Các công trình nhà cao tầng đã góp phầnlàm thay đổi đáng kể bộ mặt đô thị của các thành phố lớn, tạo cho các thành phốnày có một dáng vẻ hiện đại hơn, góp phần cải thiện môi trường làm v
Trang 1Lời cảm ơn
Qua 5 năm học tập và rèn luyện trong trường, được sự dạy dỗ và chỉ bảo tậntình chu đáo của các thầy, các cô trong trường,đặc biệt các thầy cô trong khoa Xâydựng em đã tích luỹ được các kiến thức cần thiết về ngành nghề mà bản thân đã lựachọn
Sau 16 tuần làm đồ án tốt nghiệp, được sự hướng dẫn của Tổ bộ môn Xây
dựng, em đã chọn và hoàn thành đồ án thiết kế với đề tài: “Nhà làm việc công ty thép Việt Nhật – Hà Nội” Đề tài trên là một công trình nhà cao tầng bằng bê tông
cốt thép, một trong những lĩnh vực đang phổ biến trong xây dựng công trình dândụng và công nghiệp hiện nay ở nước ta Các công trình nhà cao tầng đã góp phầnlàm thay đổi đáng kể bộ mặt đô thị của các thành phố lớn, tạo cho các thành phốnày có một dáng vẻ hiện đại hơn, góp phần cải thiện môi trường làm việc và sinhhoạt của người dân vốn ngày một đông hơn ở các thành phố lớn như Hà Nội, HảiPhòng, TP Hồ Chí Minh Tuy chỉ là một đề tài giả định và ở trong một lĩnh vựcchuyên môn là thiết kế nhưng trong quá trình làm đồ án đã giúp em hệ thống đượccác kiến thức đã học, tiếp thu thêm được một số kiến thức mới, và quan trọng hơn làtích luỹ được chút ít kinh nghiệm giúp cho công việc sau này cho dù có hoạt độngchủ yếu trong công tác thiết kế hay thi công Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành
tới các thầy cô giáo trong trường, trong khoa Công nghệ đặc biệt là thầy Nguyễn Quang Tú, thầy Bùi Trường Giang và thầy Nguyễn Đức Lợi đã trực tiếp hướng
dẫn em tận tình trong quá trình làm đồ án
Do còn nhiều hạn chế về kiến thức, thời gian và kinh nghiệm nên đồ án của
em không tránh khỏi những khiếm khuyết và sai sót Em rất mong nhận được các ýkiến đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô để em có thể hoàn thiện hơn trong quá trìnhcông tác
Hải Phòng , ngày 01 tháng 06 năm 2015
Sinh viên
Ngô Xuân Thiều
Trang 2PHẦN I
KIẾN TRÚC (10%)
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TH.S NGUYỄN QUANG TÚ
SINH VIÊN THỰC HIỆN:NGÔ XUÂN THIỀU
LỚP: XÂY DỰNG – K11B
NHIỆM VỤ:
THUYẾT MINH KIẾN TRÚC:
THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
BẢN VẼ A1 GỒM:
KT – 01: MẶT ĐỨNG TRỤC VÀ MẶT CẮT
KT – 02: MẶT BẰNG TRỆT, MẶT BẰNG TẦNG 1, TỔNG MẶT BẰNG
VÀ CHI TIẾT NHÀ VỆ SINH
KT – 03: MẶT BẰNG ĐIỂN HÌNH, MẶT BẰNG MÁI, CHI TIẾT SÊNÔ
VÀ CHI TIẾT THANG
Trang 3CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Giới thiệu công trình
- Nhà điều hành công ty thép Việt Nhật được xây dựng ở thành phố Hà Nội
- Nhà điều hành công ty thép Việt Nhật gồm 7tầng ( 1 tầng trệt, và 6tầnglàm việc giao dịch ) Tòa nhà 7 tầng với diện tích khoảng 712,8m2, công trình códiện tích xây dựng khoảng 2126,3m2, diện tích làm việc khoảng 4989,6m2 Côngtrình được bố trí 1 cổng chính hướng nam tạo điều kiện cho giao thông đi lại và hoạtđộng thường xuyên của cơ quan Hệ thống cây xanh bồn hoa được bố trí ở sân trước
và xung quanh nhà tạo môi trường cảnh quan sinh động, hài hòa gắn bó với thiênnhiên
1.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc
1.2.1 Giải pháp tổ chức không gian thông qua mặt bằng và mặt cắtcông trình.
1.2.2 Giải pháp mặt đứng và hình khối kiến trúc công trình.
-Mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngoài của công trình, góp phần để tạothành quần thể kiến trúc, quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của toàn bộ khu vựckiến trúc Mặt đứng công trình được trang trí trang nhã, hiện đại với hệ thống củakính khung nhôm tại cầu thang bộ Với các phòng làm việc có cửa sổ mở ra khônggian rộng tạo cảm giác thoải mái, làm tăng cảm giác thoải mái cho người sử dụng,giữa các phòng làm việc được ngăn chia bằng tường xây, trát vữa xi măng hai mặt
và lăn sơn ba nước theo chỉ dẫn kỹ thuật
-Hình thức kiến trúc công trình mạch lạc, rõ ràng Công trình bố cục chặt chẽ
và quy mô phù hợp chức năng sử dụng góp phần tham gia vào kiến trúc chung củatoàn khu Chiều cao tầng trệt cao 3.1m, tầng 1 cao 4m, tầng điển hình cao 3.7m
Trang 41.2.3 Giải pháp giao thông và thoát hiểm của công trình ( không gian, vị
trí, kích thước)
Giải quyết giao thông nội bộ giữa các tầng bằng hệ thống cầu thang máy vàcầu thang bộ, trongđó thang máy làm chủ đạo Cầu thang máyvà thang bộ bố trí ởtrục 1-2 và 11-12 đảm bảo đi lại thuận tiện Giao thông trong tầng được thực hiệnqua một hành lang giữa rộng rãi thoáng mát được chiếu sáng 24/24 giờ
1.2.4 Giải pháp thông gió và chiếu sáng tự nhiên cho công trình.
a, Hệ thống thông gió:
- Đây là công trình nhà làm việc, cho nên yêu cầu thông thoáng rất được coitrọng trong thiết kế kiến trúc Nằm ở địa thế đẹp lại có hướng gió đông nam thổivào mặt chính do vậy người thiết kế có thể dễ dàng khai thác hướng gió thiên nhiên
để làm thoáng cho ngôi nhà
- Bằng việc bố trí phòng ở hai bên hành lang đã tạo ra một không gian hànhlang kết hợp với lòng cầu thang thông gió rất tốt cho công trình Đối với các phòng còn
bố trí ô thoáng, cửa sổ chớp kính đón gió biển thổi vào theo hướng đông nam
- Bên cạnh thông gió tự nhiên ta còn bố trí hệ thống điều hoà nhiệt độ chomỗi phòng cũng như hệ thống điều hoà trung tâm với các thiết bị nhiệt được đặt tạiphòng kỹ thuật để làm mát nhân tạo
-Kết hợp thông gió tự nhiên với nhân tạo có thể giải quyết thông gió ngôinhà tạo không gian thoáng mát rất tốt
b, Hệ thống chiếu sáng:
-Tận dụng ánh sáng tự nhiên ta sử dụng hệ thống cửa lấy ánh sáng qua khungkính cũng như bố trí các cửa sổ.Việc chiếu sáng tự nhiên đảm bảo sao cho có thể phủhết diện tích cần chiếu sáng của toàn bộ công trình
- Giải pháp chiếu sáng nhân tạo thực hiện bởi hệ thống đèn huỳnh quang, cácđèn hành lang, đèn ốp cột và ốp tường Các đèn chiếu sáng còn mang cả chức năngtrang trí cho ngôi nhà Tiêu chuẩn về đọ sáng theo tiêu chuẩn kiến trúc cho kháchsạn cao cấp
- Hệ thống chiếu sáng bằng đèn chiếu được thiết kế vừa đảm bảo độ sáng chongôi nhà, vừa đảm bảo thuận tiện cho người sử dụng
Trang 51.2.5 Giải phápsơ bộ về hệ kết cấu và vật liệu xây dựng công trình.
- Giải pháp kết cấu khung bê tông cốt thép với:Các cấu kiện dạng thanh làcột, dầm Các cấu kiện dạng phẳng gồm tấm sàn có sườn, còn tường là các tấmtường đặc có lỗ cửa và đều là tường tự mang
1.2.6 Giải pháp kỹ thuật khác.
a, Hệ thống cấp nước:
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt lấy từ mạng lưới nước thành phố qua máybơm tự động đưa nước lên một tétinox chứa trên mái Từ tét chứa, nước được cấptới các vị trí tiêu thụ qua hệ thống đường ống tráng kẽm Nước thải sinh hoạt qua hệthống thải sinh hoạt qua đường dẫn nước thải bằng ống nhựa PVC tới bể lọc và đưa
ra hệ thống thoát nước của thành phố
b, Hệ thống cấp điện:
- Điện phục vụ cho công trình lấy từ nguồn điện thành phố qua trạm biến ápnội bộ Mạng lưới điện được bố trí đi ngầm trong tường cột, các dây dẫn đến phụ tảiđược đặt sẵn khi thi công xây dựng trong một ống nhựa cứng Để cấp điện được liêntục ta bố trí thêm máy phát điện đặt sẵn trong phòng kỹ thuật.Toàn bộ hệ thống ốngcấp và thoát nước đặt trong hộp kỹ thuật của mỗi tầng
1.3 Kết luận
- Nhà điều hành công ty thép Việt Nhật sẽ là nơi giao dịch với quy mô lớn,có thểđáp ứng được mọi nhu cầu của toàn thể khách hàng trong và ngoài nước Với không giankiến trúc hiện đại nhưng gắn bó với thiên nhiên sẽ tăng cảm hứng làm việc cho toàn nhânviên trong công ty Sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của công ty
Trang 6PHẦN II KẾT CẤU (45%)
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TH.S HOÀNG HIẾU NGHĨA
SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN ĐỨC THẮNG
2.1.Sơ bộ phương án kết cấu
2.1.1.Phân tích các dạng kết cấu
Hệ kết cấu khung chịu lực:
Trang 7Cấu tạo: Hệ này được tạo thành từ các thanh đứng (cột) và ngang (dầm) liênkết cứng tại các chỗ giao nhau giữa chúng (nút) Khung có thể bao gồm cả tườngtrong và tường ngoài của nhà.
Ưu điểm: Việc thiết kế tính toán hệ kết cấu thuần khung đã đượcnghiên cứu nhiều, thi công nhiều nên đã tích lũy được lượng lớn kinh nghiệm Cáccông nghệ, vật liệu lại dễ kiếm, chất lượng công trình vì thế sẽ được nâng cao
Nhược điểm: Chịu tải trọng ngang kém, tính liên tục của khung cứngphụ thuộc vào độ bền và độ cứng của các liên kết nút khi chịu uốn, các liên kết nàykhông được phép có biến dạng góc Khả năng chịu lực của khung phụ thuộc rấtnhiều vào khả năng chịu lực của từng dầm và từng cột
Hệ kết cấu khung - lõi:
Cấu tạo: Là kết cấu phát triển thêm từ kết cấu khung dưới dạng tổ hợp giữa kếtcấu khung và lõi cứng Lõi cứng làm bằng bêtông cốt thép Chúng có thể là dạng lõi kínhoặc vách hở thường bố trí tại khu vực thang máy và thang bộ Hệ thống khung bố trí ởcác khu vực còn lại Hai hệ thống khung và lõi được liên kết với nhau qua hệ thống sàn.Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn
Ưu điểm: Thường trong hệ thống kết cấu này hệ thống lõi vách đóngvai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu chịu tải trọng đứng Sự phânchia rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thướccột dầm, đáp ứng yêu cầu kiến trúc Tải trọng ngang của công trình do cả hệ khung
và lõi cùng chịu, thông thường do hình dạng và cấu tạo nên lõi có độ cứng lớn nêncũng trở thành nhân tố chiụ lực ngang lớn trong công trình nhà cao tầng
Trong thực tế hệ kết cấu khung - lõi tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loạicông trình cao tầng Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40tầng Do vậy, khả năng thiết kế, thi công là chắc chắn đảm bảo
Hệ kết cấu khung - vách - lõi kết hợp:
Cấu tạo: Hệ kết cấu này là sự phát triển của hệ kết cấu khung - lõi, lúc nàytường của công trình thường sử dụng vách cứng
Trang 8 Ưu điểm : Hệ kết cấu này có độ cứng chống uốn và chống xoắn rấtlớn đối với tải trọng gió Hệ kết cấu này thích hợp với những công trình cao trên40m.
Nhược điểm : Hệ kết cấu này đòi hỏi thi công phức tạp hơn, tốn nhiềuvật liệu, mặt bằng bố trí không linh hoạt
2.1.2.Phương án lựa chọn
Qua phân tích sơ bộ như trên, với công trình có chiều cao < 40m và yêu cầukhông gian linh hoạt cho các phòng nên ta chọn phương án chịu lực là hệ khung bêtông cốt thép là hợp lý nhất
Vật liệu chọn cho công trình là bê tông cốt thép Sơ bộ chọn vật liệu như sau:
Bê tông dầm, sàn B20 có Rb = 115 kG/cm2, Rbt = 9kG/cm2
Các loại vật liệu khác thể hiện trong các hình vẽ cấu tạo
2.1.3.Kích thước sơ bộ của kết cấu.
2.1.3.1.Lựa chọn kích thước cột
Diện tích tiết diện ngang của cột có thể xác định theo công thức sau:
2N
n: Số tầng nhà
q: Tải trọng tính toán trên 1m2 sàn, sơ bộ chọn q = 1 tấn/m2 = 1000kG/m2S: Diện tích chịu tải
Rn: Cường độ chịu nén tính toán của bê tông, Rb = 115 kG/cm2
k: Hệ số kể đến ảnh hưởng của momen, lấy bằng 1,01,5
Trang 9- l0 : chiều dài tính toán của cấu kiện; với cột hai đầu ngàm l0 = 0,7xH;
- h: kích thước nhỏ nhất của tiết diện cột
2.1.3.1.1.Chọn kích thước cột giữa và cột biên
Trang 10Chọn h =60 cmb (1630 2446) (23.3 35)cm
Chọn kích thước tiết diện các cột tầng 1,2,3 là bxh = 300x600 mm
Xét cột chịu tải lớn nhất (cột trục B,C), chọn cho tầng 4,5,6,7:
Chọn kích thước cột biên giống cột giữa
Chọn kích thước tiết diện các cột tầng 1,2,3 là bxh = 300x600 mm
Chọn kích thước tiết diện các cột tầng 4,5,6,7 là bxh = 300x500 mm
2.1.3.2.Lựa chọn kích thước dầm
Chiều cao tiết diện dầm h chọn theo công thức: d
d
l m
l m
Trang 11d d
l m
l m
Vậy dầm phụ D 2 có tiết diện 220x450 mm
Do L = 6,3 (m) lên ta sẽ bố trí thêm 1 dầm phụ ở giữa phòng theo phươngdọc như sau:
Trang 122.1.3.3.1 Sàn mái và sàn nhà vệ sinh còn có các lớp chống nóng và chống thấm nên: Chọn chiều dày sàn h s =12cm.
2.1.3.4 Lựa chọn kích thước tường
Tường bao:
Được xây dựng quanh chu vi nhà, do yêu cầu chống thấm chống ẩm nên tường chon chiều dày 220 mm xây bằng gạch đặc M75 (B5,8) Tường có 2 lớp trát dày 2x1,5cm
Chiều cao của tường xây dưới dầm ngang là: H tuong H t H d=3,7-0,6=3,1 mChiều cao của tường xây dưới dầm dọc là:H tuong H t H d=3,7-0,45=3,25 m.Tường ngăn:
Dùng để ngăn chia không gian mỗi tầng, song tùy ý việc ngăn chia không gian mỗi phòng hay trong một phòng mà có thể à tường 220 mm hay 110 mm Tường có 2 lớp trát dày 2x1,5cm Chiều cao cùa tường ngăn chọn tương tự như chiều cao tường bao
2.1.4 Sơ đồ tính toán khung K3
*Nhịp tính toán của dầm :
Nhịp tính toán của dầm lấy bằng khoảng cách giữa các trục cột
Xác định nhịp tính toán của dầm AB:
Trang 13c30x60 c30x60 c30x50
d30x30 d30x30 d30x30 d30x30 d30x30 d30x30
Trang 15Chương 2 : Xác định tải trọng đơn vị
gtc (daN/m2)
HÖ sèvît t¶i(n)
T¶i trängtÝnh to¸n
gtt(daN/m2)
- G¹ch ceramic dµy 8 mm, 0 2000daN/m3
Trang 16B¶ng t¶i trong t¸c dông lªn sµn
C¸c líp sµn
T¶i trängtiªu chuÈn
gtc(daN/m2)
HÖ sèvît t¶i(n)
T¶i trängtÝnh to¸n
gtt(daN/m2)
- G¹ch ceramic dµy 8 mm, 0 2000daN/m3
gtc (daN/m2)
HÖ sè vît t¶i (n)
T¶i träng tÝnh to¸n
gtt(daN/m2)
TÜnh t¶i sµn m¸i lµ: 371 (daN/m2)
d TÜnh t¶i sµn khu vÖ sinh :
B¶ng t¶i trong t¸c dông lªn sµn khu vÖ sinh
tiªu chuÈn
HÖ sè vît t¶i
T¶i träng tÝnh to¸n
Trang 17gtt(daN/m2)-Sµn l¸t g¹ch chèng tr¬n:=0,01m; = 2000 kG/
+ TÜnh t¶i sµn hµnh lang: ghl = 367,6 (daN/m2)
+ TÜnh t¶i sµn m¸i: gm = 371 (daN/m2)
(phÇn sªn« cã gsn = gm = 371 (daN/m2)
TÜnh t¶i têng 220 lÊy trßn lµ gt1 = 514 (daN/m2)
TÜnh t¶i têng 110 lÊy trßn lµ gt2 = 296 (daN/m2)
3 Tĩnh tải tầng điển hình
- Mặt bằng kết cấu truyền tải tầng điển hình
1 TÜnh t¶i tÇng 2, 3, 4, 5
Trang 19g tg = 367,6 x (2,4 - 0,22) = 801,4 801,4
TÜnh t¶i tËp trung - daN
TT Lo¹i t¶i träng vµ c¸ch tÝnh KÕt qu¶
Trang 21TÝnh to¸n t¬ng tù cho nhÞp AB, trong ®o¹n nµy têng cã chiÒu cao trung b×nh b»nght2 = st2/ L1 = 2,69/2,4 = 1,12 (m)
TÜnh t¶i ph©n bè trªn m¸i - daN/m
TT Lo¹i t¶i träng vµ c¸ch tÝnh KÕt qu¶
TÜnh t¶i tËp trung - daN
TT Lo¹i t¶i träng vµ c¸ch tÝnh KÕt qu¶
Trang 23D C
B a
Sơ đồ tĩnh tải tác dụng vào khung
Trang 24V xác định hoạt tải tác dụng vào khung
1 Trờng hợp hoạt tải 1
Sơ đồ phân hoạt tải 1 - Tầng 2 hoặc tầng 4
Hoạt tải 1 - tầng 2, 4 Sàn Loại tải trọng và cách tính Kết quả
Trang 25Sơ đồ phân hoạt tải 1 - Tầng 3 hoặc tầng 5
Hoạt tải 1 - tầng 3, 5 Sàn Loại tải trọng và cách tính Kết quả
Trang 26Sơ đồ phân hoạt tải 1 - Tầng mái
Hoạt tải 1 - tầng mái Sàn Loại tải trọng và cách tính Kết quả
Trang 272 Trờng hợp hoạt tải 2
Sơ đồ phân hoạt tải 2 - Tầng 2 hoặc tầng 4
Trang 28Ho¹t t¶i 2 - tÇng 2, 4 Sµn Lo¹i t¶i träng vµ c¸ch tÝnh KÕt qu¶
Trang 29Ho¹t t¶i 2 - tÇng 3, 5 Sµn Lo¹i t¶i träng vµ c¸ch tÝnh KÕt qu¶
Trang 30Sơ đồ phân hoạt tải 2 - Tầng mái
Hoạt tải 2 - tầng mái Sàn Loại tải trọng và cách tính Kết quả
P A mII = P B mII P C mII P D mII (daN)
Do tải trọng sàn truyền vào:
*Tớnh toỏn phõn phối tải trọng ngang cho khung và lừi.
Trang 31+ Xác định mô men quán tính của khung:
Thay thế khung thực bằng một vách cứng đặc tương đương có cùng chiềucao, cùng tải trọng ngang ở đỉnh ) Tải trọng ngang được phân phối cho các váchchịu lực theo độ cứng
Tính toán chuyển vị ngang tại đỉnh y của tất cả các khung ngang khi cho nóchịu một lực tập trung P=1T tại đỉnh khung -tính bằng chương trình sap 2000
Các khung đặc tương đương như một thanh công sơn ngàm vào móng, côngthức tính chuyển vị tại đầu thanh:
-Tính chuyển vị khung trục điển hình trục 3:
Trang 32Khung K3 cho tải trọng P=1T tại đỉnh H=26.6m tính được chuyển vị = 0.0024m.
3
3
td
P H J
E
Trong đó: - P: Tải trọng ngang tác dụng tại đỉnh khung(P=1T)
- H: Chiều cao của công trình
- E: Modun đàn hồi của bê tông B20 có E=2,7.109 kG/m2
- : Chuyển vị ngang tại đỉnh H
Thay số vào ta được:
Trang 33Khung K4 cho tải trọng P=1T tại đỉnh H=26.6m tính được chuyển vị = 0.002m.
3
3
td
P H J
E
Trong đó: - P: Tải trọng ngang tác dụng tại đỉnh khung(P=1T)
- H: Chiều cao của công trình
- E: Modun đàn hồi của bê tông B20 có E=2,7.109 kG/m2
- : Chuyển vị ngang tại đỉnh H
Thay số vào ta được:
Lõi thang máy: chọn trục ban đầu như hình vẽ
Ta có tổng diện tích lõi thang máy là
= 2x(0.85x0.22) + 2x(2.18x0.22) +2.6x0.22 =1.91
Xác định trọng tâm lõi thang máy :
Do lõi đối xứng qua trục Oy nên trọng tâm lõi sẽ nằm trên Oy và Xc= 0
Trang 34Độ cứng quy đổiJx(m4)
Bảng 1: Bảng xác định độ cứng quy đổi của khung và lõi
* Xác định tâm cứng của công trình: Xtc
xi xi tc
xi
EJ X
Trang 350.97 (5.7 11.4 51.3 57 62.7)(6 0.97 6 1.162 2 1.47)
Trang 36Hình 1: Mặt bằng xác định tâm cứng .
* Phân phối tải trọng ngang vào khung: K3
Trang 371 1
0.97
0,062(6 0.97 6 1.162 2 1.47)
1.162
0,074(6 0.97 6 1.162 2 1.47)
x
loi x
12317.9
0.062
1018
18
763.71
8.6
15388.9
0.062
1272
15
954.11
Trang 385.1 9.7 62 66 52
5.8
16958.5
0.062
1400
94
1051.43
3.8
17645.2
0.062
0.062
1507
23
1131.83
8.9
26376.2
0.062
2180
47
1635.32
2.3 Nhập dữ liệu vào phần mềm SAP
Sau khi đã sơ bộ chọn tiết diện các cấu kiện và tính toán xong cácthành phần tải trọng tác dụng lên công trình, ta sẽ dùng phần mềm SAP để dựng sơ
đồ khung không gian nhà công nghiệp, sau đó ta nhập các trường hợp tải trọng lêncông trình và chạy chương trình để tính toán nội lực khung cần thiết kế
2.3.2 Tổ hợp nội lực
- Tổ hợp nội lực để tìm ra những cặp nội lực nguy hiểm nhất có thể xuất hiện
ở mỗi tiết diện Tìm hai loại tổ hợp theo nguyên tắc sau đây:
a.Tổ hợp cơ bản1: Tĩnh tải + một hoạt tải ( có lựa chọn)
b.Tổ hợp cơ bán 2: Tĩnh tải +0,9x( ít nhất hai hoạt tải) có lựa chọn
- Tại mỗi tiết diện, đối với mỗi loại tổ hợp cần tìm ra 3 cặp nội lực nguyhiểm:
* Mô men dương lớn nhất và lực dọc tương ứng ( Mmax và Ntư )
* Mô men âm lớn nhất và lực dọc tương ứng ( Mmin và Ntư )
* Lực dọc lớn nhất và mô men tương ứng ( Nmax và Mtư )
- Riêng đối với tiết diện chân cột còn phải tính thêm lực cắt Q và chỉ lấytheo giá trị tuyệt đối
- Căn cứ vào kết quả nội lực của từng trường hợp tải trọng, tiến hành tổ hợptải trọng với hai tổ hợp cơ bản sau:
+ Tổ hợp cơ bản 1: Gồm nội lực do tĩnh tải và nội lực củamột trong các hoạttải bất lợi ( Hoạt tải sử dụng hoặc gió )
Trang 39+ Tổ hợp cơ bản 2: Gồm nội lực do tĩnh tải và nội lực của mọi hoạt tải bất lợi( Hoạt tải sử dụng hoặc gió nhân với hệ số tổ hợp=0,9)
- Sau khi tiến hành tổ hợp cần chọn ra tổ hợp nguy hiểm nhất cho từng tiếtdiện để tính toán
2.3.3 Kết quả xuất biểu đồ nội lực
Tính toán với tiết diện chịu mômen âm:
Vì cánh nằm trong vùng kéo, Bêtông không được tính cho chịu kéo nên vềmặt cường độ ta chỉ tính toán với tiết diện chữ nhật có tiết diện bxh:
Giả thiết chiều dày lớp bảo vệ là a, tính được h0 = h – a
Với bê tông và thép đã chọn ta có R 0.623 và R 0.429
Tính giá trị: αm =
0
M
Rs h
Trang 40Nếu R thì tra hệ số theo phụ lục hoặc tính toán:
= 0,5.(1+ 1 2. m )
Diện tích cốt thép cần thiết: As =
0
b h
min= 0,05%<%<max= 0.Rb/Rs= 0,58 x11.5/280= 2.4 %
Nếu <min thì giảm kích thước tiết diện rồi tính lại
Nếu >max thì tăng kích thước tiết diện rồi tính lại
Nếu R thì nên tăng kích thước tiết diện để tính lại Nếu không tăng kíchthước tiết diện thì phải đặt cốt thép chịu nén As’ và tính toán theo tiết diện đặt cốtkép
Tính toán với tiết diện chịu mômen dương:
Khi tính toán tiết diện chịu mômen dương Cánh nằm trong vùng nén, do bảnsàn đổ liền khối với dầm nên nó sẽ cùng tham gia chịu lực với sườn.Diện tích vùngbêtông chịu nén tăng thêm so với tiết diện chữ nhật Vì vậy khi tính toán vớimômen dương ta phải tính theo tiết diện chữ T
Bề rộng cánh đưa vào tính toán:b'f b 2S c
Trong đó Sc không vượt quá 1/6 nhịp dầm và không được lớn hơn các giá trịsau:
Khi có dầm ngang hoặc khi bề dày của cánh
hf’≥0.1h thì Sc không quá nửa khoảng cách thông
thuỷ giữa hai dầm dọc
Khi không có dầm ngang, hoặc khi khoảng
cách giữa chúng lớn hơn khoảng cách giữa 2 dầm