vi nghiên cứu :

Luận văn giới hạn nghiên cứ vào hoạt động ứng dụng công nghệ vào trong quản lý, báo cáo, sản xuất hình ảnh nội dung của VinEcom trên toàn lãnh thổ Việt Nam, giai đoạn từ tháng 1/2014 đến tháng 9/2015

4 Những đóng góp của luận văn nghiên cứu :

- Luận văn khái quát được thực trạng chuyển giao công nghệ vào hoạt động sản

xuất hình ảnh nội dung của VinEcom

Trang 16

- Thiết lập được các giải pháp, các kế hoạch thực hiện chuyển giao công nghệ từ Onenet sang Vinecom, giữa các đơn vị của Vinecom với nhau, cải tiến quy trình quản lý, sản xuất, đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên sản xuất hình ảnh nội dung của VinEcom trong thực tiễn

5 Kết cấu của luận văn

Phần mở đầu

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về chuyển giao

công nghệ và quản trị công nghệ của doanh nghiệp thương mại điện tử

Chương 2 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 3 Thực trạng chuyển giao công nghệ cải tiến quy trình vận hành sản

xuất hình ảnh nội dung tại VinEcom

Chương 4 Giải pháp hoàn thiện chuyển giao công nghệ tại VinEcom

Kết luận

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ

LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN TRỊ CÔNG

NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Cho đến nay, chưa có một đề tài khoa học nào nghiên cứu về chuyển giao công nghệ, quản trị công nghệ ứng dụng vào quản lý sản xuất, kinh doanh thương mại điện tử của công ty TNHH VinEcom Các đề tài có liên quan chủ yếu nghiên cứu về Quản trị công nghệ, chuyển giao công nghệ ở dạng lý thuyết, và các ứng dụng và phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam nói chung (tầm vĩ mô), rất ít đề tài nghiên cứu chuyển giao công nghệ và quản trị công nghệ về kinh doanh trực tuyến trong quy mô doanh nghiệp

Các đề tài đã được nghiên cứu có nội dung liên quan đến chuyển giao công nghệ, quản trị công nghệ :

- Luận văn của tác giả Nguyễn Đoan Trang thực hiện năm 2004: Chuyển giao

công nghệ thông qua các dự án FDI: Thực trạng và giải pháp;

Tác giả nghiên cứu với mục đích nâng cao hiệu quả của việc tiếp nhận và sử dụng công nghệ chuyển giao qua các dự án FDI Nội dung được đề cập chủ yếu liên quan đến các vấn đề chuyển giao công nghệ ở tầm vĩ mô thuộc các dự án FDI

- Tài liệu nội bộ của thạc sỹ Phan Tú Anh thực hiện năm 2006 : Quản trị công

nghệ;

Tài liệu đã tổng quát hóa được lý thuyết tổng hợp về chuyền giao công nghệ

và quản trị công nghệ Cung cấp một công cụ lý luận tổng quát, mang nhiều giá trị tham khảo

Các đề tài đã được nghiên cứu có nội dung liên quan đến thương mại điện tử quy mô doanh nghiệp như :

Trang 18

- Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Kim Truy thực hiện năm 2012: Chiến

lược phát triển dịch vụ trực tuyến của Công ty VDC giai đoạn 2012-2020;

Nội dung luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Kim Truy nghiên cứu cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh và dịch vụ trực tuyến; đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện chiến lược phát triển dịch vụ trực tuyến của Công ty VDC Tác giả chưa nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến kinh doanh trực tuyến hàng hóa hữu hình

- Luận án của tác giả Nguyễn Ngọc Hiển, thực hiện năm 2013: Giải pháp để

ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở công ty Unimex Hà Nội;

Công trình của tác giả đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở công ty Unimex Hà Nội Tuy nhiên, tác giả chưa nghiên cứu sâu hơn về các nghiệp vụ như giao nhận, chăm sóc khách hàng, xúc tiến thương mại,v.v trong kinh doanh trực tuyến

- Công trình nghiên cứu khoa học của nhóm sinh viên trường đại học Ngoại

Thương năm 2008: Ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh của

các doanh nghiệp gốm xứ Bát Tràng;

Công trình nghiên cứu về thực trạng kinh doanh truyền thống của các doanh nghiệp gốm xứ Bát Tràng, đưa ra giải pháp ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh Tác giả chưa đưa ra được các giải pháp khắc phục những khó khăn trong kinh doanh trực tuyến như thanh toán, giao nhận v.v

- Luận văn Thạc Sỹ của Trịnh Thu Trang năm 2014 : Phát triển kinh doanh

trực tuyến của công ty cổ phần Baza Việt Nam;

Công trình phân tích tình hình kinh doanh trực tuyến qua hơn ba năm tại công

ty Cổ Phần Baza Việt Nam, đưa ra các phương hướng và giải pháp để Công ty tiếp tục phát triển nhanh, mạnh hơn lĩnh vực kinh doanh trực tuyến Tuy nhiên công

Trang 19

trình không đề cập sâu về các công nghệ quản lý cũng như các vấn đề về chuyển giao công nghệ trong quản lỹ của lĩnh vực thương mại điện tử

1.2 Những khái niệm chung về chuyển giao công nghệ và quản trị công nghệ của doanh nghiệp

1.2.1 Khái quát về chuyển giao công nghệ và quản trị công nghệ

1.2.1.1 Các khái niệm cơ bản về công nghệ

Khái niệm:

Công nghệ được hình thành và phát triển từ khi xuất hiện loài người và hoạt động lao động sản xuất Mỗi một mốc đánh dấu sự phát triển của loài người đều gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của một loại hình công nghệ nào đó

VD: Thời kỳ đồ đá: sản xuất, lao động bằng đá

Thời kỳ đồ đồng: công nghệ luyện kim màu

Thời kỳ đồ sắt: công nghệ luyện kim đen

Thế kỷ 18 công nghiệp hóa: phát minh máy hơi nước,

Thế kỷ 21 : Các công nghệ hiện đại như công nghệ nano

Hiện này còn có nhiều quan điểm trái ngược nhau, khác nhau về công nghệ Đó là: + Quan điểm tích cực: công nghệ nâng cao năng suất, là nguồn của cải, phúc lợi của loài người, là động lực của sự phát triển, nâng cao chất lượng sống

+ Quan điểm tiêu cực: công nghệ làm tăng bất công, nới rộng khoảng cách giàu nghèo, tăng số người thất nghiệp

Tuy nhiên có bốn khía cạnh cần bao quát trong định nghĩa về công nghệ đó là:

- Khía cạnh thứ nhất “công nghệ là máy biến đổi”

Khía cạnh thứ nhất đề cập đến khả năng sản xuất ra của cải vật chất, đồng thời công nghệ phải đáp ứng mục tiêu khi sử dụng và thoả mãn yêu cầu về mặt kinh tế

Trang 20

nếu nó muốn được áp dụng rộng rãi trên thực tế sản xuất Đây là điểm khác biệt quan trọng giữa khoa học và công nghệ

- Khía cạnh thứ hai “công nghệ là một công cụ”

Khía cạnh thứ hai nhấn mạnh rằng công nghệ là một sản phẩm của con người tạo ra, do đó con người có thể làm chủ được nó Vì là một công cụ nên công nghệ

có mối quan hệ chặt chẽ đối với con người và các cơ cấu tổ chức của con người

- Khía cạnh thứ ba “công nghệ là kiến thức”

Khía cạnh thứ ba, kiến thức của công nghệ đề cập đến cốt lõi của mọi hoạt động công nghệ là kiến thức, bác bỏ quan niệm công nghệ phải là các vật thể nhìn thấy được Đặc trưng kiến thức khẳng định vai trò dẫn đường của khoa học đối với công nghệ, đồng thời nhấn mạnh rằng không phải ở các quốc gia có các công nghệ giống nhau sẽ đạt được kết quả như nhau Việc sử dụng một công nghệ đòi hỏi con người cần phải được đào tạo về kỹ năng, trang bị kiến thức và phải luôn cập nhật những kiến thức đó

- Khía cạnh thứ tư “công nghệ hàm chứa trong các dạng hiện thân của nó” Khía cạnh thứ tư đề cập đến vấn đề: công nghệ dù là kiến thức song vẫn có thể được mua, được bán Đó là do công nghệ hàm chứa trong các vật thể tạo nên nó Trung tâm chuyển giao công nghệ khu vực Châu Á và Thái Bình Dương (The Asian and Pacific Centre for Transfer of Technology – APCTT) coi công nghệ hàm chứa trong bốn thành phần; kỹ thuật, kỹ năng con người, thông tin và tổ chức Xuất phát từ các khía cạnh trên, ta thừa nhận định nghĩa công nghệ do Uỷ ban Kinh

tế và Xã hội khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (Economic and Social

Commission for Asia and the Pacific – ESCAP) đưa ra: “Công nghệ là kiến thức có

hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin Nó bao gồm kiến thức, kỹ năng, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo

ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ” [17]

Trang 21

Trong nhiều trường hợp khi cần thiết, người ta vẫn thừa nhận những định nghĩa công nghệ khác cho một mục đích nào đó Ví dụ, trong lý thuyết tổ chức người ta coi “công nghệ là khoa học và nghệ thuật dùng trong sản xuất, phân phối hàng hoá và dịch vụ”; trong Luật khoa học và công nghệ của Việt Nam, quan niệm:

“công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm” [17]

1.2.1.2 Các bộ phận cấu thành một công nghệ

Bất cứ công nghệ nào, dù đơn giản cũng phải gồm có bốn thành phần Các thành phần này tác động qua lại lẫn nhau để thực hiện quá trình biến đổi mong muốn Các thành phần này hàm chứa trong phương tiện kỹ thuật (Facilities), trong

kỹ năng của con người (Abilities), trong các tư liệu (Facts) và khung thể chế (Framework) để điều hành sự hoạt động của công nghệ

a/ Công nghệ hàm chứa trong các vật thể bao gồm:

Các công cụ, thiết bị máy móc, phương tiện và các cấu trúc hạ tầng khác Trong công nghệ sản xuất các vật thể này thường làm thành dây chuyền để thực hiện quá trình biến đổi (thường gọi là dây chuyển công nghệ), ứng với một qui trình công nghệ nhất định, đảm bảo tính liên tục của quá trình công nghệ Có thể gọi thành phần này là phần kỹ thuật (Technoware – ký hiệu T)

b/ Công nghệ hàm chứa trong kỹ năng công nghệ của con người làm việc trong công nghệ bao gồm:

Kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng do học hỏi, tích luỹ được trong quá trình hoạt động, nó cũng bao gồm các tố chất của con người như tính sáng tạo, sự khôn ngoan, khả năng phối hợp đạo đức lao động… Có thể gọi thành phần này là phần con người (Humanware – ký hiệu H)

c/ Công nghệ hàm chứa trong khung thể chế để xây dựng cấu trúc tổ chức: Những quy định về trách nhiệm, quyền hạn, mối quan hệ, sự phối hợp của các

cá nhân hoạt động trong công nghệ, kể cả những quy trình đào tạo công nhân, bố trí

Trang 22

sắp xếp thiết bị nhằm sử dụng tốt nhất phần kỹ thuật và phần con người Có thể gọi thành phần này là phần tổ chức (Orgaware ký hiệu O)

d/ Công nghệ hàm chứa trong các dữ liệu đã được tư liệu hoá được sử dụng trong công nghệ, bao gồm :

Các dữ liệu về phần kỹ thuật, về phần con người và phần tổ chức Ví dụ, dữ liệu về phần kỹ thuật như: Các thông số về đặc tính của thiết bị, số liệu về vận hành thiết bị, để duy trì và bảo dưỡng, dữ liệu để nâng cao và dữ liệu để thiết kế các bộ phận của phần kỹ thuật Có thể gọi thành phần này là phần thông tin của công nghệ (Inforware – ký hiệu I)

1.2.2 Quản trị công nghệ

1.2.2.1 Khái niệm

Quản trị công nghệ (Management of Technology – MOT)

Quản trị công nghệ có thể ở phạm vi quốc gia hoặc phạm vi tổ chức ở tầm quốc gia, Quản trị công nghệ tập trung vào: Chính sách phát triển khoa học – công nghệ; tác động của công nghệ kinh tế, xã hội, môi trường; ảnh hưởng của sự thay thay đổi công nghệ đến con người

Người ta có thể đưa ra khái niệm về quản trị công nghệ như sau : “Quản trị công nghệ là lĩnh vực kiến thức liên quan đến việc xây dựng và thực hiện các chính sách để giải quyết vấn đề phát triển và sử dụng công nghệ, sự tác động của công nghệ đến xã hội, tổ chức, cá nhân và môi trường Quản trị công nghệ nhằm thúc đẩy đổi mới tạo nên tăng trưởng kinh tế và khuyến khích sử dụng công nghệ một cách hợp lý

vì lợi ích con người Ngoài ra Quản trị công nghệ liên kết những lĩnh vực kỹ thuật, khoa học và quản trị để hoạch định, phát triển và thực hiện năng lực công nghệ nhằm vạch ra và hoàn thành mục tiêu chiến lược và tác nghiệp của tổ chức” [17]

1.2.2.2 Đặc điểm

a- Chiến lƣợc quản trị công nghệ:

Trang 23

Theo Maidique và Patch, chiến lược công nghệ bao gồm những lựa chọn và kế hoạch mà công ty sử dụng để ứng phó với những đe dọa và cơ hội từ môi trường hoạt động của nó

Burgelman và Rosenbo cho rằng chiến lược công nghệ bao gồm những quyết định của công ty về lựa chọn công nghệ, về năng lực công nghệ, về cung cấp vốn cho phát triển công nghệ

Mặc dù có sự khác nhau, hai định nghĩa trên đều ám chỉ rằng:

- Chiến lược công nghệ là kế hoạch dài hạn, nó hướng dẫn doanh nghiệp phân

bổ các nguồn lực cho công nghệ và sử dụng công nghệ

- Chiếc lược công nghệ bao trùm nhiều lĩnh vực liên quan đến công nghệ [17] Các lĩnh vực của chiến lược công nghệ bao gồm:

- Triển khai công nghệ vào chiến lược sản phẩm - thị trường của doanh nghiệp

để giúp doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh dựa trên công nghệ

- Sử dụng công nghệ rộng rãi hơn trong các hoạt động khác nhau thuộc chuỗi giá trị (Value chain) của doanh nghiệp

- Phân bổ nguồn lực cho các lĩnh vực khác nhau của công nghệ

- Thiết kế các cơ cấu tổ chức cho bộ phận chịu trách nhiệm về công nghệ và áp dụng các kỹ thuật quản trị để quản trị công nghệ

b- Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược công nghệ

* Yếu tố bên ngoài

- Sự phát triển công nghệ :

Sự phát triển công nghệ ảnh hưởng đến năng lực công nghệ và năng lực công nghệ lại ảnh hưởng đến chiến lược công nghệ Những khía cạnh của sự phát triển công nghệ bao gồm:

+ Công nghệ phát triển theo đường cong chữ S

Trang 24

+ Có ảnh hưởng qua lại giữa sự phát triển của công nghệ sản phẩm và sự phát triển của công nghệ quá trình

+ Sự xuất hiện của những công nghệ mới

+ Công nghệ mới có khả năng cải thiện hoạt động kinh doanh hoặc ngược lại + Những yếu tố về tổ chức ảnh hưởng lớn đến sự thay đổi công nghệ

- Bối cảnh của ngành :

Bối cảnh của ngành ảnh hưởng đến chiến lược công nghệ của doanh nghiệp,

nó gồm những khía cạnh quan trọng sau:

+ Cơ cấu ngành, có thể được hiểu về phương diện 5 lực lượng cạnh tranh (five forces) Công nghệ có thể ảnh hưởng đến 5 lực lượng này, nhưng ngược lại sự tương tác giữa chúng sẽ quyết định năng lực công nghệ

+ Những chính sách của ngành liên quan đến đổi mới công nghệ

+ Các nguồn lực bổ sung cần thiết để thương mại hoá công nghệ mới

+ Sự xuất hiện của những kiểu dáng nổi bật nhất (dominant design)

+ Sự áp dụng những công nghệ đặc thù

+ Sự xuất hiện những tiêu chuẩn của ngành

+ Những khía cạnh xã hội của việc phát triển ngành

* Yếu tố bên trong

- Những hành động có tính chiến lược của doanh nghiệp

Những hành động có tính chiến lược thể hiện mức độ vững vàng của doanh nghiệp trước những thay đổi của môi trường bên ngoài Theo Cooper và Schendel, đối với những doanh nghiệp đã hoạt động ổn định, khi đương đầu với những đê doạ của công nghệ mới, các doanh nghiệp này thường tăng cường đầu tư để cải tiến những công nghệ tiên tiến hơn là chuyển sang việc sử dụng công nghệ mới Doanh

Trang 25

nghiệp cũng có thể tham gia vào lãnh vực kinh doanh mới Những việc này thường xuất phát từ nỗ lực phát triển công nghệ [17]

- Bối cảnh tổ chức

Bối cảnh của tổ chức phản ánh phương pháp quản trị và văn hoá của doanh nghiệp Văn hoá của doanh nghiệp có thể phụ thuộc vào những năng lực đặc biệt của doanh nghiệp - những năng lực này xuất phát từ khoa học (thí dụ doanh nghiệp dược), xuất phát từ kỹ thuật (thí dụ doanh nghiệp ngày bán dẫn), xuất phát từ sản xuất (thí dụ doanh nghiệp Nhật); hoặc phụ thuộc vào quá trình phát triển sản phẩm của doanh nghiệp – theo phương pháp sức đẩu công nghệ hay phương pháp sức kéo thị trường

c- Phân loại chiến lƣợc

* Chiến lược dẫn đầu là chiến lược tạo sự đột phá, dẫn đầu về một mảng công nghệ, đi trước thị trường và các đối thủ

- Chấp nhận một tư thế tiến công về công nghệ –

Hoạt động R&D mạnh

- Nguồn tài chính mạnh

* Chiến lược theo sau là chiến lược đi sau học tập một công nghệ đã thành công, dựa vào đó cải tiến, áp dụng vào trường hợp của mình

- Trở thành người thứ hai, thứ ba đi vào thị trường

- Sản phẩm, quá trình được cải tiến dựa theo phiên bản đầu tiên

- Để thành công phải có năng lực công nghệ mạnh

* Chiến lược bắt chước là chiến lược áp dụng y hệt một công nghệ, phương thức nào đó nhằm tiết kiệm chi phí và có được các lợi thế sẵn có của công nghệ đó

- Thường đi vào thị trường muộn, khi thị trường ở vào giai đoạn tăng trưởng chậm hoặc chín muồi

Trang 26

- Có lợi thế cạnh tranh về chi phí thấp, sản phẩm có những chức năng được ưa chuộng và thường nhắm vào thị trường lớn

* Chiến lược phụ thuộc

- Tham gia một ít hoặc không tham gia vào R&D

- Phụ thuộc vào khách hàng

- Dựa vào công nghệ của doanh nghiệp khác

* Chiến lược truyền thống

- Không tiến hành bất cứ hoạt động R&D nào

- Thích hợp với các doanh nghiệp thuộc nghề thủ công

* Chiến lược cơ hội

- Đáp ứng nhanh chóng những cơ hội thị trường đối với sản phẩm thời trang

có đời sống ngắn

- Bắt chước là cương lĩnh của người cơ hội

1.2.2.3 Các vấn đề trong quản trị công nghệ

a- Các vấn đề tác nghiệp trong quản trị công nghệ là :

- Phát sinh ý tưởng và khái niệm: Cần có cái nhìn tổng quát, kiến thức vững chắc về quản trị công nghệ, từ đó đưa ra được các ý tưởng quản trị phù hợp, sát thực với tình hình công nghệ thực tế

- Dự báo

- Đánh giá

- Đổi mới

- Chuyển giao công nghệ

- Đầu tư cho R&D

- Liên kết công nghệ, sản phẩm và thị trường

Trang 27

b- Những thách thức và trở ngại trong Quản trị công nghệ

* Thách thức : Quản trị công nghệ trong ngành công nghệ cao đối mặt với một số thách thức sau:

- Quan hệ nghịch chiều giữa năng lực công nghệ và giá của sản phẩm trong một số ngành công nghiệp, thí dụ những sản phẩm kỹ thuật số

- Chu kỳ sống của sản phẩm rất ngắn làm cho kế hoạch dài hạn ít có ý nghĩa

- Chi phí ban đầu cho Maketing của một số sản phẩm rất cao - Sự thay đổi công nghệ có thể phá vỡ chiến lược sản phẩm

- Khó khăn trong việc định giá sản phẩm

* Trở ngại : Những trở ngại làm cho quản trị công nghệ kém hiệu quả được xem xét ở khía cạnh tác nghiệp và chiến lược

- Về mặt tác nghiệp, những trở ngại này thể hiện qua những hoạt động, chức năng và quyết định quản trị trong doanh doanh nghiệp làm cho việc sử dụng các nguồn lực không được tối ưu về mặt chiến lược của công ty, tư duy chiến lược, vai trò của công nghệ trong việc xây dựng chiến lược công ty, mối quan hệ giữa các chức năng R&D, kỹ thuật, sản xuất và maketing

- Sai lầm chiến lược trong quản trị công nghệ :

+ Hiểu không đầy đủ về bản chất và mục đích của quản trị công nghệ

+ Tầm nhìn và sự lãnh đạo của ban quản trị cấp cao không phù hợp

+ Những hoạt động về mặt tổ chức thì yếu kém

1.2.3 Chuyển giao công nghệ

1.2.3.1 Khái niệm

Các định nghĩa chuyển giao công nghệ

- Định nghĩa tổng quát: “Chuyển giao công nghệ là việc đưa kiến thức kỹ thuật

ra khỏi ranh giới nơi sản sinh ra nó” [17]

Trang 28

- Theo quan điểm quản lý công nghệ: “Chuyển giao công nghệ là tập hợp các hoạt động thương mại và pháp lý nhằm làm cho bên nhận công nghệ có được năng lực công nghệ như bên giao công nghệ trong khi sử dụng công nghệ đó vào một mục đích đã định” [17]

- Nghị định 45/1998/NĐ-CP quan niệm: “Chuyển giao công nghệ là hình thức mua và bán công nghệ trên cơ sở hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được thoả thuận phù hợp với các quy định của pháp luật Bên bán có nghĩa vụ chuyển giao các kiến thức tổng hợp của công nghệ hoặc cung cấp các máy móc, thiết bị, dịch vụ, đào tạo… kèm theo các kiến thức công nghệ cho bên mua và bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán để tiếp thu, sử dụng các kiến thức công nghệ đó theo các điều kiện

đã thoả thuận và ghi nhận trong hợp đồng chuyển giao công nghệ” [17]

1.2.3.2 Đối tƣợng chuyển giao công nghệ

Các đối tượng chuyển giao công nghệ bao gồm:

a/ Các đối tượng sở hữu công nghiệp có hoặc không kèm theo máy móc, thiết bị mà pháp luật cho phép chuyển giao

Các đối tượng sở hữu công nghiệp bao gồm: Sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá và các đối tượng khác do luật định

Trong đó sáng chế là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ thế giới, có trình

độ sáng tạo, có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội

Giải pháp hữu ích cũng là giải pháp kỹ thuật áp dụng riêng cho từng trường hợp, cao hơn so với trình độ kỹ thuật chung trên thế giới, có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội

Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, có tính mới đối với thế giới và dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp

Trang 29

Nhãn hiệu hàng hoá là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau Nhãn hiệu hàng hoá có thể

là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc

Tên gọi xuất xứ hàng hoá là tên địa lý của nước, địa phương dùng để chỉ xuất

xứ mặt hàng từ nước, địa phương đó với điều kiện những mặt hàng này có các tính chất, chất lượng đặc thù dựa trên các điều kiện địa lý độc đáo và ưu việt, bao gồm yếu tố tự nhiên, con người hoặc kết hợp cả hai yếu tố đó

Quyền sở hữu đối với sở hữu công nghiệp có thể được xác lập theo văn bằng bảo hộ do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cấp, nếu chủ sở hữu có nộp đơn yêu cầu [17]

b/ Bí quyết, kiến thức kỹ thuật về công nghệ dưới dạng phương án công nghệ, các giải pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ, phần mềm máy tính, tài liệu thiết kế, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật có hoặc không kèm theo máy móc, thiết bị Bí quyết là những kinh nghiệm, kiến thức, thông tin kỹ thuật quan trọng, mang tính chất bí mật được tích luỹ, khám phá trong quá trình nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, có khả năng tạo ra những dịch vụ, sản phẩm có chất lượng cao, đem lạo hiệu quả kinh tế lớn, có khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường [17]

c/ Các giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới, nâng cao công nghệ

d/ Các hình thức dịch vụ kỹ thuật hỗ trợ chuyển giao công nghệ như: - Hỗ trợ lựa chọn công nghệ, hướng dẫn lắp đặt thiết bị, vận hành thử dây chuyền… - Tư vấn quản lý công nghệ, quản lý kinh doanh, hướng dẫn thực hiện quy trình công nghệ được chuyển giao - Đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ chuyên môn và quản lý của công nhân, cán bộ kỹ thuật và cán bộ quản lý để nắm vững công nghệ được chuyển giao

e/ Máy, thiết bị, phương tiện kỹ thuật kèm theo một hoặc một số trong 4 đối tượng nêu trên [17]

Trang 30

1.2.3.3 Phân loại chuyển giao công nghệ

Có nhiều cách phân loại chuyển giao công nghệ, dưới đây là một số cách phân loại thường gặp

a- Căn cứ chủ thể tham gia chuyển giao

- Chuyển giao nội bộ công ty hay tổ chức của công ty với các thành viên của

nó ở trong một nước hay ở nhiều nước)

- Chuyển giao trong nước

- Chuyển giao với nước ngoài (bên giao và bên nhận thuộc hai quốc gia khác nhau, hoặc qua ranh giới khu chế xuất)

b- Theo loại hình công nghệ chuyển giao

- Chuyển giao công nghệ sản phẩm (gồm công nghệ thiết kế sản phẩm và công nghệ sử dụng sản phẩm)

+ Công nghệ thiết kế chủ yếu là phần mềm thiết kế bao gồm: thông tin cơ sở

để thiết kế như: các khái niệm thiết kế, các kỹ thuật mô phỏng và trình tự phân tích đến dự đoán sự hoạt động của sản phẩm; các nhu cầu của khách hàng; các thông tin khác như; các số liệu để thiết kế sản phẩm (các bảng số liệu kỹ thuật và các tính toán thiết kế đã có)

+ Công nghệ sử dụng chủ yếu là phần mềm sử dụng, bảo dưỡng sản phẩm như: trình tự thao tác, các phần mềm cần thiết để sử dụng sản phẩm; các sổ tay để bảo dưỡng, sửa chữa, liệt kê các sự cố có thể xảy ra, các thông tin nâng cao hiệu quả

Trang 31

c- Theo hình thái công nghệ đƣợc chuyển giao

Căn cứ hình thái công nghệ được chuyển giao trong chu trình sống của nó: Nghiên cứu -> triển khai -> truyền bá trên thị trường

- Chuyển giao theo chiều dọc

Có hai quan niệm về chuyển giao công nghệ theo chiều dọc

+ Công nghệ chưa có trên thị trường: Chuyển giao công nghệ chưa được triển khai (công nghệ vẫn trong sự quản lý của pha nghiên cứu) Bên nhận có được công nghệ hoàn toàn mới nếu triển khai thành công

+ Công nghệ đã có trên thị trường Chuyển giao từ Nghiên cứu > Triển khai

-> Sử dụng =-> thị trường Bên nhận dễ dàng làm chủ công nghệ được chuyển giao Trong thực tế các chuyển giao công nghệ theo chiều dọc chỉ chiếm khoảng 5% tổng số chuyển giao công nghệ trên phạm vi thế giới do bên nhận công nghệ cần có năng lực triển khai công nghệ ở trình độ cao (trong trường hợp công nghệ chưa có trên thị trường) và chi phí chuyển giao cao (trường hợp thứ 2) [17]

- Chuyển giao theo chiều ngang : Công nghệ chuyển giao đã có trên thị

trường, sản phẩm của nó đã được bán rộng rãi

Phân biệt chuyển giao công nghệ theo chiều dọc và chuyển giao công nghệ theo chiều ngang xem hình 1.1 [17]

Chu trình của CN CN chưa có trên thị trường CN đã có trên thị trường Nghiên cứu Dọc Dọc

Trang 32

Hình 1.1 Phân biệt chuyển giao công nghệ dọc và ngang

(Nguồn: Thạc Sĩ Phan Tú Anh, 2006, Quản trị công nghệ)

1.2.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển giao công nghệ

- Tình hình chính trị : Nếu không ổn định về chính trị và mất an ninh về xã

hội, cả hai bên nhận và giao sẽ gặp nhiều rủi ro hơn Việc ổn định chính trị sẽ tạo môi trường làm việc ổn định để các hoạt động chuyển giao công nghệ được diễn ra thuận lợi và an toàn

- Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ: Việc ngăn ngừa bên nhận sử dụng không thỏa

đáng công nghệ chuyển giao là mối quan tâm hàng đầu của luật dân sự nói chung và luật hợp đồng nói riêng

Bốn cơ sở pháp luật để chống lại sự truyền bá không hợp lệ công nghệ gồm: + Thiết lập hệ thống luật về sở hữu trí tuệ

+ Hiện đại hóa hệ thống luật về sở hữu trí tuệ

+ Thi hành và áp dụng luật nhanh chóng và đơn giản

+ Tham gia vào các hiệp ước và công ước quốc tế

Hầu hết các nước đang phát triển đều có các quyền và cơ sở pháp lý thích hợp

để chống lại những vi phạm hợp đồng và ngăn ngừa các hậu quả của nó

- Hệ thống hành chính, pháp luật và việc chấp hành luật : Bên cung cấp

công nghệ luôn muốn biết họ được phép chuyển giao công nghệ theo những quy định nào Do vậy những nước có quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ phải ban hành những văn bản pháp quy rõ ràng và chi tiết ( một số nước có luật chuyển giao công nghệ)

Ba hệ thống hỗ trợ trong việc tiếp nhận công nghệ là:

+ Hệ thống pháp luật

Trang 33

+ Hệ thống cơ quan hành pháp

+ Hệ thống cơ quan tư pháp

- Chính sách công nghệ và chuyển giao công nghệ: Các chính sách công

nghệ và chuyển giao công nghệ phải được hoạch định và thực hiện đầy đủ để phổ cập công nghệ và thể hiện mong muốn có được những tiến bộ về công nghệ

- Cơ sở hạ tầng và nhân lực khoa học công nghệ: Yếu tố này ảnh hưởng đến

việc hấp thụ, sử dụng, thích nghi, cải tiến công nghệ được nhập về

- Các yếu tố thuộc bên giao:

+ Kinh nghiệm: Bên giao nếu có kinh nghiệm sẽ giải quyết được những vấn đề riêng của từng đơn vị, đào tạo phù hợp với yêu cầu cụ thể, chuyển giao đúng thời hạn, trôi chảy

+ Chính sách chuyển giao công nghệ: Nếu chuyển giao công nghệ đóng một vai trò quan trọng trong toàn bộ chính sách của bên giao thì mọi nỗ lực sẽ tập trung vào sự thành công của chuyển giao công nghệ

+ Vị thế thương mại và công nghệ: Bên giao là những tập đoàn lớn hay chỉ là các công ty vừa và nhỏ, bên giao có đầy đủ nguồn lực, có uy tín không ? Là các yếu

tố ảnh hưởng đến việc chuyển giao công nghệ

Một vấn đề cũng cần chú ý là trước khi quyết định chuyển giao công nghệ, bên giao phân tích rất kỹ tình hình bên nhận bằng cách đặt ra nhiều câu hỏi liên quan đến bên nhận Nếu thấy tình hình bên nhận không thuận lợi, bên giao có thể sẽ không chuyển giao công nghệ Bên nhận ngược lại nếu nhận thấy bên giao không

đủ khả năng đáp ứng được các nhu cầu của mình cũng có thể hủy bỏ việc chuyển giao công nghệ [17]

1.2.3.5 Quá trình chuyển giao công nghệ

- Phân tích và hoạch định kế hoạch chuyển giao công nghệ:

+ Phân tích hoàn cảnh của bên nhận và hoạch định các nguồn nhân lực cho sản xuất

Trang 34

+ Bên nhận tự đặt ra các câu hỏi liên quan đến tình hình thực tế của mình nhằm chuẩn bị các điều kiện để tiếp nhận, hấp thụ công nghệ mới phục vụ cho hoạt động sản xuất

+ Phân tích tính khả dụng của công nghệ: Bên nhận đặt ra những câu hỏi liên quan đến bên cung cấp công nghệ để có thể tìm được những công nghệ thích hợp, hữu dụng đối với bên nhận

+ Phân tích kỹ thuật: Bên nhận đặt ra những câu hỏi liên quan đến công nghệ

để xem xét khả năng sinh lợi của công nghệ, cách thức nhận công nghệ

- Tìm kiếm công nghệ: Tìm kiếm công nghệ phù hợp qua các kênh trong

nước và quốc tế, các đối tác công nghệ, các mối quan hệ, các diễn đàn, các cuộc đấu

thầu cạnh tranh, các triển lãm công nghệ quốc tế, các chuyên gia…

- Cơ chế chuyển giao công nghệ: Cơ chế chuyển giao công nghệ là hệ thống

các văn bản pháp lý: Luật, Chính Sách, Nghị Định…), cùng hệ thống các cơ các cơ quan từ Trung Ương đến địa phương, liên quan đến quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ [17]

Nghiên cứu thị trường công nghệ nhập: Hiện trạng công nghệ liên quan trên thế giới, lựa chọn các công nghệ thích hợp, đề xuất nguồn cung cấp công nghệ Dự báo sơ bộ hiệu quả kinh tế: Đề xuất các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả Dự kiến các kết quả sẽ đạt được

b.Báo cáo tính khả thi của dự án

Trang 35

Quy mô và các phương án thực hiện

Các nguồn lực sẵn có

Lựa chọn công nghệ cụ thể

Lập lịch trình thực hiện

Phân tích hiệu quả kinh tế

+ Giai đoạn 2: Thực hiện

a.Đàm phán, ký kết hợp đồng Tổ chức tốt đoàn đàm phán, thường bao gồm chuyên gia công nghệ, chuyên môn sản xuất, luật Nghiên cứu, lựa chọn bên cung cấp công nghệ phù hợp, xác định rõ mục tiêu, nguyên tắc, phương thức nhập công nghệ Việc đàm phán phải đạt được mục tiêu ký kết được hợp đồng, vì vậy trong thảo luận, thương lượng các bên cần kiên trì, mềm dẻo

b.Tổ chức thực hiện Sau khi hợp đồng được phê chuẩn, tổ chức việc tiếp nhận thiết bị, tài liệu kỹ thuật, đào tạo nhân lực

+ Giai đoạn 3: Sử dụng và cải tiến

a.Nghiệm thu và sử dụng: Sau khi hoàn thành việc tiếp nhận và lắp đặt phải chuẩn bị sản xuất thử Thử nghiệm trang, thiết bị đã lắp đặt, xây dựng và hoàn chỉnh quy trình công nghệ, tổ chức lao động, xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng Sản phẩm sản xuất thử phải được chuyển qua các cơ quan chuyên trách để thử nghiệm, giám định Việc giám định đinh nghiệm thu chỉ tiến hành sau khi có chứng nhận kiểm tra đạt tiêu chuẩn Căn cứ vào tiêu chuẩn và phương pháp nghiệm thu trong hợp đồng nhập công nghệ để kết luận có thể đưa vào sản xuất chính thức hay không

b Cải tiến nâng cao công nghệ nhập: Tiếp tục tăng cường quá trình tiếp thu, nắm vững tiến tới đồng hóa công nghệ được chuyển giao Đây là một quá trình đòi hỏi phải đảm bảo được các điều kiện không chỉ nhân lực có đủ trình độ mà cả về tài

Trang 36

chính Thực tế cho thấy số vốn dùng cho việc tiếp thu và sáng tạo còn lớn hơn nhiều

số vốn để nhập công nghệ

1.2.3.6 Những khó khăn và thất bại trong chuyển giao công nghệ

- Trong quá trình thực hiện chuyển giao công nghệ, có bảy khó khăn chính thường xuất hiện:

+ Nguyên vật liệu: Số lượng và chất lượng nguyên vật liệu đơn vị sản xuất thu mua được không đủ và đạt tiêu chuẩn để phục vụ sản xuất, đặc biệt từ nguồn địa phương + Công nghệ cũ: Thiếu cẩm nang hướng dẫn vẫn hành

+ Thiếu đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật: Điều khoản không rõ ràng hoặc bị bỏ qua

về đào tạo và trợ giúp kỹ thuật

+ Thiếu sự hỗ trợ từ phía môi giới, tư vấn, giám sát

+ Thiếu chủ động trong thị trường duy nhất

+ Nhân lực: Công nghệ cao, tinh vi, việc đào tạo công nhân làm việc với tiêu chuẩn công nghệ cao sẽ khó khăn và tốn kém

+ Quản lý: Tìm kiếm quản lý đủ kinh nghiệm để vận hành một dây chuyền phực tạp là một công việc không hề dễ dàng

- Có năm thất bại chính trong việc chuyển giao công nghệ:

+ Thất bại từ việc phân tích, đánh giá để tìm một công nghệ đúng đắn

+ Thất bại từ thương thảo hợp đồng

+ Thất bại từ quản lý, triển khai

+ Thất bại từ công tác đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật

1.2.3.7 Hợp đồng chuyển giao công nghệ

- Khái niệm: Hợp đồng chuyển giao công nghệ là sự thỏa thuận bằng văn bản

giữa các bên ký kết về việc thực hiện quá trình chuyển giao công nghệ với các quy định rõ ràng về quyền, quyền lợi và nghĩa vụ mỗi bên

- Các đối tượng chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng như: bằng

sáng chế, kiểu dáng công nghệ, nhãn hiệu hàng hóa, tên gọi xuất xứ của hàng hóa, các giải pháp hữu ích Chuyển giao được thực hiện thông qua việc mua bán hoặc cung cấp các đối tượng như các giải pháp kỹ thuật, bí quyết kỹ thuật, phương án

Trang 37

công nghệ, quy trình công nghệ, phần mềm máy tính, tài liệu thiết kế kỹ thuật, công thức, bản vẽ, sơ đồ bàng biểu, thông số kỹ thuật hoặc kiến thức kỹ thuật chuyên môn khác

- Chủ thể của hợp đồng chuyển giao công nghệ:

+ Bên giao (bán) công nghệ: Pháp nhân trong và ngoài nước, tổ chức phi chính phủ, cá nhân trong và ngoài nước, các xí nghiệp và công ty trong và ngoài nước + Bên nhận (mua) công nghệ: Pháp nhân Việt Nam, công ty tổ chức vốn nước ngoài có pháp nhân Việt Nam

- Các nội dung chủ yếu của hợp đồng chuyển giao công nghệ:

+ Tên, địa chỉ của bên giao và bên nhận

+ Các định nghĩa sử dụng trong hợp đồng

+ Đối tượng chuyển giao công nghệ: Tên công nghệ, mô tả chi tiết nội dung chủ yếu của công nghệ, sản phẩm, kết quả dự kiến sẽ đạt được sau khi thực hiện chuyển giao công nghệ, các tài liệu kỹ thuật, quy trình vận hành, cẩm nang

+ Các điều khoản có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ

+ Thời hạn, tiến độ và địa điểm cung cấp công nghệ

+ Thời hạn hiệu lực của hợp đồng và những điều kiện liên quan đến việc hai bên mong muốn sửa đổi thời hạn hiệu lực hoặc kết thúc hợp đồng

+ Các vấn đề liên quan đế những tranh chấp phát sinh từ hợp đồng

Trang 38

1.3 Công nghệ với thương mại điện tử

1.3.1 Thương mại điện tử

1.3.1.1 Khái niệm

Có nhiều khái niệm về thương mại điện tử (TMĐT) (Electronic Ecommerce, E-commerce), nhưng hiểu một cách tổng quát, TMĐT là việc tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt động thương mại bằng những phương tiện điện tử TMĐT vẫn mang bản chất như các hoạt động thương mại truyền thống Tuy nhiên, thông qua các phương tiện điện tử mới, các hoạt động thương mại được thực hiện nhanh hơn, hiệu quả hơn, giúp tiết kiệm chi phí và mở rộng không gian kinh doanh

TMĐT càng được biết tới như một phương thức kinh doanh hiệu quả từ khi Internet hình thành và phát triển Chính vì vậy, nhiều người hiểu TMĐT theo nghĩa

cụ thể hơn là giao dịch thương mại, mua sắm, thanh toán qua Internet và các mạng khác (ví dụ mạng Intranet của doanh nghiệp)

TMĐT dựa trên một số công nghệ như chuyển tiền điện tử, quản lý chuỗi dây chuyền cung ứng,tiếp thị Internet, quá trình giao dịch trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), các hệ thống quản lý hàng tồn kho, và các hệ thống tự động thu thập

dữ liệu

1.3.1.2 Lợi ích của thương mại điện tử

Lợi ích lớn nhất mà TMĐT đem lại chính là sự tiết kiệm chi phí và tạo thuận lợi cho các bên giao dịch Giao dịch bằng phương tiện điện tử nhanh hơn so với giao dịch truyền thống, ví dụ gửi fax hay thư điện tử thì nội dung thông tin đến tay người nhận nhanh hơn gửi thư Các giao dịch qua Internet có chi phí rất rẻ, một doanh nghiệp có thể gửi thư tiếp thị, chào hàng đến hàng loạt khách hàng chỉ với chi phí giống như gửi cho một khách hàng Với TMĐT, các bên có thể tiến hành giao dịch khi ở cách xa nhau, giữa thành phố với nông thôn, từ nước này sang nước kia, hay nói cách khác là không bị giới hạn bởi không gian địa lý Điều này cho phép các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đi lại, thời gian gặp mặt trong khi mua bán

Trang 39

Với người tiêu dùng, họ có thể ngồi tại nhà để đặt hàng, mua sắm nhiều loại hàng hóa, dịch vụ thật nhanh chóng

Những lợi ích như trên chỉ có được với những doanh nghiệp thực sự nhận thức được giá trị của TMĐT Vì vậy, TMĐT góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp để thu được nhiều lợi ích nhất Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, khi các doanh nghiệp trong nước phải cạnh tranh một cách bình đẳng với các doanh nghiệp nước ngoài

1.3.1.3 Các loại hình ứng dụng TMĐT

Dựa vào chủ thể của thương mại điện tử, có thể phân chia thương mại điện tử

ra các loại hình phổ biến như sau:

- Business-to-business (B2B)/ Doanh nghiệp tới doanh nghiệp:

B2B là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp Các giao dịch B2B chủ yếu được thực hiện trên các hệ thống ứng dụng kinh doanh trực tuyến như mạng giá trị gia tăng (VAN); dây chuyền cung ứng hàng hoá, dịch vụ (SCM), các sàn giao dịch thương mại điện tử… Các doanh nghiệp có thể chào hàng, tìm kiếm doanh nghiệp hàng, đặt hàng, ký kết hợp đồng, thanh toán qua các hệ thống này

Loại hình B2B được định nghĩa đơn giản là kinh doanh trực tuyến giữa các doanh nghiệp Đây là loại hình gắn với mối quan hệ giữa các doanh nghiệp với nhau Khoảng 80% kinh doanh trực tuyến theo loại hình này và phần lớn các chuyên gia dự đoán rằngloại hình kinh doanh trực tuyên B2B sẽ tiếp tục phát triển nhanh hơn B2C

Thị trường B2B có hai thành phần chủ yếu: hạ tầng ảo và thị trường ảo

Hạ tầng ảo là cấu trúc của B2B chủ yếu bao gồm những vấn đề sau:

Hậu cần - Vận tải, nhà kho và phân phối;

Cung cấp các dịch vụ ứng dụng - tiến hành, máy chủ và quản lý phần mềm trọn gói từ một trung tâm hỗ trợ (ví dụ Oracle và Linkshare);

Các nguồn chức năng từ bên ngoài trong chu trình như máy chủ trang web,

Trang 40

bảo mật và giải pháp chăm sóc khách hàng;

Các phần mềm giải pháp đấu giá cho việc điều hành và duy trì các hình thức đấu giá trên Internet;

Phần mềm quản lý nội dung cho việc hỗ trợ quản lý và đưa ra nội dung trang Web cho phép thương mại dựa trên Web

Phần lớn các ứng dụng B2B là trong lĩnh vực quản lý cung ứng ( Đặc biệt chu trình đặt hàng mua hàng), quản lý kho hàng (Chu trình quản lý đặt hàng gửi hàng-vận đơn), quản lý phân phối (đặc biệt trong việc chuyển gia các chứng từ gửi hàng) và quản

lý thanh toán (ví dụ hệ thống thanh toán điện tử hay EPS)

Tại Việt Nam có một số nhà cung cấp B2B trong lĩnh vực IT "khá nổi tiếng" là FPT , CMC, Tinh Vân với hàng loạt các dự án cung cấp phần mềm , các trang web giá thành cao và chất lượng kém ngoài ra các đại gia này còn là nơi phân phối các phần mềm nhập ngoại mỗi lần nhìn thấy, dùng thử mà chỉ buồn Thị trường mạng được định nghĩa đơn giản là những trang web nơi mà người mua người bán trao đổi qua lại với nhau và thực hiện giao dịch

Mô hình Kinh doanh trực tuyến giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp Kinh doanh trực tuyến B2B (Business-to-business) là việc thực hiện các giao dịch giữa các doanh nghiệp với nhau trên mạng Ta thường gọi là giao dịch B2B Các bên tham gia giao dịch B2B gồm : người trung gian trực tuyến ( ảo hoặc click-and-motar ), người mua và người bán

Các loại giao dịch B2B gồm : mua ngay theo yêu cầu khi giá cả thích hợp và mua theo hợp đồng dài hạn, dựa trên đàm phán cá nhân giữa người mua và người bán Các loại giao dịch B2B cơ bản : ( Hay còn gọi là xuất, nhập hàng, bán buôn) + Bên Bán ( một bên bán, nhiều bên mua ), là mô hình dựa trên công nghệ Web, trong đó một doanh nghiệp bán có website của riêng mình để cho nhiều doanh nghiệp xem, chọn và mua các sản phẩm mà mình sản xuất hay phân phối Có phương pháp bán trực tiếp trong mô hình này : Bán từ Catalog điện tử, bán qua quá trình đấu giá, bán theo hợp đồng cung ứng dài hạn đã thỏa thuận trước Các doanh nghiệp, doanh nghiệp bán có thể là nhà sản xuất trực tiếp hàng hóa hoặc là nhà

Ngày đăng: 19/06/2016, 20:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2/ Phan Phúc Hiếu, 2007, Phân tích chiến lược hiện đại và ứng dụng. Hà Nội: Nhà xuất bản Giao Thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chiến lược hiện đại và ứng dụng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao Thông
3/ Hoàng Đình Phi, 2012, Giáo trình quản trị công nghệ. Hà Nội: Nhà xuất bản ĐH Quốc gia Hà Nội, ĐH Kinh Tế ĐH Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị công nghệ
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐH Quốc gia Hà Nội
4/ Quốc hội nước CHXHCNVN, 2006, Luật Chuyển giao công nghệ, số : 80/2006/QH 11, khóa 11. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Chuyển giao công nghệ, số : 80/2006/QH 11, khóa 11
5/ Quốc hội nước CHXHCNVN, 2005, Luật Doanh nghiệp, số:60/2005/QH 11, khóa 11. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp, số:60/2005/QH 11, khóa 11
6/ Quốc hội nước CHXHCNVN, 2005, Luật sở hữu trí tuệ, số:50/2005/QH 11, khóa 11. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sở hữu trí tuệ, số:50/2005/QH 11, khóa 11
7/ Bộ Phận Vận Hành, Công ty TNHH Vinecom, 2014, Báo cáo tổng kết tình hình sản xuất hình ảnh nội dung năm 2014. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết tình hình sản xuất hình ảnh nội dung năm 2014
8/ Bộ Phận Vận Hành, Công ty TNHH Vinecom 2015, Báo cáo tổng kết tình hình sản xuất hình ảnh nội dung 6 tháng đầu năm 2015. Hà Nội.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết tình hình sản xuất hình ảnh nội dung 6 tháng đầu năm 2015
9/ Mak Nguyễn, 2014, VinE-com và chiến lược thương mại điện tử cho nhà giàu. <http://cafebiz.vn/cau-chuyen-kinh-doanh/vinecom-va-chien-luoc-thuong-mai-dien-tu-cho-nha-giau-2014030909452968711ca47.chn> [Ngày truy cập: 5 tháng 6 năm 2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: VinE-com và chiến lược thương mại điện tử cho nhà giàu
10/ N.Tùng, 2014, Vingroup lập VINE-COM, bắt đầu “chinh phục” thương mại điện tử. <http://tinnhanhchungkhoan.vn/doanh-nghiep/vingroup-lap-vinecom-bat-dau-chinh-phuc-thuong-mai-dien-tu-89124.html> [Ngày truy cập: 6 tháng 6 năm 2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vingroup lập VINE-COM, bắt đầu “chinh phục” thương mại điện tử
11/ Ngọc Anh, 2014, Vingroup, nhìn từ sự ra đi của Tổng giám đốc VinE-com. <http://bizlive.vn/doanh-nghiep/vingroup-nhin-tu-su-ra-di-cua-tong-giam-doc-vine-com-188877.html> [Ngày truy cập: 6 tháng 6 năm 2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vingroup, nhìn từ sự ra đi của Tổng giám đốc VinE-com
12/ Marketing Box, 2014, Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter.< http://marketingbox.vn/Mo-hinh-5-ap-luc-canh-tranh-cua-Michael-Porter.html>[Ngày truy cập: 7 tháng 6 năm 2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter
13/ Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO), 2014, Ấn phẩm WIPO 903 VN. < h ttp://noip.gov.vn/noip/resource.nsf/vwSelectImageResourceUrl/DF0FE21AE555C60A4725767A0015DB78/$FILE/Sucessful%20licensing%20technology%20(vietnamese).pdf>[Ngày truy cập: 7 tháng 6 năm 2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ấn phẩm WIPO 903 VN
14/ Quốc hội nước CHXHCNVN, 2006, Luật Chuyển giao công nghệ, số : 80/2006/QH 11, khóa 11. Hà Nội.<www.moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=14846> [Ngày truy cập: 7 tháng 6 năm 2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Chuyển giao công nghệ, số : 80/2006/QH 11, khóa 11
16/ S&B Law, 2015, Chuyển giao công nghệ là gì. <http://vi.sblaw.vn/dich- vu/chuyen-giao-cong-nghe-la-gi> [Ngày truy cập: 8 tháng 6 năm 2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển giao công nghệ là gì
17/ Thạc Sĩ Phan Tú Anh, 2006, Quản trị công nghệ. Hà Nội. <http://www.e- ptit.edu.vn/hoctap/hoclieu/QTCN.pdf> [Ngày truy cập: 8 tháng 6 năm 2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị công nghệ
15/ Phòng Luật Sư Sở Hữu Trí Tuệ, 2015, Khái niệm Chuyển giao công nghệ - Những vấn đề pháp lý căn bản<http://luatminhkhue.vn/bi-mat/khai-niem-chuyen-giao-cong-nghe-nhung-van-de-phap-ly-can-ban.aspx> [Ngày truy cập: 7 tháng 6 năm 2015] Khác
18/ Hiệp hội Internet Việt Nam (VIA), 2013, số liệu báo cáo thống kê. <http://via.org.vn/du-lieu/bao-cao-thong-ke/> [Ngày truy cập: 8 tháng 6 năm 2015] Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Bảng 3.1  Danh  mục  các  ngành  hàng  áp  dụng  tại  VinEcom - Chuyển giao công nghệ cải tiến quy trình quản lý vận hành sản xuất hình ảnh nội dung của công ty vinecom
1 Bảng 3.1 Danh mục các ngành hàng áp dụng tại VinEcom (Trang 11)
Hình 2.1. Quy trình nghiên cứu - Chuyển giao công nghệ cải tiến quy trình quản lý vận hành sản xuất hình ảnh nội dung của công ty vinecom
Hình 2.1. Quy trình nghiên cứu (Trang 53)
Bảng 3.2: Danh mục nhân sự phòng ban của TTSXHAND tại VinEcom - Chuyển giao công nghệ cải tiến quy trình quản lý vận hành sản xuất hình ảnh nội dung của công ty vinecom
Bảng 3.2 Danh mục nhân sự phòng ban của TTSXHAND tại VinEcom (Trang 63)
Bảng 3.3: Danh mục số lƣợng trang thiết bị chính của TTSXHAND - Chuyển giao công nghệ cải tiến quy trình quản lý vận hành sản xuất hình ảnh nội dung của công ty vinecom
Bảng 3.3 Danh mục số lƣợng trang thiết bị chính của TTSXHAND (Trang 64)
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức VinEcom 2014 - Chuyển giao công nghệ cải tiến quy trình quản lý vận hành sản xuất hình ảnh nội dung của công ty vinecom
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức VinEcom 2014 (Trang 65)
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức TTSXHAND 2014 - Chuyển giao công nghệ cải tiến quy trình quản lý vận hành sản xuất hình ảnh nội dung của công ty vinecom
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức TTSXHAND 2014 (Trang 66)
Hình 3.3: Quá trình sản xuất - Chuyển giao công nghệ cải tiến quy trình quản lý vận hành sản xuất hình ảnh nội dung của công ty vinecom
Hình 3.3 Quá trình sản xuất (Trang 67)
Hình 3.4: Quy trình sản xuất hình ảnh nội dung 2014 - Chuyển giao công nghệ cải tiến quy trình quản lý vận hành sản xuất hình ảnh nội dung của công ty vinecom
Hình 3.4 Quy trình sản xuất hình ảnh nội dung 2014 (Trang 68)
Hình 3.5: Quá trình chuyển giao công nghệ - Chuyển giao công nghệ cải tiến quy trình quản lý vận hành sản xuất hình ảnh nội dung của công ty vinecom
Hình 3.5 Quá trình chuyển giao công nghệ (Trang 74)
Hình 3.6: Sơ đồ tổ chức mới của TTSXHAND 2015 - Chuyển giao công nghệ cải tiến quy trình quản lý vận hành sản xuất hình ảnh nội dung của công ty vinecom
Hình 3.6 Sơ đồ tổ chức mới của TTSXHAND 2015 (Trang 77)
Bảng 3.4: Danh mục nhân sự phòng ban sau cơ cấu của TTSXHAND 2015 - Chuyển giao công nghệ cải tiến quy trình quản lý vận hành sản xuất hình ảnh nội dung của công ty vinecom
Bảng 3.4 Danh mục nhân sự phòng ban sau cơ cấu của TTSXHAND 2015 (Trang 77)
Hình 3.7: Quy trình sản xuất hình ảnh nội dung mới trên VinIC - Chuyển giao công nghệ cải tiến quy trình quản lý vận hành sản xuất hình ảnh nội dung của công ty vinecom
Hình 3.7 Quy trình sản xuất hình ảnh nội dung mới trên VinIC (Trang 78)
Hình 3.8: Giao diện hoạt động trên phần mềm VinIC - Chuyển giao công nghệ cải tiến quy trình quản lý vận hành sản xuất hình ảnh nội dung của công ty vinecom
Hình 3.8 Giao diện hoạt động trên phần mềm VinIC (Trang 79)
Bảng 3.6 So sánh năng suất làm việc trung bình của từng vị trí nhân viên - Chuyển giao công nghệ cải tiến quy trình quản lý vận hành sản xuất hình ảnh nội dung của công ty vinecom
Bảng 3.6 So sánh năng suất làm việc trung bình của từng vị trí nhân viên (Trang 81)
Hình 4.1: Sơ đồ quản lý cấp trung của TTSXHAND - Chuyển giao công nghệ cải tiến quy trình quản lý vận hành sản xuất hình ảnh nội dung của công ty vinecom
Hình 4.1 Sơ đồ quản lý cấp trung của TTSXHAND (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w