1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại chi cục thuế quận hồng bàng thành phố hải phòng

121 218 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 783,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nghiệp chưa có được chiến lược kinh doanh dịch vụ dài hạn phát triển theohướng bền vững, hoạt động kinh doanh còn manh mún, thủ công, thu nhậpcủa người lao động còn thấp...Để các chính s

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn làtrung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi thông tintrích dẫn trong luận văn đều ghi rõ nguồn gốc

Hải Phòng, ngày tháng năm 2016

Tác giả

Nguyễn Quang Thịnh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Cho phép tôi được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các đơn vị, cá nhân

đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoànthành bản luận văn này

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TSDƯƠNG VĂN BẠO đã trực tiếp hướng dẫn và đã giúp đỡ, tạo điều kiện chotôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn Tôi xin chânthành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Hàng Hải, Viện Đào tạo sau đạihọc cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình giúp đỡ trong quá trình học tập vànghiên cứu

Tôi xin chân trọng cảm ơn các các đồng nghiệp, các cơ quan banngành, Chi Cục thuế quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng, đã giúp đỡ tôitrong quá trình thu thập, tìm kiếm số liệu, tài liệu

Xin cảm ơn các bạn đồng môn đã đóng góp ý kiến giúp đỡ tôi hoànthành luận văn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghỉên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 5

1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ DOANH NGHIỆP 5

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng, phân loại và vai trò của thuế 5

1.1.2 Tổng quát về doanh nghiệp và doanh nghiệp vận tải bộ 11

1.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ Ở VIỆT NAM 19

1.2.1 Những vấn đề chung về quản lý thuế 19

1.2.2 Hệ thống thuế Việt Nam 25

1.3 NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VẬN TẢI 31

1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 31

1.3.2 Một số nhận xét và bài học cho Việt Nam 32

1.3.3 Một số kinh nghiệm của Việt Nam về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp 34 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUÊ CÁC

Trang 4

DOANH NGHIỆP VẶN TẢI HÀNG HOÁ ĐƯỜNG BỘ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 40 2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI CỤC THUẾ QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 40 2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Thuế thành phố Hải Phòng 45 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế thành phố Hải Phòng 48 2.1.3 Đặc trưng của công tác quản lý thuế các doanh nghiệp vận tải hàng hóa đường bộ tại thành phố Hải Phòng 49 2.2 THỰC TRẠNG CỦA DOANH NGHIỆP VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ CÁC DOANH NGHIỆP VẬN TẢI HÀNG HOÁ ĐƯỜNG BỘ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 53 2.2.1 Thực trạng và đặc điểm của các doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại chi cục thuế quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng.53 2.2.2 Thực trạng công tác quản lý thuế doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại Chi cục thuế Quận Hồng Bàng Hải Phòng 60 2.2.3 Đánh giá những ưu, nhược điểm trong công tác quản lý thuế doanh nghiệp vận tải hàng hoá đường bộ tại thành phố Hải Phòng 71 CHƯƠNG 3 MỘT SÓ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ CÁC DOANH NGHIỆP VẬN TẢI HÀNG HOÁ ĐƯỜNG BỘ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HỒNG BÀNG - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 83 3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ 83 3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế quận Hồng Bàng giai đoạn 2011- 2020; 83

Trang 5

3.1.2 Định hướng công tác quản lý thuế tai Cục thuế Hải Phòng và chi cục thuế quận Hồng Bàng 89 3.1.3 Cơ sở từ những hạn chế, tồn tại của các doanh nghiệp vận tải hàng hóa đường bộ tại chi cục thuế thành phố Hải Phòng 91 3.2 BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 93 3.2.1 Đối vói cơ quan quản lý thuế 93 3.2.2 Đối với người nộp thuế; 101 3.2.3 Một số kiến nghị đối với thành phố Hải Phòng 102 3.2.4 Một số kiến nghị đối với Nhà nước và các Bộ, ngành trung ương .103 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Số DN vận tải đường bộ mới được thành lập, cấp

2.2

Tổng số DN vận tải đường bộ được cấp giấy chứng

nhận đăng ký kinh doanh (số liệu tính đến ngày

31/12 của mỗi năm)

55

2.3

Tổng số DN vận tải đường bộ được cấp giấy chứng

nhận đăng ký kinh doanh thực tế có hoạt động sản

xuất kinh doanh dịch vụ

56

2.4

Tổng số DN vận tải đường bộ được cấp giấy chứng

nhận đăng ký kinh doanh thực tế có hoạt động sản

xuất kinh doanh dịch vụ năm 2015

57

2.5 Số xe ôtô vận tải và lượng hàng hoá vận chuyển

2.6

Trình độ chuyên môn của người chịu trách nhiệm

trước pháp luật của DN vận tảỉ hàng hoá đường bộ

tại Hải Phòng năm 2015;

59

2.7 Tổng hợp kết quả xử lý vi phạm về sử dụng hoá

đơn theo địa bàn quản lý thuế năm 2015. 62

2.8 Tổng hợp kết quả xử lý hành vi cung câp hoá đơn

2.9 Số doanh nghiệp vận tải hàng hóa đường bộ ngừng

nghỉ, tự bỏ kinh doanh, phá sản qua các năm 66

2.10 Tổng hợp số tiền thuế các DN vận tải hàng hóa

đường bộ nộp ngân sách qua các năm 68

2.11 Tổng hợp số tiền thuế nợ đọng tại các DN vận tải

hàng hóa đường bộ tự bỏ kinh doanh qua các năm 69

2.12 Tổng hợp số tiền thuế nợ đọng tại các DN vận tải

hàng hóa đường bộ tự bỏ kinh doanh qua các năm 70

2.13 Tổng hợp kết quả thu nội địa NSNN trên địa bàn 74

Trang 7

Quận Hồng Bàng qua các năm

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước, là phương tiện vậtchất để Nhà nước hoạt động thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình; vịtrí đó càng trở nên quan trọng khi Đảng và nhà nước ta chủ trương phát triếnnền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủnghĩa

Những năm gần đây, chính sách tài chính nói chung, chính sách và cơchế quản lý về thuế nói riêng đã có những thay đối lớn, góp phân tăng thungân sách nhà nước, khuyến khích các thành phần kinh tế phát triến đúnghướng, từng bước thực hiện sự bình đẳng công bằng xã hội, hội nhập quốc tế

và đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu ngày càng tăng của ngân sách nhà nước

Với thành phố Hải Phòng, từ lâu đã nổi tiếng là một Thành phố cảngbiển lớn nhất ở miền Bắc, nơi có hệ thống giao thông đa dạng gồm giao thôngđường thuỷ, đường bộ, đường sắt, đường hàng không; là cửa chính ra biếncủa các tỉnh phía Bắc; đầu mối giao thông quan trọng của Vùng Kinh tế trọngđiểm Bắc Bộ, hợp tác kinh tế “Hai hành lang, một vành đai” giữa Việt Nam -Trung Quốc Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng châu thổ sôngHồng, Hải Phòng đã được Trung ương xác định là một cực trong tam giáctăng trưởng kinh tế của khu vực Duyên Hải Bắc bộ

Một trong số những lĩnh vực kinh tế được coi là thế mạnh của thànhphố Hải Phòng nói chung và quận Hồng Bàng nói riêng đó là lĩnh vực kinhdoanh vận tải hàng hoá bằng đường bộ.Trong thời gian qua các doanh nghiệphoạt động kinh doanh vận tải hàng hoá đường bộ luôn tăng nhanh cả về sốlượng lẫn quy mô; tuy nhiên, thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp nàycòn tồn tại nhiều bất cập; từ việc chấp hành pháp luật nói chung và chấp hànhpháp luật thuế nói riêng còn nhiều hạn chế cho đến việc số đông các doanh

Trang 10

nghiệp chưa có được chiến lược kinh doanh dịch vụ dài hạn phát triển theohướng bền vững, hoạt động kinh doanh còn manh mún, thủ công, thu nhậpcủa người lao động còn thấp

Để các chính sách thuế đạt được hiệu quả cao hơn nữa, tỏ rõ là công cụ

có tầm quan trọng hàng đầu trong quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế thời kỳđất nước tham gia hội nhập sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới đồng thời sớmkhắc phục những hạn chế, tồn tại của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải

hàng hoá đường bộ tại Hải Phòng Tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường

bộ tại chi cục thuế quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng".

2 Mục đích nghỉên cứu của đề tài

Như chúng ta đã biết: Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành vàgiám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụnộp thuế vào ngân sách theo quy định của pháp luật, vấn đề cần quan tâm giảiquyết của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu các hoạt động về tố chức, điều hành

và giám sát của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằngđường bộ tại quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng; đề ra những biện phápquản lý thuế hiệu quả, qua đó có thể triển khai áp dụng rộng khắp trên phạm

vi cả nước, góp phần đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu chung của thuế

Để đạt được mục đích: “đề ra những biện pháp quản lý thuế hiệu quả đối với doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại chi cục thuế quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng” cần xác định rõ những nhiệm

vụ cụ thể, đó là thấy rõ thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ; thực trạngchấp hành pháp luật nhà nước nói chung, pháp luật thuế nói riêng của doanhnghiệp; thực trạng và những tồn tại, hạn chế của Cơ quan quản lý thuế địaphương trong công tác quản lý thuế doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcvận tải hàng hoá đường bộ

Trang 11

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thựctrạng và những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý thuế, từ đó đề ra nhữngbiện pháp quản lý thuế hiệu quả đối với doanh nghiệp vận tải hàng hoá bằngđường bộ tại chi cục thuế quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng

Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu thực trạng hoạt động kinhdoanh dịch vụ thực trạng chấp hành pháp luật thuế của các doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực vận tải hàng hoá đường bộ đãng ký kê khai thuế tại chiCục thuế quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng, giai đoạn từ năm 2013 đếnnăm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả áp dụng các phương pháp nghiên cứu như: tổng quát hoá, sosánh, phân tích và tổng hợp để làm sáng tỏ về thực trạng hoạt động kinhdoanh dịch vụ; thực trạng chấp hành pháp luật nhà nước nói chung, pháp luậtthuế nói riêng của các doanh nghiệp; thực trạng và những tồn tại, hạn chế của

Cơ quan quản lý thuế địa phương trong công tác quản lý thuế các doanhnghiệp từ đó đề ra những biện pháp quản lý thuế hiệu quả đối với doanhnghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại chi cục thuế quận Hồng Bàngthành phổ Hải Phòng

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Về mặt khoa học: đề tài đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về công tácquản lý thuế, hệ thống chính sách thuế và các nội dung cải cách hệ thống thuế

ở nước ta giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020

Về mặt thực tiễn: đề tài đưa ra nhiều giải pháp thiết thực, phù hợp vớithực tiễn trong công tác quản lý thuế; tạo cơ sở khoa học cho Cục thuế thànhphố Hải Phòng có những định hướng và quyết định mang lại hiệu quả cao hơnnữa trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với doanh nghiệp vận

Trang 12

tải hàng hoá đường bộ trên địa bàn Mặt khác đề tài cũng là tài liệu tham khảocho vấn đề liên quan đến lĩnh vực thuế trên địa bàn.

Trang 13

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI

DOANH NGHIỆP

1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng, phân loại và vai trò của thuế

Thuế luôn gắn liền với sự tồn tại, phát triển của nhà nước và là mộtcông cụ quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chứcnăng, nhiệm vụ của mình Quản lý thuế là một trong những hoạt động quản lýhành chính nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu đặt ra cho thuế trên cơ sở

tổ chức bộ máy quản lý thuế theo mô hình quản lý phù hợp từng thời kỳ pháttriển kinh tế - xã hội Quản lý thuế được thực hiện bằng các quy trình nghiệp

vụ cụ thể theo các nguyên tắc nhất định trên cơ sở thông tin có chất lượng thuđược từ hệ thống bảo đảm thông tin quản lý thuế nhằm phát huy hiệu lực vàhiệu quả của cơ chế hành thu

1.1.1.1 Khái niệm thuế

Trên thực tế thuế đã tồn tại từ khi các Nhà nước hình thành, song các lýluận về kinh tế của thế giới, cho đến nay vẫn chưa có sự thống nhất tuyệt đốikhái niệm về thuế [13] Nhìn chung các quan điểm của các nhà kinh tế đưa ramới nhìn nhận từ những khía cạnh khác nhau của thuế, do đó chưa phản ánhđầy đủ bản chất chung nhất của phạm trù này

Chẳng hạn, theo các nhà kinh điển thì thuế được quan niệm rất đơngiản: “Để đạt được quyền lực công cộng đó, cần phải có những đóng góp củanhững người công dân của nhà nước, đó là thuế” [1]

C.Mác đã viết “Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước”; Ăng ghen

cũng đã viết “Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có sự đóng góp củacông dân cho nhà nước, đó là thuế ” [44]

Theo Benjamin Franklin, một trong những tác giả của bản tuyên ngôn

Trang 14

độc lập nổi tiếng của nước Mỹ đã đưa ra một lời tuyên bố bất hủ trong lịch sửthuế khoá: “Trong cuộc sống không có gì tất yếu, ngoài cái chết và thuế” [1]

Sau này khái niệm về thuế ngày càng được bổ sung và hoàn thiện hơn.Trong cuốn từ điển của hai tác giả người Anh Chrisopher Pass và BryanLowes cho rằng: “Thuế là một biện pháp của Chính phủ đánh trên thu nhậpcủa cải và vốn nhận được của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu),trên việc chi tiêu về hàng hoá và dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản” [1]

Một định nghĩa về thuế tương đối hoàn chỉnh được nêu lên trong cuốn

“Economics” của hai nhà kinh tế Mỹ K.P.Makkohhell và C.L.Bryu như sau:

“Thuế là một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc là chuyển giaobằng hàng hoá, dịch vụ) của các công ty và các hộ gia đình cho Chính phủ,

mà trong sự trao đổi đó họ không nhận được một cách trực tiếp hàng hoá hoặcdịch vụ nào cả, khoản nộp đó không phải là tiền phạt mà toà án tuyên phạt dohành vi vi phạm pháp luật”[2]

Gần đây trong một số công trình nghiên cứu về thuế các nhà kinh tếcho rằng, để vạch rõ bản chất của thuế thì trong định nghĩa đó phải nêu bậtcác khía cạnh sau đây: nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan

hệ tiền tệ giữa Nhà nước với các pháp nhân và các thể nhân; những mối quan

hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách khách quan và có ý nghĩa xãhội đặc biệt việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt buộc theo mệnh lệnhcủa Nhà nước xét theo khía cạnh luật pháp, thuế là một khoản nộp cho Nhànước được pháp luật quy định theo mức thu và thời hạn nhất định

Từ việc phân tích những quan niệm về thuế của thế giới và của nước tanêu trên, có thể nhận thức chung về thuế như sau:

Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập bắt buộc từ các thể nhân và

pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và pháp luật quy định Khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế để phục vụ cho mục tiêu công cộng Nguồn

Trang 15

thu về thuế không được sử dụng cho mục tiêu cá nhân.

1.1.1.2 Đặc điểm của Thuế

- Thuế luôn gắn liền với quyền lực Nhà nước: quá trình động viênnguồn thu từ thuế cho nhà nước là quá trình chuyển giao quyền sở hữu một bộphận thu nhập của các pháp nhân và thể nhân thành quyền sở hữu của nhànước; do vậy đặc điểm này được thể chế hóa trong hiến pháp, pháp luật củamọi quốc gia

Ở nước ta, Thuế là nghĩa vụ cơ bản của công dân đã được quy địnhtrong Hiến Pháp: “Các cơ sở SXKD thuộc mọi thành phàn kinh tế phải thựchiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, đều bình đẳng trước pháp luật ”;

“Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy địnhcủa pháp luật”

- Thuế là một phần thu nhập của các tầng lớp dân cư bắt buộc phải nộpcho nhà nước

Nhà nước sử dụng quyền lực chính trị buộc người nộp thuế chuyên giaomột phần thu nhập cho Nhà nước thông qua quy định pháp luật về thuế

- Thuế là hình thức chuyển giao thu nhập không mang tính chất hoàntrả trực tiếp

Thuế không mang tính chất đổi giá mà nhận được lợi ích do Nhà nướccung cấp cho cộng đồng xã hội (cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng );

Thu thuế ở công dân này, lĩnh vực này, địa phương này không nhấtthiết phải trực tiếp chi lại cho công dân đó, lĩnh vực hay địa phương đó, cũngkhông nhất thiết đưa tất cả nguồn thu được từ thuế vào đầu tư phát triển sảnxuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ mà có thể trả lại ở những mức độ khácnhau, hình thức khác nhau thông qua chi cho những khoản khác, lĩnh vựckhác như trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp người nghèo

1.1.1.3 Chức năng, vai trò của thuế

Trang 16

- Huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước: Trong lịch sử phát triểncủa xã hội, kể từ khi nhà nước hình thành, chính quyền của bất cứ nhà nướcnào thì cũng coi chính sách thuế là một quốc sách để đảm bảo sự sống còncủa tổ chức chính quyền nhà nước đó và điều chỉnh các hoạt động kinh tế xãhội; sở dĩ như vậy là vì thuế đóng một vai trò chủ yếu và quyết định đối vớiNSNN đồng thời còn quyết định đến khả năng chi của ngân sách.

Đối với nước ta, xác định thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, tỷ lệhuy động của thuế, phí hàng năm luôn ở mức 21% đến 23% GDP; tỷ lệ huyđộng phù hợp giúp nước ta duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao trongnhiều năm, quốc phòng, an ninh được ổn định và bảo đảm an sinh xã hội

Tại bản Báo cáo kinh tế vĩ mô 2012 vừa được ủy ban Kinh tế của Quốchội công bố: “Tổng thu ngân sách nhà nước khá ổn định trong giai đoạn 2007-

2011, vào khoảng 29% GDP, nếu chỉ tính thu từ thuế và phí thì con số này là26,3%; khi loại trừ dầu thô, số thu còn khoảng 21,6% GDP” - (dẫn quyết toánngân sách nhà nước của Bộ Tài chính)

- Điều tiết vĩ mô nền kinh tế

+ Điều chỉnh chu kỳ nền kinh tế: Nhà nước đã sử dụng thuế để điềuchỉnh chu kỳ nền kinh tế như miễn, giảm thuế;

Thuế có vai trò điều chỉnh chu kỳ sản xuất kinh doanh: Với biểu hiệncủa nền kinh tế suy thoái, tiêu điều, nhà nước dùng công cụ thuế đế kích thíchđầu tư, kích thích tiêu dùng theo hướng giảm thuế đối với người nộp thuế,giảm thuế các yếu tố đầu vào của sản xuất kinh doanh qua đó kích thích quátrình sản xuất kinh doanh phát triển Ngược lại, trong thời kỳ mở mang, hưngthịnh, với dấu hiệu là nhu cầu về lao động tăng, giá cả cao, kinh doanh lãi lớn,tăng trưởng nhanh và đã có dấu hiệu của lạm phát, nhà nước sử dụng thuếtheo hướng ngược lại để hạn chế sự phát triển quá nóng

+ Thuế góp phần hình thành cơ cấu ngành hợp lý;

Trang 17

+ Điều chỉnh tích luỹ tư bản: Thông qua việc giảm dần thuế suất huyđộng, thay đổi thuế suất;

+ Thuế góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước;

+ Áp dụng các biện pháp ưu đãi thuế

- Điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội

+ Thuế là công cụ để nhà nước can thiệp vào quá trình phân phối thunhập, của cải xã hội, hạn chế sự chênh lệch lớn về mức sống, về thu nhập giữacác tầng lớp dân cư trong xã hội

+ Điều hoà thu nhập giữa các tầng lớp dân cư có thể được thực hiệnthông qua các sắc thuế trực thu; ngoài ra việc điều hoà thu nhập, định hướngtiêu dùng còn có thể được thực hiện một phần thông qua các sắc thuế giánthu

1.1.1.4 Phân loại thuế

a Phân loại theo phương thức đánh thuế

- Thuế trực thu: là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sảncủa người nộp thuế

+ Ưu điểm: động viên trực tiếp vào thu nhập chịu thuế;

+ Nhược điểm: dễ gây ra phản ứng từ phía người nộp thuế

- Thuế gián thu: là loại thuế thu một cách gián tiếp thông qua giá cảhàng hoá, dịch vụ;

+ Ưu điểm: Đối tượng chịu thuế rộng, thuế ẩn vào giá bán hàng hoádịch vụ nên người chịu thuế thường không cảm nhận được gánh nặng của loạithuế này;

+ Nhược điểm: Do có tính chất luỹ thoái nên không đảm bảo tính côngbằng trong nghĩa vụ nộp thuế

Tuỳ theo đặc điểm trình độ phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước màxác định một tương quan theo tỷ lệ huy động hợp lý giữa thuế trực thu và thuế

Trang 18

gián thu.

b Các cách phân loại khác

- Phân loại theo cơ sở tính thuế:

+ Thuế thu nhập: Cơ sở đánh thuế là thu nhập kiếm được;

+ Thuế tiêu dùng: Cơ sở đánh thuế là thu nhập của tổ chức, cá nhânđược mang ra tiêu dùng trong hiện tại;

+ Thuế tài sản: Cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản; bao gồm: Tài sản tàichính, tài sản cố định, tài vô hình như nhãn hiệu hàng hoá, bí quyết kỹ thuật

- Phân loại theo mức thuế:

+ Thuế đánh theo tỷ lệ %: Bao gồm thuế luỹ tiến, thuế luỹ thoái, thuế tỷ

lệ cố định

+ Thuế đánh trên mức tuyệt đối: Ấn định một số thu bằng tiền trên mộtđơn vị tính thuế như trọng lượng, khối lượng, diện tích, đơn vị sản phẩm

- Phân loại thuế theo chế độ phân cấp và điều hành ngân sách:

+ Thuế trung ương: Được Nhà nước ban hành luật pháp và thu trongphạm vi toàn quốc;

+ Thuế địa phương: Thu trong phạm vi lãnh thổ vùng hoặc địa phương

và ngân sách nhà nước ở địa phương hưởng

Ở Việt Nam áp dụng chính sách thuế thống nhất, không có thuế trungương, thuế địa phương

1.1.1.5 Các yếu tố cấu thành một sắc thuế

- Tên gọi: Phản ánh nội dung chính của từng loại thuế và đế phân biệtvới những loại thuế khác;

Thường đặt tên sắc thuế theo đối tượng đánh thuế (thu nhập doanhnghiệp, thu nhập cá n h â n ) t h e o từng mặt hàng (thuế rượu, thuế thuốclá ) hoặc theo nội dung (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu )

Trang 19

- Người nộp thuế: Xác định chủ thể có nghĩa vụ phải nộp thuế;

Người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế là thể nhân hoặcpháp nhân có trách nhiệm trực tiếp nộp thuế cho nhà nước; trong một sốtrường hợp, người nộp thuế không đồng thời là người chịu thuế

- Đối tượng chịu thuế: Là đối tượng được đưa ra để đánh thuế; mỗimột sắc thuế có đối tượng chịu thuế riêng, như hàng hoá, dịch vụ, thu nhập ;đối tượng chịu thuế thường được tính theo đơn vị giá trị hoặc theo đơn vị vậtlý

- Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế đối với một số sắc thuế là cơ sởtính thuế và thuế suất;

+ Cơ sở tính thuế là số lượng đơn vị (theo giá trị hoặc theo đơn vị vậtlý) của đối tượng chịu thuế; mỗi sắc thuế có một cơ sở tính thuế riêng

+ Mức thuế (thuế suất): Thể hiện mức độ động viên của nhà nước trênmột đơn vị so với cơ sở tính thuế và được biểu hiện dưới hình thức thuế suấthay định suất thuế;

Nguyên tắc xây dựng thuế suất: Phù hợp với khả năng thu thuế, đảmbảo nguồn lực cho ngân sách nhà nước và phát triển sản xuất kinh doanh

- Ưu đãi thuế: Mục đích để khuyến khích phát triển sản xuất, thu hútđầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

+ Ưu đãi về thuế suất: Áp dụng thuế suất thấp hơn trong thời gian nhấtđịnh với ngành nghề hoặc địa bàn đầu tư;

+ Ưu đãi về miễn thuế, giảm thuế: Miễn, giảm thuế cho toàn bộ thunhập hoặc phần thu nhập cần khuyến khích; bên cạnh ưu đãi thuế suất, miễngiảm còn có các hình thức khấu hao nhanh, chuyển lỗ

1.1.2 Tổng quát về doanh nghiệp và doanh nghiệp vận tải bộ

1.1.2.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp

a Khái niệm doanh nghiệp

Trang 20

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện các hoạt

động kinh doanh, thực hiện các chức năng sản xuất, mua bán hàng hoá hoặclàm dịch vụ, nhằm thoả mãn nhu cầu con người và xã hội, và thông qua hoạtđộng hữu ích đó mà kiếm lời

b Phân loại doanh nghiệp

* Phân loại doanh nghiệp theo hình thức sở hữu vốn:

Theo cách phân loại này có hai loại hình doanh nghiệp chính là doanhnghiệp một chủ sở hữu và doanh nghiệp nhiều chủ sở hữu

- Doanh nghiệp một chủ sở hữu bao gồm:

Doanh nghiệp Nhà nước: là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thànhlập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằmthực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội do Nhà nước giao

Doanh nghiệp tư nhân: là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơnvốn pháp định do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộtài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

-Doanh nghiệp nhiều chủ sở hữu bao gồm:

Công ty: gồm Công ty đối nhân và Công ty đối vốn:

Công ty đối nhân: là công ty mà trong đó có các thành viên thường quenbiết nhau và liên kết với nhau do tín nhiệm nhau, họ nhân danh mình mà kinhdoanh và liên đới chịu trách nhiệm Do đó, không thể chuyển nhượng phầngóp tài sản của mình mà không được sự đồng ý của toàn thể thành viên Đốivới loại công ty này các thành viên thường chịu trách nhiệm vô hạn đối vớicác khoản nợ Công ty đối nhân có hai loại hình là công ty hợp doanh và công

ty hợp vốn

Công ty đối vốn: Là công ty mà trong đó người tham gia không quan tâmđến mức độ tin cậy của các thành viên khác, họ chỉ quan tâm đến phần vốngóp Phần vốn góp này có thể chuyển nhượng hoặc đem bán trên thị trường

Trang 21

chứng khoán Lãi được chia tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu tráchnhiệm trong phạm vi phần vốn góp Loại hình này gồm công ty trách nhiệmhữu hạn và công ty cổ phần:

Công ty trách nhiệm hữu hạn: là một loại công ty đối vốn gồm các thành

viên không có quy chế của nhà kinh doanh và các thành viên chỉ chịu tráchnhiệm về các khoản nợ của công ty cho đến hết những phần vốn góp của họ

Công ty cổ phần: là một loại công ty đối vốn trong đó các thành viên có cổ

phiếu và chỉ chịu trách nhiệm đến hết giá trị những cổ phần mà mình có Hợp tác xã: là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu,lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra, theo quy định củapháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên, nhằm giúpnhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ vàcải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế – xã hội của đất nước

*Phân loại doanh nghiệp căn cứ vào quy mô:

Các chỉ tiêu đánh giá quy mô:

Dựa vào các chỉ tiêu trên, chúng ta chia doanh nghiệp thành 3 loại hình cơ bản:

- Doanh nghiệp quy mô lớn

- Doanh nghiệp quy mô vừa

- Doanh nghiệp quy mô nhỏ

1.1.2.2 Vận tải và doanh nghiệp vận tải

a Khái niệm và phân loại vận tải

Vận tải là hoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm đáp ứng nhu

Trang 22

cầu di chuyển vị trí của đối tượng vận chuyển Đối tượng vận chuyển gồmcon người và vật phẩm Sự di chuyển của con người và vật phẩm trong khônggian rất đa dạng và phong phú và không phải tất cả di chuyển đều là vận tải.Vận tải chỉ bao gồm những di chuyển do con người tạo ra nhằm mục đíchkinh tế để đáp ứng yêu cầu về sự dịch chuyển đó

Có nhiều cách phân loại tuỳ thuộc vào các tiêu chuẩn lựa chọn, dưới đây là

1 số cách phân loại chủ yếu:

* Căn cứ vào môi trường & điều kiện sản xuất:

- Vận tải đường xa (đường dài trong nội địa, viễn dương)

* Căn cứ vào cách tổ chức chuyên chở :

- Vận tải đơn phương thức: Hàng hoá và hành khách được vận chuyển từnơi đi tới nơi đến bằng 1 loại công cụ vận tải

- Vận tải đa phương thức: Hàng hoá và hành khách được vận chuyển từ nơi

đi tới nơi đến bằng ít nhất 2 loại công cụ vận tải trở lên , sử dụng 1 loại chứng

Trang 23

từ vận tải duy nhất và chỉ có 1 người tổ chức chuyên chở chịu trách nhiệmtrong suốt quá trình vận chuyển.

- Vận tải đứt đoạn: Hàng hoá và hành khách được vận chuyển từ nơi đi tớinơi đến bằng hai hay nhiều công cụ vận tải khác nhau, sử dụng các chứng từvận tải khác nhau và có nhiều người chuyên chở phải chịu trách nhiệm trongquá trình vận tải

- Vận tải hàng nguyên (toa, tàu): Khi khối lượng hàng hoá lớn đủ xếp đầymột toa xe, một container, 1 ôtô, máy bay, tàu thuỷ…

- Vận tải hàng lẻ: Khối lượng hàng hoá ít, không đủ xếp đầy phương tiệnvận tải kê trên

b Đặc điểm ngành sản xuất vận tải

Đối với ngành sản xuất vật chất: trong qúa trình lao động sản xuất đều có

sự kết hợp 3 yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động, sức lao động Vậntải cũng là 1 ngành sản xuất vật chất vì trong quá trình sản xuất của ngành sảnxuất vận tải cũng có sự kết hợp 3 yếu tố đó Ngoài ra trong quá trình sản xuấtngành vận tải cũng đã tiêu thụ 1 lượng vật chất nhất định: vật liệu, nhiên liệu,hao mòn phương tiện vận tải… Đối tượng lao động trong quá trình sản xuấtcủa ngành vận tải cũng trải qua sự thay đổi vật chất nhất định

Là ngành sản xuất vật chất, vận tải cũng có sản phẩm của riêng mình, đó là

sự di chuyển của con người và vật phẩm trong không gian Sản phẩm vận tải

Trang 24

cũng là 1 dạng hàng hoá, cũng có giá trị và giá trị sử dụng Giá trị của hànghoá là lượng lao động xã hội cần thiết kết tinh trong hàng hoá đó Còn giá trị

sử dụng của vận tải là khả năng đáp ứng nhu cầu

Bên cạnh những đặc điểm tương tự như những ngành sản xuất vật chấtkhác, ngành vận tải cũng có đặc điểm riêng biệt :

Sản xuất vận tải là một quá trình tác động làm thay đổi về mặt không giancủa đối tượng chuyên chở chứ không phải là tác độngvề mặt kỹ thuật Conngười thông qua công cụ vận tải tác động vào đối tượng chuyên chở để gây ra

sự thay đổi về vị trí , không gian và thời gian của chúng

Sản xuất vận tải không tạo ra sản phẩm vận chuyển mới, mà tạo ra một sảnphẩm đặc biệt gọi là sản phẩm vận tải Đó là sự di chuyển vị trí của đối tượngchuyên chở Tuy vậy sản phẩm này cũng có hai thuộc tính của hàng hoá là giátrị và giá trị sử dụng Bản chất và hiệu quả mong muốn trong sản xuất vận tải

là nhằm thay đổi vị trí chứ không phải hình dáng hay tinh chất lí hoá của đốitượng chuyên chở

Sản phẩm vận tải không tồn tại độc lập ngoài quá trình sản xuất ra nó Sảnphẩm này không có khoảng cách về thời gian giữa sản xuất và tiêu dùngvì khiquá trình sản xuất vận tải kết thúc đồng thời sản phẩm vận tải cũng được tiêudùng ngay

Sản phẩm vận tải không thể dự trữ được, để đáp ứng nhu cầu chuyên chởtăng lên đột biến trong xã hội, người vận tải chỉ có thể dự trữ năng lực chuyênchở của công cụ vận tải như dự trữ toa xe, đầu máy, ôtô hay tăng tần suất phục

vụ

c Vai trò của sản xuất vận tải trong nền kinh tế quốc dân

Ngành giao thông vận tải là một ngành kinh tế quan trọng của nền kinh tếquốc dân Một mặt ngành giao thông vận tải có nhiệm vụ phục vụ nhu cầuchuyên chở của toàn bộ nền kinh tế xã hội, tạo ra một phần đáng kể trong

Trang 25

GDP & GNP Mặt khác ngành giao thông vận tải là một thị trường tiêu thụ rấtlớn các sản phẩm của các ngành kinh tế kỹ thuật khác Tác dụng của vận tảiđối với nền kinh tế quốc dân thể hiện ở những mặt sau :

Tạo ra một phần đáng kể trong GDP & GNP

Đáp ứng nhu cầu di chuyển ngày càng tăng của hàng hoá, hành kháchtrong xã hội

Góp phần khắc phục sự phát triển không đồng đều giữa các địa phương,

mở rộng giao lưu trao đổi hàng hoá trong một nước, khu vực, châu lục cũngnhư thế giới

Rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, đồng bằng và miền núigóp phần cải thiện đời sống nhân dân

Mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài

Tăng cường khả năng quốc phòng và bảo vệ đất nước

d Vận tải bằng đường bộ

Ưu điểm:

- Vận tải ôtô có tính linh hoạt và cơ động cao, mềm dẻo do: Ôtô nhỏ, có thểhoạt động ở mọi nơi từ thành thị đến nông thôn, miền xuôi đến miền ngược.Vận tải ôtô không bị lệ thuộc nhiều vào đường xá, bến bãi như ga xe lửa, sânbay, cảng biển của các phương thức vận tải đường sắt, đường hàng không,đường biển Vận tải ôtô không đòi hỏi phải có quy trình quá phức tạp như vậntải hàng không Ôtô có thể giao hàng tận nhà mà không có khó khăn gì Thủtục đối với vận tải ôtô thừng đơn giản do số lượng hàng hóa chuyên chở nhỏ,

dễ kiểm tra Người chuyên chở cũng như chủ hàng có khả năng kiểm soátđược hàng hóa trong quá trình giao nhận, ít sợ lầm lẫn, thời gian giao nhậnthường nhanh chóng, ít tranh chấp

- Tốc độ vận chuyển ôtô khá cao: Tốc độ vận chuyển bằng ôtô tuy nhỏ hơnvận tải hàng không nhưng gần ngang bằng đường sắt và lớn hơn nhiều so với

Trang 26

vận tải đường biển và dường thủy nội địa cũng như đường sông Tốc độ nàyđứng hàng trung bình sau máy bay và tàu hỏa Tuy nhiên ưu điểm lớn nhất vềgiao nhận hàng hóa nhanh chóng, thực hiện vận chuyển thẳng từ nơi gửi đếnnơi nhận hàng.

- Đầu tư cơ sở vật chất của vận tải ôtô ít tốn kém: Làm đường ôtô không đòihỏi chi phí cao như đường sắt Kỹ thuật cũng không quá phức tạp như xâydựng đường sắt hay sân bay Trong trường hợp không có nhiều vốn có thể xâydựng đường ôtô cấp thấp với chi phí nhỏ Trong trường hợp lượng hàng hóavận chuyển không lớn xây dựng các tuyến đường ôtô là tối ưu nhất Đầu tưmua ôtô không đòi hỏi nhiều như tàu hỏa hay máy bay bởi vậy có thể mua 1

số lượng nhiều hay ít tùy thuộc vào khả năng tài chính Ôtô ít bị hao mòn vôhình do vậy có thể thu hồi vốn khi cần

Như vậy, nhu cầu về vận chuyển bằng ôtô thường xuyên rất lớn và phạm

vi rất rộng không giống vận tải đường sắt và do hạn chế về tuyến đường Giátrị của ôtô thường nhỏ hơn so với các loại phương tiện khác Cách sử dụngtương đối đơn giản, ôtô dễ được mua bán, trao đổi giữa các cá nhân Điều này

là thế mạnh của vận tải ôtô so với các phương tiện khác

Nhược điểm:

- Cước phí vận tải ôtô cao do: Trọng tải nhỏ ( nhỏ nhất so với các loạihình vận tải khác) Thường chở hàng hóa trên quãng đường ngắn Thời gianôtô chạy không tải thường nhiều, hệ số sử dụng thời gian của ôtô thấp

- Năng suất lao động của vận tải ôtô thấp: Do sử dụng máy móc thiết bịcòn ít, mà chủ yếu vẫn sử dụng lao động thô sơ Mặt khác, chỉ số mã lực trongvận tải ôtô cao nên năng suất lao động trong vận tải ôtô còn thấp

- Hạn chế về mặt chuyên chở do cước phí cao: Làm cho vận tải ôtôkhông có khả năng chuyên chở các mặt hàng có giá trị thấp Điều này hạn chếviệc chuyên chở các loại nguyên liệu, bán thành phẩm có giá trị thấp

Trang 27

Tuy vận tải ôtô không phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên so với các loạiphương tiện khác nhưng cũng phụ thuộc nhiều vào tình trạng của đường xá,không thể hoạt động trong điều kiện mưa bão lớn trong khi tàu hỏa hay tàubiển vẫn hoạt động bình thường.

e Doanh nghiệp vận tải

Doanh nghiệp vận tải là doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanhnghiệp

- Doanh nghiệp vận tải là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tảinên mang đầy đủ các đặc điểm của hoạt động vận tải

- Hoạt động vận tải là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, sản phẩm của nó chỉ là

sự di chuyển người hay hàng hoá từ nơi này đến nơi khác Đây là một hoạtđộng mang tính phục vụ, không chỉ hoạt động trong phạm vi sản xuất, mà còn

cả trong khâu lưu thông phân phối Hoạt động vận tải không có sản xuất dựtrữ, không có khâu trung gian và là một hoạt động phức tạp

Từ những đặc điểm trên cho thấy, doanh nghiệp vận tải muốn tổ chức tốt và

có hiệu quả quá trình vận tải thì phải biết phối hợp chặt chẽ giữa vận tải vàchủ hàng cũng như phải có phương tiện dự trữ để đáp ứng nhu cầu vận tải

1.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ Ở VIỆT NAM

1.2.1 Những vấn đề chung về quản lý thuế

Trên thế giới, có nhiều mô hình tổ chức quản lý thuế, chẳng hạn như:

Mô hình tổ chức quản lý thuế theo sắc thuế, mô hình tổ chức bộ máy theonhóm đối tượng nộp thuế, mô hình tổ chức bộ máy theo chức năng, mô hìnhkết hợp giữa các nguyên tắc quản lý thuế Mỗi mô hình đều có những ưu,nhược điểm riêng, nhưng nhìn chung đều đáp ứng yêu cầu quản lý thuế nhằmtạo điều kiện thực hiện phương pháp quản lý và phân bổ nguồn lực phù hợpvới những rủi ro về quản lý thuế đối với các nhóm đối tượng nộp thuế khácnhau, tạo ra sự an toàn cho việc thu ngân sách

Trang 28

Ở nước ta trước tháng 8 năm 1990, việc quản lý thuế thông qua tổ chức

bộ máy quản lý của 3 hệ thống quản lý thuế độc lập: Cục thu quốc doanh, Cụcthuế nông nghiệp và Cục thuế công thương nghiệp; đồng thời các quy địnhpháp luật về thuế bao gồm cả chính sách thuế và quản lý thuế

Ngày 29/11/2006, Quốc hội khoá XI đã thông qua Luật Quản lý thuế;Luật được ban hành gồm 14 Chương với 120 Điều và có hiệu lực thi hành từngày 01 tháng 7 năm 2007;

Luật Quản lý thuế đưa vào triển khai thực hiện trên phạm vi cả nước,

đã tạo thay đổi căn bản phương thức quản lý thuế từ thủ công truyền thốngsang phương pháp quản lý thuế chuyên nghiệp, hiện đại; quy định quản lýthuế áp dụng thống nhất cho tất cả các sắc thuế, khoản thu; các quy định liênquan đến Hệ thống chính sách thuế đã được quy định tách bạch với Hệ thốngquản lý thuế Nội dung Luật đề cập đầy đủ về quy trình quản lý đối với tất cảcác sắc thuế, khoản thu thuộc NSNN; quy định chi tiết, cụ thể về quyền, nghĩa

vụ của người nộp thuế; quyền, trách nhiệm của cơ quan quản lý thuê; tráchnhiệm của các cơ quan khác như HĐND, UBND các cấp, Mặt trận Tổ quốc

Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, ca quan thông tin,báo chí trong việc quản lý thuế

1.2.1.1 Khái niệm quản lý thuế

Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quanthuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào ngânsách theo quy định của pháp luật

1.2.1.2 Nội dung quản lý thuế chia thành 3 nhóm như sau

- Các thủ tục hành chính thuế gồm đăng ký, khai thuế, thủ tục hoànthuế ;

- Giám sát tuân thủ bao gồm quản lý thông tin, kiểm tra và thanh trathuế;

Trang 29

- Chế tài xử lý vi phạm gồm cưỡng chế, xử lý vi phạm pháp luật vềthuế.

1.2.1.3 Nguyên tắc quản lý thuế

- Tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong xã hội đều có trách nhiệmtham gia quản lý thuế;

- Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lýthuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đắng;bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế

1.2.1.4 Phương pháp tổ chức quản lý thuế: tổ chức quản lý thu thuế theo các chức năng sau

- Chức năng tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế;

- Chức năng xử lý hồ sơ khai thuế và kế toán thuế;

- Chức năng kiểm tra thuế, thanh tra thuế;

- Chức năng quản lý thu nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hànhchính thuế

Về tổ chức bộ mảy quản lý thuế: ở Trung ương có Tổng cục thuế trựcthuộc Bộ Tài chính và tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có cácCục thuế chịu sự chỉ đạo song trùng của Tổng cục thuế, của ủy ban nhân dâncùng cấp; Ở cấp quận, huyện và cấp tương đương có Chi cục thuế thuộc Cụcthuế; Chi cục thuế chịu sự chỉ đạo song trùng của Cục thuế và ủy ban nhândân cùng cấp

Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế là tổ chức trong hệ thống hànhchính nhà nước, có tư cách pháp nhân công quyền, có con dấu riêng và được

mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước Kinh phí hoạt động của hệ thống quản lýthuế do ngân sách nhà nước đài thọ và được tổng hợp vào dự toán chi của BộTài chính

Trang 30

Việc thống nhất hệ thống tổ chức bộ máy quản lý về thuế không nhữngcho phép Nhà nước quản lý thống nhất chế độ chính sách thuế trong cả nước,

mà còn tạo cơ sở về mặt tổ chức bảo đảm thực hiện thành công đường lối đổimới và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực thuế Hệ thống quản lý thuế thốngnhất từ Trung ương đến địa phương ra đời trên cơ sở hợp nhất 3 hệ thốngquản lý thuế độc lập, đó là: Cục thu quốc doanh, Cục thuế nông nghiệp vàCục thuế công thương nghiệp (Nghị định số 281-HĐBT ngày 7 tháng 8 năm

1990 của Hội Đồng Bộ Trưởng)

1.2.1.5 Người nộp thuế

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luậtvề

thuế;

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc NSNN

do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật;

- Tố chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuếthay người nộp thuế

Quyền của người nộp thuế:

+ Được hướng dẫn thực hiện; được cung cấp thông tin, tài liệu;

+ Được giải thích về việc tính, ấn định thuế; được yêu cầu cơ quan, tổchức giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá xuất, nhập khẩu;

+ Được giữ bí mật thông tin theo quy định của pháp luật;

+ Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật;+ Ký Hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế;+ Được yêu cầu giải thích nội dung kết luận kiểm tra thuế, thanh trathuế; bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế;

+ Được bồi thường thiệt hại do cơ quan thuế, công chức thuế gây ratheo quy định của pháp luật;

Trang 31

+ Yêu cầu cơ quan quản lý thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộpthuế của mình;

+ Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liênquan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình;

+ Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và

tổ chức, cá nhân khác

Nghĩa vu của người nôp thuế;

+ Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế;

+ Khai thuế, nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm;

+ Chấp hành chế độ kế toán thống kê, quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng

từ theo quy định của pháp luật;

+ Ghi chép chính xác, trung thực; cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thờithông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, nộp thuế theoyêu cầu của cơ quan thuế;

+ Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan thuế, công chức thuế theo quy định của pháp luật;

+ Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật

1.2.1.6 Cơ quan quản lý thuế, bao gồm

- Cơ quan Thuế, gồm: Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế;

- Cơ quan Hải quan, gồm: Tổng cục hải quan, Cục hải quan, Chi cụchải quan

Tổng cục Thuế là tổ chức trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năngquản lý nhà nước đối với các khoản thu nội địa, bao gồm: Thuế, phí, lệ phí vàcác khoản thu khác của ngân sách nhà nước (gọi chung là thuế); tổ chức thựchiện quản lý thuế theo quy định của pháp luật (Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ)

Trang 32

Trách nhiêm của cơ quan quản ly thuế:

+ Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật; công khai các thủ tục

+ Giao kết luận, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho đối tượngkiêm tra thuế, thanh tra thuế và giải thích khi có yêu cầu;

+ Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của Luật Quản

lý thuế;

+ Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Quyền han của cơ quan quản lý thuế:

+ Yêu cầu người nộp thuế, tổ chức, cơ quan, đơn vị có liên quan cungcấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ, tính, khai, nộpthuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực thi pháp luật thuế;

+ Kiểm tra, thanh tra thuế; ấn định; cường chế thi hành quyết định hànhchính về thuế;

+ Xử phạt vi phạm pháp luật về thuế; công khai trên phương tiện thôngtin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật thuế;

+ Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm phápluật về thuế theo quy định;

+ Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế vào

Trang 33

NSNN theo quy định của Chính phủ.

1.2.1.7 Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế, bao gồm

- Bộ Tài chính; Hội đồng nhân dân, Ưỷ ban nhân dân các cấp; Hộiđồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn; các cơ quan khác của Nhà nước;

- Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam, tổ chức Chính trị xã hội - nghề nghiệp,

tổ chức xã hội, tổ chức Xã hội - nghề nghiệp;

- Các cơ quan thông tỉn, báo chí và các Tổ chức, cá nhân khác

1.2.2 Hệ thống thuế Việt Nam

Hệ thống thuế bao gồm: Hệ thống chính sách thuế và hệ thống quản lýthuế

- Hệ thống chính sách thuế: Gồm các sắc thuế được ban hành dưới cáchình thức Luật, Pháp Lệnh Mỗi sắc thuế có vai trò điều tiết riêng trong nềnkinh tế, song chúng có mối quan hệ rất mật thiết và tác động lẫn nhau trongquá trình phát huy tác dụng điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế Tuy nhiên, hệ thốngchính sách thuế dù được xây dựng một cách ưu việt, hoàn chỉnh đến đâu cũngkhông thể phát huy tác dụng nếu không được vận hành trong thực tiễn Quátrình áp dụng luật thuế vào nền kinh tế - xã hội đòi hỏi sự chấp hành của cácđối tượng nộp thuế, qua đó số thuế được huy động từ các thể nhân và phápnhân vào NSNN theo đúng luật định Quá trình đó thường không gắn liền với

sự “tự nguyện” mà cần có một hệ thống quản lý thuế để tổ chức, giám sát

- Hệ thống quản lý thuế: gồm các phương pháp, hình thức quản lý thuthuế, các công cụ quản lý (các quy trình, biện pháp nghiệp vụ, phương tiệnquản lý), cơ cấu tổ chức bộ máy (các bộ phận, các đơn vị thuộc cơ quan thuếcác cấp trực tiếp hay gián tiếp thực hiện chức năng quản lý thuế và mối quan

hệ giữa chúng); đội ngũ cán bộ, công chức thuế và các cơ quan khác có liênquan đến công tác thuế theo quy định của pháp luật

Trang 34

1.2.2.1 Chính sách thuế trước năm 1990, gồm các sắc thuế, khoản thu sau

- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch;

- Thuế hàng hóa;

- Thuế công thương nghiệp;

- Thuế nông nghiệp;

- Thuê môn bài;

- Thu đối với khu vực quốc doanh: Thu quốc doanh cá biệt, thu chênhlệch giá.,

Thời kỳ này, số thu huy động từ thuế là khá khiêm tốn do nền kinh tếđất nước không phát triển bởi tác động, ảnh hưởng của chiến tranh, ảnhhưởng của Chính sách, cơ chế “tập trung, quan liêu, bao cấp”; nguồn thuNSNN chủ yếu phụ thuộc vào nguồn viện trợ nước ngoài

1.2.2.2 Chính sách thuế từ năm 1990 trở lại đây

Thực hiện Nghị định sô 281-HĐBT ngày 07 tháng 8 năm 1990 của Hộiđồng Bộ trưởng về việc thành lập hệ thống thu thuế Nhà nước trực thuộc BộTài chính, cho đến nay ngành thuế Việt Nam đã lớn mạnh không ngừng cả vềmặt lượng và chất; ngành Thuế được biên chế thống nhất thành hệ thốngngành dọc từ Trung ương đến địa phương, theo đơn vị hành chính Nguồn thungân sách nhà nước chủ yếu được hình thành từ nguồn thu thuế; với nhiều sắcthuế, từ thuế xuất nhập khẩu đến thuế đánh vào quá trình sản xuất kinh doanh,khai thác tài nguyên khoáng sản và tiêu dùng trong nước, từ thuế gián thu đếnthuế trực thu đã thể hiện rõ vai trò quan trọng là công cụ điều tiết vĩ mô nềnkinh tế đất nước

Thông qua thực hiện cải cách, từng bước ngành thuế Việt Nam hướngđến mục tiêu:

“Xây dụng hệ thống chỉnh sách thuế đồng bộ, có cơ cấu hợp lý phù hợpvới nền kinh tể thị trường định hưởng xã hội chủ nghĩa, gắn với hiện đại hoá

Trang 35

công tác quản lý thuế nhằm đảm bảo chính sách động viên thu nhập quốcdân, đảm bảo nguồn lực tài chính phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoả, hiệnđại hoá đất nước; góp phần thực hiện bình đẳng, công bằng xã hội và chủđộng trong hội nhập kinh tê quốc tế”- Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày06/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt chương trình cải cách thuếđến năm 2010.

“Xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, thống nhất, công bằng,hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;mức động viên hợp lý nhằm tạo điều kiện thúc đấy sản xuất trong nước và làmột trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô có hiệu quả, hiệu lực củaĐảng và Nhà nước Xây dựng ngành Thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực, hiệuquả; công tác quản lý thuế, phí và lệ phí thống nhất, minh bạch, đơn giản, dễhiểu, dễ thực hiện dựa trên ba nền tảng cơ bản: Thể chế chính sách thuế minhbạch, quy trình thủ tục hành chính thuế đơn giản, khoa học phù hợp với thông

lệ quốc tế; nguồn nhân lực có chất lượng, liêm chính; ứng dụng công nghệthông tin hiện đại, có tính liên kết, tích hợp, tự động hoá cao Quyết định số732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt chiến lượccải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020

1.2.2.3 Nội dung cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020

Giai đoạn 2011-2015, tỷ lệ huy động thu NSNN khoảng 23-24% GDP,trong đó tỷ lệ động viên từ thuế, phí và lệ phí khoảng 22-23% GDP; tốc độtăng trưởng số thu thuế, phí và lệ phí bình quân hàng năm từ 16-18%/năm

Giai đoạn 2016-2020, tỷ lệ huy động thu NSNN và tỷ lệ động viên từthuế, phí và lệ phí trên GDP ở mức hợp lý theo hướng giảm mức động viên vềthuế trên một đơn vị hàng hoá, dịch vụ để khuyến khích cạnh tranh, tích tụvốn cho sản xuất kinh doanh

về

chính sách thuế :

Trang 36

- Hệ thống chính sách thuế trong giai đoạn 2011-2020 bao gồm cácsắc thuế, phí và lệ phí chủ yếu sau đây:

(1) Thuế giá trị gia tăng;

(2) Thuế tiêu thụ đặc biệt;

(3) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

(4) Thuế thu nhập doanh nghiệp;

(5) Thuế thu nhập cá nhân;

(6) Thuế tài nguyên;

(7) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

(8) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

(9) Thuế bảo vệ môi trường;

Thực hiện chương trình cải cách chính sách thuế giai đoạn 2011

-2020, ngày 20 tháng 11 năm 2012 Quốc hội nước ta đã thông qua Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế, theo đó đã sửa đổi quy định

về thời gian khai thuế, nộp thuế để giảm tần suất kê khai, nộp thuế, chi phícủa người nộp thuế, mở rộng diện doanh nghiệp đãng ký thuế, kê khai thuế,nộp thuế điện tử, qua mạng internet; thay đổi phương pháp tính thuế, mứcthuế theo hướng đơn giản, tạo thuận lợi cho người nộp thuế kinh doanh dưới

“ngưỡng tính thuế giá trị gia tăng” và hộ gia đình, cá nhân thuộc diện nộpthuế sử dụng đất phi nông nghiệp, các khoản phí, lệ phí; chuẩn hóa quy trình

Trang 37

quản lý thuế trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin đảm bảo thống nhất, cótính liên kết cao; xây dựng và áp dụng chế độ kế toán thuế đảm bảo ghi chépđầy đủ, kịp thời nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

- Phân loại người nộp thuế để áp dụng các hình thức tuyên truyền, hỗtrợ thực thi pháp luật thuế phù hợp với từng nhóm người nộp thuế; xây dựng,triển khai đa dạng các dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế thực hiện thủ tục hànhchính thuế, chú trọng cung cấp các dịch vụ hỗ trợ qua hình thức điện tử; cungcấp các dịch vụ tra cứu hoặc trao đổi thông tin điện tử về tình hình thực hiệnnghĩa vụ thuế của người nộp thuế; khuyến khích, hỗ trợ phát triển các tổ chứckinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

- Xây dựng, ban hành chế độ quy định về quản lý thanh tra, kiểm trathuế đối với người nộp thuế trên cơ sở quản lý rủi ro; xây dựng cơ sở dữ liệungười nộp thuế, trên cơ sở đó thực hiện phân tích, đánh giá rủi ro, phân loạingười nộp thuế tại tất cả các khâu đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế và hoànthuế; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật thuế

- Tăng cường đổi mới áp dụng các biện pháp, kỹ năng đê giám sátquản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế theo hướng xây dựng, hoàn thiện hệthống tiêu chí rủi ro để phục vụ công tác quản lý nợ thuế và đánh giá kết quảcủa hoạt động quản lý nợ thuế; giải quyết chính xác, kịp thời các trường hợpkhiếu nại tố cáo về thuế

- Xây dựng và tổ chức bộ máy quản lý thuế hiện đại, hiệu lực, hiệu quảphù hợp với yêu cầu thực thi nhiệm vụ của cơ quan thuế và định hướng pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước, đáp ứng yêu cầu quản lý thuế hiện đại theonguyên tắc tập trung thống nhất; cơ cấu nguồn nhân lực phù hợp với nhiệm vụquản lý thuế, đẩy mạnh phân cấp quản lý cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộcông chức thuế chuyên nghiệp, chuyên sâu, trung thực, trong sạch; tăngcường kiểm tra, giám sát thực thi công vụ của cán bộ, công chức thuế; nghiên

Trang 38

cứu, xây dựng bộ phận điều tra thuế và mối quan hệ giữa bộ phận điều trathuế với cơ quan điều tra của các Bộ liên quan và cơ quan tư pháp; kiện toàn

hệ thống pháp chế chuyên trách để nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tácpháp chế của ngành thuế và đại diện cho cơ quan thuế khi giải quyết khiêunại, khởi kiện liên quan đến việc thực thi công vụ của công chức thuế; nghiêncứu việc xã hội hóa trong hoạt động cấp phép đối với đại lý thuế, chứng chỉhành nghề dịch vụ về thuế; nâng cao vai trò, trách nhiệm của các tố chức Đại

lý thuế, Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn Xây dựng trường Nghiệp

vụ thuế thành Trường thuế Việt Nam chuyên sâu, chuyên nghiệp, hiện đại vàchuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, hệ thống giáotrình tạo tiền đề thực hiện đào tạo chuyên ngành thuế bậc cao đẳng, đại học

ở giai đoạn tiếp theo

- Xây dựng cơ sở dữ liệu người nộp thuế đầy đủ, chính xác, tập trungthống nhất trên phạm vi cả nước; phát triển ứng dụng công nghệ thông tintrong các hoạt động quản lý thuế có tính liên kết, tự động hóa cao, găn chặtvới quá trình cải cách thủ tục hành chính thuế và áp dụng thuế điện tử; xâydựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, trụ sở làm việc, trang thiết bị tiêntiến, hiện đại, đồng bộ; triển khai thực hiện cơ chế quản lý tài chính gắn vớinhiệm vụ thu NSNN tạo điều kiện để hiện đại hóa ngành thuế nhằm quản lýthu có hiệu quả

- Tăng cường hợp tác, phối hợp với các cơ quan thuế các nước, các tốchức quốc tế trong việc trao đổi thông tin, kinh nghiệm, hỗ trợ kỹ thuật và tìmkiếm nguồn vốn vay, vốn tài trợ cải cách và hiện đại hóa công tác thuế Quản

lý chặt chẽ và khai thác tối đa, hiệu quả nguồn vốn vay, vốn tài trợ với sự hỗtrợ của các tổ chức quốc tế vào công tác cải cách và hiện đại hóa ngành thuê

- Hiện đại hóa, tự động hóa và tích hợp trong quản lý đăng ký kinhdoanh và quản lý cấp mã số thuế, mã số Hải quan thống nhất; nghiến cứu,

Trang 39

triển khai mô hình quản lý thu thuế thu nhập cá nhân kết hợp với quản lý thubảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chia sẻ thông tin giữa

cơ quan thuế và cơ quan bảo hiểm xã hội; nghiên cứu kết nối thông tin, từngbước tích hợp giữa cơ sở dữ liệu quản lý thu thuế, quản lý sử dụng đất phinông nghiệp và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai của cơ quan quản lý tài nguyênmôi trường; nghiên cứu, áp dụng các phương pháp dự báo thu hiện đại, tiêntiến trên thế giới để nâng cao chất lượng công tác phân tích, dự báo thu ngânsách; nghiên cứu thành lập bộ phận chuyên nghiệp quản lý sự thay đổi để nắmbắt, đánh giá những thay đổi của môi trường bên trong và bên ngoài có tácđộng đến hệ thống thuế, theo dõi và đề xuất xử lý kịp thời các vướng mắcphát sinh trong quá trình thực hiện các nội dung cải cách hệ thống thuế

Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 -2020 đã đặt ranhững mục tiêu, yêu cầu rất cao về quản lý thuế, trong đó nối bật là cải cáchthủ tục hành chính thuế tiếp tục được đẩy mạnh và thuế điện tử được áp dụngtoàn diện trong quản lý thuế Đe thực hiện được mục tiêu đề ra, cần có haiđiều kiện tiên quyết đó là: sự nỗ lực vượt bậc của ngành Thuế và sự đôngthuận của người nộp thuế nói riêng, của cộng đồng xã hội nói chung

1.3 NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VẬN TẢI

1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

1.3.1.1 Quản lý thu thuế tại Hungary [10]

Hungary là một nước theo chế độ cộng hoà dân chủ nghị viện, với dân

số hơn 10 triệu người Từ năm 1987, Hungary bắt đầu chuyển đổi từ cơ chế

kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường Đặc điểm này khá tương đồngvới sự chuyển đổi của nền kinh tế nước ta Việc chuyển đổi đó đã tác độngtrực tiếp đến việc ban hành chính sách thuế và tổ chức quản lý thuế

Cải cách thuế được thực hiện từ năm 1988 với việc ban hành hệ thống

Trang 40

thuế cơ bản gồm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và thuế thunhập cá nhân Một nguyên tắc cơ bản của hệ thống thuế mới đó là áp dụng cơchế tự khai- tự nộp Năm 1987, ban hành Luật qui trình nộp thuế Đây là bướcquan trọng trong việc quản lý thuế đối với nền kinh tế thị trường Tổng cụcThuế được thành lập năm 1987 (cùng với việc ban hành Luật qui trình nộpthuế), với tổng số cán bộ khoảng 10.000 người, trong đó 47% có trình độ đạihọc và 43% trình độ trung cấp Số thu do Tổng cục Thuế quản lý là 30,7 tỷUSD năm 2003.

1.3.1.2 Quản lý thu thuế tại Indonesia [11]

Indonesia là một quốc gia có số dân tương đối lớn, trên 200 triệu người,chủ yếu theo đạo hồi Chính phủ rất coi trọng cải cách hệ thống thuế để tăngcường nguồn thu ngân sách nhằm thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiệnđại hoá đất nước, thông thường sau 5 năm, Chính phủ cải cách hệ thống thuếmột lần và lần cải cách gần đây nhất là năm 2000 Ngay từ lần cải cách thuếnăm 1984, hệ thống thuế của Indonesia đã áp dụng nguyên tắc tự định thuếtrong việc thiết kế các chính sách thuế, trong công tác quản lý thuế và tổ chức

bộ máy ngành thuế Tổng cục Thuế có nhiệm vụ quản lý thu thuế giá trị giatăng, tiêu thụ đặc biệt, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, thuế nhà đất,thuế chuyển nhượng nhà đất và lệ phí chứng thư Cơ quan thuế mỗi cấp được

tổ chức theo chức năng, đồng thời có bộ phận quản lý doanh nghiệp lớn tạicấp Cục thuế vùng và tại Tổng cục thuế ở Trung ương

1.3.2 Một số nhận xét và bài học cho Việt Nam

- Hầu hết các nước đã chuyển từ cơ chế cơ quan thuế tính thuế sang cơchế tự khai - tự nộp (TK-TN) Có thể nói cơ chế TK-TN là cơ chế quản lý thuthuế đối với DN phổ biến hiện nay trên thế giới

Để tăng cường việc tuân thủ các luật thuế và tăng thu ngân sách Nhà

Ngày đăng: 19/06/2016, 20:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS Vương Toàn Thuyên (1999), Kinh tế cảng biên, Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế cảng biên
Tác giả: GS.TS Vương Toàn Thuyên
Năm: 1999
2. Học viện tài chính (2002), Giáo trình thuê, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuê
Tác giả: Học viện tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2002
3. Hội nhập kinh tế trong xu thể toàn cầu hóa - vấn đề và giải pháp (2002), NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nhập kinh tế trong xu thể toàn cầu hóa - vấn đề và giải pháp
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2002
4. Thông tin sơ lược lịch sử ngành thuế Vỉệt Nam - Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế www.gdt.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin sơ lược lịch sử ngành thuế Vỉệt Nam
5. Giảo trình pháp luật thuế Việt Nam - http://tailieu.vn/xem tailieu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảo trình pháp luật thuế Việt Nam
12. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2008), Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế Thu nhập doanhnghiệp
Tác giả: Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2008
13. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2003), Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt
Tác giả: Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2003
14. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2003) Luật thuế Xuất nhập khẩu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế Xuất nhập khẩu
15. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2006) Luật Quản lý thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Quản lý thuế
17. Tổng cục Thuế (2005), Chương trình cải cách và hiện đại hóa ngành Thuế đến năm 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình cải cách và hiện đại hóa ngànhThuế đến năm 2010
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2005
6. Nghị quyết số 32-NQ/TW ngày 05/8/2003 của Bộ Chính trị về phát triển thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Khác
7. Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Chiến lược phát triển giao thông vận tài Việt Nam đến năm 2012 tầm nhìn đến năm 2030 Khác
8. Quyết định số số 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt chương trình cải cách thuế giai đoạn 2011-2020 Khác
9. Các tin đăng trên Báo Hải Phòng ngày 26/9/2012, ngày 26/12/2012; Thời báo Tài chính Việt Nam ngày 04/3/2013; Báo An ninh Hải Phòng ngày 06/5/2013 Khác
16. Tỉnh Uỷ tỉnh Quảng Bình (2005), Báo cáo chính trị trình Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Bình lần thứ XIV (nhiệm kỳ 2005-2010) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ dưới đây cho thấy rồ nét về cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý thuế tại Cục thuế thành phố Hải Phòng; - Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại chi cục thuế quận hồng bàng thành phố hải phòng
Sơ đồ d ưới đây cho thấy rồ nét về cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý thuế tại Cục thuế thành phố Hải Phòng; (Trang 57)
Bảng 2.1. Số DN vận tải đường bộ mới được thành lập, cấp giấy chứng - Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại chi cục thuế quận hồng bàng thành phố hải phòng
Bảng 2.1. Số DN vận tải đường bộ mới được thành lập, cấp giấy chứng (Trang 62)
Bảng 2.2. Tổng số DN vận tải đường bộ được cấp giấy chứng nhận đăng ký - Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại chi cục thuế quận hồng bàng thành phố hải phòng
Bảng 2.2. Tổng số DN vận tải đường bộ được cấp giấy chứng nhận đăng ký (Trang 63)
Bảng 2.3. Tổng số DN vận tải đường bộ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thực tế có hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ (số liệu tính đến - Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại chi cục thuế quận hồng bàng thành phố hải phòng
Bảng 2.3. Tổng số DN vận tải đường bộ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thực tế có hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ (số liệu tính đến (Trang 65)
Bảng 2.5. Số xe ôtô vận tải và lượng hàng hoá vận chuyển qua các năm (số - Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại chi cục thuế quận hồng bàng thành phố hải phòng
Bảng 2.5. Số xe ôtô vận tải và lượng hàng hoá vận chuyển qua các năm (số (Trang 67)
Hình 2.2. Sơ đồ cơ cấu trình độ chuyên môn của chủ DN (tại thời điểm - Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại chi cục thuế quận hồng bàng thành phố hải phòng
Hình 2.2. Sơ đồ cơ cấu trình độ chuyên môn của chủ DN (tại thời điểm (Trang 69)
Bảng 2.7. Tổng hợp kết quả xử lý vi phạm về sử dụng hoá đơn theo địa bàn - Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại chi cục thuế quận hồng bàng thành phố hải phòng
Bảng 2.7. Tổng hợp kết quả xử lý vi phạm về sử dụng hoá đơn theo địa bàn (Trang 71)
Bảng 2.8. Tổng hợp kết quả xử lý hành vi cung câp hoá đơn không theo địa - Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại chi cục thuế quận hồng bàng thành phố hải phòng
Bảng 2.8. Tổng hợp kết quả xử lý hành vi cung câp hoá đơn không theo địa (Trang 73)
Bảng 2.9. Số doanh nghiệp vận tải hàng hóa đường bộ ngừng nghỉ, - Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại chi cục thuế quận hồng bàng thành phố hải phòng
Bảng 2.9. Số doanh nghiệp vận tải hàng hóa đường bộ ngừng nghỉ, (Trang 75)
Bảng 2.10. Tổng hợp số tiền thuế các DN vận tải hàng hóa đường bộ nộp - Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại chi cục thuế quận hồng bàng thành phố hải phòng
Bảng 2.10. Tổng hợp số tiền thuế các DN vận tải hàng hóa đường bộ nộp (Trang 77)
Bảng 2.11. Tổng hợp số tiền thuế nợ đọng tại các DN vận tải hàng hóa đường bộ tự bỏ kinh doanh qua các năm (theo loại hình DN - sế liệu tính đến ngày - Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại chi cục thuế quận hồng bàng thành phố hải phòng
Bảng 2.11. Tổng hợp số tiền thuế nợ đọng tại các DN vận tải hàng hóa đường bộ tự bỏ kinh doanh qua các năm (theo loại hình DN - sế liệu tính đến ngày (Trang 78)
Sơ đồ sau cho tháy số tiền nợ thuế chiếm tỷ trọng rất thấp so với số tiền thuế nộp ngân sách qua các năm tại các doanh nghiệp vận tải hàng hoá đường bộ tại Thành phố Hải Phòng (năm 2010 là 8,13%; năm 2011 là 9,31%; năm 2012 là 6,37%). - Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại chi cục thuế quận hồng bàng thành phố hải phòng
Sơ đồ sau cho tháy số tiền nợ thuế chiếm tỷ trọng rất thấp so với số tiền thuế nộp ngân sách qua các năm tại các doanh nghiệp vận tải hàng hoá đường bộ tại Thành phố Hải Phòng (năm 2010 là 8,13%; năm 2011 là 9,31%; năm 2012 là 6,37%) (Trang 79)
Hình 2.3. Sơ đồ so sánh tiền thuế - Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại chi cục thuế quận hồng bàng thành phố hải phòng
Hình 2.3. Sơ đồ so sánh tiền thuế (Trang 80)
Bảng 2.13. Tổng hợp kết quả thu nội địa NSNN trên địa bàn Quận Hồng Bàng qua các năm (theo sắc thuế, khoản thu ngân sách - số liệu tính đến ngày - Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại chi cục thuế quận hồng bàng thành phố hải phòng
Bảng 2.13. Tổng hợp kết quả thu nội địa NSNN trên địa bàn Quận Hồng Bàng qua các năm (theo sắc thuế, khoản thu ngân sách - số liệu tính đến ngày (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w