Trong đó tỷ giá hối đoái là vô cùng quan trọng.Một mặt nó phản ánh về giá trị đồng tiền quốc giá, mặt khác nó còn tác động mạnh mẽ đến các giá trị của những hợp đồng xuất nhập khẩu ngoại
Trang 1LỜI GIỚI THIỆU
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, bên cạnh những cơ hội có được như: học hỏi kinh nghiệm của các nước đi trước, tiếp thu thành tựu khoa học-kỹ thuật, nền kinh tế quốc nội tăng trưởng mạnh mẽ, đời sống được nâng cao,Việt Nam phải đương đầu với những thử thách như nên kinh tế dễ bị tác động từ bên ngoài, tính cạnh tranh trên trường quốc tế là vô cùng cao,… Xu hướng mở rộng
và phát triển quan hệ kinh tế quốc tế là ngày càng mạnh mẽ Với vai trò như chiếc cầu nối giữa kinh tế nội địa với kinh tế thế giới thì việc hình thành và phát triển thị trường ngoại hối một cách toàn diện và hiện đại theo trình độ quốc tế rất cần thiết Trong đó tỷ giá hối đoái là vô cùng quan trọng.Một mặt nó phản ánh
về giá trị đồng tiền quốc giá, mặt khác nó còn tác động mạnh mẽ đến các giá trị của những hợp đồng xuất nhập khẩu ngoại thương cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp
Từ thực tế trên em xin tìm hiểu đề tài “Tìm hiểu và phân tích sự biến động tỷ
giá (so với VND) của một số loại ngoại tệ quan trọng như USD, EUR, JPY tạingân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam (Vietinbank)từ ngày 28/03/2016 đến ngày 11/4/2016”.
Trang 2PHẦN I Tìm hiểu chung
I, Tổng quan về thanh toán quốc tế.
1, Khái niệm.
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện nghĩa vụ chi trả và hưởng quyền lợi tiền tệ trên cơ sở hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác hoặc giữa quốc gia và các tổ chức quốc tế qua hoạt động ngân hàng của các nước có liên quan
2, Các chủ thể tham gia hoạt động thanh toán quốc tế.
a, Ngân hàng trung ương (central bank, national bank)
*Vai trò:
- Chủ trì lập và theo dõi việc thực hiện cán cân thanh toán quốc tế
- Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối
- Đại diện cho chính phủ tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng thế giới
- Tổ chức hệ thống thanh toán qua ngân hàng, thực hiện thanh toán trong
và ngoài nước
- Quản lý và cung ứng công cụ lưu thông tín dụng
b, Ngân hàng thương mại (commercial bank)
*Vai trò:
- Là trung gian tín dụng
- Là trung gian thanh toán
- Sáng tạo công cụ tín dụng, lưu thông, thay thế tiền mặt
c, Các chủ thể khác
Là các thể nhân và pháp nhân hoạt động trong lĩnh vực phi ngân hàng
- Thể nhân: cá nhân
- Pháp nhân: các tổ chức, doanh nghiệp
3, Các điều kiện thanh toán quốc tế.
a, Đồng tiền thanh toán (currency)
- Là ngoại tệ với ít nhất 1 bên hoặc cả 2 bên
- Tiền tệ thế giới bao gồm:
Trang 3+ Tiền tệ thế giới (Vàng theo tiêu chuẩn thế giới).
+ Tiền tệ quốc tế
+ Đồng tiền quốc gia
b, Thời gian thanh toán (time of payment)
- Trả tiền trước (payment in advance)
- Trả tiền sau ( collection / after payment)
- Trả tiền ngay (at sight payment)
- Trả tiền hỗn hợp ( mixed payment)
c, Điều kiện về phương thức thanh toán (Method of payment)
- Căn cứ vào vai trò của ngân hàng có thanh toán trực tiếp hay thanh toán gián tiếp Trong đó:
+ Thanh toán gián tiếp là thanh toán giữa 2 ngân hàng khác nhau của 2 quốc gia khác nhau
+ Thanh toán trực tiếp là thanh toán qua 1 ngân hàng duy nhất
- Căn cứ vào chứng từ kèm theo bao gồm thanh toán kèm chứng từ và thanh toán trơn Trong đó:
+ Thanh toán kèm chứng từ là có kèm theo chứng từ thương mại, vận đơn, packing list, C/O,…
+ Thanh toán trơn là thanh toán không kèm chứng từ, thanh toán khi nhận được lệnh
- Căn cứ vào phương tiện chuyển lệnh thu chi có thanh toán bằng thư và thanh toán bằng điện
Một số phương thức thanh toán cơ bản hiện nay
- Phương thức trả tiền trước (Payment in advance / Advance payment)
- Phương thức ghi sổ (Open account)
- Phương thức chuyển tiền ( Remittance)
- Phương thức nhờ thu (Collection)
- Phương thức tín dụng chứng từ ( Documentary Credit)
d,Điều kiện về công cụ thanh toán ( Instrument of payment)
Trang 4- Quan hệ tín dụng thương mại làm sản sinh ra hổi phiếu thương mại và kỳ phiếu thương mại
- Quan hệ tín dụng ngân hàng làm sản sinh ra hối phiếu ngân hàng, kỳ phiếu ngân hàng, séc, thẻ ngân hàng, thư tín dụng L/C
- Quan hệ tín dụng đầu tư làm sản sinh ra cổ phiếu, trái phiếu hợp đồng quyền chọn
II Tỷ giá hối đoái.
1, Khái niệm
Tỷ giá hổi đoái là quan hệ so sánh về giá trị giữa 2 đồng tiền của 2 quốc gia khác nhau
Tỷ giá hối đoái là giá trị của 1 đơn vị tiền tệ nước này được biểu thị bằng
1 số lượng đơn vị tiền tệ nước khác
Ví dụ: USD/VND = 21.850,00 nghĩa là một đôla Mỹ đổi được 21.850 đồng Việt Nam
Tỷ giá hối đoái thể hiện quan hệ về tiền tệ giữa hai đồng tiền khác nhau Đồng tiền đứng trước – đồng tiền yết giá (quoted currency)
Đồng tiền đứng sau – đồng tiền định giá (quoting currency)
2.Các phương pháp yết giá.
a) Quy định về tiền tệ quốc gia
Để thống nhất các kí hiệu tiền tệ của các nước, tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (International Standardisation Organization (ISO)) đã ban hành kí hiệu tiền tệ ISO
Ví dụ:
Yên Nhật JPY Đôla Úc AUD Nhân dân tệ Trung Quốc CNY Đôla Singapo SGD Đồng Việt Nam VND
Trang 5Tiền tệ quốc gia được viết tắt bởi 3 chữ cái in hoa, trong đó hai chữ cái đầu là tên viết tắt quốc gia và chữ cái cuối cùng là tên đơn vị tiền tệ của quốc gia đó
b) Các cách công bố tỷ giá
- Công bố tỷ giá mua hoặc tỷ giá bán
+ Tỷ giá mua (BID rate)
+ Tỷ giá bán (ASK rate)
- Công bố cả tỷ giá mua và tỷ giá bán (Tỷ giá hai chiều)
Tỷ giá bán thường lớn hơn tỷ giá mua, chênh lệch giữa chúng gọi là lợi nhuận trước thuế của ngân hàng
c) Các phương pháp yết giá
*Yết giá trực tiếp : phương pháp yết giá mà đồng nội tệ đứng sau trong tỷ giá (đồng nội tệ là đồng yết giá)
Ví dụ: Tại Việt Nam EUR/VND = 24.691
*Yết giá gián tiếp : phương pháp yết giá mà đồng nội tệ đứng trước trong
tỷ giá (đồng nội tệ là đồng định giá)
Ví dụ: Tại Việt Nam VND/EUR = 1/24.691
*Yết giá hai chiều : phương pháp yết giá bao gồm cả tỷ giá mua và tỷ giá bán
3.Các phương pháp tính tỷ giá chéo.
Tỷ giá chéo là tỷ giá được tính dựa trên các cặp tỷ giá cho trước
*Tỷ giá chéo giữa hai đồng định giá hoặc hai đồng yết giá
Muốn tìm tỷ giá mua của ngân hàng, ta lấy tỷ giá mua chia cho tỷ giá bán BIDrate =
Muốn tìm tỷ giá bán của ngân hàng, ta lấy tỷ giá bán chia cho tỷ giá mua ASKrate =
Ví dụ: Tính tỷ giá chéo dựa trên các cặp tỷ giá GBP/EUR = 1,362 _ 1,394
Trang 6GBP/VND = 35.180 _ 35.230
EUR/VND BIDEUR/VND = = = 25.236,73
ASKEUR/VND = = = 25.866,37
EUR/VND = 25.236,73 – 25.866,37
*Tỷ giá chéo giữa một đồng định giá và một đồng yết giá
BIDrate = BIDrate x BIDrate
ASKrate = ASKrate x ASKrate
Ví dụ: Tính tỷ giá chéo dựa trên các cặp tỷ giá GBP/EUR = 1,362 _ 1,394
EUR/JYP = 7,103 _ 7,184 EUR/JYP
BIDEUR/JYP = BID GBP/EURx BID EUR/JYP = 1,362 x 7,103 = 9,674
ASKEUR/JYP = ASK GBP/EUR x ASK EUR/JYP = 1,394 x 7,184 = 10,014
EUR/JYP = 9,674 - 10,014
III Thị trường ngoại hối (Foreign Exchange Market) – FOREX/FX
1.Khái niệm.
- Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra hoạt động mua bán và trao đổi ngoại hối
- Ngoại hối là các giấy tờ có giá thường dùng để thanh toán giữa các quốc gia với nhau
- Ngoại hối bao gồm:
+ Tiền quốc gia do người không cư trú nắm giữ
+ Vàng theo tiêu chuẩn quốc tế
+ Các giấy tờ có giá trị ghi bằng ngoại tệ
+ Ngoại tệ
- Đặc điểm
+ Giao dịch diễn ra không kể ngày đêm
Trang 7+ Trung tâm của thị trường ngoại hối là thị trường liên ngân hàng còn được gọi là Interbank
+ Các tỷ giá trên các thị trường là thống nhất với nhau
+ FOREX còn được gọi là Space Market ( thị trường không gian)
2.Các nghiệp vụ ngoại hối.
a, Nghiệp vụ trao ngay (Spot transaction)
- Là nghiệp vụ mà việc mua bán trao đổi ngoại hối được thực hiện ngay sau khi thỏa thuận xong
- Nếu ngày thứ n là ngày thỏa thuận thì ngày n+2 là ngày ngân hàng thực hiện các giao dịch
b, Nghiệp vụ kỳ hạn (forward transaction)
- Là nghiệp vụ mua bán trao đổi ngoại hối mà việc thanh toán được thực hiện sau 1 kỳ hạn nhất định với tỷ giá xác định lúc thỏa thuận hợp đồng
- Ưu điểm
+ Tránh được biến động tỷ giá trong tương lai
+ Doanh nghiệp dễ dàng hạch toán được thu chi để xác định được lợi nhuận dựa trên tỷ giá xác định
+ Có thể là công cụ tìm kiếm lợi nhuận
- Nhược điểm : rủi ro cao
- Vai trò
+ Bảo hiểm rủi ro
+ Là công cụ tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp
+ Giúp doanh nghiệp hạch toán được thu chi
- Tỷ giá mua và bán kỳ hạn được xác định trên cơ sở lãi suất đồng tiền của hai quốc gia, tỷ giá giữa hai đồng tiền và thời gian giao dịch
Công thức:
Fm = Sm + Sm ( RĐG
tg – RYG
cv) *
Trang 8Fb = Sb + Sb ( RĐG
cv – RYG
tg) *
Trong đó: F - Tỷ giá kỳ hạn
S - Tỷ giá giao ngay
Rtg - Lãi suất tiền gửi
Rcv - Lãi suất cho vay – Kỳ hạn giao dịch
c, Nghiệp vụ Arbitrage
- Là nghiệp vụ ngoại hối mua tỷ giá tại thị trường rẻ và bán tại thị trường đắt hơn trên cơ sở chênh lệch tỷ giá thị trường
- Mục đích : Tìm kiếm lợi nhuận thông qua chênh lệch tỷ giá giữa các thị trường
- Phân loại :
+ Arbitrage hai điểm (Arbitrage đơn giản) được mua và bán ngoại hối giữa hai thị trường
+Arbitrage ba điểm (Arbitrage phức tạp) việc mua và bán ngoại hối diễn ra trên nhiều thị trường khác nhau
d, Nghiệp vụ hoán đổi (Swap Transaction)
- Là nghiệp vụ kết hợp đồng thời cả hai giao dịch mua và bán cùng một lượng ngoại tệ nhất định với tỷ giá nhất định với thời gian thanh toán
và giao nhận khác nhau
- Mục đích
+Là công cụ giúp phòng ngừa rủi ro tỷ giá và là công cụ tìm kiếm lợi nhuận cho doanh nghiệp
+ Swap là một nghiệp vụ kết hợp giữa nghiệp vụ giao ngay và nghiệp
vụ kỳ hạn, cho nên nó sẽ giúp doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu ngoại tệ trước mắt và kỳ hạn
Trang 9+ Vừa đáp ứng nhu cầu kinh doanh vừa giúp doanh nghiệp duy trì được trạng thái vốn
- Phân loại:
+ Swap giao ngay-kỳ hạn
+Swap kỳ hạn – kỳ hạn (hai kỳ hạn thanh toán khác nhau)
e, Hợp đồng quyền chọn (Option contract)
- Là loại hợp đồng cho phép người mua quyền có quyền nhưng không bắt buộc được mua hoặc bán một loại tài sản nhất định ở mức giá xác định trước trong thời gian nhất định
- Phân loại :
+ Theo đối tác mua quyền
.Quyền chọn mua
Quyền chọn bán
+ Theo tính chất của quyền
Quyền chọn kiểu Châu Âu (đáo hạn)
Quyền chọn kiểu Châu Mỹ
Trang 10PHẦN II Phân tích sự biến động tỷ giá của một số ngoại tệ quan trọng
Thông tin về tỷ giá của một số ngoại tệ quan trọng như USD, EUR, JPY của ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam Vietinbank từ ngày 28/3/2016 đến ngày 11/4/2016
I Sự biến động tỷ giá 4 loại ngoại tệ trên của ngân hàng Vietinbank từ ngày 28/3/2016 – 11/4/2016.
1 Tỷ giá USD
CHÊNH LỆCH
Trang 11Biểu đồ:
Nhận xét: Từ ngày 28/3-03/4/2016 tỷ giá mua CK và tỷ giá bán không có nhiều
sự thay đổi, tương đối ổn định là 22,3 dẫn đến mức chênh lệch đều là 0,06 Ngày 04/4 mức chênh lệch giao động nhẹ lên 0,07 và từ ngày 8/4- 10/4 mức chênh lệch giữa 2 tỷ giá này tăng lên 0,08 Tỷ giá mua CK cao nhất vào ngày 29/3 (22,280), các ngày còn lại đều nằm trong khoảng từ 22,250-22,265 Tỷ giá bán cao nhất vào ngày 29/3 (22,340)
2 Tỷ giá EUR
LỆCH
Trang 1214 10/4/2016 25,200 25,263 25,690 0,417
Biểu đồ:
Nhận xét: Từ ngày 28/3-29/3 tỷ giá mua CK duy trì ở mức 24,7 và tỷ giá bán ở mức 25,1 Từ ngày 30/3-10/4 tỷ giá mua CK tăng nhẹ lên 25,2 nhưng sang ngày 11/4 là 25,3; tỷ giá bán đạt dao động trong khoảng từ 25,1- 25,5 nhưng trong 3 ngày 1/4, 9/4 và 10/5 tỷ giá bán tăng nhẹ lên 25,6 Biến động biên độ từ 0,3- 0,4 nhưng vào ngày 11/4 thì mức chênh lệch giảm chỉ còn 0,2
3 Tỷ giá JPY
LỆCH
Trang 1312 8/4/2016 202,71 203,21 206,64 3,43
Biểu đồ:
Nhận xét: Từ ngày 28/3- 4/4 tỷ giá mua CK dao động từ khoảng 194,8- 198,11.
Từ ngày 5/4-11/4 tỷ giá này có xu hướng tăng đến mức 205.Tỷ giá bán nhìn chung tăng nhẹ qua các ngày ngày 9/4 và 10/4 là 2 ngày có tỷ giá bán cao nhất đạt 207,77 Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán ở mức trên 3,02 nhưng vào ngày 11/4 mức chênh lệch lại bị sụt giảm chỉ còn 1,87 Tỷ giá mua CK cao nhất vào ngày 11/4 ( 205,12), thấp nhất vào ngày 29/3 ( 194,8) Tỷ giá bán cao nhất vào ngày 9-10/4 (207,77) và thấp nhất vào ngày 29/3 ( 197,82)
II Lãi suất của đồng USD, EUR, JPY (kỳ hạn 3 tháng).
* Công thức:
Fm = Sm + Sm (RĐG
tg - RYG
cv ) N/360
Fb = Sb + Sb ( RĐG
cv – RYG
tg) N/360 Trong đó:
Fm, Fb: Tỷ giá mua, tỷ giá bán kỳ hạn
Sm, Sb: Tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay
Trang 14Rtg: Lãi suất tiền gửi
Rcv: Lãi suất cho vay
N/360: Kỳ hạn giao dịch (ngày)
Tính toán các tỷ giá kỳ hạn 3 tháng của các đồng tiền
Lấy tỷ giá ngày 11/4/2016
Nguồn: www.acb.com.vn
Lãi suất tiền gửi VND kỳ hạn 3 tháng: RTGVND = 5%/ năm = 0,417%/ tháng Lãi suất cho vay VND: RCVVND = 10,50%/ năm = 0,875%/ tháng
Loại ngoại tệ RTGNT kỳ hạn 3
tháng ( %/năm)
RTGNT
( %/tháng)
RCVNT
(%/năm)
RCVNT
(%/tháng)
* Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng của đồng USD:
Fm = Sm + Sm(RTG VND360.100RCV USD)n = 22,260 + 22,260(0,417360 .0100,167).90= 22,274
Fb = Sb + Sb(RCV VND360.100RTG USD)n = 22,320 + 22,320(0,875360.0100,00).90= 22,369
* Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng của đồng EUR:
Fm = Sm + Sm(RTG VND360.100RCV EUR)n = 25,324 + 25,324(0,417360 .0100,375).90 = 25,327
Fb = Sb + Sb
100 360
) (RCV VND RTG EUR n
= 25,554+ 25,554
100 360
90 ) 033 , 0 875 , 0 (
= 25,608
* Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng của đồng JPY:
Fm = Sm + Sm(RTG VND360.100RCV JPY)n = 205,12+ 205,12(0,417360.0100,25).90 = 205,206
Trang 15Fb = Sb + Sb(RCV VND360.100RTG JPY)n = 206,99+ 206,99(0,875360 .0100,021).90 = 207,432
Trang 16KẾT LUẬN
Có thể thấy, sự biến động của tỷ giá hối đoái sẽ ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế, hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp.Điều đó thể hiện qua cán cân thương mại, lạm phát và các dự án đầu tư quốc tế Qua đó đòi hỏi Ngân hàng trung ương cần có những biện pháp thích hợp để điều chỉnh tỷ giá hối đoái giữa VND và các đồng ngoại tệ mạnh cho thật hợp lý để không làm ảnh hưởng tới cán cân thương mại, giảm thiểu lạm phát cũng thư thúc đẩy các hoạt động xuất nhập khẩu và các dự án đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài viết của
em còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự giúp đỡ của cô để bài viết của
em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 17MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 1
PHẦN I 2
Tìm hiểu chung 2
I, Tổng quan về thanh toán quốc tế 2
1, Khái niệm 2
2, Các chủ thể tham gia hoạt động thanh toán quốc tế 2
3, Các điều kiện thanh toán quốc tế 2
II Tỷ giá hối đoái 4
1, Khái niệm 4
2.Các phương pháp yết giá 4
3.Các phương pháp tính tỷ giá chéo 5
III Thị trường ngoại hối (Foreign Exchange Market) – FOREX/FX 6
1.Khái niệm 6
2.Các nghiệp vụ ngoại hối 7
PHẦN II 10
Phân tích sự biến động tỷ giá của một số ngoại tệ quan trọng 10
I Sự biến động tỷ giá 4 loại ngoại tệ trên của ngân hàng Vietinbank từ ngày 28/3/2016 – 11/4/2016 10
1 Tỷ giá USD 10
2 Tỷ giá EUR 11
3 Tỷ giá JPY 12
II Lãi suất của đồng USD, EUR, JPY (kỳ hạn 3 tháng) 14
KẾT LUẬN 16