1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu TRIỂN KHAI xây DỰNG CHƯƠNG TRÌNH đào TẠO THUYỀN TRƯỞNG VÀ đại PHÓ THEO CHƯƠNG TRÌNH mẫu IMO (MODEL COURSE 7 01)

58 350 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 549,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi... DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTIMO International Maritime Organization STCW 78/95 International Convention

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kìcông trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đượcchỉ rõ nguồn gốc

Hải phòng, ngày 12 tháng 09 năm 2014

Tác giả luận văn

Bùi Duy Tùng

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian tôi nghiên cứu và làm luận văn, tôi đã được sự quan tâmgiúp đỡ của PGS, TS Nguyễn Viết Thành, người trực tiếp hướng dẫn đề tài chotôi, ngoài ra, tôi còn được sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ, giảng viên Viện Sauđại học, khoa Hàng hải, trường Đại học Hàng hải Việt Nam

Đề tài của tôi hoàn thành được, đó là nhờ sự quan tâm tạo điều kiện giúp đỡrất lớn của gia đình và quý ban, với tình cảm đó tôi muốn gửi tới các thầy, giađình, bạn bè và quý ban lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất

Hải Phòng, ngày 12 tháng 09 năm 2014

Tác giả luận văn

Bùi Duy Tùng

Trang 3

MỤC LỤC

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

1.1 Những công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề

1.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 71.3 Công tác đào tạo, huấn luyện Hàng hải ở các Quốc gia trong

khu vực, trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay 8

CHƯƠNG 2 NHỮNG YÊU CẦU CẦN THIẾT ĐỐI VỚI

SỸ QUAN HÀNG HẢI VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC

ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT

NAM HIỆN NAY

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

SĨ QUAN QUẢN LÝ NGÀNH BOONG THEO CHƯƠNG

TRÌNH MẪU CỦA IMO (MODEL COURSE 7.01)

25

3.1.3 Mục đích và yêu cầu thực hiện chương trình 26

Trang 4

3.2.2 Đề cương chi tiết học phần 2 41

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

IMO International Maritime Organization

STCW 78/95

International Convention on Standards of Training Certification and Watchkeeping for Seafarers 1978, as amended 1995

IMO MODEL

COURSE

Chương trình mẫu của IMO

TT - BGTVT Thông tư Bộ Giao thông vận tải

QĐ - BGTVT Quyết định Bộ Giao thông vận tải

ECDIS Hệ thống hiển thị thông tin hải đồ điện tử

ADB Cơ sở dữ liệu tự động

SOLAS Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng trên biểnCOLREG 72 Quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển 1972

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Thời gian đào tạo Hàng hải Singapore theo các cấp 9Bảng 1.2 Hệ thống đào tạo Hàng hải Ấn Độ 10Bảng 1.3 Thống kê thời gian đào tạo hệ chính qui các bậc học

Bảng 3.1 Nội dung chi tiết và phân bổ thời gian học phần 1 35Bảng 3.2 Nội dung chi tiết và phân bổ thời gian học phần 2 42Bảng 3.3 Nội dung chi tiết và phân bổ thời gian học phần 3 45

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình đào tạo Hàng hải Nhật Bản 9Hình 1.2 Hệ thống các trường đào tạo, huấn luyện Hàng hải ở

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là một Quốc gia nằm trong số 10 nước trên thế giới có chỉ số caonhất về chiều dài bờ biển (trải dài 3260 km từ Móng Cái – tỉnh Quảng Ninh đến Hàtiên – tỉnh Kiên Giang), mở ra ba hướng Đông, Nam và Tây; có vùng biển và thềmlục địa rộng lớn, diện tích trên một triệu km2, lớn gấp 3 lần diện tích đất liền; cóhơn 30 cảng biển, 112 cửa sông, 47 vũng, vịnh và khoảng 3000 hòn đảo lớn, nhỏ,gần và xa bờ

Đặc biệt đáng chú ý là vùng biển và ven biển nước ta nằm án ngữ trên cáctuyến hàng hải và hàng không huyết mạch thông thương giữa Ấn Độ Dương vớiThái Bình Dương, giữa Châu Âu, Trung Cận Đông, Trung Quốc và Nhật Bản vớicác nước trong khu vực Có thể nói đó là cánh cửa rộng mở để cho ta vươn ra đạidương bao la, nhằm chủ động hội nhập kinh tế với thế giới có hiệu quả

Trong những năm đầu thế kỷ 21, Đảng và Nhà nước đã có những chính sách

ưu tiên đặc biệt để phát triển nền kinh tế hướng ra biển Đặc biệt, điều đó càng có ýnghĩa hơn trong bối cảnh lịch sử hiện nay với nhiều cơ hội nhưng cũng không ítthách thức khi Việt Nam chính thức là thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mạithế giới (WTO)

Những bối cảnh cụ thể đó là:

- Khoa học và công nghệ đã và đang phát triển mạnh mẽ như vũ bão, nhữngthành tựu của nó được ứng dụng vào mọi lĩnh vực, trong đó có ngành Hàng hải.Trên các tàu biển hiện nay khoa học và công nghệ đang được ứng dụng rộng rãivới mức độ tự động hoá cao, hiện đại … đòi hỏi cần có đội ngũ sỹ quan và thuyềnviên có trình độ cao để khai thác và sử dụng nó

- Xu thế hội nhập, xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế, đã và đang diễn ra trêntoàn thế giới Xu thế phát triển của ngành Hàng hải đã có nhiều thay đổi, nhiều yêucầu mới của các công ước quốc tế được bổ sung, hoàn thiện …

- Nền kinh tế của đất nước đang trên đà phát triển, tốc độ tăng trưởng cao,lượng hàng hoá xuất nhập khẩu, lượng hàng hoá thông qua các cảng biển, sản

Trang 9

tải biển cần phải tăng lên tương ứng, và thực tế đã chứng minh đội tàu vận tải củanước ta đã tăng lên nhanh chóng

- Sự thiếu hụt thuyền viên và nhu cầu thuê thuyền của thế giới ngày càng trởnên cấp thiết

Từ những lý do nêu trên, đòi hỏi đội ngũ sỹ quan, thuyền viên Việt Namkhông những phải tăng nhanh về số lượng, mà còn phải giỏi, tinh thông nghiệp vụ,giỏi ngoại ngữ và tin học … đạt tiêu chuẩn quốc tế; nhằm đáp ứng nhu cầu của sựphát triển của ngành Hàng hải; làm chủ được khoa học và công nghệ; quản lý, khaithác và điều khiển tốt đội tàu buôn quốc gia và cung cấp thuyền viên cho đội tàubuôn thế giới

Thực hiện chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước, cũngnhư nhiệm vụ mà Bộ Giao thông Vận tải đã giao, để đào tạo – huấn luyện nguồnnhân lực trình độ cao đáp ứng được nhu cầu phát triển của Đất nước nói chung vàcủa ngành Hàng hải nói riêng, trong những năm qua, công tác đào tạo và huấnluyện Hàng hải của Việt Nam không ngừng phấn đấu, đổi mới để vươn lên, hoànthành tốt nhiệm vụ được giao; đã đạt được những thành tựu đáng kể đóng gópnguồn nhân lực dồi dào, bổ sung một lực lượng sĩ quan thuyền viên rất lớn chongành Hàng hải

Tuy vậy, qua hội nhập và thực tiễn thấy rằng: Đội ngũ sỹ quan thuyền viêncó tăng về mặt số lượng đủ để đáp ứng nhu cầu thị trường nhưng cũng bộc lộ nhiềuthiếu sót còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được hoàn toàn nhu cầu của thực tiễn;Khả năng thực hành còn kém, thiếu kinh nghiệm; Sức khoẻ chưa tốt, tinh thần gắnbó với nghề chưa cao, chưa có tính chuyên nghiệp; Yếu về ngoại ngữ, khả năng sửdụng tin học còn chậm, gây nhiều thiệt hại cho nhiều chủ tàu và công ty cho thuêtàu và cá nhân người lao động bị thiệt thòi; Thái độ đôi khi thiếu nhiệt tình, chưacó tác phong công nghiệp, chưa ý thức được quan niệm “ đi làm thuê”, chưa quenvới khái niệm làm thuê, hội nhập quốc tế Các chủ tàu thường phải đào tạo và huấnluyện lại

Trang 10

Chương trình đào tạo chưa gắn liền với thực tiễn, mang nặng tính lý thuyết,thời gian đào tạo dài, phương pháp đào tạo theo kiểu cổ điển, lạc hậu; sự mềm dẻovà linh hoạt trong quá trình đào tạo còn gặp một hạn chế, chi phí đào tạo cao …

Chính vì vậy đề tài “Nghiên cứu triển khai xây dựng chương trình đào

tạo thuyền trưởng và đại phó theo chương trình mẫu IMO (Model course

7.01)” mang ý nghĩa thời sự và có tính cấp thiết cao.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích cơ bản của đề tài là thống kê, phân tích hiện trạng của thuyền viên,đánh giá công tác đào tạo thuyền trưởng, đại phó hiện nay, tìm ra những tồn tạitrong chương trình, đề cương giảng dạy, từ đó đề xuất chương trình đào tạo thuyềntrưởng, đại phó theo chương trình mẫu của IMO (Model course 7.01)

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các Sĩ quan vận hành Boong đang côngtác trên tàu, các nhà tuyển dụng và sử dụng lao động trong các công ty vận tải biểntrong và ngoài nước, các thầy giáo dày dạn kinh nghiệm và các cá nhân am hiểu vềđào tạo – huấn luyện lĩnh vực hàng hải

Ngoài ra, tham khảo ý kiến đội ngũ kỹ sư Điều khiển tàu biển sau khi tốtnghiệp làm việc trong và ngoài nước Đội ngũ thuyền viên, sỹ quan làm việc tạicác công ty vận tải biển trong nước và xuất khẩu

Đề tài tập trung nghiên cứu một cách toàn diện xu thế phát triển của ngànhhàng hải thế giới nói chung và nghành hàng hải Việt Nam nói riêng Từ đó, dự đoáncó cơ sở khoa học và thực tiễn những nhu cầu về thuyền viên (đặc biệt là các chứcdanh quản lý) trong tương lai cả về số lượng và chất lượng, đánh giá chương trìnhđào tạo hiện nay, tìm ra những tồn tại để bổ sung hoàn thiện

Trang 11

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Đề tài được hoàn thành dựa trên các phương pháp nghiên cứu chủ đạo sau:

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tìm hiểu trên các văn kiện, nghị quyết,giáo trình, tài liệu, luật, bộ luật, tiêu chuẩn đánh giá, quy trình quản lý chất lượng(ISO) …

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, khảo sát, phỏng vấn, hội thảo,phân tích biện chứng và suy luận logic, tổng kết kinh nghiệm …

- Phương pháp nghiên cứu bổ trợ: Thống kê, biểu bảng, hình vẽ …

- Phương pháp nghiên cứu phân tích, tổng hợp

- Phương pháp so sánh

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả tiến hành phân tích, đánh giá thựctrạng công tác đào tạo – huấn luyện thuyền trưởng, đại phó hiện tại; đối chiếu, sosánh với tiêu chuẩn về kiến thức, năng lực theo quy định của Công ước STCW78/95 sửa đổi 2010, kết hợp tham khảo các chương trình mẫu khác của IMO,chương trình đào tạo của một số quốc gia trong khu vực và trên thế giới; áp dụngphương pháp tiếp cận mục tiêu để triển khai xây dựng mới chương trình đào tạo –huấn luyện thuyền trưởng, đại phó một cách toàn diện nhằm thỏa mãn mục tiêu đãđề ra, phù hợp với thực tiễn đòi hỏi, đáp ứng sự phát triển của ngành Hàng hải ViệtNam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

* Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Khẳng định vai trò nền tảng về cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý trong hoạt độngđào tạo và huấn luyện nguồn nhân lực hàng hải đạt tiêu chuẩn quốc tế

- Khẳng định vai trò không thể thiếu của kiến thức chuyên môn trong lĩnhvực đào tạo, huấn luyện Hàng hải và đưa ra một chương trình đào tạo huấn luyệnphù hợp cho thuyền viên

- Phát huy những ưu điểm của chương trình đào tạo đã có, lược bỏ những nộidung không cần thiết trong chương trình đào tạo, đưa ra chương trình chuẩn mangtính toàn diện bao gồm: Mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp vàphương tiện hỗ trợ giảng dạy trong công tác đào tạo sỹ quan quản lý boong

Trang 12

- Đề cao vai trò của công tác quản lý, cán bộ giảng dạy, đồng thời nhận thứctầm quan trọng không thể thiếu của các phương tiện trang bị cho công tác giảngdạy tiên tiến hiện đại.

* Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Đổi mới chương trình đào tạo nhằm thiết thực nâng cao chất lượng đào tạo,huấn luyện thuyền viên đạt tiêu chuẩn quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế hiệnnay, phục vụ công tác xuất khẩu thuyền viên

- Thực hiện đường lối của Đảng: Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàndiện, đổi mới nội dung phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thốngquản lý giáo dục thực hiện: “Chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa” tạo điều kiệncho người lao động có nhiều cơ hội tìm việc làm …

- Góp phần hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo, huấn luyện Hàng hải,phát triển nguồn nhân lực đáp ứng xu thế phát triển của đất nước trong quá trìnhhội nhập

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Những công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề tài

Hiện nay đã có công trình khoa học liên quan trực tiếp đến đề tài, luận vănthạc sỹ của Phạm Viết Cường “Giải pháp nâng cao hiệu quả và khả năng cạnhtranh quốc tế của xuất khẩu thuyền viên Việt Nam tới 2010”, thực hiện 2003 Đềtài đã nghiên cứu và phân tích các vấn đề liên quan bao gồm:

- Đánh giá thị trường thế giới và Việt Nam

- Đánh giá thực trạng đào tạo thuyền viên – những vấn đề cần giải quyếttrong công tác xuất khẩu thuyền viên Việt Nam

- Đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả và cạnh tranh quốc tế của xuất khẩuthuyền viên Việt Nam tới năm 2010 và sau đó

Đề tài nghiên cứu khoa học trọng điểm cấp bộ do TS Đặng Văn Uy “Nângcao năng lực đào tạo Hàng hải các cấp tại Việt Nam” 2007 Đề tài đề cập các vấnđề cơ bản sau :

- Đánh giá hệ thống đào tạo huấn luyện thuyền viên ở Việt Nam hiện nay;

- Đánh giá thực trạng và xu thế phát triển của ngành hàng hải ở Việt Nam vàtrên thế giới;

- Dự báo nhu cầu phát triển của đội tàu trên thế giới và nhu cầu cung cấpthuyền viên của các nước;

- Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu về số lượng và năng lực thuyền viên củacác nước;

- Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu về số lượng và năng lực thuyền viên đến

2020 và một số định hướng đến 2020;

- Đánh giá, nhận xét, phân tích mạng lưới cơ sở, hệ thống đào tạo – huấnluyện hàng hải : Chương trình đào tạo; Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, huấn luyệnhàng hải; Đội ngũ cán bộ, đội ngũ giảng viên;

- Đưa ra định hướng nâng cao năng lực đào tạo hàng hải các cấp ở ViệtNam: Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên; Tăng cường cơ sở vật chất;Xây dựng chương trình đào tạo …

Trang 14

- Đề xuất và kiến nghị một số vấn đề liên quan đến nâng cao năng lực đàotạo – Huấn luyện hàng hải tại Việt Nam

Tuy nhiên, các đề tài và báo cáo liên quan đến vấn đề chủ yếu đưa ra đánhgiá thực trạng việc đào tạo – Huấn luyện đội ngũ thuyền viên tại Việt Nam và đưa

ra các giải pháp chung đối với việc đào tạo đội ngũ thuyền viên tại Việt Nam, chưa

đi sâu nghiên cứu đánh giá thực trạng kỹ sư ngành đi biển trong đó kể cả kỹ sưĐiều khiển tàu biển và chưa đưa ra các giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng đàotạo - huấn luyện Kỹ sư Điều khiển tàu biển, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chấtlượng cao, khắc phục việc thiếu hụt thuyền viên hiện nay

Đề án đào tạo sỹ quan hàng hải theo tiêu chuẩn STCW của trường Đại họchàng hải Việt Nam đã được Bộ trưởng Bộ GTVT phê duyệt Đó là đề án nghiêncứu về vấn đề đào tạo hàng hải; trong đó, đưa ra giải pháp hợp lý cho công tác đàotạo các sỹ quan ngành hàng hải, là một tài liệu tham khảo tốt nhất cho đề tài này

1.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài

Qua phân tích thực trạng những năm gần đây, thị trường hàng hải trở nên sôiđộng Giá cước vận tải biển trên toàn thế giới đang có xu hướng phục hồi và giatăng, dẫn đến tình trạng thiếu trầm trọng sỹ quan thuyền viên làm việc trên các độitàu Lực lượng thuyền viên làm việc trên đội tàu thế giới chủ yếu từ các nước đangphát triển ở châu Á như: Philipin, Trung Quốc, Ấn Độ, Inđônexia, Myanma …

Căn cứ vào xu thế phát triển của ngành hàng hải Việt Nam trong tương lai,rút ra được những nhu cầu về nguồn nhân lực, cả về số lượng cũng như chất lượng,đòi hỏi phải có những biện pháp để kịp thời đáp ứng Trong đó, việc cải tiếnchương trình, phát triển đào tạo và huấn luyện thuyền viên được coi là vấn đề cấpthiết, đó cũng là vấn đề tiên quyết góp phần chủ đạo trong việc phát triển ngànhhàng hải

Sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam đã nâng dần mức sống của ngườidân Đi biển không còn là ngề có thu nhập cao và có sức lôi cuốn như trước đây,một lực lượng không nhỏ thuyền viên có kinh nghiệm, có chức danh ở mức sỹquan quản lý đã rời bỏ nghề và tìm những công việc phù hợp trên bờ

Trang 15

Do vậy, việc nâng cao chất lượng thuyền viên Việt Nam phục vụ cho đội tàutrong nước và công tác xuất khẩu thuyền viên là việc hết sức quan trọng và cấpthiết; trước hết, ngoài phát huy những mặt mạnh còn phải khắc phục những mặt tồntại như: trình độ chuyên môn, kỹ năng thực hành do đào tạo thiên về lý thuyết, thờilượng thực hành ít, thiếu thực tế, ít được cập nhật thông tin, trình độ ngoại ngữyếu, và đặc biệt, là tính kỷ luật chưa cao, thiếu tác phong công nghiệp Phải đặcbiệt chú ý việc đào tạo cho thuyền viên, không chỉ kiến thức chuyên môn, ngoạingữ chuyên ngành mà còn chú ý giáo dục cho thuyền viên ý thức làm việc, tinhthần trách nhiệm, tác phong công nghiệp, lối sống chan hòa và lòng yêu nghề, coi

đi biển như là sự nghiệp lâu dài của mình

Do tốc độ phát triển của đội tàu trong nước và dịch vụ xuất khẩu thuyền viênnên nhu cầu về thuyền viên vẫn luôn gia tăng, tình trạng thiếu thuyền viên có trìnhđộ, đặc biệt là thiếu sỹ quan mức quản lý còn đang là vấn đề bức xúc

Từ nhận thức đó, đề tài đã nghiên cứu đề xuất chương trình đào tạo cho Sĩ quan quản lý ngành Boong (Thuyền trưởng và Đại phó) đáp ứng nhu cầu hiện nay

1.3 Công tác đào tạo, huấn luyện Hàng hải ở các Quốc gia trong khu vực, trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay

1.3.1 Trung Quốc

Hiện đang có đội ngũ thuyền viên trên 400 ngàn người Một số bài học kinhnghiệm trong việc đào tạo – huấn luyện hàng hải của Trung Quốc là:

- Thay đổi tư duy đào tạo, thay đổi nội dung khóa học;

- Tối ưu hóa hệ thống đào tạo, áp dụng hình thức đào tạo khác nhau cho cáccấp khác nhau;

- Cải tiến phương pháp giảng dạy, trang thiết bị, tăng thời lượng thực hành;Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên; Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng …

1.3.2 Nhật Bản

Chương trình đào tạo của Nhật Bản thực sự đạt tiêu chuẩn theo Công ướcSTCW 78/95 sửa đổi 2010 của IMO và tiêu chuẩn quốc gia Nhật Bản có hệ thốngđào tạo hàng hải tiên tiến trên thế giới Tư tưởng đào tạo – huấn luyện hàng hảimang tính toàn cầu, an toàn, tiết kiệm, ứng dụng tối đa công nghệ phần mềm, đào

Trang 16

tạo chất lượng và sáng tạo, mục tiêu cuối cùng là làm cho sinh viên sau khi tốtnghiệp phải biết tự giải quyết được công việc.

Hình 1.1 Mô hình đào tạo của ngành Hàng hải Nhật Bản

Bộ giao thông Nhật Bản

1.3.3 Singapore

Chương trình đào tạo và huấn luyện nghề hàng hải của Singapore là chấtlượng và hiệu quả, song do đặc thù và qui mô nhỏ nên số lượng thuyền viên tốtnghiệp rất ít so với yêu cầu, phần lớn họ đào tạo cho một số quốc gia trong khu vựcnhư: Philipppine, Myanma, Indonesia …

Bảng 1.1 Thời gian đào tạo hàng hải Singapore theo các cấp

Trường Đại học Hàng hải

TOKYO

- Thời gian đào tạo: 4

năm.

- Tốt nghiệp Đại học thực

tập Sỹ quan 1 năm

Trường Đại học Hàng hải KOBE

- Thời gian đào tạo: 4 năm.

- Tốt nghiệp Đại học thực tập Sỹ quan 1 năm

Trường Cao đẳng Hàng hải – 4 trường

- Thời gian đào tạo: 5 năm.

- Tốt nghiệp Cao đẳng thực tập Sỹ quan 1 năm

- Sẽ được bố trí chức danh Sỹ quan theo quyết định chủ tàu.

Trang 17

1.3.4 Ấn Độ

Hệ thống đào tạo tương đối tốt và toàn diện, được thể hiện theo bảng thống

kê các hình thức và thời gian đào tạo

Bảng 1.2 Hệ thống đào tạo hàng hải tại Ấn Độ

Hệ thống đào tạo thủy thủ, thợ

máy

Các hình thức đào tạo khác

Tiêu chuẩn đào tạo

132

Cao đẳng / 4năm

Trung cấp /30tháng

Chuyển cấp / 6tháng

GP thủy thủ

toàn năng /

12 thángThủy thủ / 6tháng

Thợ máy / 6tháng

Học tại nướcngoài: Anh,Mỹ, Thụy ĐiểnHệ Đại học và

1.3.5 Hệ thống các cơ sở đào tạo, huấn luyện hàng hải ở Việt Nam|5|

Hiện nay, đội ngũ kỹ sư và sỹ quan thuyền viên (dân sự, quân sự) của nước

ta được đào tạo, huấn luyện thông qua các trường đào tạo đó là: Trường Đại họcHàng hải Việt Nam; Trường ĐH Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh;Trường Cao đẳng Hàng hải 1, Trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng vàmột số trường khác; Các công ty và tập đoàn hàng hải trong nước thực hiện, thêmvào đó là một số sinh viên các trường hàng hải ở nước ngoài về Kể từ khi Bộ Luậtvề Tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ chuyên môn và đảm nhận chức danhthuyền viên trên tàu biển Việt Nam ban hành, công tác đào tạo, huấn luyện hànghải nước ta đã có nhiều chuyển biến rõ rệt, công tác điều hành, quản lý chặt chẽhơn, đồng bộ và thống nhất trên toàn quốc Các cơ sở đào tạo hàng hải có nhiềubước nhảy vọt về số lượng, quy mô đào tạo ngày càng mở rộng, cơ sở vật chấtđược bổ sung, đội ngũ giáo viên được nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ

Trang 18

… đáp ứng được một phần nhân lực cho sự phát triển của ngành hàng hải và kinhtế đất nước, đóng góp vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước.

Đặc điểm của hệ thống đào tạo – huấn luyện Hàng hải tại Việt Nam hiệnnay Tất cả các cơ sở đào tạo – huấn luyện Hàng hải từ Cao đẳng lên Đại học đềuchịu sự quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo nên đặc điểm nổi bật về chất lượngchuyên môn như sau:

- Tổ chức thi tuyển đầu vào của sinh viên theo quy chế của Bộ Giáo dục vàĐào tạo ban hành;

- Thí sinh đầu vào đều đã tốt nghiệp phổ thông trung học

- Thời gian đào tạo tương đối dài: Đại học 4,5 năm, Cao đẳng 3 năm Tuynhiên, sau khi ra trường học viên chưa đảm nhận được chức danh sỹ quan

- Nội dung chương trình đào tạo gồm các môn: Cơ sở, chuyên môn, tiếngAnh, thực tập tại xưởng, trên tàu, các trung tâm mô phỏng, khu huấn luyện cơ bản,phòng thực hành … Tuy nhiên, chưa có sự gắn kết một cách chặt chẽ về chuyênmôn, nghiệp vụ các cấp học …

Trang 19

Hình 1.2 Hệ thống các trường đào tạo, huấn luyện hàng hải ở Việt Nam [2]

Bộ Giao

thông vận tải

Bộ Thủy sản

Bộ Quốc phòng

Hợp tác quốc tế

TP HCM

Trường Đại học Thủy sản Các trường trung

học,Trường CNTS thủy sản

TW và địa phương

Quân chủng Hải quân

Hệ

thống nhà

nước

Liên kết đào tạo trong và ngoài nước

Trường Cao đẳng Hàng

Chính phủ

Trang 20

Bảng 1.3 Thống kê thời gian đào tạo hệ chính quy các bậc học hàng hải

tại Việt Nam

TT Hệ đào

tạo

Thời gian đào tạo (Tháng)

Tổng số tiết

- Công tác đào tạo – huấn luyện ở các quốc gia này hầu hết tuân thủ theođúng quy định của STCW 78/95 Tuy rằng: cách thức, biện pháp, mục tiêu mà cácquốc gia áp dụng có thể khác nhau cho phù hợp với luật pháp của quốc gia mình

- Nội dung chương trình đào tạo – huấn luyện có sự đa dạng, mềm dẻo, linhhoạt, thống nhất và chuẩn mực trong quản lý

- Thực hiện công tác đào tạo nhằm phục vụ tốt cho sự chuyển đổi nghềnghiệp; tạo cơ hội cho người học, mang lại lợi ích và hiệu quả cho cá nhân ngườihọc, xã hội …

- Thời gian đào tạo phù hợp cho từng cấp học; các kỹ sư sau khi tốt nghiệpcó thể đảm nhận ngay các chức danh sỹ quan

Trang 21

CHƯƠNG 2 NHỮNG YÊU CẦU CẦN THIẾT ĐỐI VỚI SỸ QUAN HÀNG HẢI VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC

HÀNG HẢI VIỆT NAM HIỆN NAY 2.1 Những yêu cầu cần thiết đối với sỹ quan hàng hải không hạn chế theo STCW 95

2.1.1 Những yêu cầu chung của STCW 95 bắt buộc người đi biển phải tuân thủ |15|

Nội dung của STCW 95 sửa đổi 2010 gồm 2 phần chủ yếu, trong đó:

Phần A: Là những khoản bắt buộc về các tiêu chuẩn đào tạo, huấn luyện,

cấp bằng trực ca đối với thuyền viên mà tất cả các nước thành viên của công ướctuân thủ

Khi đề cập đến các tiêu chuẩn bắt buộc, nhằm làm rõ các mối liên hệ giữacác chứng chỉ lựa chọn ( chứng chỉ đa năng và chứng chỉ thông thường ), công ướcđã phân biệt khả năng chuyên môn theo tiêu chuẩn thành các nhóm dưới dạng 7chức năng :

1 Hàng hải

2 Xếp dỡ hàng hóa và bảo quản

3 Quản lý vận hành con tàu và chăm sóc con người trên tàu

5 Điện, điện tử và kỹ thuật điều khiển

6 Bảo dưỡng và sửa chữa

7 Thông tin liên lạc

Tương ứng 3 cấp trách nhiệm là :

1 Mức quản lý

2 Mức vận hành

3 Mức trợ giúp

Các tiêu chuẩn năng lực đối với thuyền trưởng, đại phó, các sĩ quan trực caboong, thủy thủ trực ca, máy trưởng, máy 2 và các sĩ quan máy, thợ máy tham giatrực đều được nêu rõ ở bảng : A- II/1, A-II/2, A-II/3, A-II/4, A- III/1, A-III/2, A-III/3, A-III/4

Trang 22

Các bảng này được chia thành 4 cột:

Cột 1: Những yêu cầu về năng lực

Cột 2: Yêu cầu về kiến thức, sự hiểu biết, những kiến thức cần thiết tối thiểu,mức độ thành thạo công việc

Cột 3: Các phương pháp nhằm thể hiện khả năng chuyên môn

Các trường hợp: Khẩn cấp, an toàn nghề nghiệp, nhiệm vụ cấp cứu, chămsóc y tế, phòng chống cháy nâng cao, cứu nạn … cũng được lập thành bảng tươngtự

Phần B: Là những khuyến nghị mang tính hướng dẫn

Những khuyến nghị mang tính hướng dẫn được đề cập là:

1 Nghĩa vụ các quốc gia tham gia công ước

2 Thực hiện nghĩa vụ theo qui định tại mục IV, qui định 1/7

3 Trách nhiệm của các cơ sở đào tạo

4 Trách nhiệm của các công ty

5 Đánh giá việc thực hiện yêu cầu của công ước

Nội dung của các hướng dẫn này nhằm giúp các quốc gia thành viên và đòihỏi thực hiện, áp dụng, tôn trọng các biện pháp đó, làm cho hiệu lực của công ướcđược thực hiện một cách nhất quán với hiệu quả “Đầy đủ và toàn diện”

Những yêu cầu chung bắt buộc người đi biển tuân thủ thực hiện:

Quy tắc VI/1: Các yêu cầu tối thiểu, bắt buộc để làm quen, huấn luyện an

toàn cơ bản và hướng dẫn cho mọi thuyền viên

Thuyền viên phải được làm quen và huấn luyện an toàn cơ bản hoặc đượcchỉ dẫn theo mục A-VI/1 của công ước STCW 95 và phải đáp ứng được năng lựctheo qui định

Quy tắc VI/2: Các yêu cầu tối thiểu, bắt buộc để cấp bằng về khả năng làm

việc trong bè cứu nạn

Quy tắc VI/3: Các yêu cầu tối thiểu, bắt buộc để được cấp chứng chỉ chữa

cháy nâng cao

Quy tắc VI/4: Các yêu cầu tối thiểu, bắt buộc liên quan đến cấp cứu y tế,

Trang 23

Quy tắc I/9: Các tiêu chuẩn y tế cấp – đăng ký văn bằng.

2.1.2 Những yêu cầu tối thiểu bắt buộc để cấp bằng đối với thuyền trưởng, đại phó tàu từ 500 GT trở lên [6]

Căn cứ theo qui định tại điều 4, điều 22, điều 23 Thông tư số 11/2012/TT BGTVT kí ngày 12 tháng 04 năm 2012

-2.1.2.1 Tiêu chuẩn chuyên môn của Thuyền trưởng, đại phó tàu từ 500 GT trở lên

Thuyền trưởng, Đại phó tàu từ 500 GT trở lên phải đáp ứng các tiêu chuẩnchuyên môn quy định tại Mục A-II/1, A-II/2, A-IV/2 và A-VIII/2 của Bộ luậtSTCW về các chức năng sau:

- Hàng hải theo mức quản lý;

- Kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa theo mức quản lý;

- Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức quản lý;

- Thông tin liên lạc theo mức vận hành

2.1.2.2 Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn Thuyền trưởng, đại phó tàu từ 3000 GT trở lên

1 Điều kiện chuyên môn:

- Tốt nghiệp chuyên ngành điều khiển tàu biển trình độ đại học; trường hợptốt nghiệp chuyên ngành điều khiển tàu biển trình độ cao đẳng, cao đẳng nghề cóthời gian đào tạo 36 tháng thì phải hoàn thành chương trình đào tạo nâng cao doBộ Giao thông vận tải quy định;

- Có Tiếng Anh hàng hải trình độ 3 hoặc Tiếng Anh tương đương chứng chỉ

C trở lên;

- Hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ theo quy định của Bộ Giaothông vận tải và đạt kết quả kỳ thi sỹ quan theo mức quản lý tàu từ 3000 GT trởlên

2 Điều kiện đảm nhiệm chức danh:

- Đối với đại phó: có thời gian đảm nhiệm chức danh sỹ quan boong tàu từ

500 GT trở lên tối thiểu 24 tháng;

- Đối với thuyền trưởng:

+ Có thời gian đảm nhiệm chức danh đại phó tàu từ 3000 GT trở lên tốithiểu 24 tháng hoặc có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng tàu từ 500

GT đến dưới 3000 GT tối thiểu 12 tháng và đảm nhiệm chức danh đại phó tàu từ

3000 GT trở lên tối thiểu 12 tháng;

Trang 24

+ Đạt kết quả kỳ thi thuyền trưởng tàu từ 3000 GT trở lên.

2.1.2.3 Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, đại phó tàu từ 500 GT đến dưới 3000 GT

1 Điều kiện chuyên môn:

- Tốt nghiệp chuyên ngành điều khiển tàu biển trình độ cao đẳng, cao đẳngnghề thời gian đào tạo 36 tháng, trường hợp tốt nghiệp chuyên ngành điều khiểntàu biển trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề thời gian đào tạo dưới 36tháng hoặc trung cấp nghề thời gian đào tạo 24 tháng thì phải hoàn thành chươngtrình đào tạo nâng cao do Bộ Giao thông vận tải quy định;

- Có Tiếng Anh hàng hải trình độ 2 hoặc trình độ Tiếng Anh tương đươngchứng chỉ B trở lên;

- Hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ theo quy định của Bộ Giaothông vận tải và đạt kết quả kỳ thi sỹ quan theo mức quản lý tàu từ 500 GT đếndưới 3000 GT

2 Điều kiện đảm nhiệm chức danh:

- Đối với đại phó: có thời gian đảm nhiệm chức danh sỹ quan boong tàu từ

500 GT trở lên tối thiểu 24 tháng;

- Đối với thuyền trưởng:

+ Có thời gian đảm nhiệm chức danh đại phó tàu từ 500 GT đến dưới 3000

GT tối thiểu 24 tháng hoặc đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng tàu từ 50 GT đếndưới 500 GT hành trình gần bờ tối thiểu 12 tháng và đảm nhiệm chức danh đại phótàu từ 500 GT đến dưới 3000 GT tối thiểu 12 tháng;

+ Đạt kết quả kỳ thi thuyền trưởng tàu từ 500 GT đến dưới 3000 GT

Thực hiện Nghị quyết lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương khóa XI (Nghịquyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;

Ngoài ra, thực hiện Công văn số 150/VPCP-KTN ngày 01/01/2012 của Vănphòng Chính phủ về việc xây dựng đề án triển khai thực hiện các quy định củaCông ước quốc tế STCW 78 sửa đổi 2010;

Thực hiện thông báo số 877/TB-BGTVT ngày 19/11/2013 của Bộ Giaothông vận tải, kết luận của Bộ trưởng Đinh La Thăng tại cuộc họp với Trường Đạihọc Hàng hải Việt Nam về triển khai Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị Trungương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầuCNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốctế nhằm tạo nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế biển và xây dựng trường Đại học

Trang 25

Hàng hải Việt Nam thành trường trọng điểm quốc gia, trong đó có cho phép trườngĐại học Hàng hải Việt Nam mở đào tạo thí điểm đào tạo sỹ quan hàng hải khôngcó bằng đại học, cao đẳng.

Đặc biệt cần nhấn mạnh đó là phải thực hiện Công ước Quốc tế về tiêuchuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca thuyền viên trên tàu biển năm 1978 sửađổi 2010, để nâng cao chất lượng đào tạo, huấn luyện thuyền viên và đáp ứng yêucầu của Công ước

Một vấn đề vô cùng quan trọng và cấp thiết đó là thực hiện đề án “Triển khai thực hiện các qui định của công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên năm 1978 sửa đổi năm 2010” của Bộ

Giao thông vận tải năm 2013

Từ những yêu cầu cấp bách trên, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam xây

dựng đề án: “ Đào tạo Sỹ quan hàng hải ”.

Đến nay “Đề án xây dựng chương trình đào tạo Sỹ quan vận hành ngành

Điều khiển tàu biển theo chương trình mẫu của IMO (Model Course 7.03) đã

được Bộ giao thông vận tải thông qua và giao cho Khoa Hàng hải, Trường Đại họcHàng hải Việt Nam triển khai thực hiện

Căn cứ theo đề án này, điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyênmôn Thuyền trưởng, Đại phó tàu từ 500 GT trở lên được mở rộng cho cả các họcviên không cần bằng đại học, cao đẳng Khi đó, học viên sau khi hoàn thành khóahọc Đào tạo Sỹ quan vận hành không hạn chế ngành Boong theo chương trình mẫucủa IMO (Model Course 7.03) hoàn toàn có thể theo học, đáp ứng đầy đủ các tiêuchuẩn chuyên môn Thuyền trưởng, Đại phó tàu từ 500 GT trở lên để được cấpbằng

2.1.3 Mục tiêu đào tạo Sĩ quan quản lý ngành Boong (Thuyền trưởng, đại phó) tàu từ 500 GT trở lên

1 Kiến thức và kĩ năng

Trang 26

(Theo quy định tại Điều 3, Điều 19, Điều 20 Quyết định số: BGTVT, phù hợp với các yêu cầu về tiêu chuẩn tối thiểu quy định tại Mục A-II/1,A-II/2, A-IV/2 và A-VIII/2 Bộ luật STCW 95 do IMO ban hành)

66/2005/QĐ-Tốt nghiệp khóa học người học phải hiểu và nắm vững các kiến thức đạttrình độ của một SQQL tàu biển có tổng dung tích từ 500 GT trở nên Cụ thể cáckiến thức và kỹ năng về :

- Hành hải theo mức độ quản lý:

+ Lập kế hoạch chuyến đi và thao tác hành hải;

+ Các phương pháp xác định vị trí và độ chính xác định vị;

+ Xác định và hiệu chỉnh sai số la bàn;

+ Phối hợp tìm kiếm cứu nạn;

+ Thiết lập qui trình và sắp xếp trực ca;

+ Duy trì hành hải an toàn thông qua các thông tin từ các hệ thống và thiết bịdẫn đường để hỗ trợ đưa ra mệnh lệnh quyết định;

+ Duy trì hành hải an toàn thông qua việc sử dụng hệ thống thông tin hiển thị hải đồ điện tử (ECDIS) và phối hợp các hệ thống dẫn đường để hỗ trợ đưa ra mệnh lệnh quyết định;

+ Dự báo thời tiết và điều kiện khí tượng hải dương;

+ Đáp ứng với các tình huống hành hải khẩn cấp;

+ Điều động và xử lý tình huống trong mọi điều kiện;

+ Hoạt động điều khiển từ xa của động cơ đẩy, các hệ thống kỹ thuật và dịchvụ

- Kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa theo mức độ quản lý:

+ Lập kế hoạch, vận chuyển, xếp hàng, chằng buộc, bảo quản hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển và dỡ hàng an toàn;

+ Việc vận chuyển các loại hàng hóa nguy hiểm, độc hại và có hại

- Kiểm soát hoạt động của tàu và Chăm sóc người trên tàu ở mức độ quản lý:+ Kiểm soát hiệu số mớn nước của tàu, tính ổn định và ứng suất;

+ Giám sát và kiểm soát việc tuân thủ pháp luật để đảm bảo

Trang 27

 Bảo vệ môi trường biển.

+ Duy trì an toàn và bảo vệ thủy thủ đoàn và hành khách;

+ Xây dựng kế hoạch kiểm soát khẩn cấp và thiệt hại;

+ Tổ chức và quản lý thủy thủ đoàn;

+ Tổ chức và chăm sóc y tế trên tàu

2 Luật pháp

- Thực hiện tốt các quy định của nhà nước về pháp luật, quyền lợi và nghĩavụ của người công dân

- Thực hiện tốt các quy tắc, công ước, pháp luật về nghề nghiệp

- Thực hiện đúng các điều luật mà Bộ luật Hàng hải Việt Nam quy định vàcác văn bản pháp luật về vận tải sông, biển

- Các Công ước Quốc tế về hàng hải Việt Nam đang áp dụng

3 Anh văn

- Sử dụng được tiếng Anh trong:

+ Giao tiếp thông thường để thực hiện tốt nhiệm vụ với thuyền bộ đa ngônngữ

+ Công việc trực ca, giao nhận hàng hóa, thông tin liên lạc, dẫn tàu…

- Sử dụng các thành ngữ trong thông tin liên lạc hàng hải tiêu chuẩn để duytrì ca trực an toàn

+ Đọc, hiểu được các ấn phẩm hàng hải để thực hiện công việc

+ Viết được các văn bản: Biểu mẫu, giấy tờ, hồ sơ tàu, thư, điện tín…bằng tiếng Anh trong công việc hàng ngày

4 Đạo đức

-Thí sinh tốt nghiệp khóa học phải có đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị vững

vàng, lập trường kiên định; nắm vững và thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ ngườicông dân, có lương tâm nghề nghiệp

-Tác phong lao động công nghiệp, có kỹ thuật, kỷ luật và trách nhiệm Yêu

nghề nghiệp, có tính độc lập, quyết đoán, sáng tạo trong mọi tình huống…

- Có sức khoẻ tốt để phục vụ công việc

Trang 28

- Sống hài hòa, thân thiện, biết cư xử trong thuyền bộ đa quốc tịch, luôn nêucao ý thức an toàn vì cộng đồng (sinh mạng, tài sản, môi trường).

Trang 29

2.2 Thực trang về công tác đào tạo kỹ sư Điều khiển tàu biển, Khoa Hàng hải

Trong những năm qua, tuy gặp nhiều khó khăn, thử thách về nhiều lĩnh vực,song Trường Đại học Hàng hải nói chung và khoa Hàng hải nói riêng, đã có nhiềucố gắng vươn lên đạt được một số thành tựu đáng kể trong công tác và huấn luyện,có nhiều biện pháp nâng cao chất lượng cũng như quy mô đào tạo ngày càng mởrộng, cung cấp cho ngành trên 18.000 sỹ quan, thuyền viên Đội ngũ sỹ quan,thuyền viên đảm nhận tốt nhiệm vụ khi công tác trên các tàu biển Việt Nam chạytuyến quốc tế và trong nước, cũng như công tác xuất khẩu thuyền viên Điều đóchứng tỏ rằng, công tác đào tạo kỹ sư Điều khiển tàu biển đã đáp ứng được mộtphần thực tế và yêu cầu thực tiễn sản xuất

Đặc biệt, khi có nghị quyết TW 2 khóa VIII của Đảng và chiến lược pháttriển giáo dục của Chính phủ, thực hiện việc triển khai áp dụng Bộ Luật quốc tế vềTiêu chuẩn huấn luyện, cấp bằng và trực ca cho người đi biển (STCW 78/95) vàquy chế 1387 của Cục Hàng Hải Việt Nam về việc đào tạo hàng hải nói chung, kỹ

sư Điều khiển tàu biển nói riêng, đã có những chuyển biến, đổi mới toàn diện vàthống nhất thực hiện về công tác đào tạo và huấn luyện Tháng 1/2001,Tổ chứchàng hải quốc tế (IMO) qua công tác kiểm tra đào tạo, huấn luyện, quản lý đã xếpViệt Nam vào “Danh sách trắng - White List” ngay đợt đầu Tuy nhiên chất lượngđào tạo – huấn luyện hiện nay đang gặp những vấn đề khó khăn, thách thức trongbối cảnh đất nước thực sự hội nhập và phát triển, đặc biệt vấn đề cạnh tranh nguồnnhân lực cho ngành Hàng hải và xuất khẩu thuyền viên phục vụ kinh tế biển Côngtác đào tạo các kỹ sư hàng hải thực sự có chất lượng đang đòi hỏi chúng ta phảinâng cao năng lực đào tạo – huấn luyện hàng hải hiện nay, cần tập tung giải quyếtcác vấn đề sau:

Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy;

Xây dựng nội dung và chương trình đào tạo;

Xây dựng qui hoạch và kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giảngviên;

Tăng cường nguồn tài chính, nâng cao cơ sở vật chất;

Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về đào tạo – Huấn luyện hàng hải;

Ngày đăng: 19/06/2016, 20:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. TS. Đặng Văn Uy, 2007 – Đề tài cấp Bộ “Nâng cao năng lực đào tạo – huấn luyện Hàng hải các cấp ở Việt Nam”, Hải Phòng 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực đào tạo – huấn luyện Hàng hải các cấp ở Việt Nam
[4]. Bộ Giao thông Vận tải. Tờ trình về việc xin phê duyệt Đề án “Triển khai thực hiện các qui định của Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên năm 1978 sửa đổi năm 2010” Số 1533/TTr-BGTVT, Hà Nội, ngày 25/02/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển khai thực hiện các qui định của Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên năm 1978 sửa đổi năm 2010
[5]. Thủ tướng Chính phủ. Quyết định về việc phê duyệt đề án “Triển khai thực hiện các qui định của công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên năm 1978 sửa đổi năm 2010”. QĐ số 585/QĐ-TTg, Hà Nội ngày 11/4/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển khai thực hiện các qui định của công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên năm 1978 sửa đổi năm 2010
[6]. Bộ Giao thông Vận tải. “Quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam”.Thông tư số 11/2012/TT- BGTVT, Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam
[12]. PGS,TS,MTr. LƯƠNG CÔNG NHỚ; PGS,TS,TTr. NGUYỄN VIẾT THÀNH; NCS. THS,TTr. TRẦN CÔNG SÁNG , “Hướng đi mới về đào tạo thuyền viên Việt Nam”, Tạp chí Giao thông Vận tải, số tháng 7/2014 (p.55-57).Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng đi mới về đào tạo thuyền viên Việt Nam
[3]. Bộ Giao thông Vận tải. Triển khai thực hiện các qui định của công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên năm 1978 sửa đổi năm 2010, Hà Nội 2013 Khác
[8]. Quyết định số 768/QĐ-BGTVT ngày 14/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về Phê duyệt Đề án Xây dựng Trường Đại học Hàng hải Việt Nam trở thành trường trọng điểm quốc gia Khác
[9]. Thông báo số 459/TB-BGTVT ngày 15/05/2014 của Bộ Giao thông vận tải, kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Văn Công tại cuộc họp Ban chỉ đạo để triển khai Công ước Quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên năm 1978 sửa đổi năm 2010 Khác
[10]. Thông báo số 482/TB-BGTVT ngày 21/05/2014 của Bộ Giao thông vận tải, kết luận của Thứ trưởng Lê Đình Thọ tại Hội nghị về công tác đào tạo theo địa chỉ cho các doanh nghiệp và theo nhu cầu xã hội Khác
[11]. Thông báo số 750/TB-BGTVT ngày 25/07/2014 của Bộ Giao thông vận tải, kết luận của Bộ trưởng Đinh La Thăng tại cuộc họp với Trường Đại học Hàng hải Việt Nam về triển khai Quyết định Trường Đại học trọng điểm quốc gia Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mô hình đào tạo của ngành Hàng hải Nhật Bản - NGHIÊN cứu TRIỂN KHAI xây DỰNG CHƯƠNG TRÌNH đào TẠO THUYỀN TRƯỞNG VÀ đại PHÓ THEO CHƯƠNG TRÌNH mẫu IMO (MODEL COURSE 7 01)
Hình 1.1. Mô hình đào tạo của ngành Hàng hải Nhật Bản (Trang 16)
Bảng 1.1. Thời gian đào tạo hàng hải Singapore theo các cấp - NGHIÊN cứu TRIỂN KHAI xây DỰNG CHƯƠNG TRÌNH đào TẠO THUYỀN TRƯỞNG VÀ đại PHÓ THEO CHƯƠNG TRÌNH mẫu IMO (MODEL COURSE 7 01)
Bảng 1.1. Thời gian đào tạo hàng hải Singapore theo các cấp (Trang 16)
Hình 1.2. Hệ thống các trường đào tạo, huấn luyện hàng hải ở Việt Nam [2] - NGHIÊN cứu TRIỂN KHAI xây DỰNG CHƯƠNG TRÌNH đào TẠO THUYỀN TRƯỞNG VÀ đại PHÓ THEO CHƯƠNG TRÌNH mẫu IMO (MODEL COURSE 7 01)
Hình 1.2. Hệ thống các trường đào tạo, huấn luyện hàng hải ở Việt Nam [2] (Trang 19)
Bảng 1.3. Thống kê thời gian đào tạo hệ chính quy các bậc học hàng hải - NGHIÊN cứu TRIỂN KHAI xây DỰNG CHƯƠNG TRÌNH đào TẠO THUYỀN TRƯỞNG VÀ đại PHÓ THEO CHƯƠNG TRÌNH mẫu IMO (MODEL COURSE 7 01)
Bảng 1.3. Thống kê thời gian đào tạo hệ chính quy các bậc học hàng hải (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w