1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÁC ĐỘNG của tự DO hóa THƯƠNG mại đến LĨNH vực KINH DOANH vận tải BIỂN tại hải PHÒNG

30 361 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 256 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG ------CHUYÊN ĐỀ TỔNG QUAN ĐỀ TÀI TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI ĐẾN LĨNH VỰC KINH DOANH VẬN TẢI BIỂN TẠI HẢI PHÒNG NCS: Bùi Thị Thanh Nga Khóa: 18B C

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

- -CHUYÊN ĐỀ TỔNG QUAN

ĐỀ TÀI TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI ĐẾN

LĨNH VỰC KINH DOANH VẬN TẢI BIỂN TẠI HẢI PHÒNG

NCS: Bùi Thị Thanh Nga Khóa: 18B

Chuyên ngành: KTQT Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Duy Liên

Hà Nội – 2015

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT 1

1 Tính cấp thiết của đề tài: 3

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ở trong và ngoài nước 5

2.1 Các nghiên cứu ngoài nước 5

2.1.1 Cơ sở lý luận về tự do hóa thương mại 5

2.1.2 Cơ sở lý luận về lĩnh vực kinh doanh vận tải biển và vấn đề tự do hóa thương mại với lĩnh vực kinh doanh vận tải biển 7

2.2 Các nghiên cứu trong nước 11

2.2.1 Về tự do hóa thương mại 11

3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 16

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 16

3.2 Câu hỏi nghiên cứu 16

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 17

4.1 Đối tượng nghiên cứu 17

4.2 Phạm vi nghiên cứu 17

5 Phương pháp nghiên cứu 18

5.1 Phương pháp tiếp cận 18

5.2 Khung lý thuyết nghiên cứu: 19

5.3 Thông tin/dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu: 19

5.4 Phương pháp phân tích thông tin/dữ liệu đã thu thập được 21

5.5 Các phương pháp phân tích khác 21

5.5.2 Phương pháp thống kê và điều tra 21

6 Những đóng góp mới của Luận án 22

7 Kết cấu đề tài: 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

III Tài liệu trên Internet: 28

Trang 3

AEC ASEA Economic Community Cộng đồng kinh tế ASEAN

APEC Asia-Pacific

Economic Cooperation

Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương

ASEAN Associationof Southeast

Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam ÁASEM Asia – Europe Meeting Diễn đàn hợp tác Á – Âu

CGE ComputableGeneral

Equilibrium Mô hình cân bằng tổng thể

EVFTA Europe – Vietnam Free Trade Hiệp định Thương mại tự do Việt

Trang 4

Area Nam - Liên minh Châu Âu

Trang 5

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Tự do hoá thương mại là vấn đề thời sự, các quốc gia trên thế giới hiệnnay đa phần đều hướng tới Hầu hết các nước đều nhận thức rõ tầm quantrọng và những lợi ích mà quốc gia có thể đạt được khi tham gia vào xu thếnày Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó khi đã và đang tích cực thamgia vào hội nhập kinh tế quốc tế, tham gia ký kết các thỏa thuận, các hiệp địnhsong phương và đa phương với các quốc gia ở khu vực và thế giới Mốc đánhdấu điển hình là khi Việt Nam ký hiệp định thương mại song phương BTAvới Hoa Kỳ vào năm 2000 Sau đó là việc gia nhập các hiệp hội, tổ chức, diễnđàn như: Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Diễn đàn Hợp tác Kinh tếChâu Á – Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM)…Trong năm 2015, Việt Nam đã kết thúc đàm phán Hiệp định Thương mại tự

do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA), Cộng đồng Kinh tếASEAN (AEC) và đặc biệt vừa hoàn tất đàm phán Hiệp định đối tác chiếnlược xuyên Thái Bình Dương (TPP) Đây là những dấu mốc điển hình choviệc chủ động và tích cực của Việt Nam trước xu thế này

Đối với Việt Nam, điều kiện địa lý là yếu tố thuận lợi để phát triển kinh

tế theo hướng biển, đặc biệt là kinh doanh vận tải biển Việt Nam có bờ biểndài khoảng 3.260km từ Bắc xuống Nam, chiếm tỷ lệ khoảng 100km2 đất liền/1km bờ biển (mức trung bình trên thế giới là 600km2 đất liền/1km bờ biển.Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/02/2007 về Chiến lược biển Việt Nam đếnnăm 2020 được thông qua tại Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành TW Đảngkhóa X đã xác định rõ kinh tế hàng hải là ngành kinh tế đứng thứ 2 sau Dầukhí, và phấn đấu sau 20 năm sẽ vươn lên dẫn đầu Vận tải biển chiếm khoảng

từ 70-80% lưu chuyển hàng hóa thương mại, đóng góp không nhỏ vào giảiquyết việc làm, nâng cao thu nhập, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nhất làtrong hoạt động xuất - nhập khẩu Khi Việt Nam tham gia vào xu thế toàn cầu

là tự do hóa thương mại, cả Chính phủ và các doanh nghiệp vận tải biển đều

Trang 6

trông chờ những cơ hội, những tác động tích cực đến lĩnh vực này Có thể là

sự cạnh tranh để được cọ xát, để được học hỏi, có thể là sự hợp tác để cùnghưởng lợi, cùng xây dựng và phát triển mối quan hệ Tuy nhiên, những nămgần đây, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải biển Việt Nam đã

và đang gặp rất nhiều bất ổn vì yếu tố khách quan do suy thoái kinh tế toàncầu là phần nhiều, nhưng cũng không thể chối bỏ rằng trong xu thế tự do hóanày, lĩnh vực vận tải biển đã, đang và sẽ phải đối mặt với rất nhiều khó khăn,thách thức Trong lĩnh vực vận tải biển, các doanh nghiệp Việt Nam chưa đạtđược nhiều lợi ích nên khi Việt Nam ngày càng tích cực tham gia vào xu thế

tự do hóa thương mại, các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vựcnày sẽ có thể phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức hơn nữa Trong sốcác tỉnh thành có hoạt động vận tải biển, Hải Phòng là được coi là một ViệtNam thu nhỏ với đa dạng các loại hình dịch vụ vận chuyển, dịch vụ hàng hảicũng như hệ thống cảng biến bến bãi Có thể nói khi nghiên cứu lĩnh vực vậntải biển tại Hải Phòng cũng phần nào thấy được lĩnh vực vận tải biển ViệtNam trong đó

Hải Phòng là một thành phố cảng với lưu lượng hàng hoá ra vào hàngnăm cũng chiếm một tỉ lệ đáng kể trong tổng số của cả nước Hải Phòng có vịtrí quan trọng về kinh tế, xã hội, và an ninh, quốc phòng của vùng Đông Bắc

Bộ và cả nước, nằm trên hai hành lang - một vành đai hợp tác kinh tế ViệtNam - Trung Quốc, một cực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.Hải Phòng với vị trí địa lý vô cùng thuận lợi là cửa ngõ ra biển quan trọng bậcnhất của các tỉnh phía Bắc, với hệ thống cảng biển phát triển từ rất sớm, từnhững năm 70 thế kỷ 19 Trong những năm gần đây, lượng hàng hoá thôngqua hệ thống cảng biển Hải Phòng tăng trưởng nhanh và ổn định Tỷ lệ tăngtrưởng trung bình trong các năm qua của hàng hoá đạt 19% /năm và hàngcontainer đạt 29% /năm Lượng hàng hoá thông qua hệ thống cảng Hải Phòngtăng khoảng 600% trong vòng 10 năm qua Vì nằm trong khu vực này nên cácdoanh nghiệp vận tải biển Hải Phòng chính là những hạt nhân góp phần lớn

Trang 7

tạo nên hiệu quả hoạt động kinh doanh vận tải biển tại thành phố Nhưng cùngnằm trong dòng chảy chung, chắc chắn các doanh nghiệp vận tải biển HảiPhòng cũng đã, đang và sẽ phải đối mặt với rất nhiều thách thức.

Chính vì thế, tác giả lựa chọn đề tài “Tác động của tự do hóa thương

mại đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng”

nhằm mục đích nghiên cứu tác động của tự do hóa thương mại đến hoạt độngcủa đội tàu, cảng biển và dịch vụ hàng hải trên địa bàn Thành phố Hải Phòng

Từ đó, chỉ ra những thuận lợi và khó khăn ở lĩnh vực vận tải biển tại thànhphố này trong bối cảnh xu thế tự do hóa thương mại diễn ra ngày càng mạnh

mẽ Trên cơ sở phân tích các thuận lợi và khó khăn trên, tác giả sẽ đề xuấtnhững giải pháp để lĩnh vực vận tải biển Hải Phòng hoạt động và phát triểnxứng với tiềm năng vốn có

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ở trong và ngoài nước

2.1 Các nghiên cứu ngoài nước

2.1.1 Cơ sở lý luận về tự do hóa thương mại

Có rất nhiều nghiên cứu về vấn đề tự do hóa thương mại từ trước đếngiờ, nhất là trong bối cảnh thế giới đang thay đổi từng ngày Các học giảnghiên cứu, phân tích, tìm tòi để chỉ ra rằng tự do hóa thương mại thực sự lànhư thế nào Tự do hóa thương mại có thực sự đem lại lợi ích cho quốc giahay tự do hóa thương mại có thể đo được bằng các tiêu chí nào, hoặc tự dohóa thương mại có quan hệ chặt chẽ với lĩnh vực nào trong phát triển kinh tế

Về mặt lý thuyết, có rất nhiều nhà kinh tế học đã nghiên cứu về tự dohóa thương mại trong đó có thể kể đến đầu tiên là Adam Smith – cha đẻ củakinh tế học Ông đưa ra quan điểm tự do hóa thương mại đầu tiên trong cuốn

“The wealth of nations” vào năm 1776 Bằng việc chuyên môn hóa sản xuất

thay vì sản xuất mọi thứ để đáp ứng nhu cầu, lý thuyết này là nền tảng chothương mại quốc tế khi chỉ ra các quốc gia nên thực hiện trao đổi để bù đắp

Trang 8

cho nhau khi tiến hành chuyên môn hóa thay vì tự cung tự cấp Học giả DavidRecardo cũng đã nghiên cứu và phát triển lý thuyết của Adam Smith về tự do

hóa thương mại trong tác phẩm “Các nguyên lý về Thuế khóa và Kinh tế

chính trị” vào năm 1817 (“Principles of Political Economy and Taxation”).

Các nhà kinh tế học về sau đều ủng hộ quan điểm này trên cơ sở phát triển lýthuyết lợi thế so sánh của David Recardo

Về các nghiên cứu thực chứng, cũng có rất nhiều nhà kinh tế học đãnghiên cứu về vấn đề này, điển hình là có các nghiên cứu của các nhà kinh tếhọc ở thập niên 70 của thế kỷ 20 Điển hình là Anne Krueger và JagdichBhagvati; Sachs and Warner Hai nhà kinh tế học Anne Krueger và Jagdich

Bhagvati đã cho ra đời tác phẩm “Protectionism” vào cuối thập kỷ 70 của thế

kỷ 20 dựa trên lý thuyết của Adam Smith khi nghiên cứu về chủ nghĩa bảo hộ

ở các nước đang phát triển Trên cơ sở phân tích sự không tương đồng giữaviệc bảo hộ bằng hạn ngạch và thuế quan, các nhà kinh tế này cho rằng tự dohoá thương mại ở các nước đang phát triển là một quá trình chuyến dịch khỏicác hạn chế bằng hạn ngạch với những tỷ giá hối đoái mất cân bằng Điều đóhàm ý rằng quá trình tự do hóa thương mại sẽ được tiến hành đồng thời vớinhững cải cách về thuế và tỷ giá hối đoái hay những cải cách chính sách trongcác lĩnh vực khác của nền kinh tế Sachs and Warner đã thực hiện nghiên cứuthực chứng trong giai đoạn những năm 1970 đến 1980 ở nhiều quốc gia khácnhau có thực hiện tự do hóa thương mại và đưa ra quan điểm về tự do hóathương mại bao gồm năm yếu tố liên quan đến chính sách thương mại Mộtquốc được coi là đóng cửa nếu có ít nhất một trong các tiêu chí sau: Tỷ lệthuế suất trung bình là 40%, hàng rào phi thuế quan chiếm 40% hoặc hơn nữatrong thương mại, tỷ giá ở thị trường chợ đen giảm xuống 20% hoặc hơn sovới tỷ giá chính thức, nhà nước độc quyền về đa phần các hoạt động xuấtkhẩu, hệ thống kinh tế xã hội chủ nghĩa

Gần đây nhất vào năm 2000, Michael Mussa cũng có nghiên cứu về tự

do hóa thương mại khi ông nghiên cứu về mối quan hệ giữa các chính sách

Trang 9

kinh tế vĩ mô và tự do hoá thương mại ở các nước đang phát triển, thông qua

tác phẩm “Exchange Rate Regimes in an Increasingly Integrated World

có cả những quốc gia ngay gần Việt Nam về vị trí địa lý, tương đồng về môi

trường kinh tế, chính trị, xã hội và pháp luật như Philippines và Malaysia

José Carlos S Mattos and María José Acosta đề cập đến vấn đề lậppháp liên quan đến vận tải biển tại Chile vào năm 2002 trong bài viết:

“Maritime Transport Liberalization and the Challenges to Futher its Implementation in Chile” – trong đó có bàn đến nội dung tự do hóa thương

mại và vận tải biển, viết về cơ quan lập pháp của Chile từ đó mô phỏng nhữngbiến đổi có thể xảy ra khi Chile giảm bớt các hàng rào gây cản trở thương mại

và tăng tính tự do linh hoạt trong tương lai của lĩnh vực vận tải biển Bàinghiên cứu còn đề cập đến một nội dung nữa là đề xuất chương trình hànhđộng giúp cho lĩnh vực vận tải biển của nước này hội nhập với khu vực mộtcách hiệu quả hơn

Năm 2006, tác giả Milojka Poeunea, Marina Zanne đã công bố bài

nghiên cứu: “Globalization, international trade and maritime transport” Bài

viết đã phân tích vấn đề toàn cầu hóa của thế kỷ 20, thời điểm mà nhiều quốcgia cắt giảm bớt những rào cản với mục tiêu là tự do hóa thương mại để đạtđược tăng trưởng kinh tế nhanh Bài viết đã chỉ ra tự do hóa thương mại cả vềkhối lượng và chất lượng đều ảnh hưởng đến tổng kim ngạch xuất nhập khẩu,đồng thời chỉ ra mối quan hệ giữa thương mại quốc tế với vận tải biển từ đó

Trang 10

kết luận tỷ lệ cước phí vận chuyển đường biển phụ thuộc vào mối quan hệcung cầu trong lĩnh vực này Với bài viết này, tác giả sẽ kế thừa kết quả củanghiên cứu này về vấn đề tự do hóa thương mại hàng hóa đến lĩnh vực vận tảibiển thông qua tổng kim ngạch xuất nhập khẩu.

Vào năm 2007, C I Chlomoudis, P.L Pallis, S Papadimitrious, E.S.Tzannatos đã khẳng định tầm quan trọng của tự do hóa thương mại trong vậntải biển đối với việc phát triển kinh tế đất nước cũng như với khu vực trong

bài viết:“The Liberalization of maritime transport and the island regions in

EU Evidence from Greece” của Bài viết còn đề ra một lộ trình cho việc hoàn

tất quy trình thực hiện tự do hóa thương mại để phát triển vận tải biển cho khuvực EU

Cũng trong năm 2007, Nazery Khalid đã hoàn thành công trình nghiên

cứu: “AFTA initiatives on trade and transport: Implications for Malaysia’s

maritime sector” với sự tham gia của nhiều quốc gia trong khu vực ASEAN

bao gồm: Singapore, Philippines, Indonesia và Brunei Công trình này là mộtcái nhìn tổng quan cho sự phát triển và thành tựu của khu vực mậu dịch tự doASEAN trong lĩnh vực thương mại và vận tải biển trên cơ sở nghiên cứu lĩnhvực này của Malaysia Tự do về thương mại và vận tải càng lớn thì càng cầnphải có biện pháp giải quyết những xung đột cạnh tranh về đường biển trongnội khối Tác giả đã đề xuất một viễn cảnh cho khu vực nơi sẽ thu hút rấtnhiều hàng hóa vận chuyển đường biển từ việc chỉ ra những thay đổi cần thiết

mà Malaysia phải làm trước tiên để phát triển lĩnh vực này

Vấn đề ảnh hưởng của tự do hóa thương mại đến lĩnh vực vận tải biểncũng được Gilberto M Llanto and Adoracion M Navarro nghiên cứu hoàn tất

năm 2012 với công trình: “The impact of Trade Liberalization and Economic

Integration on the Logistics Industry: Maritime Transport and Freight Forwarders” Bài viết này tập trung về phát triển vận tải biển của Philippines

trong bối cảnh Philippines nỗ lực tham gia vào hội nhập kinh tế quốc tế, đặc

Trang 11

biệt là cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) Bài viết này đã đưa ra một loạt cácrào cản gây cản trở đến tự do hóa thương mại trong lĩnh vực vận tải biển tạiquốc gia này Từ đó đề xuất những biện pháp chung cho các quốc gia nội khốiASEAN nếu muốn phát triển kinh tế cho quốc gia nói riêng và cả khối nóichung thì cần phải giảm bớt và thay đổi những rào cản trên

Tác giả cũng đã tìm hiểu hàng loạt các công trình, các bài viết viết vềthước đo tự do hóa thương mại trên thế giới với mục đích tìm hiểu cách thức

đo tác động của tự do hóa thương mại đến lĩnh vực vận tải biển nhằm áp dụngcho việc nghiên cứu

Điển hình cho cách thức đo tác động về tự do hóa thương mại, cụ thể

là đo độ mở của thương mại phải kể đến: “Measures of trade openness using

CGE annalysis” của P.J Lloyd, D MacLaren vào năm 2000 Bài viết này dựa

trên mô hình cân bằng tổng thể CGE bao gồm một nhóm các biện pháp để đo

độ mở của một nền kinh tế dựa trên khoảng cách giữa các đơn vị được tínhtoán và sự diễn giải về phúc lợi xã hội để đo độ mở của chính sách thươngmại quốc tế của một quốc gia

Trong bài nghiên cứu: “Measuring Services Trade Liberalization and

Its Impact on Economic Growth: An Illutration” vào năm 2006 của Aaditya

Mattoo, Randeep Rathindran, Arvind Subramanian, tác giả đã chỉ ra nhữngvấn đề sau: Diễn giải tự do hóa thương mại hàng hóa và tự do hóa thương mạidịch vụ có tác động khác nhau thế nào đến sản lượng,đề xuất thước đo tự dohóa thương mại trên cơ sở chính sách sẽ tốt hơn trên cơ sở sản lượng,xâydựng mô hình đo tự do hóa thương mại dựa bằng các công cụ liên quan đếntài chính và viễn thông vì đây là hai lĩnh vực được dự đoán là phát triển nhanhnhất trong thời gian tới Bài viết có đề cập đến nội dung xây dựng mô hình để

đó tác động của tự do hóa thương mại nhưng không liên quan đến lĩnh vựcvận tải biển

Trong năm 2007, một nghiên cứu nữa về vấn đề này là “A guide to

Trang 12

Measures of Trade Openness and Policy” của H Lane David Công trình này

đã thu thập tổng hợp hơn 30 thước đo khác nhau về tự do hóa thương mại vàchia thành sáu nhóm yếu tố: Tỷ lệ thương mại;,tổng kim ngạch xuất nhậpkhẩu,chính sách giá, thuế quan,hàng rào phi thuế,các chỉ số tổng hợp Trong

đó ba yếu tố đầu tiên liên quan đến sản lượng, ba yếu tố sau liên quan đếnchính sách Tác giả đã phân tích tương quan từng yếu tố một với nhau để chỉ

ra không có một thước đo nào là tốt nhất để đo mức độ tự do hóa thương mại

và kết luận với tự cách cá nhân, ông cho rằng có lẽ biện pháp đo tỷ lệ thươngmại mà Sachs-Warner đã đưa ra từ trước đó là ưu thế hơn hẳn và có đề xuấtcác nghiên cứu về sau liên quan đến tự do hóa thương mại có thể dùng thước

đo này Trong dự định của tác giả, luận án cũng phải sử dụng mô hình để đotác động của tự do hóa thương mại đến lĩnh vực vận tải biển, vì thế tác giảcũng sẽ coi đây là một tham khảo hữu ích cho việc nghiên cứu

Cletus C Coughlin, trong một công trình nghiên cứu vào năm 2010 có

tiêu đề là: “Measuring International Trade Policy: A Primer on Trade

Restrictiveness Indices” có bàn về nội dung các hàng rào cản trở tự hóa

thương mại chính là hàng rào thuế quan và phi thuế quan Tác giả có đưa ra

mô hình để đo độ cản trở này thông qua việc sử dụng các chỉ số gây hạn chếtrong thương mại quốc tế

Ngoài ra, các tổ chức, hiệp hội chuyên về thương mại dịch vụ hàng hải

có thể kể đến như International Maritime Organization (IMO), FIATA(International Federation of Freight Forwarders Association) InternationalTransport Forum… đều có những ấn phẩm quốc tế ra mắt định kỳ viết về cácvấn đề trong kinh hoạt động kinh doanh vận tải biển ở phạm vi toàn cầu vàphân tích, dự báo về hoạt động và xu thế trong tương lai của lĩnh vực này

Bản báo cáo thường niên về vận tải biển và thuận lợi hóa thương mại “Trade

Facilitation and Maritime Transport” được điều tra, nghiên cứu và phát hành

bởi các tổ chức Sida, Kommerskollergium,Swedish Maritime Administration;

“The liberalization of maritime transport” ; “Journal of Transport

Trang 13

Geography”; “Transport Review”…

2.2 Các nghiên cứu trong nước

2.2.1 Về tự do hóa thương mại

Tự do hóa thương mại là một xu thế, một trào lưu đang diễn ra mạnh

mẽ trên toàn thế giới Các bài viết, các công trình nghiên cứu của Việt Nam

kế thừa các lý luận về tự do hóa thương mại của thế giới Từ đó các nhànghiên cứu tập trung vào việc nghiên cứu chủ yếu về mối quan hệ nhân quả,ảnh hưởng, tác động của tự do hóa thương mại với một lĩnh vực ngành nghề

nào đó Có thể kể đến một số nghiên cứu sau: “Ảnh hưởng của tự do hóa

thương mại đến tăng trưởng kinh tế” của tác giả Nguyễn Xuân Minh Thúy

viết vào năm 2007 Hai nghiên cứu nữa được thực hiện cùng trong năm 2009

là: “Quan hệ giữa tự do hóa thương mại và bảo hộ sản xuất” của tác giả Vũ Thị Hạnh và “Bảo hộ sản xuất hợp lý của Việt Nam trong xu thế tự do hóa

thương mại” của tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy

Trong năm 2015, hai tác giả Vũ Thanh Hương và Trần Việt Dũng đã

công bố bài báo: “Việt Nam với quá trình tự do hóa thương mại dịch vụ

hướng đến cộng đồng kinh tế ASEAN” Trong bài này, nhóm tác giả đã phân

tích về các cam kết về dịch vụ của Việt Nam trong AEC và tình hình thựchiện các cam kết đó Trong quá trình nghiên cứu về các cam kết dịch vụ, giaothông vận tải và dịch vụ logistics đã được các tác giả phân tích khá sâu và cóđưa ra kết luận, kiến nghị đối với các cơ quan quản lý của Việt Nam

2.2.2 Về lĩnh vực kinh doanh vận tải biển

Đối với lĩnh vực này, có khá nhiều các nghiên cứu của các cơ quanquản lý cũng như từ các cá nhân

Thứ nhất, phải kể đến những nghiên cứu của các cơ quan quản lý

chuyên ngành Đề án “Tái cơ cấu thị trường và kết nối các phương thức vận

tải giai đoạn 2013-2016” (2013), Bộ Giao thông vận tải; “Báo cáo điều

Trang 14

chỉnh Chiến lược phát triển Giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” (2013), Bộ Giao thông vận tải; Báo cáo “Hợp tác quốc

tế và hội nhập trong lĩnh vực hàng hải của Việt Nam” (2014), Cục Hàng Hải

Việt Nam Các công trình nghiên cứu này tuy đối tượng nghiên cứu khôngphải là lĩnh vực vận tải biển nhưng việc nghiên cứu về phương thức vận tải,

về giao thông vận tải và lĩnh vực hàng hải thì cũng có sự liên quan, gắn kếtvới lĩnh vực vận tải biển Trong năm 2015, có rất nhiều đề án, đề tài cấp Nhànước, cấp bộ ngành được phê duyệt như: Đề án “Tái cơ cấu vận tải biển ViệtNam đến năm 2020” của Bộ Giao thông vận tải Đề tài nghiên cứu khoa học

của Cục Hàng hải Việt Nam về “Một số giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu

quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hàng hải giai đoạn 2015-2020, định hướng đến năm 2030” Đề án “Tái cơ cấu vận tải biển Việt Nam đến năm 2020” (2015), Bộ Giao thông vận tải có phân tích về thực trạng lĩnh vực vận

tải biển Việt Nam, cụ thể là nghiên cứu đối tượng bao gồm đội tàu và dịch vụlogistics Qua đó, đề án có phân tích sâu hơn về những thách thức trong lĩnhvực vận tải biển Việt Nam và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2015 – 2020.Các công trình này đều có mục đích thay đổi, cải tạo nhằm nâng cao hiệu quảcủa lĩnh vực vận tải biển dưới góc độ của quản lý Nhà nước Cũng trong năm

2015, còn có một bản Quy hoạch “Phát triển hệ thống dịch vụ logistics

Thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025” của Sở

Giao thông vận tải là một bức tranh toàn cảnh cho dịch vu logistics, một mảngquan trọng trong lĩnh vực vận tải biển Đây cũng là một công trình viết về lĩnhvực vận tải biển Hải Phòng nhưng cũng ở góc độ quản lý chứ không phải góc

độ kinh doanh

Thứ hai, đối với nghiên cứu của cá nhân, tác giả xin điểm qua một số

công trình và các bài viết sau Bài nghiên cứu: “Chiến lược phát triển vận tải

biển Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030” (2010) của tác

giả Trần Thị Huyền Trang Tác giả đã nêu và phân tích được thực trạng tồntại và cơ hội thách thức của ngành vận tải biển Việt Nam, từ đó để ra các giải

Trang 15

pháp định hướng phát triển trong tương lai Nhưng thực sự các nhóm giảipháp này mới chỉ đề cập đến các yếu tố trong nước mà chưa kể đến tác độngcủa các yếu tố bên ngoài như sự tác động đến từ các quốc gia khác, từ các tổchức cấp độ khu vực và quốc tế Thực tế là cần có một phân tích chỉ ra tácđộng của tự do hóa thương mại đến lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vận tải biển

để từ đó biết được yếu tố nào tạo nên những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực

để góp phần hoạch định được chiến lược phát triển đúng đắn hơn Nghiên cứu

về “Ngành vận tải biển Việt Nam: Thực trạng và giải pháp” (2011) của

Hoàng Thu Phương đã chỉ ra ngành vận tải biển Việt Nam bao gồm rất nhiềucác mắt xích như các công ty giao nhận vận tải, hãng tàu, hệ thống cảng biển,đội ngũ hải quan, hệ thống chính sách, nguồn luật điều chỉnh Trong đó tácgiả cho rằng hai mắt xích quan trọng nhất là đội tàu và dịch vụ cảng biển

Thực tế các bài viết về mối quan hệ tương quan giữa tự do hóa thươngmại và lĩnh vực kinh doanh vận tải biển thì chưa có tác giả nào viết mà chỉ cónhững bài viết về mối quan hệ giữa vận tải biển với một vấn đề nào đó nhưkhủng hoảng kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế Nghiên cứu về vận tải biểnnhưng dưới góc độ chịu sự tác động của khủng hoảng TS Lê Thanh Hương

đã công bố công trình nghiên cứu vào năm 2011 về: “Nghiên cứu đánh giá tácđộng của khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế thế giới đến hoạt độngngành vận tải biển, hàng không và đề xuất các giải pháp khắc phục” Về vậntải biển với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam thì đã có khá

nhiều công trình nghiên cứu như: “Nghiên cứu các giải pháp tăng năng lực

cạnh tranh của ngành hàng hải Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế” (2001), TS Đinh Ngọc Viện; “Thực trạng và phương hướng phát triển vận tải biển Việt Nam trong xu thế hội nhập” (2005), Phạm Thu Quỳnh; “Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ vận tải biển Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế” (2005), Tác giả Nguyễn Xuân Hương;

“Quản lý Nhà nước về vận tải biển Việt Nam trong thời kỳ hội nhập” (2008),

Nguyễn Thị Lý; “Dịch vụ vận tải biển Việt Nam và vấn đề hội nhập” (2010)

Ngày đăng: 19/06/2016, 20:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo điều chỉnh Chiến lược phát triển Giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, 2013, Bộ Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo điều chỉnh Chiến lược phát triển Giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”
2. Báo cáo “Hợp tác quốc tế và hội nhập trong lĩnh vực hàng hải của Việt Nam”, 2014, Cục Hàng Hải Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hợp tác quốc tế và hội nhập trong lĩnh vực hàng hải của Việt Nam”
3. Đề án“Tái cơ cấu vận tải biển Việt Nam đến năm 2020”, 2015, Bộ Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tái cơ cấu vận tải biển Việt Nam đến năm 2020”
4. Đề án “Tái cơ cấu thị trường và kết nối các phương thức vận tải giai đoạn 2013-2016”, 2013, Bộ Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tái cơ cấu thị trường và kết nối các phương thức vận tải giai đoạn 2013-2016”
5. Đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hàng hải giai đoạn 2015-20120, định hướng đến năm 2030”, 2015, Cục Hàng hải Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hàng hải giai đoạn 2015-20120, định hướng đến năm 2030
6. Vũ Thị Hạnh, 2007, “Quan hệ giữa tự do hóa thương mại và bảo hộ sản xuất” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quan hệ giữa tự do hóa thương mại và bảo hộ sản xuất
8. Vũ Thanh Hương, Trần Việt Dũng, 2015, “Việt Nam với quá trình tự do hóa thương mại dịch vụ hướng đến cộng đồng kinh tế ASEAN” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Việt Nam với quá trình tự do hóa thương mại dịch vụ hướng đến cộng đồng kinh tế ASEAN
9. Nguyễn Xuân Hương, 2002, “Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ vận tải biển Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ vận tải biển Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế
10. TS. Trịnh Thị Thu Hương, 2011, “Phát triển dịch vụ vận tải Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển dịch vụ vận tải Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
11. Nguyễn Thị Lý, 2008, “Quản lý Nhà nước về vận tải biển Việt Nam trong thời kỳ hội nhập” Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2008, “Quản lý Nhà nước về vận tải biển Việt Nam trong thời kỳ hội nhập
12. Đào Thị Nhung, 2010, “Dịch vụ vận tải biển Việt Nam và vấn đề hội nhập” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụ vận tải biển Việt Nam và vấn đề hội nhập
13. Bùi Thị Thanh Nga,“Vấn đề tự do hóa thương mại trong lĩnh vực vận tải biển của Việt Nam”, 2013, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vấn đề tự do hóa thương mại trong lĩnh vực vận tải biển của Việt Nam”
14. Bùi Thị Thanh Nga, 2014, “Nghiên cứu tácđộng của tự do hoá thương mại đến lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vận tải biển Việt Nam”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Trường Đh Hàng hải Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu tácđộng của tự do hoá thương mại đến lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vận tải biển Việt Nam”
15. Bùi Thị Thanh Nga, 2007, Luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu các cam kết của WTO giúp cho ngành vận tải biển Việt Nam hội nhập có hiệu quả vào WTO” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu các cam kết của WTO giúp cho ngành vận tải biển Việt Nam hội nhập có hiệu quả vào WTO
16. Lê Thị Việt Nga, 2012, Luận án “Phát triển dịch vụ Vận tải biển của Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển dịch vụ Vận tải biển của Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
17. Hoàng Thu Phương, 2011, “Ngành vận tải biển Việt Nam: Thực trạng và giải pháp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ngành vận tải biển Việt Nam: Thực trạng và giải pháp
18. Phạm Thu Quỳnh, 2005, “Thực trạng và phương hướng phát triển vận tải biển Việt Nam trong xu thế hội nhập” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng và phương hướng phát triển vận tải biển Việt Nam trong xu thế hội nhập
19. Quy hoạch“Phát triển hệ thống dịch vụ logistics Thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025”, 2015, Sở Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ thống dịch vụ logistics Thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025
20. Nguyễn Thị Thu Thủy, 2009, “Bảo hộ sản xuất hợp lý của Việt Nam trong xu thế tự do hóa thương mại” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo hộ sản xuất hợp lý của Việt Nam trong xu thế tự do hóa thương mại
21. Nguyễn Xuân Minh Thúy, 2007, “Ảnh hưởng của tự do hóa thương mại đến tăng trưởng kinh tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ảnh hưởng của tự do hóa thương mại đến tăng trưởng kinh tế

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w