Quy mô của vốn lưu động,trình độ quản lý và việc sử dụng vốn lưu động là một trong những nhân tố ảnh hưởng quyết địnhđến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp, do có vị
Trang 1Đề tài: Tìm hiểu công tác huy động và sử dụng vốn lưu động tai công ty TNHH cửa
cuốn úc Vinh Quang
LỜI NÓI ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Khi nói đến sản xuất kinh doanh thì dù dưới hình thức kinh tế xã hội nào, vấn đề được nêu
ra trước tiên cũng là hiệu quả Hiệu quả kinh doanh là mục tiêu phấn đấu của một nền sản xuất, làthước đo về mọi mặt của nền kinh tế quốc dân cũng như từng đơn vị sản xuất Lợi nhuận kinhdoanh trong nền kinh tế thị trường là mục tiêu lớn nhất của mọi Doanh nghiệp Để đạt được điều
đó mà vẫn đảm bảo chất lượng tốt, gía thành hợp lý, Doanh nghiệp vẫn vững vàng trong cạnh tranhthì đòi hỏi các Doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh Trong đó,quản lý và sử dụng vốn là vấn đề quan trọng có ý nghĩa quyết định kết quả và hiệu quả sản xuấtkinh doanh của Doanh nghiệp
Trong Doanh Nghiệp, vốn được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêmlợi nhuận, tăng thêm giá trị của doanh nghiệp, vốn chính là tiền đề để sản xuất kinh doanh, songviệc sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quả cao mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng đốivới mỗi Doanh Nghiệp Vì vậy, mỗi Doanh Nghiệp khi sử dụng vốn để sản xuất, kinh doanh đềuphải quan tâm đến hiệu quả mà nó mang lại Trong các Doanh Nghiệp, vốn lưu động là một bộphận quan trọng của vốn đầu tư nói riêng và vốn sản xuất nói chung Quy mô của vốn lưu động,trình độ quản lý và việc sử dụng vốn lưu động là một trong những nhân tố ảnh hưởng quyết địnhđến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp, do có vị trí then chốt như vậy nênviệc quản lý, sử dụng vốn lưu động được coi là một trọng điểm của công tác tài chính DoanhNghiệp
Hiện nay, nền kinh tế thị trường có nhiều thành phần kinh tế cùng song song tồn tại và cạnhtranh gay gắt lẫn nhau Một số Doanh Nghiệp đã gặp không ít những khó khăn bởi trình độ quản lýchưa theo kịp với đà của cơ cơ chế thị trường kèm theo là sự phản ứng kém linh hoạt với phươngthức và cách thức điều hành Doanh Nghiệp, điển hình là trong lĩnh vực tài chính Một số DoanhNghiệp còn lúng túng trong huy động, quản lý và sử dụng vốn Bất kỳ Doanh Nghiệp nào khi bắttay vào sản xuất hay xem xét một phương án kinh doanh đều quan tâm đầu tiên đến vốn kinhdoanh của mình và sử dụng vốn một cách hợp lý Muốn vậy, công tác tài chính của Doanh Nghiệplại càng phải được thực hiện một cách đầy đủ và chính xác Mặt khác, trong điều kiện đổi mới cơchế quản lý ngày nay thì các Doanh Nghiệp thực sự là một đơn vị kinh tế tự chủ, tự tổ chức quá
Trang 2trình sản xuất kinh doanh, tự chủ trong việc tìm kiếm đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất, tựchủ về vốn Ngoài một số vốn ban đầu do Doanh Nghiệp có được, để đảm bảo phát triển, mở rộngsản xuất thì đòi hỏi Doanh Nghiệp phải đặc biệt quan tâm đến việc huy động, sử dụng vốn mộtcách hợp lý để có thể đứng vững trên thị trường Trong cạnh tranh thì bất kỳ Doanh Nghiệp nàocũng đều phải quan tâm đến vấn đề tạo lập, quản lý và sử dụng vốn sản xuất và vốn lưu động saocho có hiệu quả nhằm đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho Doanh Nghiệp
Vốn lưu động là một bộ phận nằm trong vốn kinh doanh, nó chính là mạch máu quyết địnhmọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp Với sự luân chuyển biến đổi hình thái liêntục của nó, công tác quản trị vốn lưu động trở nên khó khăn, phức tạp đòi hỏi tốn công sức Việcquản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với sự tồn tại vàphát triển của nền sản xuất nói chung và của mỗi Doanh Nghiệp nói riêng
Từ việc nhận thức về tầm quan trọng của vốn lưu động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh,cũng như thấy được vai trò quan trọng của việc cần thiết phải nâng cao hiểu quả quản lý và sử
dụng vốn lưu động đối với các Doanh Nghiệp, nên trong thời gian thực tập tại công ty TNHH cửa
cuốn úc Vinh Quang, được sự giúp đỡ tận tình của các cô, chú, các anh chị trong phòng ban của
công ty và giáo viên hướng dẫn thực tập em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thành chuyên
đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Tìm hiểu công tác huy động và sử dụng vốn lưu động tại công
ty công ty TNHH cửa cuốn úc Vinh Quang
2 Mục đích nghiên cứu
Phân tích cơ cấu vốn lưu động của công ty để thấy được tầm quan trọng của vốn lưu độngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời phân tích tình hình sử dụng vốn củacông ty, giúp nhà quản trị thấy được những điểm mạnh trong công tác quản lý vốn mà công ty đãđạt được đồng thời tìm ra những hạn chế, bất cập trong cơ cấu vốn của công ty để từ đó có biệnpháp điều chỉnh phù hợp chính xác, tránh để tồn đọng quá lâu dẫn đến ảnh hưởng nghiêm trọngđến lợi nhuận và khả năng mở rông quy mô của công ty
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Quy mô : nghiên cứu trong toàn bộ công ty
- Phạm vi : Phân tích cơ cấu vốn đặc biệt là cơ cấu vốn lưu động
- Đối tượng nghiên cứu: Từ các báo cáo tài chính của công ty: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, sẽ tiến hành tổng hợp, phân tích, so sánh các số liệu để đạt được mụctiêu nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 3Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong chuyên đề là phương pháp thu thập số liệu, phươngpháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số tài chính.Trên cơ sở thu thập thông tin từcác báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh để tìmhiểu hoạt động thực tế về sử dụng vốn lưu động tại công ty
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì kết cấu đề tài gồm 03 chương như sau:
Chương 01: Tổng quan về công ty TNHH cửa cuốn úc Vinh Quang
Chương 02: Thực trạng công tác huy động và sử dụng vốn lưu động công ty TNHH cửa cuốn úc Vinh Quang
Chương 03: Đánh giá thực trạng công tác huy động và sử dụng vốn lưu động công ty TNHH cửa cuốn úc Vinh Quang
Bài chuyên đề này của em được hoàn thành là nhờ sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướngdẫn cùng sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban lãnh đạo cũng như các cô, chú, anh, chị trong công ty
và những kiến thức đã học, những kinh nghiệm thực tế em đã có những đánh giá ở một số mặt củacông ty Trong quá trình thực hiện không tránh khỏi thiếu sót do thời gian và trình độ kiến thức củabản thân còn hạn chế nên em mong muốn nhận được sự góp ý chân thành của thầy (cô) để đề tài
hoàn thiện hơn
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CỬA CUỐN ÚC VINH QUANG
1.1 Quá trình ra đời và phát triển của công ty TNHH cửa cuốn úc Vinh Quang
1.1.1 Lịch sử hình thành của công ty
* Những thông tin chung:
- Tên công ty:
C«ng ty viÕt b»ng tiÕng ViÖt: C«ng ty TNHH cöa cuèn óc Vinh Quang
Tªn C«ng ty viÕt b»ng tiÕng níc ngoµi: Vinh quang auto door company limitedTªn C«ng ty viÕt t¾t:
- §Þa chØ : Sè 180 T« HiÖu, phêng Tr¹i Cau, quËn Lª Ch©n, thµnh phè H¶i Phßng
Trang 5- QĐ thành lập: Công ty TNHH cửa cuốn úc Vinh Quang, đợc thành lập ngày04/07/2006, do Sở Kế hoạch và đầu t thành phố Hải Phòng cấp duyệt, dới sự quản lý thuếcủa Chi cục thuế quận Lê Chân.
- Chức năng nhiệm vụ:
+ Lắp đặt cửa cuốn, cửa nhôm kính, cửa nhôm kính, cửa sắt, cửa inox và các phụ kiện đi kèm; + Sửa chữa máy móc, thiết bị;
+ Vận tải hàng hóa bằng đờng bộ;
+ Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
1.1.2 Quỏ trỡnh phỏt triển cụng ty
- Tổng số cụng nhõn viờn: 20 người
- Từ ngày thành lập đến nay khụng cú sự thay đổi nào về tờn cụng ty Thành lập từ năm 2004đến nay, cụng ty đó đi vào hoạt động được 9 năm Qua quỏ trỡnh kinh doanh, nhỡn chung doanh thu
so với những ngày đầu đi vào hoạt động của cụng ty là cú sự thay đổi đỏng kể Thu nhập người laođộng được nõng cao đảm bảo mức sống của cụng nhõn, lợi nhuận của cụng ty cũng được nõng cao
- Quỏ trỡnh đầu tư và phỏt triển ban đầu rất vất vả trong việc tỡm đối tỏc và phỏt triển thị trườngtiờu thụ
- Trong giai đoạn này do cú sự cạnh tranh gay gắt với thị trường, Cụng ty luụn cố gắng nõngcao hiệu quả sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mụ hoạt động, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, mạnglưới kinh doanh, tớch cực tỡm kiếm khỏch hàng, đó mở rộng rất nhiều mặt hàng ngoài cỏc mặt hàngtruyền thống của cụng ty
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ mỏy của cụng ty
Sơ đồ số 1: Tổ chức bộ mỏy của cụng ty
Phũng
Kế toỏn- tài vụ
Phũng
NghiờnCứuPhỏtTriển
Trang 6- Ban giám đốc: có 1 giám đốc và hai phó giám đốc
+ Giám đốc là người đứng đầu công ty có chức năng lãnh đạo, chỉ đạo mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty với nhiệm vụ quản lý điều hành chung và chịu trước pháp luật vềtoàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
+ Phó giám đốc kĩ thuật: là người phụ trách và chịu trách nhiệm về toàn bộ các vấn đề kĩthuật của công ty
+Phó giám đốc kinh doanh: là người phụ trách về các vấn đề hoạt động kinh doanh củacông ty, trợ giúp cho giám đốc, được Giám đốc uỷ quyền khi giám đốc đi vắng, thay mặt giám đốctheo dõi trực tiếp các đơn vị sản xuất của Công ty
- Phòng tổ chức, hành chính: Đảm nhận công tác tổ chức quản lí hành chính của Công ty, như sắp xếp tổ chức sản xuất, bố trí nhân sự, tổ chức hoạt động khoa học, quy chế trả lương, chế độ BHXH, công tác an toàn lao động
- Phòng kinh doanh: chịu sự chỉ đạo và giám sát của phó giám đốc kinh doanh, chịu trách nhiệm về giao dịch lập kế hoạch và tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
- Phòng Kế toán - tài vụ: Ghi chép ph ản ánh đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằng ngày Theo dõi toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp đông thời cung cấp đầy đủ thông tin
về hoạt động kinh tế tài chính của công ty Phản ánh tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
và kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh.Tìm ra những biện pháp tối ưu nhằm đưa doanh nghiệp phát triển lành mạnh, đúng hướng đạt hiệu quả cao với chi phí thấp nhất nhưng thu được kết quả cao nhất Tăng tích lũy tái đầu tư cho doanh nghiệp, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tin học, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế theo pháp lệnh kế toán
- Phòng nghiên cứu phát triển: nghiên cứu, tiềm kiếm khách hàng, phát triển mở rộng thị trường cho công ty
Trang 71.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 01: kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Tổng lợi nhuận sau thuế
Trang 8Qua bảng phân tích trên ta thấy:
Tổng vốn kinh doanh của công ty năm 2013 là 3.292.577 nghìn đồng, so với năn 2012tăng 412.006 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng là 14,3 % sang năm 2014, tài sản bình quâncủa công ty tăng 358.600 nghìn đồng, tương ứng với tốc độ tăng là 10,891 % Trong cơ cấu vốnkinh doanh của công ty, hàng tồn kho chiếm một tỷ trọng khá lớn Nguyên nhân làm cho hàng tàisản của doanh nghiệp tăng qua các năm là do nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tàisản lớn là do Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn phù hợp với đặc thù ngành nghề kinh doanh củacông ty, do sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, nhận thầu các công trình dân dụng, côngnghiệp nên vào thời điểm cuối năm hàng tồn kho có giá trị lớn, chủ yếu phản ánh giá trị nguyên vậtliệu tồn kho và giá trị sản xuất kinh doanh dở dang
Năm 2013 doanh thu thuần của công ty tăng lên so với năm 2012 là 922.686 nghìnđồng tương đương với tốc độ tăng là 112,794 % đây là con số đáng mừng cho doanh nghiệp Sangnăm 2014 tổng doanh thu của doanh nghiệp tiếp tục tăng 2.042.225 nghìn đồng tương đương vớitốc độ tăng là 117,321%.Chỉ tiêu này tăng là do lượng hàng bán trên thị trường tăng cao, trongnăm doanh nghiệp liên tiếp kí được các hợp đồng lớn Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp đang tốt dần qua các năm Công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty tốt
Doanh thu của doanh nghiệp tăng qua các năm nhưng do chi phí của doanh nghiệp khácao nên tốc độ tăng của lợi nhuận của công ty là bình thường Lợi nhuận sau thuế năm 2013 là34.248 nghìn đồng, so với năm 2012 tăng 4.012 nghìn đồng, tương ứng với tốc độ tăng là 13,269
% Lợi nhuận sau thuế của năm 2014 tăng 2.030 nghìn đồng so với năm 2013, tương ứng với tốc
độ tăng là 5,929 % Tuy nhiên khi so với tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty thì lợi nhuận đóchưa đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn trong công ty
Trong năm 2013 tổng số công nhân viên tăng lên 16 người tương đương với tốc độ tăng là1,29% Trong năm 2014 tổng số công nhân viên tăng lên 20 người tương đương với tốc độ tăng là25% cùng với đó thì lương của cán bộ nhân viên trong công ty cũng được tăng lên một cách đáng
kể cụ thể: thu nhập bình quân của nhân viên năm 2013 so với năm 2012 tăng 707 nghìn đồngtương ứng với tốc độ tăng là 29,219 % Trong năm 2014 thu nhập bình quân tăng 1.127 nghìnđồng tương đương với tốc độ tăng là 36.021% so với năm 2013 Điều này cho thấy năm 2014 tuygặp nhiều khó khăn nhưng công ty đã tìm cách khắc phục để đảm bảo cho đời sống của công nhânviên trong công ty và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đã có những khởi sắc đáng kể
Trang 9Túm lại, qua bảng phõn tớch trờn ta thấy, hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty đang tốtdần qua cỏc năm, điều đú thể hiện ở chỉ tiờu lợi nhuận sau thuế tăng dần qua cỏc năm, quy mụ củacụng ty được mở rộng, số lượng cụng nhõn viờn cũng nhiều lờn và đời sống của cụng nhõn viờnđược đảm bảo và thu nhập bỡnh quõn theo đầu người tăng Tuy nhiờn tốc độ tăng của lợi nhuận cũnthấp do giỏ vốn hàng bỏn của doanh nghiệp tăng qua nhanh, doanh nghiệp đang lóng phớ chi phớsản xuất rất lớn.Vỡ vậy doanh nghiệp cần phải cú biện phỏp để điều chỉnh, quản lý chặt chẽ hơn chiphớ đầu vào để hiệu quả kinh doanh được tốt hơn
1.4 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của cụng ty
1.4.1 Đặc điểm sản phẩm (hoặc dịch vụ) – thị trường
* Đặc điểm sản phẩm:
- Lắp đặt cửa cuốn, cửa nhôm kính, cửa nhôm kính, cửa sắt, cửa inox và các phụ kiện đi kèm;
- Sửa chữa máy móc, thiết bị;
- Vận tải hàng hóa bằng đờng bộ;
- Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Bảng 02: danh mục cỏc sản phẩm cụng ty sản xuất, kinh doanh
Trang 10- Công ty đang đầu tư tìm hiểu nhằm mở rộng thị trường hơn nữa
1.4.2 Đặc điểm về kỹ thuật công nghệ
Sơ đồ 02: Quy trinh tiêu thụ sản phẩm của công ty
Trang 111.4.3 Tình hình lao động, tiền lương
Trang 12* Tỡnh hỡnh tiền lương:
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phảm xã hội mà ngời lao động đợc hởng để
bù đắp những hao phí lao động đã bỏ ra trong quá trình làm việc nhằm tái sản xuất sức lao
động.Công ty sử dụng cách tính lơng nh sau:
• Trả lơng theo thời gian :
- Lơng tháng là lơng trả cố định hàng tháng đợc qui định đối với từng bậc lơng trong các doanh nghiệp có thang lơng
Lơng tháng = Mức lơng cơ bản + phụ cấp (nếu có)
- Lơng tuần là tiền lơng trả cho một tuần dựa trên công thức:
Số ngày làm việc theo chế độ qui định trong tháng
- Đối với công nhân viên hởng lơng theo giờ làm việc thực tế:
Mức lơng ngày
Tiền lơng giờ = x Số giờ làm việc thực tế
8 giờ làm việc
Trả l
• ơng theo thời gian có thởng:
Thực chất của hình thức này là sự kết hợp giữa sự trả lơng theo thời gian đơn giản và tiền ởng khi công nhân vợt mức những chỉ tiêu số lợng và chất lợng qui định
th-Hình thức này thờng áp dụng cho công nhân phụ làm việc phục vụ nh công nhân sửa chữa,
điều chỉnh thiết bị hoặc công nhân chính làm việc ở những nơi có trình độ cơ khí hoá, tự động hoá, công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lợng
Mức lơng = Lơng thời gian đơn giản + Tiền thởng
• Hình thức trả lơng theo sản phẩm
- Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp
Đây là hình thức trả lơng cho ngời lao động tính theo số lợng sản phẩm hoàn thành đúng qui cách, phẩm chất và đơn giá lơng sản phẩm (không hạn chế số lợng sản phẩm hoàn thành) Hình thức này đợc các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm
Trang 13Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp có u điểm đơn giản, dễ tính, quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động Lơng công nhân càng cao sản phẩm làm ra càng nhiều, khuyến khích ngời lao
động quan tâm đến mục tiêu số lợng, nâng cao năng suất lao động Tuy nhiên hình thức trả lơng này dễ nảy sinh khuynh hớng công nhân chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân lợi ích cục bộ mà không quan tâm đến lợi ích chung của tập thể, đơn vị
- Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
Hình thức này đợc áp dụng để trả lơng cho bộ phận công nhân không sản xuất trực tiếp mà công việc của họ là nhằm phục vụ cho những công nhân trực tiếp sản xuất nh vận chuyển vật liệu, vận chuyển thành phẩm, công nhân bảo dỡng máy móc thiết bị trong một đơn vị … Lao động của những công nhân này không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhng lại gián tiếp ảnh hởng đến năng suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất mà họ phục vụ Do vậy, ngời ta căn cứ vào kết quả lao động của công nhân trực tiếp sản xuất để tính trả lơng cho những công nhân phục vụ
Cách trả lơng này nói chung khuyến khích ngời lao động gián tiếp gắn bó với ngời lao động trực tiếp để nâng cao năng suất lao động, quan tâm đến sản phẩm chung Tuy nhiên nó không đánh giá đợc chính xác kết quả của ngời lao động gián tiếp
- Ngoài tiền lơng ngời lao động còn đợc hởng các khoản trích theo lơng nh: quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) trong trờng hợp ốm đau thai sản, tai nạn lao động, khám chữa bệnh Không ngừng nâng cao tiền lơng thực tế của ngời lao động, cải thiện và nâng cao mức sống của ngời lao động là vấn đề đang đợc cácdoanh nghiệp quan tâm, bởi vì đó là động lực để nâng cao năng suất lao động
1.4.4 Tỡnh hỡnh vật tư, tài sản cố định
Bảng 04: Danh mục cỏc loại sản phẩm
Cửa cuốn tấm liền Austdoor
1 Cửa cuốn tấm liền
Austdoor serie1
Làm từ thộp hợp kim nhập khẩu Colorbond, dày 0.55mm
CB # 1,2,5,6,8 850.000
Trang 14có 5 màu lựa chọn
2 Cửa cuốn tấm liền Austdoor serie2
Làm từ thép hợp kim nhập khẩu Apex, dày 0.52mm có 4
3 Cửa cuốn tấm liền Austdoor serie3
Làm từ thép hợp kim liên doanh, dày 0.5mm có 2 màu
4 Cửa cuốn tấm liền Austdoor serie4
Làm từ thép hợp kim liên doanh, dày 0.48mm có 2 màu
Cửa cuốn khe thoáng Austdoor
5 Cửa cuốn khe thoáng
Austdoor
Làm từ nhôm hợp kim tiêu chuẩn 6063, độ dày 1,3mm A50i -03 1.550.000
6 Cửa cuốn khe thoángAustdoor Làm từ nhôm hợp kim tiêu chuẩn 6063, độ dày 1,1mm A48i 1.400.000
7 Cửa cuốn khe thoáng
Austdoor
Làm từ nhôm hợp kim tiêu chuẩn 6063, độ dày 0,9mm A49i 1.100.000
Cửa cuốn thế hệ mới Austdoor
8 Cửa cuốn Austdoor thế hệ mới Siêu thoáng, siêu êm, tiết kiệm điện C70 2.250.000
9 Cửa cuốn Austdoor
thế hệ mới
Siêu thoáng, siêu êm, tiết
10 Cửa cuốn Austdoor thế hệ mới Siêu thoáng, siêu êm, tiết kiệm điện S51i 1.720.000
Động cơ motor cửa cuốn Austdoor: Hộp điều khiển + 2 bộ điều khiển từ xa + điều khiển
âm tường (đã bao gồm hệ thống cảm biến tự động khi gặp vật cản)
11 Động cơ cửa cuốn tấm liền Động cơ đồng trục dùng cho cửa dưới 12m2 ARG.P -1 5.600.000
12 Động cơ cửa cuốn
tấm liền
Động cơ đồng trục dùng cho
13 Động cơ cửa cuốn khe thoáng Có tính năng đảo chiều, nhậpkhẩu Đài Loan sức nâng
15 Động cơ cửa cuốn khe thoáng Có tính năng đảo chiều, xuất xứ Việt Nam sức nâng 300kg AK -300A 4.800.000
16 Động cơ cửa cuốn
khe thoáng
Có tính năng đảo chiều, xuất
xứ Việt Nam sức nâng 500kg AK -500A 5.200.000
Bộ lưu điện cửa cuốn Austdoor
17 Bộ lưu điện DC dùng cho cửa cuốn tấm
liền
Dùng trong trường hợp mất điện cửa vẫn hoạt động bình thường
Trang 15là hợp lý phù hợp với nghành nghề kinh doanh của công ty.
- Công ty sủa dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp tuyến tính: phương pháp này
dễ tính toán nhưng thời gian thu hồi vốn lâu Công ty cần áp dụng phương pháp khầu hao nhanh cóđiều chỉnh
- Giá trị Tài sản cố định còn lại của công ty không lớn Công ty cần điều chỉnh lại cơ cấu vốn, bổxung thêm các máy móc hiện đại phục vụ cho sản xuất
Trang 16- Thông số kỹ thuật cơ bản.
Trên các sản phẩm được in nhãn hiệu hàng hóa của doanh nghiệp đã được bảo hộ
Bảng 05: Phân tích kết quả thực hiện các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
tỷ lệ sai hỏng
Độ lãng phí nguyên liệu, chi
tỷ lệ sai hỏng, lãng phí để nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh của công ty trênthị trường
1.4.6 Tình hình tài chính
- Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty bao gồm
+ Vốn lưu động là một bộ phận nằm trong vốn kinh doanh, nó chính là mạch máu quyếtđịnh mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp, nó là toàn bộ tài sản ngắn hạn – cáckhoản đầu tư tài chính của doanh nghiệp của doanh nghiệp.đang kinh doanh Tỷ trọng của loại tàisản này lớn hay nhỏ tùy thuộc vào nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp và phụ thuộc vàolĩnh vực mà doanh nghiệp đang kinh doanh
+Vốn cố định Đây là lượng vốn tham gia vào rất nhiều chu kì sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và phần lớn nằm ở máy móc thiết bị sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp Tỷtrọng của khoản vốn này thường lớn
+ Vốn đầu tư tài chính Đây là khoản vốn mà doanh nghiệp đi đầu tư ra bên ngoài, như đầu
tư vào chứng khoản, đầu tư vào các công ty liên doanh liên kết đây là khoản vốn có thể đem lạilợi nhuận lớn cho doanh nghiệp nhưng nó cũng rủi ro rất lơn Thường thì khoản vốn này thườngchiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp và thường thì doanh nghiệp có lượng vốnnhà rỗi nhiều mới chú trọng đầu tư thêm lĩnh vực này
Trang 17Bảng 06: Bảng Tỷ suất đầu tư của công ty giai đoạn 2012 – 2014
Đvt: nghìn đồng
Chênh lệch 2013/2012
Chênh lệch 2014/2013
tương đối
tuyệt đối
tương đối
tuyệt đối
(5)=( (2)
3)-(6)=(5)/
(2)
(3)
(7)=(4)-(8)=( 7)/(3)
1 Nợ phải Trả 1.536.206 1.294.100 1.240.000
(37.820)
(0,16)
22.348
0,11
2 vốn CSH 1.422.000 2.342.848 2.426.000
100.296
0,45
3.520
0,01
3 Tổng Nguồn Vốn 2.948.206 3.636.948 3.666.000
62.,475
0,14
25.869
0,05
Hệ số nợ( 1/3)
0,51 0,38 0,40
(0,14)
(0,26)
0,02
0,06
Hệ số vốn CSH
(2/3)
0,49 0,62 0,60
0,14
0,28
(0,02)
(0,04)
Hệ số nợ so với vốn
CSH (1/2)
1,05 0,61 0,67
(0,45)
(0,42)
0,06
0,10
( Nguồn: Báo cáo tài chính 2012 – 2014)
Qua bảng phân tích trên ta thấy
+ Năm 2011 để tài trợ cho 1 đồng tài sản doanh nghiệp sử dụng 0.51 đồng nợ và 0,49 đồngvồn CSH Điều này cho thấy tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ 2 nguồn với cơ cấungang nhau Doanh nghiệp không bị phụ thuộc về mặt tài chính nhiều Đến năm 2013cũng để tàitrợ cho 1 đồng tài sản doanh nghiệp chỉ sử dụng 0,38 đồng nợ và 0,62 đồng vồn CSH Điều nàycho thấy doanh nghiệp đang tăng dần khả năng tự chủ về mặt tài chính Năm 2013 so với năm
2012 giảm 0,14 lần tương ứng giảm 26% Nguyên nhân là do trong năm 2012 công ty đã thanhtoán được nhiều khoản nợ trong khi tổng tài sản tăng
Trang 18Sang năm 20114 cũng để tài trợ cho 1 đồng tài sản doanh nghiệp chỉ sử dụng 0,4 đồng nợ và0,6 đồng vồn CSH như vậy cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp không thay đổi nhiều so vớinăm 2013 So với năm 2013 thì năm 2014 chỉ số này chỉ tăng 6% Nguyên nhân làm cho chỉ tiêunày thay đổi là do công tác kinh doanh của công ty làm phát sinh các khoản nợ mới, tổng nợ tăngnhanh hơn tổng tài sản
Như vậy trong 3 năm thì năm 2012 công ty sử dụng tài sản là tốt nhất
Hệ số vốn chủ sở hữu có biến động qua 3 năm Năm 2013 hệ số này là 0,62 tăng 0,13 so vớinăm 2012 Năm 2014 hệ số này giảm nhẹ xuống còn 0,6 tương ứng giảm 0,02 so với năm 2013.Nguyên nhân chủ yếu là do vốn chủ tăng trong khi tổng nợ phải trả giảm, đến năm 2014 hệ số nàymới tăng lên do nợ phải trả tăng Tuy nhiên qua 3 năm ta thấy hệ số này vẫn trên mức 50% Điềunày khảng định doanh nghiệp không chịu sức ép về các khoản nợ vay, duy trì VCSH ở mức tốt
+ Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu biến đổi không nhiều qua các năm, công ty vẫn duy trì hệ số
này xung quanh giá trị 1 tức là công ty duy trì cơ cấu vốn ổn định với tỷ lệ 50% nợ và 50% vồn chủ sở hữu
Nhận xét: tài sản của doanh ngiệp được tài trợ cân đối từ 2 nguồn nợ và vốn chủ sở hữu Doanh
nghiệp duy trì cơ cấu vốn một cách hợp lý là 50% nợ - 50% vốn CSH và không bị phụ thuộc nhiều
về mặt tài chính Tuy nhiên với tình hình kinh doanh của doan nghiệp đang tốt dần lên, lợi nhuận sau thuế liên tục tăng với tốc độ tương đối và ổn định và vậy doanh nghiệp lên điều chỉnh tăng cơ cấu nợ lên khoản 60%-70% để tăng tối đa lợi ích của đòn bẩy tài chính
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH CỬA CUỐN ÚC VINH QUANG
2.1 Cơ sở lý thuyết về công tác huy động và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của công tác huy động và sử dụng vốn lưu động
a Khái niệm
Mỗi doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài tài sản cố định còn phải cócác tài sản lưu động, tùy theo loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu của tài sản lưu động khác nhau.Tuy nhiên đối với doanh nghiệp sản xuất, tài sản lưu động được cấu thành bởi hai bộ phận là tàisản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông
Trang 19Tài sản lưu động sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trữ sản xuất như nguyên vậtliệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu… và tài sản ở khâu sản xuất như bán thành phẩm, sảnphẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ…
Tài sản lưu động lưu thông của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm, hàng hóa chưa được tiêuthụ( hàng tồn kho), vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Như vậy, để tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tài sảnlưu động lưu thông luôn vận động tuần hoàn và chuyển hoá cho nhau Chính đặc điểm quy luật nàylàm cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục
Từ những lý luận trên, chúng ta có thể suy ra định nghĩa vốn lưu động như sau:
Vốn lưu động của doanh nghiệp là lượng giá trị ứng trước về tài sản lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà chủ yếu là tài sản lưu thông Nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thường xuyên và liên tục bao gồm: Vốn bằng tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác.
Một vòng tuần hoàn vốn lưu động bắt đầu từ khi mua vật liệu đưa vào sản xuất, đến khi cósản phẩm đưa vào lưu thông, thu tiền là kết thúc Số ngày luân chuyển một lần của vốn lưu độngcàng ngắn, hoặc số vòng quay của vốn lưu động càng nhiều thì hiệu suất sử dụng của vốn lưu độngcàng cao
b Nghĩa của vốn lưu động
VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh Do đặcđiểm tuần hoàn của VLĐ, cùng một lúc nó phân bổ trên các giai đoạn luân chuyển và tồn tạidưới nhiều hình thức khác nhau Để tổ chức hợp lý sự tuần hoàn của các tài san, để quá trìnhsản xuất được liên tục doanh nghiệp phải có đủ vốn để đầu tư vào các hình thái khác nhau đó
để các hình thái khác nhau đó có mức tồn tại hợp lý và đồn bộ với nhau Nếu không thì quátrình sản xuất Kd sẽ gặp khó khăn VLĐ còn là công cụ kiểm tra quá trình vận động của vật tư.Trong Dn sự vận động của vốn phan ánh sự vận động của vật tư VLĐ nhiều hay ít là phản ánhlượng vật tư hàng hóa nhiều hay ít Ngoài ra, VLĐ lưu chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh
số lượng vaanj tư sử dụng tiết kiệm hay không Bởi vậy thong qua tình hình luân chuyển VLĐcòn có thể kiểm tra một cách toàn diện đối với việc cung cấp , sản xuất và tiêu thụ của DN.Hơn thế nữa, trong tình hình sản xuất kinh doanh có thể gặp những rủi ro mất mát hư hòng nếudoanh nghiệp không có lượng vốn đủ lớn sẽ khó đứng vững trong cơ chế thị trường đầy khốcliệt, VLĐ là yếu tố nâng cao tính cạnh tranh, nâng cao uy ìn của doanh nghiệp trên thị trường
2.1.2 Phân loại Vốn lưu động
Trang 20Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp Tài sản lưu động của doanh nghiệp thường gồm 2 bộ phận: Tài sản lưu động trong sản xuất và tài sản lưu độngtrong lưu thông
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, gồm các khoản:
+ Vốn nguyên liệu, vật liệu chính;
+ Vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán và các loại khác;
+ Vốn trong thanh toán: những khoản phải thu và tạm ứng
Thành phần vốn lưu động
Vốn lưu động xét dưới góc độ tài sản là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động Tài sảnlưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh.Bao gồm:
-Khoản mục tiền gồm: Tiền có tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng, tiền đang chuyển và chứng khoánthanh khoản cao Khoản mục này thường phản ánh các khoản mục không sinh lời hoặc khả năngsinh lời thấp
-Các khoản đầu tư ngắn hạn, bao gồm: Chứng khoán ngắn hạn, góp vốn kinh doanh ngắnhạn
-Các khoản phải thu: Thực chất của việc quản lý các khoản phải thu trong doanh nghiệp làviệc quản lý và hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp Trong nền kinh
tế thị trường chính sách tín dụng thương mại hợp lý vừa là công cụ cạnh tranh của doanhnghiệp đồng thời cũng giúp doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn quá lớn sẽ ảnh hưởng đếnhoạt động sản xuất, kinh doanh
Trang 21- Hàng tồn kho bao gồm: Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thànhphẩm, bán thành phẩm, hàng hoá.
-Tài sản lưu động khác: Là biểu hiện bằng tiền của các khoản tạm ứng, chi phí trả trước,chi phí chờ kết chuyển, đây là những khoản mục cần thiết phục vụ cho nhu cầu thiết yếu choquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động và sử dụng vốn lưu động trong
doanh nghiệp
2.1.3.1 Nhân tố khách quan
Sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp luôn gắn liền và chịu tác động to lớn của môi trườngxung quanh Khả năng cải tạo môi trường theo hướng có lợi cho doanh nghiệp là rất khó khăn,chính vì thế mà khả năng thích nghi với môi trường để tồn tại và phát triển, phát huy những mặttích cực và hạn chế những mặt tiêu cực của môi trường là điều mà mỗi doanh nghiệp cần phải làm.Chúng ta xem xét các nhân tố ảnh hưởng khách quan đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp
- Môi trường kinh tế: Mỗi doanh nghiệp đều là một thành viên của một nền kinh tế nhất định nên
nó chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố kinh tế mà trước hết là các chính sách vĩ mô của Chính phủnhư chính sách tài khoá, chính sách lãi suất, chính sách hối đoái… tác động tới giá trị và số lượngcác khoản mục trong tài sản lưu động hết sức rõ rệt Ngoài ra còn các tác động khác như cung cầuthị trường về vốn sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp, về nguyên vật liệu… Tình hình lạm phátlãi suất hiện tại cũng ảnh hưởng đến đến việc sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Nếu nềnkinh tế có xu hướng ổn định tăng trưởng thì chính sách tín dụng thương mại có thể được nới lỏng,việc giữ tiền có thể giảm đi, và ngược lại
- Chiến lược sản xuất kinh doanh, các chính sách của các đối thủ cạnh tranh và các doanhnghiệp khác cũng là vấn đề doanh nghiệp cần quan tâm Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt nhưhiện nay việc thu hút khách hàng là điều quan trọng sống còn đối với doanh nghiệp vì thế doanhnghiệp cần có các chính sách khuyến khích xúc tiến để tạo lợi thế so với đối thủ thông qua chínhsách tín dụng thương mại, đồng thời xác định mức dự trữ hợp lý tránh thiếu hụt, duy trì sản xuấtkinh doanh khi mà nguyên liệu đầu vào khan hiếm, điều này phải dựa trên cơ sở các phân tích dựđoán của doanh nghiệp về xu hướng của thị trường
- Môi trường chính trị - xã hội: Môi trường này trước hết tác động đến hành vi tiêu dùng củakhách hàng, ngoài ra nó còn có tác động lớn đến các Doanh Nghiệp có mặt hàng xuất khẩu Các
Trang 22bạn hàng nước ngoài thường e dè nếu làm ăn với các doanh nghiệp mà tình hình chính trị xã hội ở
đó không ổn định Nếu môi trường chính trị xã hội ổn định sẽ giúp các doanh nghiệp phát triển bềnvững và thu hút được nhiều bạn hàng quốc tế hơn
- Môi trường pháp lý: Là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật của Nhà nướctác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở pháp luật kinh tế và cácbiện pháp kinh tế, Nhà nước tạo môi trường cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh
và hướng các hoạt động đó theo kế hoạch vĩ mô Với bất kỳ thay đổi nào trong chế độ chính sáchhiện hành đều chi phối các mảng hoạt động của doanh nghiệp Các văn bản pháp luật về tài chính,
về quy chế đầu tư như các quy định về trích khấu hao, về tỷ lệ trích lập các quỹ, các văn bản vềthuế và đều ảnh hưởng lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.3.2 Các nhân tố chủ quan:
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:
- Trình độ quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp: Quản lý vốn lưu động tốt sẽ làm tăng hiệuquả sử dụng vốn lưu động, việc này đòi hỏi phải có các nhà quản lý có trình độ, được đào tạo,
có khả năng phân tích đánh giá, dự báo để xử lý kịp thời các vấn đề nảy sinh
- Cơ cấu tổ chức lao động cuả Doanh Nghiệp: Việc bố trí lực lượng lao động phù hợp với chứcnăng nhiệm vụ sẽ giúp họ phát huy năng lực của mình và hoàn thành tốt nhiệm vụ Chẳng hạn ởkhâu thu mua nguyên vật liệu doanh nghiệp cần có nhân viên hiểu biết thị trường, có nhân viên
kỹ thuật, giám định hàng hoá… Trong khâu tiêu thụ cần những nhân viên có năng lực, kinhnghiệm để có thể đưa sản phẩm đến tay khách hàng một cách nhanh nhất…
- Chính sách sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp: Đây là một nhân tố quan trọng bậc nhấtảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp Doanh nghiệp sử dụng vốnlưu động có hiệu quả cao hay không phụ thuộc nhiều vào chính sách sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp như: Các chính sách về tiền mặt, chính sách về dự trữ, chính sách về tín dụngthương mại…
- Vấn đề con người luôn là then chốt quyết định các vấn đề khác Con người là chủ thể của mọihoạt động sản xuất kinh doanh, họ là người ra các quyết định quản lý, là người vận hành máymóc tạo ra sản phẩm, lại là người tiêu dùng sản phẩm Chính vì thế yếu tố tác động của conngười là không thể tránh khỏi trong mọi trường hợp Và trong công tác quản lý sử dụng vốn lưuđộng, con người cũng đóng vai trò nhân tố ảnh hưởng quan trọng
Trang 23Trên đây là một số nhân tố cơ bản tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanhnghiệp Tuy nhiên để đưa ra các biện pháp hợp lý thì sự cần thiết là phải nghiên cứu các nhân tốnày trong mối quan hệ biện chứng tác động qua lại lẫn nhau.
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác huy động và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
2.1.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chung của vốn lưu động
- Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động
Để đánh giá sự đóng góp của vốn lưu động trong việc tạo ra lợi nhuận sau thuế ta sử dụng chỉ tiêu “tỷ suất sinh lời của vốn lưu động”
Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động = Lợi nhuận sau thuế
Vốn lưu động bình quân Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn tài sản lưu động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tốt
- Số vòng quay của vốn lưu động
Là chỉ số tính bằng tỷ lệ giữa doanh thu thuần trong một kỳ chia cho vốn lưu động bình quântrong kỳ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động nhanh haychậm, trong một chu kỳ kinh doanh vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng
- Suất hao phí của vốn lưu động so với doanh thu thuần
Suất hao phí của vốn lưu động so
với doanh thu thuần =
Vốn lưu động bình quânDoanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết để tại ra một đồng doanh thu thuần thì bình quân phải hao phí mất baonhiêu đồng tài sản lưu động Nếu suất hao phí của vốn lưu động so với doanh thu thuần tăng so với
kỳ trước thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của của doanh nghiệp là chưa tốt, còn nếu chỉtiêu này giảm so với những kỳ trước thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả
Trang 24- Suất hao phí của vốn lưu động so với lợi nhuận sau thuế
Suất hao phí của vốn lưu động so với
lợi nhuận sau thuế =
Vốn lưu động bình quânLợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng lợi nhuận sau thuế thì bình quân phải hao phí mất bao
nhiêu đồng tài sản lưu động Nếu suất hao phí của vốn lưu động so với lợi nhuận sau thuế tăng sovới kỳ trước thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của của doanh nghiệp là chưa tốt, còn nếuchỉ tiêu này giảm so với những kỳ trước thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệuquả
2.1.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động
- Số vòng luân chuyển của vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ tổ chức, quản lý sảnxuất kinh doanh, quản lý tài chính doanh nghiệp Để đánh giá tốc độ luân chuyển vốn ta dùng chỉtiêu “Số vòng luân chuyển của vốn lưu động” Ta có:
Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng vốn lưu động bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng doanh thuthuần.Số vòng càng nhanh thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tăng
- Thời gian một vòng luân chuyển của vốn lưu động
Ngoài ra ta còn dùng chỉ tiêu “Thời gian một vòng luân chuyểncủa vốn lưu động” hay còn gọi
là “Số ngày luân chuyển vốn lưu động” để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Số ngày luân chuyển
tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả
2.1.4.3 Các hệ số về khả năng thanh toán:
Tình hình tài chính được đánh giá là lành mạnh trước hết phải được thể hiện ở khảnăng chi trả Đây là vần đề được nhiều người quan tâm như: Các nhà đầu tư, người cho vay, người
Trang 25cung cấp nguyên vật liệu Họ luôn đạt ra câu hỏi: Hiện doanh nghiệp có đủ khả năng trả món nợtới hạn không? Để trả lời câu hỏi đó người ta thường dựa vào các chỉ tiêu sau:
* Khả năng thanh toán hiện hành (khả năng thanh toán nợ ngắn hạn):
Khả năng thanh toán hiện thời =
Ý nghĩa: tương ứng với 1đồng nợ ngắn hạn có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể dùng
để thanh toán các khoản nợ ngán hạn
Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanhnghiệp, cho biết mức độ các khoản nợ của chủ nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thểchuyển đổi thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó
Tỷ số này có được chấp thuận hay không tùy thuộc vào sự so sánh với giá trị ngưỡng trungbình ( giá trị 1) và so sánh với các tỷ số của năm trước
+ Nếu tỷ số này > 1 chứng tỏ khản năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp tôt, cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo trả nợ tôt, ngược lại
+ Nếu tỷ số < 1 chứng tỏ doanh nghiệp đang gặp khó khăn về khả năng trả nợ, các khoản nợngắn hạn của doanh nghiệp đang không được đảm bảo nếu tỷ số này của các kì kinh doanh lientiếp có xu hướng giảm dần thì đó là dầu hiệu doanh nghiệp đang gặp vấn đề về tài chính và mấtdần khả năng thanh toán
Tuy nhiên, khi phân tích chỉ số này cần chú ý khi giá trị của tỷ số này quá cao cũng không tốt vìđiều đó có nghĩa là doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn Điều này có thể do sựquản trị tài sản lưu động còn chưa hiệu quả nên còn quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi hoặc do quá nhiều
nợ phải đòi v.v làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Nói chung, tỷ số luân chuyển tài sản ngắnhạn hay tỷ số thanh toán hiện hành trong khoảng 1 – 2 là vừa, nhưng trong thực tế khi phân tích tỷ
số này cần kết hợp với đặc điểm ngành nghề khác nhau và các yếu tố khác nhau như: cơ cấu tài sảnlưu động của doanh nghiệp, năng lực biến động thực tế của tài sản lưu động
* Khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh khoản cao hơn Chỉ số này loại bỏ những yếu tốt íttính thanh khoản hơn trong Tài sản lưu động là hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác
Công thức tính:
Trang 26Tỷ số thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộcvào việc bán tài sản dự trữ (tồn kho) Do đó, có thể thấy tỷ số thanh toán nhanh phản ánh chính xáchơn, chân thực hơn về khả năng thanh toán ngắn hạn.
Để đánh giá khả ăng thanh toán nhanh của doanh nghiệp nguwoif ta thường so sánh giá trịcuat tỷ số này với giá trị ngưỡng trung bình ( giá trị 0,5) và so sánh với các tỷ số của năm trước
+ Nếu tỷ số này > 0,5 chứng tỏ khản năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp tôt, cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo, doanh nghiệp có thể trả nợ nhanh chóng,ngược lại
+ Nếu tỷ số này < 0,5 chứng tỏ khản năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp không tôt,các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp không được đảm bảo, doanh nghiệp đang gặp khó khăntrong vấn đề thanh toán nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh thấp hơn năm trước có nghĩa là những thay đổi về chính sách tín dụng và cơ cấu tài trợ đã làm khả năng thanh toán của doanh nghiệp yếu đi, và ngược lại Tuy nhiên, tỷ số này cũng cần tùy theo sự cần thiết của ngành: các ngành nghề khác nhau thì yêu cầu đối với tỷ số thanh toán nhanh cũng khác nhau
* Khả năng thanh toán tức thời: Đây là một tiêu chuẩn đánh giá khả năng thanh toán
bằng tiền mặt khắt khe hơn hệ số thanh toán nhanh
Công thức tính:
Khả năng thanh toán tức thời =
Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền cho biết bao nhiêu tiền mặt và các khoản tương đươngtiền của doanh nghiệp có thể đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn Hay nói các khác là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền và tương đương tiền đảm bảo chi trả
Đánh giá: +) Nếu tỷ số ≥ 0,5 khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp là tương đốitốt
+) Nếu tỷ số < 0,5 doanh nghiệp khó khăn trong việc thanh toán
Trang 27Nói chung hệ số này cao thì khả năng thanh toán của công ty cao hơn vì thế mà việc vayvốn ngân hàng cũng dễ dàng hơn nhưng nếu khoản tiền và tương đương tiền quá cao thì lại là dấuhiệu không tốt cho doanh nghiệp, doanh nghiệp đang dự trữ quá nhiều lượng tiền mặt không cầnthiết, làm giảm vốn trong kinh doanh, tăng chi phí, ảnh hưởng trực tiếp đến do anh thu và lợinhuận của doanh nghiệp
2.1.5 Nội dung phân tich công tác huy động và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
2.1.5.1 Phân tích cơ cấu vốn của công ty của công ty
Chỉ tiêu
(A)
Số tiền(B)
Tỷ trọng(C)
Số tiền(D)
Tỷ trọng(E)
± (G)
%(H)
Tỷ trọng(I)
Việc phân tích cơ cấu vốn kinh doanh của công ty sẽ cho biết tỷ trọng của tường khoản vốn trong
cơ cấu vốn kinh doanh, xêm loại vốn nào chiếm tỷ trọng lớn nhất , từ đó xem xét, đánh giá sự thay đổi của các cơ cấu đó xem có hợp lý không chỉ ra nguyên nhân hay đổi và ảnh hướng của nó đến hoạt động kinh doanh của công ty
Tỷ trọng(C)
Số tiền(D)
Tỷ trọng(E)
± (G)
%(H)
Tỷ trọng(I)
Trang 281.1.5.3 Phân tích tình hình sử dụng vốn trong thanh toán
Chỉ tiêu(A)
Sốtiền(B)
Tỷtrọng(C)
Sốtiền(D)
Tỷtrọng(E)
± (G)
%(H)
Tỷtrọng(I)
1 Phải thu khách hàng
2.Trả trước cho người bán
3.Phải thu nội bộ
4.Các khoản phải thu khác
5 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
Tổng vốn trong thanh toán
Dựa vào bảng trên ta tính toán các chỉ tiêu trên số liệu cụ thể tại công ty, từ đó đưa ra được
sự chênh lệch qua các năm Mỗi sự chệnh lệch đều xuất phát từ những nguyên nhân cụ thể Vì vậycần phải phân tích và làm rõ những nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi trong cơ cấu của từng năm
1.1.5.5 Phân tích tình hình sử dụng vốn hàngtồn kho
Chỉ tiêu(A)
Số tiền(B)
Tỷtrọng(C)
Sốtiền(D)
Tỷtrọng(E)
± (G)
%(H)
Tỷtrọng(I)
1 nguyên liệu, vật liệu
Trang 30Bảng 07: Cơ cấu vốn lưu động của công ty năm 2012-2014