Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm: Tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển kể cả ngoại tệ, vàng tiền tệ.. Nhóm tài khoản 11 – Vốn bằng tiền có 03 tài khoản: - Tà
Trang 1CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 1.1 Khái niệm, nhiệm vụ, nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền
1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là một bộ phận của tài sản lưu động làm chức năng vật ngang giá chung trong các mối quan hệ trao đổi mua bán giữa doanh nghiệp với các đơn vị cá nhân khác Vốn bằng tiền là một loại tài sản mà doanh nghiệp nào cũng sử dụng Vì vậy doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và phải tuân thủ theo các nguyên tắc của Nhà nước
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm: Tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng
và tiền đang chuyển ( kể cả ngoại tệ, vàng tiền tệ)
Nhóm tài khoản 11 – Vốn bằng tiền có 03 tài khoản:
- Tài khoản 111: Tiền mặt
- Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng
- Tài khoản 113: Tiền đang chuyển
Đặc điểm của vốn bằng tiền:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứngnhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loạivật tư hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Đồng thời vốn bằngtiền cũng là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ Chính vì vậy,quy mô vốn bằng tiền đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lí hết sức chặt chẽ do vốnbằng tiền có tính thanh khoản cao, nên nó là đối tượng của gian lận và sai sót Vìvậy việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản líthống nhất của Nhà nước chẳng hạn: lượng tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệpdùng để chi tiêu hàng ngày không vượt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp vàngân hàng đã thỏa thuận theo hợp đồng thương mại…
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
Để thực hiện tốt việc quản lý vốn bằng tiền cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Trang 2- Phán ánh tình hình tăng giảm và số dư tài khoản ngân hàng.
- Phản ánh các khoản tiền đang chuyển kịp thời, xác định nguyên nhân tiềnđang chuyển bị ách tắc để doanh nghiệp có biện pháp xử lý kịp thời
- Phản ánh nhanh chóng, đầy đủ, chính xác, kip thời tình hình các loại vàng,bạc, đá quý và ngoại tệ
- Giám sát việc chấp hành chế độ quy định về quản lý các loại vốn bằng tiền,đảm bảo chi tiêu tiết kiệm và có hiệu quả
- Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền
1.1.3 Các nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền
- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hạch toán kế toán phải sử dụng thống
nhất một đơn vị ngoại tệ để tổng hợp các loại vốn bằng tiền Đồng thờiphải theo dõi nguyên tệ các loại tiền đó
- Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời chính xác số
tiền hiện có và tình hình thu chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ, vàng
- Nguyên tắc hoạch toán ngoại tệ: Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ
ghi sổ kế toán Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế bình quân trênthị trường liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bốchính thức tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Với những ngoại tệkhông công bố tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam thì thống nhất quy đổithông qua đồng đô la Mỹ(USD)
Thực hiện đúng các nguyên tắc trên thì việc hạch toán vốn bằng tiền sẽ giúp doanh nghiệp quản lí tốt về các loại vốn bằng tiền của mình Đồng thời doanh nghiệp còn chủ động trong kế hoạch thu chi,
sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanhdiễn ra thường xuyên, liên tục
1.1.4 Tổ chức công tác hạch toán tiền mặt tại quỹ
1.1.4.1 Nguyên tắc hạch toán kế toán tiền mặt tại quỹ
- Chi phản ánh vào TK111 số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ tiềnmặt Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp vào ngay ngân hàng (khôngqua quỹ tiền mặt) thì ghi vào bên Nợ TK 113
- Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tạidoanh nghiệp được quản lý và hạnh toán như các loại tài sản bằng tiền củadoanh nghiệp
- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và đầy đủchữ ký của người nhận tiền, người giao tiền và người cho phép nhập – xuấtquỹ theo quy định cúa chế độ chứng từ kế toán
2
Trang 3- Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghichép hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuấtquỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.
- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủquỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu giữa sổ quỹtiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch thủ quỹ và kế toán phảikiểm tra để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch
- Nếu khi có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt được dùng ngoại tệ để ghi sổ kế toán
1.1.4.2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Bảng kê khai vàng bạc, đá quý
- Bảng kiểm kê quỹ
- Môt số chứng từ khác có liên quan
TK 111 – Tiền mặt có 03 tài khoản cấp 2:
- TK 1111 – Tiền Việt Nam: phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Namtại quỹ tiền mặt
- TK1112 – Ngoại tệ: phản ánh tình hình thu, chi, tăng giảm tỷ giá và tồn quỹngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ở đồng Việt Nam
- TK 1113 – Vàng, tiền tệ
Trang 4Tài khoản 111 có kết cấu như sau:
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng, tiền tệ
thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
( đối với tiền mặt ngoại tệ)
Số dư cuối kỳ: Các khoản tiền mặt,
ngoại tệ, vàng, tiền tệ còn tồn quỹ tiền
mặt cuối kỳ này
1.1.4.4 Sơ đồ hạch toán tiền mặt tại quỹ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tiền mặt tại quỹ (trang bên)
4
Trang 5112 (1121) 111 (1111) 112 (1121)
Rút tiền gửi ngân hàng về Gửi tiền mặt vào
Thu hồi các nợ phải thu, Đầu tư bằng tiền mặt
ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt
Trang 6sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt (VNĐ)
6
Trang 71.1.5 Tổ chức công tác hạch toán tiền gửi ngân hàng
1.1.5.1 Nguyên tắc hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng
- Số lãi thu được từ khoản tiền gửi ngân hàng được hạch toán vào thu nhập hoạtđộng từ hoạt động tài chính của công ty
- Khi nhận được chứng từ gửi đến thì kế toán tiền gửi phải tiến hành kiểm trađối chiếu với các chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênh lệch giữa
số liệu kế toán trong sổ sách của Công ty với chứng từ của Ngân hàng gửi đếnthì kế toán phải thông báo với Ngân hàng để kịp thời xác minh đối chiếu và
xử lý Nếu số liệu hai bên đã cân đối thì kế toán tiền gửi hạch toán chi tiết trên
sổ tiền gửi ngân hàng để theo dõi cho từng nghiệp vụ phát sinh Nếu đến cuốitháng vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân thì kế toán vẫn phải ghi theo chứng
từ của Ngân hàng, số chênh lệch được theo dõi riêng ở tài khoản phải thuhoặc phải trả khác Sang tháng sau tiếp tục kiểm tra, đối chiếu xác địnhnguyên nhân
1.1.5.2 Chứng từ sử dụng
- Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi
- Giấy báo nợ, Giấy báo có
- Bản sao kê, Sổ phụ tài khoản
- Hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra
Các chứng từ sau khi đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ được ghi chép, phảnánh vào các sổ kế toán bao gồm:
- Sổ quỹ tiền gửi
- Sau đó hạch toán vào sổ cái và các sổ có liên quan Cuối kỳ kế toán đốichiếu số liệu để lên bảng cân đối và các báo cáo kế toán khác
1.1.5.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK “112” Tiền gửi ngân hàng
TK 112 – Tiền gửi ngân hàng có 03 tài khoản cấp 2:
- TK 1121 – Tiền Việt Nam: phản ánh tình hình gửi vào, rút ra, và hiệnđang gửi ở ngân hàng bằng đồng Việt Nam
- TK 1122 – Ngoại tệ: phản ánh tình hình gửi vào, rút ra, và hiện đang gửi
ở ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi sang đồng Việt Nam
Trang 8Nợ TK112 Có
Số dư đầu kỳ: Các khoản tiền mặt,
ngoại tệ, vàng, tiền tệ gửi vào ngân
hàng tồn từ kỳ trước
Phát sinh tăng:
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ,
vàng, tiền tệ;
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư tại thời điểm báo
cáo
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền
tệ tăng tại thời điểm báo cáo
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệtại thời điểm báo cáo
Số dư cuối kỳ: Số tiền Việt Nam
ngoại tệ, vàng tiền tệ hiện còn gửi tại
ngân hàng
1.1.5.4 Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng ( trang bên)
Trang 9Gửi tiền mặt vào ngân hàng Rút tiền gửi ngân hàng
121, 128, 221, 222, 228 121, 128, 221,
222,228
Thu hồi các khoản đầu tư Đầu tư bằng tiền gửi ngân hàng bằng tiền gửi ngân hàng 515 635
131, 136,138 141, 144, 244 Thu hồi các khoản phải thu Chi tạm ứng, ký quỹ, ký tạm ứng, cho vay cược bằng tiền gửi ngân hàng 141, 244 152, 153, 156 Thu hồi các khoản tạm ứng Mua vật tư, hàng hóa, cc, ý cược, ký quỹ bằng TGNH TSCĐ bằng tiền gửi ngân hàng 344 133
Nhận kí quỹ, kí cược Thuế GTGT được bằng tiền gửi ngân hàng khấu trừ 411 627, 641, 642 Nhận vốn góp, liên doanh Chi phí phát sinh Liên kết cổ phần bằng tiền gửi ngân hàng 511, 515, 711 331, 333, 336, 338,341 Doanh thu HĐSXKD và HĐ Thanh toán các khoản nợ nợ khác bằng tiền gửi ngân hàng
3331
Thuế GTGT đầu ra
phải nộp (nếu có)
413 413
Chênh lệch tỉ giá tăng do đánh Chênh lệch tỉ giá giảm do đánh
giá lại số dư ngoại tệ cuối năm giá lại số dư ngoại tệ cuối năm
Trang 101.1.6.1 Nội dung cơ bản của kế toán tiền đang chuyển
Tiền đang chuyển là khoản tiền mặt, tiền séc đã xuất khỏi quỹ của công ty đãnộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi vào Bưu điện để trả cho đơn vịkhác nhưng chưa nhận được giấy báo của Ngân hàng
Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trườnghợp sau:
- Thu tiền mặt hoặc séc gửi thẳng vào ngân hàng
- Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị khác
- Các khoản tiền cấp phát, trích chuyển giữa đơn vị chính với đơn vị phụthuộc, giữa cấp trên và cấp dưới giao dịch qua ngân hàng nhưng chưanhận được giấy báo Có, giấy báo Nợ
1.1.6.2 Chứng từ sử dụng
- Giấy nộp tiền - Biên lai thu tiền
- Phiếu chuyển tiền - Một số giấy tờ khác có liên quan… 1.1.6.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK “113” Tiền đang chuyển có 02 tài khoản cấp 2:
- TK 1131 – Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển
- TK 1132 – Ngoại tệ: phản ánh số tiền ngoại tệ đang chuyển
Tài khoản 113 “ Tiền gửi đang chuyển ” có kết cấu sau:
Số dư đầu kỳ: Các khoản tiền còn đang
chuyển cuối kỳ trước
Phát sinh tăng:
- Các khoản tiền mặt, séc bằng tiền Việt
Nam, ngoại tệ đã gửi vào ngân hàng hoặc đã
gửi bưu điện để chuyển ngân hàng nhưng
chưa nhận được giấy báo có;
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh
giá lại số dư ngoại tệ đang chuyển cuối kỳ
Phát sinh giảm:
- Số kết chuyển vào TK 112hoặc tài khoản có liên quan
- Chênh lệch giảm tỷ giá hốiđoái do đánh giá lại số dư ngoại
tệ đang chuyển cuối kỳ
Trang 11111 113 111 Xuất tiền mặt gửi vào NH chưa Nhận được giấy báo Có
Nhận được giấy báo Có hoặc Chuyển của ngân hàng về số tiền đã gửi
trả nợ khách chưa nhận được tiền
Thu nợ nộp thẳng vào ngân Nhận được thông báo của
Hàng chưa nhận được Giấy Báo Có khách hàng về số tiền đã trả nợ
511, 515, 711
Thu tiền bán hàng nộp vào
Ngân hàng nhưng chưa nhận
được giấy báo Có
3331
Thuế GTGT đầu ra
phải nộp (nếu có)
Chênh lệch tỉ giá tăng do đánh Chênh lệch tỉ giá giảm do đánh
giá lại số dư ngoại tệ cuối năm giá lại số dư ngoại tệ cuối năm
sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền đang chuyển
1.2 Các hình thức ghi sổ kế toán
Doanh nghiệp được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán cho riêng mình nhưng phảiđảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, đầy đủ Trường hợp không tự xây dựng có thể áp dụng biểu mẫu sổ kế toán theo quy định
Trang 12CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI PHÒNG - ĐIỆN LỰC HẢI AN
2.1 khái quát chung về Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng - Điện Lực Hải An
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng - Điện Lực Hải An
- Tên Công ty: TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng - Điện Lực Hải An
- Loại hình: Doanh nghiệp
- Địa chỉ: số 7, đường Nguyễn Văn Hới, phường Thành Tô, quận Hải An,thành phố Hải Phòng
- Điện thoại: 0313.619.930
- Fax: 3557759
- Tên viết tiếng Anh: HAI PHONG POWER COMPANY LIMITED
- Tên viết tắt tiếng Anh: PC HAIPHONG
An Căn cứ vào quyết định 2053 - QĐ - ĐLHP - TCLĐ ngày 01 tháng 04 năm
2009 Công Ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng, tách 2 huyện Cát hải và Hải
An thành 2 đơn vị là Điện lực Cát Hải và Điện lực Hải An
Từ tháng 4/2009 đến nay, Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng - Điệnlực Hải An giữ nguyên tên và thuộc chi nhánh của Công ty TNHH MTV Điệnlực Hải Phòng
Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng - Điện Lực Hải An đã từng bướchoàn thiện mình, tận dụng thời cơ vững chắc để phát trển hoạt động sản xuấtkinh doanh Trong điều kiện kinh tế hiện nay Công ty cũng gặp không ít khókhăn, công tác thu nộp vẫn chưa đổi mới đáng kể trong phương thức thu tiền Việc ứng dụng công nghệ trong kinh doanh còn ít chưa thực sự làm thay đổi vềchất hoạt động kinh doanh điện năng Cùng với đó Công ty TNHH MTV ĐiệnLực Hải Phòng - Điện Lực Hải An cũng đạt được một số thành tích: Công ty đãđầu tư mới lưới điện hàng nghìn tỷ đồng, nâng công suất và lắp thêm 110kV và
Trang 13các công trình đầu tư xây dựng và sửa chữa lưới điện Đáp ứng kịp thời nhu cầu
về điện cho sự phát triển kinh tế và an sinh xã hội Qua đó công ty cũng đề rahướng phát triển trong thời gian tới: Ứng dụng các tiến bộ công nghệ thông tin
và các giải pháp mới vào khâu quản lý Nhanh chóng tiếp cận với “quản lí điệntử” ở tất cả mọi khâu: Vận hành lưới điện theo hướng tự động hóa, giảm đếnmức thấp nhất thời gian mất điện do sự cố Đơn giản hóa các thủ tục để tạo điềukiện cho khách hàng mua điện và trả tiền điện được nhanh chóng và thuận tiện.Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý hiện đại hơn nữa đến năm 2020.Nâng cao chất lượng trình độ cán bộ, nhân viên,công nhân Công ty Hợp tác,liên kết với các doanh nghiệp các tập đoàn công nghệ cao có uy tín trong nước
và quốc tế trong việc triển khai các hoạt động bảo vệ hành lang lưới điện…
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Công Ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng - Điện lực Hải An chuyên sảnxuất, kinh doanh điện năng; Xây dựng, cải tạo và quản lý vận hành lưới điện đếncấp điện áp 110kV, xây lắp, cải tạo các công trình điện Thí nghiệm, hiệu chỉnhthiết bị điện đến cấp Điện áp đến 110 kV; Tư vấn thiết kế, đầu tư, xây dựng cáccông trình lưới điện đến cấp điện áp đến 110kV, bao gồm: Lập dự án đầu tư,quản lý dự án đầu tư, khảo sát xây dựng, thiết kế, thẩm định dự án, giám sát thicông; Gia công, chế tạo phụ tùng, phụ kiện, thiết bị lưới điện; Đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực về quản lý vận hành, sửa chữa lưới điện; Kinh doanh cácngành, nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật
- Với thế mạnh là sản suất, kinh doanh điện năng đã đem lại cho công ty lợinhuận hàng nghìn tỉ đồng Đáp ứng yêu cầu của người dân và doanh nghệp, vàđem lại thu nhập cho công nhân viên của công ty
2.1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế tài chính của đơn vị:
Bảng 1.1 : Chỉ tiêu kinh tế tài chính giai đoạn 2012- 2014
Trang 14(Nguồn: Theo bảng cân đối kế toán của các năm 2012, năm 2013, năm 2014)
Phân tích:
Doanh thu:
Năm 2012 của chi nhánh là 474,203,871,825 đồng đến năm 2013 là369,326,261,856 đồng nhưng năm 2014 con số này là 535,659,052,578 đồng.Doanh thu của chi nhánh không ổn định qua các năm là do một số doanh nghiệpsản xuất thép không sản xuất nữa nên năm 2013 giảm so với năm 2012 là104,877,609,969 đồng, tương ứng tỉ lệ giảm 28% Đến năm 2014 tình hình nềnkinh tế được khôi phục nên doanh thu tăng 166,332,790,722 đồng so với năm
2013 tương ứng tỉ lệ 45%
Lợi nhuận trước thuế:
Không được ổn định qua các năm 2012 là 5,944,677,380 đồng đến năm
2013 là 30,401,293,390 đồng nhưng năm 2014 giảm 9,950,602,403 đồng Dođiều chỉnh của giá thu mua điện năm 2013 tăng với năm 2012 là 24,456,616,010đồng, đạt tỉ lệ 80% Nhưng đến năm 2014 LNTT của Công ty đã giảm40,351,895,793 đồng so với năm 2013 thấp hơn mức kế hoạch là 133%
Tổng tài sản:
Năm 2012 của Công ty là 56,477,338,095 đồng đến năm 2013 là54,947,863,577 đồng và năm 2014 là 105,928,352,478 đồng So sánh năm 2013với năm 2012 chênh lệch giảm 1,529,474,518 đồng, tương ứng tỉ lệ giảm 3%.Đến năm 2014 đã tăng 50,980,488,901 đồng so với năm 2013 đạt tỉ lệ 93%.Không ổn định qua các năm do tăng giá các máy biến áp và nhân bàn giao cáccác thiết bị, công trình với các doanh nghiệp ngoài
Số lao động:
Số lao động qua các năm 2012 là 122 người đến năm 2013 là 121 người, dođiều động nhân viên từ Công ty năm 2014 là 125 người Năm 2013 mức giảm
Trang 15không đáng kể so với năm 2012 là 1 người, tương ứng tỉ lệ giảm 1% Đến năm
2014 tăng 4 người so với năm 2013 cao hơn mức kế hoạch là 3%
Trang 162.1.4 Tổ chức bộ máy quản lí của Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng - Điện Lực Hải An
hoạch-Các đội thuộc
2.1.4.2 Chức năng của từng phòng ban:
Phòng Tổng Hợp:
- Tham mưu, đề xuất giúp Giám đốc Công ty trong công tác quản lý, chỉđạo công tác tổ chức cán bộ, công tác lao động tiền lương, công tác quản trị, vănphòng, văn thư, lưu trữ, y tế, công tác tổ chức hoạt động bảo vệ, bảo hộ laođộng, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp dân, công tác thi đua tuyên truyền củaCông ty Điện lực và một số công việc khác được giao; tổ chức thực hiện vàhướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện
Phòng Kế hoạch tài chính:
- Quản lý nguồn thu chi của công ty
- Xây dựng và tổ chức kế hoạch tài chính hàng năm
- Tổ chức công tác hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính theo quy định
và báo cáo quản trị theo yêu cầu của công ty
- Thực hiện thu tiền và các khoản khác cho công ty
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc lập hóa đơn chứng từ banđầu cho công tác hạch toán kế toán
Trang 17- Hướng dẫn, tổng hợp báo cáo thống kê.
- Tham mưu cho giám đốc về việc thu chi tài chính, đảm bảo đúng phápluật và hiệu quả trong mọi lĩnh vực hoạt động của công ty
Phòng kinh doanh điện năng:
- Tham mưu, đề xuất giúp Giám đốc Công ty trong công tác quản lý, chỉđạo công tác kinh doanh điện năng trong toàn Công ty theo quy định và một sốcông việc khác được giao Thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn
vị thực hiện công tác kinh doanh bán điện
Phòng kế hoạch - kĩ thuật an toàn
- Tham mưu, đề xuất giúp Giám đốc Công ty trong quản lý, chỉ đạo côngtác quản lý kỹ thuật ở các khâu quy hoạch, xây dựng, vận hành, sửa chữa, cảitạo lưới điện của Công ty Nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật,sáng kiến cải tiến, hợp lý hoá sản xuất vào SXKD Tham gia một số công việckhác được giao Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vịthực hiện
Trang 182.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng – CN Hải An
1.5.1 Sơ đồ bộ máy kế toán:
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ bộ máy kế toán.
Phó trưởng phòngphụ trách phòng kế
Kế toán viêntiền lương,TSCĐ,CCDC,phân bổCCDC
Thủ quỹ
1.5.2 Chức năng của từng bộ phận:
Phó trưởng phòng kế toán: Là người chỉ đạo trực tiếp của bộ máy kếtoán, là người tổ chức hướng dẫn thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tạicông ty, nắm bắt số liệu, phân tích hoạt động của công ty
Kế toán viên tiền mặt, ngân hàng, thuế:
Theo dõi và hạch toán các loại thuế có liên quan: Thuế giá trị gia tăng đầuvào, đầu ra, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài, thuế thu nhập cá nhânthuế nhà đất, phụ trách các TK133, TK333 và các tài khoản có liên quan
Kế toán viên giá thành, nghiệm thu và quyết toán công trình:
- Theo dõi và hạch toán giá thành, tổng hợp các chi phí phát sinh có liênquan đến sản phẩm điện, phụ trách các tài khoảnTK 154,TK 641,TK 642
- Theo dõi công trình, nghiệm thu công trình của các doanh nghiệp
Kế toán tài sải, tiền lương, TSCĐ, CCDC và phân bổ công cụ dụng cụ
- Theo dõi và hạch toán chi tiết, tổng hợp tiền lương, các khoản trích theolương của công ty, phụ trách các tài khoản TK 334, TK 338, các tài khoản chitiết có liên quan
- Ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu, tình hình tăng giảm TSCĐ, tình hìnhphân bổ Khấu hao TSCĐ và lập kế hoạch sửa chữa TSCĐ tháng, quý, năm
Trang 19- Theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho CCDC, tính giá trị của CCDCtheo phương pháp thích hợp Kế toán phân bổ giá trị của CCDC sử dụng và chiphí đúng theo chế độ Tham gia kiểm kê, đánh giá lại CCDC.
Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác cáckhoản thu chi từ quỹ tiền mặt vào sổ quỹ tiền mặt Có trách nhiệm quản lý vàđảm bảo sự an toàn của quỹ tiền mặt, đồng thời là người chịu trách nhiệm đầutiên nếu có sự mất mát, hao hụt tiền quỹ xảy ra
2.1.6 Một số chính sách kế toán tài chính của Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng - Điện Lực Hải An:
- Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh: điện
- Kỳ kế toán: Bắt đầu 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính): Tài sảnhữu hình và vô hình được ghi nhận theo giá gốc Tài sản cố định thuê tài chínhđược ghi nhận theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiềnthuê tối thiểu
- Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền
- Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp: Khấu trừ
* Hình thức kế toán: Nhật kí chung:
Trang 20Sơ đồ 2.3 : Trình tự ghi sổ kế toán.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật kí chung
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
Quan hệ kiểm tra đối chiếu:
- Hàng ngày:
+ Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trướchết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghitrên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật kýchung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liênquan
+ Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vàocác chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật
ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượngnghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vàocác tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp
vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm:
+ Cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính