1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÁC ĐỘNG của tự DO hóa THƯƠNG mại đến HOẠT ĐỘNG của các DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KINH DOANH DỊCH vụ vận tải BIỂN

67 467 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 868,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG ------CHUYÊN ĐỀ 1 ĐỀ TÀI TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI BIỂN NCS: Bùi Thị Thanh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

- -CHUYÊN ĐỀ 1

ĐỀ TÀI

TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI ĐẾN

HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI BIỂN

NCS: Bùi Thị Thanh Nga

Khóa: 18B

Chuyên ngành: KTQT

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Duy Liên

Hà Nội – 2015

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH v

LỜI MỞ ĐÂÙ vi

1 Tính cấp thiết của đề tài vi

2 Tình hình nghiên cứu vii

3 Mục đích nghiên cứu vii

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu vii

5 Nội dung nghiên cứu vii

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI BIỂN 1

1.1 Lý thuyết về tự do hóa thương mại 1

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến tự do hóa thương mại 1

1.1.2 Bản chất của tự do hóa thương mại 8

1.1.3 Thước đo tự do hóa thương mại 10

1.2 Lý luận về kinh doanh dịch vụ vận tải biển 12

1.2.1 Các khái niệm có liên quan 13

1.2.2 Phân nhóm nghiên cứu về doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển 13

CHƯƠNG 2 TIẾN TRÌNH THỰC THI TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM 15

2.1 Tiến trình thực thi tự do hóa thương mại của Việt Nam 15

2.1.1 Các cam kết, thỏa thuận của Việt Nam 15

2.1.2 Tiến trình thực thi tự do hóa thương mại của Việt Nam 28

2.2 Thực trạng hoạt động của các DNVN kinh doanh dịch vụ vận tải biển

30

Trang 3

2.2.1 Thực trạng hoạt động của các DNVN kinh doanh dịch vụ vận tải

biển trước khi có tự do hóa thương mại 30

2.2.2 Thực trạng hoạt động của các DNVN kinh doanh dịch vụ vận tải biển sau khi có tự do hóa thương mại 33

CHƯƠNG 3 TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI ĐẾN 38

HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 38

KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI BIỂN 38

3.1 Lượng hóa tác động của tự do hóa thương mại đến hoạt động của các DNVN kinh doanh dịch vụ vận tải biển 38

3.1.1 Mô hình về tác động của tự do hóa thương mại đến doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển 38

3.1.2 Mô hình về tác động của tự do hóa thương mại đến doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng hải 48

3.2 Giải pháp phát triển hiệu quả cho các DNVN kinh doanh dịch vụ vận tải biển 50

3.2.1 Giải pháp chủ quan 50

3.2.2 Giải pháp khách quan 52

KẾT LUẬN 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 4

AEC ASEAN Economic Community Cộng đồng kinh tế ASEAN

ASEAN Association of Southeast Asian

ICD Inland Clearance Depot Cảng cạn

Trang 5

IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế

NCIEC National Council on International

GFP Global Facilitation Partnership for

Transportation and Trade

Hiệp định đối tác toàn cầu vềthương mại và vận tải

TPP Trans-Pacific Partnership Hiệp định đối tác chiến lược

xuyên Thái Bình DươngVLA Vietnam Logistics Asociacion Hiệp hội logistics Việt Nam

WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

Trang 6

3.7 Tổng hợp các chỉ tiêu về doanh thu của nhóm doanh

nghiệp nghiên cứu giai đoạn 2000-2014 42

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là một quốc gia có điều kiện địa lý thuận lợi để phát triểnkinh tế theo hướng biển, đặc biệt là kinh doanh vận tải biển Việt Nam có bờbiển dài khoảng 3.260 km từ Bắc xuống Nam, chiếm tỷ lệ khoảng 100 km2đất liền/1 km bờ biển (mức trung bình trên thế giới là 600 km2 đất liền/1 km

bờ biển Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/02/2007 về Chiến lược biển ViệtNam đến năm 2020 được thông qua tại Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hànhTrung Ương Đảng khóa X đã xác định rõ kinh tế hàng hải là ngành kinh tếđứng thứ 2 sau Dầu khí, và phấn đấu sau 20 năm sẽ vươn lên dẫn đầu Trênthế giới hiện nay có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó chỉ có

Trang 8

khoảng 46 quốc gia là không tiếp giáp với biển Các hoạt động thương mạitrên thế giới được thực hiện hầu hết thông qua phương thức vận tải biển, tổnglưu lượng hàng hóa vận chuyển trên toàn thế giới bằng đường biển chiếm80% Đối với những quốc gia có vị trí địa lý thuận lợi như Việt Nam, pháttriển lĩnh vực vận tải biển là một yếu tố then chốt góp phần phát triển kinh tế.

Trong bối cảnh hiện nay khi tự do hóa thương mại là một xu thế tất yếu

và mạnh mẽ thì thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ giữa các quốcgia sẽ nhờ đó mà gia tăng đáng kế Ở Việt Nam, đã có rất nhiều công trìnhnghiên cứu về tự do hóa thương mại trong vận tải biển, cụ thể là nghiên cứu

về tự do hóa thương mại dịch vụ vận tải biển có tác động thế nào đến hoạtđộng kinh doanh vận tải biển của Việt Nam Trong khi đó tự do hóa thươngmại hàng hóa cũng là một yếu tố có thể có những tác động nhất định đến lĩnh

vực này Chính vì thế, tác giả lựa chọn đề: “Tác động của tự do hóa thương mại đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh dịch vụ vận tải biển” nhằm tìm hiểu xem khi lưu lượng hàng hóa giao dịch

giữa các quốc gia biến động thì có mối quan hệ gì với hoạt động của cácdoanh nghiệp kinh doanh dịch vận tải biển Việt Nam

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Các nghiên cứu ngoài nước:

Trong bài viết “Maritime Transport Liberalization and the Challenges

to Futher its Implementation in Chile” (2002), José Carlos S Mattos and

María José Acosta có đề cập đến nội dung tự do hóa thương mại và vận tảibiển tại Chile Từ đó mô phỏng những biến đổi có thể xảy ra khi Chile giảmbớt các hàng rào gây cản trở thương mại và tăng tính tự do linh hoạt trongtương lai của lĩnh vực vận tải biển

Điển hình cho cách thức đo tác động về tự do hóa thương mại, cụ thể

là đo độ mở của thương mại phải kể đến: “Measures of trade openness using CGE annalysis” của P.J Lloyd, D MacLaren vào năm 2000 Bài viết này dựa

Trang 9

trên mô hình cân bằng tổng thể CGE bao gồm một nhóm các biện pháp để đo

độ mở của một nền kinh tế dựa trên khoảng cách giữa các đơn vị được tínhtoán và sự diễn giải về phúc lợi xã hội để đo độ mở của chính sách thươngmại quốc tế của một quốc gia

Trong bài nghiên cứu: “Measuring Services Trade Liberalization and Its Impact on Economic Growth: An Illutration” vào năm 2006 của Aaditya

Mattoo, Randeep Rathindran, Arvind Subramanian, tác giả đã chỉ ra nhữngvấn đề sau: Diễn giải tự do hóa thương mại hàng hóa và tự do hóa thương mạidịch vụ có tác động khác nhau thế nào đến sản lượng; Đề xuất thước đo tự dohóa thương mại trên cơ sở chính sách sẽ tốt hơn trên cơ sở sản lượng; Xâydựng mô hình đo tự do hóa thương mại dựa bằng các công cụ liên quan đếntài chính và viễn thông vì đây là hai lĩnh vực được dự đoán là phát triển nhanhnhất trong thời gian tới Bài viết có đề cập đến nội dung xây dựng mô hình để

đó tác động của tự do hóa thương mại nhưng không liên quan đến lĩnh vựcvận tải biển

Năm 2006, tác giả Milojka Poeunea, Marina Zanne đã công bố bài

nghiên cứu: “Globalization, international trade and maritime transport” Bài

viết đã phân tích vấn đề toàn cầu hóa của thế kỷ 20, thời điểm mà nhiều quốcgia cắt giảm bớt những rào cản với mục tiêu là tự do hóa thương mại để đạtđược tăng trưởng kinh tế nhanh Bài viết đã chỉ ra tự do hóa thương mại cả vềkhối lượng và chất lượng đều ảnh hưởng đến tổng kim ngạch xuất nhập khẩu,đồng thời chỉ ra mối quan hệ giữa thương mại quốc tế với vận tải biển từ đókết luận tỷ lệ cước phí vận chuyển đường biển phụ thuộc vào mối quan hệcung cầu trong lĩnh vực này Với bài viết này, tác giả sẽ kế thừa kết quảnghiên cứu của Milojka Poeunea, Marina Zanne và áp dụng đối với ViệtNam, cụ thể là đo tác động tự do hóa thương mại hàng hóa đến đối với doanhnghiệp kinh doanh vận tải biển thông qua biến là tổng kim ngạch xuất nhậpkhẩu

Các nghiên cứu trong nước:

Trang 10

Từ trước đến nay, có khá nhiều các đề tài nghiên cứu về vấn đề tự dohoá thương mại, và cũng có một số tác giả đã nghiên cứu sự ảnh hưởng của

xu thế này đến một số lĩnh vực, ngành nghề cụ thể như nông nghiệp, côngnghiệp, dệt may, thủy sản… nhưng đối với lĩnh vực vận tải biển, các nhànghiên cứu thường gắn kết đối tượng nghiên cứu với hội nhập kinh tế quốc tếchứ không xem xét trong mối quan hệ với tự do hóa thương mại Các nghiên

cứu về nội dung này có thể kể đến: “Nghiên cứu các giải pháp tăng năng lực cạnh tranh của ngành hàng hải Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế” (2001), TS Đinh Ngọc Viện; “Thực trạng và phương hướng phát triển vận tải biển Việt Nam trong xu thế hội nhập” (2005), Phạm Thu Quỳnh; “Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ vận tải biển Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế” (2005), Tác giả Nguyễn Xuân Hương;

“Quản lý Nhà nước về vận tải biển Việt Nam trong thời kỳ hội nhập” (2008), Nguyễn Thị Lý; “Dịch vụ vận tải biển Việt Nam và vấn đề hội nhập” (2010) Đào Thị Nhung; “Phát triển dịch vụ vận tải Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế” (2011), TS Trịnh Thị Thu Hương; “Phát triển dịch vụ vận tải biển của Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế” (2012),

Lê Thị Việt Nga Các tác giả trên đã nêu khá đầy đủ về vấn đề hội nhập kinh

tế quốc tế của Việt Nam như hệ thống hóa các cam kết, thỏa thuận về lĩnh vựcvận tải biển trong các công ước, hiệp định với các hiệp hội, tổ chức ở các cấp

độ khu vực và thế giới Đồng thời các phân tích trên chỉ tập trung vào phântích ảnh hưởng, tác động của các cam kết về dịch vụ vận tải biển đối với toànngành từ đó đề xuất giải pháp đối với cơ quan quản lý hoặc đối với doanhnghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển

Tóm lại, việc nghiên cứu tác động của tự do hóa thương mại đến lĩnhvực vận tải biển không phải là mới trên thế giới nhưng chưa có một nghiêncứu nào về Việt Nam được thực hiện Thêm vào đó ở Việt Nam chưa có mộtnghiên cứu nào chỉ ra tác động của tự do hóa thương mại, cụ thể là thươngmại hàng hóa đến các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển Vì lẽ đó,

Trang 11

đề tài “Tác động của tự do hóa thương mại đến hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh dịch vụ vận tải biển” hoàn toàn không bị trùng

lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây

3 Mục đích nghiên cứu

Đề tài này sẽ nghiên cứu những vấn đề cơ bản sau:

- Nghiên cứu về tự do hóa thương mại và lựa chọn thước đo tự do hóathương mại của Việt Nam trên cơ sở đo mức độ tự do hóa về thương mại hànghóa

- Nghiên cứu về các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển vàlựa chọn chỉ tiêu thể hiện hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp này

- Trên cơ sở thước đo tự do hóa thương mại, tác giả sẽ chọn mẫu đưavào chạy mô hình hồi quy tuyến tính để kết luận về mối quan hệ giữa tự dohóa thương mại và hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải biểnViệt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

- Nghiên cứu mối quan hệ giữa tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của ViệtNam với tổng sản lượng hàng hóa vận chuyển theo đường biển

- Nghiên cứu mối quan hệ giữa tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của ViệtNam với doanh thu của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển

Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu tác động của tự do hóa thương mạiđến hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển tronggiai đoạn từ năm 2000 đến năm 2014

- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biểncủa Việt Nam không tính đến các loại hình doanh nghiệp liên quan đến yếu tốnước ngoài

5 Nội dung nghiên cứu

Đề tài có kết cấu gồm 3 chương:

Trang 12

Chương 1: Lý luận cơ bản về tự do hóa thương mại và kinh doanh dịch

Trang 13

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI VÀ

KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI BIỂN 1.1 Lý thuyết về tự do hóa thương mại

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến tự do hóa thương mại

Khi nghiên cứu về tự do hóa thương mại, có một số thuật ngữ có liênquan được xuất hiện với tần xuất cao và có ý nghĩa khá tương đồng Mộttrong số các thuật ngữ đó phải kể đến: Toàn cầu hóa (về kinh tế); Hội nhậpkinh tế quốc tế Trước khi bàn về thuật ngữ tự do hóa thương mại, cần phảitìm hiểu trước về hai thuật ngữ trên

a Khái niệm toàn cầu hóa về kinh tế

“Toàn cầu hóa là sự gia tăng mạnh mẽ các mối quan hệ gắn kết, tác động phụ thuộc lẫn nhau, là quá trình mở rộng quy mô và cường độ hoạt động giữa các khu vực, các quốc gia các dân tộc trên phạm vi toàn cầu trong

sự vận động và phát triển” (Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng, trang??? )

Trước kia, các quốc gia dân tộc thường cát cứ, biệt lập, ít có quan hệvới nhau, biên giới quốc gia là địa bàn cho lực lượng sản xuất phát triển.Nhưng khi lực lượng sản xuất phát triển đến trình độ mà biên giới quốc giadân tộc đã trở nên chật hẹp thì nó đòi hỏi phải tháo bỏ hàng rào biên giới quốcgia để mở rộng cho sự giới hạn phát triển của nó Các quan hệ kinh tế dần dầnhình thành và quá trình toàn cầu hóa kinh tế bắt đầu

Toàn cầu hóa là sự tiếp nối, sự khẳng định và hoàn thiện các khuynhhướng đã hình thành từ lâu trong lịch sử thế giới Mặt khác, toàn cầu hóacũng là một hiện tượng mới, bất đầu bằng toàn cầu hóa về kinh tế, rồi dần dầnlôi cuốn theo toàn cầu hóa về tất cả các mặt của chính trị, đời sống, văn hóa.Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình gia tăng mạnh mẽ sự lưu thông hàng hóa,dịch vụ, vốn, lao động giữa các quốc gia, các khu vực trên toàn thế giới Cácmối quan hệ đó đã trở thành phổ biến, sâu sắc và và ngày càng gia tăng mạnh.Nói chung, toàn cầu hóa là một xu hướng bao gồm nhiều phương diện kinh tế,chính trị, văn hóa, xã hội… Trong các mặt đó thì toàn cầu hóa về kinh tế đang

Trang 14

là mặt nổi trội nhất, đó là cơ sở và động lực thúc đẩy các lĩnh vực khác trong

xu thế này “Toàn cầu hóa về kinh tế được hiểu là sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động kinh tế vượt qua mọi biên giới quốc gia, khu vực, tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trong sự vận động phát triển hướng tới một nền kinh tế thế giới thống nhất sự gia tăng của xu thế này được thể hiện ở sự mở rộng mức độ và quy mô mậu dịch thế giới, sự lưu chuyển của các dòng vốn và lao động trên phạm vi toàn cầu.”

Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều cácnước tham gia, xu thế này đang bị một số nước phát triển và các tập đoàn kinh

tế tư bản xuyên quốc gia chi phối, chứa đựng nhiều mâu thuẫn, vừa có mặttích cực vừa có mặt tiêu cực, vừa có hợp tác, vừa có đấu tranh, vừa tạo cơ hộicho sự phát triển nhưng cũng vừa có thách thức đối với các quốc gia, nhất làcác quốc gia đang ở trình độ kém phát triển

Thực ra không phải mọi quốc gia đều tham gia vào quá trình toàn cầu hóavới một mức độ giống nhau và được bình đẳng như nhau Khi tham gia vàotoàn cầu hóa các nước phát triển có nhiều lợi thế Phần còn lại của thế giớichịu thiệt thòi về nhiều mặt và gặp nhiều thách thức Mặc dù vậy, các quốcgia không thể tẩy chay hoàn toàn toàn cầu hóa hoặc đứng ngoài quá trình toàncầu hóa Vần đề đối với các nước đang phát triển, đặc biệt là các nước kémphát triển phải có chiến lược thích ứng khôn ngoan để vượt qua thách thức vàchớp lấy thời cơ trong quá trình hội nhập thế giới để đưa quốc gia dân tộcmình đến chỗ phát triển và phồn vinh

b Khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trongnhững năm gần đây Đó được coi là một xu thế phát triển tất yếu và kháchquan của thời đại và là sự quan tâm của rất nhiều các quốc gia và các tổchức.Vì thế mà có rất nhiều các cách hiểu về Hội nhập kinh tế quốc tế

“ Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của đất nước với nền kinh tế thế giới, tham gia vào sự phân công lao động quốc tế,

Trang 15

gia nhập vào các tổ chức quốc tế, tuân thủ những quy định, các luật chơi chung.” (Nguyễn Hữu Thắng, 2008, trang…???.)

“Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình các quốc gia thực hiện mô hình kinh tế mở, tự nguyện tham gia vào các định chế tài chính kinh tế quốc tế, thực hiện thuận lợi hóa và tự do hóa thương mại, đầu tư và các hoạt động kinh tế đối ngoại khác” (Trần Sửu, 2006, tr…???)

“Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình chủ động gắn kết vào nền kinh

tế và thị trường của từng nước với kinh tế khu vực và trên thế giới thông qua các nỗ lực tự do hóa và mở cửa kinh tế trên các cấp độ đơn phương, song phương và đa phương Hội nhập kinh tế quốc tế thực chất là sự chủ động tham gia của các quốc gia vào quá trình toàn cầu hóa và khu vực hóa.” ( Nguyễn Quang Minh, 2014, tr…???)

Các khái niệm trên đều có ý tương đồng Có thể hiểu một cách đơn

giản: Hội nhập kinh tế quốc tế chính là sự tự chủ, tự nguyện của các quốc gia trong việc tham gia vào xu thế chung của toàn cầu về tự do hóa và thuận lợi hóa các hoạt động thương mại Vì những lẽ trên hội nhập kinh tế quốc tế là

việc một quốc gia chủ động tham gia trong xu thế toàn cầu hóa, xóa bỏ sựkhác biệt và ngăn cách giữa các nền kinh tế Hội nhập kinh tế quốc tế có đạthiệu quả hay không phụ thuộc vào mức độ mở cửa thị trường hay mức độchặt chẽ của các thể chế mà các quốc gia đó tham gia, hay nói cách khác đi đóchính là thể hiện sự khác nhau ở mức độ tự do hóa thương mại và bảo hộ sảnxuất của mỗi quốc gia

c Khái niệm tự do hóa thương mại

Trước hết, tự do hóa thương mại có thể hiểu là một chế độ thương mại

mà trong đó không có sự phân biệt đối xử nào, hay không có bất kỳ sự canthiệp nào của chính phủ đối với hàng trong và ngoài nước Một chế độ đạt đếntrạng thái như vậy được gọi là tự do hóa thương mại Tuy nhiên trên thực tếthì khó có thể đạt được một chế độ tự do hóa đúng nghĩa, bởi việc xóa bỏhoàn toàn các rào cản thương mại gần như là một việc làm không thể thực

Trang 16

hiện được Ngày nay, khái niệm tự do hóa thương mại ngày càng được thừanhận và sử dụng rộng rãi Tự do hoá thương mại là một thuật ngữ chung đểchỉ hoạt động loại bỏ các cản trở hiện hành đối với thương mại hàng hoá vàdịch vụ Mục đích cuối cùng của tự do hoá thương mại là xoá bỏ hoàn toànmọi cản trở đối với thương mại, tức là đạt được chế độ thương mại tự do.Thuật ngữ này có thể bao hàm cả việc loại bỏ các cản trở đối với đầu tư nếunhư thị trường được nghiên cứu cần đầu tư để tiếp cận thị trường Nếu so sánhvới “Toàn cầu hóa” và “Hội nhập kinh tế quốc tế” thì có thể hiểu “Toàn cầuhóa” là một xu thế, trong khi đó “Hội nhập kinh tế quốc tế” là sự chủ độngvươn ra khỏi biên giới của quốc gia để tiếp cận với các quốc gia khác; Còn

“Tự do hóa thương mại” là sự chủ động giảm bớt sự cản trở đối với thươngmại quốc tế để các quốc gia khác có cơ hội tiếp cận Có thể nói, khó có thể cóđược một định nghĩa chuẩn xác về tự do hóa thương mại Rất nhiều nhà kinh

tế đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về vấn đề này

Đầu tiên là Adam Smith – cha đẻ của kinh tế học Ông đưa ra quan

điểm tự do hóa thương mại đầu tiên trong cuốn “The wealth of nations” vào

năm 1776, bằng việc chuyên môn hóa sản xuất thay vì sản xuất mọi thứ đểđáp ứng nhu cầu, lý thuyết này là nền tảng cho thương mại quốc tế khi chỉ racác quốc gia nên thực hiện trao đổi để bù đắp cho nhau khi tiến hành chuyênmôn hóa thay vì tự cung tự cấp Học giả David Recardo cũng đã nghiên cứu

và phát triển lý thuyết của Adam Smith về tự do hóa thương mại trong tác

phẩm “Các nguyên lý về Thuế khóa và Kinh tế chính trị” vào năm 1817 (“Principles of Political Economy and Taxation”). Các nhà kinh tế học vềsau đều ủng hộ quan điểm này trên cơ sở phát triển lý thuyết lợi thế so sánhcủa David Recardo

Hai nhà kinh tế học nổi tiếng là Anne Krueger và Jagdich Bhagvvatiđưa ra khái niệm về tự do hóa thương vào cuối thập kỷ 70 của thế kỷ 20 trên

cơ sở lý thuyết của Adam Smith, khi nghiên cứu về chủ nghĩa bảo hộ ở cácnước đang phát triển Trên cơ sở phân tích sự không tương đồng giữa việc

Trang 17

bảo hộ bằng hạn ngạch và thuế quan, các nhà kinh tế này cho rằng tự do hoá

thương mại ở các nước đang phát triển là "Một quá trình chuyến dịch khỏi các hạn chế bằng hạn ngạch với những tỷ giá hối đoái mất cân bằng.” (“Protectionism” - Anne Krueger và Jagdich Bhagvvati) Điều đó hàm ý rằng

quá trình tự đo hoá thương mại được tiến hành đồng thời với những cải cách

về thuế và tỷ giá hối đoái, hay nói bao quát hơn, với những cải cách chínhsách trong các lĩnh vực khác của nền kinh tế

Sachs and Warner đã thực hiện nghiên cứu thực chứng trong giai đoạnnhững năm 1970 đến 1980 ở nhiều quốc gia khác nhau có thực hiện tự do hóathương mại và đưa ra quan điểm về tự do hóa thương mại bao gồm năm yếu

tố liên quan đến chính sách thương mại Một quốc gia được coi là đóng cửanếu có ít nhất một trong các tiêu chí sau:

1 Tỷ lệ thuế suất trung bình là 40%

2 Hàng rào phi thuế quan chiếm 40% hoặc hơn nữa trong thương mại

3 Tỷ giá ở thị trường chợ đen giảm xuống 20% hoặc hơn so với tỷ giáchính thức

4 Nhà nước độc quyền về đa phần các hoạt động xuất khẩu

5 Hệ thống kinh tế xã hội chủ nghĩa

Một khái niệm nữa được Michael Mussa đưa ra vào năm 2000 khi ôngnghiên cứu về mối quan hệ giữa các chính sách kinh tế vĩ mô và tự do hoá

thương mại ở các nước đang phát triển, "Tự do hoá (thương mại) được hiểu là giảm mức bảo hộ nói chung và thu hẹp khoảng chênh lạch mức bảo hộ giữa các ngành khác nhau” Mục đích của những nỗ lực cải cách này là cải thiện

phúc lợi kinh tế thông qua phân bố tốt hơn các nguồn lực, tức chuyển dịchchúng từ các ngành thay thế nhập khẩu sang các ngành có định hướng xuấtkhẩu Điều này có nghĩa rằng mục tiêu sẽ đạt được trong dài hạn, còn trongngắn hạn, tự do hoá thương mại thường tác động lên ngân sách chính phủ,tổng sản lượng, việc làm giá cả và cán cân thanh toán, tức những vấn đề thuộc

sự điều tiết của các chính sách kinh tế vĩ mô Do vậy, mối quan hệ giữa tự do

Trang 18

hoá thương mại và các chính sách kinh tế vĩ mô là rất chặt chẽ và chúng cầnphải được quan tâm thích đáng.

Theo Ủ y ban quốc gia về Hợp tác Kinh tế quốc tế (NCIEC), “Tự do hóa thương mại là việc dỡ bỏ hàng rào do các nước lập nên nhằm làm cho luồng hàng hóa di chuyển từ nước này sang nước khác được thuận lợi hơn trên cơ

sở cạnh tranh bình đẳng Những hàng rào nói trên có thể là thuế quan, giấy phép nhập khẩu, quy định tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa ” Từ khái niệm

này có thể thấy rằng NCIEC quan niệm tự do hóa thương mại là việc xóa bỏhoàn toàn các các rào cản thương mại, mục đích để tạo sự cạnh tranh bìnhđẳng giữa hàng hóa trong và ngoài nước

Theo “Từ điển chính sách thương mại quốc tế" của Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế quốc tế (Úc) lại cho rằng “Tự do hóa thương mại là thuật ngữ dùng để chỉ hoạt động loại bỏ các cản trở hiện hành đối với thương mại hàng hóa và dịch vụ Thuật ngữ này có thể bao trùm cả hành động loại bỏ những hạn chế về đẩu tư và nếu thị trường mục tiêu cần đầu tư để thực hiện tiếp cận thị trường” Có thể thấy rằng tự do hóa thương mại không chỉ trong lĩnh vực

thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ mà còn mở rộng sang cả lĩnh vựcđầu tư

Như vậy, tự do hóa thương mại là quá trình loại bỏ các hạn chế trongthương mại, đó là sự giảm dần hàng rào thuế quan, phi thuế quan, hạn chế sựcan thiệp của Nhà nước một cách trực tiếp hay gián tiếp làm thay đổi quan hệcung cầu trên thị trường với mục đích làm đảm bảo môi trường cạnh tranhcông bằng, thuận lợi đối với sự thay đổi hàng hóa trên thị trường thế giới, từ

đó tạo lập sự cạnh tranh bình đẳng làm cho hoạt động thương mại cả trongnước và phạm vi quốc tế ngày càng tự do hơn

1.1.2 Bản chất của tự do hóa thương mại

a Sự hình thành của tự do hóa thương mại

Trang 19

Nguồn gốc của tự do hóa thương mại bắt nguồn từ thế kỷ XVIII trên cơ

sở cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra ở Anh và sau đó lan racác nước khác Đến thế kỷ XIX tự do hóa thương mại thể hiện rõ qua sự pháttriển của hệ thống thông tin vận tải, truyền tin làm cho việc trao đổi buôn bángiữa các quốc gia trở nên thuận lợi hơn, thông thương hàng hóa ngày càngphát triển Các nước phương Tây trong giai đoạn này phát triển vô cùng phồnthịnh mà nguyên nhân chủ yếu của nó chính là do chính sách thương mại tự

do được các nước thực dân đề cao trong công cuộc xâm chiếm thuộc địa Cácnước này đã tiến hành áp đặt phân công lao động giữa chính quốc và thuộcđịa, các nước thuộc địa là nơi cung cấp nguyên liệu đồng thời cũng là thịtrường tiêu thụ cho chính quốc Trong giai đoạn này, thương mại được tự dophát triển, hầu hết các nước tư bản áp dụng mức thuế quan thấp cũng nhưchưa áp dụng các hàng rào phi thuế quan Tiếp đó là hàng loạt các sự kiện cắt

bỏ các biện pháp bảo hộ nhằm thiết lập môi trường thương mại tự do Điều đó

đã giúp cho các nước tư bản phát triển có tốc độ tăng trưởng mạnh

Giai đoạn 1913 - 1945, xu hướng tự do hóa thương mại không còn pháttriển mạnh mẽ như trước nữa, ở thời kỳ này mâu thuẫn về lợi ích giữa cácquốc gia trở nên sâu sắc Cuộc chiến tranh thế giới đã gây ảnh hưởng nghiêmtrọng đến nền kinh tế toàn cầu, tiếp đến là cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới(1929 - 1933) đã làm cho các nước tư bản đã bắt đầu dè dặt hơn với việc tự dohóa thương mại Các quốc gia đã bắt đầu sử dụng các biện pháp bảo hộ trongthương mại quốc tế, tiến hành áp dụng cả các hàng rào thuế quan và phi thuếlàm trầm trọng hơn cho cuộc Đại khủng hoảng thừa 1929-1933 Kết quả,thương mại thế giới giảm đến 60% trong giai đoạn này

Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2 thì các quốc gia lại bắt đầu nhận thấyvai trò của việc mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, do đó mà các hiệp định đaphương lần lượt tiếp tục được hình thành Tiêu biểu là Quỹ tiền tệ quốc tế(IMF) thành lập vào tháng 12 năm 1945, lúc đầu chỉ có 27 quốc gia tham gia,nhưng dần dần con số này đã đạt tới 185 quốc gia, với tổng số vốn lên đến 30

Trang 20

tỷ USD (năm 1999) Tiếp đến có thể kế tới đó là Ngân hàng Thế giới (WB)như một tổ chức tài chính đa phương có số thành viên hiện tại là 184, với mụctiêu là thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội ở các nước đang phát triển Hiệpđịnh chung về thuế quan và mậu dịch (GATT) được ký kết vào năm 1947nhằm điều hòa chính sách thuế quan giữa các nước tham gia, đi vào hoạt độngnăm 1948 cũng là một công cụ vì mục tiêu tự do hóa thương mại Sau nàyGATT phát triển thành Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) tính đến tháng7/2008, tổ chức này có 153 thành viên WTO cũng là tổ chức không nằmngoài các mục đích nói trên, đó là loại bỏ hay giảm thiểu các rào cản thươngmại để tiến tới tự do thương mại.

b Bản chất của tự do hóa thương mại

Rút ra từ bên trên, tự do hóa thương mại là một xu hướng lịch sử kháchquan Mặc dù trong mỗi thời đại tính chất của tự do hóa thương mại là khácnhau nhưng đó là yêu cầu tất yếu lịch sử, buộc các quốc gia nào muốn pháttriển thì cần phải từng bước xóa bỏ các hạn chế thương mại tiến tới tự do hóathương mại trên trường quốc tế để góp phần xây dựng một thị trường toàn cầuthống nhất Tự do hóa thương mại là nội dung chủ yếu trong việc xây dựngmột thị trường thống nhất và không có sự khác biệt trong các quan hệ kinh tếthế giới Tuy nhiên do các quốc gia là không giống nhau về chế độ chính trị,mục tiêu kinh tế nên mức độ tự do hóa trong chính sách thương mại quốc tếcũng là khác nhau

Nói chung, tự do hóa thương mại là một phạm trù rộng lớn, chủ yếu thểhiện ở chiến lược phát triển kinh tế quốc gia cũng như việc hoạch định chínhsách kinh tế vĩ mô của nhà nước Do vậy, tự do hóa thương mại cũng chính làquá trình cải cách chính sách kinh tế vĩ mô và các chính sách liên quan nhằmtạo môi trường thông thoáng giúp cho hoạt động ngoại thương trong và ngoàinước có thể thực hiện một cách dễ dàng.Trên bình diện quốc gia, tự do hóathương mại thể hiện ở vai trò của Nhà nước trong việc tạo ra môi trường màhạn chế tối đa các rào cản thương mại để giúp việc giao lưu buôn bán hàng

Trang 21

hóa trở nên dễ dàng và công bằng Trên bình diện quốc tế, các định chế đaphương sẽ chủ yếu đóng vai trò tạo ra các khuôn khổ pháp lý mang tính chấttoàn cầu nhằm tạo thuận lợi cho các hoạt động không bị hạn chế thương mại.Tóm lại, từ một số quan điểm trên có thể khái quát về bản chất của tự dohóa thương mại như sau:

Bản chất của tự do hóa thương mại là việc dỡ bỏ dần các rào cản thươngmại bao gồm các rào cản thuế quan và phi thuế Mức độ dỡ bỏ của các quốcgia có thể không giống nhau do còn phụ thuộc vào trình độ phát triển, chế độchính trị khác nhau với mục đích cơ bản là nhằm tạo ra một môi trường cạnhtranh bình đẳng, một “sân chơi chung” giúp cho việc giao lưu buôn bán hànghóa trong và ngoài nước được thuận lợi dễ dàng hơn

1.1.3 Thước đo tự do hóa thương mại

a Hàng rào thuế quan và phi thuế quan

Hàng rào thuế quan là một loại thuế đánh vào hàng mậu dịch, phi mậu

dịch khi hàng hóa đi qua khu vực hải quan của một nước Hiện nay, khi hộinhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng thì các quốc gia tìm cách giảm dần

và tiến tới xóa bỏ hàng rào thuế quan

Hàng rào phi thuế quan là những biện pháp phi thuế quan mang tính

cản trở đối với thương mại mà không dựa trên cơ sở pháp lí, khoa học hoặcbình đẳng Hàng rào phi thuế quan thường được áp dụng đối với hàng nhậpkhẩu Hình thức của hàng rào phi thuế quan rất phong phú, gồm: Các biệnpháp hạn chế định lượng, các biện pháp tương đương thuế quan, các rào cản

kỹ thuật, các biện pháp liên quan đến đầu tư nước ngoài, các biện pháp quản

lý hành chính, các biện pháp bảo vệ thương mại tạm thời

Trong nghiên cứu của Sachs and Warner đã chỉ ra năm yếu tố liên quanđến chính sách thương mại, trong đó thuế quan và phi thuế quan là hai yếu tốđầu tiên và cơ bản nhất chiếm đến 80% trên tổng tỷ lệ ảnh hưởng đến thươngmại quốc tế Tự do hoá thương mại là việc dỡ bỏ những hàng rào do các nướclập nên, với mục đích là làm cho luồng hàng hoá di chuyển từ nước này sang

Trang 22

nước khác được thuận lợi hơn trên cơ sở cạnh tranh bình đẳng Đối vớithương mại hàng hóa thì những hàng rào nói trên có thể là thuế quan, giấyphép xuất nhập khẩu, quy định về tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá, yêu cầukiểm dịch, v.v Tất cả các tổ chức, hiệp hội, diễn đàn hợp tác về kinh tế trênthế giới đều hướng đến một nền thương mại tự do thông qua việc cắt giảm vàtiến tới xóa bỏ các rào cản thuế quan và phi thuế quan Cho nên đây có thể coi

là một công cụ hữu hiệu để đo mức độ tự do hóa thương mại về chính sáchcủa một quốc gia

b Mô hình cân bằng tổng thể CGE

Đây là mô hình được lập nên bởi P J Lloyd và D MacLaren và đượcđăng trên tạp chí Mô hình chính sách (Journal of Policy Modeling) của Đạihọc Melbourne – Úc Mô hình này bao gồm một nhóm các biện pháp để đo độ

mở của một nền kinh tế dựa trên khoảng cách giữa các đơn vị được tính toán

và sự diễn giải về phúc lợi xã hội Đó là sự chuyển thể từ Uniform TariffEquivalent và số tài sản tăng lên cùng với phúc lợi xã hội khi đo lường độ mởcủa nền kinh tế Đây là một giải pháp thay thế cho tỉ lệ tổng kim ngạchthương mại trong trường hợp thương mại bị hạn chế so với trường hợp mởcửa về thương mại Mô hình này đã được tính toán cho 14 quốc gia trên thếgiới, sử dụng mô hình GTAP Mô hình này cũng tìm được mối liên hệ chặtchẽ trong các thước đo CGE chỉ trừ mỗi trường hợp sự sắp xếp của các quốcgia theo việc đo lường này có sự khác biệt cơ bản so với tỷ lệ thương mạithực tế của các quốc gia này

Rất nhiều các tác giả đã sử dụng mô hình này khi phân tích mức độ mởcửa của thị trường của một quốc gia hay cần phân tích sự tác động của vấn đề

tự do hóa thương mại khi một quốc gia gia nhập vào một tổ chức, hiệp hội,khu vực mậu dịch tự do hay diễn đàn hợp tác kinh tế…

c Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu

Trang 23

Tổng kim ngạch xuất khẩu là lượng tiền thu được từ việc xuất khẩu các

hàng hóa, dịch vụ của một quốc gia tính trong một khoảng thời gian nhấtđịnh, thường là theo tháng, quý hoặc năm

Tổng kim ngạch nhập khẩu là lượng tiền chi ra được để nhập khẩu các

hàng hóa, dịch vụ của một quốc gia tính trong một khoảng thời gian nhấtđịnh, thường là theo tháng, quý hoặc năm

Tác giả Milojka Poeunea, Marina Zanne đã phân tích vấn đề toàn cầuhóa của thế kỷ 20, thời điểm mà nhiều quốc gia cắt giảm bớt những rào cảnvới mục tiêu là tự do hóa thương mại để đạt được tăng trưởng kinh tế nhanh.Ông đã chỉ ra tự do hóa thương mại cả về khối lượng và chất lượng đều ảnhhưởng đến tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Chính nhờ nghiên cứu này có thểcoi tổng kim ngạch xuất nhập khẩu là một tiêu chí để đo mức độ mở cửa thịtrường, đo mức độ tự do hóa thương mại của một quốc gia

1.2 Lý luận về kinh doanh dịch vụ vận tải biển

Vận tải biển ra đời khá sớm so với các phương thức vận tải khác Từlâu con người đã biết lợi dụng biển làm tuyến đường giao thông để giao lưubuôn bán giữa các vùng miền, lãnh thổ, quốc gia Cho đến nay vận tải biển trởthành ngành vận tải hiện đại trong hệ thống vận tải quốc tế

Vận tải biển là hoạt động vận tải có liên quan đến việc sử dụng kết cấu

hạ tầng và phương tiện vận tải biển, đó là việc sử dụng những khu đất, khunước gắn liền với các tuyến đường biển nối liền các quốc gia, các vùng lãnhthổ, hoặc các khu vực trong phạm vi một quốc gia, và việc sử dụng tầu biển,các thiết bị xếp dỡ… để phục vụ việc dịch chuyển hành khách và hàng hoátrên những tuyến đường biển

Khi bàn đến vấn đề kinh doanh dịch vụ vận tải biển, có rất nhiều thuậtngữ có liên quan cần được đưa vào nghiên cứu, có thể kể đến: vận tải biển;dịch vụ vận tải biển; kinh doanh dịch vụ vận tải biển; dịch vụ hàng hải; dịch

vụ logistics Tất cả các thuật ngữ này sẽ được tìm hiểu dưới đây

1.2.1 Các khái niệm có liên quan

Trang 24

1.2.1.1 Vận tải biển

Vận tải biển là việc dùng phương tiện chuyên chở để chở hành

khách, hàng hóa, sinh vật bằng đường biển (GFP - Global Facilitation Partnership for Transportation and Trade)

1.2.1.2 Dịch vụ vận tải biển

Có một số văn bản pháp quy định định về dịch vụ vận tải biển nhưsau:

Dịch vụ vận tải biển là dịch vụ có sử dụng tàu biển để vận chuyển

hàng hóa, hành khách, hành lý (Nghị định số 30 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển)

Dịch vụ vận tải biển bao gồm: dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ lai dắt

hỗ trợ tại cảng biển Việt Nam và các dịch vụ vận tải biển khác (Nghị định số 115/2007/NĐ-CP ngày 5/7/2007 về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải biển).

Theo cách hiểu trong WTO, dịch vụ vận tải biển bao gồm dịch vụ vậnchuyển đường biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển Trong đó dịch vụ vậnchuyển đường cũng chính là việc dùng phương tiện để chuyên chở bằngđường biển; Dịch vụ hỗ trợ vận tải biển bao gồm dịch vụ đại lý tàu biển và

dịch vụ lai dắt tàu biển .(Nghị định số 30 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển

Có một số thuật ngữ sau đây hay được dùng thay thế cho các thuật ngữtrên trong nhiều trường hợp

Dịch vụ hàng hải: Khái niệm dịch vụ hàng hải cho đến nay trong các

văn kiện của các tổ chức quốc tế cũng như của Việt Nam chưa hề thấy có mộtđịnh nghĩa cụ thể về dịch vụ hàng hải Vì thế tồn tại nhiều cách hiểu khácnhau về khái niệm này Nếu hiểu theo nghĩa rộng, dịch vụ hàng hải bao gồmtoàn bộ các hoạt động hàng hải Hiểu theo nghĩa hẹp, dịch vụ hàng hải baogồm nhiều loại hình dịch vụ đa dạng trong ngành logistics: kinh doanh khobãi, dịch vụ giao nhận, đại lý vận tải, đại lý tàu biển, môi giới hàng hải, thông

Trang 25

quan, sửa chữa tàu biển, cung ứng thuyền viên, kinh doanh xăng dầu, hệthống mạng lưới các ICD, … cũng như cung cấp các dịch vụ vận tải đaphương thức, chuỗi cung ứng (supply chain) và phân phối hàng hóa(distribution).

Dịch vụ logistics: là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ

chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển,lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn kháchhàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác cóliên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao

(Điều 133 Luật thương mại Việt Nam 2005)

So sánh với các cách hiểu và khái niệm của các thuật ngữ trên thì “dịch

vụ vận chuyển” có thể hiểu là “vận tải biển” và “dịch vụ hỗ trợ vận tải biển”chính là “dịch vụ hàng hải”(theo nghĩa hẹp), là “dịch vụ logistics”

Kinh doanh dịch vụ vận tải biển: là hoạt động của cá nhân hoặc tổ

chức nhằm mục đích sinh lợi qua việc cung ứng dịch vụ có sử dụng tàu biển

để vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý

Từ cách hiểu trong WTO thì có thể coi kinh doanh dịch vụ vận tảibiển bao gồm: kinh doanh dịch vụ vận chuyển đường biển và kinh doanh dịch

vụ hỗ trợ vận tải biển

Trang 26

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển: là một tổ chức có

tư cách pháp nhân cung ứng dịch vụ có sử dụng tàu biển để vận chuyển hànghóa, hành khách, hành lý nhằm mục đích sinh lợi

Xuất phát từ cách hiểu trong WTO, tác giả cho rằng doanh nghiệpkinh doanh dịch vụ vận tải biển sẽ bao gồm các doanh nghiệp kinh doanh dịch

vụ vận chuyển đường biển và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vậntải biển Ngoài ra doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải biển có thểcoi là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng hải hoặc doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ hàng hải

1.2.2 Phân nhóm đối tượng nghiên cứu đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển

Qua những phân tích trong mục các thuật ngữ có liên quan đến vận tảibiển, tác giả sẽ phân nhóm doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biểnthành hai nhóm để nghiên cứu: Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận chuyểnđường biển và Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng hải Xuyên suốt đề tài

từ giờ tác giả sẽ sử dụng hai thuật ngữ trên trong các nghiên cứu và phân tích.Tóm lại hai thuật ngữ trên sẽ được hiểu như sau trong phạm vi nghiên cứunày:

1.2.2.1 Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận chuyển đường biển

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận chuyển đường biển bao gồmnhững doanh nghiệp kinh doanh có sử dụng tàu biển để vận chuyển hàng hóa

1.2.2.2 Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng hải

Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics bao gồm các doanhnghiệp cung cấp một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển,lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn kháchhàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác

Trang 27

CHƯƠNG 2 TIẾN TRÌNH THỰC THI TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI

VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM

2.1 Tiến trình thực thi tự do hóa thương mại tại Việt Nam

2.1.1 Các cam kết, thỏa thuận thương mại của Việt Nam

a Các cam, kết thỏa thuận thương mại đã ký kết

- Năm 1995: Việt Nam gia nhập hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN

- Năm 1996: Tham gia AFTA và bắt đầu thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quantheo chương trình thuế quan có hiệu lực chung CEPT

- Năm 2000: Việt Nam và Hoa Kỳ ký hiệp định thương mại song phươngBTA

- Năm 2002: Ký kết hiệp định khung về hợp tác kinh tế ASEAN – TrungQuốc

Năm 2003: Ký kết hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN

- Năm 2007: Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO

- Năm 2008: Ký kết hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN – Nhật Bản đểhướng đến thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN – Nhật Bản

- Năm 2008: Ký kết hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA)

- Năm 2009: Ký kết hiệp định thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN –

Úc – Newzealand

- Năm 2009: Ký kết hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN – Ấn Độ nhằmhướng tới thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN – Ấn Độ

- Năm 2011: Ký kết hiệp định FTA song phương Việt Nam – Chile

- Năm 2011: Ký kết hiệp định FTA song phương Việt Nam – Hàn Quốc

Trang 28

- Năm 2011: Ký kết hiệp định FTA song phương Việt Nam – Lào, Campuchia

- Năm 2015: Ký kết hiệp định liên minh thuế quan hải quan với Nga, Belarus,Kazakhstan (VCUFTA)

- Năm 2015: Ký kết tham gia cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)

- Năm 2015: ký kết hiệp định FTA giữa Việt Nam – EU (EVFTA)

- Năm 2015: Kết thúc đàm phán Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyênThái Bình Dương (TPP)

b Các hiệp định, thỏa thuận thương mại đang đàm phán

- Đang trong tiến trình đám phán hình thành khu vực mậu dịch tự do EFTA(Thụy Sĩ, Na Uy, Iceland, Lichtenstein)

- Đang trong tiến trình đàm phán hình thành khu vực mậu dịch tự do ViệtNam - Isarael

- Đang trong tiến trình đàm phán hiệp định thương mại RCEP (ASEAN+6)

- Đang trong tiến trình đàm phán hiệp định thương mại ASEAN – Hồng Kông

c Các hiệp định, thỏa thuận thương mại đang xem xét ký kết đàm phán

- Đang trong giai đoạn xem xét để tiến hành đám phán hiệp định thương mạiASEAN – Canada

2.1.2 Tiến trình thực thi tự do hóa thương mại tại Việt Nam

2.1.2.1 Các cột mốc đáng nổi bật trong tiến trình thực thi tự do hóa thương mại tại Việt Nam

Trải qua một khoảng thời gian dài dựng nước và giữ nước với chínhsách đóng cửa kinh tế, Việt Nam hạn chế giao lưu quốc tế, có chăng chỉ làgiao lưu với một số nước trong khu vực và những quốc gia có cùng chế độ.Năm 1986 đánh dấu một bước ngoặt của Việt Nam khi chuyển đổi thực hiệnchính sách kinh tế mở và mở ra một chặng đường mới trong sự chủ động vàtích cực tham gia vào tự do hóa thương mại toàn cầu

Tính đến cuối năm 2015, Việt Nam có quan hệ kinh tế với 160 thànhviên WTO, 14 đối tác chiến lược, 10 đối tác toàn diện Trải qua 30 năm, ViệtNam đã đạt được những thành tựu đáng kể trong việc xây dựng và phát triển

Trang 29

các quan hệ kinh tế cũng như tăng trưởng về giao dịch thương mại quốc tế.Các cột mốc điển hình trong biểu đồ kinh tế thương mại của Việt Nam đượcthể hiện dưới đây:

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN

Năm 1992 đánh dấu quá trình hội nhập khu vực của Việt Nam sau khitham gia Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC), và trở thànhQuan sát viên, tham dự các Hội nghị Bộ trưởng ASEAN (AMM) hàng năm.Trong thời gian này, Việt Nam cũng bắt đầu tham gia các hoạt động của một

số Ủy ban hợp tác chuyên ngành ASEAN Tháng 7/1994, Việt Nam được mờitham dự cuộc họp đầu tiên của Diễn đàn Khu vực ASEAN (ARF) và trở thànhmột trong những thành viên sáng lập của Diễn đàn này Ngày 28/7/1995, tạiHội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN lần thứ 28 (AMM-28) tại Bru-nâyĐa-rút-xa-lam, Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN và trở thành thành viênthứ 7 của tổ chức này Kể từ đó đến nay, Việt Nam đã nhanh chóng hội nhập,tham gia sâu rộng vào tất cả các lĩnh vực hợp tác của ASEAN và có nhữngđóng góp tích cực trong việc duy trì đoàn kết nội khối, tăng cường hợp tácgiữa các nước thành viên cũng như giữa ASEAN với các đối tác bên ngoài,góp phần không nhỏ vào sự phát triển và thành công của ASEAN ngày hômnay

Khu vực mậu dịch tự do ASEAN

Năm 1996, Việt Nam tham gia AFTA và bắt đầu thực hiện lộ trình cắtgiảm thuế quan theo chương trình thuế quan có hiệu lực chung CEPT Kể từngày 1/1/1993 các nước ASEAN cùng nhau thoả thuận cùng nhau xây dựngkhối mậu dịch tự do ASEAN- AFTA một thị trường chung rộng lớn tronglong Đông Nam Á Đặc biệt là chương trình ưu đãi thuế quan hữu hiệu chung(CEPT), thực hiện giảm thuế quan và các hàng rào phi thuế quan trongkhoảng thời gian lúc đầu dự định là 15 năm sau đó rút xuống 10 năm bắt đầu

từ 1/1/1993 có ý nghĩa quan trọng và tác động sâu sắc đến nền kinh tế mỗiquốc gia Mục tiêu của chương trình này là đến năm 2003 giảm thuế quan đối

Trang 30

với các hàng hoá sản xuất trong nội bộ khối xuống tới mức 0-5% Hội nghịcấp cao của ASEAN lần thứ 5 vừa qua đã đề ra yêu cầu cố gắng hoàn thànhmục tiêu vào năm 2000 Thực hiện được điều đó AFTA sẽ góp phần tích cựcvào việc tăng cường khả năng canh tranh của ASEAN trong việc thu hút đầu

tư trực tiếp của nước ngoài và ngược lại, củng cố và thúc đẩy tiến trình nhấtthể hoá trong khu vực và đưa tới sự phát triển năng động hơn nữa của mỗithành viên, điều này hoàn toàn phù hợp với quá trình quốc tế hoá đời sốngkinh tế thế giới cả trên cấp độ toàn cầu và trên cấp độ khu vực

Hiệp định thương mại Việt - Mỹ

Năm 2000, Việt Nam và Hoa Kỳ ký hiệp định thương mại song phươngBTA Hiệp Định thương mại Việt Mỹ được ký kết ngày 13/7/2000 là một sựkiện đánh dấu bước phát triển tích cực của mối quan hệ song phương kể từngày hai quốc gia lập quan hệ ngoại giao Hiệp định dài gần 120 trang, gồm 7chương với 72 điều và 9 phụ lục, đề cập đến 4 nội dung chủ yếu: Thương mạihàng hoá, Thương mại dịch vụ, Sở hữu trí tuệ và Quan hệ đầu tư Như vậy cónghĩa là bản Hiệp định này tuy được gọi là Hiệp định về quan hệ thương mạinhưng không chỉ đề cập đến lĩnh vực thương mại hàng hoá Khái niệm

“thương mại” ở đây được đề cập theo ý nghĩa rộng, hiện đại, theo tiêu chuẩncủa Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và có tính đến đặc điểm kinh tế củamỗi nước để quy định sự khác nhau về khung thời gian thực thi các điềukhoản Do Mỹ đã tuân thủ tất cả các luật lệ của WTO và là một trong nhữngnước tự do hoá thương mại nhất trên thế giới nên hầu như tất cả các điềukhoản trong Hiệp định, Mỹ đều thực hiện ngay Còn Việt Nam là nước đangphát triển ở trình độ thấp và đang chuyển đổi từ kế hoạch hoá tập trung sangkinh tế thị trường, nên kèm theo bản Hiệp định là 9 bản phụ lục có quy địnhcác lộ trình thực hiện cho phù hợp với Việt Nam

Tổ chức thương mại thế giới (WTO)

Năm 2007, Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO).Quá trình đàm phán gia nhập WTO của Việt Nam kéo dài 11 năm đã được thể

Trang 31

hiện thành kết quả Vào ngày 7/11/2007 Việt Nam được kết nạp và trở thànhthành viên thứ 150 của WTO Các quốc gia thành viên đều đánh giá cao nỗlực của Việt Nam, đánh giá cao một quốc gia với năng lực và tiềm năng kinh

tế lớn, và tiềm năng lớn không chỉ trong công nghiệp, nông nghiệp mà cảtrong lĩnh vực văn hóa Việc Việt Nam gia nhập WTO tăng cường vai trò củakhu vực châu Á trong WTO

Hiệp định VCUFTA

Hiệp định thương mại tự do giữa giữa Việt Nam và Liên minh Hải quanNga-Belarus-Kazakhstan (VCUFTA) đã hoàn tất vào cuối tháng 12 năm

2014 Được chính thức khởi động tại Hà Nội, Việt Nam, ngày 28/3/2013, sau

8 phiên đàm phán chính thức và nhiều phiên họp giữa kỳ ở cấp kỹ thuật, haibên đã cơ bản thống nhất nội dung Hiệp định với phạm vi toàn diện, mức độcam kết cao và đảm bảo cân bằng lợi ích, có tính đến điều kiện cụ thể củatừng bên Liên minh Hải quan là thị trường xuất khẩu hàng hóa truyền thốngcủa Việt Nam, có quy mô tiêu dùng rộng lớn và đang phát triển, với nhiềutiềm năng và thế mạnh trong công nghiệp, khoa học-kỹ thuật Trong thời giangần đây, đầu tư của Việt Nam vào Liên minh Hải quan cũng có những tăngtrưởng rõ rệt Hiệp định này là FTA đầu tiên Liên minh Hải quan ký kết vớimột quốc gia bên ngoài Do vậy, hai bên một lần nữa đã tái khẳng định tầmquan trọng của việc ký kết Hiệp định như là một công cụ quan trọng để gópphần liên tục thúc đẩy hơn nữa quan hệ hợp tác và củng cố sự phát triểnthương mại và đầu tư trên cơ sở hai bên cùng có lợi

Cộng đồng Kinh tế ASEAN

Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) chính thức gia đời vào 31/12/2015.AEC ra đời mang lại nhiều cơ hội cho doanh nghiệp các nước ASEAN nóichung và doanh nghiệp Việt Nam nói riêng Đây là bước phát triển cao củaquá trình hợp tác và hội nhập kinh tế của 10 nước thành viên ASEAN, tạo ranhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam.Việt Nam đã tham gia hợp tác một cách toàn diện cùng các nước ASEAN

Trang 32

khác từ các lĩnh vực truyền thống như thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư,nông nghiệp, giao thông vận tải, viễn thông, đến các lĩnh vực mới như bảo hộ

sở hữu trí tuệ, chính sách cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng Dù trình độ pháttriển chưa bằng một số nước trong khối nhưng Việt Nam là một trong 4 thànhviên ASEAN có tỷ lệ hoàn thành tốt nhất các cam kết trong lộ trình tổng thểthực hiện AEC

Hiệp định EVFTA

Hiệp định Thương mại tự do (FTA) giữa Việt Nam và Liên minh Châu

Âu (EVFTA) đã chính thức được tuyên bố kết thúc đàm phán vào cuối năm

2015 Như vậy, sau gần 3 năm đàm phán và chỉ sau 4 tháng tuyên bố kết thúcđàm phán cơ bản, EVFTA sẽ sớm được ký kết, làm thủ tục phê chuẩn hiệpđịnh và đi vào thực thi cam kết Việt Nam và EU đều mong muốn hoàn tấtquá trình phê chuẩn trong thời gian sớm nhất để Hiệp định có thể có hiệu lựcngay từ đầu năm 2018 Trong tuyên bố chung hai bên vừa ký kết nêu rõ:EVFTA cùng với Hiệp định Đối tác và Hợp tác (PCA) sẽ sớm được phêchuẩn, sẽ đem lại lợi ích cho cả hai bên đồng thời giúp tăng cường hơn nữamối quan hệ vững chắc và lâu dài hiện nay Hiệp định này cũng sẽ mang lại

cơ hội đáng kể cho các hoạt động kinh doanh, đầu tư và tạo thêm việc làm tạiViệt Nam và EU Hiệp định sẽ xóa bỏ hầu như toàn bộ thuế quan đối với hànghóa trao đổi giữa Việt Nam và EU Hiệp định này cũng sẽ thúc đẩy thươngmại, đầu tư, tăng trưởng kinh tế và giúp tạo thêm việc làm tại Việt Nam và

EU Đây là tin vui đối với hàng triệu người dân Việt Nam và EU - nhữngngười có việc làm phụ thuộc vào các hoạt động ngoại thương và đầu tư nướcngoài

Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP)

Cũng cuối năm 2015, Hội nghị Bộ trưởng Thương mại 12 nước thànhviên Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã đạt thỏa thuận cuốicùng và kết thúc đàm phán Hiệp định TPP ban đầu có tên là nhóm P-4 do 4nước thành lập là Chile, New Zealand, Singapore và Mexico Tháng 9/2008,

Trang 33

Mỹ tuyên bố tham gia TPP và đến đầu năm 2009, Việt Nam quyết định thamgia TPP với tư cách thành viên liên kết Tháng 11/2010, sau khi tham gia 3phiên đàm phán TPP với tư cách này, Việt Nam chính thức tham gia đàmphán TPP Sau hơn 5 năm đàm phán tích cực, các quốc gia đã đi đến một thỏathuận sẽ hỗ trợ việc làm, thúc đẩy tăng trưởng bền vững, củng cố phát triển vàthúc đẩy đột phá trong khu vực châu Á – Thái Binh Dương TPP được coi làHiệp định của thế kỷ XXI, dự báo sẽ mang lại nhiều cơ hội hơn cho các doanhnghiệp TPP là một hiệp định thương mại tự do đa phương theo cơ chế mở,bao gồm không chỉ các vấn đề mở cửa thị trường hàng hóa và dịch vụ mà còn

cả những lĩnh vực phi thương mại khác Theo ước tính, TPP sẽ trở thành khuvực thương mại tự do lớn nhất thế giới với 800 triệu dân

2.1.2.2 Kết quả đạt được trong quá trình thực thi tự do hóa thương mại tại Việt Nam

Các cam kết, thỏa thuận, các hiệp định thương mại được đàm phán kýkết trong thời gian qua với mục đích cơ bản là để tạo điều kiện thuận lợi cho

sự di chuyển các dòng chảy hàng hóa, dịch vụ và các yếu tố nguồn lực Trongmục đích nghiên cứu của đề tài, tác giả chỉ tập trung phân tích về tự do hóatrong thương mại hàng hóa tại Việt Nam Thời điểm đánh dấu thực hiện tự dohóa thương mại của Việt Nam tác giả lấy mốc vào năm 2000, khi Việt Nam

và Mỹ ký hiệp định BTA

Để đánh giá xem liệu tự do hóa thương mại có tác động đến hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam hay không, tác giả đã lựachọn mốc giai đoạn chuyển giao tự do hóa thương mại của Việt Nam là năm

2000 Vì thế cần phải phân tích khoảng thời gian trước và sau mốc này đểxem có sự khác biệt gì về kinh tế và thương mại của Việt Nam trước và saukhi thực hiện tự do hóa thương mại Về giai đoạn trước năm 2000, tác giả lựachọn khoảng thời gian là 1986 – 1999 vì năm 1986 là năm Việt Nam có sựthay đổi bước ngoặt trong chính sách thương mại

Giai đoạn 1986 – 1999

Ngày đăng: 19/06/2016, 20:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Báo cáo “Hợp tác quốc tế và hội nhập trong lĩnh vực hàng hải của Việt Nam” – Cục Hàng Hải Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo "“Hợp tác quốc tế và hội nhập trong lĩnh vực hàng hải của ViệtNam” –
12. Bùi Thị Thanh Nga, 2013, “Vấn đề tự do hóa thương mại trong lĩnh vực vận tải biển của Việt Nam”, Đề tài nghiên cứu khoa học Trường Đại học Hàng hải Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Thị Thanh Nga, 2013," “Vấn đề tự do hóa thương mại tronglĩnh vực vận tải biển của Việt Nam”
13. Bùi Thị Thanh Nga, 2014, “Tác động của tự do hóa thương mại đến hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh dịch vụ vận tải biển”, Đề tài nghiên cứu khoa học Trường Đại học Hàng hải Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Thị Thanh Nga, 2014," “Tác động của tự do hóa thương mạiđến hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh dịch vụ vận tảibiển”
22. TS. Trịnh Thị Thu Hương, 2011, “Phát triển dịch vụ vận tải Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Trịnh Thị Thu Hương, 2011, "“Phát triển dịch vụ vận tải ViệtNam đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
23. Nguyễn Xuân Hương, 2005, “Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ vận tải biển Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Xuân Hương, 2005, "“Một số giải pháp nhằm nâng caonăng lực cạnh tranh của dịch vụ vận tải biển Việt Nam trong quá trình hộinhập quốc tế
24. Nguyễn Thị Lý, 2008, “Quản lý Nhà nước về vận tải biển Việt Nam trong thời kỳ hội nhập” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Lý, 2008, "“Quản lý Nhà nước về vận tải biển ViệtNam trong thời kỳ hội nhập
26. Lê Thị Việt Nga, 2012, “Phát triển dịch vụ vận tải biển của Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Thị Việt Nga, 2012, "“Phát triển dịch vụ vận tải biển của ViệtNam đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
27. Đào Thị Nhung, 2010, “Dịch vụ vận tải biển Việt Nam và vấn đề hội nhập” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào Thị Nhung, 2010, "“Dịch vụ vận tải biển Việt Nam và vấn đềhội nhập
28. Phạm Thu Quỳnh, 2005, “Thực trạng và phương hướng phát triển vận tải biển Việt Nam trong xu thế hội nhập” (2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Thu Quỳnh, 2005, "“Thực trạng và phương hướng pháttriển vận tải biển Việt Nam trong xu thế hội nhập
31. TS. Đinh Ngọc Viện, 2001, “Nghiên cứu các giải pháp tăng năng lực cạnh tranh của ngành hàng hải Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế”.Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Đinh Ngọc Viện, 2001, "“Nghiên cứu các giải pháp tăngnăng lực cạnh tranh của ngành hàng hải Việt Nam trong điều kiện hội nhậpquốc tế”
1. Aaditya Mattoo, Randeep Rathindran, Arvind Subramanian, 2006,“Measuing Services Trade Liberalization and Its Impact on Economic Growth: An Illutration” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measuing Services Trade Liberalization and Its Impact on EconomicGrowth: An Illutration
3. Anne Krueger và Jagdich Bhagvati, 1970, “Protectionism” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Protectionism
4. Cletus C. Coughlin, 2010, “Measuring International Trade Policy: A Primer on Trae Restrictiveness Indices” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measuring International Trade Policy: APrimer on Trae Restrictiveness Indices
5. David Recardo, 1817, “Principles of Political Economy and Taxation” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles of Political Economy and Taxation
6. H Lane David, 2007, “A guide to Measures of Trade Openness and Policy” Sách, tạp chí
Tiêu đề: A guide to Measures of Trade Openness andPolicy
7. José Carlos S. Mattos and María José Acosta, 2002, “Maritime Transport Liberalization and the Challenges to Futher its Implementation in Chile” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “MaritimeTransport Liberalization and the Challenges to Futher itsImplementation in Chile
8. Michael Mussa, 2000, “Exchange Rate Regimes in an Increasingly Integrated World Economy” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exchange Rate Regimes in an IncreasinglyIntegrated World Economy
9. Milojka Poeunea, Marina Zanne, 2006, “Globalization, international trade and maritime transport” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Globalization, internationaltrade and maritime transport
10. P.J Lloyd, D. MacLaren, 2000, “Measures of trade openness using CGE annalysis” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measures of trade openness usingCGE annalysis
11. Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế quốc tế (Úc), “Từ điển chính sách thương mại quốc tế".Tài liệu trên Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển chính sáchthương mại quốc tế

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Tổng kim ngạch XNK của Việt Nam - TÁC ĐỘNG của tự DO hóa THƯƠNG mại đến HOẠT ĐỘNG của các DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KINH DOANH DỊCH vụ vận tải BIỂN
Bảng 2.2. Tổng kim ngạch XNK của Việt Nam (Trang 34)
Bảng 2.1. Tổng thu nhập quốc nội của Việt Nam - TÁC ĐỘNG của tự DO hóa THƯƠNG mại đến HOẠT ĐỘNG của các DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KINH DOANH DỊCH vụ vận tải BIỂN
Bảng 2.1. Tổng thu nhập quốc nội của Việt Nam (Trang 34)
Bảng 2.3. Tổng thu nhập quốc nội của Việt Nam - TÁC ĐỘNG của tự DO hóa THƯƠNG mại đến HOẠT ĐỘNG của các DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KINH DOANH DỊCH vụ vận tải BIỂN
Bảng 2.3. Tổng thu nhập quốc nội của Việt Nam (Trang 35)
Bảng 2.5. Sản lượng vận chuyển đường biển Việt Nam giai đoạn 2000 - 2015 - TÁC ĐỘNG của tự DO hóa THƯƠNG mại đến HOẠT ĐỘNG của các DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KINH DOANH DỊCH vụ vận tải BIỂN
Bảng 2.5. Sản lượng vận chuyển đường biển Việt Nam giai đoạn 2000 - 2015 (Trang 44)
Bảng 3.1.  Kết quả hoạt động kinh doanh của Viconship - TÁC ĐỘNG của tự DO hóa THƯƠNG mại đến HOẠT ĐỘNG của các DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KINH DOANH DỊCH vụ vận tải BIỂN
Bảng 3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Viconship (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w