1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả khai thác của xí nghiệp xếp dỡ hoàng diệu – công ty TNHH MTV cảng hải phòng

81 701 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Trước yêu cầu thực tế của hoạt động sản xuất khai thác, với mục đích đưa ra các biện pháp cần thiết cho cảng Hoàng Diệu trong giai đoạn nước ta hộinhập nền kinh tế th

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả khai thác của Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu – Công ty TNHH MTV Cảng Hải Phòng” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của bất cứ ai.

Các số liệu kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chính xác khôngtrùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác được công bố trước đây.Các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chĩ rõ nguồn gốc

Hải Phòng, ngày 15 tháng 03 năm 2015

TÁC GIẢ

Trịnh Hải Nam

Trang 2

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu Công ty TNHH MTV Cảng Hải Phòng, Gia đình cùng toàn thể bạn bè, đồngnghiệp đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu,thực hiện và hoàn thành luận văn Thạc sỹ của mình.

-Xin trân trọng cảm ơn!

Hải Phòng, ngày 15 tháng 03 năm 2015

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trịnh Hải Nam

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẢNG BIỂN VÀ HIỆU QUẢ 4

KHAI THÁC CẢNG BIỂN 4

1.1 Lý luận chung về cảng biển 4

1.1.1 Khái niệm chung 4

1.1.2 Đặc tính chung cảng biển 5

1.1.3 Chức năng của cảng biển 7

1.2 Quản lý và tổ chức cảng 9

1.2.1 Quản lý cảng 9

1.2.2 Tổ chức Cảng 11

1.3 Khái niệm hiệu quả khai thác cảng biển 12

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác của cảng biển 13

1.4.1 Yếu tố về con người 13

1.4.2 Yếu tố về thị trường 13

1.4.3 Yếu tố cơ sở vật chất, khoa học công nghệ 14

1.4.4 Yếu tố về kinh tế 14

1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác của XNXD Hoàng Diệu 15

1.5.1 Tấn thông qua 15

1.5.2 Tấn xếp dỡ: 16

1.5.3 Hệ số xếp dỡ 16

Trang 4

1.5.4 Hệ số sử dụng kho bãi 16

1.5.5 Năng suất xếp dỡ của 1 mét chiều dài cầu tàu 17

1.5.6 Doanh thu 17

1.5.7 Chi phí 17

1.5.8 Lợi nhuận 18

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KHAI THÁC CỦA XNXD HOÀNG DIỆU 19

2.1 Tổng quan về XNXD Hoàng Diệu 19

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 19

2.1.2 Cơ sở pháp lý và nhiệm vụ của XNXD Hoàng Diệu 22

2.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động khai thác của Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu giai đoạn 2009 – 2014 33

2.2.1 Sản lượng tấn thông qua (QTQ) 36

2.2.2 Chỉ tiêu sản lượng tấn xếp dỡ(QXD) 37

2.2.3 Hệ số xếp dỡ 38

2.2.4 Hệ số sử dụng kho bãi 39

2.2.5 Năng suất xếp dỡ của 1 mét chiều dài cầu tàu 40

2.2.6 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu 42

2.2.7 Chi phí 46

2.2.8 Lợi nhuận 49

2.3 Những tồn tại và nguyên nhân hạn chế hoạt động khai thác của XNXD Hoàng Diệu 52

2.3.1 Những tồn tại 50

2.3.2 Nguyên nhân tồn tại những hạn chế nêu trên 52

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP CƠ BẢN NÂNG CAO HIỆU QUẢ KHAI THÁC CỦA XNXD HOÀNG DIỆU 54

3.1 Định hướng phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam 54

Trang 5

3.2 Dự báo hàng hóa thông qua cảng biển khu vực Miền Bắc 55

3.3 Phương hướng phát triển hoạt động khai thác của Cảng Hải Phòng 58

3.4 Các biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả khai thác tại XNXD Hoàng Diệu 63

3.4.1 Biện pháp về tổ chức – quản lý 63

3.4.3 Biện pháp về nguồn nhân lực 65

3.4.4 Biện pháp về trang thiết bị 66

3.4.5 Biện pháp tăng doanh thu 67

3.4.6 Biện pháp giảm chi phí 67

3.4.7 Các biện pháp khác 68

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

1 Kết luận 69

2 Kiến nghị 69

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 8

2.1 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu - Cảng

2.5 Năng suất xếp dỡ 1m chiều dài cầu tàu của XNXD Hoàng

2.6 Doanh thu theo hoạt động của XNXD Hoàng Diệu 45

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vận tải biển thế giới đã và đang trải qua những bước thăng trầm của nóthông qua các chỉ số cước tăng hay giảm theo thời gian Mặc dù đang gặp nhiềukhó khăn nhưng vận tải biển vẫn khẳng định vai trò to lớn của nó trong thươngmại toàn cầu Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường biển trong nhũngnăm gần đây ước khoảng 8 tỷ tấn cho thấy sự đóng góp của đội tàu và hệ thốngcảng biển thế giới đối với sự phát triển kinh tế toàn cầu

Cảng biển không phải là điểm đầu hoặc kết thúc của quá trình vận tải mà làđiểm luân chuyển hàng hóa và hành khách từ các phương tiện vận tải đườngbiển sang các phương tiện vận tải còn lại và ngược lại Do đó nó là những điểmnối các ngành kinh tế và là cửa ngõ của một đất nước, một quốc gia Thông quacảng, Quốc gia đó có khả năng buôn bán và giao dịch với các Quốc gia khác.Việt Nam là một quốc gia có 3 mặt tiếp giáp với biển là một đầu mối giaothông đường biển quan trọng tới các nước khác Vì vậy, cùng với sự phát triển củanền kinh tế, Việt Nam đã xây dựng được hệ thống cảng biển cơ bản đáp ứng đượcnhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa phục vụ cho công cuộc phát triển Đất nước.Hiện nay, hệ thống cảng biển Việt Nam có tổng số trên 270 cầu cảng thuộccác thành phần kinh tế đang hoạt động, với tổng chiều dài khoảng 42 km, hàngtriệu m2 kho, bãi chứa hàng, đặc biệt là sự xuất hiện ngày càng nhiều bến cảngchuyên dùng Trong những năm gần đây, lượng hàng hóa thông qua cảng biểnnước ta tăng trưởng với tốc độ 15%/năm 7, tr.21

Cảng Hải Phòng là một đầu mối giao thông quan trọng và là cảng biển lớnnhất miền bắc Việt Nam Tuy nhiên, do hạn chế về sâu của luồng ra vào cảngcho nên rất hạn chế khả năng hoạt động của cảng Các tàu có trọng tải trên10.000 DWT đầy tải không thể vào cảng nên hiện nay tồn tại nhiều điểm chuyểntải trên các vịnh thuộc Hải Phòng và Quảng Ninh gây lãng phí về chi phí vận tải

Trang 10

Đối với Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu nói riêng và Cảng Hải Phòng nóichung, đặc thù chính là vận chuyển, xếp dỡ, lưu kho hàng hóa Hàng hóa thôngqua cảng gồm rất nhiều mặt hàng, đa dạng, phong phú từ nhiều nguồn hàng khácnhau: hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu, hàng nhập nội địa, hàng trung chuyển…

Vì vậy, đòi hỏi cảng phải có điều kiện bốc xếp thích hợp Tuy nhiên, năng suấtlao động thực tế hiện nay còn thấp, sản lượng hàng thông qua chưa xứng đángvới tiềm lực của hệ thống máy móc thiết bị hiện đại sẵn có Do vậy, tôi đã chọn

đề tài “ Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả khai thác Cảng Hoàng Diệu Công ty TNHH MTV Cảng Hải Phòng".

2 Mục đích nghiên cứu

Trước yêu cầu thực tế của hoạt động sản xuất khai thác, với mục đích đưa

ra các biện pháp cần thiết cho cảng Hoàng Diệu trong giai đoạn nước ta hộinhập nền kinh tế thế giới, nhằm giúp cho Cảng Hoàng Diệu phát huy đượcnhững lợi thế so sánh và phát triển lâu dài, bền vững đề tài đi sâu đánh giá mộtcách khoa học công tác quản lý và khai thác của Cảng Hoàng Diệu hiện nay Để

từ đó xây dựng một chiến lược phát triển đúng đắn, đưa ra các biện pháp phùhợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác Cảng Hoàng Diệu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động liên quanđến khai thác hàng hóa qua Cảng Hoàng Diệu

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những vấn đề trong hoạt động khaithác của XNXD Hoàng Diệu Các số liệu trong đề tài chủ yếu là giai đoạn 2009-

2014, với nguồn trích dẫn từ các báo cáo của XN

4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủnghĩa duy vật lịch sử, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong quá trìnhthực hiện đề tài bao gồm: phương pháp thống kê, phân tích hệ thống, so sánh,

Trang 11

phương pháp tổng hợp, nhằm rút ra những kết luận có tính quy luật đối vớicác vấn đề nghiên cứu.

Quá trình nghiên cứu, phân tích được kết hợp giữa lý luận và thực tiễn khaithác cảng nhằm luận giải, đánh giá những vấn đề quan trọng phục vụ mục đíchnghiên cứu

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học: Luận văn góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận

cơ bản về cảng biển và hiệu quả khai thác cảng biển nói chung và Xí nghiệp xếp

dỡ Hoàng Diệu nói riêng trên phương diện định tính và định lượng, ở tầm vi mô

và vĩ mô đối với các cảng

Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động vàkhai thác hàng ở XNXD Hoàng Diệu đưa ra những vấn đề còn yếu kém, nhữngthuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong tương lai Trên cơ sở đó, luậnvăn đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác của Xí nghiệp xếp

dỡ Hoàng Diệu

6 Nội dung nghiên cứu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo, nội dung đềtài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về cảng biển và hiệu quả khai thác cảng biển nóichung và Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu nói riêng

Chương 2: Đánh giá thực trạng khai thác của Xí nghiệp xếp dỡ HoàngDiệu

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác của Xí nghiệp xếp

dỡ Hoàng Diệu

Trang 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẢNG BIỂN VÀ HIỆU QUẢ

KHAI THÁC CẢNG BIỂN 1.1 Lý luận chung về cảng biển

1.1.1 Khái niệm chung

Theo Bộ luật Hàng hải Việt Nam, cảng biển là khu vực bao gồm vùng đấtcảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bịcho tàu biển ra, vào hoạt động để xếp dỡ hàng hóa, đón trả khách và thực hiệncác dịch vụ khác

Vùng đất cảng là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho bãi,nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điệnnước, các công trình phụ trợ khác và lắp đặt trang thiết bị phục vụ cảng

Vùng nước cảng là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trướccầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùngđón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, vùng để xây dựng luồng cảng biển và các côngtrình phụ trợ khác

Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng Bến cảng có một hoặc nhiều cầucảng Bến cảng bao gồm cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệthống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, luồng vào bến cảng và các côngtrình phụ trợ khác, cầu cảng là kết cấu cố định thuộc bến cảng, được sử dụngcho tàu biển neo đậu, bốc dỡ hàng hoá, đón, trả hành khách và thực hiện cácdịch vụ khác

Cảng là nơi ra vào neo đậu của tàu biển, là nơi phục vụ tàu và hàng hóachuyên chở trên tàu, là đầu mối giao thông quan trọng trong hệ thống vận tải.Cảng không phải là điểm đầu hoặc điểm kết thúc của quá trình vận tải mà

là điểm luân chuyển hàng hóa và hành khách Nói cách khác cảng như là mộtmắt xích trong dây chuyền vận tải 7, tr.8

Trang 13

Vai trò của cảng biển

Cảng là nhân tổ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển đội tàu buôn, từ

đó cho phép một quốc gia không bị lệ thuộc và sự kiểm soát của các quốc giakhác Ngoài ra cảng còn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển và giữvững quan hệ thương mại với các quốc gia khác

Cảng là cơ sở cho sự phát triển công nghiệp Cảng là nơi diễn ra các hoạtđộng xuất nhập khẩu máy móc thiết bị và nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho sảnxuất công nghiệp

Cảng cung cấp dịch vụ cho tàu: lương thực, thực phẩm, nước ngọt, sửachữa tàu

Cảng là một mắt xích trong dây chuyền vận tải, là điểm nối giữa sự phục

vụ của tàu và các dạng tàu vận tải khác để cung cấp một mạng lưới phân phốihàng hóa quốc tế nói chung, thường là quan điểm vận chuyển liên hợp Nó cóliên quan đến tàu hỏa, đường bộ, đường sông

Phân loại cảng biển

Theo điều 60 của Bộ luật hàng hải Việt Nam, cảng biển được phân thànhcác loại sau đây:

Cảng biển loại I là cảng biển đặc biệt quan trọng, có quy mô lớn phục vụcho việc phát triển Kinh tế - Xã hội của cả nước hoặc liên vùng;

Cảng biển loại II là cảng biển quan trọng, có quy mô vừa phục vụ cho việcphát triển Kinh tế - Xã hội của vùng, địa phương;

Cảng biển loại III là cảng biển có quy mô nhỏ phục vụ cho hoạt động củadoanh nghiệp

Trang 14

đến các giai đoạn còn lại của mắt xích vận tải.

Cảng biển thực hiện các chức năng vận tải đó là phục vụ hàng hoá (hànhkhách) cùng với các phương tiện vận tải biển và bộ

Cảng biển thực hiện các chức năng ngoài vận tải như công nghiệp, thươngmại và xây dựng thành phố, địa phương

Trải qua quá trình lịch sử phát triển hiện nay trên thế giới đã trải qua 3 thế

Không có mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan chính quyền địa phương.Mối quan hệ giữa các hoạt động của cảng không chặt chẽ

Chính sách và chiến lược phát triển cảng được nâng tầm cao mới

Các cơ sở công nghiệp được thiết lập trong phạm vi của cảng

Mối quan hệ với các đối tác vận tải và thương mại được tăng cường

Thiết lập mối quan hệ với các cơ quan chính quyền địa phương

Các hoạt động khác nhau của cảng được gắn kết chặt chẽ hơn

Trang 15

Thế hệ thứ 3 :

Thế hệ này nổi lên từ những năm 80 vì xu thế Container hoá và vận tải đaphưong thức kết hợp cùng với những yêu cầu đòi hỏi của thương mại quốc tế.Những đặc điểm cơ bản của thế hệ cảng này là :

Cảng là trung tâm của hệ thống phân phối và sản xuất quốc tế

Bên cạnh những hoạt động truyền thống, cảng phát triển các hoạt độngchuyên môn hoá , đa dạng hoá và gắn kết chặt chẽ với nhau

Cơ sở hạ tầng được trang bị đồng bộ với hệ thống vi tính hiện đại

Nhiều dịch vụ làm tăng giá trị của hàng hoá thông qua cảng

Vấn đề bảo vệ môi trường được nâng cao

Mục tiêu của cảng là làm hài lòng khách hàng của mình

Đơn giản hoá thủ tục hải quan

Trong những năm qua, nhìn lại sự phát triển của cảng biển trên thế giới, tathấy rằng rất nhiều cảng lớn truyền thống của các quốc gia phát triển như: HàLan, Anh, Nhật đã nhường vị trí cho những cảng mới được xây dựng ở các quốcgia đang phát triển, đặc biệt là các quốc gia nằm trong khu vực Châu Á - TháiBình Dương

1.1.3 Chức năng của cảng biển

Để phân loại chức năng kinh tế của cảng biển ta cần chia chức năng theo 2tiêu chuẩn, đó là tiêu chuẩn vật dụng và tiêu chuẩn không gian

Khi sử dụng tiêu chuẩn vật dụng, ta có thể chia chức năng cảng biển rathành: Chức năng vận tải, chức năng thương mại và chức năng công nghiệp.Còn theo tiêu chuẩn không gian có thể chia thành chức năng xây dựng thành phố

và chức năng xây dựng địa phương

1.1.3.1 Chức năng vận tải

Chức năng vận tải của cảng biển có lịch sử lâu đời cùng với sự xuất hiệncủa hệ thống cảng biển, tức là từ ngày đầu tồn tại của chúng

Trang 16

Ý nghĩa của cảng biển như một mắt xích của ngành vận tải có thể biểu hiệnbằng khối lượng hàng hoá xếp dỡ ở các cảng biển.

Theo dự đoán của nhiều nhà kinh tế ở các trung tâm nghiên cứu khác nhautrên thế giới là trong tương lai sẽ xuất hiện sự tăng vận chuyển bằng đường biển,liên quan đến điều này là sự tăng của lưu thông hàng hoá qua cảng biển

1.1.3.2 Chức năng thương mại

Chức năng thương mại cũng sinh ra đồng thời với các cảng biển Chứcnăng này ngày càng phát triển qua các thời kỳ và đặc biệt ở các cảng của cácnước tư bản chủ nghĩa

Chức năng thương mại của cảng biển đưa đến việc ký kết các hợp đồngtrong quan hệ mua bán qua công tác thương mại của các cảng biển

Chức năng thương mại của các cảng biển cũng bao gồm một số lượng lớncác thao tác buôn bán được sắp đặt có liên quan đến quá trình vận tải dịchchuyển hàng hoá qua các cảng như: Đóng gói dài hạn, phân loại, thay đổi baogói, tập trung hàng hoá vào các Container

1.1.3.3 Chức năng công nghiệp

Chức năng công nghiệp của các cảng biển cũng có lịch sử lâu dài của mìnhbắt đầu từ những xưởng thủ công nghiệp và các nhà máy công nghiệp

Các cảng biển đã trở thành những trung tâm thuận lợi của việc định vị các

xí nghiệp của các nghành công nghiệp khác nhau, bởi vì sự định vị này cho phéptiết kiệm đáng kể các chi phí vận tải mà chúng phải chi ra khi xây dựng các Xínghiệp này ở miền hậu phương

Việc xây dựng các Xí nghiệp công nghiệp ở trong cảng, ở khu vực gầncảng và ở thành phố Cảng có thể mang lại sự tiết kiệm về nhiều mặt tuỳ thuộcvào hoạt động của nhà máy thuộc phạm vi nào nhập nguyên liệu, nhập nguyênliệu nhập khẩu bằng đường biển hay các sản phẩm của nó được gửi về hậuphương hay lại đưa đi bằng đường biển Ở đây tất nhiên là hệ thống xây dựng có

Trang 17

lợi nhất, mang lại sự tiết kiệm gấp đôi chi phí vận tải là hệ thống xây dựng mà ở

đó nhà máy sản xuất bằng nguyên liệu được nhập khẩu và đồng thời xuất khẩu

đi bằng đường biển

Như vậy có thể coi việc đặt các nhà máy công nghiệp trong cảng hoặc ởcác khu vực gần cảng là sự sắp xếp tối ưu cho phép tiết kiệm được nhiều nhấtchi phí vận chuyển

1.1.3.4 Chức năng xây dựng thành phố và địa phương

Chức năng xây dựng thành phố và địa phương là các chức năng có nguồngốc từ các chức năng vận tải, thương mại và công nghiệp Chúng nói lên mốiliên quan mang tính chất xã hội, không gian giữa các cảng với thành phố và giữathành phố với địa phương Như vậy có thể nói một cách khác rằng, cảng biểnảnh hưởng lên sự hình thành và phát triển của thành phố cảng thông qua cáchoạt động mang tính chất vận tải, thương mại và công nghiệp của mình Cònthông qua việc tác động lên thành phố Cảng nó ảnh hưởng đến sự hình thành vàphát triển địa phương thuộc khu vực thành phố Cảng

Chức năng địa phương nhấn mạnh mối liên quan mang tính chất xã hộikhông gian của cảng và thành phố Cảng qua việc hợp tác Xí nghiệp được xâydựng ở thành phố với các Xí nghiệp công nghiệp của cảng, việc cung cấp cácsản phẩm hàng hoá được sản xuất ở thành phố cảng cho địa phương và ngược lạiviệc cung cấp các loại lương thực, thực phẩm cùng với lao động của địa phươngcho thành phố Cảng và khu công nghiệp Cảng

1.2 Quản lý và tổ chức cảng

1.2.1.Quản lý cảng.

Chức năng quản lý cảng là lập kế hoạch, tổ chức và kiểm soát các hoạtđộngcủa cảng bằng cách phối hợp sử dụng các nguồn lực khác nhau của hệ thốngcảng trong việc cung cấp dịch vụ cảng

Việc nghiên cứu quản lý cảng phải bắt đầu từ việc phân tích cấu trúc tổ

Trang 18

chức cần thiết và các quá trình ra quyết định Các hoạt động của cảng phân tán,hoạt động suốt 24h và liên quan đến nhiều dạng, nhiều mức độ công nghệ khácnhau Phạm vi hoạt động này có thể dẫn đến mạng lưới ra quyết định phức tạp

và rộng, sự đa dạng của mức độ và phạm vi trách nhiệm trong các quyết địnhquản lý của cảng Quá trình ra quyết định và việc thu thập những thông tin cầnthiết thay đổi theo từng cảng Do vậy, điều quan trọng là phải thiết kế cấu trúccủa hệ thống ra quyết định có hiệu quả Điều này sẽ đảm bảo tính hiệu quả củahoạt động của cảng và những yêu cầu ra quyết định 7, tr.12

Quản lý tài chính là một trong những phạm vi thuộc trách nhiệm quản lýcủa cảng Tài chính của hoạt động cảng và đầu tư có thể có rất nhiều dạng vàliên quan đến vốn tư nhân và vốn ngân sách với tỷ lệ khác nhau Điều quantrọng cho quản lý cảng là phải lựa chọn kế hoạch tài chính đúng đắn, cân nhắcđến những nguồn lực hiện có và trong tương lai Vì mỗi dạng cấu trúc tài chínhhoặc chính sách tài chính cơ bản ảnh hưởng mạnh mẽ đến quản lý như tính mềmdẻo, trách nhiệm rủi ro và mối quan hệ giữa cảng và các bên liên quan khác.Đối với những công việc của cảng, chức năng quản lý tài chính để kiểmsoát ngân quỹ và các chỉ tiêu tài chính về các hoạt động của mình Điều này tạokhả năng cho quản lý cảng thấy được hoạt động hiện tại và xây dựng đường lốiphát triển cũng như chiến lược hoạt động trong tương lai

Chức năng quản lý tài chính cảng có mối ràng buộc với sự phát triển của hệthống thông tin quản lý cảng Hệ thống này thu thập và phân tích dữ liệu về cáchoạt động hàng ngày của cảng bao gồm các thông tin của việc sử dụng cácnguồn lực và chi phí

Thị trường và mối quan hệ với khách hàng cũng là lĩnh vực rất quan trọngtrong hoạt động quản lý cảng

Chức năng quản lý hoạt động hàng ngày của cảng bao gồm các dạng dịch

vụ khác nhau của cảng cung cấp cho khách hàng Quản lý hoạt động cũng liên

Trang 19

quan đến lĩnh vực an ninh, an toàn lao động và duy trì bảo dưỡng máy móc, thiết

bị, công trình,

Thị trường và mối quan hệ với khách hàng cũng là lĩnh vực quan trọngtrong các hoạt động quản lý cảng

Do vậy quản lý cảng bao gồm các chức năng:

Lập kế hoạch trung và dài hạn và ra quyết định chiến lược Điều này cũngliên quan đến việc xây dựng mục tiêu (bao gồm mục tiêu giá cả) và được thựchiện bởi bộ phận quản lý cao nhất của cảng

Lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động bao gồm quản lý các hoạt động hàngngày Điều này thực hiện bởi bộ phận quản lý hoạt động liên quan đến hoạt độngcảng, giao thông cảng và kỹ thuật cảng

Kiểm soát tài chính và kinh doanh liên quan đến thị trường, kế toán, quản

lý tài chính ngắn hạn, quản lý nhân lực và chức năng quản lý khác liên quan đếnviệc thực hiện tài chính ngắn hạn

Cần có các chức năng quản lý khác nhau như quản lý dịch vụ, các mốiquan hệ công cộng nó tập trung vào môi trường của cảng hoặc việc áp dụngcông nghệ Quản lý cảng thường hoạt động dưới áp lực của chính sách của chínhphủ, chủ tàu, đại lý và các áp lực khác Ví dụ, mặc dù cảng có quyền thay đổigiá cả nhưng rất nhiều cảng chỉ được phép thay đổi giá cả phù hợp với yêu cầucủa cơ quan tài chính hoặc chính sách kinh tế của chính phủ 2, tr.15 , 11,tr.20

1.2.2 Tổ chức Cảng

Cấu trúc tổ chức cảng phụ thuộc vào mục tiêu, chức năng của một cảng.Mỗi cảng đều có một số phòng ban chức năng khác nhau phụ thuộc vào cấu trúcchung, yêu cầu báo cáo cho bên ngoài và sự khác nhau về chủ sở hữu và hoạtđộng cảng Thông thường cảng có bộ phận quản lý cao nhất điều hành cáctrưởng phòng chức năng và các bộ phận khác Một số phòng có thể cần được

Trang 20

chia thành các nhóm chức năng, cấu trúc của bộ phận quản lý cao nhất phụthuộc vào hình thức sở hữu, chức năng, các yếu tố bên ngoài và yêu cầu báo cáo.Tính toàn quyền của chính quyền cảng là điều thông thường dù họ có chịu tráchnhiệm về hoạt động hay không.

Trong việc thiết kế cấu trúc cần phải cân nhắc đến các nhân tố bên ngoài ví

dụ như :

Ai xây dựng mục tiêu cảng, đánh giá hoạt động của nó và có quyền lực vềngân quỹ

Mức độ toàn quyền của cảng và của quản lý cảng

Các điều lệ báo cáo các yêu cầu tương tự Các tác động (hoạt động, môitrường) ảnh hưởng đến cảng

Quyền lực pháp lý, tính hợp pháp và các quyền lực khác của cảng và củaquản lý cảng

Các chức năng được đề nghị của cảng

Việc trả lời những vấn đề này cho phép quyết định quyền ra quyết định vànhững yêu cầu đối với quản lý cấp cao nhất của cảng và cũng cho phép xâydựng một cấu trúc thích hợp của bộ phận này

Khi chức năng của cảng đã được xác định, cấu trúc các phòng của cảng sẽđược thiết kế Thông thường, trước hết quyết định phạm vi vì cấu trúc của việc

ra quyết định cần thiết ở tất cả các cấp bậc quản lí cho công việc hiệu quả củacảng Các quyết định này sau đó được nhóm vào các đơn vị quyết định logictheo chức năng để hình thành cấu trúc cho việc thiết kế tổ chức Điều quan trọnglà: đảm bảo chức năng quản lí ở từng cấp quản lí phải đầy đủ, chắc chắn và yêucầu chuyên môn, kinh nghiệm, thông tin và việc thực hiện chức năng quản lýliên quan

1.3.Khái niệm hiệu quả khai thác cảng biển

Nâng cao hiệu quả khai thác cảng biển là nâng cao quản lý toàn bộ quitrình sản xuất kinh doanh khép kín từ khâu tiếp thị tìm kiếm khách hàng, lập kế

Trang 21

hoạch xếp dỡ khai thác tàu, bến bãi, tính cước phí giao nhận hàng hóa cho đếnkhâu hạch toán kế toán theo dõi doanh thu, quản lý báo cáo tại các cảng biển.

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác của cảng biển

Hiệu quả hoạt động khai thác cảng biển là phạm trù kinh tế phản ánh trình

độ quản lý sử dụng năng lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả caonhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất Nâng cao hiệu quả khai thác củadoanh nghiệp chính là nâng cao hiệu quả của tất cả các hoạt động của quá trìnhsản xuất kinh doanh bao gồm từ khâu nghiên cứu khảo sát thị trường đến khâu

tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồng thời đảm bảo mục tiêu hiệu quả kinh

tế xã hội

Một số yếu tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả khai thác của cảng biển

1.4.1 Yếu tố về con người

Trước hết nói con người là nói đến bộ máy điều hành phải gọn nhẹ, sau đóphải nói đến con người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tinh thông, có tay nghề

kĩ thuật và có ý thức tổ chức kỉ luật tốt bên cạnh tính tập thể cao Con người phải

có tính tổ chức, mối quan hệ tốt giữa con người với con người và có quan hệ vớicác phòng ban liên quan với nhau một cách hợp lý giảm được nhiều thời giankhông gian cần thiết góp phần hoàn thành tốt trong công việc được giao

1.4.2 Yếu tố về thị trường

Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì buộc doanh nghiệp phải cócác chức năng như sản xuất, kinh doanh Nhưng trong nền kinh tế thị trường, cácchức năng sản xuất, kinh doanh chưa đủ đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển.Hơn nữa, chưa đảm bảo chắc chắn cho sự thành đạt của doanh nghiệp nếu tách rời

nó ra khỏi một chức năng khác - chức năng kết nối mọi hoạt động của doanhnghiệp với thị trường Thị trường đây là nơi diễn ra mọi trao đổi mua, bán hànghoá được diễn ra giữa người mua và người bán dưới sự dẫn dắt về giá cả Nhưngdưới một góc độ khác nhau thì thị trường lại được coi là tập hợp khách hàng hiện

Trang 22

có và sẽ có của doanh nghiệp có chung một nhu cầu hay mong muốn, sẵn sàng và

có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn đó

1.4.3 Yếu tố cơ sở vật chất, khoa học công nghệ

Đối với ngành vận tải biển nói chung và cảng biển nói riêng thì cơ sở vậtchất trang thiết bị kỳ thuật, phương tiện vận tải là yếu tố quan trọng nhất, nó làđiều kiện để hoàn thành công việc được giao theo yêu cầu chiến lược của sản xuấtkinh doanh Phương tiện sản xuất kinh doanh của cảng biển bao gồm: khu nước,đập chắn sóng, cầu tầu, kho bãi, đường giao thông, công trình cấp thoát nước,mạng năng lượng, mạng liên lạc viễn thông, các phương tiện - thiết bị - máy mócxếp dỡ và vận chuyển hàng hoá, trạm bảo quản lý điều phối, khu làm việc của hảiquan, của bộ phận khai thác, nơi phục vụ các nhu cầu của khách hàng

Để phục vụ cho xếp dỡ, bảo quản hàng hoá và văn phòng làm việc của cơquan nhất thiết những phương tiện đó phải đảm bảo chất lượng và mang tínhđồng bộ, khoa học

Khoa học công nghệ có vai trò cách mạng trong quá trình phát triển củacảng biển Hiện nay, do việc sử dụng Internet và đường truyền dữ liệu riêng,cộng với việc khai thác thông tin trên mạng, việc truyền dữ liệu đã được thựchiện hoàn toàn qua mạng tin học với chi phí hợp lý

Cùng với sự phát triển đi lên của đất nước, đất nước đang bước vào thời kỳcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đồng thời đáp ứng kịp thời với xu thế của thếgiới, cảng biển cần phải có quy trình công nghệ tiên tiến, trang thiết bị hiện đạinhằm ứng dụng khoa học công nghệ cao vào lĩnh vực cảng biển và làm thay đổitận gốc cách nhìn nhận về các tiện ích của khoa học và là một phương tiện làmviệc, học tập vô cùng hiệu quả đối với mỗi cán bộ công nhân cảng biển

1.4.4 Yếu tố về kinh tế

Đối với doanh nghiệp cảng biển, như lợi nhuận tăng đòi hỏi sản lượng tăng

và giá thành giảm Sản lượng tăng có nghĩa doanh thu tăng, tốc độ tăng của

Trang 23

doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí Một trong những yếu tố ảnh hưởngđến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cảng biển nhất thiết phải tiết kiệmchi phí như chi phí nguyên vật liệu

1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác của XNXD Hoàng Diệu

1.5.1.Tấn thông qua

Là số tấn chuyển qua mặt cắt cầu tàu hoặc sang mạn trong một thời kỳxác định không phụ thuộc vào phương tiện của cảng hay của chủ hàng.Đơn vị đo là tấn thông qua

Công thức:

QTQ = Q1 + Q2 + Q1’ (1.1)Trong đó:

Q1 : Số tấn chuyển thẳng(tấn)

Q2 : Số tấn vào bãi(tấn)

Q1’ : Số tấn sang mạn(tấn)

Những trường hợp hàng được tính vào tấn thông qua:

Lượng hàng chuyển qua mặt cắt cầu tàu

Nguyên vật liệu cấp cho tàu

Nguyên nhiên liệu xây dựng cảng được vận chuyển đến cảng bằng đườngthủy và do nhân lực máy móc thiết bị của cảng xếp dỡ

Hàng hóa sang mạn nhưng khi chuyển vào cầu tàu được tính vào tấn thôngqua một lần

Những trường hợp hàng hóa không được tính vào tấn thông qua:

Hàng hóa được chuyển đến cảng bằng đường sắt hoặc ôtô sau lại chuyểnkhỏi cảng bằng đường sắt hoặc ôtô

Hàng hóa được chuyển từ cầu cảng này sang cầu cảng khác

Hàng hóa do tàu tránh nạn xếp lên bờ sau đó lại xếp xuống tàu chuyển điLượng hàng còn ở trên tàu đang xếp dở dang giữa hai kì kế hoạch

Trang 24

1.5.2 Tấn xếp dỡ:

Là số tấn chuyển theo các quá trình xếp dỡ, thực hiện bằng thiết bị và nhânlực của cảng trên tàu của cảng và chủ hàng, không phụ thuộc vào cự ly vậnchuyển hàng

Công thức:

QXDi = QXD1 + QXD2 +… + QXDn (1.2)Trong đó : QXDi : Số tấn xếp dỡ theo quá trình xếp dỡ i (tấn)

Trong đó:

Kb : Hệ số sử dụng kho bãi

Trang 25

Si : Diện tích hữu ích để xếp container

nL: Số lớp container có thể xếp được

Stb : Diện tích toàn bộ kho bãi

1.5.5 Năng suất xếp dỡ của 1 mét chiều dài cầu tàu

Chỉ tiêu này dùng để phản ánh hiệu quả khai thác của cảng theo quy môsản xuất

Công thức:

Trong đó :

N: Năng suất xếp dỡ của 1 mét chiều dài cầu tàu trong một thời kỳ xác định

QTD : Khả năng thông qua của toàn tuyến cầu tàu trong một thời kỳ xác định

LCT : Chiều dài của cầu tàu

1.5.6 Doanh thu

Về cơ bản, Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu là một Xí nghiệp thành phần củaCảng Hải Phòng, thực hiện đầy đủ các chức năng chủ yếu xếp dỡ hàng hóa, giaonhận vận tải và bảo quản Do vậy, nguồn thu chủ yếu của Xí nghiệp cũng là từhoạt động này

Trang 26

1.5.7 Chi phí

Chi phí của Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu gồm rất nhiều khoản chi phí:Chi về nhân công, chi về nguyên vật liệu, chi về công cụ dụng cụ, chi cho khấuhao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài… Việc quản lý tốt công tác chiphí chính là điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất của Xí nghiệp

1.5.8 Lợi nhuận

Lợi nhuận của Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu là khoản chênh lệch giữadoanh thu và chi phí Lợi nhuận nhiều hay ít phụ thuộc vào tình trạng kinhdoanh của doanh nghiệp

Trang 27

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KHAI THÁC CỦA

XNXD HOÀNG DIỆU 2.1 Tổng quan về XNXD Hoàng Diệu.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.1 Giới thiệu chung về Cảng Hải Phòng

Tên giao dịch: Cảng Hải Phòng

Tên tiếng anh: PORT OF HAI PHONG

Địa chỉ liên hệ: 8A- Trần Phú – Hải phòng

6 bằng cọc bê tông cốt thép Việc vận chuyển hàng hóa bằng ô tô, máy kéo và xe

ba gác Từ ngày tiếp quản đến nay, cảng đã được mở rộng và nâng cấp phù hợpvới sự phát triển của nền kinh tế 8, tr.21 , 9, tr.15

Trải qua hơn 100 năm tồn tại và phát triển, Cảng Hải Phòng luôn luôn đóngvai trò là cửa khẩu giao lưu quan trọng nhất của phía Bắc đất nước Hàng hóaxuất nhập khẩu của 17 tỉnh phía Bắc và hàng hóa quá cảnh của Bắc Lào và NamTrung Quốc… thông qua Cảng Hải Phòng đã đến với thị trường các nước vàngược lại Cảng Hải Phòng là cảng có lưu lượng hàng hóa thông qua lớn nhất ở

Trang 28

phía Bắc Việt Nam, có hệ thống thiết bị hiện đại và cơ sở hạ tầng đầy đủ, antoàn, phù hợp với phương thức vận tải, thương mại quốc tế.

Vị trí địa lý

Cảng Hải Phòng là cảng có quy mô lớn nhất miền Bắc Việt Nam, nằm ởhữu ngạn sông Cấm, là nhánh của sông Thái Bình, cách cửa Nam Triệu 30km.Cảng Hải Phòng có vị trí địa lý 20050’ vĩ Bắc và 1060 41’ kinh đông, tiếp xúcvới biển Đông qua cửa biển Nam Triệu

Một trong những Xí nghiệp thành phần của cảng là Xí nghiệp xếp dỡHoàng Diệu, có số lượng thông cảng hàng năm chiếm 40-50% sản lượng toàncảng Do đó góp phần không nhỏ trong việc phấn đấu thực hiện nhiệm vụ củacảng

Trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước thì cảng có đầy đủchức năng kinh tế - chính trị - xã hội phù hợp với xu thế phát triển 8, tr.21 , 9,tr.15

Các xí nghiệp đơn vị trực thuộc:

Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu

Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ

Xí nghiệp xếp dỡ và vận tải tàu thủy

Xí nghiệp xếp dỡ Tân Cảng

Thông tin dịch vụ:

Trang 29

Bốc xếp hàng hóa, giao nhận kho vận

Lai dắt hỗ trợ, cứu hộ tàu biển

Trung chuyển container quốc tế, logistics

Đóng gói, vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, đường sông

Vận tải đường sắt tuyến Hải Phòng – Lào Cai – Côn Minh (Trung Quốc)

Đóng gói sửa chữa các loại phương tiện thủy bộ

Lắp ráp cần trục quay, xây công trình cảng

Đại lý tàu biển và môi giới Hàng Hải

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu

Tên công ty: Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu

Tên tiếng anh: Hoangdieu Stevedor Enterprise

Trực thuộc: Công ty TNHH MTV Cảng Hải Phòng

Xí nghiệp được thành lập từ ngày 20 tháng 3 năm 1993 theo quyết định số625/TCCB của Cục Hàng hải Việt Nam từ việc sáp nhập hai Xí nghiệp: Xínghiệp xếp dỡ 1 và Xí nghiệp xếp dỡ 2 Ngày 24/4/2007 Xí nghiệp xếp dỡHoàng Diệu và Xí nghiệp xếp dỡ Lê Thánh Tông sáp nhập vào Hiện nay là Xínghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu Xí nghiệp bao gồm từ hệ thống cầu tàu số 1 đến cầutàu số 11 với tổng chiều dài 1.787m Tất cả các bến đều được xây dựng bằng

Trang 30

tường cọc ván thép kết hợp với mũi dầm bê tông cốt thép, đủ điều kiện sử dụngcho tàu 10.000 DWT neo đậu.

Vùng diện tích cảng bao gồm khu vực rộng lớn với các bãi tuyến tiềnphương, hệ thống đường giao thông kéo dài dọc theo tàu với các thiết bị xếp dỡ

và vận chuyển hiện đại, phía sau là hệ thống kho bãi bao gồm từ kho 1 đến kho 13Diện tích bãi để xếp hàng 52.655 m2, diện tích bán lộ thiên 3.222 m2 Sảnlượng thông quan chiếm từ 40-50% Tổng sản lượng của cảng Sản lượng chuyểntải tại khu vực Quảng Ninh từ 400.000 – 600.000 tấn/ năm 8, tr.25 , 9, tr.17

2.1.2 Cơ sở pháp lý và nhiệm vụ của XNXD Hoàng Diệu

2.1.2.1 Cơ sở pháp lý của XNXD Hoàng Diệu

Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu được hình thành từ ngày 20 tháng 11 năm

1993 theo QĐ số 625/TCCB của cục Hàng Hải Việt Nam từ việc sáp nhập hai

Xí nghiệp: Xí nghiệp xếp dỡ I và xí nghiệp xếp dỡ II Trụ sở đặt tại số 4 LêThánh Tông – Hải Phòng 2, tr.20

Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu 11 cầu tàu với tổng chiều dài là 1.700 m Tất

cả các bến được xây dựng bằng cọc ván thép kết hợp với mũi dầm bê tông cốtthép, đủ điều kiện cho tầu 10.000 DWT neo đậu

Vùng diện tích cảng bao gồm khu vực rộng lớn với các bãi tuyến tiềnphương, hệ thống đường giao thông kéo dài dọc cầu tàu với các thiết bị xếp dỡvận chuyển hiện đại, phía sau là hệ thống kho bãi bao gồm từ kho số 4 đến kho

số 13

Diện tích xếp hàng là 52.655 m2 , diện tích kho là 29.023 m2 , diện tích khobán lộ thiên là 3.222 m2 Sản lượng thông qua xí nghiệp chiếm từ 40% - 50%tổng sản lượng của Cảng Hải Phòng Sản lượng chuyển tải tại khu vực QuảngNinh từ 400.000 – 600.000 tấn/năm

Đến tháng 7/2007 sáp nhập Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu và Xí nghiệp xếp

dỡ Lê Thánh Tông thành một Xí nghiệp là Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu

Trang 31

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu

Chức năng:

Trong sự nghiệp xây dựng đất nước và phát triển nền kinh tế quốc dân theo

cơ chế thị trường hiện nay thì việc xuất – nhập khẩu hàng hóa là việc làm cầnthiết và tất yếu Thông qua nhiều phương thức vận tải khác nhau như: Vận tảiđường sắt, đường bộ, đường thủy, đường hàng không

Trong các hình thức vận tải trên thì đường thủy là một trong những hìnhthức vận tải đặc biệt quan trọng Bởi vì:

Cảng là khu vực thu hút và giải tỏa hàng hóa

Thực hiện việc bốc xếp hàng hóa

Là nơi lánh nạn an toàn cho tàu

Cảng cung cấp các dịch vụ cho tàu như một mắt xích trong dây chuyền

Là điểm luân chuyển hàng hóa và hành khách

Là nơi tiếp nhận những đầu mối giao thông giữa hệ thống vận tải trongnước và nước ngoài

Là cơ sở phát triển thương mại thông qua cảng

Nhiệm vụ:

Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu có những nhiệm vụ chủ yếu sau:

Kí kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hóa với chủhàng

Giao hàng xuất khẩu cho phương tiện vận tải và nhận hàng nhập khẩu từphương tiện vận tải nếu được ủy thác

Kế toán việc giao nhận hàng hóa và lập các chứng từ cần thiết

Tiến hành xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho hàng hóa

Nếu trong quá trình xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho mà hàng hóa

bị hư hỏng do lỗi của cảng thì cảng phải chịu trách nhiệm bồi thường hàng hóa

bị hư hỏng

Trang 32

2.1.2.3 Ngành nghề kinh doanh

Đặc thù với Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu nói riêng và Cảng Hải Phòngnói chung là vận chuyển, xếp dỡ, lưu kho hàng hóa Hàng hóa thông qua cảngbao gồm rất nhiều mặt hàng đa dạng và phong phú như: Các thiết bị máy móc,vật liệu xây dựng, than, gỗ, clinke, phân bón, lương thực, hàng tiêu dùng, vàhình thức cũng rất đa dạng như:

Hòm, kiện, bó, hàng hóa, hàng rời

Hàng công kềnh, hàng không phân biệt kích thước

Hàng siêu trường, hàng siêu trọng, hàng độc hại, hàng nguy hiểm

Hàng rau quả tươi sống

2.1.2.4 Sản phẩm

Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu nằm ở khu vực cảng chính, là Xí nghiệpthành phần trực thuộc Cảng Hải Phòng Sản phẩm của Xí nghiệp là sản phẩmdịch vụ Ngành nghề sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp là xếp dỡ hàng hóathông qua cảng, giao nhận, vận tải và bảo quản hàng hóa tại kho bãi của cảng.Sản lượng của Xí nghiệp chiếm đến gần 50% sản lượng của cảng

Sản phẩm của Xí nghiệp là sản phẩm dịch vụ Xí nghiệp có 3 sản phẩmchính đó là: Dịch vụ xếp dỡ, dịch vụ lưu kho bãi, dịch vụ chuyển tải hàng hóa.Ngoài ra, Xí nghiệp còn có nhiều dịch vụ khác như: cân hàng, giao nhận,thuê cần cẩu nối, thuê tàu lai dắt, thuê sà lan, thuê cần trục bộ, thuê cần trụcchân đế, thuê xe nâng, thuê ô tô, thuê xe gạt, thuê công cụ bốc xếp, thuê cầucảng, thuê kho bãi, thuê công nhân, thuê đóng gói (bao bì do chủ hàng cung cấp)Dịch vụ xếp dỡ: là sản phẩm chính của Xí nghiệp, chiếm tỉ trọng rất cao vềsản lượng và doanh thu Gồm các nhóm hàng:

 Xếp dỡ hàng ngoài container

Hàng hóa thông thường (đây là nhóm hàng truyền thống của Xí nghiệp)

Hàng hóa là ô tô, xe chuyên dùng

Trang 33

Xếp dỡ đóng gói hàng rời

 Xếp dỡ hàng container gồm container có hàng và không có hàng

Xếp dỡ, đảo chuyền container trong cùng mộ hầm

Xếp dỡ, đảo chuyển container trong cùng một tàu

Xếp dỡ container từ hầm này sang hầm khác trong cùng một tàu

Xếp dỡ dịch chuyển container trung chuyển (bốc từ tầu lên bờ và xếpxuống tàu khác)

Dịch vụ đóng, rút hàng hóa trong container

Dịch vụ phục vụ hàng hóa trong container và kiểm tra PTI

Dịch vụ phục vụ giám định, kiểm dịch hàng trong container

Các dịch vụ khác như: Chằng buộc hoặc tháo chằng container, vệ sinhcontainer, dịch vụ khai thác hàng lẻ (CFS)

Dịch vụ lai dắt cần cẩu nối P10 và P11

Dịch vụ lưu kho bãi

 Hàng ngoài container

Lưu tại kho

Lưu tại bãi

Trang 34

Chuyển tải hàng hóa ngoài container

Xếp dỡ hàng từ tàu xuống sà lan tại vùng nước, bốc hàng từ sà lan lên bãicảng hoặc lên thẳng phương tiện chủ hàng tại cầu cảng

Vận chuyển hàng từ vũng nước chuyên tải về cầu Cảng Hải Phòng vàngược lại sử dụng phương tiện vận chuyển của cảng theo yêu cầu của kháchhàng

Chuyển tải hàng container

Chuyển container từ vùng neo Bến Gót về Hoàng Diệu

Chuyển container từ Hạ Long về Hoàng Diệu

Các trường hợp chuyển tải khác theo thỏa thuận của cảng với khách hàng

2.1.2.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Để đảm bảo các dịch vụ được thực hiện tốt, Xí nghiệp đã đầu tư các trangthiết bị, máy móc như:

Hệ thống cầu tàu gồm: 11 cầu tàu với chiều dài 1.700 m

Kho bãi hàng hóa

Kho : Gồm 04 kho:

Kho 3, kho 4, kho 6, kho 10

Bãi: Gồm 06 bãi

Bãi 3, bãi 4, bãi 5, bãi 6, bãi 7, bãi 8

Bãi 3: Dành riêng xếp hàng container

Trang 35

Tất cả các quá trình khi thực hiện trong Xí nghiệp đều áp dụng chuẩn ISO

2001 với phương châm “năng suất- chất lượng- an toàn- hiệu quả” Hàng nămcông ty TNHH MTV Cảng Hải Phòng luôn có tổ chức xuống để kiểm tra việc ápdụng ISO của Xí nghiệp 8, tr.28

2.1.2.6 Cơ cấu bộ máy tổ chức của XNXD Hoàng Diệu

Cơ cấu tổ chức của các doanh nghiệp không nhất thiết phải theo một khuônmẫu thống nhất nào cả, chúng phụ thuộc vào đặc điểm, điều kiện cụ thể của mỗidoanh nghiệp và được thiết lập dựa vào các căn cứ sau đây:

Cơ chế quản trị doanh nghiệp

Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp

Chức năng và nhiệm vụ cụ thể

Dựa vào các cơ sở trên, XNXD Hoàng Diệu có bộ máy tổ chức quản lýđược cấu trúc theo dạng trực tuyến chức năng Ban giám đốc phụ trách điềuhành các ban, đội theo từng lĩnh vực cụ thể Các quyết định của bộ phận chứcnăng chỉ có ý nghĩa về mặt hành chính đối với các bộ phận trực tuyến khi đã

Trang 36

thông qua người lãnh đạo cao nhất hay được người lãnh đạo cao nhất ủy quyền.

Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của XNXD Hoàng Diệu theo sơ đồ

Xuất phát từ những yêu cầu thực tế, để nâng cao hiệu quả kinh tế và sứccạnh tranh của doanh nghiệp, thực hiện chủ trương đổi mới doanh nghiệp Nhànước của Đảng, Nhà nước, dưới sự chỉ đạo của Thành ủy Hải Phòng, Tổng công

ty Hàng hải Việt Nam, theo tinh thần Nghị quyết TW3 khóa 9 về “Tiếp tục sắpxếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước”, sau mộtthời gian dài triển khai việc thực hiện các bước và chuẩn bị các điều kiện cầnthiết theo quy định của Nghị định 95/2006/NĐ-CP ngày 8/9/2006 của Chính phủ

về chuyển Công ty Nhà nước thành công ty TNHH- Được phép của Chính phủ,

Bộ Giao thông Vận tải và Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, tính từ thời điểmngày 1/6/2008 Cảng Hải Phòng hoạt động theo mô hình mới là Công ty TNHHMột thành viên

Từ ngày 1/7/2007: Sáp nhập Xí nghiệp xếp dỡ Lê Thánh Tông vào Xínghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu Thực hiện chủ trương đổi mới doanh nghiệp vàquyết định số 404/QĐ-HĐQT ngày 24/4/2007 của Chủ tịch Hội đồng quản trịTổng công ty Hàng Hải Việt Nam về việc sáp nhập Xí nghiệp xếp dỡ Lê ThánhTông vào Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu thuộc Cảng Hải Phòng ngày 2/6/2007Cảng Hải Phòng đã tổ chức Hội nghị cán bộ tuyên bố việc sáp nhập hai Xínghiệp cũng như các quyết định về tổ chức cán bộ Theo đó, từ ngày 1/7/2007,hai Xí nghiệp nói trên sẽ sáp nhập với nhau thành Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng DiệuCảng Hải Phòng Tổng số CBCNV là gần 2.000 người 8, tr.30 , 9, tr.24

Sơ đồ tổ chức bộ máy XNXD Hoàng Diệu: Được trình bày trang bên

Trang 37

(Nguồn: Phòng kinh doanh Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu)

Trang 38

Giám đốc

Giám đốc Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu chịu trách nhiệm chung và caonhất trước Đảng ủy, Giám đốc Cảng Hải Phòng về việc giao nhận chỉ tiêu kếhoạch của cảng, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảođời sống cho CBCNV của Xí nghiệp, chịu trách nhiệm trước pháp luật của nhànước trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Phó giám đốc

Là những người tham mưu cho giám đốc trực tiếp chỉ đạo về các mặt phục

vụ cho tổ chức sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp như: kế hoạch sản lượng, giáthành, vật tư, kế hoạch giao nhận cho các đơn vị trong xí nghiệp, mọi thông tin

về công tác thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm để báo cáo cho giám đốc Baogồm:

Phó giám đốc nội chính kiêm kho hàng

Phó giám đốc khai thác

Phó giám đốc kĩ thuật

Các ban nghiệp vụ

Ban tổ chức tiền lương gồm:

Công tác tổ chức: tham mưu cho giám đốc về công tác cán bộ, sắp xếp bộmáy, quản lý điều hành sản xuất trực tiếp và đảm bảo các chính sách choCBCNV trong Xí nghiệp

Công tác tiền lương: Căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh để thammưu cho giám đốc về tổ chức lao động trên cơ sở sử dụng lao động có hiệu quả,thanh toán tiền lương cho CBCNV theo đơn giá của cảng và chính sách trảlương của Nhà nước

Ban điều hành sản xuất:

Lãnh đạo ban chịu trách nhiệm phối hợp với trung tâm khai thác cảng thốngnhất kế hoạch điều động tàu dựa trên các yêu cầu từ khách hàng liên quan đến

Trang 39

hàng hóa, thiết bị xếp dỡ, thông số kĩ thuật tàu Trực tiếp chỉ đạo việc thực hiệncác kế hoạch và yêu cầu trên và kiểm tra giám sát, đôn đốc thực hiện công việc.

Ban kinh doanh tiếp thị:

Thương thảo hợp đồng, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát thanh lý hợpđồng theo sự phân cấp của Tổng giám đốc Xí nghiệp ký, tập hợp các số liệuhàng tuần, tháng, quý, năm để tổng kết đánh giá toàn bộ công tác sản xuất kinhdoanh

Ban giao nhận – kho hàng:

Làm nhiệm vụ giao nhận và bảo quản hàng hóa

Ban tài chính kế toán

Theo dõi các hoạt động tài chính của doanh nghiệp Tập hợp phản ánh cáckhoản thu chi trong Xí nghiệp, kiểm tra chứng từ xuất nhập khẩu Quản lý việctính toán và kiểm tra chi tiêu các quỹ tiền mặt, tiền lương, tiền thưởng và cáckhoản phụ cấp

Các đơn vị trực tiếp sản xuất

Các đội: Bao gồm

Đội cơ giới : Có nhiệm vụ quản lý trực tiếp các thiết bị

Đội đế: Quản lý các phương tiện như cần trục chân đế, cần trục bánh lốp

Trang 40

Đội xếp dỡ: Tổ chức thực hiện xếp dỡ hàng hóa các tuyến tiền phương, hậuphương, trong kho, ngoài bãi Đây là lực lượng chủ đạo tham gia vào quá trìnhthực hiện chỉ tiêu sản lượng.

Đội bảo vệ: Có nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự toàn bến cảng

Đội vệ sinh công nghiệp: Chịu trách nhiệm vệ sinh an toàn, tu sửa cầu tàu,kho bãi khi bị hư hỏng nhẹ, quét dọn khu vực kho bãi cầu tàu

Tàu phục vụ: Chở công nhân vào khu vực chuyển tải

Kho công cụ: Chứa công cụ để phục vụ sản xuất

Đội đóng gói: Chuyên đóng gói hàng rời và sửa chữa các dụng cụ đóng gói.Đội hàng rời: Chuyên bốc xếp hàng hóa

Đội giao nhận, kho bãi, cân hàng, dịch vụ tổ chức khai thác và đảm bảonhiệm vụ giao hàng từ tàu biển hay phương tiện vận tải của các chủ hàng tớigiao hàng cho các chủ hàng, thu cước bốc xếp, cân khối lượng hàng

Các tổ sản xuất

Với nhiệm vụ được phân công, các tổ triển khai cụ thể các bước theochuyên môn nghề nghiệp của mình để hoàn thành tốt công tác nhiệm vụ đượcgiao về chất lượng, năng suất, hiệu quả và đảm bảo an toàn lao động

Năng lực hiện có của Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu:

 Hệ thống cầu tàu gồm: 11 cầu tàu với chiều dài 1.700 m

 Kho bãi hàng hóa

Kho : Gồm 04 kho:

Kho 3, kho 4, kho 6, kho 10

Bãi: Gồm 06 bãi

Bãi 3, bãi 4, bãi 5, bãi 6, bãi 7, bãi 8

Bãi 3: Dành riêng xếp hàng container

 Thiết bị xếp dỡ chính gồm:

21 xe ô tô vận chuyển

Ngày đăng: 19/06/2016, 20:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Ngọc Huệ (2011), “Hàng hải Việt Nam chớp thời cơ vững bước đi lên”, Tạp chí Hàng hải Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hàng hải Việt Nam chớp thời cơ vững bước đi lên
Tác giả: Nguyễn Ngọc Huệ
Năm: 2011
12. Trang web của Cảng Hải Phòng http://www.haiphongport.com.vn Link
1. Nguyễn Văn Chương (2009), “Tăng cường quản lý và phát triển logistics’, Tạp chí Giao thông Vận tải (số 1+2/2009) Khác
2. Nguyễn Thị Dung (2008), đề xuất một số giải pháp cao hiệu quả kinh doanh cho Cảng Hải Phòng, trường Đại học Hàng hải Việt Nam Khác
3. Nguyễn Ngọc Huệ; Ths. Trịnh Thế Cường (2010), Một số thành tựu trong vận tải biển của Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam Khác
5. Ngọc Khánh (2009), Diện mạo cảng biển Việt Nam đến năm 2030 Khác
6. Nguyễn Thị Anh Quỳnh (2010), hoàn thiện chiến lược phát triển Cảng Hải Phòng trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực ASEAN và thế giới giai đoạn 2005 – 2010, trường Đại học Hàng hải Việt Nam Khác
7. Đinh Trung Thắng (2004), Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu – Cảng Hải Phòng, trường Đại học Hàng hải Việt Nam Khác
8. PGS.TS Đinh Ngọc Viện (2002), Nghiên cứu các giải pháp tăng năng lực cạnh tranh của ngành Hàng hải Việt Nam trong điều kiện hội nhập, NXB GTVT Khác
9. Lịch sử phát triển của Cảng Hải Phòng – Tài liệu lưu hành nội bộ Khác
10. Phát triển hệ thống cảng biển và những công nghệ mới, GMT +7- 5/12/2006 Khác
11. Quyết định số 404/QĐ-HĐQT ngày 24/4/2007 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Hàng hải Việt Nam về việc sáp nhập Xí nghiệp xếp dỡ Lê Thánh Tông vào Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu thuộc Cảng Hải Phòng Khác
13. Vụ Quản lý Quy hoạch- Bộ kế hoạch đầu tư (2010), Báo cáo: Kết quả kiểm tra thực hiện Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020 Khác
14. Báo cáo tài chính của Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu từ năm 2009 đến năm 2014 Khác
15. Báo cáo tổng hợp Bộ Giao Thông – Vận tải (2010), Quy hoạch vận tải biển Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, NXB GTVT Khác
16. Cục Hàng hải Việt Nam (2010), Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển số 2 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Tên bảng Trang - Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả khai thác của xí nghiệp xếp dỡ hoàng diệu – công ty TNHH MTV cảng hải phòng
ng Tên bảng Trang (Trang 5)
BẢNG 2.3. DOANH THU THEO HOẠT ĐỘNG CỦA  XNXD HOÀNG DIỆU GIAI ĐOẠN 2009-2014 - Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả khai thác của xí nghiệp xếp dỡ hoàng diệu – công ty TNHH MTV cảng hải phòng
BẢNG 2.3. DOANH THU THEO HOẠT ĐỘNG CỦA XNXD HOÀNG DIỆU GIAI ĐOẠN 2009-2014 (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w