Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
HỌ VÀ TÊN: LÊ THỊ ÁNH HỒNG LỚP: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP K13B
ĐỀ TÀI: TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP TBYT 130 – CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN ARMEPHACO
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP: NGÀNH KẾ TOÁN
Hải Phòng, năm 2016
Trang 21.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có đủ 3 yếu tố cơ bản:
tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo ra các chi phí tương ứng, đó là các chi phí về tư liệu lao động, chi phí về đối tượng lao động và chi phí về lao động sống Các loại chi phí này phát sinh một cách thường xuyên trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó luôn vận động và thay đổi trong quá trình tái sản xuất Như vậy, bản chất của chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp luôn được xác định là những phí tổn về tài nguyên, vật chất, về lao động và gắn liền với mục đích kinh doanh
Như vậy, chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật
hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ dùng vào sản xuất sản phẩm được biểu hiện bằng tiền.
1.1.1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm những chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác được dùng để sản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ,dịch vụ nhất định.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang tính khách quan, vừa mang tính chủ quan Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm hạ thấp chi phí, nâng cao lợi nhuận.Nó là căn cứ để xác định hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
1.1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 chỉ tiêu giống nhau về chất, đều là hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình
Trang 3sản xuất Nhưng, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại khác nhau trên 2 phương diện:
- Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất gắn với 1 thời kì nhất định còn giá thành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc, dịch vụ đã hoàn thành
Giá thành sảnphẩm sản xuất CPSX dở dang đầu kì
+ - CPSX phát sinh trong kì CPSX dở dang cuối kì
=
- Về mặt lượng: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau khi có chi phí sản xuất dở dang Cụ thể:
Trường hợp: CPSX dở dang đầu kì = CPSX dở dang cuối kì
thì Giá thành sản phẩm sản xuất = Tổng CPSX phát sinh trong kì
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết Chi phí sản xuất là đầu vào, là nguyên nhân dẫn đến kết quả đầu ra là giá thành sản phẩm Mặt khác, số liệu kế toán tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm Vì vậy tiết kiệm chi phí sẽ hạ giá thành sản phẩm
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
a) Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, CPSX được phân loại thành:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kì
- Chi phí dụng cụ, bao bì: bao gồm toàn bộ giá trị của công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế, bao bì sản phẩm sử dụng trong kì sản xuất kinh doanh
- Chi phí nhân công: bao gồm các khoản lương, phụ cấp mang tính chất lương chi trả cho người lao động, các khoản trích theo lương của người lao động
- Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh số khấu hao TSCĐ phải trích trong kì của tất
cả các TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các CP mà doanh nghiệp chi trả cho các dịch vụ mua ngoài như tiền điện, tiền nước, điện thoại, vệ sinh, các dịch vụ khác phục
vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kì
Trang 4- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu trên doanh nghiệp đã chi ra trong kì như hội nghị, hội thảo, tiếp khách hàng, thuê quảng cáo…
b) Phân loại CPSX theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
CPSX được chia thành 3 khoản mục chi phí sau:
- CP NVL trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… tham gia trực tiếp vào quá trình chế tạo, sản xuất sản phẩm hay cung cấp dịch
vụ, lao vụ
- CP nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương, các khoản trích theo lương của các công nhân trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ, lao vụ
- CPSX chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất không bao gồm 2 chi phí trên
c) Phân loại CPSX theo mối quan hệ giữa CPSX với khối lượng sản phẩm, dịch
vụ sản xuất, cung cấp trong kì
- CP cố định: là những chi phí không thay đổi khi có sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất như CP khấu hao TSCĐ, tiền thuê văn phòng, thuê đất…
- CP biến đổi: là những chi phí thay đổi khi có sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất như CP NVL trực tiếp, CP nhân công trực tiếp…
d) Phân loại CPSX theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
- CP trực tiếp: là những khoản chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đến việc sản xuất một loại sản phẩm nhất định Kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí
- CP gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm, dịch vụ Kế toán tiến hành tập hợp chung rồi phân bổ cho từng đối tượng theo phương pháp thích hợp
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
a) Phân loại giá thành theo số liệu và thời điểm tính
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại:
Trang 5- Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định trước khi bước vào sản xuất trên
cơ sở giá thành thực tế kì trước và các định mức, dự toán chi phí của kì kế hoạch
- Giá thành định mức: cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Giá thành định mức được xây dựng trên
cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất địnhtrong kì kế hoạch nên luôn có sự thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình sản xuất sản phẩm
- Giá thành thực tế: là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm
b) Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
Giá thành sản phẩm được chia thành 2 loại như sau:
- Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất, bao gồm CP NVL trực tiếp, CP nhân công trực tiếp và CPSX chung
- Giá thành toàn bộ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giá thành toàn bộ được tính theo công thức sau:
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ Giá thành sản xuất sản phẩm
CP quản lý doanh nghiệp
CP bán hàng +
= +
1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên cần thiết của công tác kế toán CPSX Xác định đúng đối tượng tập hợp CPSX thì mới có thể đáp ứng yêu cầu quản lý CPSX, tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp CPSX từ khâu ghi chép ban đầu, mở sổ và ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu
Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp CPSX là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí Cụ thể:
+) Nơi phát sinh CP: phân xưởng, giai đoạn công nghệ, bộ phận sản xuất
Trang 6+) Đối tượng chịu CP: từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, chi tiết sản phẩm.
1.1.3.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên để kế toán tổ chức các bảng (thẻ) tính giá thành và lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp
để tiến hành tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành sản phẩm có thể là:
- Bán thành phẩm, thành phẩm
- Bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc sản phẩm lắp ráp hoàn chỉnh
1.1.3.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
Việc xác định đúng đắn đối tượng tập hợp CPSX để cung cấp số liệu cho việc tính giá thành theo từng đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp, ngược lại xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành là cơ sở để kế toán doanh nghiệp xác định đối tượng tập hợp CPSX cho phù hợp để đáp ứng yêu cầu của công tác tính giá thành.Trong thực tế, một đối tượng tập hợp CPSX có thể trùng với một đối tượng tính giá thành hoặc một đối tượng tập hợp CPSX lại có nhiều đối tượng tính giá thành hoặc ngược lại có nhiều đối tượng tập hợp CPSX nhưng chỉ có một đối tượng tính giá thành
Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành sản phẩm trong một doanh nghiệp sẽ là nhân tố quan trọng quyết định trong việc lựa chọn phương pháp tính giá thành và kĩ thuật tính giá thành trong doanh nghiệp
1.1.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.4.1 Phương pháp tập hợp CPSX
- Phương pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng trong trường hợp CPSX phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp CPSX như CP NVL trực tiếp, CP nhân công trực tiếp
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng trong trường hợp chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp CPSX do đó cần phải lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp
CPSX cần phân bổ cho đối tượng i
Hệ số phân bổ Tiêu thức phân bổ cho đối tượng i
= x
Trang 7Hệ số phân bổ
= Tổng CPSX cần phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ cho các đối tượng
a) Phương pháp tính giá thành giản đơn
- Điều kiện áp dụng: các doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất giản đơn:
• Để sản xuất sản phẩm chỉ sử dụng một quy trình công nghệ chế biến Từ khi bỏ NVL vào sản xuất cho đến khi tạo thành sản phẩm là một quy trình khép kín
• Mặt hàng sản phẩm ít, khối lượng lớn, chu kì ngắn, sản phẩm dở dang ít hoặc không có
• Đối tượng tập hợp CPSX cũng là đối tượng tính giá thành: sản phẩm
- Giá thành sản phẩm được tính như sau:
Z = Dđk + C - Dck
Trong đó: Z: tổng giá thành sản phẩm
Dđk: giá trị sản phẩm dở dang đầu kì
C: chi phí sản xuất phát sinh trong kì
Dck: giá trị sản phẩm dở dang cuối kì
Trang 8- Ưu điểm: tính toán nhanh, đơn giản, không đòi hỏi trình độ cao.
- Nhược điểm: áp dụng trong phạm vi hẹp
b) Phương pháp tính giá thành phân bước
- Điều kiện áp dụng: các doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp, liên tục
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất liên tục:
• Để sản xuất sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến, mỗi bước công nghệ tạo ra các bán thành phẩm, bán thành phẩm của giai đợn trước là đối tượng chế biến của giai đoạn sau, giai đoạn cuối cùng tạo
ra thành phẩm
• Đối tượng tập hợp CPSX là các giai đoạn công nghệ, các phân xưởng Đối tượng tính giá thành là bán thành phẩm và thành phẩm hoặc chỉ thành phẩm
- Phương pháp tính giá thành phân bước được chia thành:
• Tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm
• Tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm
*) Tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm:
CP NVL trực tiếp
+
CP chế biến bước 1
Giá trị sản phẩm dở dang bước 1Giá thành bán thành phẩm B1
-CP bán thành phẩm B1 chuyển sang
CP chế biến bước 2
+-Giá trị sản phẩm dở dang bước 2Giá thành bán thành phẩm B2
CP bán thành phẩm B(n-1) chuyển sang
+
CP chế biến bước n
Giá trị sản phẩm dở dang bước nTổng giá thành thành phẩm
Trang 9-Sơ đồ 1.1: Quy trình tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành
phẩm
-Nội dung: Kế toán căn cứ vào CPSX phát sinh của giai đoạn đầu tiên và giá trị sản phẩm dở dang để tính giá thành bán thành phẩm bước 1 Sau đó, xác định chi phí bước 1 chuyển sang giai đoạn sau cùng với CPSX phát sinh và giá trị sản phẩm dở dang từ đó tính giá thành bán thành phẩm bước 2 Tương tự như vậy cho đến giai đoạn cuối cùng của quy trình sản xuất để tính tổng giá thành thành phẩm sản xuất và giá thành đơn vị
- Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao hoặc bán thành phẩm sản xuất ở từng giai đoạn có thể dùng làm thành phẩm bán ra ngoài
*) Tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm:
CPSX ở bước 1CPSX ở bước 2
Trang 10CPSX ở bước nCPSX ở bước 1 nằm trong thành phẩmCPSX ở bước 2 nằm trong thành phẩmCPSX ở bước n nằm trongthành phẩm
Trong đó:
-Nội dung: Kế toán căn cứ vào CPSX phát sinh ở các giai đoạn đã tập hợp được
để xác định CPSX của từng giai đoạn có trong giá thành thành phẩm Sau đó tổng hợp lại và tính giá thành
-Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp không có nhu cầu bán bán thành phẩm ra ngoài, doanh nghiệp chỉ cần tính giá thành thành phẩm mà không tính giá thành bán thành phẩm ở từng giai đoạn
c) Phương pháp hệ số
- Điều kiện áp dụng: các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, sử dụng một loại NVL nhưng thu được nhiều sản phẩm khác nhau
Trang 11- Đặc điểm: Đối tượng tập hợp CP là toàn bộ quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm trong quy trình đó.
-Đặc điểm: Đối tượng tập hợp CP là nhóm sản phẩm của toàn bộ quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm trong quy trình đó
• Xác định giá thành từng kích cỡ, quy cách, phẩm cấp trên cơ sở tỷ lệ
1.2 Lý luận về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
1.2.1 Nhiệm vụ của tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sản phẩm, khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đúng đắn đối tượng tập hợp CPSX, đối tượng tính giá thành phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lí trên cơ sở phân công trách nhiệm rõ ràng của từng nhân viên kế toán, từng bộ phận kế toán có liên quan
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong kì, khối lượng sản phẩm hoàn thành, khối lượng sản phẩm dở dang làm cơ
sở đánh giá sản phẩm dở dang từ đó tính được giá thành sản phẩm
- Tổ chức công tác hạch toán ban đầu, chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, mở sổ
kế toán phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán và đặc điểm hoạt động
Trang 12kinh doanh của doanh nghiệp đảm bảo đáp ứng yêu cầu thu nhận – xử lý – hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thành.
- Tổ chức lập các báo cáo kế toán và phân tích tình hình về CPSX, giá thành sản phẩm, các định mức, dự toán về chi phí và giá thành, mức độ tiết kiệmchi phí và hạgiá thành sản phẩm để giúp các nhà quản trị đưa ra được các quyết định đúng đắn, phù hợp
1.2.2 Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.2.2.1 Kế toán CP NVL trực tiếp
CP NVL trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp Đây là loại CP thường chiếm tỷ trọng lớn trong các doanh nghiệp sản xuất
Sau khi xác định đối tượng tập hợp CPSX thì kế toán tiến hành xác định CP NVL trực tiếp trong kì cho từng đối tượng tập hợp chi phí, chi tiết tài khoản sử dụng cho từng đối tượng tập hợp chi phí
a) Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn giá trị gia tăng mua NVL
TK 154
TK 621
TK 152Vật liệu dùng trực tiếpchế tạo sản phẩm, tiến hành lao vụ dịch vụKết chuyển CP NVL trực tiếp
Vật liệu dùng
Trang 13không hết nhập kho
c) Phương pháp kế toán
Sơ đồ 1.3: Kế toán tổng hợp CP NVL trực tiếp theo phương pháp kê khai
thường xuyên
1.2.2.2 Kế toán CP nhân công trực tiếp
CP nhân công trực tiếp bao gồm các khoản thù lao phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ như tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp có tính chất lương Ngoài ra CP nhân công trực tiếp còn gồm các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp theo tỷ lệ nhất định tính vào chi phí do doanh nghiệp chịu
a)Chứng từ sử dụng
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Bên Có: Kết chuyển CP nhân công trực tiếp.
Số dư: TK 622 không có số dư cuối kì.
TK 334Kết chuyển CP nhân công trực tiếp
Trang 14Tiền lương và phụ cấp lương
TK 338
TK 622
TK 154Các khoản trích theo lươngphải trả cho công nhân trực tiếpcủa nhân công trực tiếp phát sinh
a) Chứng từ sử dụng
-Hóa đơn giá trị gia tăng
-Bảng khấu hao TSCĐ
-Bảng thanh toán tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng
- Phiếu xuất kho vật liệu dung cho phân xưởng …
- Các khoản ghi giảm CPSX chung
- Kết chuyển hay phân bổ CPSX chung
Trang 15Số dư: TK 627 không có số dư cuối kì.
TK 627 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
- TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
- TK 6272: Chi phí nguyên, vật liệu
- TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
CP dịch vụ mua ngoài
Trang 16Sơ đồ 1.5: Kế toán tổng hợp CPSX chung theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.2.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất sau khi được tập hợp riêng từng khoản mục sau đó được kết chuyển để tập hợp chi phí cho toàn doanh nghiệp và chi tiết theo từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
-Các khoản ghi giảm chi phí
- Tổng giá thành thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành
Số dư bên Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang chưa hoàn
thành
Trang 17Giá thànhthực tếGửi bánTiêu thụNhập kho
Trang 18thành phẩm Toàn bộ CPSX đã tập hợp trong kì theo từng đối tượng có liên quan đến
cả sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang Để có thông tin phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm hoàn thành cũng như phục vụ yêu cầu quản lý, kiểm tra, kiểm soát CP, kế toán cần xác định số CP bỏ ra mà sản phẩm dở dang phải chịu là bao nhiêu
Đó chính là việc đánh giá sản phẩm dở dang
1.2.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo CP NVL trực tiếp
Trong đó: Dck: giá trị sản phẩm dở dang cuối kì
Dđk: giá trị sản phẩm dở dang đầu kì
Qht: khối lượng sản phẩm hoàn thành
Qddck: khối lượng sản phẩm dở dang cuối kì
- Điều kiện áp dụng: phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có CP NVL chiếm tỷ trọng lớn, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kì ít và biến động không lớn so với đầu kì
- Ưu điểm: đơn giản, dễ tính toán
- Nhược điểm: độ chính xác không cao do không tính đến các CP về nhân công
(Qddck x mc)
- Công thức:
Trang 19Trong đó: Dck: giá trị sản phẩm dở dang cuối kì
Dđk: giá trị sản phẩm dở dang đầu kì
Qht: khối lượng sản phẩm hoàn thành
Qddck: khối lượng sản phẩm dở dang cuối kì
mc: mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang
- Điều kiện áp dụng: phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có CP NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn, khối lượng sản phẩm dở dang đầu kì và cuối kì biến động lớn
- Ưu điểm: có tính chính xác cao hơn phương pháp trên
- Nhược điểm: khối lượng tính toán nhiều, việc đánh giá mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang khá phức tạp và mang tính chủ quan
1.2.4 Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kiểm kê định kì
Phương pháp kiểm kê định kì là phương pháp kế toán không theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất vật liệu, dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa trên các tài khoản tồn kho tương ứng
1.2.4.1 Kế toán CP NVL trực tiếp
Để phản ánh các chi phí vật liệu đã xuất dung cho sản xuất sản phẩm, kế toán sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Các chi phí phản ánh trên TK 621 không ghi theo từng chứng từ xuất dùng NVL mà được ghi 1 lầnvào cuối kì hạchtoán sau khi tiến hành kiểm kê và xác định được giá trị NVL tồn kho và đang đi đường.Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK 611 “Mua hàng” Kết cấu TK 611:
Bên Nợ:
- Kết chuyển giá gốc hàng hóa, NVL, công cụ dụng cụ tồn kho đầu kì
- Giá gốc hàng hóa, NVL, công cụ dụng cụ mua vào trong kì, hàng hóa đã bán bị trả lại…
Bên Có:
- Kết chuyển giá gốc hàng hóa, NVL, dụng cụ tồn kho cuối kì
- Giá gốc hàng hóa, NVL, dụng cụ xuất dung trong kì; giá gốc hàng hóa xuất bán (chưa xác định là đã bán trong kì)
- Giá gốc hàng hóa, NVL, dụng cụ mua vào đã trả lại hoặc được giảm giá
Số dư: TK 611 không có số dư cuối kì.
TK 611 được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:
Trang 20- TK 6111: mua nguyên liệu, vật liệu.
TK 151,152Kết chuyển giá trị NVL
tồn cuối kìKết chuyển giá trị NVL tồn đầu kì
Sơ đồ 1.7: Kế toán tổng hợp CP NVL trực tiếp theo phương pháp kiểm kê định kì
1.2.4.2 Kế toán CP nhân công trực tiếp và CPSX chung
Về CP nhân công trực tiếp, tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi phí trong kì tương tự như phương pháp kê khai thường xuyên Toàn bộ CPSX chung cũng sẽ được tập hợp và chi tiết theo các tài khoản cấp 2 tương ứng và tương tự như phương pháp kê khai thường xuyên Sau đó 2 chi phí này sẽ được tiến hành kếtchuyển, phân bổ vào TK
631 “Giá thành sản xuất” chi tiết theo từng đối tượng để tính giá thành
Kết cấu TK 631:
Trang 21Bên Nợ: phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kì và các chi phí phát sinh trong
kì liên quan tới chế tạo sản phẩm hay thực hiên lao vụ, dịch vụ
Bên Có:
- Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kì
- Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành
Số dư: TK 631 không có số dư cuối kì.
Giá trị sản phẩm dở dang đầu kì
cuối kì
TK 632Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhập kho
gửi bán hay tiêu thụ trực tiếphoặc phân bổ cho các đối tượng tính giá
1.2.4.3 Kế toán tổng hợp CPSX sản phẩm
Trang 22Sơ đồ 1.8: Kế toán tổng hợp CPSX sản phẩm theo phương pháp kiểm kê định kì
1.2.5 Tổ chức sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tổ chức sổ kế toán là hình thức kết hợp các sổ kế toán khác nhau về khả năng ghi chép, về kết cấu, nội dung phản ánh theo một trình tự hạch toán nhất định trên cơ sở chứng từ gốc Các doanh nghiệp khác nhau loại hình, quy mô và điều kiện kế toán sẽ hình thành cho mình một hình thức tổ chức sổ kế toán khác nhau Theo Thông tư 200/TT-BTC của Bộ Tài chính, các doanh nghiệp có thể tự thiết kế cho mình hình thức
sổ kế toán riêng phù hợp với đặc điểm doanhnghiệp Nếu doanh nghiệp không tự thiết
kế thì có thể áp dụng một trong các hình thức tổ chức sổ kế toán sau:
- Ưu điểm: mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho phân công lao động kế toán
- Nhược điểm: việc ghi chép trùng lặp nhiều
- Điều kiện áp dụng: đơn vị có quy mô vừa, có nhiều cán bộ nhân viên kế toán
- Các sổ kế toán: + Sổ Nhật kí chung
+ Sổ Nhật kí đặc biệt chi tiền, mua hàng
+ Sổ Cái TK 621,622,627,152,154…
+ Sổ kế toán chi tiết TK 621,622,627,154…
Sổ,thẻ kế toán chi tiết
Sổ Nhật kí đặc biệtChứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁIBảng cân đối số phát sinhBÁO CÁO TÀI CHÍNHBảng tổng hợp chi tiết
- Trình tự ghi sổ:
Trang 23Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật kí chung Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật kí chung, các nghiệp vụ phát sinh sẽ được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan Trường hợp đơn vị mở sổ nhật kí đặc biệt thì căn cứ vào chứng từ được làm căn
cứ ghi sổ, kế toán ghi vào các sổ nhật kí đặc biệt có liên quan Định kì (5,10,… ngày) hoặc cuối tháng, tùy theo khối lượng nghiệp vụ, kế toán tổng hợp từng sổ nhật kí đặc biệt để ghi số liệu vào sổ cái Cuối tháng, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh, số liệu trên sổ cái được dùng để đối chiếu với số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết Sau khi kiểm tra, đối chiếu, khớp đúng thì số liệu trên sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết, bảng cân đối số phát sinh được dùng để lập báo cáo tài chính
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP TBYT 130
2.1 Khái quát chung về Xí nghiệp TBYT 130
Trang 242.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp TBYT 130
Tên gọi đầy đủ: Xí nghiệp Thiết bị y tế 130
Tên viết tắt: MEF
Địa chỉ: Xã Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
Giám đốc đại diện: Bùi Viết Tuấn
vụ tham mưu trong lĩnh vực trang thiết bị y tế chuyên sản xuất, sửa chữa dụng cụ, máy
y tế cho toàn quân
Năm 1989, Xưởng được sắp xếp lại thành Xí nghiệp công nghiệp, thực hiện chế
độ hạch toán kinh tế độc lập với tên gọi là Xí nghiệp TBYT 130
Năm 1992, Xí nghiệp được đăng ký thành lập doanh nghiệp Nhà nước theo nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) Hoạt động kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh và là doanh nghiệp duy nhất trong quân đội thực hiện nhiệm vụ tham mưu trong lĩnh vực đảm bảo trang thiết bị y tế phục vụ chuyên ngành sản xuất, sửa chữa máy y tế cho toàn quân Song do nhu cầu tổ chức xắp xếp lại các doanh nghiệp, Xí nghiệp Thiết bị y tế 130 trở thành xí nghiệp thành viên của Công ty Dược và trang thiết bị y tế quân đội theo quyết định số 470/QĐ- QP ngày 17/4/1996 dobộ trưởng Bộ Quốc phòng ký Từ ngày 23 tháng 6 năm
2010, Công ty Dược và Trang thiết bị y tế Quân đội được chuyển đổi thànhCôngty Cổ phần ARMEPHACO, là doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu thuộc lĩnh vực dược phẩm và trang thiết bị y tế
Xí nghiệp Thiết bị y tế 130 là thành viên của Công ty Cổ phần ARMEPHACO, là nhà máy đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001-2000, chuyênsản xuất các trang thiếtbịy
tế cầm tay, cơ khí, điện tử, điện lạnh… Các sản phẩm của Xí nghiệp ngày càng hiện đại, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về thiết bị y tế của thị trường
Trong quá trình hoạt động, Xí nghiệp đã đạt được những thành tích sau:
Năm 2002: Xí nghiệp đạt 1 huy chương vàng và 2 huy chương bạc cho 3 loại sản phẩm hộp hấp bông băng, cọc ép xương ren ngược chiều, hộp đựng dụng cụ y tế tại Hội chợ triển lãm hàng công nghiệp Việt Nam lần thứ 11
Trang 25Năm 2003: Xí nghiệp đạt được 2 huy chương vàng cho sản phẩm giường đa chức năng chạy điện và bàn bó bột kéo xương; 2 huy chương bạc cho sản phẩm xe cáng nâng và giường chăm sóc bệnh nhân nặng tại Hội chợ triển lãm hàng công nghiệp lần thứ 12.
Trong công tác quản lý kỹ thuật, Xí nghiệp đã xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 1994 phiên bản 2000
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp
Xí nghiệp TBYT 130 là một thành viên của Công ty Cổ phần ARMEPHACO, tuân thủ các quy định của Luật doanh nghiệp và các văn bản pháp lý có liên quan
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐCPhòng kế hoạch – điều độPhòng kĩ thuật - KCSBan tài chính – kế toánBan tổ chức – hành chínhBan kinh doanhPhòng vật tưPhân xưởng dụng cụ y tếPhân xưởng cơ khíPhân xưởng cơ điện lạnhPhân xưởng thiết bị y tếCác tổ sản xuấtCác tổ sản xuấtCác tổ sản xuấtCác tổ sản xuất
Bộ máy quản lý của Xí nghiệp được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp TBYT 130
(Nguồn: Ban tổ chức hành chính - Xí nghiệp TBYT 130)
Trang 26Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận:
• Giám đốc: Là người đại diện cho Xí nghiệp, chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp theo kế hoạch được cấp trên phê duyệt và nghị quyết của hội nghị công nhân viên chức hàng năm, chịu sự kiểm soát của Đảng
ủy Xí nghiệp Giám đốc là người phê duyệt các định mức chi phí cho các xưởng, các loại sản phẩm Giám đốc là người phê duyệt cuối cùng và chịu trách nhiệm ban hành
về dự toán, kế hoạch chi phí cũng như chịu trách nhiệm giải trình nếu có với phía Công ty Cổ phần ARMEPHACO
• Phó giám đốc: Là người được Giám đốc Xí nghiệp ủy quyền, trực tiếp điều hành các
hoạt động của Xí nghiệp và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác quản lý của mình trong thời gian cụ thể Các phó giám đốc Xí nghiệp là những người trực tiếp điều hành các mảng hoạt động, nắm được diễn biến thông tin chi phí; báo cáo tình hình sản xuất, chi phí, kết quả cho Giám đốc Các định mức công tác phí với giá trị nhỏ thì Phó giám đốc có quyền hạn ký và kiểm soát
• Phòng kế hoạch – điều độ: Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc Xí nghiệp về mặt
công tác kế hoạch sản xuất, tiêu thụ Giúp cho ban Giám đốc có kế hoạch kinh doanh cũng như chuẩn bị vốn kịp thời
• Phòng kĩ thuật – KCS: Là bộ phận tham mưu cho Xí nghiệp về công tác nghiên cứu
quản lý khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất, chất lượng sản phẩm Phòng làm công tác hướng dẫn, giám sát thực hiện các thông số kỹ thuật trong quá trình sản xuất sản phẩm; theo dõi, kiểm tra, điều chỉnh định mức tiêu hao trong sản xuất Phòng còn nghiên cứu mặt hàng mới, quản lý máy móc thiết bị, bồi dưỡng, đào tạo công nhân kỹ thuật chuyên ngành cho Xí nghiệp Đây là bộ phận chịu trách nhiệm quản lý định mức trong quá trình sản xuất, và tính toán, xây dựng những định mức mới phù hợp với những cải tiến trong quy trình sản xuất Bộ phận này giúp quản lý chất lượng cũng như định mức chi phí, giúp kiểm soát chi phí một cách trực tiếp
• Ban tài chính – kế toán: Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc Xí nghiệp về
công tác tài chính kế toán, đồng thời phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh trong xí nghiệp; là bộ phận thực hiện chức nănggiám đốc vềđồngtiền để kiểm tra giám sát mọi nghiệp vụ; là bộ phận chịu trách nhiệm trước Giám đốc Xí nghiệp, cơ quan cấp trên và pháp luật về thực hiện các nghiệp vụ tài chính kế toán của Xí nghiệp
• Ban tổ chức – hành chính: Là bộ phận chuyên trách giúp Đảng ủy và Giám
đốc Xí nghiệp tiến hành công tác Đảng - công tác chính trị dưới sự lãnh đạo trực tiếp
Trang 27của Bí thư Đảng ủy xí nghiệp và sự chỉ đạo nghiệp vụ chuyên môn của phòng chính trị Công ty, giúp Giám đốc về chính sách nhà nước về công tác cán bộ, lao động, tiền lương, tổ chức bộ máy quản lý Ban tổ chức hành chính giúp cung cấp những thông tin
về tình hình nhân sự, cũng như những thay đổi trong chính sách tiền lương mới của nhà nước, cũng như chính sách tiền lương trả theo sản phẩm Đây là cơ sở cung cấp thông tin về chi phí lao động, kế hoạch tiền lương giúp cho công tác lập dự toán chi phí cũng như giúp ban Giám đốc trong việc lập kế hoạch chi phí của toàn Xí nghiệp
• Ban kinh doanh: Là bộ phận giúp Giám đốc mở rộng thị trường, tăng lượng bán hàng,
tiếp thu công nghệ mới qua kinh doanh thiết bị, tạo thêm nguồn công việc cho Xí nghiệp Đây cũng là bộ phận nắm bắt những thông tin về giá cả đầu vào của các yếu tố phục vụ cho sản xuất, giúp cung cấp thông tin về về biến động giá cả trong tương lai cho ban giám đốc trong việc lập dự toán, cũng như kế hoạch về chi phí của Xí nghiệp
• Phòng vật tư: Là bộ phận chịu trách nhiệm về việc mua sắm, cung cấp vật tư, nguyên
vật liệu để sản xuất sản phẩm; nắm bắt các thông tin kinh tế và giá cả thị trường của các loại vật tư, nguyên vật liệu
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
Theo Giấy đăng ký kinh doanh số 110974 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 27/9/1996 cấp đã quy định ngành nghề kinh doanh của Xí nghiệp là: Chuyên sản xuất và kinh doanh thương mại vật dụng thiết bị y tế Xí nghiệp vừa thực hiện sản xuất hàng loạt các thiết bị phục vụ cho ngành y tế theo những tiêu chuẩn chung về sản phẩm
y tế; đồng thời cũng thực hiện sản xuất theo các đơn hàng riêng biệt của khách hàng theo các tiêu chuẩn riêng biệt Các sản phẩm được sản xuất sẽ được phòng kỹ thuật - KCS kiểm tra, nếu đạt tiêu chuẩn theo quy định theo tiêu chuẩn chất lượng từng loại sản phẩm theo các tiêu chuẩn quy định trong đơn hàng sẽ nhập kho và đưa vào sử dụng, tiêu thụ
Hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp TBYT 130 bao gồm:
- Sản xuất, cung cấp, lắp đặt và chuyển giao, bảo hành và bảo trì sau bảo hành các loại máy móc và thiết bị dùng trong y tế
- Nâng cấp, sửa chữa mức trung và đại tu các máy móc và thiết bị y tế dược
- Thiết kế đồng bộ, lắp đặt và chuyển giao công nghệ
- Kinh doanh thiết bị y tế
Sản phẩm chính của Xí nghiệp là những thiết bị phục vụ cho ngành y tế, bao gồm:
- Nội thất bệnh viện
- Dụng cụ y tế
Trang 282.1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Xí nghiệp
Cơ cấu tổ chức sản xuất của Xí nghiệp bao gồm 4 phân xưởng: Phân xưởng dụng
cụ y tế, phân xưởng cơ khí, phân xưởng cơ điện lạnh và phânxưởng thiết bị y tế Mỗi phân xưởng lại được tổ chức thành các tổ sản xuất thực hiện nhiệm vụ sản xuất riêng
Chức năng, nhiệm vụ của từng phân xưởng:
• Phân xưởng dụng cụ y tế: Phân xưởng này thực hiện sản xuất dụng cụ y tế cầm tay
dùng trong bệnh viện; sản xuất, tạo khuôn mẫu sản xuất các chi tiết phục vụ lắp ráp dụng cụ
• Phân xưởng cơ khí: Phân xưởng này sản xuất các máy móc cơ khí; tạo khuôn mẫu
các trang thiết bị phục vụ chuyên ngành bằng cơ khí hoặc cơ khí kết hợp với cơ điện, điện tử; lắp đặt các thiết bị cơ khí, cơ điện cho các tuyến quân y; sản xuất, sửa chữa dụng cụ y tế
• Phân xưởng cơ điện lạnh: Phân xưởng sửa chữa, sản xuất, lắp đặt, bảo hành, bảo trì
các thiết bị bệnh viện bao gồm: các thiết bị điện lạnh, các thiết bị cơ điện, các thiết bị sấy hấp và tham gia sản xuất các mặt hàng cơ khí dùng trong bệnh viện
• Phân xưởng thiết bị y tế:Phân xưởng nhận và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất của
Xí nghiệp thông qua phòng kế hoạch – điều độ bao gồm: sửa chữa, lắp ráp, bảo hành, bảo trì các thiết bị chuyên ngành y tế và các thiết bị khác
2.1.3.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Các sản phẩm do Xí nghiệp sản xuất đều được thực hiện theo quy trình sản xuất với công nghệ ngày càng hiện đại Quy trình công nghệ sản xuất của Xí nghiệp TBYT
130 được thể hiện qua sơ đồ sau:
Nguyên vật liệuCắt phôiCắt dập
Trang 29Cắt uốnĐột dậpCắt gọtSửa nguội
Điện hóaHànLắp rápKiểm tra KCSBao góinhập kho
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất tại Xí nghiệp
(Nguồn: Xí nghiệp TBYT 130)
Quy trình công nghệ được giải thích cụ thể như sau:
Nguyên vật liệu sau khi mua về sẽ được phòng vật tư kiểm nghiệm chất lượng, chủng loại, số lượng rồi tiến hành nhập kho hoặc xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm Khi xuất kho, nguyên vật liệu sẽ được phòng kĩ thuật – KCS kiểm tra và giao cho các phân xưởng sản xuất tùy theo kế hoạch sản xuất từng loại mặt hàng Các tổ sản xuất cắt phôi nguyên vật liệu rồi đưa qua các khâu cắt dập, cắt uốn, đột dập và cắt gọt Tiếp theo là khâu hàn, sửa nguội, điện hóa và lắp ráp để hoàn thiện sản phẩm Cuối cùng phòng kĩ thuật – KCS kiểm tra sản phẩm sau cùng, nếu đã đảm bảo đúng quy cách, phẩm cấp theo yêu cầu của đối tác thì sẽ cho đóng gói và nhập kho
Công đoạn cắt dập: cắt pha băng tấm kim loại thành các phần nhỏ trên một tấm lớn (gọi là phôi dập) bằng máy cắt tôn kim loại, sau đó đưa lên máy dập ép thủy lực dập thành hình các chi tiết để sử dụng cho việc lắp ghép
Công đoạn cắt uốn: cắt các hộp, ống kim loại định hình (vuông, tròn, chữ nhật) cắt bằng máy cắt kim loại lưỡi đã thành các đoạn ngắn, sau đó đưa lên đồ gá uốn góc tròn, để sử dụng cho việc lắp ghép các chi tiết sản phẩm
Công đoạn đột dập: Các tấm kim loại sau khi được pha thành tấm được đưa lên khuôn để đột lỗ (như thanh răng đỡ), khuôn dập định hình các chi tiết, sau đó được lắp ghép với các chi tiết và hoàn thiện sản phẩm
Trang 30Công đoạn cắt gọt: là tiện, phay các chi tiết của sản phẩm
Công đoạn tiếp theo là sửa nguội cho sản phẩm đẹp hơn Sau đó là công đoạn điện hóa, xử lý bề mặt đối với các sản phẩm inox, sơn đối với các sản phẩm làm từ sắt Khi mạ phải sử dụng các sản phẩm hóa chất như HCl, H2SO4, H3PO4,…
2.1.4 Khái quát kết quả kinh doanh của Xí nghiệp giai đoạn 2012 – 2014
Kết quả kinh doanh của Xí nghiệp trong những năm gần đây được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế trong các năm gần đây (2012 – 2014)
(Nguồn: Ban tài chính kế toán - Xí nghiệp TBYT 130)
Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy:
Tổng doanh thu của Xí nghiệp có sự tăng nhẹ lên qua từng năm cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp có dấu hiệu tốt Tổng doanh thu năm 2013 tăng so với năm 2012 là 384.000 ngàn đồng tương ứng với tốc độ tăng 1,11% Tổng doanh thu năm 2014 tăng so với năm 2013 là 2.002.000 ngàn đồng tương ứng với tốc
độ tăng 5,73% Doanh thu có sự tăng lên là do Xí nghiệp đã có sự đầu tư đúng đắn để
mở rộng sản xuất kinh doanh
Tổng chi phí của Xí nghiệp cũng tăng lên qua các năm tương ứng với sự tăng lên của doanh thu Do có sự đầu tư mở rộng quy mô nên hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp gia tăng dẫn đến phát sinh tăng chi phí làm tổng chi phí tăng lên Tổng
Trang 31chi phí năm 2013 tăng so với năm 2012 là 364.000 ngàn đồng tương ứng với tốc độ tăng 1,07% Năm 2014 tổng chi phí tăng so với năm 2013 là 1.894.000 ngàn đồng tương ứng với tốc độ tăng 5,5%.
LNST của Xí nghiệp tăng qua các năm cho thấy hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp ngày càng có hiệu quả LNST năm 2013 tăng so với năm 2012 là 15.000 ngàn đồng tương ứng với tốc độ tăng 4,08% LNST năm 2014 tăng sovới năm 2013
là81.000 ngàn đồng tương ứng với tốc độ tăng 21,15% Số nộp ngân sách của Xí nghiệp cũng tăng lên qua từng năm
Thu nhập bình quân một lao động của Xí nghiệp cũng được cải thiện qua các năm cho thấy Xí nghiệp đã quan tâm đến đời sống cán bộ công nhân viên, đẩy mạnh sản xuất, cải tiến kĩ thuật, nâng cao năng suất dẫn đến doanh thu và lợi nhuận tăng từ
đó thu nhập bình quân của lao động cũng tăng Năm 2013 thu nhập bình quân tăng so với năm 2012 là 442.697 đồng tương ứng với tốc độ tăng 9,47% Năm 2014 thu nhập bình quân tăng so với năm 2013 là 587.787 đồng tương ứng với tốc độ tăng 11,49% Đời sống người lao động được cải thiện là một trong những nhân tố giúp Xí nghiệp phát triển bền vững và ngày càng đi lên trong xu thế hội nhập hiện nay
2.2 Khái quát chung về tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp TBYT 130
2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán vật tư, TSCĐ, CCDC
Kế toán tiền lương và bảo hiểm
Kế toán công nợ, thanh toán
Kế toán CPSX và xác định kết quả kinh doanh
Trang 32(Nguồn: Ban tài chính kế toán - Xí nghiệp TBYT 130)
Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc và ban lãnh đạo Xí
nghiệp về công tác tài chính của Xí nghiệp trên cơ sở tình hình hoạt động kinh doanh thực tế để có phương án hạch toán hợp lí, hiệu quả phù hợp với chuyên môn của các thành viên, đồng thời kiểm soát mọi hoạt động tài chính để có thể tham mưu cho Giám đốc Xí nghiệp Cuối kì kế toán lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế
Kế toán vật tư, TSCĐ, CCDC: Là người theo dõi, hạch toán các nghiệp vụ tăng,
giảm TSCĐ, sửa chữa, khấu hao TSCĐ; các nghiệp vụ nhập xuất NVL, CCDC dùng cho sản xuất và quản lý Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về nhiệm vụ được phân công
Kế toán tiền lương và bảo hiểm: Là nhân viên do Giám đốc đề bạt và bãi miễn,
chịu trách nhiệm về việc ghi chép và theo dõi tình hình thanh toán tiền lương cho cán
bộ công nhân viên, chi trả trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoản tạm ứng Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về công việc của mình
Kế toán công nợ: Là nhân viên chịu trách nhiệm về việc ghi chép, theo dõi, kiểm
tra, đối chiếu các nghiệp vụ phát sinh giữa chứng từ và sổ sách, với ngân hàng và với các bên đối tác Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về phần hành kế toán của mình
Kế toán CPSX và xác định kết quả kinh doanh: Là người chịu trách nhiệm về
việc ghi chép, theo dõi tình hình các khoản chi phí sản xuất phát sinh (chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, CPSX chung), xác định kết quả kinh doanh cuối
kì, kịp thời báo cáo với ban Giám đốc để điều chỉnh các khoản chi phí cho phù hợp giúp tăng lợi nhuận
Thủ quỹ: Thực hiện thu – chi đúng quy định, cùng thanh toán viên thực hiện việc
kiểm kê quỹ định kì và đột xuất, thực hiện quy định giữ gìn bảo vệ an toàn quỹ,
thường xuyên đi ngân hàng xin tiếp quỹ chi tiêu theo nhu cầu sản xuất kinh doanh, chi lương cho cán bộ công nhân viên, tổ chức lưu trữ, bảo quản chứng từ
2.2.2 Đặc điểm tổ chức hình thức sổ kế toán
Hiện nay, Xí nghiệp đang áp dụng hình thức kế toán Nhật kí chung
Ngoài ra Xí nghiệp hiện đang sử dụng phần mềm kế toán Fast accounting Đây là phần mềm kế toán được nhiều doanh nghiệp sử dụng với các tính năng ưu việt
Quy trình xử lý số liệu trong Fast accounting được thể hiện như sau:
Trang 33Chứng từ ban đầuNhập dữ liệu vào màn hình nhập liệu
Xử lý tự động theo chương trình phần mềm
Các báo cáo kế toán
Sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán tổng hợp
Sơ đồ 2.4: Quy trình xử lý số liệu trong Fast accounting
(Nguồn: Ban tài chính kế toán – Xí nghiệp TBYT 130)
Một số tính năng, ưu điểm của Fast accounting:
- Tự động kiểm soát lỗi nhập dữ liệu, kiểm tra sự đúng đắn của các thông tin ban đầu nhằm hạn chế sai sót trong quá trình nhập dữ liệu
- Người sử dụng dễ dàng kiểm tra, đối chiếu báo cáo tổng hợp, chi tiết, tra ngược
về chứng từ gốc nhanh chóng chỉ bằng thao tác đơn giản
- Cập nhật đầy đủ các quy định mới nhất của Bộ Tài chính
- Được thiết kế theo hệ thống mở để người dùng có thể sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định hiện hành và của Xí nghiệp
- Dễ tùy biến với nhiều lựa chọn cho người sử dụng khi khai thác các tham số phù hợp với đặc thù của đơn vị như: tỷ giá ghi sổ, phương pháp tính giá vốn, hình thức
sổ sách…
2.2.3 Chính sách và phương pháp kế toán áp dụng
- Chế độ kế toán: Xí nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các thông tư hướng dẫn bổ
Trang 34sung Bắt đầu từ 1/1/2015 Xí nghiệp đã áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư
200/2014/TT-BTC thay thế chế độ kế toán của Quyết định 15
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ 1/1 và kết thúc vào 31/12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng
- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ thuế GTGT
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho được hạch toán theo
phương pháp kê khai thường xuyên
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: theo giá gốc
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao theo đường thẳng
- Phương pháp xác định giá trị vật liệu xuất: phương pháp bình quân gia quyền cả
kì dự trữ
2.3 Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp TBYT 130
2.3.1 Đặc điểm về CPSX và giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp TBYT 130
Là một đơn vị sản xuất, cũng như các doanh nghiệp khác, để tiến hành sản xuất,
Xí nghiệp TBYT 130 phải bỏ ra các khoản chi phí cần thiết bao gồm CPNVL trựctiếp,
CP nhân công trực tiếp, CPSX chung trong đó CP NVL trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất
*CP NVL trực tiếp bao gồm chi phí NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu mua ngoài để phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
+) NVL chính: inox ống các loại ụ19, ụ25; inox tấm 1li, 1,5li …
+) Vật liệu phụ: ốc, vít, que hàn, hóa chất …
+) Nhiên liệu: xăng, dầu
*CP nhân công trực tiếp bao gồm chi phí về tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp của công nhân trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm và các khoản trích theo lương theo đúng tỷ lệ quy định
*CPSX chung bao gồm các chi phí phát sinh chung cho toàn bộ phân xưởng như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng, …
Đối với CP NVL trực tiếp và CP nhân công trực tiếp thì kế toán tập hợp trực tiếp cho các đối tượng tập hợp chi phí chính là từng đơn hàng sản xuất Đối với CPSX chung thì được tập hợp chung cho tất cả sản phẩm sản xuất tại phân xưởng sau đó phân bổ cho từng loại sản phẩm
Về sản phẩm dở dang cuối kì, Xí nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Trang 35Đối tượng tính giá thành là toàn bộ sản phẩm hoàn thành trong tháng Kì tính giá thành là theo tháng, phù hợp với kì tập hợp chi phí.
2.3.2 Kế toán tập hợp CPSX
2.3.2.1 Kế toán CP NVL trực tiếp
CP NVL trực tiếp là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm ở
Xí nghiệp (60 – 65%) CP NVL luôn được đặc biệt quan tâm trong việc tiết kiệm chi phí giúp hạ giá thành sản phẩm
Nhu cầu sử dụng NVL xuất phát từ nhu cầu nhiệm vụ sản xuất Căn cứ vào định mức tiêu hao NVL và số lượng sản phẩm cần sản xuất để tính số NVL cần sử dụng và tiến hành thủ tục xuất kho NVL khi xuất dùng sẽ được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí và theo nơi phát sinh chi phí
Do sản phẩm của Xí nghiệp chủ yếu được sản xuất từ các vật liệu bằng inox, có giá trị lớn nên việc kiểm tra vật liệu mua về nhập kho rất được chú trọng về cả số lượng và chất lượng Vật liệu mua về sẽ được phòng kĩ thuật – KCS kiểm tra, nếu đạt tiêu chuẩn về quy cách, chất lượng, chủng loại thì sẽđược tiến hành nhập kho
vàđưavào sử dụng Tùy theo kế hoạch sản xuất của từng mặt hàng, vật liệu sẽ được xuất kho cho các phân xưởng tổ chức sản xuất
TK 152 được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2: TK1521 “Nguyên vật liệu chính”,
TK 1522 “Nguyên vật liệu phụ”, TK 1523 “Nhiên liệu, bao gói” TK 1521 lại được chi tiết thành các tài khoản cấp 3 tương ứng với từng loại vật liệu chính như inox cây (TK15211), inox dây (TK15212), inox ống (TK 15213), inox tấm (TK 15214) …
Trị giá NVL nhập trong tháng
+
Trang 36Số lượng NVL xuất kho trong tháng
Ví dụ: Tính trị giá inox ống xuất kho trong tháng 8/2014:
Trị giá inox ống xuất kho là: 18.245 x 61.381 = 1.119.896.345 đồng
Trong tháng 8/2014, tại phân xưởng Thiết bị y tế sản xuất đơn hàng sản phẩm Giường bệnh nhân inox SUS 304 (mã A9026) Kế toán tập hợp CP NVL trực tiếp cho đơn hàng này như sau:
Biểu 2.1: Phiếu xuất kho vật liệu
CÔNG TY CỔ PHẦN ARMEPHACO
XÍ NGHIỆP TBYT 130
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 3 tháng 8 năm 2014 Số: 235
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Thành
Đơn vị: Phân xưởng Thiết bị y tế
Trang 37Lý do xuất kho: xuất cho sản xuất
Xuất tại: kho ông Hà
Đ
ơn vị tính
Số lượng Đ
ơn giá
Thành tiền
Kg
120
120
Cuối tháng, dựa vào bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn, kế toán tính đơn giá vật liệu xuất kho và trị giá vật liệu xuất kho Từphiếu xuất kho vật liệu ở trên (biểu 2.1),
kế toán viên sẽ dùng để làm căn cứ ghi sổ bao gồm: sổ chi tiết TK 621 (biểu 2.2), sổ Nhật kí chung (biểu 2.3) và sổ cái TK 621 (biểu 2.4)
Trang 38Biểu 2.2: Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CÔNG TY CỔ PHẦN ARMEPHACO Mẫu số S38-DN
XÍ NGHIỆP TBYT 130 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp Giường bệnh nhân inox SUS 304 (mã A9026)
phục vụ sản xuất 15213 150.997.2603/8/2014 235 3/8/2014 Xuất kho inox cây
phục vụ sản xuất 15211 8.071.4403/8/2014 235 3/8/2014 Xuất kho inox hộp
Trang 39(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)