Malaysia là một nước NIC thế hệ thứ hai. Mặc dù có đường lối phát triển kinh tế tương đối gần với các nước NICS thế hệ thứ nhất, nhưng Malaysia thực hiện tiến trình công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu tương đối muộn. Do đó mà sự phát triển của nền kinh tế Malaysia chỉ thực sự trở nên nổi bật từ sau những năm 1980. Điều đáng nói là sự thành công của Malaysia không bắt nguồn từ những điều kiện bên ngoài thuận lợi, mà do những tác động tích cực của chính sách kinh tế đối ngoại. Cụ thể là chính sách thương mại và đầu tư quốc tế đã có những đóng góp to lớn vào sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế nước này.
Trang 1MỤC LỤC
1. Tổng quan về đất nước Malaysia.
1.1 Điều kiện tự nhiên.
1.2 Điều kiện văn hóa xã hội.
1.3 Cơ sở hạ tầng của Malaysia.
1.4 Những thành tựu nổi bật về kinh tế của Malaysia trong những năm qua.
2. Chính sách thương mại quốc tế của Malaysia.
2.1 Giai đoạn trước năm 1970.
2.2 Giai đoạn từ 1970 – 1989.
2.3 Giai đoạn 1990 – nay.
2.4 Kết quả đạt được.
2.5 Bài học cho Việt Nam.
3. Chính sách đầu tư quốc tế của Malaysia
3.1 Giai đoạn 1970 - 1980
3.2 Giai đoạn 1980 – nay
3.3 Thực trạng đầu tư quốc tế của Malaysia.
3.4 Bài học cho Việt Nam.
4. Quan hệ Việt Nam – Malaysia
4.1 Hiệp định đã ký giữa hai nước Việt Nam – Malaysia.
4.2 Quan hệ thương mại.
4.3 Quan hệ đầu tư.
4.4 Quan hệ hợp tác về lao động, giáo dục, du lịch, dầu khí, an ninh – quốc phòng.
CHÍNH SÁCH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CỦA MALAYSIA
Trang 2Malaysia là một nước NIC thế hệ thứ hai Mặc dù có đường lối phát triển kinh tế tương đối gần với các nước NICS thế hệ thứ nhất, nhưng Malaysia thực hiện tiến trình công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu tương đối muộn Do đó mà sự phát triển của nền kinh tế Malaysia chỉ thực sự trở nên nổi bật từ sau những năm 1980 Điều đáng nói là sự thành công của Malaysia không bắt nguồn từ những điều kiện bên ngoài thuận lợi, mà do những tác động tích cực của chính sách kinh tế đối ngoại Cụ thể là chính sách thương mại và đầu tư quốc tế đã có những đóng góp to lớn vào sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế nước này.
• Malaysia bán đảo, gọi là bán đảo Malaysia, phía bắc giáp Thái Lan, phía đông
giáp Biển Đông, phía nam giáp Singapore thông qua eo biển Johor, phía đônggiáp eo biển Malacca
• Malaysia hải đảo, gồm hai bang Sabah, Sarawak và một lãnh thổ liên
bang Labuan ở phía bắc đảo Borneo, giáp Brunei và Indonesia
Tóm lại, Malaysia có biên giới đất liền được chia sẻ với Thái Lan, Indonesia, vàBrunei và biên giới hàng hải tồn tại với Singapore, Việt Nam, và Philippines
Đường bờ biển dài 4.675 km (trong đó bán đảo Malaysia dài 2.068, phía ĐôngMalaysia dài 2.607 km)
1.1.3 Khí hậu
Nhiệt đới, mưa nhiều Lượng mưa trung bình ở mức 2.300mm, thay đổi theo mùahơn là thay đổi theo nhiệt độ gió Gió mùa Đông Bắc từ tháng 10 đến tháng 2 và giómùa Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 9 đem theo nhiều mưa đến Malaysia Nhiệt độtrung bình hàng năm từ 25-28˚C Vào mùa nóng, nhiệt độ thường ở mức 32˚C, độ ẩm80%
1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
Malaysia giàu các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong các lĩnh vực như nôngnghiệp, lâm nghiệp và khoáng sản
Trang 3Về nông nghiệp: Nhờ có điều kiện thiên nhiên thuận lợi, Malaysia có điều kiện tốt
để trở nước xuất khẩu hàng đầu thế giới sản phẩm cao su tự nhiên và dầu cọ; gỗ xẻ và
gỗ nguyên liệu, cacao, hạt tiêu, dứa và thuốc lá cũng là những mặt hàng chủ lực tronglĩnh vực này Dầu cọ là một nguồn thu ngoại tệ lớn của Malaysia
Về các nguồn tài nguyên lâm nghiệp: hiện nay, ước tính 59% diện tích Malaysia
được rừng bao phủ Sự cam kết của chính phủ trong việc bảo vệ môi trường và hệsinh thái, các nguồn tài nguyên rừng đang được quản lý trên cơ sở bền vững và tỷ lệcây bị khai thác đang giảm dần, khuyến khích trồng những loại cây có giá trị cao nhưtếch và các loại cây nguyên liệu giấy giá trị cao khác
Về khoáng sản: thiếc và dầu mỏ là hai nguồn tài nguyên khoáng sản có giá trị của
kinh tế Malaysia Năm 2004 Malaysia được xếp hạng thứ 24 về trữ lượng dầu và 13cho trữ lượng khí gas 56% trữ lượng dầu nằm tại Bán đảo và 19% tại ĐôngMalaysia
Các sản phẩm khoáng sản khác cũng khá quan trọng gồm đồng, vàng, bô xít,quặng sắt và than cùng với các khoáng sản công nghiệp như đất sét, cao lanh, silica,
đá vôi, barite, phốt phát và các sản phẩm đá cắt như đá granite và đá mable khối hoặctấm
1.2 Điều kiện văn hóa - xã hội.
1.2.1 Dân số.
Dân số: khoảng 31 triệu người ( đầu năm 2016)
Tỷ lệ giới tính: 50,7% nam- 49,3% nữ
Mật độ dân số 94,4 người/km2 tính đến đầu năm 2016
76.2% là tỉ lệ cư dân sống tại đô thị Kuala Lumpur là thủ đô và thành phố lớn nhấttại Malaysia, cũng như là trung tâm thương mại và tài chính lớn
1.2.2 Dân tộc
Malaysia là quốc gia đa dân tộc: 50,1% người Malay, 22,6% người Trung Quốc,11,8% người bản xứ, 6,7% người Ấn Độ, khác 0,7%, không phải công dân 8,2%( năm 2010)
Văn hóa ban đầu của khu vực bắt nguồn từ các bộ lạc bản địa, cùng với nhữngngười Mã Lai nhập cư sau đó
Văn hóa Malaysia tồn tại các ảnh hưởng đáng kể từ văn hóa Trung Quốc và văn hóa
Ấn Độ, bắt nguồn từ khi xuất hiện ngoại thương
Các ảnh hưởng văn hóa khác đến từ văn hóa Ba Tư, Ả Rập và Anh Quốc Do cấutrúc của chính phủ, cộng thêm thuyết khế ước xã hội, có sự đồng hóa văn hóa tốithiểu đối với các dân tộc thiểu số
1.2.3 Tôn giáo
Hiến pháp Malaysia đảm bảo quyền tự do tôn giáo và xác định Hồi giáo là quốcgiáo Theo số liệu ước tính năm 2010, Malaysia có xấp xỉ 61,3% dân số theo Hồigiáo, 19,8% theo Phật giáo, 9,2% theo Kito giáo, 6,3% theo Ấn Độ giáo, 1,3% theoNho giáo, Đạo giáo và các tôn giáo truyển thống của Trung Hoa, 0,7% tuyên bố là
Trang 4người không tôn giáo và 1,4% còn lại theo tôn giáo khác hoặc không cung cấp thôngtin.
1.2.4 Ngôn ngữ.
Ngôn ngữ chính thức tại Malaysia là tiếng Malaysia, đây là một hình thái tiêu chuẩnhóa của tiếng Mã Lai
Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến thứ hai
Bên cạnh đó, còn nhiều ngôn ngữ khác đang được sử dụng tại quốc gia này, khoảng
137 ngôn ngữ : tiếng trung, và các thổ ngữ, tiếng Tamil, Telugu, Panjabi, Thái; cácthứ tiếng bản địa như Iban và Kadazan được sử dụng nhiều, nhất là ở miền ĐôngMalaysia
1.2.5 Chế độ chính trị
Hiện nay, Malaysia theo chế độ quân chủ tự do hiến pháp liên bang Hệ thống củachính phủ đang theo sát hình thức của hệ thống nghị viện Anh
Người đứng đầu nhà nước là vua - nguyên thủ quốc gia Vua được bầu với nhiệm
kỳ 5 năm và do Hội đồng Tiểu vương bầu ra và được lựa chọn trong số 9 Tiểu vươngcủa 9 bang (có 4 bang không có Tiểu vương)
Chính phủ
Đứng đầu chính phủ là Thủ tướng, lãnh tụ phe đa số tại Hạ viện, nhiệm kỳ 5 năm.Quốc hội Malaysia bao gồm Hạ viện, Thượng viện Có 222 thành viên Hạ việnđược bầu với nhiệm kỳ tối đa là 5 năm từ các đơn vị thành viên Tất cả 70 thượngnghị sĩ có nhiệm kỳ 3 năm, 26 người được bầu bởi 13 quốc hội bang , còn lại 44người được chỉ định bởi nhà vua theo đề nghị Thủ tướng Chính phủ Từ khi độc lậpMalaysia đã được chi phối bởi một liên minh đa đảng được gọi là Barisan Nasional.Mỗi tiểu bang có một quốc hội lập pháp đơn viện Nhà nước mà các thành viên đượcbầu từ các đơn vị thành viên Chính quyền tiểu bang được dẫn dắt bởi trưởng Bộtrưởng, là thành viên hội đồng nhà nước từ đảng chiếm đa số trong hội đồng Trongmỗi tiểu bang có một người cai trị cha truyền con nối
Đảng phái chính trị:
Malaysia có nhiều đảng phái chính trị gồm 14 đảng, trong đó có 4 đảng có ghếtrong Quốc hội bao gồm:
• UMNO: đảng lớn nhất của người Mã Lai;
• MCA: đảng lớn thứ hai, của người Hoa;
• MIC: đảng lớn thứ ba, của người Ấn Độ;
• Gerakan: đảng lớn thứ tư, của người Hoa
Phe đối lập hợp pháp gồm 7 đảng chiếm 19 ghế trong Quốc hội Liên bang và 53ghế tại các Hội đồng Lập pháp bang, bao gồm:
• PAS: Đảng hồi giáo, đảng lớn thứ nhất;
• DAP: Đảng Dân chủ Hành động, đảng lớn thứ hai
Quyền hành pháp được trao cho nội các, đứng đầu là Thủ tướng Chính phủ Hệthống pháp luật của Malaysia dựa trên thông luật của Anh Chính trị ở Malaysia nói
Trang 5riêng tương đối ổn định Thỉnh thoảng do những tranh giành quyền lực mà xảy ramâu thuẫn, nhưng nhìn chung vẫn là một đất nước hòa bình, phù hợp phát triển cácngành du lịch dịch vụ.
Malaysia có môi trường chính trị tương đối ổn định, có được sự lãnh đạo sáng suốt, sớm dành được độc lập dân tộc (1957), có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào phong phú so với quy mô dân số của quốc gia này, những cơ chế chính sách thích hợp được kế thừa từ thời thuộc địa, tính minh bạch cao, tham những thấp tất
cả những lợi thế này đã tạo đà cho Malaysia đạt đến tầm phát triển như hiên nay.
1.3 Cơ sở hạ tầng của Malaysia hiện nay.
Malaysia là quốc gia có cơ sở hạ tầng thuộc hàng phát triển nhất tại châu Á
• Đường bộ: Mạng lưới đường bộ rộng lớn Tuyến đường cao tốc chạy từ Bắc xuốngNam được mở rộng, thông suốt phục vụ ô tô rất thuận lợi Malaysia có tuyến đườngsắt thông suốt từ Bắc đến Nam, nối liền đến phía bắc BangKok và phía NamSingapore
• Đường hàng không: Malaysia có 118 sân bay (những sân bay tầm vóc quốc tế: KualaLumpur, Penang, Kuchinh, Langkawi), có hãng máy bay MAS bay cùng 36 hãngquốc tế đến 75 sân bay và các nước trên thế giới Nội địa có 3 hãng đảm bảo đi lạicho hành khách giữa các bang
• Đường biển: Malaysia có 7 cảng quốc tế (cảnh chính :Klang)
1.4 Những thành tựu kinh tế nổi bật của Malaysia.
Kể từ khi giành được độc lập năm 1957, Malaysia đã và đang trở thành một trongnhững quốc gia có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất Châu Á, với mức GDP trung bìnhkhoảng 6.5%/năm trong khoảng thời gian 50 năm qua (1957 – 2005). Đặc biệt,Malaysia đạt được tốc độ công nghiệp hóa rất nhanh trong 3 thập kỷ gần đây, chuyển
từ một nền kinh tế phụ thuộc vào khai thác khoáng sản và sản phẩm nông nghiệptrong thập niên 60 của thế kỷ XX sang một nền kinh tế dựa trên công nghiệp chế tạo
và dịch vụ
Ngày nay, Malaysia trở thành quốc gia có nền kinh tế thị trường công nghiệp mới(NICs thế hệ thứ 2) Nền kinh tế của Malaysia hiện nay hướng ra xuất khẩu với cácngành chủ đạo là công nghệ cao, các ngành thâm dụng vốn và tri thức
Những thành tựu kinh tế nổi bật của Malaysia được thể hiện qua những chỉ tiêu cơbản sau:
Trang 6Trong giai đoạn 2006 – 2014, GDP danh nghĩa của Malaysia đã tăng hơn 2 lần (từ162.69 tỷ USD năm 2006 lên 338.1 tỷ USD năm 2014) Theo ước tính của Ngânhàng thế giới (WB), GDP danh nghĩa của Malaysia năm 2014 đứng thứ 35 thế giới vàđứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á chỉ sau Indonesia và Thái Lan
Hình 1.2: GDP bình quân/người của Malaysia giai đoạn 2006 – 2014
Trong giai đoạn 2006 – 2014, GDP bình quân/người của Malaysia tăng hơn 1.2 lần(từ 5756.44 USD năm 2006 lên mức 7304.14 USD năm 2014).Theo ước tính của
Trang 7Ngân hàng thế giới (WB), giá trị GDP bình quân/người của Malaysia năm 2014 đứngthứ 62 trên thế giới và thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á sau Singapore và Brunei.Nền kinh tế Malaysia trong năm 2014 – 2015 được đánh giá là một trong những nềnkinh tế có tính cạnh tranh nhất ở Châu Á Cụ thể theo bảng xếp hạng chỉ số năng lựccanh tranh toàn cầu (GCI), Malaysia hiện xếp thứ 6 ở Châu Á và thứ 20 trên thế giới
1.4.2.Cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu kinh tế của Malaysia là công nghiệp – dịch vụ - nông nghiệp với Côngnghiệp chiếm 46%, nông nghiệp: 12% và dịch vụ: 42% trong GDP (2010)
1.4.3 Thành tựu kinh tế nổi bật:
Malaysia là quốc gia:
• Xuất khẩu hàng đầu thế giới về các sản phẩm chế biến như chất bán dẫn nghe nhìn,điện gia dụng, sản phẩm từ cao su và hóa chất dẻo
• Sản xuất hàng đầu thế giới về dầu cọ, cao su tự nhiên, hạt ca cao, tiêu và ga tự nhiênlớn nhất trên thế giới
• Xếp hạng môi trường kinh doanh “Doing Business 2015” do WB công bố ngày 29/10Malaysia xếp thứ 18/199 nền KTTG trong khi Việt Nam xếp thứ 28
Ngành công nghiệp ô tô lớn mạnh:
• Ra đời vào những năm đầu thập kỷ 80, ngành công nghiệp ô tô Malaysia đã phát triểnmạnh mẽ và đang dần khẳng định vị thế trên trường quốc tế với hai hãng xe ô tô nộiđịa Proton và Parodua
• Theo Bộ Giao thông Vận tải tính đến 31/12/2012: Là thị trường ô tô lớn thứ 22 trênthế giới và thứ 3 ở ĐNÁ sau Thái Lan và Indonesia
Mục tiêu lâu dài của Malaysia: Thực hiện hai chương trình là Chương trình
chuyển đổi chính phủ và Chương trình chuyển đổi kinh tế, Malaysia sẽ đạt đến tìnhtrạng nước phát triển vào năm 2018, sớm hơn so với mục tiêu vào năm 2020
Malaysia là một nền kinh tế thị trường định hướng nhà nước tương đối mở và công nghiệp hóa mới Nhà nước đóng một vai trò quan trọng trong hướng dẫn hoạt động kinh tế thông qua các dự án kinh tế vĩ mô, song vai trò này đang giảm xuống
2 CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA MALAYSIA
2.1.Nội dung chính sách.
2.1.1.Giai đoạn trước năm 1970.
Những năm đầu sau khi giành độc lập, Malaysia là một nước nông nghiệp lạc hậu,kinh tế phụ thuộc nặng nề vào nước ngoài Trước tình hình trên chính phủ Malaysia
đã xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từ năm 1957 – 1970 với mục tiêu
thay thế nhập khẩu Do điều kiện tự nhiên, Malaysia chọn cây cao su và cây cọ làm
cây trồng chủ đạo để xuất khẩu Song song với việc phát triển nông nghiệp, ngànhcông nghiệp khai khoáng thời kỳ này cũng được phát triển để thay thế hàng nhậpkhẩu và từng bước hướng ra xuất khẩu
Trang 8Các chính sách thương mại của Malaysia giai đoạn này mang tính bảo hộ nhiều hơn là mở cửa, chủ yếu hướng nội Chính phủ sử dụng hệ thống bảo hộ thuế quan
làm công cụ khuyến khích khu vực chế tạo
Môi trường kinh tế thời kỳ này đã được tự do hóa không còn những giới hạn vềnhập khẩu hay các doanh nghiệp nhà nước Tuy vậy, khoảng cách chênh lệch thunhập giữa người Malaysia gốc hoa và bản xứ ngày một lớn Thời kỳ này kết thúcbằng cuộc xung đột sắc tộc 5/1969
2.1.2.Giai đoạn 1970 – 1990.
a) Mô hình chính sách: Malaysia quyết định thực hiên “kế hoạch triển vọng lần thứ
nhất” (OPP1) tiến hành trong vòng 20 năm nhằm thúc đẩy sự phát triển công nghiệp,chuyển hướng công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu sang công nghiệp hóa hướng vàoxuất khẩu
Chính sách công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu.
b) Nội dung chính sách:
• Chính sách mặt hàng:
Thực hiện mô hình chính sách thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng khai thác lợi thế
về điều kiện tự nhiên (cao su, gỗ, dầu cọ, dầu mỏ) và sử dụng lao động (dệt may, da
giầy) xuất khẩu chiến lược
Bên cạnh đó Malaysia thực hiện chính sách bảo hộ mậu dịch đối với các ngành công nghiệp non trẻ, sau này bây giờ là 1 trong những sản phẩm xuất khẩu mũi
nhọn: máy giặt, điều hoà, ti vi, ô tô…(công nghiệp chế tạo)
• Chính sách trợ cấp về thuế và chi phí cho những hàng hóa liên quan đến xuất khẩu.Mức thuế trung bình cho các ngành công nghiệp chỉ còn 13% và hàng rào phi thuếquan gần như không có
• Thực hiện biện pháp khấu hao nhanh đối với các công ty xuất khẩu chiếm tỷ lệ trên20% tổng doanh thu hàng năm Vì trong giai đoạn đầu sẽ giảm bớt gánh nặng thuế,còn phần lợi nhuận để doanh nghiệp đầu tư tái sản xuất
Trang 9• Xây dựng và phát triển các khu mậu dịch tự do, khu chế xuất nhằm tạo điều kiện chocác hoạt động sản xuất khẩu Chính phủ Malaysia tiến hành đầu tư phát triển cơ sở hạtầng, xây dựng hệ thống kho hàng miễn phí tại những khu vực có quy mô sản xuấthàng xuất khẩu lớn, đặc biệt là đối với hàng hoá xuất khẩu, xuất khẩu chủ yếu dựavào điều kiện tự nhiên cần có chế độ bảo quản đặc biệt như rau quả, thuỷ sản… Hệthống kho sẽ đảm bảo đầu mối, tiêu thụ sản phẩm kịp thời, đảm bảo chất lượng sảnphẩm Năm 1980, 70% hàng chế tạo xuất khẩu là sản phẩm của các khu chế xuất
• Hỗ trợ tín dụng xuất khẩu thông qua việc bảo lãnh và cho vay với lãi suất ưu đãi chocác công ty tham gia hoạt động xuất nhập khẩu
• Áp dụng chính sách bảo hộ mậu dịch đối với các ngành công nghiệp non trẻ chủ yếuthông qua công cụ thuế quan và hạn chế về mặt số lượng Bên cạnh đó đối với nhữngsản phẩm làm nguyên liệu đầu vào phục vụ sản xuất các sản phẩm công nghiệp chếtạo hay hỗ trợ sản xuất hàng xuất khẩu được áp dụng miễn giảm thuế nhập khẩu
• Từng bước thực hiện xuất khẩu những sản phẩm chế tạo: hàng dệt may, giày dépthông qua tự do nhập khẩu những yếu tố đầu vào cho sản xuất
• Thành lập trung tâm xúc tiến thương mại MATRADE (1986), tổ chức hội chợ hàngxuất khẩu, tạo ra những kênh thông tin về sản phẩm trên thị trường các quốc gia khácnhau, hỗ trợ thương mại, tư vấn,…
2.1.3.Giai đoạn 1990 đến nay.
Tập trung đầu tư cho các ngành có thể mạnh, đến nay, các ngành này đã có những
vị thế nhất định, là những mặt hàng được ưa chuộng trong thương mại (ôtô, sản phẩmviễn thông, máy điều hóa, đĩa cứng…) Thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm côngnghiệp chế tạo và chế biến (thép, ô tô, điện tử )
c) Các biện pháp thực hiện.
Trang 10Malaysia từng bước thực hiện quá trình tự do hóa thương mại và đa dạng hóa thịtrường: Thực hiện cắt giảm thuế quan theo lộ trình quy định của khu vực mậu dịch tự
do ASEAN hoàn thành năm 2003, danh mục các mặt hàng được cắt giảm xuống còn
0 – 5%, đồng thời giảm dần các mặt hàng áp dụng biện pháp hạn chế nhập khẩu về sốlượng (hạn ngạch) Điều kiện áp dụng của Malaysia là do thời kỳ này Malaysia đã cónhững thành công nhất trong hoạt động đầu tư vào các mặt hàng công nghiệp chế tạo;chú trọng tới quan hệ với các nước ASEAN Bên cạnh đó, chính phủ cũng thành lậpcác trung tâm xúc tiến thương mại: nhằm hỗ trợ cho các công ty xuất khẩu mở rộng
và đa dạng hoá thị trường mà trong đó tổ chức tiêu biểu thực hiện thành công: cơquan xúc tiến thương mại của Malaysia với khẩu hiệu “sản xuất cho thế giới”.Khuyến khích các công ty mở rộng thị trường sang các nước đang phát triển, đặc biệt
là các nước trong khối Asean
Để tự do hóa thương mại, chính phủ Malaysia tích cực tham gia ký kết các hiệp
định thương mại tự do:
• Tham gia WTO : Malaysia tham gia WTO ngày 1/1/1995 Trong khi Malaysia tiếptục dành ưu tiên cao cho các hệ thống thương mại đa phương dựa trên luật lệ thuộc
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Malaysia cũng đang theo đuổi các thỏa thuậnthương mại khu vực và song phương để bổ sung cho các phương pháp tiếp cận đaphương để tự do hóa thương mại
• ASEAN : Malaysia cùng với Thái Lan, Indonesia, Philipines, Singapore là 5 quốc giathành viên sáng lập của của ASEAN Đặc biệt, năm 2015, Malaysia đã tiếp quản vịtrí Chủ tịch Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và thực hiện trách nhiệmthúc đẩy một cộng đồng ASEAN mạnh hơn Vai trò lãnh đạo của Malaysia là đặc biệtquan trọng vào năm chuyển đổi 2015 khi có sự hội nhập và thành lập Cộng đồngKinh tế ASEAN (AEC), cũng như quản lý các căng thẳng tại Biển Đông
• Tham gia Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) và rất nhiều FTAkhác
• Ký kết FTA với các nước: Nhật Bản, Pakistan, New Zealand, Ấn Độ, Chile, Thổ Nhĩ
Kỳ, Australia
• Ở cấp độ khu vực, Malaysia và các đối tác ASEAN đã thiết lập Khu vực Mậu dịch
Tự do ASEAN (AFTA) ASEAN cũng đã ký kết FTA với Trung Quốc, Nhật Bản,Hàn Quốc và Ấn Độ, cũng như Úc và New Zealand
Bảng 2.1.Một số hiệp định Thương mại tự do Malaysia đã ký kết
Ngày ký kết
Hiệp định Thương mại tự do ASEAN:
1. Hiệp định ATIGA hoặc trước đó Hiệp định CEPT 1992 26 /2/ 2009
Trang 112. Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN-Trung Quốc 29 /11/2004
3. Hiệp định thương mại hàng hóa Hàn Quốc-ASEAN 24/8/2006
4. Quan hệ đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản 14 /4/2008
6. Hiệp định thương mại tự do ASEAN-Australia-New Zealand 27/2/2009
Hiệp định thương mại song phương:
7. Hiệp định đối tác kinh tế chặt chẽ hơn Malaysia-Pakistan 8/11/2007
8. Hiệp định Đối tác Kinh tế Malaysia-Nhật Bản 13/12/2005
9. Hiệp định thương mại tự do Malaysia-New Zealand 26/10 /2009
Nguồn: MITI - Ministry of International Trade and Industry, Malaysia
Ưu đãi các dụ án đầu tư (gồm cả đầu tư trong nước và nước ngoài) đồng thời miễngiảm thuế cho các dự án sản xuất hàng xuất khẩu; thành lập các khu thương mại tự do(FTA); khuyến khích các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu Malaysia cũng cho phépnhà đầu tư nước ngoài được sở hữu 100% vốn cổ phần của xí nghiệp nếu xuất khẩuđược từ 80% sản phẩm trở lên
Năm 2009 do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, nền kinh tếMalaysia rơi vào khủng hoảng Tuy nhiên kể từ quý IV/2009, nền kinh tế đã tăngtrưởng dương sau ba quý liên tiếp suy thoái Trong năm 2010, Malaysia tăng trưởngkinh tế 7,2%, vượt mức dự báo 6% Năm 2012, Malaysia tăng trưởng 5,6% do có
Chương trình chuyển đổi Chính phủ và Kế hoạch Chuyển đổi kinh tế đã mang
lại tăng trưởng đáng kể tổng sản phẩm quốc nội Chính phủ Malaysia tin tưởng nềnkinh tế nước này có thể tăng cường khoảng 4,5-5% trong năm 2013, dựa trên các kếtquả tích cực có được từ các chính sách kinh tế và tài chính được thử nghiệm, cũngnhư triển vọng dài hạn của Malaysia dựa vào khả năng phục hồi của khu vực đầu tư
tư nhân, nhu cầu trong nước mạnh mẽ cũng như đa dạng hóa xuất khẩu Hiện nay,
Malaysia là một quốc gia thương mại lớn.
Malaysia có các khu vực tự do (FZs) dành cho việc thành lập các nhà máy sản xuấtđịnh hướng xuất khẩu và các cơ sở lưu giữ hàng hoá Nguyên liệu thô và thiết bị cóthể được nhập khẩu miễn thuế vào các khu vực này theo các thủ tục hải quan tốithiểu Để có thể lưu hành trên thị trường, một số loại sản phẩm cuối cùng (endproducts) bắt buộc phải có các loại giấy chứng nhận do Bộ Y tế Malaysia (Ministry
of Health) cấp: Giấy chứng nhận Y tế (Health Certificate); Giấy chứng nhận Kinhdoanh Tự do (Free Sale Certificate - FSC); Giấy chứng nhận áp dụng Tiêu chuẩnHACCP (Hazard Analysis Critical Control Point - Certificate); Giấy chứng nhận áp
Trang 12dụng Phương pháp Sản xuất tốt (Good Manufacturing Pratices (GMP) Certircate);Giấy chứng nhận áp dụng Biện pháp Vệ sinh Dịch tễ tốt (Good Hygienne Practice(GHP) Certificate).
d) Các công cụ chính sách.
• Cắt giảm thuế quan:
Cắt giảm thuế quan nhập khẩu theo quy định của khu vực mậu dịch tự do
(AFTA) Mức thuế nhập khẩu từ 0-300% Mức thuế cao được áp dụng đối với mặthàng xa xỉ và được bảo hộ Mức thuế thấp hơn được áp dụng đối với nguyên liệu thô
và tăng lên đối với các mặt hàng giá trị gia tăng hoặc gia công chế biến Ngoài thuếnhập khẩu, hầu hết hàng nhập khẩu đều phải chịu thuế bán hàng (sales tax) là 10%.6,8% số dòng thuế có mức thuế nhập khẩu 16-20% 16,9% số dòng thuế có mức thuếnhập khẩu trên 20% Một số dòng thuế khác như ô tô nhập khẩu là trên 100% Năm
2000, thuế nhập khẩu áp dụng cho 136 loại thực phẩm (tươi, khô và chế biến) đượcgiảm từ khoảng 5%-20% xuống còn 2%-12% Thuế nhập khẩu thuốc lá, các sảnphẩm thuốc lá, đồ uống có cồn và một số thực phẩm chế biến có giá trị cao vẫn cao.Thuế xuất khẩu ở mức khoảng 5% đến 10% đối với những mặt hàng chính là dầu mỏ,
gỗ xẻ, cao su, dầu cọ và thiếc Thuế nhập khẩu hàng dệt may vào Malaysia ở mức 30%
0-Nguyên liệu thô được miễn thuế nhập khẩu khi nó sử dụng trực tiếp để sản xuất
hàng xuất khẩu nếu nguyên liệu đó không được sản xuất ở trong nước hoặc nếunguyên liệu trong nước không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về chất lượng và giá cả,chẳng hạn như linh kiện bán dẫn dùng để lắp ráp hàng bán dẫn xuất khẩu Malaysiacũng miễn thuế cho máy móc và thiết bị sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuấthoặc trong nước không sản xuất được
Thuế xuất khẩu vào khoảng 5 – 10% đặt ra với những mặt hàng chính: dầu mỏ, gỗ
xẻ, cao su, dầu cọ và thiếc Thuế xuất khẩu dầu mỏ là 10% Thuế xuất khẩu các hànghoá khác được tính trên cơ sở giá ngưỡng và hàng sẽ không bị đánh thuế nếu giágiảm xuống dưới mức giá ngưỡng đưa ra Tháng 8/2000, chính phủ cho phép một sốnhà xuất khẩu dầu cọ xuất khẩu dầu cọ thô miễn thuế để giảm bớt lượng dự trữ dưthừa và đẩy giá lên Chính phủ đã điều chỉnh mức thuế xuất khẩu các sản phẩm gỗcây – xoá bỏ thuế hoàn toàn cho một số loại – để khuyến khích xuất khẩu trong thờigian kinh tế khó khăn Tuy nhiên, xuất khẩu gỗ, cao su vẫn phải theo hạn ngạch
Biểu thuế CEPT từ 0-5% được thực hiện vào năm 2003 Hiện nay,Malaysia có
96,6% dòng thuế cho các mặt hàng được đưa vào CEPT, trong đó 97,1% đã ở mức0%-5%; 60,4% đang ở mức 0%
Mức thuế MFN được áp dụng trung bình là 9,29% Nguyên vật liệu và máy móc
sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu không phải chịu thuế nhập khẩu và thuế bánhàng Malaysia cũng miễn thuế cho máy móc và thiết bị trong nước không sản xuấtđược Trong đó 17% số dòng thuế của Malaysia (bao gồm các ngành: thiết bị xây
Trang 13dựng, nông sản, khoáng sản và phương tiện vận tải) chịu chế độ giấy phép nhập khẩukhông tự động Malaysia đã áp đặt thuế chống bán phá giá đối với 1 số mặt hàngnhập khẩu.
• Các công cụ biện pháp phi thuế quan:
Malaysia tuân theo Hệ thống Thuế hài hòa (Harmonized Tariff Schedule - HTS)
để phân loại hàng hóa Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa, thường được gọitắt là hệ thống hài hòa hoặc hệ thống HS, là hệ thống được tiêu chuẩn hóa quốc tế vềtên gọi và mã số để phân loại hàng hóa được buôn bán trên phạm vi toàn thế giớicủa Tổ chức hải quan Thế giới
Kể từ tháng 1/2004, Chính phủ Malaysia đã bãi bỏ các quy định về tỉ lệ nội địa hóa
do trái với các qui định của Hiệp định TRIMS Malaysia cũng phản đối các hình thứcbảo hộ trá hình của các nước phát triển, như các vấn đề về Tiêu chuẩn Lao động, Quychế đầu tư, Chính sách Cạnh tranh, Chương trình mua sắm Chính phủ, đồng thời ápdụng điều kiện kĩ thuật (có giấy chứng nhận Halal- thịt thú vật bị giết theo luật Hồigiáo) đối với nhập khẩu gia súc, gia cầm và các sản phẩm từ gia súc, gia cầm nhưngkhông hạn chế số lượng
Một số quy định về tiêu chuẩn kĩ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ phải tuân theo để
được lưu hành trên thị trường Malaysia:
Quy định về tiêu chuẩn đối với hàng hóa dịch vụ: Để có thể lưu hành trên thị
trường, một số loại sản phẩm cuối cùng (End-products) bắt buộc phải có các loại giấyphép chứng nhận do Bộ Y Tế Malaysia (Ministry Of Health) cấp
Quyền sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu trí tuệ (IPR) được đề cập đến trong Đạo luật mô
tả thương mại năm 1972, Luật bằng sáng chế năm 1983, Luật bản quyền năm 1987
và Luật mẫu mã công nghiệp năm 1996 Năm 2000, Chính phủ Malaysia đã thôngqua nhiều luật mới và sửa đổi các luật hiện hành nhằm tăng cường chính sách bảo vệ
sở hữu trí tuệ của Malaysia và phù hợp với quy định của WTO liên quan đến Hiệpđịnh bảo vệ sở hữu trí tuệ (TRIPs)
Quy định về bao bì đóng gói, nhãn mác như: CE (European Conformity) là nhãn
hiệu bắt buộc đối với hàng hóa (theo quy định) và được coi là hộ chiếu thương mạivào thì trường EU Trước hết, CE chú trọng đến vấn đề an toàn cho người tiêu dùng
và bảo vệ thiên nhiên hơn là đến chất lượng của sản phẩm, CE là bắt buộc đối với cácsản phẩm tại 25 nước EU
2.2.Kết quả đạt được:
2.2.1.Kim ngạch xuất nhập khẩu:
Hình 2.1.Kim ngạch xuất nhập khẩu của Malaysia giai đoạn 1995-2015
Trang 14(tỷ RM) Nguồn: 1-million-dollar-blog.com
Kim ngạch xuất nhập khẩu của Malaysia đã tăng gần 2 lần (tương đương 86.9%)sau 20 năm (từ năm 1995 đến năm 2015) Đã có những bước nhảy vọt đáng chú ývào thời điểm năm 1995 khi kim ngạch XNK (784 tỷ RM) tăng hơn 2,5 lần chỉ trongvòng 1 năm (năm 2014 kim ngạch XNK đạt 308 tỷ RM), đây thực sự là một thànhtựu đáng nể mà các nước có thể học hỏi Tính đến hết năm 2015, kim ngạch XNKcủa Malaysia đạt gần 1,466 nghìn tỷ RM, tăng 1.2% so với năm 2014 (1449 nghìn tỷRM) Đây là năm thứ 9, thương mại Maylaysia đã vượt mức 1 nghìn tỷ RM
Từ những năm 2005 Malaysia đã có thặng dư trong cán cân thanh toán quốc tế,trong những năm trước tình trạng nhập siêu phổ biến và thâm hụt khá sâu, mức thặng
dư này được duy trì từ thời gian đó đến nay và mức thặng dư khá cao, luôn duy trìtrong khoảng 80 đến 100 tỷ RM, xấp xỷ 26 tỷ USD, đây là mức thặng dư rất ấn tượngkhi mà trước đó khoảng chục năm Malaysia vẫn là nước nhập siêu trong thời giandài
a) Xuất khẩu
Malaysia đã có những bước chuyển mình đáng kể từ những năm 70 thế kỉ trước chỉđơn giản xuất khẩu chủ lực các nguyên liệu thô như cao su, thiếc, và đến nay đã làmột trong nước nước xuất khẩu mạnh nhất trong khu vực với cơ cấu mặt hàng đadạng
Hình 2.2.Kim ngạch xuất khẩu của Malaysia giai đoạn 2000-2015 (tỷ RM)
Nguồn: 1-million-dollar-blog.com
Kim ngạch xuất khẩu của Malaysia tăng mạnh và đều trong các năm 2001 đến
2008, tác động của các hiệp định tự do hóa thương mại là khá rõ ràng, thị trường xuấtkhẩu được mở rộng sang các thành viên của các tổ chức thương mại Malaysia thamgia như WTO Năm 2009, chịu tác động nặng nề của khủng hoảng kinh tế thế giới,kim ngạch có bước xụt giảm đáng chú ý nhất trong giai đoạn 15 năm từ 2000 đến
2014, nhưng ngay sau đó, bằng những biện pháp can thiệp kịp thời và theo xu thếphục hồi chung, kim ngạch xuất khẩu Malaysia lại tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ vàchưa có dấu hiệu bị chững lại, đạt 766 tỷ RM vào năm 2014 Xuất khẩu của Malaysiatiếp tục tăng 1,9% so với năm 2014 mặc dù môi trường kinh tế khó khăn, đạt 779,95
tỷ RM năm 2015
Đối tác xuất khẩu chính của Malaysia.
Trang 15Hình 2.3: Những đối tác xuất khẩu lớn nhất của Malaysia (năm 2015)
Nguồn: www.miti.gov (Bộ công nghiệp và thương mại quốc tế Malaysia)
Những bạn hàng chính đóng góp cho tăng trưởng thương mại của Malaysia trongnhiều năm chính là các nước ASEAN Bên cạnh đó là các quốc gia Cộng hòa Nhândân Trung Hoa, Nhật Bản, Hoa Kỳ, các nước thuộc Liên minh châu Âu (EU), Ấn
Độ ,…Trong năm 2015, đối tác xuất khẩu lớn nhất của Malaysia là Singapore(13.9%), tiếp đến là Trung Quốc (13.0%), Nhật Bản xếp thứ 3 (9.5%)
Mặt hàng xuất khẩu chính của Malaysia
Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Malaysia tronh nhiều năm mang lại nguồnngoại tệ lớn cho đất nước này là các mặt hàng điện điện tử, sản phẩm hóa học, cácsản phẩm từ dầu mỏ, khí gas hóa lỏng, dầu dừa
Trang 16Hình 2.4: Kim ngạch xuất khẩu những mặt hàng chủ lực của Malaysia năm 2014 và
2015
Nguồn: www.miti.gov (Bộ công nghiệp và thương mại quốc tế Malaysia)
Năm 2015, kim ngạch của các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Malaysia bao gồm:sản phẩm điện tử, chế phẩm xăng dầu tăng so với năm 2014; trong khi kim ngạchxuất khẩu sản phẩm hóa học, khí ga hóa lỏng, dầu lá cọ giảm so với năm 2014
Đối tác xuất khẩu chính của Malaysia