1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành vận tải của công ty cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy nam sơn

58 460 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua quá trình thực tập tại công ty Cổ Phần Phát triển Công Nghiệp TàuThủy Nam Sơn em đã đi sâu, tìm hiểu và làm đề tài :Một số biện pháp tiếtkiệm chi phí và hạ giá thành vận tải của công

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại hiện nay ,nền kinh tế Việt Nam nói riêng và nền kinh tếthế giới nói chung có những bước phát triển mạnh mẽ.Với một nền kinh tếcàng ngày càng phát triển mạnh mẽ thì nhu cầu vận chuyển và phân phối hànghoá, hành khách từ nơi này đến nơi khác là hết sức quan trọng Vì lẽ đó ngànhvận tải ngày càng giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế hiện đại

Qua thực tiễn của 20 năm đổi mới tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

X, Đảng ta đã xác định nền kinh tế nước ta có 5 thành phần đó là: Kinh tế nhànước, Kinh tế tập thể, Kinh tế tư nhân (cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân), Kinh

tế tư bản nhà nước, Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Mỗi thành phần kinh tếđều có vai trò vô cùng to lớn cho sự phát triển kinh tế đất nước qua từng giaiđoạn lịch sử Trong giai đoạn hiện nay khi mà nền kinh tế thị trường là nềnkinh tế chủ đạo chi phối toàn bộ nền kinh tế, thì yêu cầu về hội nhập kinh tế

và đổi mới kinh tế là vấn đề cần thiết Cùng với xu thế phát triển của nền kinh

tế thị trường trong thời kỳ hội nhập, thì thành phần kinh tế có vốn đầu tư nướcngoài có vai trò ngày càng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hộicủa nước ta, thông qua bổ sung vốn đầu tư, chuyển giao và phát triển côngnghệ, nâng cao năng lực quản lý và tạo việc làm Kinh tế có vốn đầu tư nướcngoài góp phần rất lớn vào tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh

tế quốc tế của Việt Nam, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn vận động, tìm rahướng đi phù hợp Việc duy trì và phát triển của doanh nghiệp chỉ đượckhẳng định bằng việc kinh doanh có hiệu quả Những vấn đề đặt ra cho doanhnghiệp hay mục tiêu trước mắt đòi hỏi doanh nghiệp phải đạt được, và mụctiêu chính mà doanh nghiệp nào quan tâm nhất vẫn là lợi nhuận, vì nó quyết

Trang 2

Qua quá trình thực tập tại công ty Cổ Phần Phát triển Công Nghiệp TàuThủy Nam Sơn em đã đi sâu, tìm hiểu và làm đề tài :Một số biện pháp tiếtkiệm chi phí và hạ giá thành vận tải của công ty Cổ Phần phát triển CôngNghiệp Tàu Thủy Nam Sơn”.

Trong suốt quá trình thực tập em có cần sự giúp đõ của các cán bộ,công nhân viên, ban lãnh đạo của công ty và sự hướng dẫn tận tình của thầygiáo đã giúp em hoàn thành bài thực tập này!

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY NAM SƠN

1.1 Qúa trình ra đời và phát triển của công ty

1.1.1 Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên công ty: Công ty Cổ Phần Phát triển Công Nghiệp Tàu ThủyNam Sơn

- Tên giao dịch quốc tế: Nam Son Shipping Industry DevelopmentJoint Stock Company

- Tên viết tắt: NASHICO

- Địa chỉ/ Trụ sở chính: số 8 đường Đà Nẵng, TT Núi Đèo, ThủyNguyên, tp Hải Phòng

- Số điện thoại: (84.31)3.973.666/3.868.666- Fax: (84.31) 3.874.169

- Số tài khoản: 01770406009093 tại ngân hang VIBank – PGD ThủyNguyên, Hải Phòng

- Vồn điều lệ của công ty là 150.000.000.000 đồng

- Được chia thành 150.000 cổ phiếu, mỗi cổ phiếu có mệnh giá là1.000.000 VNĐ

- Ngành nghề kinh doanh chính: Vận tải và đại lí vận tải biển, sửa chữa

và đóng mới tàu thuyền, kinh doanh than mỏ, máy móc thiết bị

- Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư:

Ông Trần Văn Sáng

Chức vụ: Tổng Giám Đốc

Trang 4

Bảng 1: Danh sách cổ đông sáng lập công ty

( VNĐ)

Tỉ lệ gópvốn sovới vốnđiều lệ(%)

Số cổphần phổthông

Tổng số

cổ phầncác loại

Công ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghiệp Tàu Thủy Nam Sơn giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0203002734 do phòng ĐKKD Sở KHĐTHải Phòng cấp đăng ký thay đổi lần thứ 3, ngày 19 tháng 06 năm 2008

Ngay từ khi thành lập Công ty Cổ Phần Phát Triển Công nghiệp Tàu ThủyNam Sơn đã không ngừng tăng cường năng lực tài chính của mình trên cơ sở huyđộng vốn góp của các thành viên và tích lũy vốn từ hoạt động kinh doanh

Nằm trong sự phát triển của công ty, hiện nay Công ty Cổ Phần PhátTriển Công nghiệp Tàu Thủy Nam Sơn đang triển khai xây dựng nhà máyđóng tàu tại khu vực Phía Nam Sông Đá Bạc( Thủy Nguyên, Hải Phòng)

Trang 5

Hiện công ty đã xin được giấy phép đầu tư của UBNN Thành Phố Hải Phòng,

Sở tài Nguyên Môi trường Thành Phố, Sở nông nghiệp và phát triển nôngthôn Thành phố, Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố,… Nhằm phục vụ sửachữa và đóng mới thị trường trong nước Đặc biệt là đội tàu của hiệp hội vậntải Đoàn kết An Lư

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy Nam Sơn.

Các ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Phát Triển CôngNghiệp Tàu Thủy Nam Sơn:

- Vận tải và đại lý vận tải biển trong nước và quốc tế

- Sửa chữa và đóng mới tàu thủy

- Kinh doanh than mỏ

- Kinh doanh kho cảng, bến bãi

- Kinh doanh vật liệu xây dựng và san lấp mặt bằng

- Kinh doanh xăng dầu, máy móc, trang thiết bị tàu thủy

- Kinh doanh vật tư, kim khí

- Dịch vụ xuất, nhập khẩu hàng hóa

1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty CP phát triển công nghiệp tàu thủy Nam Sơn.

Tổ chức bộ máy quản lý là một vấn đề hết sức quan trọng trong quátrình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp tàuthủy Nam Sơn Công ty có đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm lâu năm trongngành vận tải biển

SƠ ĐỒ 1: CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÍ CỦA CÔNG TY

Trang 6

dự án

6

Phòng

kỹ

thuật,

vật

Các

đội

tàu

Trang 7

Chức năng của Ban giám đốc

- Tổng giám đốc: Thay mặt HĐQT trực tiếp điều hành mọi hoạt độngSXKD của công ty Có nhiệm vụ quyết định các vấn đề liên quan đến công việckinh doanh hằng ngày của công ty Tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT

và thực hiện kế hoạch kinh doanh, phương án đầu tư của công ty Là người cónhiệm vụ kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty

Có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công

ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của HĐQT, quyết định lương, phụ cấpđối với người lao động trong công ty, tuyển dụng lao động Đồng thời là ngườikiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh

Phòng

kỹ

thuật,

vật

Trang 8

- Phó TGĐ dự án:

Tham mưu cho Tổng Giám Đốc về kế hoạch phát triển dự án Là ngườixây dựng mục tiêu kế hoạch phát triển dự án đầu tư theo quý/năm, đảm bảolợi nhuận và bảo toàn vốn của công ty Đồng thời là người báo cáo kịp thờikết quả tình hình hoạt động phát triển dự án và đầu tư cho Tổng Giám Đốc

- Phó Tổng Giám Đốc kinh doanh:

Là người tham mưu và quản lý chủ yếu các bộ phận kinh doanh giúpcho Tổng Giám Đốc Đồng thời là người xây dựng chiến lược phát triển thịtrường, kế hoạch và hiệu quả kinh doanh

- Phó Tổng Giám Đốc kỹ thuật:

Tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác kỹ thuật, công nghệ, địnhmức và chất lượng sản phẩm Là người thiết kế, triển khai giám sát về kỹthuật, quản lý vật tư, thiết bị

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.

Các phòng, ban, đơn vị chức năng có nhiệm vụ giúp đỡ Tổng GiámĐốc, phó Tổng Giám Đốc trong việc quản lý, tổng hợp thông tin, đề xuất ýkiến, triển khai thực hiện các công việc cụ thể được giao cho đơn vị mìnhnhằm hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ đảm bảo tiến độ và chất lượng Chứcnăng, nhiệm vụ cụ thể của một số phòng ban:

Các phòng ban: có 5 phòng ban

- Phòng kế toán: có 4 người Phụ trách phòng kế toán là kế toán trưởng có

vị trí tương đương với trưởng phòng Phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toán quátrình kinh doanh bằng cách thu nhận chứng từ, ghi chép các nghiệp vụ phát sinhtính toán, tổng hợp phân tích để đưa ra các thông tin dưới dạng báo cáo

- Phòng hành chính nhân sự tổng hợp: có 5 người, là phòng xây dựng vàquản lý mô hình tổ chức kế hoạch, lao động tiền lương Tham mưu giám đốc vềcác công tác tổ chức, quy hoạch cán bộ, bố trí sắp xếp cơ cấu nhân viên

Trang 9

Soạn thảo các quy chế, quy định trong công ty, tổng hợp các hoạt động, lậpcông tác cho giám đốc quản trị hành chính, văn thư lưu trữ, đối ngoại pháp lý.

- Phòng khai thác quản lý tàu: 11 người, tìm kiếm khách hàng đàmphán, ký kết các hợp đồng Là phòng lập kế hoạch chuyến đi, chỉ định đại lýtại các cảng ghé Đồng thời là phòng lập báo cáo, kế hoạch kinh doanh, tư vấnlãnh đạo công ty về vấn đề kinh doanh, đầu tư tàu

- Phòng phát triển dự án: 5 người, là phòng nghiệp vụ tham mưu giúpTổng Giám Đốc về quản lý thực hiện và tổ chức dự án cũng như các côngviệc của dự án như theo dõi, đôn đốc, khảo sát, phát triển dự án Chịu sự chỉđạo trực tiếp của phó Tổng Giám Đốc dự án

- Phòng kỹ thuật vật tư: 4 người, là phòng nghiệp vụ tham mưu giúpTổng Giám Đốc về quản lý kỹ thuật, vật tư của đội tàu Chịu sự chỉ đạo trựctiếp của phó Tổng Giám Đốc kỹ thuật Là phòng quản lý kiểm soát thực hiệncác tiêu chuẩn quy trình quy phạm về kỹ thuật, bảo quản bảo dưỡng sửa chữa,tiêu hao vật tư, phụ từng phục vụ cho hoạt động khai thác kinh doanh vận tảihoạt động có hiệu quả

1.3 Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật của công ty

1.3.1 Đặc điểm về thị trường

Việt Nam là một quốc gia nằm trong khu vực kinh tế đang phát triển cónhiều tiềm năng cho các công ty phát triển Tuy nhiên trước khó khăn vềkhủng hoảng nền kinh tế, các công ty phải đối mặt không ít với những tháchthức lớn Đứng trước những cơ hội và thách thức như vậy đòi hỏi công ty phải

có đủ sức mạnh, năng lực để đón nhận những cơ hội và đối đầu với nhữngthách thức đó Để không rơi vào thế bị động thì đòi hỏi công ty phải nắmđược rõ những thuận lợi và khó khăn của mình

Trong cơ chế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh diễn ra ngày mộtgay gắt, bên cạnh đó là ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu do

Trang 10

vậy Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy Nam Sơn không thểtránh khỏi những khó khăn nhất định trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Vì thế mà ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên cần phải cố gắngnhiều hơn nữa trong việc cải thiện tình hình kinh doanh hiện tại của Công ty

1.3.2 Đặc điểm về sản phẩm

Những năm gần đây, do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính nênngành vận tải biển phải đối mặt với không ít khó khăn Cùng với ảnh hưởngchung của nền kinh tế thế giới, nhu cầu vận tải sụt giảm mạnh đã kéo giá cướcvận tải giảm theo, thêm vào đó, giá nguyên liệu đầu vào (xăng dầu) tăngmạnh cũng khiến cho biên lợi nhuận của công ty giảm

Tình trạng không có hàng để chở và áp lực cạnh tranh cũng là một khókhăn lớn của công ty Chi phí nhiên liệu cao và nhu cầu ở Châu Á yếu hơn dựbáo, nhất là là nhu cầu vận tải của Trung Quốc, nền kinh tế lớn thứ hai thếgiới

1.3.3 Đặc điểm lao động của công ty

Tính đến năm 2015 tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty là 125người được chia theo bảng sau:

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động theo chức năng

Trang 11

Biểu đồ 1: Cơ cấu lao động theo chức năng

Thông qua số liệu trên cho thấy có sự chênh lệch rõ rệt giữa lao độnggián tiếp và trực tiếp Lao động trực tiếp là lực lượng chủ yếu trong công ty.Năm 2015 số lao động trực tiếp là 91 người tương ứng với 72.8% trong tổng

số lao động Năm 2015 so với năm 2014 số lao động trực tiếp giảm 5 ngườitương ứng với 5.2% Số lao động giảm đều là lao động làm việc trên tàu Dotình hình kinh doanh của Công ty không hiệu quả nên cắt giảm một số laođộng hết hạn hợp đồng và năng lực kém Số lao động gián tiếp không thayđổi Những lao động này làm việc trong các phòng ban trong công ty

Nhìn chung, cơ cấu lao động theo chức năng của công ty là chưa hợp

lý, tỷ trọng số lao động gián tiếp năm 2015 chiếm 27.2% trong tổng số laođộng là tương đối cao Công ty nên cân nhắc lại cho phù hợp hơn với tìnhhình kinh doanh của Công ty hiện nay

Chênh lệch

Chỉ tiêu Lao động gián tiếp Lao động trực tiếp Tổng

Trang 12

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tính

Biểu đồ 2: Cơ cấu lao động theo giới tính

Qua bảng số liệu trên cho thấy sự chênh lệch về giới tính rất lớn Số laođộng nữ chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong Công ty Năm 2015 số lao động nữ là 12người chiếm 9.6% trong tổng số lao động và không thay đổi so với năm 2014.Những lao động này chủ yếu làm việc tại các văn phòng Trong khi đó số laođộng nam chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu lao động của Công ty Cụ thể:Năm 2015 số lao động nam là 113 người chiếm 90.4% trong tổng số lao độngtrong Công ty và giảm so với năm 2014 là 5 người tương ứng với 3.8%.Nguyên nhân số lao động nam giảm là do lực lượng lao động trên tàu toàn bộ

Chênh lệch

Chỉ tiêu Nam Nữ Tổng

Trang 13

là nam giới Những lao động này nghỉ việc một số do hết thời hạn hợp đồng,một số do năng lực và ý thức làm việc không tốt nên Công ty chấm dứt hợpđồng đối với họ.

Cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty là tương đối phù hợp vớitính chất công việc, lĩnh vực kinh doanh là vận tải biển cần nhiều lao động lànam giới

Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn của người lao động

Năm2014

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp- nghề

Lao động phổthong

Trang 14

Qua bảng số liệu trên cho thấy trình độ lao động của Công ty năm 2015

đã tăng lên so với năm 2014 Tuy nhiên mức độ tăng không đáng kể Cụ thểlà: Năm 2015 so với năm 2014, lao động có trình độ cao đẳng tăng lên 7người tương ứng với 18.4% Số lao động tăng thêm này là lao động làm việctrên tàu mà Công ty tuyển dụng bổ sung cho số lao động có trình độ trung cấpnghỉ việc Năm 2015 so với năm 2014 số lao động có trình độ trung cấp giảm

12 người tương ứng với 38.7% Trong đó: một số lao động nghỉ việc do hếthạn hợp đồng, một số lao động nghỉ việc là do Công ty sa thải do năng lực và

ý thức làm việc kém Số lao động có trình độ đại học và lao động phổ thôngnăm 2015 không thay đổi so với năm 2014

Sự tăng lên không đáng kể về trình độ lao động khiến cho chất lượnglao động của Công ty chưa được cải thiện nhiều Chất lượng công việc chưacao vì thế mà tình hình kinh doanh của Công ty chưa hiệu quả nhất là trongtình hình nền kinh tế khó khăn như hiện nay Nguyên nhân là do sự quản lýtrong quá trình tuyển dụng chưa được chặt chẽ

Bảng 2.4: cơ cấu sỹ quan, thuyền viên của công ty

Tỷtrọng(%)

Sốlượng

Tỷtrọng(%)

Sốlượng

Tỷtrọng(%)

Sốlượng

Tỷtrọng(%)

Trang 15

Biểu đồ 4: Cơ cấu sỹ quan, thuyền viên của công ty

theo trình độ học vấn năm 2015

Qua bảng số liệu trên cho thấy: Sỹ quan quản lý chiếm 22.7% trongtổng số thuyền viên trên tàu và toàn bộ thuộc trình độ đại học

Sỹ quan vận hành chiếm 22.7% trong tổng số lao động làm việc trên tàu

và toàn bộ đều thuộc trình độ đại học, không có trình độ cao đẳng và trung cấp

làm việc trên tàu và toàn bộ đều thuộc trình độ cao đẳng

Thủy thủ chiếm 37.5% trong tổng số thuyền viên làm việc trên tàu.Trong đó 15.9% thuộc lao động có trình độ cao đẳng, 21.6% lao động có trình

độ trung cấp

Nhìn chung, tỷ lệ văn bằng của lao động trong Công ty khá cao Songxét về trình độ chuyên môn cũng như các kiến thức, kỹ năng của đội ngũ sỹquan, thuyền viên của Công ty thực sự tương đối kém Thêm vào đó, ngàynay tiến bộ khoa học kỹ thuật được ứng dụng vào ngành hàng hải ngày càngtăng nhưng đội ngũ sỹ quan, thuyền viên của Công ty là ít học hỏi, tìm tòi nênkhi vận hành các máy móc thiết bị mới thường xuất hiện thái độ lúng túng,không linh hoạt Do vậy, nếu xét về trình độ chuyên môn thật sự thì lực lượng

sỹ quan, thuyền viên của Công ty cách một khoảng khá xa đối với sỹ quan,thuyền viên trong khu vực

dưỡng

Đại học Đại học Cao đẳng Cao đẳng Trung cấp- nghề Trung cấp- nghề

Trang 16

Bảng 2.5: Cơ cấu lao động theo độ tuổi lao động.

Biểu đồ 5: Cơ cấu lao động theo độ tuổi lao động

Nhìn chung, cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công ty khá trẻ Năm

2015 số lao động trong độ tuổi 18-35 tuổi là 68 người chiếm 54.4 % trongtổng số lao động của Công ty Lực lượng lao động trong độ tuổi này tuy năngđộng, sáng tạo, nhạy bén trong công việc nhưng bề dày kinh nghiệm của họcòn hạn chế So với năm 2014, năm 2015 số lao động trong độ tuổi này giảm

5 người tương ứng với 6.8% Những lao động này đều là thủy thủ trên tàu Dohết hạn hợp đồng với Công ty nên nghỉ việc Bên cạnh đó, còn do Công ty

sa thải do có năng lực và ý thức làm việc kém

Năm2015

18-35 tuổi36-45 tuổiTrên 45 tuổi

Trang 17

Năm 2015 so với năm 2014 số lao động trong độ tuổi 36-45 tuổi Laođộng trong độ tuổi này có trình độ tay nghề và dày dặn kinh nghiệm, có nănglực và trình độ chuyên môn cao Do vậy họ là lực lượng chủ chốt trong Công

ty Số lao động trong nhóm tuổi trên 45 tuổi năm 2015 không thay đổi, chiếm12% trong tổng số lao động của Công ty

1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 18

Bảng 3: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

tuyệt đối

Tốc độ tương đối %

(Nguồn: Phòng Tổ chức- Hành chính)

Trang 19

Nhận xét:

Tổng doanh thu của công ty được hình thành từ 3 nguồn: doanh thuthuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thunhập khác

Tổng doanh thu trong 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015 tăng977.777.549 vnd Trong đó doanh thu bán hàng chiếm tỉ trọng cao nhất,chiếm 105,49% tổng doanh thu Còn doanh thu về tài chính lại làm giảm tôngdoanh thu xuống 0.084%

Về chi phí : chi phí năm 2014 tăng so với 2013 là 958.471.982 vnd.Trong đó giá vốn bán hàng chiếm tỉ trọng cao nhất Và chi phí của các năm

2014 so với 2013 và 2015 so với 2014 tăng đều qua các năm.Nguyên nhâncủa sự tăng đều mà mạnh này là do công ty đã có chiến lược đẩy mạnh hoạtđộng bán hàng, khi đó khoản chi phí hoa hồng cho các đại lý cũng tăng theo.Ngoài ra, công ty còn mua thêm máy móc thiết bị

Về lợi nhuận: Lợi nhuận tăng giảm theo doanh thu và chi phí Từ năm

2014 , 2015 lại có 1 sự khởi sắc kì diệu cho công ty khi mà giá trị của nó tănglần lượt là 25261 triệu đồng, 73926 triệu đồng tương ứng với 288,9%;192,6%

Nguyên nhân: Công ty đã có chiến lược phát triển tốt, có sự đầu tư hơn

và công tác quản lý cũng được nâng cao nên đã làm cho lợi nhuận tăng cao vàđột biến như vậy Đây là một điều rất đáng mừng cho công ty Nam Sơn

Trang 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHI PHÍ GIÁ THÀNH VẬN TẢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG

NGHIỆP TÀU THỦY NAM SƠN

- Chi phí sản xuất vận tải là biểu hiện bằng tiền toàn bộ lượng tiêu hao lao động

xã hội cần thiết để tạo ra sản phẩm vận tải trong từng thời kỳ nhất định, mặt khác,chi phí sản xuát vận tải là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí vật và lao động(lao động quá khứ và lao động sống) mà ngành vận tải bỏ ra để tạo ra được sốlượng sản phẩm vận tải nhất địnhtrong một thời kỳ nhất định.(Theo giáo trìnhvận tải của PGS.TS Hoàng Văn Châu)

b) Phân loại

- Có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất vận tải khác nhau Mỗi cách phânloại đều đáp ứng những yêu cầu quản lý khác nhau theo những tiêu thức phânloại khác nhau.(Theo giáo trình vận tải của PGS.TS Hoàng Văn Châu)

* Phân loại theo yếu tố chi phí ,tức phân theo nội dung kinh tế thì toàn bộ chí phí sản xuất vận tải được chia thành các yếu tố chí sau:

Vật liệu: Bao gồm giá trị của tất cả vật liệu mua ngoài dùng vào sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ

Trang 21

Nhiên liệu (lưu ý trong ngành vận tải đường sắt tách chi phí điện năng

ra khỏi chi phí nhiên liệu ) bao gồm giá trị các loại nhiên liệu mua từ bênngoài dùng cho sản xuất của doanh nghiệp

Tiền lương: gồm lương chính và các khoản phụ cấp cuả công nhân viênchức trong doanh nghiệp

BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn là số tiền trích trước theo một tỷ lệ

so với quỹ lương hàng tháng thực tế để hình thành quỹ nhằm trợ cấp về mấtlao động tạm thời hay vĩnh viễn như hưu trí , tử tuất , ốm đau , tai nạn laođộng , sinh đẻ,…., kinh phí công đoàn cho lien đoàn lao động cấp trên, khinhphí phát sinh tại công đoàn cơ sở

Chi phí săm lốp : chi phí mua sắm và đáp lốp(chỉ có trong vận tải ô tô)Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm kấu hao cơ bản và khấu hao sủachữa lớn tài sản cố định dùng trong sản xuất khinh doanh của doanh nghiệp

Chi phí khác : gồm các chi phí không thuộc các chi phí trên như tiềncông tác phí, văn phòng phí, chi phí về bưu điện, tiền thuê tài sản bên ngoàiphí v.v…

Các cách phân loại chi phí này có tác dung nghiên cứu mức hao phí vềlao động sống và lao động vật hóa trong sản xuất vận tải, là cơ sở lập dự toánchi phí sản xuất

* Phân loại chi phi sản xuất vận tải theo khoản mục chi phí tính giá thành căn cứ vao công dụng kinh tế và đia điểm phát sinh để sắp xếp chi phí thành các khoản mục chi phí:

+Đối với khoản mục ô tô bao gồm ;

1 Tiền lương lái phụ xe

2 BHXH, BHY ,kinh phí công đoàn của lái phụ xe

3 Nhiên liệu trong quá trình sản xuất vận tải

4 Dầu nhờn

Trang 22

5 Trích cước chi phí săm lốp

6 Chi phí sửa chữa thường xuyên, chi phí SCTX vả bảo dưỡng PTVT

7 Khấu hao cơ bản

8 Khấu hao sửa chữa lớn

9 Lệ phí giao thông, bảo hiểm phương tiện

10 Chi phí quản lý

+Vận tải sông: giống như vận tải ô tô nhưng không có chi phí tríchtrước săm lốp mà được thay bằng chi phí vật liệu

+Vận tải đường biển:

1 Chi phí tiền lương

2 Chi phí bảo hiểm

3 Chi phí nhiên liệu dầu nhớt

4 Chi phí khấu hao

5 Chi phí sửa chữa

6 Chi phí tiền ăn tiêu vặt cho thuyền viên

7 Chi phí bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu

8 Chí phí cảng phí và kênh phí

9 Chi phí đại lý và môi giới

10 Chi phí đăng kiểm

11 Chi phí quản lý

12 Chi phí khác trong chuyến đi

Vận tải đường sắt gồm 52 khoản mục chi phí chi tiết cho từng bộ phậnnhư đầu máy, toa xe, thông tin tín hiệu, hạ tầng cơ sở, ga …

Cách phân loại này cho phép nghiên cứu công dụng kinh tế, muc đích

sử dụng, điạ điểm phát sinh của từng loại chi phí, ảnh hưởng của từng khoảnmục chi phí đến giá đó thành Từ đó đề xuất biện phát tiết kiệm chi phí sảnxuất vận tải

Trang 23

* Phân loại chi phí sản xuất vận tải theo mối quan hệ với khối lượng xản xuất vận tải thành chi phí cố định và chi phí biến đổi:

Chi phí cố định: là những chi phí không biến đổi hoặc ít biến đổi cùngvới sự biến đổi của khối lượng vận tải, chí phí cố định chiếm khoảng 30-40%tổng chi phí

Chi phí biến đổi: là những chi phí biến đổi tỷ lệ thuận cùng với sự biếnđổi của khối lượng vận tải

Như vậy, có thể thấy rằng khi khối lượng sản xuất vận tải thay đổi sẽlàm cho tổng chi phí sản xuất thay đổi, nhưng tác động của sự thay đỏi củakhối lượng sản xuất đền các bộ phận chi phí sản xuất là không giống nhau

Cách phân loại này cho phép nghiên cứu quy luật biến động của các phí

và khảo sát sự ảnh hưởng của khối lượng vận tải đến gía thành Việc phân loạichi phí theo phương pháp này có ý nghĩa rất lớn đối với công tác quản lý củamột doanh nghiệp Trước hết, qua viêc xem xét mối quan hệ giữa khối lượngsản xuất vận tải vốn chi phí bỏ ra giúp các nhà quản lý tìm ra các biện phápquản lý thích ứng đối với tùng loại chi phí để hạ thấp giá thành sản phẩm Vàđiêù quan trọng hơn là qua việc phân tích nghiên cứu cho phép doanh nghiệpxác định được khối lượng sản xuất để đạt được hiệu quả kinh tế cao

* Phân loại chi phí vận tải theo tác nghiệp của quá trình vận tải bao gồm:

Chi phí cho tác nghiệp đi đến (đầu, cuối)

Chi phí cho tác nghiệp trung chuyển

Chi phí cho tác nghiệp vận chuyển thuần túy (tác nghiệp chạy)

Cách phân loại này có tác dụng khảo sát ảnh hưởng của khoảng cáchvận chuyển đến gía thành vận chuyển là cơ sở để xây dựng giá cước theokhoảng cách

Trang 24

* Phân loại chi phí sản xuất vận tải thành chí cơ bản và chi phí chung

Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí sản xuất với quá trình sản xuất vàviệc cấp hành quy trình kỹ thuật sản xuất sản phẩm có thể chia chi phí thành 2loại chi phí: chi phí cơ bản và chi phí chung

1 Chi phí cơ bản: là những khoản chi phí cần thiết cho quá trình sảnxuất sản phẩm kể từ lúc đưa nguyên vật liệu vào sản xuất cho đến lúc sảnphẩm được chế tạo xong Những chi phí này chiếm tỷ trọng lớn trong giáthành Bởi vậy, để quản lý tốt những khoản chi phí này phải thực hiện địnhmức tiêu hao cho từng khoản và phải tìm mọi biện pháp giảm bớt định mức

đó Thuộc loại chi phí cơ bản bao gồm: nguyên vật liệu chính , vật liệu phụ ,nhiên liệu và năng lượng dùng vào sản xuất , tiền lương công nhân sản xuất ,chi phí sử dụng thiết bị máy móc v.v

2 Chi phí chung: là những khoản, chi phí không có liên quan trực tiếpvới quá trình sản xuất sản phẩm, quá trình xây lắp công trình , song cần thiết

để tổ chức quản lý và phục vụ sản xuất của doanh nghiệp , tạo điều kiện choquá trình sản xuất Thuộc loại chi phí này gồm tiền lương của cán bộ côngnhân viên quản lý , các khoản về văn phòng , ấn loát , bưu điện v.v Chiphí chung chiếm tỷ trọng không lớn trong giá thành Bởi vậy thông thườngkhông định mức tiêu hao mà chỉ xây dựng chỉ tiêu trong kỳ kế hoạch

Chia chi phí theo cách này thấy rõ công dụng của từng loại chi phí để

từ đó mà định hướng phấn đấu hạ thấp chi phí riêng đối với từng loại Đồngthời qua sự biến động chi phí chung trong giá thành sản phẩm ở các kỳ khácnhau giúp cho việc kiểm tra chất lượng công tác quản lý sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

c) Vai trò

Chi phí doanh nghiệp có vai trò, ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạtđộng của doanh nghiệp, vì nó có tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanhnghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trang 25

Việc phấn đấu thực hiện được chỉ tiêu giảm chi phí là điều quan trọngđảm bảo cho tình hình tài chính doanh nghiệp được ốn định, vững chắc

• Đối với bản thân doanh nghiệp:

Chi phí là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạtđộng sản xuất kinh doanh dịch vụ làm giảm chi phí và hạ giá thành sẽ làm cholợi nhuận tăng lên

Doanh nghiệp hoạt động, có chi phí thấp, lợi nhuận cao sẽ có điều kiệnnâng cao thu nhập, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, đảm bảo quyền lợicho người lao động , có điều kiện xây dựng quỹ như quỹ dự phòng tài chính,quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, phúc lợi điều này khuyến khích ngườilao động tích cực làm việc, nâng cao ý thức trách nhiệm, phát huy tính sángtạo trong lao động và gắn bó với doanh nghiệp Nhờ vậy năng suất lao động

sẽ được nâng cao góp phần đây mạnh hoạt động sãn xuất kinh doanh làm tănglợi nhuận doanh nghiệp

• Đối với xã hội:

Nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đảm bảo tài chính ổn định,chiphí thấp, có lợi nhuận cao thì tiềm lực tài chính quốc gia sẽ ổn định và pháttriển Vì khi có lợi nhuận cao, lợi nhuận là nguồn tham gia đóng góp theo luậtđịnh vào ngân sách nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp.Nhờ vậy mà nhà nước có nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo dựng môitrường kinh doanh tốt hơn cho doanh nghiệp và góp phần hoàn thành nhữngchỉ tiêu kinh tế - xã hội của đất nước

2.1.2 Khái niệm, phân loại và vai trò của giá thành

a) Khái niệm

Giá thành là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về laođộng sống và lao động vật hoá liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩmlao vụ đã hoàn thành

Trang 26

Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng tàisản vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như tính đúng đắncủa các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật Những chi phí đưa vào giá thànhphản ánh được giá trị thực của các tư liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất vàcác khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí, laođộng sống Kết quả thu được là sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thànhđánh giá được mức độ bù đắp chi phí và hiệu quả của chi phí.

b) Phân loại

* Phân loại gía thành xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành.

Theo cách này thì giá thành được chia thành:

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phísản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch được xác địnhtrước khi bước vào sản xuất trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các địnhmức các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Gía thành kế hoạch là giá thành màcác doanh nghiệp lấy nó làm mục tiêu phấn đấu, nó là căn cứ để so sánh phântích đánh giá tình hình thực hiện hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở cácđịnh mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch vàchỉ tính cho đơn vị sản phẩm Giá thành định mức cũng được xác định trướckhi bắt đầu sản xuất sản phẩm và là công cụ quản lý định mức của doanhnghiệp là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng vật tư, tài sản laođộng trong sản xuất Giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thayđổi của các định mức chi phí trong quá trình sản xuất Giá thành định mứcgiúp cho việc đánh giá tính đúng đắn của các giải pháp kinh tế kỹ thuật màdoanh nghiệp đã áp dụng trong sản xuất nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao

Trang 27

- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệuchi phí thực tế phát sinh tổng hợp trong kỳ và sản lượng sản phẩm đã sản xuấttrong kỳ Sau khi đã hoàn thành việc sản xuất sản phẩm dịch vụ và được tínhtoán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế, là chỉ tiêu kinh

tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp là cơ sở để xác địnhkết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành sản phẩm được chia thành

- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Giá thành sản xuất củasản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến việc sản xuấtchế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất như chi phíNVLTT, chi phí NCTT, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm, dịch vụhoàn thành

Giá thành sản xuất được sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho vàgiá vốn hàng bán (trong trường hợp bán thẳng cho khách hàng không quakho) Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãigộp trong kỳ của các doanh nghiệp

- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): Bao gồm giá thành sản xuấtsản phẩm cộng thêm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp được tínhtoán xác định khi sản phẩm được tiêu thụ Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêuthụ là căn cứ để xác định mức lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp

Trang 28

2.2 Thực trạng về chi phí và giá thành của công ty phát triển công nghiệp tàu thủy Nam Sơn

2.2.1.Cách tập hợp chi phí

- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quantrực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, tức là đối với các loạichi phí phát sinh liên quan đến đối tượng nào có thể xác định được trực tiếpcho đối tượng đó, chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng tập hợp chiphí cụ thể đã xác định sẽ được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó

Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán mộtcách cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệthống sổ kế toán… theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, chỉ

có như vậy mới đảm bảo các chi phí phát sinh tập hợp đúng theo các đốitượng một cách chính xác, kịp thời và đầy đủ

-Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp:

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó làcác chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xácđịnh mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đốitượng đó

Theo phương pháp này, trước tiên căn cứ vào các chi phí phát sinh kếtoán tiến hành tập hợp chung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượngtheo địa điểm phát sinh hoặc nội dung chi phí Để xác định chi phí cho từngđối tượng cụ thể phải lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ cácchi phí đó cho từng đối tượng liên quan

Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theohai bước sau:

Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức sau: H = C / T

Trang 29

Trong đó:

H: Hệ số phân bổ chi phí

C: Là tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng

T: Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng cần phân bổchi phí

Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ

thể: C¡ = H x T¡

Trong đó:

C¡: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng ¡

T¡: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí của đốitượng ¡

Đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ (còn được gọi là đơn bị công)được lựa chọn tùy vào từng trường hợp cụ thể Tính chính xác, độ tin cậy củathông tin về chi phí phụ thuộc rất nhiều vào tính hợp lý của tiêu chuẩn phân

2.2.2 Khái quát kết quả vận chuyển của công ty.

Ngày đăng: 19/06/2016, 20:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Danh sách cổ đông sáng lập công ty - Một số biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành vận tải của công ty cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy nam sơn
Bảng 1 Danh sách cổ đông sáng lập công ty (Trang 4)
SƠ ĐỒ 1: CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÍ CỦA CÔNG TY - Một số biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành vận tải của công ty cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy nam sơn
SƠ ĐỒ 1 CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÍ CỦA CÔNG TY (Trang 6)
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động theo chức năng - Một số biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành vận tải của công ty cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy nam sơn
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động theo chức năng (Trang 10)
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn của người lao động - Một số biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành vận tải của công ty cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy nam sơn
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn của người lao động (Trang 13)
Bảng 2.4: cơ cấu sỹ quan, thuyền viên của công ty - Một số biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành vận tải của công ty cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy nam sơn
Bảng 2.4 cơ cấu sỹ quan, thuyền viên của công ty (Trang 14)
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động theo độ tuổi lao động. - Một số biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành vận tải của công ty cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy nam sơn
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động theo độ tuổi lao động (Trang 16)
Bảng 2.1: Kết quả của quá trình vận chuyển của công ty - Một số biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành vận tải của công ty cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy nam sơn
Bảng 2.1 Kết quả của quá trình vận chuyển của công ty (Trang 30)
Bảng 2.2 : Khái quát kết quả khối lượng vận chuyển của công ty - Một số biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành vận tải của công ty cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy nam sơn
Bảng 2.2 Khái quát kết quả khối lượng vận chuyển của công ty (Trang 31)
Bảng 2.3 Tổng doanh thu về khối lượng hàng vận chuyển của công ty - Một số biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành vận tải của công ty cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy nam sơn
Bảng 2.3 Tổng doanh thu về khối lượng hàng vận chuyển của công ty (Trang 34)
Bảng 2.4 Tổng lợi nhuận về khối lượng hàng vận chuyển - Một số biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành vận tải của công ty cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy nam sơn
Bảng 2.4 Tổng lợi nhuận về khối lượng hàng vận chuyển (Trang 35)
Bảng 2.5 Đánh giá chung về tổng chi phí của công ty: - Một số biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành vận tải của công ty cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy nam sơn
Bảng 2.5 Đánh giá chung về tổng chi phí của công ty: (Trang 36)
Bảng 2. 6: Các loại chi phí tính theo khoản mục của công ty - Một số biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành vận tải của công ty cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy nam sơn
Bảng 2. 6: Các loại chi phí tính theo khoản mục của công ty (Trang 39)
Bảng 2.7 : Phân tích chi phí một số tuyến đường cụ thể - Một số biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành vận tải của công ty cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy nam sơn
Bảng 2.7 Phân tích chi phí một số tuyến đường cụ thể (Trang 42)
Bảng 2.8: Phân tích giá thành năm 2014/2013 - Một số biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành vận tải của công ty cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy nam sơn
Bảng 2.8 Phân tích giá thành năm 2014/2013 (Trang 45)
Bảng 2.9:Phân tích giá thành năm 2015/2014 - Một số biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành vận tải của công ty cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy nam sơn
Bảng 2.9 Phân tích giá thành năm 2015/2014 (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w