1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu máy móc thiết bị của công ty TNHH XDTM bách tín phát

58 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 468,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bạn hàng trong nước của công ty baogồm rất những tập đoàn công nghiệp, tổng công ty và các doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực xây dựng công trình, các dịch vụ vận tải, bốc xếp hàng hóa

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XD TM BÁCH

TÍN PHÁT 5

1.1.Quá trình ra đời và phát triển công ty TNHH XD TM Bách Tín Phát 5

1.1.1 Căn cứ pháp lý hình thành doanh nghiệp 5

1.1.2 Quá trình phát triển công ty 5

1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 7

1.3 Đánh giá hoạt động của công ty 10

1.3.1 Mô tả cơ cấu tổ chức doanh nghiệp 10

1.3.2 Chiến lược và kế hoạch 11

1.4: Cơ cấu nguồn lao động 13

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CÔNG TY TNHH XD TM BÁCH TÍN PHÁT 14

2.1 Cơ sở lý luận 20

2.1.1 Nhập khẩu và vai trò của nhập khẩu 20

2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động nhập khẩu 25

2.1.3 Quy trình hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp 27

2.1.4 Sự cần thiết của việc hoàn thiện hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị33 2.2 Thực Trạng hoạt động nhập khẩu các sản phẩm thiết bị máy móc của công ty TNHH XD TM Bách Tín Phát 34

2 3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu của công ty TNHH XDTM Bách Tín Phát 52

2.3.1 Các yếu tố bên ngoài 52

2.3.2 Các yếu tố nội tại của công ty 53

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CÔNG TY TNHH XD BÁCH TÍN PHÁT 55

3.1 Thành tựu: 55

3.2 Hạn chế: 57

3.3 Nguyên nhân của hạn chế: 57

KẾT LUẬN 58

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Kết quả hoạt động của Công ty TNHH XD TM Bách Tín Phát 7

Sơ đồ1.1 Tổ chức bộ máy quản lí của Công ty TNHH XD TM Bách Tín Phát .10 Bảng 1.2 Sơ đồ quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu 31 Bảng2.1.: Kết quả kinh doanh vật tư nhập khẩu của công ty TNHH XD TM Bách Tín Phát giai đoạn 2013-2015 43 Bảng 2.2.: Tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu của công ty TNHH XD TM Bách Tín Phát

46

Bảng 2.3: Tình hình kinh doanh theo khu vực địa lí năm 2013-2015 công ty TNHH XD TM Bách Tín Phát 47 Bảng 2.4: Tình hình kinh doanh vật tư nhập khẩu theo khách hàng: 48 Bảng 2.5.: Cơ cấu doanh thu các mặt hàng kinh doanh của công ty TNHH XD

TM Bách Tín Phát Đơn vị tính: triệu đồng 49 Bảng 2.6.: Chi phí cho hoạt động hỗ trợ KDVT nhập khẩu của công ty TNHH

XD TM Bách Tín Phát 2013-2015 52

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Nhập khẩu là hoạt động không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường nói riêng

và hội nhập kinh tế quốc tế nói chung Việt Nam được công nhận là thành viênchính thức Tổ chức thương mại thế giới WTO ngày 11/01/2007, điều này đem lạicho các doanh nghiệp Việt Nam những cơ hội giao lưu, trao đổi, học hỏi kinhnghiệm kinh doanh của nhiều nước phát triển trên thế giới cũng như trong khu vực.Những điều này đã đem lại cho Việt Nam không ít những khó khăn và thử tháchcần phải vượt qua để có thể tồn tại và phát triển

Công ty TNHH XD TM Bách Tín Phát là một doanh nghiệp Nhà nước có bềdày lâu năm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Trong đó thế mạnh của Công ty là nhậpkhẩu máy móc và phụ tùng phục vụ hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trongnước Trong những năm qua Công ty đã gặt hái được nhiều thành công như: kimngạch nhập khẩu hàng năm luôn đạt vượt mức kế hoạch đề ra, thành công trong đadạng hóa mặt hàng nhập khẩu…thành công đó khẳng định tính đúng đắn của địnhhướng chiến lược phát triển của công ty Tuy nhiên, bên cạnh đó còn có những hạnchế sau: tình trạng hàng tồn kho, nợ đọng thanh toán chậm, hàng hóa bị cạnh tranhgay gắt, thị trường truyền thống mất dần…

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH XD TM Bách Tín Phát, em đãquan sát, tìm hiểu thêm những vấn đề của thực tiễn hoạt động kinh doanh nói chung

và kinh doanh nhập khẩu máy móc thiết bị nói riêng của Công ty trong cơ chế thịtrường Với mong muốn được đóng góp những ý kiến, đưa ra những giải pháp giúpCông ty hoàn thiện hơn nữa hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy móc thiết bị, em

đã lựa chọn đề tài: “Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu máy móc thiết bị của công ty TNHH XDTM Bách Tín Phát”.

Trang 4

Chương 1: Giới thiệu công ty TNHH XD TM Bách Tín Phát

Chương 2: Thực trạng hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị công ty TNHH XD TM Bách Tín Phát

Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị của công ty TNHH XD TM Bách Tín Phát.

Do trình độ có hạn, thời gian nghiên cứu bị hạn chế, nên đề án khó tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong có được sự đóng góp của các thầy cô giáo cùngbạn đọc để đề án được hoàn thiện hơn

Trang 5

- Giám đốc : Ngô Xuân Bách.

Công ty TNHH XD TM Bách Tín Phát hoạt động theo luật doanh nghiệp từ ngày08/11/2010 theo Giấy phép kinh doanh số 0600310437 do Sở kế hoạch và đầu tưThành Phố Hải Phòng ngày 08/11/2010

Công ty TNHH XD TM Bách Tín Phát là đơn vị hạch toán độc lập và có tư cáchpháp nhận có con dấu riêng Được hình thành theo quyết định số 27/1996/ QĐ- UBngày 29/3/1996 của UBND tỉnh Hải Phòng

1.1.2 Quá trình phát triển công ty

Kể từ ngày thành lập 08/11/2010., công ty đã không ngừng phát triển, dầnkhẳng định được vị thế và thương hiệu của mình trên thị trường trong nước cũngnhư thị trường ngoài nước, tính tới nay công ty đã xác lập được mối quan hệ buônbán với hơn 5 nước và khu vực trên thế giới Bạn hàng trong nước của công ty baogồm rất những tập đoàn công nghiệp, tổng công ty và các doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực xây dựng công trình, các dịch vụ vận tải, bốc xếp hàng hóa…

Hiện nay, công ty không ngừng hoàn thiện và phát triển đội ngũ kỹ thuật viêntay nghề cao để có thể làm chủ được những trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, làm chủđược những sản phẩm của mình, đội ngũ nhân viên kinh doanh chuyên nghiệp và

Trang 6

đội ngũ lãnh đạo có nhiều kinh nghiệm giúp công ty ngày càng khẳng định được vịtrí của mình

Công ty ra đời tính đến nay đã được 5 năm, trải qua nhiều nỗ lực hoạt động,nâng cao trình độ quản lý và kỹ thuật công ty đã nhanh chóng tạo được những thànhcông nhất định Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, xây lắp, cung cấp dịch

vụ và thương mại buôn bán hàng hóa nhưng mảng xây dựng là chủ yếu

- Mua bán vật tư xuất nhập khẩu kim khí, sắt thép, phế liệu kim loại, vật liệu xâydựng;

- Vận tải hàng hoá đường bộ, san lấp mặt bằng;

- Cho thuê máy móc, thiết bị công trình, vận tải hành khác du lịch, cho thuê ô tô, nấuluyện kim loại;

- Chế biến và mua bán quặng sắt, chì, kẽm, đồng, thiếc, ăngtimon, titan, măng+ Các công trình , vật tư hàng hoá đều đảm bảo an toàn tuyệt đối về chấtlượng, kỹ thuật, mỹ thuật cũng như thời gian hoàn thành

+ Chấp hành nghiêm túc các công trình quy phạm kỹ thuật của chuyênnghành

+ Thực hiện đúng các quy chế trong đầu tư xây dựng cơ bản và các quy địnhhiện hành của Pháp luật Nhà nước

+ Luôn là đơn vị thi công thuờng xuyên dẫn đầu trong các đơn vị thi công cáccông trình cho các chủ đầu tư về chất lượng và tiến độ công trình

Trang 7

1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ( giai đoạn 2012- 2015)

Bảng 1.1 Kết quả hoạt động của Công ty TNHH XD TM Bách Tín Phát

5 Thu nhập bình quân của người

Trang 8

2014 so với năm 2013 là 92.80% ; chênh lệch giữa năm 2015 so với năm 2014 là

124.73% Năm 2012 lợi nhuận sau thuế 421 triệu đồng năm 2013 là 468 triệuđồng năm 2014 là 681 triệu đồng , năm 2015 là 693 triệu đồng; chênh lệch giữa năm

2013 so với năm 2012 là 111.16 %; chênh lệch giữa năm 2014 so với năm 2013 là145.51% ; chênh lệch giữa năm 2015 so với năm 2014 là 101.76%

Qua bảng phân tích trên cho thấy trong 3 năm qua tại Công ty các khoản phải thu biếnđộng bất thường lúc tăng, lúc giảm So sánh giữa năm 2014 với năm 2013 thì các chỉtiêu này tăng 36,26% ứng với mức 1.329.958.428đ Trong đó chủ yếu là do khoản phảithu khách hàng tăng 1.302.858.428đ (35,4%), khoản trả trước cho người bán tăng14.300.000đ (2.042,86%) Điều này chứng tỏ vốn Công ty đang bị bên ngoài chiếmdụng rất nhiều với một khoản công nợ như vậy sẽ có nguy cơ dẫn đến nợ khó đòi Mànhư vậy sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng thanh toán của đơn vị đành rằng trongkinh doanh khó tránh khỏi không bị chiếm dụng Tuy nhiên việc các khoản phải thutăng cũng có một số nguyên nhân khách quan sau:

- Do việc cạnh tranh gay gắt trong mua bán hàng hóa trên thị trường nên Công

ty phải có chính sách mở rộng bán chậm thanh toán, chấp nhận thời gian thanh toán dàihơn nhằm lôi kéo hơn nữa Thể hiện trong năm 2014 nợ phải thu khách hàng tăng6.302.858.428đ, doanh thu bán hàng tăng 6.573.793.627đ (20.703.692.110đ –14.129.898.483đ) và HTK giảm 2.162.383.834đ (8.008.318.373đ – 5.845.934.539đ)

Sang năm 2015, các khoản phải thu của Công ty đã giảm xuống một lượng đáng

kể, giảm 2.285.330.788đ (tương ứng tỷ lệ 45,72%) còn 2.712.845.107đ Nguyên nhânchủ yếu là do khoản phải thu khách hàng giảm, còn khoản tiền đặt trước cho người bántăng với tốc độ đột biến lên tương ứng tỷ lệ 11.839,11% nhưng mức tăng của nó vẫn

Trang 9

Là một Công ty thương mại vì thế khách hàng của Công ty bao gồm các đơn vịkinh doanh trong nước và nước ngoài, trong đó hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài làchủ yếu Đối với các khách hàng trong nước thì quy định thời hạn tín dụng là 30 ngàycòn đối với khách hàng nước ngoài thời hạn tín dụng theo hợp đồng nhưng cũngthường là không quá 1 tháng Về phương thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt nhưng

vì số lượng tiền mặt lớn nên chủ yếu là thanh toán bằng chuyển khoản để nhanh chóng

và đảm bảo an toàn Đối với khách hàng nước ngoài thì thanh toán bằng tín dụngchứng từ (LC)

Do đó việc xác định mức tồn kho sao cho đảm bảo hoạt động kinh doanh được tiếnhành liên tục, đồng thời việc dự trữ phải được cân nhắc mức dự trữ bao nhiêu là hợp lý,vừa tránh được tình trạng ứ đọng hàng hóa, giảm chi phí tồn kho vừa đảm bảo nguồnhàng đáp ứng cho nhu cầu thị trường Để đánh giá tình hình quản lý HTK tại đơn vịnhư thế nào, ta hãy xem xét kết cấu của khoản mục HTK của Công ty trong 3 nămđược thể hiện rõ qua bảng sau:

Hoặc đánh giá theo các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Phân tích, đánh giá: (kiến thức môn phân tích hoạt động kinh doanh áp dụngphân tích bảng trên)

- Tình hình sản phẩm chính và thị trường chính của doanh nghiệp theo thời gian:

……

Trang 10

1.3 Đánh giá hoạt động của công ty

1.3.1 Mô tả cơ cấu tổ chức doanh nghiệp

Là một doanh nghiệp trẻ nằm trên địa bàn thành phố Hải Phòng, công ty đượcthành lập do Sở Kế Hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận đăng

kí kinh doanh và dựa trên luật doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có quyền dân sựtheo luật dịnh, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong sốvốn công ty quản lý, có con dấu riêng, có tài sản và có quỹ tập trung được mở tại ngânhàng theo quy định của nhà nước- Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Sơ đồ1.1 Tổ chức bộ máy quản lí của Công ty TNHH XD TM Bách Tín Phát

( Nguồn phòng nhân sự công ty TNHH XDTM Bách Tín Phát)

a) Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của công ty, thay mặt công ty

ký kết các hợp đồng kinh tế, trực tiếp điều hành công tác quản lý, chỉ đạo công tác sảnxuất kinh doanh của công ty Là người có quyền quyết định cao nhất trong công tácđiều hành tại công ty, có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, phân công cán bộ, nhân lựctrong công việc cụ thể đảm bảo hiệu quả cao

b) Phó phòng kỹ thuật: Là người giúp việc cho Giám đốc, có năng lực quản lý,

Trang 11

c) Phòng kỹ thuật: Là nơi giúp việc cho Ban giám đốc về lĩnh vực kỹ thuật,

chịu trách nhiệm chính thức trước ban giám đốc về chất lượng thi công công trình vàgiải quyết vướng mắc trong vấn đề thi công

d) Phòng vật tư: Cán bộ vật tư là người chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ vật

tư, thiết bị cho các đội sản xuất để chuẩn bị cho việc thi công công trình theo từng giaiđoạn Phải đảm bảo yêu cầu về số lượng, chất lượng, chủng loại và tiến độ

e) Phòng tổ chức lao động thi công: có các chức năng chính:

- Điều động cán bộ công nhân viên phục vụ thi công công trình

- Theo dõi, chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên trong công ty

- Tổ chức cho cán bộ công nhân viên được học quy trình kỹ thuật, an toàn kiểmtra sát hạch, cấp thẻ an toàn và nâng bậc cho công nhân viên

f) Các đội thi công : Là lực lượng thi công trực tiếp, là những người trực tiếp

thực hiện các công việc xây lắp dưới sự chỉ huy của cán bộ kỹ thuật và chỉ huy côngtrường

g) Xưởng cơ khí: Là nơi chứa đựng các vật tư có liên quan đến lắp ráp các sản

phẩm từ sắt, thép, kim khí là nơi có trách nhiệm chế tạo ra các sản phẩm đảm bảođúng tiến độ sản xuất phục vụ cho công trình chính

h) Phó giám đốc kinh doanh: Là người giúp việc cho giám đốc, phụ trách toàn

bộ khâu kinh doanh, có chức năng tổ chức quản lý thực hiện các hoạt động kinh doanhthưong mại, giới thiệu sản phẩm, ngành nghề lĩnh vực kinh doanh của doanh công tytrên thị trường

1.3.2 Chiến lược và kế hoạch

Tầm nhìn:

Trở thành một trong những công ty mạnh hàng đầu về thi công cầu và các côngtrình và cả nước, hướng tới phát triển hoạt động đa ngành nghề, đa lĩnh vực, trong đólấy lĩnh vực thi công cầu và các công trình giao thông làm ngành chủ lực, tạo thế pháttriển bền vững

Trang 12

Sứ mệnh:

Xây dựng những công trình quy mô lớn với công nghệ hiện đại, đạt tiến độ, chấtlượng và thẩm mỹ cao Thực hiện chế độ đãi ngộ hợp lý về vật chất và tinh thần đối vớicán bộ công nhân viên, tạo ra giá trị mới cho các cổ đông, chia sẻ một phần trách nhiệm

xã hội đối với cộng đồng

Giá trị cốt lõi:

Chất lượng: cam kết xây dựng những công trình với chất lượng và thẩm mỹ

cao, đạt tiến độ và an toàn, không ngừng đầu tư thiết bị hiện đại, luôn đi đầu trong việc

áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào quản lý doanh nghiệp và thi công công trình,xem chất lượng là một nhân tố phát triển để tăng tính cạnh tranh và là một yếu tố củavăn hóa doanh nghiệp

Chuyên nghiệp: xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên có phong cách làm

việc chuyên nghiệp, sáng tạo, giàu nhiệt huyết - giỏi chuyên môn

Đoàn kết: xây dựng tinh thần đoàn kết, hợp tác lành mạnh, sẵn sàng chia sẻ

giữa các đồng nghiệp, giữa lãnh đạo và nhân viên, giữa nhân viên và các đối tác

Trách nhiệm xã hội: cam kết đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững,

nâng cao chất lượng đời sống của cán bộ công nhân viên, chia sẻ một phần trách nhiệm

xã hội đối với cộng đồng trong tình đồng bào tương thân tương ái

Phát triển bền vững: xây dựng những công trình với chất lượng và thẩm mỹ

cao, đạt tiến độ và an toàn bằng sự đoàn kết, nổ lực sáng tạo không ngừng của đội ngũcán bộ công nhân viên chuyên nghiệp, giàu nhiệt huyết và giỏi chuyên môn, chia sẻ mộtphần trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng trong tình đồng bào tương thân tương ái vìmục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp và đất nước

Trang 13

1.4: Cơ cấu nguồn lao động ( giai đoạn 2012- 2015)

Bảng 1.2: Bảng cơ cấu nguồn lao động của công ty TNHH XD TM Bách Tín Phát Đơn vị : Người

( Nguồn nhân sự công ty TNHH XD TM Bách Tín Phát)

Từ bảng số liệu thống kê cơ cấu nguồn lao động của công ty TNHH xây dựngthương mại Bách Tín Phát ta thấy cơ cấu nguồn lao động thay đổi qua các năm từ 2013đến 2015 tuy nhiên sự thay đổi này không đáng kể Năm 2013 tổng số lao động là 70người trong đó trình độ đại học là 4 người, cao đẳng là 10 người, trung cấp là 8 người ,công nhân kỹ thuật là 10người, laođộng phổ thông là 23 người và cán bộ khác là 15

Trang 14

người; tỷ lệ nữ đều chiiếm tỷ trọng ít Năm 2014 tổng số lao động tang lên là 8 ngườitrong đó trong đó trình độ đại học là 1 người, cao đẳng là 2 người, trung cấp giảm1người, công nhân kỹ thuật tang 1 người, cán bộ khác là 2người còn lao động phổthông là 3 người, tỷ lệ nữ chiếm phần lớn ở lao động phổ thông Năm 2015 cơ cấu laođộng dịch chuyển không đáng kể, tăng có 2 người so với năm 2013 lên 80 người Cácthành phần khác đều giữ nguyên riêng lao động phổ thông là tăng thêm 2 người Tỷ lệ

số lao động nữ chiếm cũng gần một nửa trong tổng số lao động Trong những năm gầnđây công ty không ngừng quan tâm đến đội ngũ lao động với rất nhiều những chínhsách ưu đãi nhằm không ngừng nâng cao chất lượng nguồn lao động để đáp ứng càngngày càng tốt hơn yêu cầu của công việc, tăng sự cạnh tranh trên thị trường

1.5 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.5.1 Hiệu quả sử dụng chi phí

Hiệu quả sử dụng chi phí đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có thể mang lại baonhiều đồng doanh thu hay và bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng chi phí

Trang 15

1.5.2 Một số chỉ tiêu tài chính khác:

a Chỉ tiêu khả năng thanh toán

Đây là nhóm chỉ tiêu được rất nhiều người quan tâm như các nhà đầu tư, cho vay, người cung cấp nguyên vật liệu họ luôn đặt ra câu hỏi: Hiện doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ tới hạn không?

3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh TS ngắn hạn – Hàng tồn khoTổng nợ ngắn hạn

4 Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tổng nợ ngắn hạn

* Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Chỉ tiêu này phản ánh năng lực thanh

toán tổng thể của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh, cho biết một đồng cho vay thì cómấy đồng đảm bảo

Nếu trị số này của doanh nghiệp luôn >1thì doanh nghiệp đảm bảo được khảnăng thanh toán và ngược lại

* Hệ số khả năng thanh toán hiện thời(hay còn gọi là hệ số thanh toán nợ ngắn hạn): Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của công ty có bao

nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể sử dụng để thanh toán

Nếu chỉ tiêu này ≥1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan Ngược lại, nếu hệ số khảnăng thanh toán nợ ngắn hạn càng nhỏ hơn một thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạncủa doanh nghiệp càng thấp

* Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Chỉ tiêu này đo lương khả năng thanh

toán của doanh nghiệp trong vòng từ 1 đến 3 tháng, phản ánh năng lực thanh toánnhanh của doanh nghiệp, không dựa vào việc bán các vật tư hàng hóa Do đó đối tượngthanh toán nhanh trong chỉ tiêu này là những tài sản tương đương tiền

Trang 16

Hệ số này ≥1 thì doanh nghiệp bảo đảm và có khả năng thanh toán nhanh vàngược lại.

* Hệ số khả năng thanh toán tức thời: Hệ số này cho biết, với lượng tiền và

tương đường hiện có, doanh nghiệp có đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạnđến hạn hay không

b Các hệ số về cơ cấu nguồn vốn và tài sản

* Hệ số nợ: Hệ số nợ phản ánh trong một đồng vốn hiện doanh nghiệp đang sử

dụng sản xuất kinh doanh có mấy đồng vốn đi vay Hệ số nợ càng cao tính độc lập củadanh nghiệp càng kém.Tuy nhiên, doanh nghiệp có lợi vì được sử dụng một nguồn tàisản lớn mà chỉ đâu tư trong lượng vốn nhỏ, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh Do

đó, khả năng đảm bảo sự chi trả các khoản nợ từ nguồn vốn là thấp dẫn đến mất sự tintưởn của khách hàng và các nhà đầu tư, rủi ro trong kinh doanh là lớn, không an toàncho hoạt động sản xuất kinh doanh

* Hệ số vốn chủ: Hệ số này phản ánh trong 1 đồng vốn kinh doanh hiện doanh

nghiệp đang sử dụng có mấy đồng là vốn chủ sở hữu Hệ số này cho biết mức độ tài trợcủa doanh nghiệp với đồng vốn kinh doanh của mình

* Tỷ số cơ cấu tài sản: Đây là một dạng tỷ suất phản ánh khi doanh nghiệp sử

dụng bình quân một đồng vốn kinh doanh thì dành ra bao nhiêu để hình thành TSLĐ,còn bao nhiêu để đầu tư vào TSCĐ Hai tỷ suất sau đây sẽ phản ánh việc bố trí cơ cấutài sản của doanh nghiệp:

Trang 17

Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ càng cao thể hiện mức độ quan trọng của TSCĐ trongtổng TS mà doanh nghiệp đang sử dụng vào kinh doanh, phản ánh tình hình trang bị cơ

sở vật chất, năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài cũng như khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp

Bình quân các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu

VLĐ bình quân

6 Kỳ luân chuyển vốn lưu động Thời gian kì phân tích

Số vòng quay VLĐ trong kì

* Vòng quay hàng tồn kho: Hệ số vòng quay hàng tồn kho đánh giá hiệu quả

hoạt động của doanh nghiệp thông qua hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn cho biết DN sử dụng vốn lưu động cànghiệu quả, góp phần nâng cao tính năng động trong sản xuất kinh doanh của DN Vòngquay thấp là do DN lưu giữ quá nhiều hàng tồn kho, dòng tiền sẽ giảm đi do vốn kémhoạt động và gánh nặng trả lãi tăng lên, tốn kém chi phí lưu giữ và rủi ro khó tiêu thụ

do không phù hợp với nhu cầu tiêu dùng hoặc thị trường kém đi

* Kỳ luân chuyển HTK: Vòng quay các khoản phải thu càng lớn càng chứng tỏ

tốc độ thu hồi của các khoản phải thu của DN càng nhanh, giúp cho DN quay vòng vốnnhanh hơn, tạo hiệu quả sử dụng vốn, không bị các DN khác chiếm dụng vốn củamình

Trang 18

* Kỳ thu tiền bình quân: Vòng quay kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ chứng tỏ

doanh nghiệp luôn đảm bảo thu hồi vốn kinh doanh một cách nhanh nhất, các khoảntiền được luân chuyển nhanh, không bị chiếm dụng vốn

* Vòng quay vốn lưu động: Chỉ số này cho biết vốn lưu động của doanh nghiệp

đã quay được bao nhiêu vòng trong kỳ

* Thời gian một vòng luân chuyển Vốn lưu động:Chỉ số này cho biết thời gian

cần thiết cho vốn lưu động quay được một vòng Thời gian vốn luân chuyển càng nhỏthì tốc độ luân chuyển càng lớn và làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh vòng quay vốn hiệuquả cao hơn…

* Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Phản ánh một đồng doanh thu mà DN thực

hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận

* Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản: Phản ánh 1 đồng giá trị tài sản mà

doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận

* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: Phản ánh 1 đồng vốn chủ sở hữu

mà doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận

Để có thể phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cần dựavào các số liệu về kinh doanh trong hai năm gần nhất như:

- Kết quả kinh doanh: doanh thu, lợi nhuận

- Các yếu tố khác của doanh nghiệp như: cơ cấu lao động, tài sản, chi phí

- Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 19

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CÔNG TY TNHH

XD TM BÁCH TÍN PHÁT 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Nhập khẩu và vai trò của nhập khẩu

Khái niệm nhập khẩu.

Hoạt động nhập khẩu là việc mua hàng hoá, dịch vụ từ các tổ chức kinh tế hay cácdoanh nghiệp nước ngoài theo các nguyên tắc thị trường quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầutrong nước hoặc tái xuất khẩu để tìm kiếm lợi nhuận

Hoạt động nhập khẩu là một bộ phận rất quan trọng trong hoạt động thương mạiquốc tế, nó thể hiện sự phụ thuộc gắn bó lẫn nhau giữa nền kinh tế quốc gia với nềnkinh tế thế giới Từ đó thấy được lợi thế so sánh về vốn, lao động, tài nguyên thiênnhiên, khoa học công nghệ, để có chính sách khai thác hợp lý và có lợi nhất

Các đặc điểm cơ bản của nhập khẩu.

Nhập khẩu là một động kinh doanh quốc tế nên trong hoạt động mua bán có sựlưu chuyển hàng hóa từ quốc gia này sang quốc gia khác Vì vậy nhập khẩu thể hiệnmối quan hệ giửa các nền kinh tế của các quốc gia với nhau và mối quan hệ giữa nềnkinh tế quốc ới nềgia vn kinh tế thế giới Nhất là trong tình hình thế giới hiên nay với

xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa nến kinh tế ngày càng diễn ra mạnh mẽ làm chomức độ ảnh hưởng và tác động lẫn nhau giữa các quốc gia và giữa các khu vực của thếgiới ngày một tăng

Hoạt động nhập khẩu có sự tham gia của ít nhất là hai doanh nghiệp có quốc tịchkhác nhau và hàng hóa nhập khẩu được nhập khẩu đuợc vận chuyển qua biên giới quốcgia cho nên đối tượng của hoạt động nhập khẩu rất phong phú, đa dạng và phức tạphơn quan hệ mua bán hàng hóa trong nước ở chổ đồng tiền thanh toán là đồng ngoại tệmạnh và hàng hóa được chuyển qua biên giới quốc gia

Vai trò và chức năng của nhập khẩu.

*Nhập khẩu cùng với xuất khẩu góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội, cải

thiện và nâng cao đời sống nhân dân Nhờ hoạt động này mà một quốc gia có thể tiêu

Trang 20

dùng vượt khả năng sản xuất của mình Cũng nhờ có hoạt động nhập khẩu cơ cấu hànghoá lưu thông trên thị trường trở nên phong phú hơn cả về quy cách, chất lượng, chủngloại, mẫu mã thoả mãn được nhu cầu trong nước ở mức độ cao đặc biệt đối với hànghóa trong nước chưa sản xuất được Bên cạnh đó nó cũng tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽgiữa hàng sản xuất trong nước và hàng ngoại nhập, thanh lọc các doanh nghiệp làm ănkém hiệu quả và khuyến khích các doanh nghiệp nội địa vươn lên Nó xoá bỏ tình trạngđộc quyền, phá vỡ triệt để nền kinh tế đóng, chế độ tự cung tự cấp Mặt khác, hoạtđộng nhập khẩu còn góp phần cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động thôngqua việc nhập khẩu các phương tiện, công cụ lao động mới, tiên tiến và an toàn.

*Nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩy quá trình xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật,

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hoá-Hiện đại hóa (CNH-HĐH).Không phải tất cả các quốc gia đều có thể tự sản xuất để rồi tự trang bị cho mình, đặcbiệt là các nước đang phát triển, nhu cầu về cải thiện cơ sở hạ tầng rất lớn và việctrang bị cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại tất yếu phải thông qua con đường nhập khẩu

*Nhập khẩu bổ sung những mặt hàng còn thiếu hụt của nền kinh tế nội địa, giải

quyết tình trạng không cân bằng giữa cung và cầu hàng hoá Vì một lý do nào đó tácđộng đến cân bằng cung cầu và cung không đáp ứng đủ cầu trong nước Mục tiêu hiệuquả kinh tế làm cho các quốc gia tham gia vào phân công lao động quốc tế, tập trungphát triển mặt hàng lợi thế Hàng loạt các nhu cầu không thể đáp ứng bằng nguồn lựcsản xuất nội địa mà phát sinh nhu cầu nhập khẩu mang tính chu kỳ và khá ổn định.Tham gia hoạt động nhập khẩu, sự mất cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa cung

và cầu được khắc phục nghĩa là góp phần làm cho quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn

ra thường xuyên và ổn định Không chỉ nhập khẩu trực tiếp hàng hoá thiết yếu mà thịtrường nội địa còn khan hiếm mà cả máy móc, nguyên phụ liệu, công nghệ giúp chosản xuất trong nước phát triển, năng suất lao động cao hơn, hàng hoá sản xuất ra dồidào và ngoài ra còn có tác dụng giữ giá ổn định trên thị trường, hạn chế sự leo thangcủa giá cả bằng cách tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh-chất lượng và giá cả đượcquan tâm

Trang 21

*Nhập khẩu tác động trực tiếp đến sản xuất và kinh doanh vì nó cung cấp

nguyên phụ liệu để sản xuất hàng hoá trong nước, tỷ lệ nguyên phụ liệu này tuỳ thuộcvào từng quốc gia với nhu cầu của họ, đem lại nhiều trình độ công nghệ khác nhau phùhợp với từng vùng, địa phương với quy mô và khả năng sản xuất được nâng cao, năngsuất lao động tăng

Ngoài ra nhập khẩu hàng tiêu dùng, sách báo khoa học, kỹ thuật, văn hoá gópphần nâng cao dân trí

Trong kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, doanh nghiệp phải xác định và phân tíchcẩn thận các điều kiện sau:

- Điều kiện về quy chế và pháp lý:

+ Quy chế về giá cả;

+ Quy chế về những hoạt động thương mại;

+ Hóa đơn Hải quan hoặc hóa đơn lãnh sự;

+ Kiểm soát hối đoái;

+ Chuyển tiền về nước;

+ Hạn ngạch;

+ Giấy phép xuất khẩu;

+ Giấy chứng nhận y tế, chứng nhận phẩm chất v.v những điều ghi chú riêngtrên sản phẩm v.v

- Điều kiện về tài chính

+ Cấp vốn cho xuất khẩu;

+ Thay đổi tỷ lệ hối đoái;

Trang 22

+ Giá thành xuất khẩu;

+ Hoa hồng cho các trung gian

- Điều kiện về kỹ thuật

+ Vận chuyển: kích thước, trọng lượng các kiện hàng;

+ Lưu kho: vấn đề khí hậu và các vấn đề khác;

+ Tiêu chuẩn sản phẩm;

+ Khả năng sản xuất của doanh nghiệp

- Điều kiện về con người, về tâm lý

+ Khả năng trình độ và đào tạo nhân viên;

+ Trình độ ngoại ngữ;

+ Những cách sử dụng và thói quen tiêu dùng;

+ Những điều cấm kỵ về xã hội và văn hóa;

Do nhập khẩu độc lập nên yêu cầu doanh nghiệp phải nắm chắc nghiệp vụ và do

đó nếu có rủi ro, tổn thất xảy ra thì phải tự gánh chịu Ngược lại, thu được lợi nhuận sẽđược hưởng toàn bộ Hoạt động nhập khẩu tư doanh có được sự tự chủ hơn so với cáchình thức nhập khẩu khác, doanh nghiệp phải tự bỏ vốn ra để kinh doanh do đó muốnthu được lợi ích tối đa thì doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ lưỡng từng bước từ khâunghiên cứu thị trường cho đến kí kết và thực hiện các điều khoản trong hợp đồng cũngnhư tiêu thụ sản phẩm nhập khẩu và thu tiền về, Tính tự chủ hoàn toàn là đặc điểm

Trang 23

Nhập khẩu ủy thác.

Hình thức này được hình thành giữa một doanh nghiệp trong nước có vốn ngoại

tệ riêng và có nhu cầu nhập khẩu một mặt hàng nào đó nhưng lại không có quyền nhậpkhẩu trực tiếp, uỷ thác hàng hoá đó cho doanh nghiệp có chức năng trực tiếp giao dịchngoại thương tiến hành nhập khẩu hàng hoá theo yêu cầu của mình Bên nhận uỷ thác

sẽ nhận được một khoản tiền gọi là lệ phí uỷ thác

Bên nhận uỷ thác và bên uỷ thác sẽ kí kết hợp đồng mà theo đó bên nhận uỷthác sẽ tiến hành các bước hoặc một số bước đã thoả thuận của quá trình nhập khẩuhàng hoá Họ không phải bỏ vốn và phải chịu rủi ro bán hàng mà thay mặt cho bên uỷthác giao dịch với bạn hàng nước ngoài từ kí kết cho đến thực hiện các điều khoản hợpđồng nhập khẩu Trong thực tế, bên nhận uỷ thác là những công ty lớn, uy tín trênthương trường, mạnh về tiềm lực tài chính và nắm vững nghiệp vụ ngoại thương

Đối với doanh nghiệp uỷ thác, do thiếu những điều kiện cần thiết nhưng vẫn cóthể nhập khẩu được mặt hàng mình muốn mà không phải mất thời gian cho thủ tụcnhập khẩu cũng như tiến hành các bước nhập khẩu Tuy nhiên họ phải mất một khoản

lệ phí lớn và mất đi lợi thế về chi phí trong hoạt động bán hàng về sau Ngoài ra, dokhông trực tiếp thực hiện nhập khẩu nên hàng hoá có thể không đúng về quy cách,phẩm chất như trong hợp đồng

Nhập khẩu liên doanh liên kết.

Đây là hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết một cách tự nguyệngiữa các doanh nghiệp (trong đó có ít nhất một doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp)nhằm phối hợp cùng nhau để tiến hành giao dịch và đưa ra các biện pháp liên quan đếnnhập khẩu để hai bên đều thu được lợi ích (cùng chịu rủi ro và cùng hưởng lợi)

Hoạt động này không tự chủ như nhập khẩu tư doanh nhưng ngược lại chịu ít rủi

ro hơn vì vốn, trách nhiệm, quyền hạn đều được phân bổ cho các bên Trên thực tế bênnào có nghiệp vụ, kinh nghiệm, bạn hàng giao dịch sẽ có quyền nhập khẩu trực tiếpđồng thời đứng ra tiến hành góp vốn, bảo đảm các bước tiêu thụ, lắp ráp, gia công

Trang 24

Trong thực tế Việt nam hiện nay, nhiều doanh nghiệp muốn tham gia nhập khẩutrực tiếp để giám sát nhưng không đủ hoàn toàn mọi điều kiện đồng thời cũng tìm đượcmột đối tác có nhu cầu như mình, do đó, hình thức này vẫn được sử dụng

Nhập khẩu tái xuất.

Là hoạt động nhập khẩu hàng hoá từ một nước rồi sau đó xuất sang nước thứ ba

mà không qua khâu chế biến ở nước tái xuất

Giao dịch này bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về một khoảnngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu, nó luôn luôn gồm ba nước: nước xuất khẩu, nướctái xuất và nước nhập khẩu

Hình thức này đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm rõ được thị trường nước ngoài

về giá cả, mặt hàng cũng như biến động khác để có được sự chính xác, chặt chẽ trongcác hợp đồng mua bán quốc tế

Hoạt động nhập khẩu khá đa dạng về hình thức, mỗi loại có những ưu, nhượcđiểm riêng, doanh nghiệp nhập khẩu cần phải chọn những phương thức giao dịch phùhợp với mình về khả năng tài chính, về nghiệp vụ ngoại thương, về mối quan hệ vớikhách hàng sao cho lợi ích thu được là tối ưu

2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động nhập khẩu

Các yếu tố chủ quan.

 Năng lực của công ty

Năng lực của công ty là nhân tố có ảnh hưởng quyết định tới khả năng nhậpkhẩu của doanh nghiệp Năng lực của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố như: Vốn, cơ

sở vật chất kĩ thuật, con người

 Vốn: Nguồn vốn của doanh nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong quátrình hoạt động sản xất kinh doanh của công ty nói chung và hoạt động nhập khẩu củacông ty nói riêng Hoạt động nhập khẩu phụ thuộc nhiều vào lượmg ngoại tệ của doanhnghiêp, bởi vì đồng tiền thanh toán trong hoạt động nhập khẩu thường là ngoại tệmạnh Cho nên nguồn vốn của doanh nghiệp phải đáp ứng được việc thanh toán bằng

Trang 25

 Con người: Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạtđộng nhập khẩu của doanh nghiệp nói riêng thì trình độ và năng lực của cán bộ nhânviên đóng một vai trò quan trọng trong sự thành công của doanh nghiệp Trong hoạtđộng nhập khẩu thì trình độ và năng lực của các cán bộ xuất nhập khẩu của công tyquyết định tới việc thành công hay không của hoạt động nhập khẩu Nếu trình độ nănglực của các cán bộ xuất nhập khẩu tốt thì các công việc phải thực hiên để tiến hànhnhập khẩu từ nghiên cứu thị trường cho đến thực hiên hợp đồng nhập khẩu sẽ được tiếnhành một cách thuận lợi và tốt nhất Và ngược lại nếu trình độ và năng lực của cán bộxuất nhập khẩu của doanh nghiệp không đáp ứng được yêu cầu của hoạt động nhậpkhẩu thì hiểu quả mà hoạt động nhập khẩu mang lại cho doanh nghiệp là rất thấp.

Các yếu tố khách quan.

 Hệ thống chính sách thương mại quốc tế của nhà nước

Tất cả mọi hoạt động xuất nhập khẩu đều chịu điều chỉnh của các chính sách

và các quy định pháp luật về xuất nhập khẩu của nhà nước Hệ thống các chính sáchnày có thể tác động một cách tích cực làm cho nền kinh tế phát triển và cũng có thểkìm hãm sự phát triển của nền kinh tế một quốc gia Cũng tương tự như vậy hệ thốngchính sách pháp luật về xuất nhập khẩu của nhà nước cung có thể tạo điều kiện thuậnlợi cho các doanh nghiệp làm ăn nhưng cũng có thể gây cản trở cho các doanh nghiệpnhập khẩu Cho nên để hoạt động nhập khẩu được diễn ra một cách thuận lợi và phùhợp với điều kiện trong nước thì đòi hỏi phải có một hệ thống chính sách về xuất nhậpkhẩu sao cho phù hợp

Nhưng hiện nay ở nước ta thì hệ thống chính sách về chính sách xuất nhập khẩucòn nhiều điểm chưa phù hợp Đó là hệ thống pháp luật về xuất nhập khẩu còn chồngchéo, mâu thuẫn nhau gây khó khăn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu Cung cách làmviệc của các cán bộ hành chính còn quan liêu, cố thình gây nhũng nhiễu cho doanhnghiệp Đơn cử như có chính sách nhằm khuyến khích việc nhập khẩu các sản phẩmcông nghệ mới nhưng đi đôi với chính sách này lại có các chính sách về thuế và thủtục hải quan thiếu đồng bộ và thống nhất gây cản trở cho việc mua sắm công nghệ mớicủa các doanh nghiệp

Trang 26

 Các quy định về xuất nhập khẩu của nước người xuất khẩu

Một trong những đặc trưng cơ bản của hoạt động kinh doanh quốc tế là các giaodịch kinh doanh chịu sự điều chỉnh của nhiều nguồn luật khác nhau từ pháp luật nướcnhập khẩu, nước xuất khẩu cho đến các thông lệ buôn bán quốc tế Môi trường chínhtrị pháp luật ổn định sẽ tạo điều kiện cho các hoạt động kinh doanh quốc tế diễn ra mộtcách thuận lợi Mỗi mặt hàng, mỗi khu vực địa lí có thông lệ buôn bán riêng tác độngkhông nhỏ tới hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp nhất là giai đoạn đàm phán vàthực hiện hợp đồng nhập khẩu

 Môi trường văn hóa của nước người xuất khẩu

Trong hoạt động kinh doanh quốc tế thì các yếu tố văn hóa có ảnh hưởng rấtlớn đến tập quán kinh doanh của của các doanh nghiệp quốc gia đó Đặc biệt là yếu tốvăn hóa có sự ảnh hưởng rất lớn đến quá trình đàm phán và đi đến kí kết các hợp đồngkinh doanh quốc tế trong đó có hợp đồng nhập khẩu Ngày nay quá trình toàn cầu hóanền kinh tế yêu cầu các nhà kinh doanh quốc tế phải tiếp cận với những nền văn hóa xa

lạ so vói những gì đã quên thuộc trước đây Việc am hiểu văn hóa của phía đối tác sẽgiúp cho doanh nghiệp có cách ứng xử phù hợp trong hoạt động kinh doanh quốc tếcủa mình

2.1.3 Quy trình hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp

Nghiên cứu thị trường nhập khẩu

Đây là bước đầu tiên và chiếm một vai trò quan trọng trong việc xâm nhập thịtrường quốc tế Thông qua việc nghiên cứu thị trường doanh nghiệp sẽ nắm được nhucầu thị hiếu và đối tượng tiêu của người dùng điều này có ý nghĩa rất lớn cho việc nhậpkhẩu của doanh nghiệp

Có thể nói thị trường CNTT là một thị trường phong phú và đa dạng bởi vìtrên thị trường quốc tế có nhiều nhà sản xuất và cung cấp loại sản phẩm này, cho nênCông ty cần phải xác định được sản phẩm của nhà cung cấp nào là phù hợp với nhucầu của thị trường trong nước và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp mình Đây làkiều kiện bắt buộc bởi vì hiện nay trên thị trường CNTT các sản phẩm của mỗi hãng sẽ

Trang 27

người tiêu dùng trong nước là khác nhau, nếu không có sự chon lựa cẩn thận thì Công

ty sẽ nhập khẩu phải sản phẩm mà nhu cầu sử dụng ở trong nước là không lớn vàkhông phù hợp với nhu cầu tiêu dùng ở thị trường trong nước

Lập phương án kinh doanh

Phương án kinh doanh trong ngoai thương là một bản giải trình về một dự ánkinh doanh, các phương án thực hiện, các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của dự án

Quy trình lập dự án kinh doanh: 5 Bước

 Bước 1: Đánh giá thị trường quốc tế và mặt hàng mà doanh nghiệp định nhập khẩu

 Bước 2: Lựa chọn thời cơ và điều kiện kinh doanh

 Bước 3: Đăt ra các mục tiêu kinh doanh cho doanh nghiệp

 Bước 4: Đề xuất các phương án tực hiện

 Bước 5 : Đánh giá hiệu quả dự án thông qua việc phân tích các chỉ tiêu cơ bản

Gọi chào hàng và lựa chọn đối tác nhập khẩu

Khi có đủ các thông tin về thị trường và các nhà cung cấp các doanh nghiệp sẽtiến hành phát thư hỏi hàng tới các nhà cung cấp tiềm năng Trong thư hỏi hàng cácbày doanh nghiệp sẽ trình cho phía đối tác yêu cầu về giá cả và những thông tin có liênquan đến hàng hóa mà doanh nghiệp sẽ nhập khẩu

Sau khi nhận được thư chào hàng (thư báo giá) của các nhà xuất khẩu nướcngoài các doanh nghiệp sẽ xem xét các thư chào hàng (thư báo giá) để lựa chọn nhàcung cấp phù hợp nhất với doanh nghiệp Tùy thuộc vào đặc điểm của từng loại sảnphẩm mà các doanh nghiệp có có các tiêu chí lựa chon riêng, các tiêu chí thường đượccác doanh nghiệp sử dụng đó là: giá cả, chất lượng, uy tín của nhà xuất khẩu…

Trang 28

Quá trình đàm phán bao ggồm 4 giai đoạn:

 Giai đoan1: Chuẩn bị

 Giai đoạn 2: Thảo luận

 Giai đoạn 3: Đề xuất

 Giai đoan 4: Thảo luận

Đàm phán bao gồm các hình thức như: Đàm phán qua thư tín, Đàm phán quađiện thoại, Đàm phán trực tiếp

 Đàm phán qua thư tín: tiết kiệm được nhiều chi phí, ý kiến đưa ra được cânnhắc kĩ càng và đã thông qua tập thể, giao dịch cùng lúc đồng thời nhiều khách hàng.Nhưng hình thức nay thường làm chậm trễ, khó biết được thái độ của phía đối tác Đây

là hình thức hiện nay khá phổ biến trong quá trình giao dịch mua bán quốc tế của cácdoanh nghiệp chi phí khi đàm phán qua hình thức này là không lớn

 Đàm phán qua điện thoại: Đảm bảo tính khẩn trương, tiết kiệm nhưng thường

bị hạn chế do cước điện thoại cao và không thảo luận đuợc chi tiết vấn đề Hình thứcnày được sử dungj như là tiền đề cho việc tiến hành đàm phán trực tiếp sau này củadoanh nghiệp với phía đối tác

Đàm phán trực tiếp: có ưu điểm là các bên thảo luận dược nhiều vấn đề một cách chitiết nhưng chi phí cho một cuộc đàm phán trực tiếp là khá tốn kém Trước khi tiến hànhđàm phán bằng hình thức này hai bên có thể đã đàm phán sơ bộ với nhau qua thư tínhay điên thoại rồi

Kí kết hợp đồng nhập khẩu

Trang 29

Sau khi hoàn thành hoạt động đàm phán có nghĩ là hai bên đã đi đến thống nhấtcác điều khoản mà hai bên sẽ tiến hành giao dịch thì hai bên sẽ tiến hành việc kí kếthợp đồng nhập khẩu Hợp đồng nhập khẩu là biểu hiện của việc hai bên đã đi đếnthống nhất với nhau về các điều kiện mua bán dược thể hiện thông qua các điều khoảntrong hợp đồng.

Nội dung của hợp đồng nhập khẩu bao gồm các điều khoản sau:

Điều khoản 1: Mô tả hàng hóa nhập khẩu

Điều khoản 2: Mô tả chất lượng hàng hóa nhập khẩu

Điều khoản 3: Số lượng hoặc trọng lượng hàng hóa nhập khẩu theo đơn vị tính toánĐiều khoản 4: Đơn giả theo điều kiện thương mại và tổng số tiền phải thanh toán củanhà nhập khẩu

Điều khoản 5: Thời hạn và địa điểm giao hàng

Điều khoản 6: Phương thức thanh toán cho phía đối tác

Điều khoản 7: Quy cách đóng gói và ghi nhãn hiệu hàng hóa

Điều khoản 8: Bảo hành hàng hóa nhập khẩu

Điều khoản 9: nếu Quy định về phạt và bồi thường một bên vi phạm hợp đồng

Điều khoản 10: Bảo hiểm hàng hóa

Điều khoản 11: Bất khả kháng

Điều khoản 12: Khiếu nại và giải quyết tranh chấp (nếu có)

Thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Ngày đăng: 19/06/2016, 20:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w