Công ty cổ phần tiếp vận thương mại Thái Bình Dương cũng có vai tròkhông nhỏ trong việc xuất khẩu đưa ngành thancủi phát triển mạnh mẽ.Ngoài những thành tích đạt được trong hoạt động xuấ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Ngày nay xuất khẩu đã trở thành xu hướng phát triển tất yếu và ngàycàng đóng vai trò quan trọng và tích cực đối với nền kinh tế mỗi quốc giatrong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, đặc biệt là với những nềnkinh tế đang phát triển như Việt Nam
Là một mặt hàng quan trọng than củiViệt Nam không chỉ thỏa mãn,đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn phục vụ cho nhu cầu nhập khẩu của cácbạn hàng nước ngoài với quy mô ngày càng lớn Mặt hàng than củi hiện đangđược xác định là một trong các mặt hàng xuất khẩu đem lại lợi nhuận lớn ởViệt Nam, có đóng góp ngày càng to lớn trong sự tăng trưởng chung của nềnkinh tế quốc dân
Công ty cổ phần tiếp vận thương mại Thái Bình Dương cũng có vai tròkhông nhỏ trong việc xuất khẩu đưa ngành thancủi phát triển mạnh mẽ.Ngoài những thành tích đạt được trong hoạt động xuất khẩu than củi nhiềunăm qua của doanh nghiệp thì bên cạnh đó doanh nghiệp còn một số mặthoạt động chưa thực sự hiệu quả do đó tôi chọn đề tài “Một số biện pháp nângcao hiệu quả xuất khẩu than củi của công ty cổ phần tiếp vận thương mại TháiBình Dương” làm nội dung nghiên cứu
2.Mục đích nghiên cứu.
Dựa vào tình hình thancủi trong nước và thế giới hiện nay, việc xuấtkhẩu than củi của công ty cổ phần tiếp vận thương mại Thái Bình Dươngđang gặp thuận lợi cũng như một số khó khăn nhất định đòi hỏi tập đoàn phảitìm kiếm những giải pháp phù hợp và linh hoạt để duy trì và phát huy hiệuquả xuất khẩu than củi Do đó đề tài được đề ra nhằm mục tiêu :
1
Trang 2-Phân tích tình hình và hiệu quả xuất khẩu than củi của công ty Cổphần tiếp vận Thái Bình Dương trong thời gian qua nhằm rút ra những kinhnghiệm và giải pháp cho kế hoạch xuất khẩu than trong những năm tiếp theo.
-Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của công ty trong việc xuất khẩuthan củi của công ty làm cơ sở cho việc hoạch định kế hoạch chiến lược mới
-Giúp nâng cao hiệu quả xuất khẩu than củi của công ty
-Làm tài liệu tham khảo cho công ty
3 Phương pháp nghiên cứu
Với những mục tiêu được đề ra ở phần trên, để thực hiện và phát triển đềtài theo chiều sâu, rộng thì cần phải dựa vào các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp thống kê - tập hợp , phân tích mô tả số liệu, dùng công cụthống kê tập hợp tài liệu, số liệu của công ty, sau đó tiến hành phân tích, sosánh, đối chiếu rút ra kết luận về bản chất, nguyên nhân của sự thay đổi
Phương pháp phân tích tài chính: Dùng công cụ, các tỉ số tài chính đểtính toán, xác định kết quả , từ đó rút ra nhận xét về hiệu quả hoạt động củacông ty
4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu hoạt động xuất khẩu than củitrong phạm vi công ty cổphần tiếp vận thương mại Thái Bình Dương để nắm bắt được thực trạng xuất khẩuthan củi của công ty trong những năm gần đây có chiều hướng phát triển như thếnào, ( tăng hay giảm), hiệu quả xuất khẩu ra sao, có những thuận lợi và khó khăn
gì để từ đó tìm ra giải pháp hoạch định kế hoạch cho tương lai
Dựa vào số liệu do công ty cổ phần tiếp vận thương mại Thái BìnhDương cung cấp trong thời gian 3 năm gần nhất đó là 2013, 2014,2015 và các
số liệu tham khảo từ các tài liệu có liên quan để có thể so sánh, tổng hợp đưa
ra các nhận định, nhận xét
Trang 3Biện pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu than củi tcủacông ty đến năm 2020.
5 Kết cấu của chuyên đề.
Ngoài phần mục lục, phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu thamkhảo, nội dung chuyên đề được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1.Tổng quan về công ty cổ phần tiếp vận thương mại TháiBình Dương
Chương 2.Thực trạng hoạt động xuất khẩu than củi của công ty cổ phầntiếp vận thương mại Thái Bình Dương
Chương 3.Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuấtkhẩu than củicủa công ty
3
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾP VẬN
THƯƠNG MẠI THÁI BÌNH DƯƠNG
1.1 Giới thiệu về công ty.
1.1.1 Thông tin về công ty
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần tiếp vận thương mại Thái Bình Dương.Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Pacific logistics joint stock company.Tên viết tắt: Pacific logistics JSC
Loại hình: công ty cổ phần
Trụ sở: Số 1160 Nguyễn Bình Khiêm , Phường Đông Hải 2, Quận Hải
An, Hải Phòng
Người đại diện: Vũ Duy Hoàng
Đăng kí lần đầu: ngày 22/3/2012
Đăng kí thay đổi lần 2: ngày 19/06/2013
1 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải 5229
2 Sản xuất thân xe có động cơ, rơ moóc và bán rơ moóc 29200
3 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng 4663
5 Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương 5012
7 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và 5221
Trang 5đường bộ
8 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy 5222
11 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được
12 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác 7730
13 Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi
15 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác 4659
18 Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe
21 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ 4210
22 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác 42900
24 Bán lẻ ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống) 45120
26 Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác 45200
28 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động
5
Trang 61.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Pacific Logistics khởi nghiệp kinh doanh năm 1992 chỉ với 22nhân viên cốt cán, thực hiện các dịch vụ vận chuyển đường biển và vận tải nộiđịa Năm 1993, Pacific Logistics được chứng nhận là hội viên tổ chứcFIATA, và số lượng nhân viên từ đó cũng được tăng lên nhằm thích ứng với
sự phát triển nhanh chóng trong kinh doanh.Năm 1995, chi nhánh Hà Nộichính thức được đi vào hoạt động
Không chỉ phát triển vận chuyển đường biển, Pacific Logistics còn đạtrất nhiều thành tựu to lớn trong lĩnh vực vận chuyển đường không
Đến năm 2012, công ty mới đăng kí giấy phép kinh doanh Đến nay sốlượng nhân viên của công ty đã tăng lên trên 60 người đều có trình độ chuyênmông cao
Pacific là công ty chủ yếu giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế,Công ty Pacific Logistics Việt Nam có đủ các trang thiết bị cần thiết như xetải, đầu kéo container, xe chuyên dụng cho việc chuyên chở hàng quá khổ,quá tải, thiết bị nâng hạ và đóng gói hàng hóa, bến bãi kho hàng cùng với độingũ nhận viên được đào tạo cơ bản, hệ thống máy tính nối mạng với các đại
lý nước ngoài Ngoài ra công ty có tham gia các hoạt động xuất khẩu một sốmặt hàng như than củi, sắt thép, kim loại…
Công ty đảm bảo cung cấp cho khách hàng toàn bộ các dịch vụ liênquan đến việc vận chuyển hàng hóa từ cước đường biển, đường bộ và đườnghàng không cho đến gom hàng lẻ (LCL), khai thuê hải quan, lưu kho bãi, đại
lý tàu biển
Công ty luôn lấy mục tiêu: “đảm bảo uy tín, phục vụ nhanh chóng, antoàn chất lượng, mọi lúc mọi nơi “ làm phương châm phục vụ kháchhàng.Tuy mới thành lập nhưng công ty đã tạo cho mình một vị thế khá vữngchắc trên thị trường.Với mục tiêu xây dựng công ty phát triển bền vững và lớn
Trang 7mạnh thì đến nay, công ty đã khẳng định được mình trong lĩnh vực giao nhận,xuất nhập khẩu hàng hóa Mặt khác cùng với sự nhiệt tình, giàu kinh nghiệmcủa đội ngũ nhân viên thì công ty đã và đang cố gắng hơn nữa để tìm đượcchỗ đứng trên thị trường và phát huy được năng lực của mình.
- Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm đảm bảo hoạt động của công tytuân thủ các quy định của pháp luật và Điều lệ công ty, đối xử bình đẳng đối
7
Trang 8với tất cả cổ đông và quan tâm tới lợi ích của người có quyền lợi liên quanđến công ty.
- Hội đồng quản trị xây dựng các quy định về trình tự, thủ tục đề cử,ứng cử, bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và trình
tự, thủ tục tổ chức họp Hội đồng quản trị
-Phối hợp hoạt động kiểm soát, điều hành, giám sát giữa các thànhviên Hội đồng quản trị, các thành viên Ban kiểm soát và các thành viên Bangiám đốc theo các nhiệm vụ cụ thể của các thành viên nói trên
- Hội đồng quản trị có trách nhiệm xây dựng cơ chế đánh giá hoạtđộng, khen thưởng và kỷ luật đối với thành viên Hội đồng quản trị, thành viênBan kiểm soát, thành viên Ban giám đốc và các cán bộ quản lý
- Hội đồng quản trị có trách nhiệm lập và báo cáo tại Đại hội đồng cổ đông
b Ban giám đốc
- Chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty trước pháp luật Giám đốc là người lập kế hoạch chính sách kinh doanh,đồng thời cũng là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Công ty.Giámđốc là người luôn đứng đầu trongviệc hoạch định chiến lược kinh doanh
c Phó giám đốc
Giám đốc được hỗ trợ đắc lực bởi một phó giám đốc
Phó giám đốc là người đóng vai trò tham mưu cho giám đốc trong cáccông tác hàng ngày, đồng thời có trách nhiệm thay mặt giám đốc lúc cần thiết
d Phòng hành chính
- Tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty và tổ chức thực hiện cácviệc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ laođộng, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân
sự theo luật và quy chế công ty
Trang 9- Kiểm tra , đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nộquy, quy chế công ty
- Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của giám đốc công ty
e Phòng kinh doanh
Tổ chức và điều hành các hoạt động kinh doanh của công ty, đồng thời
có nhiệm vụ nghiên cứu, khảo sát thị trường, chủ động tìm kiếm khách hàngmới Phòng kinh doanh có vai trò rất quan trọng trong hoạt động của công ty,góp phần mở rộng thị phần, đem lại nhiều hợp đồng có giá trị cho công ty Họ
là những cán bộ trẻ, luôn nhanh nhạy nắm bắt tình hình và xu hướng biếnđộng của giá cả trên thị trường để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp, tạo lợi thếtrong cạnh tranh cho công ty
f Phòng kế toán
Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước và Giám Đốc công
ty về điều hành tổ chức bộ máy quản lý kinh tế, tài chính, trực tiếp nắm bắt và điềuhành phòng kế toán tài vụ, làm nhiệm vụ quản lý công tác tài chính, xác lập kế hoạchkinh doanh và theo dõi các hợp đồng kinh tế của công ty
* Chức năng
- Quản lý toàn bộ tài sản ( vô hình và hữu hình của công ty ): hàng hoá,tiền tệ, vốn, các khoản thu, chi, tiền lương cán bộ công nhân viên trong công
ty Quản lý mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh và tài chính của công ty
- Định hướng xây dựng kế hoạch về công tác tài chính ngắn hạn, dàihạn, tìm các biện pháp tạo nguồn vốn và thu hút nguồn vốn
- Quản lý chặt chẽ các nguồn vốn đầu tư của công ty Cân đối và sửdụng các nguồn vốn hợp lý, có hiệu quả
* Nhiệm vụ
- Báo cáo định kỳ quyết toán tài chính, báo cáo nhanh mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh để Giám đốc kịp thời điều chỉnh
9
Trang 10- Tham gia thẩm định các dự án đầu tư dài hạn, đầu tư bổ xung mởrộng sản xuất kinh doanh
- Kiểm tra chứng từ thanh quyết toán của công ty ( kể cả của các đơnvịthành viên) đảm bảo đúng nguyên tắc quản lý tài chính của nhà nước trướckhi trình Giám đốc duyệt
- Hướng dẫn chỉ đạo các đơn vị thành viên đang được hạch toán kinhtếnội bộ trong công ty thực hiện đúng quy định về tài chính kế toán củanhànước, của công ty
- Được phép đề nghị duyệt các phương án kinh doanh, đề nghị cấp vốn,cho vay vốn đối với các phương án của từng đơn vị lên công ty đúng thời hạn
- Chủ động quan hệ với các cơ quan quản lý cấp trên, các cơ quan
nghiệp vụ (tài chính, thuế, ngân hàng)
- Trình duyệt lương hàng tháng của CBCNV đảm bảo chính xác vàđúng kỳ hạn
g Phòng vận tải
Phòng vận tải là tổ chức chuyên môn nghiệp vụ, tham mưu giúp giámđốc Sở quản lý nhà nước về vận tải, phương tiện, người điều khiển phươngtiện giao thông, phương tiện thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giaothông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh vàtàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải
f.Phòng logistics, chứng từ hàng nhập, xuất, khai Hải quan
Trang 11Đây là phòng có vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu tồ chức của công
ty, trực tiếp tiếp nhận các hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng ủy thác phâncông cho các nhân viên thực hiện
+ Bộ phận giao nhận: bộ phận này trực tiếp tham gia hoạt động giaonhận, chịu trách nhiệm hoàn toàn mọi thủ tục từ khâu mở tờ khai cho đếnkhâu giao hàng Với đội ngũ nhân viên năng động được đào tạo thành thạonghiệp vụ chuyên môn có thể nói bộ phận giao nhận giữ vai trò trọng yếutrong việc tạo uy tín với khách hàng
+ Bộ phận chứng từ: những nhân viên trong bộ phận này có nhiệm vụtheo dõi, quản lý, lưu trữ hồ sơ chứng từ và các công văn, soạn thảo bộ hồ sơHải Quan, các công văn cần thiết giúp cho bộ phận giao nhận hoàn thành tốtcông việc được giao nhận Đồng thời thường xuyên theo dõi quá trình làmhàng, liên lạc tiếp xúc với khách hàng để thông báo các thông tin cần thiết về
lô hàng
1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty cổ phần tiếp vận Thái Bình Dương là một công ty chuyên vậntải giao nhận nên doanh thu từ hoạt động này là chủ yếu sau đó đến doanh thu
từ hoạt động xuất khẩu than củi
Trang 12Bảng 1.1.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tiếp vận
Thái Bình Dương( 2013- 2015)
( Nguồn báo cáo tổng kết cuối năm)
Doanh thu của công ty trong những năm gần đây được thể hiện dướibiểu đồ sau:
Biểu đồ 1.1 Biểu đồ thể hiện doanh thu của công ty qua các năm 2013- 2014
Nhìn vào bảng kết quả kinh doanh và biểu đồ trên ta thấy: Doanh thuqua các năm đều tăng dần, Năm 2013 chỉ đạt 67.785 triệu VND Đến năm
2014 đạt 70.647 triệu VND, tăng 2.862 triệu VND so với năm 2013 Năm
2015 doanh thu đạt 84.468 triệu VND, tăng 13.821 triệu VND so với năm
2014 Đồng thời lợi nhuận của công ty cũng tăng đều qua các năm, chứng tỏcông ty hoạt động có hiệu quả
1.4 Đặc điểm kinh tế, kĩ thuật của công ty
1.4.1 Đặc điểm công nghệ, doanh nghệp
Tài sản cố định của công ty bao gồm 30 xe đầu kéo Mỹ, xe đầu bằng
Trang 13và Ngao sản xuất năm 2003, 2005, 2006, 2007, trọng tải từ 27-33 tấn, trị giá
45 tỷ đồng
- 4 xe tải Hy No( Nhật ) trọng tải từ 5-8 tấn, trị giá 3,5 tỷ đồng
- Mặt bằng bãi xe đỗ: Khu công nghiệp Đình Vũ , phường Đông Hải 2,quận Hải An , Hải Phòng
-Công ty tham gia vào các tác vụ xuất, nhập khẩu và giao nhận các mặthàng như:
+ Cáp điện Ls Vina Hải Phòng
+ Các mặt hàng thiết bị điện từ công ty Samsung, Khu công nghiệpTràng Duệ, , KCN Yên Phong, Bắc Ninh, KCN Yên Bình- Thái Nguyên
Thiết bị máy móc, phụ tùng: Hải Phòng- Hòa Bình , Lạng Sơn, Lào CaoHàng thực phẩm đông lạnh
Hàng gia công, thủ công mỹ nghệ, hàng may mặc,
Điểm mạnh của công ty
- Phục vụ nhiều khách hàng tiềm năng với đủ loại mặt hàng, nguồnhàng, số lượng, quy mô từ nhỏ đến lớn
- Đội xe hùng hậu là thu nhập chính của công ty, năng lực cạnh tranh tốt
- Kết hợp hàng đi hàng về ( khai thác 2 đầu khách hàng), tăng lợinhuận, giảm chi phí
- Đội ngũ nhân viên, nhiệt huyết, kinh nghiệm, thực hiện chuyênnghiệp thủ tục khai hải quan( hàng nhập, xuất khẩu) Đây cũng là thủ tụcchính của công ty
- Có chi nhánh đâị diện tại thành phố Hồ Chí Minh , kết hợpđượcnguồn hàng 2 đầu khách hàng
- Đội xe tải củ yếu là của Mỹ sản xuất nên tính thanh khoản cao , ít khiphải sửa chữa
- Các nghành nghề kho hàng lệ LCL, vc container bằng đường biển
13
Trang 14(CY-CY và Door-Door) cũng phát triển.
Điểm yếu của công ty
Phải đi thuê văn phòng công ty, hệ thống kho bãi để xe, chi phí tươngđối lớn
Vì tài sản và doanh thu chính của công ty phụ thuộc vào đội xe nêndoanh thu và lợi nhuận phụ thuộc vào nhiều yếu tố và biến động xăng dầu
Công ty đầu tư mua sắm phương tiện xe đầu kéo vẫn phải vay ngânhàng và hàng tháng phải trả lãi
Đội xe vận tải rương đối lớn nên chi phí lương và sản xuất cao , nếukhông hiệu quả thì có nguy cơ phá sản
1.4.2 Đặc điểm lao động
Trình độ
Bảng 1.2.Trình độ cán bộ nhân viên công ty.(Nguồn tài liệu nội bộ)
Tổng số nhân sự của công ty là 65 nhân viên, phần lớn là đạt trình độđại học và trên đại học Đặc biệt là 100% cán bộ nghiệp vụ xuất khẩu đều cótrình độ đại học, đây là một ưu thế của công ty về mặt nhân lực
Nói chung tình hình về trình độ con người của công ty ngoài bằng cấp họđều là những người có năng lực và kinh nghiệm Ngoài việc tuyển dụng thêm các
vị trí, công ty còn tự đào tạo nhân viên của mình bằng cách cho họ đi học để nângtrình độ cao hơn.Và cho họ tham gia vào các lớp ngắn hạn về chuyên môn để cậpnhật thường xuyên các kỹ năng, các văn bản pháp qui mới
Trang 16CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THAN CỦI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾP VẬN THƯƠNG MẠI THÁI BÌNH DƯƠNG
2.1.Một số vấn đề lý luận về hoạt động xuất khẩu
2.1.1 Khái niệm,vai trò và các hình thức xuất khẩu hàng hóa
2.1.1.1 Khái niệm
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho mộtquốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiên thanh toán, với mụctiêu là lợi nhuận.Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với
cả hai quốc gia Mục đích của hoạt động này là khai thác được lợi thế củatừng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Khi việc trao đổi hàng hoágiữa các quốc gia đều có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộnghoạt động này
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động xuất khẩu là hoạt động cơ bản củahoạt động ngoại thương Nó đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử phát triểncủa xã hội và ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiềusâu.Hình thức sơ khai của chúng chỉ là hoạt động trao đổi hàng hoá nhưngcho đến nay nó đã phát triển rất mạnh và đước biểu hiện dưới nhiều hình thức
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nềnkinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hoáthiết bị công nghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại lợiích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng
Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Nó cóthể diễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thểđước diễn ra trên phậm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau
2.1.1.2 Vai trò
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho mộtquốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiên thanh toán, với mục
Trang 17tiêu là lợi nhuận.Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với
cả hai quốc gia Mục đích của hoạt động này là khai thác được lợi thế củatừng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Khi việc trao đổi hàng hoágiữa các quốc gia đều có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộnghoạt động này
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động xuất khẩu là hoạt động cơ bản củahoạt động ngoại thương Nó đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử phát triểncủa xã hội và ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiềusâu.Hình thức sơ khai của chúng chỉ là hoạt động trao đổi hàng hoá nhưngcho đến nay nó đã phát triển rất mạnh và đước biểu hiện dưới nhiều hình thức
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nềnkinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hoáthiết bị công nghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại lợiích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng
Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Nó cóthể diễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thểđước diễn ra trên phậm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau
2.1.1.3 Các hình thức xuất khẩu hàng hóa
a Xuất khẩu trực tiếp
Hoạt động xuất khẩu trực tiếp là một hình thức xuất khẩu hàng hoá màtrong đó các doanh nghiệp ngoại thương tự bỏ vốn ra mua các sản phẩm từcác đơn vị sản xuất trong nước, sau đó bán các sản phẩm này cho các kháchhàng nước ngoài (có thể qua một số công đoạn gia công chế biến)
Theo hình thức xuất khẩu này, các doanh nghiệp ngoại thương muốn cóhàng hoá để xuất khẩu thì phải có vốn thu gom hàng hoá từ các địa phương,các cơ sở sản xuất trong nước Khi doanh nghiệp bỏ vốn ra để mua hàng thìhàng hoá thuộc sở hữu của doanh nghiệp
17
Trang 18Xuất khẩu theo hình thức trực tiếp thông thường có hiệu quả kinhdoanh cao hơn các hình thức xuất khẩu khác Bởi vì doanh nghiệp có thể muađược những hàng hoá có chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu của mình cũngnhư của khách hàng với giá cả mua vào thấp hơn Tuy nhiên, dây là hình thứcxuất khẩu có độ rủi ro lớn, hàng hoá có thể không bán được do những thayđổi bất ngờ của khách hàng, của thị trường dẫn đến ứ đọng vốn và đôi khi bịthất thoát hàng hoá.
b.Xuất khẩu uỷ thác
Hoạt động xuất khẩu uỷ thác là một hình thức dịch vụ thương mại, theo
đó doanh nghiệp ngoại thương đứng ra với vai trò là trung gian thực hiện việcxuất khẩu hàng hoá cho các đơn vị có hàng hoá uỷ thác Trong hình thức này,hàng hoá trước khi kết thúc quá trình xuất khẩu vẫn thuộc sở hữu của đơn vị
uỷ thác.Doanh nghiệp ngoại thương chỉ có nhiệm vụ làm các thủ tục về xuấtkhẩu hàng hoá, kể cả việc vận chuyển hàng hoá và được hưởng một khoảntiền gọi là phí uỷ thác mà đơn vị uỷ thác trả
Hình thức xuất khẩu này có ưu điểm là dễ thực hiện, độ rủi ro thấp,doanh nghiệp ngoại thương không phải là người chịu trách nhiệm cuối cùng
về hàng hoá và cũng không phải tự bỏ vốn ra để mua hàng.Tuy nhiên, phí uỷthác mà doanh nghiệp nhận được thường nhỏ nhưng được thanh toán nhanh
c.Hoạt động gia công xuất khẩu quốc tế
Gia công quốc tế đó là một hoạt động mà một bên - gọi là bên đặt hàng
- giao nguyên vật liệu , có khi cả máy móc , thiết bị và chuyên gia cho bên kiagọi kà bên nhận gia công Để xuất ra một mặt hàng mới theo yêu cầu của bênđặt hàng Hàng hoá sau khi sản xuất xong được giao cho bên đặt giacông Bên nhận gia công được trả tiền công Khi hoạt động gia công vượt rakhỏi biên giới quốc gia thì được gội là gia công quốc tế
Trang 19d.Hoạt động xuất khẩu theo hình thức buôn bán đối lưu.
Theo hình thức này, mục đích của hoạt động xuất khẩu không phảinhằm thu về một khoản ngoại tệ mà là thu về một lượng hàng hoá khác tươngđương với trị giá của lô hàng xuất khẩu Doanh nghiệp ngoại thương có thể sửdụng hình thức xuất khẩu này để nhập khẩu những loại hàng hoá mà thịtrường trong nước đang rất cần hoặc có thể xuất khẩu sang một nước thứ ba
e.Hoạt động xuất khẩu theo Nghị định thư
Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá thường là hàng trả nợ được thựchiện theo Nghị định thư giữa hai Chính phủ của hai nước Xuất khẩu theohình thức này có nhiều ưu điểm như: Khả năng thanh toán chắc chắn (vì Nhànước thanh toán cho doanh nghiệp), giá cả hàng hoá dễ chấp nhận, tiết kiệmđược chi phí trong nghiên cứu thị trường, tìm kiếm bạn hàng
g Tạm nhập tái xuất
Tạm nhập tái xuất được hiểu là việc mua hàng hoá của một nước đểbán cho một nước khác (nước thứ ba) trên cơ sở hợp đồng mua bán ngoạithương có làm các thủ tục nhập khẩu rồi lại làm các thủ tục xuất khẩu khôngqua gia công chế biến
Đối với những hàng hoá nhập nhẩu nhằm mục đích sử dụng trong nướcnhưng một thời gian sau, vì một lý do nào đó nó không được sử dụng nữa màđược xuất ra nước ngoài thì không dược coi là hàng hoá kinh doanh theo hìnhthức tạm nhập tái xuất
Thời gian hàng hoá kinh doanh theo hình thức tạm nhập tái xuất đượclưu chuyển ở Việt Nam là 60 ngày
h,Chuyển khẩu hàng hoá
Chuyển khẩu hàng hoá là việc mua hàng của một nước (nước xuấtkhẩu) để bán cho một nước khác (nước nhập khẩu) nhưng không làm thủ tụcnhập khẩu vào Việt Nam cũng như thủ tục xuất khẩu từ Việt Nam
19
Trang 20K,Quá cảnh hàng hoá
Hàng hoá của một nước được gửi đi tới một nước thứ ba qua lãnh thổViệt Nam, có sự cho phép của Chính phủ Việt Nam Các doanh nghiệp ViệtNam nếu có đủ điều kiện như quy định của Nhà nước Việt Nam có thể đượcxem xét cho thực hiện dịch vụ này để tăng thêm thu nhập
2.1.2.Quy trình xuất khẩu hàng hóa
a Giục mở L/C và kiểm tra L/C
L/C là phương thức được sử dụng phổ biến và ưa chuộng trong thươngmại quốc tế, vì nó giúp cân bằng quyền lợi và nghĩa vụ giữa người mua vàngười bán và hạn chế rủi ro cho cả hai phía khi thực hiện việc thanh toán
L/C ( Letter of Credit) là một chứng thư trong đó ngân hàng phát hànhL/C sẽ cam kết trả tiền cho người xuất khẩu nếu họ xuất trình được các chứng
từ phù hợp với các điều kiện quy định trong L/C
Nếu hợp đồng thương mại quốc tế quy định phương thức thanh toán L/C ,khi gần đến hạn giao hàng , người bán giục người mua mở L/C Trong một sốtrường thậm chí việc này cần được tiến hành trước cả khi người bán chuẩn bịnguồn hàng để đảm bảo chắc chắn khả năng thanh toán của người mua
Trang 21Việc giục mở L/C gắn liền với nghĩa vụ thông báo giao hàng của ngườibán Người mua sẽ mở L/C sau khi nhận được thông báo của người bán( bằng điện báo , bằng thư hay các công cụ của công nghệ thông tin) về cácnội dung như : tên hàng, số lượng, só lượng kiện, thời gian , địa điểm dự kiếngiao hàng
b Xin giấy phép xuất khẩu
Giấy phép xuất khẩu là công cụ giúp nhà nước quản lý thương mại vàthực hiện chính sách thương mại Hiện nay, theo quy định của pháp luật Việtnam( Luật thương mại 2005 và hệ thóng các văn bản dưới luật ), người xuấtkhẩu chỉ cần xin giấy phép xuất khẩu với hai loại nhóm hàng:
- Hàng cấm xuất khẩu : được quy định tại Phụ lục 1 của Nghị định187/2013/NĐ-CP Việc xuất khẩu các mặt hàng này do Thủ tướng chính phủquyết định
- Hàng xuất khẩu có điều kiện: được quy định tại Phụ lục 2 của Nghịđịnh 187/013/NĐ-CP Việc xuất khẩu các mặt hàng này phải có giấy phép của
Bộ Công Thương hoặc các Bộ quản lý chuyên ngành Ngoài ra , các hàng hóanày phải đảm bảo các quy định liên quan về kiểm dịch động thực vật , an toàn
vệ sinh thực phẩm và tiêu chuẩn , chất lượng, phải chịu sự kiểm tra của các cơquan quản lý nhà nước cuyên nghành trước khi thông quan Để xin giấy phépxuất khẩu , người xuát khẩu cần nộp đơn xin giấy phép xuất khẩu và bộ hồ sơxin phép theo quy định của Bộ chủ quản tại cơ quan có thẩm quyền Với cáchàng hóa khác , người xuất khẩu không cần xin giấy phép mà chỉ cần làm thủtục thông quan tại hải quan cửa khẩu
c Chuẩn bị hàng
- Thu gom hàng hóa
Việc chuẩn bị nguồn hàng có thể được thực hiện bằng một hoặc nhiềuphương thức dưới đây:
21
Trang 22+ Tự sản xuất, ủy thác xuất khẩu, mua hàng xuất khẩu.
+Liên doanh hoặc liên kết
+ Gia công xuất khẩu
- Bao gói hàng hóa
Sau khi gom hàng, người xuất khẩu phải tổ chức đóng gói và kẻ mãhiệu cho những hàng hóa
Bao bì được sử dụng trong mua bán quốc tế rất đa dạng và phong phú ,
có thể chia làm ba loại;
+ Bao bì bên ngoài: có thể là hòm( hàng hóa có giá trị cao), bao( sảnphẩm nông nghiệp nguyên liệu hóa chất ), kiện hay bì ( hàng hóa có thể épgọn mà không ảnh hưởng đến phẩm chất hàng hóa), thùng ( hàng lỏng, chấtbột hay các loại hàng phải đóng trong thùng), sọt, bó, cuộn, chai lọ , bình,chum,
+Bao bì bên trong: giấy bìa hồi, vải bông, vải bạt, vải đay, giấdầu, mỡ,thiếc, giấy phế liệu, nhựa xốp,
Việc đóng gói hàng hóa cần phải đảm bảo tính phù hợp, tiết kiệm và an toàn
- Kẻ kí mã hiệu hàng hóa
Ký mã hiệu là những ký hiệu bằng chữ, bằng số hoặc bằng hình vẽđược ghi trên các bao bì bên ngoài nhằm thông báo những chi tiết cần thiếtcho việc giao nhận, bốc dỡ hoặc bảo quản hàng hóa
Nội dung của ký mã hiệu có thể bao gồm:
+ Những dữ liệu chính: Cảng đến, trọng lượng gộp cả bì, trọng lượngtịnh,
+ Những dữ liệu phụ: cảng đi, cảng đi qua, số hiệu kiện hàng,
+ Những dữ liệu nhắc nhở, cảnh báo: Dễ vỡ , dễ cháy , tránh mưa,hàng nguy hiểm,
Nguyên tắc thực hiện việc ký mã hiệu:
Trang 23+ Kích thước phù hợp
+Mỗi kiện kẻ ít nhất hai mặt và theo trình tự phù hợp
+ Kẻ bằng mực không phai, đảm bảo an toàn, chất lượng hàng hóa
d Kiểm ta hàng xuất khẩu
- Kiểm nghiệm hàng xuất khẩu
Ở Việt nam, việc nghiệm hàng hóa có thể do các cơ quan dưới đây tiếnhành:
+ Bộ phận” Kiểm tra chất lượng sản phẩm”
+ Cơ quan chức năng
+ Tổ chức giám định độc lập
- Kiểm dịch hàng xuất khẩu
Thủ tục kiểm dịch gồm: Đơn xin kiểm dịch/ kiểm tra vệ sinh đến cơquan có thẩm quyền, giấy chứng nhận vệ sinh của cơ sở , xuất trình hàng hóa
để kiểm tra và trả lệ phí kiểm tra
23
Trang 24Theo Điều 18 Luật Hải quan 2005, người khai hải quan phải khai vànộp tờ khai hải quanđối với hàng hóa xuất khaaurtrong thời hạn chậm nhất là
08 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh
Bộ hồ sơ hải quan xuất khẩu bao gồm:
- Tờ khai ải quan điện tử
- Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các chứng từ có giá trị pháp lí.Ngoài ra các chứng từ khác như:
-chứng từ vận tải chính thức
-Bản kê chi tiết hàng hóa
-Giấy phép xuất khẩu
- Các chứng từ chứng minh hàng hóa thuocj đối tượng miễn thuế xuấtkhẩu trong trường hợp thuộc đối tượng miễn thuế xuất khẩu
f Thuê tàu hoặc thuê phương tiện vận tải
Tùy theo các điều kiện Incoterm và tuyến đường vận chuyển mà ngườibán sẽ thuê người vận tải và loại phương tiện phù hợp
Ngoại trừ các điều kiện EXW, FCA, FAS, FOB,A( là những điều kiệnquy định người mua có nghĩa vụ và chịu chi phí thuê phương tiện đến nhậnhàng tại địa điểm giao hàng quy định), người bán sẽ chịu trách nhiệm thuêphương tiện, chi trả cước phí vận tải để chở hàng đến điểm quy định
Người xuất khẩu bắt buộc phải thuê tàu nếu hợp đồng ngoại thươngquy định điều kiện cơ sở giao hàng là CIF hoặc CFR Ngoài ra người xuấtkhẩu cũng có thể phải thuê tàu nếu áp dụng các quy tắc nhóm D( DAT, DAP
và DDP) và 2 quy tắc nhóm C( CIP và CPT0 với điều kiện trong hành trìnhvận tải có chặng đường biển
Có 2 phương thức thuê tàu chính là thuê tàu chợ và thuê tàu chuyến
Trang 25Tàu chợ là tàu chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định , ghequa những cảng nhất định và theo một lịch trình định trước Việc thuê khoangtàu được gọi là lưu cước ( Booking ship’s space).
Tàu chuyến là tàu chuyên chở hàng hóa giữa hai hoặc nhiều cảng theoyêu cầu của chủ hàng trên cơ sở một hợp đồng thuê tàu Có nhiều phươngthức thuê tàu chuyến : thuê chuyến một chiều , thuê chuyến lkhuws hồi, thuêchuyến liên tục, thuê liên tục khứ hồi, thuê khoán, thuê bao, thuê định hạn
g.Giao hàng
- Giao hàng đóng trong container:
+ Giao hàng nguyên FCL( Full container load)
Hàng nguyên là những lô hàng đủ lớn , đủ để đóng trong một hay nhiềucontainer
Thực hiện giao hàng nguyên, người xuất khẩu thực hiện theo các thaotác sau:
Thuê và vận chuyển container rỗng về kho
Đóng hàng vào container
Đánh ký mã hiệu và ký hiệu chuyên chở
Làm thủ tục hải quanvaf niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu
Vận chuyển container và giao cho người chuyên chở tại bãi containerCY( Container Yard) và lấy vận dơn B/L( Bill of Lading)
+ Giao hàng lẻ LCL( less than container load)
Hàng lẻ là những lô hàng nhỏ, không đủ để đóng trong một container.Khi gửi hàng , nếu hàng không đủ để đóng nguyên mọt container, người xuấtkhẩu có thể gửi hàng theo phương pháp hàng lẻ
Thực hiện giao hàng lẻ, người xuất khẩu hoặc người được ủy thác tiếnhành các thao tác sau:
25
Trang 26 Lập và gửi bảng kê hàng chuyên chở ( cargo list) cho người chuyênchở hoặc người gom hàng.
Thỏa thuận với người chuyên chở hoặc người gom hàng về ngày giờ ,địa điểm giao hàng
Vận chuyển hàng ra cảng, kiểm tra hải quan
Nếu giao trực tiếp cho người chuyên chở ( chủ tàu hoặc đại lý hãngtàu ) : Giao hàng cho người chuyên chở cùng với lệnh chuyển hàng ( shippingorder) để lập B/L
Nếu giao hàng cho người gom hàng: giao hàng cho người gom hàngtại bãi đóng hàng container CFS( container freight station) hoặc cảng thôngquan nội địa ICD( inland clearance depot) quy định và lấy B/L( có ghi Part ofcontainer ) hay vận đơn gom hàng ( House B/L) Người xuất khẩu có thể yêucầu đóng dấu thêm chữ “ Surrendered”( đã nộp lại ) lên vận đơn để giúpngười nhập khẩu thuận lợi trong quá trình nhận hàng Tuy nhiên trong trườnghợp B/L là đích danh và không thể chuyển nhượng
h Mua bảo hiểm
Việc trách nhiệm mua bảo hiểm thuộc về ai được căn cứ trên nội dunghợp đồng ngoại thương, đặc biệt là các điều kiện cơ sở giao hàng Nếu dẫnchiếu theo các quy tắc Incoterms, người xuất khẩu chắc chắn phải mua bảohiểm với các quy tắc CIF hoặc CIP Người xuất khẩu không cần phải muabảo hiểm đối với quy tắc EXW, FOB, FCA, CFR, CPT Với các điều kiệnnhóm D(DAT, DAP, DDP), người xuất khẩu tự cân nhắc viecj mua bảo hiểmcho hàng hóa trên tuyến vận tải chính hoàn toàn thuộc về người xuất khẩu
Khi mua bảo hiểm cần lưu ý các điều kiện bảo hiểm Có 3 điều kiệnbỏa hiểm chính: A,B,C theo tự giảm dần phạm vi các rủi ro được bảo hiểm.Ngoài ra còn có thêm một số điều kiện bảo hiểm đặc biệt nếu cần phải mua
Trang 27thêm bên ngoài ba điều kiện bảo hiểm trên là bảo hiểm chiến tranh, bảo hiểmđình công, bạo động ,
i Thanh Toán
Ngay sau khi giao hàng người ban cần lập chứng từ để thanh toán tiềnhàng Với phương thức thanh toán bằng L/C, việc thu thập chứng từ cần phảihoàn hảo, đồng bộ, chính xác và phù hợp với hợp đồng ngoại thương và L/Cđược phát hành
2.1.3 Hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng hóa
2.1.3.1 Quan niệm về hiệu quả xuất khẩu hàng hóa
Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp là rất quantrọng và cần thiết.Qua đó, cho phép doanh nghiệp xác định được hiệu quả củamỗi hợp đồng xuất khẩu cũng như một giai đoạn hoạt động xuất khẩu củadoanh nghiệp Nhờ các đánh giá đó doanh nghiệp sẽ có những biện pháp ứng
xử phù hợp với việc thực hiện các hợp đồng xuất khẩu tiếp theo
2.1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng hóa
a Đối với công ty
Quá trình nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu có ýnghĩa rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của công ty.Như ta đã biết,kinh doanh xuất nhập khẩu tạo ra lợi nhuận rất cao, từ đó công ty có điều kiệnchi trả các chi phí cho doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của mình Vìthế công ty muốn phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn, ngày càng mở rộng thịtrường buôn bán hơn thì cần phải nâng cao hiệu quả sản xuất trong kinhdoanh xuất nhập khẩu, nhất là đối với công ty sản xuất kinh doanh và dịch vụxuất nhập khẩu lại càng cần như vậy Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhxuất nhập khẩu vừa nâng cao được đời sông cho công nhân viên, vừa đáp ứngđược yêu cầu và nghĩa vụ của nhà nước đề ra
27
Trang 28b.Đối với việc kinh doanh của công ty.
Đối với công ty kinh doanh xuất nhập khẩu, việc đẩy mạnh nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu là một quá trình lâu dài.Nó có ýnghĩa đến sự sinh tồn của cả công ty Hiệu quả mang lại rất lớn, nó đem lạicho công ty thu nhập, đem đến cho công ty nhiều khách hàng hơn, mở rộngthị trường kinh doanh không chỉ trong nước mà còn lan rộng ra nhiều nướctrên thế giới nữa.Do sự đòi hỏi của nền kinh tế thị trường, nên yêu cầu cácđơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu phải năng động hơn trong quá trình mởrộng kinh doanh
c.Đối với nhà nước
Trong giai đoạn kinh tế thị trường như ngày nay, đối với các công tysản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu thì việc bán được hàng- mua được hàng làmột vấn đề quyết định cho sự tồn tại của công ty.Đồng thời nó góp phần tăng thunhập cho nền kinh tế quốc dân, nâng cao đời sống của ngươi lao động, tăng cáckhoản thu, các khoản nộp ngân sách cho nhà nước.Từ đó nhà nước có điều kiệnchi cho các lĩnh vực khác: An ninh quốc phòng trật tự an toàn xã hội, y tế giáodục và tác động trở lại các công ty, doanh nghiệp tăng cường hợp tác kinh tế vớicác nước trên khu vực và trên thế giới.Hiện nay việc kinh doanh rất khốc liệt, đểđem lại lợi nhuận cao cho công ty thì cần phải đẩy mạnh hoạt động nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu
2.1.3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu hàng hóa.
Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp là rất quantrọng và cần thiết.Qua đó, cho phép doanh nghiệp xác định được hiệu quả củamỗi hợp đồng xuất khẩu cũng như một giai đoạn hoạt động xuất khẩu củadoanh nghiệp Nhờ các đánh giá đó doanh nghiệp sẽ có những biện pháp ứng
xử phù hợp với việc thực hiện các hợp đồng xuất khẩu tiếp theo Hiệu quảxuất khẩu được đánh giá thông qua hệ thống các chỉ tiêu:
Trang 29* Chỉ tiêu định tính.
Các tiêu chuẩn định tính là các tiêu chuẩn không thể hiện được dướidạng các số đo vật lý hoặc tiền tệ Các chỉ tiêu định tính doanh nghiệp thường
sử dụng để đánh giá hiệu quả xuất khẩu là:
-Khả năng xâm nhập, mở rộng và phát triển thị trường: Kết quả củadoanh nghiệp trong việc thúc đẩy các hoạt động xuất khẩu của mình trên thịtrường xuất khẩu, khả năng mở rộng sang các thị trường khác, mối quan hệvới khách hàng nước ngoài, khả năng khai thác, nguồn hàng cho xuất khẩu …Các kết quả này chính là những thuận lợi quá trình mà doanh nghiệp có thểkhai thác để phục vụ cho quá trình xuất khẩu tới độ thu được lợi nhuận cao,khả năng về thị trường lớn hơn
-Kết quả về mặt xã hội: Những lợi ích mà doanh nghiệp có thể mang lạikhi thực hiện các hoạt động xuất khẩu nào đó thì cũng phải đem lại lợi ích chođất nước Do vậy, doanh nghiệp phải quan tâm đến lợi ích xã hội khi thựchiện các hợp đồng xuất khẩu, kinh doanh những mặt hàng Nhà nước khuyếnkhích xuất khẩu và không xuất khẩu những mặt hàng mà Nhà nước cấm
* Các chỉ tiêu định lượng
a.Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả có tính tổng hợp, phản ánh kết quả cuốicùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó là tiền đề để duy trì và tái sảnxuất mở rộng của doanh nghiệp, để cải thiện và nâng cao đời sống của ngườilao động
Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp được tính bằngcông thức:
TR = P x Q
Trong đó: TR: Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu
P: Giá cả hàng xuất khẩu
29
Trang 30Q: Số lượng hàng xuất khẩu
Lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu là lượng dôi ra của doanh thu xuấtkhẩu so với chi phí xuất khẩu, được tính bằng công thức:
Lợi nhuận xuất khẩu = TR – TC
LNKT = TR – TCKT
L.Ntt = TR – TCtt
Trong đó: TC: tổng chi phí bỏ ra cho hoạt động xuất khẩu
LNKT:Lợi nhuận kinh tế
TCKT: Chi phí
LNtt: Lợi nhuận tính toán
TCtt: Chi phí tính toán
b.Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của xuất khẩu
Hiệu quả của việc xuất khẩu được xác định bằng cách so sánh số ngoại
tệ thu được do xuất khẩu (giá trị quốc tế của hàng hoá) với những chi phí bỏ
ra cho việc sản xuất hàng hoá xuất khẩu đó
*Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu: là chỉ tiêu hiệu quả tương đối nó có thểtính theo hai cách:
-Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Trong đó:
p : Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu
P : Lợi nhuận xuất khẩu
TR : Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu
Trang 31TC : Tổng chi phí từ hoạt động xuất khẩu.
Nếu p > 1 thì doanh nghiệp đạt hiệu quả trong xuất khẩu
p< 1 doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả trong xuất khẩu
*Hiệu quả tương đối của việc xuất khẩu:
Trong đó: Hx:Hiệu quả tương đối của việc xuất khẩu
Tx: Doanh thu (bằng ngoại tệ từ việc xuất khẩu đơn vị hàng hoá, dịch