1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động tại công ty cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy nam sơn

44 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 328,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SỬ DỤNG NGUỒN LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TÀU THỦY NAM SƠN 2.1 Cơ sở lí luận về sử dụng nguồn lao động 2.1.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng la

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại hiện nay, nền kinh tế Việt Nam nói riêng và nền kinh tếthế giới nói chung có những bước phát triển mạnh mẽ.Với một nền kinh tếcàng ngày càng phát triển mạnh mẽ thì nhu cầu vận chuyển và phân phối hànghoá, hành khách từ nơi này đến nơi khác là hết sức quan trọng Vì lẽ đó ngànhvận tải ngày càng giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế hiện đại

Cơ chế quản lí nguồn lao động là một trong những biện pháp cơ bảnnhằm nâng cao năng suất lao động, cản thiện đời sống vật chất cho người laođộng Trong phạm vi một doanh nghiệp, sử dụng lao động được coi như làmột vấn đề quan trọng hàng đầu vì lao động là một trong 3 yếu tố đầu vàoquan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh Nhưng sử dụng lao động cóhiệu quả nhất lại là vấn đề riêng biệt đặt ra cho từng doanh nghiệp Việcdoanh nghiệp dùng biện pháp gì, hình thức nào để phát huy khả năng lao độngnhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh là một điều hết sức quan trọng, nó có ýnghĩa đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp đó Mặt khác khi biếtđược đặc điểm lao động trong doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp tiếtkiệm được chi phí, thời gian và công sức, vì vậy mà mục tiêu của doanhnghiệp được thực hiện dễ dàng hơn

Qua quá trình thực tập tại công ty Cổ Phần Phát triển Công Nghiệp TàuThủy Nam Sơn em đã tìm hiểu và làm đề tài :” Một số biện pháp nâng caohiệu quả sử dụng nguồn lao động tại công ty Cổ Phần Phát triển Công NghiệpTàu Thủy Nam Sơn”

Trong suốt quá trình thực tập em có sự giúp đỡ của các cán bộ, côngnhân viên, ban lãnh đạo của công ty và sự hướng dẫn tận tình của thầy giáoNguyễn Quang Đạt đã giúp em hoàn thành bài thực tập này!

Trang 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT

TRIỂN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY NAM SƠN

1.1 Qúa trình ra đời và phát triển của công ty

1.1.1 Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên công ty: Công ty Cổ Phần Phát triển Công Nghiệp Tàu Thủy Nam Sơn

- Tên giao dịch quốc tế: Nam Son Shipping Industry Development Joint Stock Company

- Tên viết tắt: NASHICO

- Địa chỉ/ Trụ sở chính: số 8 đường Đà Nẵng, TT Núi Đèo, ThủyNguyên, tp Hải Phòng

- Số điện thoại: (84.31)3.973.666/3.868.666- Fax: (84.31) 3.874.169

- Số tài khoản: 01770406009093 tại ngân hang VIBank – PGD ThủyNguyên, Hải Phòng

- Vồn điều lệ của công ty là 150.000.000.000 đồng

- Được chia thành 150.000 cổ phiếu, mỗi cổ phiếu có mệnh giá là1.000.000 VNĐ

- Ngành nghề kinh doanh chính: Vận tải và đại lí vận tải biển, sửa chữa

và đóng mới tàu thuyền, kinh doanh than mỏ, máy móc thiết bị

- Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư:

 Ông Trần Văn Sáng

 Chức vụ: Tổng Giám Đốc

- Danh sách cổ đông sáng lập công ty:

Trang 3

STT Tên cổ đông Góp Vốn

( VNĐ)

Tỉ lệ góp vốn so với vốn điều lệ (%)

Số cổ phần phổ thông

Tổng số

cổ phần các loại

Công ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghiệp Tàu Thủy Nam Sơn giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0203002734 do phòng ĐKKD Sở KHĐTHải Phòng cấp đăng ký thay đổi lần thứ 3, ngày 19 tháng 06 năm 2008

Ngay từ khi thành lập Công ty Cổ Phần Phát Triển Công nghiệp Tàu ThủyNam Sơn đã không ngừng tăng cường năng lực tài chính của mình trên cơ sở huyđộng vốn góp của các thành viên và tích lũy vốn từ hoạt động kinh doanh

Nằm trong sự phát triển của công ty, hiện nay Công ty Cổ Phần PhátTriển Công nghiệp Tàu Thủy Nam Sơn đang triển khai xây dựng nhà máy

Trang 4

đóng tàu tại khu vực Phía Nam Sông Đá Bạc( Thủy Nguyên, Hải Phòng).Hiện công ty đã xin được giấy phép đầu tư của UBNN Thành Phố Hải Phòng,

Sở tài Nguyên Môi trường Thành Phố, Sở nông nghiệp và phát triển nôngthôn Thành phố, Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố,… Nhằm phục vụ sửachữa và đóng mới thị trường trong nước Đặc biệt là đội tàu của hiệp hội vậntải Đoàn kết An Lư

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy Nam Sơn.

Các ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Phát Triển CôngNghiệp Tàu Thủy Nam Sơn:

- Vận tải và đại lý vận tải biển trong nước và quốc tế

- Sửa chữa và đóng mới tàu thủy

- Kinh doanh than mỏ

- Kinh doanh kho cảng, bến bãi

- Kinh doanh vật liệu xây dựng và san lấp mặt bằng

- Kinh doanh xăng dầu, máy móc, trang thiết bị tàu thủy

- Kinh doanh vật tư, kim khí

- Dịch vụ xuất, nhập khẩu hàng hóa

1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty CP phát triển công nghiệp tàu thủy Nam Sơn.

Tổ chức bộ máy quản lý là một vấn đề hết sức quan trọng trong quátrình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp tàuthủy Nam Sơn Công ty có đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm lâu năm trongngành vận tải biển

Trang 5

SƠ ĐỒ 1: CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÍ CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY NAM SƠN

Chủ tịch HĐQT

Tổng Giám

Phó TGĐ kinhdoanh

Phó TGĐ dự án Phó TGĐ kỹ

thuật

Phòngpháttriển

dự án

Phòng

kỹ

thuật,

vật

Các

đội

tàu

Trang 6

( Nguồn: Phòng hành chính, nhân sự, tổng hợp)

6

òng

kỹ

thuật,

vật

ác

đội

tàu

Trang 7

 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý Công ty Cổ phần pháttriển công nghiệp tàu thủy Nam Sơn.

Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị:

Là người quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kếhoạch kinh doanh hằng năm của công ty Là người quyết định giải pháp pháttriển thị trường, tiếp thị và công nghệ, thông qua hợp đồng mua, bán, vay, chovay có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báocáo tài chính gần nhất của công ty Là người có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với giám đốc, quyết định mứclương và lợi ích của giám đốc Giám sát, chỉ đạo Giám đốc trong điều hànhcông việc kinh doanh hằng ngày của công ty Quyết định cơ cấu tổ chức, quychế quản lý nội bộ công ty Đồng thời là người trình báo cáo quyết toán tàichính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông và kiến nghị mức cổ tức được trả,quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quátrình kinh doanh

Chức năng của Ban giám đốc

- Tổng giám đốc: Thay mặt HĐQT trực tiếp điều hành mọi hoạt độngSXKD của công ty Có nhiệm vụ quyết định các vấn đề liên quan đến côngviệc kinh doanh hằng ngày của công ty Tổ chức thực hiện các quyết định củaHĐQT và thực hiện kế hoạch kinh doanh, phương án đầu tư của công ty Làngười có nhiệm vụ kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội

bộ công ty Có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản

lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của HĐQT, quyết địnhlương, phụ cấp đối với người lao động trong công ty, tuyển dụng lao động.Đồng thời là người kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinhdoanh

Trang 8

- Phó TGĐ dự án:

Tham mưu cho Tổng Giám Đốc về kế hoạch phát triển dự án Là ngườixây dựng mục tiêu kế hoạch phát triển dự án đầu tư theo quý/năm, đảm bảolợi nhuận và bảo toàn vốn của công ty Đồng thời là người báo cáo kịp thờikết quả tình hình hoạt động phát triển dự án và đầu tư cho Tổng Giám Đốc

- Phó Tổng Giám Đốc kinh doanh:

Là người tham mưu và quản lý chủ yếu các bộ phận kinh doanh giúpcho Tổng Giám Đốc Đồng thời là người xây dựng chiến lược phát triển thịtrường, kế hoạch và hiệu quả kinh doanh

- Phó Tổng Giám Đốc kỹ thuật:

Tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác kỹ thuật, công nghệ, địnhmức và chất lượng sản phẩm Là người thiết kế, triển khai giám sát về kỹthuật, quản lý vật tư, thiết bị

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.

Các phòng, ban, đơn vị chức năng có nhiệm vụ giúp đỡ Tổng GiámĐốc, phó Tổng Giám Đốc trong việc quản lý, tổng hợp thông tin, đề xuất ýkiến, triển khai thực hiện các công việc cụ thể được giao cho đơn vị mìnhnhằm hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ đảm bảo tiến độ và chất lượng Chứcnăng, nhiệm vụ cụ thể của một số phòng ban:

Các phòng ban: có 5 phòng ban

- Phòng kế toán: có 4 người Phụ trách phòng kế toán là kế toán trưởng

có vị trí tương đương với trưởng phòng Phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toánquá trình kinh doanh bằng cách thu nhận chứng từ, ghi chép các nghiệp vụ phátsinh tính toán, tổng hợp phân tích để đưa ra các thông tin dưới dạng báo cáo

- Phòng hành chính nhân sự tổng hợp: có 5 người, là phòng xây dựng vàquản lý mô hình tổ chức kế hoạch, lao động tiền lương Tham mưu giám đốc vềcác công tác tổ chức, quy hoạch cán bộ, bố trí sắp xếp cơ cấu nhân viên

Trang 9

- Soạn thảo các quy chế, quy định trong công ty, tổng hợp các hoạtđộng, lập công tác cho giám đốc quản trị hành chính, văn thư lưu trữ, đốingoại pháp lý.

- Phòng khai thác quản lý tàu: 11 người, tìm kiếm khách hàng đàmphán, ký kết các hợp đồng Là phòng lập kế hoạch chuyến đi, chỉ định đại lýtại các cảng ghé Đồng thời là phòng lập báo cáo, kế hoạch kinh doanh, tư vấnlãnh đạo công ty về vấn đề kinh doanh, đầu tư tàu

- Phòng phát triển dự án: 5 người, là phòng nghiệp vụ tham mưu giúpTổng Giám Đốc về quản lý thực hiện và tổ chức dự án cũng như các côngviệc của dự án như theo dõi, đôn đốc, khảo sát, phát triển dự án Chịu sự chỉđạo trực tiếp của phó Tổng Giám Đốc dự án

- Phòng kỹ thuật vật tư: 4 người, là phòng nghiệp vụ tham mưu giúpTổng Giám Đốc về quản lý kỹ thuật, vật tư của đội tàu Chịu sự chỉ đạo trựctiếp của phó Tổng Giám Đốc kỹ thuật Là phòng quản lý kiểm soát thực hiệncác tiêu chuẩn quy trình quy phạm về kỹ thuật, bảo quản bảo dưỡng sửa chữa,tiêu hao vật tư, phụ từng phục vụ cho hoạt động khai thác kinh doanh vận tảihoạt động có hiệu quả

1.3 Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật của công ty

1.3.1 Đặc điểm về thị trường

Việt Nam là một quốc gia nằm trong khu vực kinh tế đang phát triển

có nhiều tiềm năng cho các công ty phát triển Tuy nhiên trước khó khăn vềkhủng hoảng nền kinh tế, các công ty phải đối mặt không ít với những tháchthức lớn Đứng trước những cơ hội và thách thức như vậy đòi hỏi công ty phải

có đủ sức mạnh, năng lực để đón nhận những cơ hội và đối đầu với nhữngthách thức đó Để không rơi vào thế bị động thì đòi hỏi công ty phải nắmđược rõ những thuận lợi và khó khăn của mình

Trong cơ chế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh diễn ra ngày một

Trang 10

gay gắt, bên cạnh đó là ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu dovậy Công ty.

Cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy Nam Sơn không thể tránh khỏinhững khó khăn nhất định trong quá trình hoạt động kinh doanh Vì thế màban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên cần phải cố gắng nhiều hơnnữa trong việc cải thiện tình hình kinh doanh hiện tại của Công ty

1.3.2 Đặc điểm về vận tải

Những năm gần đây, do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính nênngành vận tải biển phải đối mặt với không ít khó khăn Cùng với ảnh hưởngchung của nền kinh tế thế giới, nhu cầu vận tải sụt giảm mạnh đã kéo giá cướcvận tải giảm theo,tuy nhiên giá nguyên liệu đầu vào (xăng dầu) đang giảmmạnh nên doanh thu cunhx như lợi nhuận của công ty có sự suy giảm nhưngkhông quá lớn

Tình trạng không có hàng để chở và áp lực cạnh tranh cũng là một khókhăn lớn của công ty Chi phí nhiên liệu cao và nhu cầu ở Châu Á yếu hơn dựbáo, nhất là là nhu cầu vận tải của Trung Quốc, nền kinh tế lớn thứ hai thếgiới

1.3.3 Đặc điểm lao động của công ty

Bảng 2.5: Cơ cấu lao động theo độ tuổi lao động.

Trang 11

Nhìn chung, cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công ty khá trẻ Năm

2014 số lao động trong độ tuổi 18-35 tuổi là 68 người chiếm 54.4 % trongtổng số lao động của Công ty Lực lượng lao động trong độ tuổi này tuy năngđộng, sáng tạo, nhạy bén trong công việc nhưng bề dày kinh nghiệm của họcòn hạn chế So với năm 2013, năm 2014 số lao động trong độ tuổi này giảm

5 người tương ứng với 6.8% Những lao động này đều là thủy thủ trên tàu Dohết hạn hợp đồng với Công ty nên nghỉ việc Bên cạnh đó, còn do Công ty

sa thải do có năng lực và ý thức làm việc kém

Năm 2014 so với năm 2013 số lao động trong độ tuổi 36-45 tuổi Laođộng trong độ tuổi này có trình độ tay nghề và dày dặn kinh nghiệm, có nănglực và trình độ chuyên môn cao Do vậy họ là lực lượng chủ chốt trong Công

ty Số lao động trong nhóm tuổi trên 45 tuổi năm 2014 không thay đổi, chiếm12% trong tổng số lao động của Công ty

Trang 12

1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

Bảng 1.1: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm.

STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

So sánh (2013/2012)

So sánh (2014/2013) Tương

đối(%) Tuyệt đối

Tương đối(%) Tuyệt đối

I Sản lượng

2 Quãngđường

3 luân chuyểnSố lượng TKm 30,468,750 40,576,450 41,756,777 24.91 10,107,700 2.83 1.180.327

II tiền lương Lao động,

Trang 13

III Chỉ tiêu tài chính

Trang 14

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SỬ DỤNG

NGUỒN LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN

TÀU THỦY NAM SƠN

2.1 Cơ sở lí luận về sử dụng nguồn lao động

2.1.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng lao động

Hiệu quả xã hội là đại lượng phản ánh mức độ thực hiện của các chỉtiêu xã hội của doanh nghiệp hoặc mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạtđược của doanh nghiệp đến xã hội và môi trường Hiệu quả xã hội của doanhnghiệp thường biểu hiện qua mức dộ thỏa mãn nhu cầu vật chất là tinh thầncủa xã hội, giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện lao động và bảo vệ môitrường sinh thái

Hiệu quả kinh tế là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạtđộng kinh doanh Nó mô tả mối tương quan giữa lợi ích kinh tế mà doanhnghiệp đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được lợi ích đó Thực chất của hiệuquả kinh tế là thực hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian, nó biểu hiệntrình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để thực hiện các mục tiêuxác định Nó quyết định động lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điềukiện phát triển văn minh của xã hội và của đời sống của loại người

Đây là một phạm trù khách quan, phản ánh trình độ và năng lực quản lí,đảm bảo thực hiện có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế xã hội đặt ra trongtừng thời kì với chi phí nhỏ nhất Bởi vậy khi tiến hành các hoạt động sảnxuất kinh doanh cũng như khi đánh giá hiệu quả của các hoạt động này cầnxem xét hai mặt đó một cách đồng bộ Hiệu quả kinh tế không đơn thuần chỉ

là các thành quả kinh tế, vì trong kết quả và chi phí kinh tế có các yếu tố

nhằm đạt hiệu quả xã hội Tương tự hiệu quả xã hội tồn tại phụ thuộc vào kết

quả và chi phí nảy sinh trong hoạt động kinh tế

Trang 15

Con người là một yếu tố khách quan không thể thiếu được trong quátrình sản xuất kinh doanh, là nguồn lực quý giá và quan trọng nhất của doanhnghiệp Dưới góc độ kinh tế, quan niệm về con người gắn liền với lao động, làđiều kiện để tồn tại và phát triển Quá trình lao động là quá trình sử dụng laođộng Sức lao động là năng lực lao động của con người, là toàn bộ thể lực vàtrí tuệ của con người Sử dụng lao động chính là quá trình vận dụng sức laođộng để tạo ra sản phẩm theo các mục tiêu của sản xuất kinh doanh Làm sao

để sử dụng lao động hiệu quả là câu hỏi đặt ra đối với các doanh nghiệp.Chođến nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng lao động

Theo quan điểm của Mac-Lênin về hiệu quả sử dụng lao động là sự sosánh kết quả đạt được với chi phí bỏ ra một số lao động ít hơn để đạt đượckết quả lao động nhiều hơn.Các Mác chỉ rõ bất kỳ một phương thức sản xuấtliên hiệp nào cũng cần phải có hiệu quả, đó là nguyên tắc của liên hiệp sảnxuất Mác viết: “Lao động có hiệu quả nó cần một phương thức sản xuất” vànhấn mạnh rằng “hiệu quả lao động giữ vai trò quyết định, phát triển sản xuất

là để giảm chi phí của con người, tất cả các tiến bộ khoa học đều nhằm đạtđược mục tiêu đó”

Xuất phát từ quan điểm trên Mác đã vạch ra bản chất của hiệu quả sửdụng lao động là tiết kiệm và mọi sự tiết kiệm suy cho cùng là tiết kiệm thờigian Hơn thế nữa tiết kiệm thời gian không chỉ ở những khâu riêng biệt màtiết kiệm thời gian cho toàn xã hội Tất cả những điều đó có nghĩa là khi giảiquyết bất kì việc gì, vấn đề thực tiễn nào với quan điểm hiệu quả trên, chúng

ta luôn đứng trước sự lựa chọn các phương án, các tình huống khác nhau vớikhả năng phép chúng ta cần đạt được các phương án tốt nhất với kết quả lớnnhất và chi phí nhỏ nhất về lao động

Theo quan điểm của F.W.Taylor thì “Con người là một công cụ laođộng” Quan điểm này cho rằng : về bản chất thì con người đa số không làm

Trang 16

việc, họ quan tâm nhiều đến cái họ kiếm được chứ không phải công việc mà

họ làm Ít người muốn và làm được những công việc đòi hỏi tính sáng tạo,độc lập, tự kiểm soát Vì thế để sử dụng lao động một cách có hiệu quả thì cầnphải đánh giá chính xác thực trạng lao động tại doanh nghiệp đó, phải giámsát và kiểm tra chặt chẽ những người lao động, phải phân chia công việc ratừng bộ phận đơn giản lặp đi, lặp lại, dễ dàng học được

Con người có thể chịu đựng được công việc rất nặng nhọc, vất vả khi

họ được trả lương cao hơn và có thể tuân theo mức sản xuất ấn định Nhờ cóphương pháp khoa học ứng dụng trong định mức và tổ chức lao động mànăng suất lao động đã tăng lên, nhưng sự bóc lột cũng tăng lên Ông cũng ủng

hộ việc khuyến khích lao động bằng tiền là cần thiết để họ sẵn sàng làm việc

Theo quan điểm của Nayo cho rằng “Con người muốn được cư xử nhưnhững con người” Theo ông về bản chất con người là một thành viên trongtập thể, vị trí và thành tựu của tập thể có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với

họ là lợi ích cá nhân, họ hành động tình cảm hơn là lý chí, họ muốn cảm thấy

có ích và quan trọng, muốn tham gia vào công việc chung và được nhìn nhậnnhư một con người Vì vậy muốn khuyến khích lao động, thì phải để họ thấyđược nhu cầu của họ quan trọng hơn tiền Chính vì vậy, nhà quản trị phải làmsao để cho người lao động luôn cảm thấy mình có ích và quan trọng Tức làphải tạo ra bầu không khí tốt hơn, dân chủ hơn và lắng nghe ý kiến của họ

Theo quan điểm “Con người là tiềm năng cần được khai thác và làmcho phát triển” cho rằng : Bản chất con người là không phải không muốn làmviệc Họ muốn góp phần thực hiện các mục tiêu, họ có năng lực độc lập sángtạo Chính sách quản lý phải động viên khuyến khích con người đem hết sứclực của họ vào công việc chung, mở rộng quyền độc lập và tự kiểm soát của

họ sẽ có lợi cho việc khai thác các tiềm năng quan trọng Từ các tiếp cận trên

ta có thể có hiểu khái niệm hiệu quả lao động như sau :

Trang 17

- Theo nghĩa hẹp: hiệu quả sử dụng lao động là kết quả mang lại từ các

mô hình, các chính sách quản lý và sử dụng lao động Kết quả lao động đạtđược là doanh thu lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể đạt được từ kinh doanh

và việc tổ chức, quản lý lao động, có thể là khả năng tạo việc làm của mỗidoanh nghiệp

- Theo nghĩa rộng: hiệu quả sử dụng lao động còn bao hàm thêm khảnăng sử dụng lao động đúng ngành nghề đảm bảo sức khỏe, đảm bảo an toàncho người lao động, là mức độ chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động, khảnăng cải tiến kỹ thuật ở người lao động, đó là khả năng đảm bảo công bằngcho người lao động

Tóm lại muốn sử dụng lao động có hiệu quả thì người quản lý phải tựbiết đánh giá chính xác thực trạng tại doanh nghiệp mình, từ đó có những biệnpháp, chính sách đối với người lao động thì mới nâng cao được năng suất laođộng, việc sử dụng lao động mới thực sự có hiệu quả

2.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng lao động

Có thể nói trong các yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp thì yếu tố conngười là khó sử dụng nhất Phải làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng laođộng trong doanh nghiệp là vấn đề nan giải đối với bất kỳ doanh nghiệp nào.Trong doanh nghiệp, mục tiêu hàng đầu là đạt được hiệu quả kinh doanh cao

Và để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị giảm sút thìcần phải sử dụng lao động một cách hợp lý, khoa học Nếu sử dụng lao độngkhông hợp lý, việc bố trí lao động không đúng chức năng của từng người sẽgây tâm lý chán nản, không nhiệt tình với công việc được giao dẫn đến hiệuquả kinh doanh thấp và sẽ dẫn tới sự giảm sút về tất cả các vấn đề khác củadoanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động sẽ góp phần tiết kiệm chi phí laođộng sống, tiết kiệm thời gian lao động, giảm thời gian khấu hao tài sản của

Trang 18

doanh nghiệp, tăng cường kỷ luận lao động…dẫn tới giảm giá thành sản xuấtdẫn đến tăng doanh thu và giúp doanh nghiệp mở rộng thị phần, cạnh tranhthành công trên thị trường.

Mặt khác, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là điều kiện đảm bảokhông ngừng cải thiện và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, tạođiều kiện và nâng cao trình độ tay nghề, khuyến khích năng lực sáng tạo củangười lao động, thúc đẩy cả về mặt vật chất và tinh thần

Con người là bộ phận chủ yếu để thực hiện các hoạt động sản xuất kinhdoanh, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh suy cho cùng cũng là để phục vụ lợiích con người Đối với doanh nghiệp, yếu tố con người đóng vai trò quyết địnhđối với sự thành bại của cả doanh nghiệp Chính vì vậy, việc đào tạo, phát triển

và sử dụng lao động có hiệu quả là yếu tố sống còn của doanh nghiệp

Nói đến sử dụng lao động là nói đến việc quản lý và sử dụng conngười Con người luôn phát triển và thay đổi có tư duy, hành động cụ thểtrong từng hoàn cảnh cụ thể Vì vậy để làm sao nắm bắt được những thay đổi,

tư duy, ý thức của con người hay nói cách khác là nắm bắt được nhu cầu củangười lao động thì hoạt động sản xuất kinh doanh mới đạt hiệu quả cao

Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là việc làm hết sứcquan trọng và cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp Bởi vì sử dụng laođộng có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp làm ăn kinh doanh tốt, giảm chi phísản xuất, khấu hao nhanh tài sản cố định… điều đó sẽ giúp doanh nghiệpđứng vững trên thị trường và mở rộng thị phần, tăng khả năng cạnh tranh vớicác đối thủ trên thị trường

2.1.3 Các tiêu thức để đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lao động

2.1.3.1 Sự cần thiết của hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sửdụng lao động của doanh nghiệp

Trang 19

Hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp được đánh giá qua một

hệ thống các chỉ tiêu nhất định Những chỉ tiêu này bị lệ thuộc bới các mụctiêu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Bời vậy khiphân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng lao động phải căn cứ vào mục tiêukinh doanh của doanh nghệp và của người lao động

Mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra cho mình luôn thay đổi theo thời gian,đồng thời cũng thay đổi cả các nhìn nhận và quan điểm đánh giá hiệu quả.Nhưng nhìn chung tất cả các mục tiêu đều nhằm đảm bảo tính ổn định và pháttriển bền vững của doanh nghiệp Do vậy để đánh giá được hiệu quả sử dụng laođộng của doanh nghiệp tốt nhất thì phải dựa vào kết quả kinh doanh hay dựa vàolợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được trong thế ổn định và phát triển bền vững.Mặc dù vậy, không phải lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được càng cao thì cónghĩa là hiệu quả sử dụng lao động tốt vì nếu việc trả lương cũng như các đãingộ khác chưa thỏa đáng thì sử dụng lao động chưa mang lại hiệu quả tốt Vìvậy khi phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp, cầnphải đặt nó trong mối quan hệ giữa lợi ích của người lao động với kết quả hoạtđộng sản xuất kinh đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Việc đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong mỗi doanh nghiệp làcần thiết, thông qua chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệpmình so sánh với kì trước, so sánh với các doanh nghiệp khác trong ngành vàcác doanh nghiệp khác trong cùng địa bàn để thấy rõ việc sử dụng lao độngcủa doanh nghiệp mình tốt hay chưa Từ đó phát huy những điểm mạnh, khắcphục những điểm yếu trong việc tổ chức, quản lý và sử dụng lao động để đạtđược hiệu quả sử dụng lao động cao hơn Đánh giá hiệu quả sử dụng lao độngtrong từng doanh nghiệp không thể nói một cách chung chung mà phải thôngqua một hệ thống các chỉ tiêu đánh giá năng suất lao động bình quân, lợinhuận bình quân trên một nhân viên, hiệu quả sử dụng thời gian lao động…

Trang 20

2.1.3.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trongdoanh nghiệp.

+ Chỉ tiêu về năng suất lao động (W)

Công thức xác định

TR

W =

TTrong đó:

W : Năng suất lao động của một lao động

TR: Tổng doanh thu

T : Tổng số lao động

Chỉ tiêu năng suất lao động là một chỉ tiêu tổng hợp, cho phép đánh giámột cách chung nhất của hiệu quả sử dụng lao động của toàn bộ doanhnghiệp, phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh của một lao động Chỉ tiêunăng suất lao động cho ta thấy, trong một thời gian nhất định (tháng, quý,năm) thì trung bình một lao động tạo ra doang thu bao nhiêu Nó biểu hiệnbằng doanh thu bình quân của một lao đông đạt được trong kỳ

+ Chỉ tiêu về lợi nhuận bình quân (N)

Công thức xác định

LNN=

TTrong đó

N : Lợi nhuận bình quân trên một lao động

LN : Tổng lợi nhuận

T : Tổng số lao động

Đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Nó cho ta thấy một lao động của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận Nó phản ánh mức độ cống hiến của mỗi người lao động trong doanh

Trang 21

nghiệp trong việc tạo ra lợi nhuận để tích lũy tái sản xuất mở rộng trong đơn

vị và đóng góp vào ngân sách nhà nước Chỉ tiêu này có thể tính cho toàn bộdoanh nghiệp hoặc là từng bộ phận để có thể đánh giá, so sánh hiệu quả sửdụng lao động ở từng bộ phận

+ Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương (hay mức doanh

số bán ra trên một đơn vị tiền lương)

HQ : Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương

M : Doanh thuần đạt được trong kỳ

QL : Tổng quỹ lương

Chỉ tiêu này cho biết để thực hiện một đồng doanh thu thì cần chi baonhiêu đồng lương Chỉ tiêu này phản ánh mức doanh thu đạt được trên mộtđồng chi phí tiền lương Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng lao độngcàng cao

+ Chỉ tiêu hiệu suất tiền lương

HQ : Hiệu suất tiền lương

LN : Lợi nhuận thuần trong kỳ

QL : Tổng quỹ lương

Đây là chỉ tiêu chất lượng Chỉ tiêu này cho ra biết một đồng tiền lương

bỏ ra thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Hiệu suất tiền lương tăng lên khilợi nhuận thuần tăng với nhịp cao hơn nhịp độ tăng của tiền lương

Trang 22

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp

2.1.4.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

a Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô có ảnh hưởng gián tiếp hiệu quả

sử dụng lao động, đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhưyếu tố chính trị, luật pháp tác động đến phạm vi, lĩnh vực kinh doanh củadoanh nghiệp, cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, chế độ tiền lương,phụ cấp cho người lao động Yếu tố văn hoá xã hội ảnh hưởng trực tiếp tới

hành vi và cuộc sống của một con người Yếu tố môi trường tự nhiên và cơ sở

hạ tầng tác động đến điều kiện làm việc của người lao động Yếu tố môitrường kỹ thuật ảnh hưởng tới trình độ của người lao động, tới mô thức tiêuthụ và hệ thống bán hàng Trong đó đáng chú ý nhất là các yếu tố về môitrường kinh tế

Các yếu tố kinh tế bao gồm các nhân tố ảnh hưởng đến sức mua củakhách hàng và dạng tiêu dùng, quy đinh cách thức doanh nghiệp sử dụngnguồn lực của mình, ảnh hưởng tới việc sử dụng lao động của doanh nghiệp.Qua đó ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tốkinh tế bao gồm: S ự tăng trưởng kinh tế, sự thay đổi về cơ cấu sản xuất vàphân phối, tiềm năng kinh tế và sự gia tăng đầu tư, lạm phát, thất nghiệp, cácchính sách tiền tệ tín dụng

Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, khốc liệt như hiện nay,nhất là khi buôn bán quốc tế ngày càng nâng cao và mở rộng, ảnh hưởng rấtlớn đến lĩnh vực đầu tư và kinh doanh Chính vì vậy đa dạng hóa các mặthàng kinh doanh, lựa chọn các hình thức kinh doanh có ý nghĩa vô cùng quantrọng Điều này tác động tới việc gia tăng số lượng và chất lượng lao động

Ngày đăng: 19/06/2016, 20:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1: CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÍ CỦA CÔNG TY - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động tại công ty cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy nam sơn
SƠ ĐỒ 1 CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÍ CỦA CÔNG TY (Trang 5)
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động theo độ tuổi lao động. - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động tại công ty cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy nam sơn
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động theo độ tuổi lao động (Trang 10)
Bảng 1.1: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm. - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động tại công ty cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy nam sơn
Bảng 1.1 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm (Trang 12)
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động theo chức năng - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động tại công ty cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy nam sơn
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động theo chức năng (Trang 27)
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tính - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động tại công ty cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy nam sơn
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo giới tính (Trang 28)
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn của người lao động - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động tại công ty cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy nam sơn
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn của người lao động (Trang 29)
Bảng 2.4: cơ cấu sỹ quan, thuyền viên của công ty theo trình độ - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động tại công ty cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy nam sơn
Bảng 2.4 cơ cấu sỹ quan, thuyền viên của công ty theo trình độ (Trang 30)
Bảng 2. Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp qua 3 năm - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động tại công ty cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy nam sơn
Bảng 2. Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp qua 3 năm (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w