Sau một thời gian thực tập và nghiên cứu, em quyết định chọn đề tài thực tập “Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển của công ty TNHH Con Đườn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Từ sau khi mở cửa cải cách, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thànhtựu nhất định.Để có được kết quả đó, chúng ta không thể phủ nhận những đóng góp
to lớn của ngoại thương – chiếc cầu nối giữa kinh tế Việt Nam và kinh tế thế giới
Để có được những bước đi vững chắc khi xâm nhập thị trường thế giới đòihỏi các doanh nghiệp Việt Nam, dưới định hướng của nhà nước, cần có tầm nhìnsâu rộng về các kĩ năng nghiệp vụ ngoại thương Rõ ràng, việc đưa hàng hóa vàohay ra một quốc gia là việc cần làm trong buôn bán quốc tế, nhưng để đảm bảo rằngmặt hàng đang xuất nhập khẩu có phù hợp với quy định của địa phương hay khôngthì việc thực hiện thủ tục hải quan có ảnh hưởng to lớn đến việc thúc đẩy thươngmại và đầu tư quốc tế Trong bối cảnh hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam phải cóchiến lược sử dụng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực ngoạithương, yếu tố tiên quyết tới thành công của doanh nghiệp
Nắm bắt được xu hướng đó trường Đại Học Hải Phòng đã và đang đào tạonguồn lao động trong ngành ngoại thương Với sự quan tâm từ phía nhà trường,sinh viên ngành kinh tế ngoại thương đã được tạo điều kiện đi thực tập tại cácdoanh nghiệp có nghiệp vụ ngoại thương, từ đó có cơ hội nắm bắt vận dụng nhữngkiến thức đã học, thấy được khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn
Trong thời gian thực tập vừa qua, em đã có điều kiện được thực tập tại Công
ty TNHH Con Đường Vàng một doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực làm thủ tục HảiQuan cho hàng hóa xuất nhập khẩu
Sau một thời gian thực tập và nghiên cứu, em quyết định chọn đề tài thực tập
“Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển của công ty TNHH Con Đường Vàng” để thấy rõ hơn hoạt động
nghiệp vụ kinh doanh XNK nói chung và hoạt động quy trình thủ tục hải quan nóiriêng của công ty
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn đến quý công ty, Anh Vũ Minh Anh – giámđốc công ty cũng như cô Hoàng Hải Yến – giáo viên hướng dẫn đã giúp đỡ tận tình
Trang 2để em có thể hoàn thành bài báo cáo thực tập này Tuy nhiên, do em còn hạn chế vềkiến thức, kinh nghiệm nên bài báo cáo này còn nhiều thiếu sót Em mong sẽ nhậnđược những lời nhận xét góp ý của thầy cô, công ty để bài báo cáo của em đượchoàn thiện hơn.
Báo cáo thực tập gồm 3 chương:
Lời mở đầu
Chương 1 : Tổng quan về công ty TNHH Con Đường Vàng
Chương 2 : Thực trang công tác giao nhận hàng nhập khẩu tại công ty TNHHCon Đường Vàng
Chương 3 : Biện pháp nhằm cải thiện tình hình giao nhân hàng hóa xuấtnhập khẩu tại công ty TNHH Con Đường Vàng
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH
CON ĐƯỜNG VÀNG (GOLDEN WAY)
1.1 Quá trình ra đời và phát triển của công ty
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty bằng tiếng Việt : Công ty TNHH Con Đường Vàng
Tên công ty bằng tiếng Anh : GoldenWay Company Limited
Tên viết tắt : Golden Way
Nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, công ty đã đề ra phương hướng hoạtđông trong 6 tháng cuối năm:
Trang 4- Nâng cao doanh thu, giữ vững tốc độ phát triển.
- Đảm bảo và nâng cao thu nhập của người lao động, tăng phần đóng gópcho ngân sách nhà nước
1.1.2 Phạm vi hoạt động
Dịch vụ vận tải nội địa
Đại lý vận tải đường biển
Với Goldenway, khách hàng có được sự lựa chọn linh hoạt và rộng rãi cácdịch vụ vận tải đường biển Chúng tôi cung ứng dịch vụ vận tải hàng nguyên côngten nơ, hàng gom, hàng rời và dịch vụ môi giới tàu
Dịch vụ vận tải biển của Goldenway bao gồm:
Vận tải hàng hóa xuất nhập bằng FCL và LCL
Vận chuyển hàng trọn gói
Phát hành chứng từ vận tải
Thủ tục thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu
Ðóng gói và bao bì
Kho bãi và phân phối
Môi giới tàu biển
Vận tải hàng rời
Bảo hiểm vận tải
- Đại lí vận tải đường hàng không
- Đại lý vận tải đường bộ
- Đại lý vận tải đường sắt
- Đại lý vận tải hàng công trình và dự án
- Vận chuyển hàng đồ dùng gia đình & cá nhân
- Đại lý giao nhận vận chuyển hàng triển lãm
- Dịch vụ kho bãi và phân phối hàng hoá
- Dịch vụ thủ tục hải quan
Giải quyết thủ tục nhanh chóng và hiệu quả hàng hoá vận tải quốc tế là mộtmắt xích hết sức quan trọng đối với sự thành công của cả một dây chuyền cung ứng
Trang 5Goldenway - với tư cách là nhà cung cấp các giải pháp giao nhận kho vận đaphương thức, đã thể hiện được năng lực đáp ứng của mình trong lĩnh vực này.
Goldenway được hình thành bởi đội ngũ làm thủ tục thông quan chuyênnghiệp và các chuyên gia về xuất nhập khẩu
- Dịch vụ tư vấn hải quan
Thủ tục thông quan hàng hoá xuất nhập khẩu đặc biệt phức tạp và không được
áp dụng giống nhau ở mỗi nước Ðặc biệt, nếu chứng từ không được chuẩn bị phù hợp
và cẩn thận, thì bất kỳ sai lệch dù ở mức độ nào đều có thể gây nên chậm trễ, phát sinhthêm các chi phí và thậm trí bị phạt vi phạm Goldenway sẽ đem đến cho khách hàngcách giải quyết vấn đề này như thế nào, với việc hướng dẫn các thủ tục thông quan tạiViệt Nam cũng như tại các nước khác nơi bạn sẽ xuất khẩu hàng đến
Goldenway cung cấp các dịch vụ tư vấn Hải quan sau:
* Thủ tục thông quan đối với tất cả các loại hình hàng hoá xuất nhập khẩu:hàng kinh doanh, hàng viện trợ, hàng dự án, hàng triển lãm, hàng quá cảnh, hàngtạm nhập-tái xuất, hàng tạm xuất-tái nhập, và hàng phi mậu dịch
* Tư vấn về khai hải quan, tính thuế, áp mã, áp giá hải quan và các chínhsách thuế khác có liên quan
* Tư vấn các vấn đề liên quan về xuất nhập khẩu và thủ tục hải quan của cácnước khác nơi có hàng Việt Nam xuất khẩu đến
1.2.3 Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh
Công ty TNHH Con Đường Vàng được hoạt động vào ngày 20 tháng 05 năm
2007 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0202004972 tại Sở kế hoạch vàđầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 10 tháng 05 năm 2007
Mã số thuế : 0200738806
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Cơ cấu tổ chức quản lý là tổng hợp các bộ phận được chuyên môn hóa vớinhững trách nhiệm và quyền hạn nhất định Các bộ phận có mối liên hệ mật thiết vớinhau và được bố trí theo các khâu khác nhau để thực hiện các chức năng quản lý Cơ
Trang 6cấu tổ chức tốt sẽ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đối phó với nhữngbiến động của thị trường Do đó, cơ cấu tổ chức phải đảm bảo một số yêu cầu :
- Không thừa, không thiếu một bộ phận nào
- Có tính linh hoạt để không gây khó khăn cho người lao động
- Mô hình quản lý gọn nhẹ, ít chi phí
Sơ đồ1.1: Tổ chức của Công ty TNHH Con Đường Vàng
Cơ cấu tổ chức quản lý là tổng hợp các bộ phận được chuyên môn hóa vớinhững trách nhiệm và quyền hạn nhất định Các bộ phận có mối liên hệ mật thiết vớinhau và được bố trí theo các khâu khác nhau để thực hiện các chức năng quản lý Cơcấu tổ chức tốt sẽ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đối phó với nhữngbiến động của thị trường Do đó, cơ cấu tổ chức phải đảm bảo một số yêu cầu :
- Không thừa, không thiếu một bộ phận nào
- Có tính linh hoạt để không gây khó khăn cho người lao động
- Mô hình quản lý gọn nhẹ, ít chi phí
1 Giám đốc:
Chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty
Là người quyết định tối cao trên cơ sở phát huy ý kiến của các thành viêntrong Ban Giám đốc và các phòng ban Đồng thời, Giám đốc cũng là người trực tiếpchịu trách nhiệm toàn bộ những hoạt động của Công ty
Quyết định phương hướng kế hoạch, dự án kinh doanh và các chủ trươnglớn của Công ty
Giám đốc
Bộ phận
Chứng từ
Bộ phận giao nhận
Bộ phận Kinh doanh
Bộ phận
Kế toán
Trang 7 Quyết định về việc chuyển nhượng, mua bán, cầm cố các loại tài sản cố định.
Quyết định về việc tuyển dụng, phân công, sử dụng lao động và các vấn
đề khác như khen thưởng, kỷ luật
Giám đốc là chủ tài khoản của Công ty, ký kết các hợp đồng kinh tế vớicác đơn vị kinh tế trong và ngoài nước
Ban hành quy chế nội bộ và bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh trongCông ty
2.Bộ Phận Kinh doanh:
* Sales & Marketing (Phòng kinh doanh và tiếp thị) :
Đây là phòng phụ trách công việc nghiên cứu thị trường, giới thiệu với kháchhàng hình ảnh của Công ty cùng các loại hình dịch vụ mà Công ty cung cấp và cócác nhiệm vụ sau:
Tham mưu cho Ban Giám đốc ký kết các hợp đồng kinh tế với các đơn vịtrong và ngoài nước
Giúp Ban Giám đốc kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch,phát hiện các vấn đề và đề xuất hướng giải quyết
Theo dõi việc thực hiện các hoạt động và đôn đốc việc thanh toán cáccông nợ có liên quan
Tìm kiếm các khách hàng mới có tiềm năng trên các website, báo, đài vàthuyết phục khách hàng sử dụng dịch vụ của mình
Giữ vững và liên lạc thường xuyên với các khách hàng cũ củng cố niềmtin để khách hàng tiếp tục giao dịch với Công ty
Lấy thông tin về lô hàng
Luôn tạo mối quan hệ tốt với khách hàng, xác định thế mạnh của Công ty
để tung ra giá cước ưu đãi kèm theo những dịch vụ hậu mãi nhằm thỏa mãn yêu cầucủa khách và biết được các nhu cầu còn tiềm ẩn của họ.Giới thiệu ,quảng cáo vàphát triển thương hiệu của liner mà mình đang làm đại lý
Trang 8Nhân viên phòng kinh doanh và tiếp thị phải luôn thống kê lại lượng hàng
mà khách đặt chỗ trong tháng, trong quý, trong năm nhằm đưa ra những chiến lượcmới và những dịch vụ chăm sóc khách hàng thích hợp
* Bộ Phận Booking (Phòng đặt chỗ):
a/ Với tư cách là forwarder:
o Nhận thông tin chi tiết của khách hàng về lô hàng
o Gởi phiếu giữ chỗ đến các hãng tàu
o Nhận xác nhận đặt chỗ từ hãng tàu gửi cho bộ phận giao nhận và gửithông tin chi tiết cho bộ phận chứng từ để làm House Bill of Loading nháp
o Đồng thời gửi xác nhận đặt chỗ tàu cho khách hàng
b/ Với tư cách là hãng tàu:
o Nhận phiếu giữ chỗ trên tàu của khách hàng
o Phát hành Booking Note và fax qua cho khách hàng để kiểm tra chính xáccác thông tin về tên hàng,số lượng, ngày dự kiến tàu chạy, nơi hạ bãi…
o Gửi thông tin chi tiết cho bộ phận chứng từ để làm Master Bill of Loading
- Bộ phận đặt chỗ và giao nhận phải hỗ trợ lẫn nhau, tìm hiểu lô hàng nàocùng tuyến đường hay không để thực hiện gom hàng nhằm tiết kiệm chi phí và tăngthêm khoản thu về cho Công ty
- Khi có lô hàng bị rớt nhân viên Đặt chỗ cần nhanh chóng liên hệ với nhânviên kinh doanh và tiếp thị để thông báo cho khách hàng đồng thời tranh thủ tìmkiếm chuyến đi thay thế nào gần nhất để tư vấn thực hiện đặt chỗ nhằm đảm bảo vềmặt thời gian và an toàn cho lô hàng
- Có mối quan hệ thật tốt với các hãng tàu, đại lý của hãng tàu nhằm xinđược giá tốt nhất Tạo uy tín đối với các hãng tàu, tránh trường hợp phải hủy bỏ độtxuất việc đặt chỗ ở hãng này để đặt sang hãng khác
- Luôn cập nhật thông tin về giá cước của các hãng tàu
- Theo dõi lộ trình của tàu đi để cập nhật cho khách hàng biết lô hàng của họđang ở đâu và giải đáp những thắc mắc của khách hàng khi được yêu cầu
Trang 9Tiếp nhận, kiểm tra hàng.
Làm thủ tục Hải quan
Dán Seal, bấm Seal; cân đo; kiểm hóa hàng
Thanh lý Hải quan
Cung cấp đầy đủ các chi tiết cần thiết có liên quan đến lô hàng để phòngchứng từ phát hành Bill (vận đơn) và theo dõi tiếp
4.Bộ phận chứng từ:
Đây là bộ phận không kém phần quan trọng trong Công ty Chứng từ cótrách nhiệm theo dõi từng lô hàng xuất đi hay nhập về để kịp thời cung cấp thôngtin cho các bộ phận khác, theo dõi và liên hệ khách hàng để sắp xếp thời gian cho
Bộ phận giao nhận Nhân viên chứng từ còn có các nhiệm vụ sau:
Nhận Booking Confirm (xác nhận đặt chỗ) và cho số House Bill ofLoading (HB/L – vận đơn nhà) hoặc số Master Bill of Loading (nếu đóng vai trò làhãng tàu)
Nhận chứng từ khách hàng gởi (qua email hoặc fax); kiểm tra chứng từ;làm vận đơn nháp rồi fax qua cho khách hàng kiểm tra lại để giảm thiểu sai sót
Chủ động liên lạc với bộ phận giao nhận để lấy số liệu kịp thời sau đó kiểmtra lại số liệu và đối chiếu chứng từ để phát hành vận đơn nhà fax cho khách hàng
Thường xuyên liên lạc với đại lý hãng tàu ở nước ngoài để theo dõi việchàng đến hay chưa, và yêu cầu đại lý giao hàng cho consignee
Cấp lệnh giao container rỗng và quản lý container Thường xuyên liên lạcvới cảng để theo dõi số lượng container kéo vào và số lượng container kéo ra hàngngày để cấp cho khách hàng chính xác số hiệu container
Trang 105 Bộ phận kế toán:
Chịu trách nhiệm về các khoản chi của Công ty và các khoản thu từ kháchhàng Bộ phận kế toán gồm kế toán trưởng, thủ quỹ và kế toán viên (trong đó có kếtoán chuyên công nợ và kế toán chuyên theo dõi hoạt động thu chi của Công ty)
Theo dõi sổ sách kế toán và các giấy báo nợ (Debit Note) của các Đại lýnước ngoài và khách hàng
Nhận và kiểm tra chứng từ: tổng phí, giá bán, điều kiện thanh toán, đốitượng xuất hóa đơn (trong nước hay ngoài nước)
Xuất hóa đơn phác thảo (Debit, bảng tổng kết) cho khách hàng
Liên lạc với khách hàng để kiểm tra tính chính xác của hóa đơn phác thảo
Xuất hóa đơn gốc
Kết hợp và hỗ trợ tài chính cho các phòng ban khác trong việc thanh toáncác chi phí dịch vụ, cước phí vận chuyển hoặc tính toán và chi tiền hoa hồng chokhách hàng đối với những lô hàng tự khai thác
Báo cáo cho Giám Đốc tình hình hoạt động của Công ty, cũng như tìnhhình công nợ cuối tháng và kế hoạch truy thu công nợ
Tổng kết cuối tháng tình hình trả lương, thưởng cho nhân viên
Lưu lại các tài liệu, chứng từ cần thiết
Tạm ứng tiền làm hàng cho bộ phận giao nhận Thanh toán các quyết toáncủa công ty mà Giám đốc đã duyệt
Phát lương, thưởng cho nhân viên
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Khái quát tình hình kinh doanh chung của công ty từ 2012 đến 2014
Trang 11Bảng 1.1 : Bảng thống kê hoạt động sản xuất-kinh doanh chung của cty
Đơn vị tính :VNĐ
Năm
Doanh thu thuần về
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
135.357.749.229 141.867.356.659 181.403.871.330
Giá vốn hàng bán 128.594.640.895 131.347.378.108 167.452.242.507Lợi nhuận gộp về
Lợi nhuận sau thuế 2.937.846.169 4.746.427.855 4.176.209.603
(Nguồn : Bộ Phận Kế Toán)
*) Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu của công ty năm 2012 và 2013 lần lượt là 135.357.749.229 (đồngViệt Nam) và 141.867.356.659
Năm 2013 doanh thu tăng 6.509.607.430 tương ứng tăng 4,8% so với năm 2012Năm 2014, Doanh thu của công ty là 181.403.871.330 (đồng Việt Nam) :
So với năm 2012 tăng 46.046.122.101 (đồng Việt Nam) tương ứng tăng 34,01%
- So với năm 2013 tăng 39.536.514.671 (đồng Việt Nam) tương ứng tăng27,87%
*) Chi phí
Trang 12Chi phí của công ty năm 2012 và 2013 lần lượt 6.967.205.163 làvà8.797.958.179 (đồng Việt Nam)
Năm 2013 chi phí của công ty tăng 1.830.753.016(đồng Việt Nam) tươngđương tăng 26% so với năm 2012
Năm 2014, chi phí của công ty là 12.534.868.148 (đồng Việt Nam) :
So với năm 2012 tăng 5.567.662.985 (đồng VN) tương ứng tăng 79%
So với năm 2013 tăng 3.736.909.969 (đồng VN) tương ứng tăng 42,5%
Năm 2014, lợi nhuận trước thuế củacông ty là 5.568.279.470 (đồng Việt Nam) :
So với năm 2012 tăng 651.151.245 (đồng Việt Nam) tương ứng tăng 13%
So với năm 2013 giảm 760.291.003 (đồng Việt Nam) tương ứng giảm 12,1%
Điều này dẫn đến việc tuy doanh thu tăng nhiều nhưng lợi nhuận thu về lạigiảm so với mọi năm
Trang 131.4 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty
Bên cạnh đó, với hệ thống đại lý có mặt hầu khắp trên thế giới: Trung Quốc,Nhật Bản, Malaysia, Indonexia, Pháp, Đức…công ty luôn đảm bảo sự lưu thôngcho hàng hóa 1 cách thuận tiện, nhanh chóng, an toàn với giá cả cạnh tranh nhất
1.4.2 Đặc điểm công nghệ của doanh nghiệp
- Tài sản cố định bao gồm 12 xe đầu kéo
- Các mặt hàng nhập khẩu, xuất khẩu công ty tham gia tác nghiệp, vận chuyển
Hàng cáp điện : Hải Phòng - Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh,Thái Nguyên, Nghệ An,
Hàng cám, thức ăn gia súc : Hải Phòng - Nghệ An, Thanh Hóa, H ảiDương, Hưng Yên
Hàng thiết bị máy móc : Hải PHòng - Thái Nguyên
Hàng đá vôi : Hải Phòng - Hải Dương
Một số ngành nghề kinh doanh khác như trong đăng kí kinh doanh
- Điểm mạnh của công ty :
Phục vụ nhiều khách hàng tiềm năng với đủ mọi mặt hàng, nguồn hàng, sốlượng, quy mô từ lớn đến nhỏ
Đội xe hùng hậu là thu nhập chính của công ty, năng lực cạnh tranh tốt
- Điểm yếu của công ty
Ph ải đi thuê văn phòng công ty
Trang 14Vì tài sản và doanh thu chính của công ty phụ thuộc vào đội xe nên doanhthu và lợi nhuận ph ụ thuộc nhiều vào yếu tố và biến động xăng dầu
Công ty đầu tư mua sắm phương tiện xe đầu kéo, vẫn phải vay ng ân hàng
và hàng tháng phải trả lãi
Đội xe có nhiều xe Trung Quốc nên tính thanh khoản kém, phương tiện sau
1 thời gian hoạt động, nếu không chịu khó bảo trì sẽ nhanh cấp, hao mòn ảnhhưởng đến kế hoạch sản xuất kinh doanh
1.4.3 Đặc điểm tổ chức nguồn lực
Cơ cấu Lao động theo Giới tính:
Bảng 1.2: Phân loại lao động theo giới tính
STT Chỉ
tiêu
Số lượng (Người)
Tỷ trọng (%)
Số lượng (Người)
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối (Người)
Số tương đôi (%)
Nữ 40%
Biểu đồ 1.1:Phân loại lao động theo giới tính năm 2014
Trang 15Biểu đồ 1.2 : Phân loại lao động theo giới tính năm 2015
- Nhìn bảng số liệu trên ta thấy năm 2015 cả lượng lao động nam và nữ đềutăng lên về số lượng ,nhưng lượng lao động nam tăng nhiều hơn lao động nữ Cụthể năm 2015 lượng lao động nam tăng 15 người (tương ứng 55,55%) so với năm
2014 còn lao động nữ tăng 2 người (tương ứng 11,11%) so với năm 2014
- Nhìn chung việc phân bố và sử dụng lao động theo giới tính phù hợp vớitính chất,đặc điểm,công việc của Công ty
Cơ cấu Lao động theo độ tuổi:
Bảng 1.3: Phân loại lao động theo độ tuổi lao động
Nhóm
tuổi
Số lượng (Người)
Tỷ trọng (%)
Số lượng (Người)
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối (Người)
Số tương đối (%)
Trang 16- Độ tuổi chiếm tỷ lệ lớn nhất trong công ty là 18-30 Phù hợp với đặc thùngành nghề kinh doanh của công ty, cần những bạn trẻ đủ năng lực, nhanh nhạnh và
có sức khỏe tốt để xử lí công việc
Cơ cấu Lao động theo lĩnh vực chuyên môn:
Bảng 1.4: Cơ cấu lao động theo lĩnh vực chuyên môn
Lĩnh vực
Số lượng (Người)
Tỷ trọng (%)
Số lượng (Người)
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối (Người)
Số tương đối (%)
Trang 17Biểu đồ 1.4 : Phân loại lao động theo lĩnh vực chuyên môn năm 2015
Nhận xét: Theo như số liệu bảng trên ta thấy rằng
Cơ cấu lao động phân theo lĩnh vực chuyên môn không chênh nhau đáng kểngòai bộ phận Kế toán tài chính cần ít số nhân viên.Số lượng nhân viên ở phòngkinh doanh chiếm tỷ lệ phần trăm nhiều phù hợp với tính chất ngành nghề của công
ty Số lượng nhân viên giao nhận và nhân viên chứng từ cũng ngày 1 tăng do lưulượng hàng hóa lưu thông qua cảng ngày càng lớn, nhu cầu tăng vận chuyển hàng,đòi hỏi nhân lực cả về số lượng và chất lượng
1.4.4 Đặc điểm về vốn
Tổng tài sản năm 2014 là 153.409.300.334 VND Tổng tài sản năm 2013 là122.400.982.271 VND Như vậy, tổng tài sản năm 2015 tăng 31.008.318.063 VND.Trong đó tài sản ngắn hạn tăng 32.333.885.431 VND chiếm 21% tổng tài sản năm
2014 Bên cạnh đó, tỷ trọng và giá trị tài sản dài hạn của công ty vào năm 2014giảm Điều nafy cho thấy công ty mở rộng kinh doanh nhưng quy mô tài sản sửdụng lại giảm đáng kể
Tài sản dài hạn giảm 1.325.567.368 VND ( từ 35.328.722.906 xuống34.003.155.538 )
Trang 18Bảng 1.5: Đặc điểm về vốn của doanh nghiệp
Trang 19CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐƯỜNG BIỂN BẰNG CONTAINER THEO PHƯƠNG THỨC
FCL CỦA CÔNG TY TNHH CON ĐƯỜNG VÀNG
2.1 Cơ sở lý luận về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
2.1.1 Khái niệm, vai trò, phân loại trong giao nhận hàng hóa XNK tại cảng.
2.1.1.1 Khái niệm
Đặc điểm nổi bật của buôn bán quốc tế là người mua và người bán ở cácquốc gia khác nhau Để hàng hóa từ tay người bán đến được tay người mua phảithông qua vận tải hàng hóa quốc tế Giao nhận là một khâu quan trọng trong vận tảihàng hóa quốc tế.Vậy giao nhận là gì?
Có rất nhiều định nghĩa về giao nhận:
Theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA):(Giáo trình vận tải giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu - PGS TS Hoàng Văn Châu)Dịch vụ giao nhận (Freight forwarding service) là bất cứ loại dich vụ nào liên quan đếnvận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng nhưcác dịch vụ hoặc có liên quan đến các dịch vụ trên kể cả các vấn đề hải quan, tài chính,mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa
Theo điều 163 Luật Thương mại Việt Nam: Dịch vụ giao nhận hàng hóa làhành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từngười gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục giấy tờ và các dịch vụkhác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo ủy thác của chủ hàng, củangười vận tải hoặc người làm dịch vụ giao nhân khác (gọi chung là khách hàng)
Như vậy, về cơ bản: giao nhận hàng hóa là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục
có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơigửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng)
Doanh nghiệp giao nhận là doanh nghiệp kinh doanh các loại dịch vụ giaonhận hàng hóa trong xã hội bao gồm: doanh nghiệp giao nhận vận tải hàng hoá
Trang 20trong nước và doanh nghiệp giao nhận vận tải hàng hoá quốc tế Sản phẩm củadoanh nghiệp giao nhận chính là các dịch vụ giao nhận hàng hóa mà cácdoanh nghiệp đóng vai trò là người giao nhận (Forwarding FreightForwarder, Forwarding Agent).
Cơ sở pháp lý:
Các văn bản của Nhà nước
Nhà nước Việt Nam đã ban hành khá nhiều các văn bản, quy phạm pháp luậtquy định trách nhiệm giao nhận hàng hóa của các cơ quan , tổ chức, doanh nghiệpnhằm điều chỉnh mối quan hệ phát sinh từ các hợp đồng mua bán, vận tải, bảo hiểm,giao nhận, xếp dỡ… như:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 30 tháng 6 năm 1990, sửa đổi, bổ sungtheo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá
X, kỳ họp thứ 10
- Nghị định số 22/CP ngày 22/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyềnhạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thôngvận tải
- Quyết định 2106/QĐ-GTVT Ngày 23 Tháng 8 Năm 1997của Bộ Giaothông vận tải về việc ban hành thể lệ bốc dỡ, giao nhận và bảo quản hàng hóa tạicảng biển Việt Nam
- Pháp lệnh Hải quan ngày 20 tháng 2 năm 1990
- Nghị định 114/HĐBT ngày 27 tháng 5 năm 1991 của Hội đồng bộ trưởngban hành quy định cụ thể thủ tục hải quan và lệ phí hải quan
- Bộ luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 26 tháng 12 năm 1991, đãđược sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm
2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10
Các luật lệ quốc tế
Các công ước, các định ước, các hiệp ước, các hiệp định, các nghị thư, cácquy chế… về buôn bán, vận tải, bảo hiểm… mà việc giao nhận bắt buộc phải phùhợp mới bảo vệ được quyền lợi của chủ hàng
Trang 21- Việc giao nhận hàng hoá XNK tại các cảng biển là do cảng tiến hành trên
cơ sở hợp đồng giữa chủ hàng và người được chủ hàng uỷ thác với cảng
- Ðối với những hàng hoá không qua cảng (không lưu kho tại cảng) thì có thể
do các chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác giao nhận trực tiếp với ngườivận tải (tàu) (quy định mới từ 1991) Trong trường hợp đó, chủ hàng hoặc ngườiđược chủ hàng uỷ thác phải kết toán trực tiếp với người vận tải và chỉ thoả thuậnvới cảng về địa điểm xếp dỡ, thanh toán các chi phí có liên quan
- Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện.Trường hợp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thoả thuận vớicảng và phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng
- Khi được uỷ thác giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu với tầu, cảng nhậnhàng bằng phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó
- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá khi hàng đã ra khỏi kho bãi, cảng
- Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được uỷ thác phải xuấttrình những chứng từ hợp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải nhận được mộtcách liên tục trong một thời gian nhất định những hàng hoá ghi trên chứng từ
Ví dụ: vận đơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan
- Việc giao nhận có thể do cảng làm theo uỷ thác hoặc chủ hàng trực tiếplàm ác loại hợp đồng và L/C mới đảm bảo quyền lợi của chủ hàng XNK
2.1.1.2 Vai trò, chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ của người giao nhận trongthương mại quốc tế
Đặc điểm
- Không tạo ra sản phẩm vật chất: chỉ tác động làm cho đối tượng thay đổi vịtrí về mặt không gian chứ không thay đổi đối tượng đó
Trang 22- Mang tính thụ động: Do phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng, các quyđịnh của người vận chuyển, các ràng buộc về pháp luật, tập quán của nước ngườixuất khẩu, nhập khẩu, nước thứ ba
- Mang tính thời vụ: hoạt động giao nhận phụ thuộc vào hoạt động xuất nhậpkhẩu Mà hoạt động xuất nhập khẩu mang tính thời vụ nên hoạt động giao nhậnmang tính thời vụ
- Phụ thuộc vào cơ sở vật chất và trình độ của người giao nhận
* Vai trò của người giao nhận
Ngành giao nhận vận tải phát triển tất yếu kéo theo sự phát triển hệ thống kếtcấu hạ tầng cơ sở, đặc biệt là các công trình kết cấu hạ tầng trực tiếp phục vụ giaonhận vận tải như: bến cảng, hệ thống đường giao thông (đường quốc lộ trên bộ,đường sông, đườngsắt, các bến cảng, sân bay v.v) Trong quá trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước, cùng với sự tác động của tự do thương mại hóa quốc tế cáchoạt động giao nhận vận tải ngày một tăng trưởng mạnh, góp phần tích lũy ngoạt tệ,đẩy mạnh giao lưu kinh tế, nối liền các hoạt động kinh tế giữa các khu vực kinh tếtrong nước, giữa trong nước với nước ngoài làm chonền kinh tế đất nước phát triểnnhịp nhàng, cân đối Người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá vừa là một nhàVTĐPT, vừa là nhà tổ chức,nhà kiến trúc của vận tải Họ phải lựa chọn phươngtiện, người vận tải thích hợp, tuyếnđường thích hợp có hiệu quả kinh tế nhất
và đứng ra trực tiếp vận tải hay tổ chức thu xếp quá trình vận tải của toànchặng với nhiều loại phương tiện vận tải khác nhau như: tàu thuỷ, ô tô, máy bay vận chuyển qua nhiều nước và chịu trách nhiệm trực tiếp vớichủ hàng Vì vậy, chủhàng chỉ cần ký một hợp đồng vận tải với người giao nhậnnhưng hàng hoá được vậnchuyển an toàn, kịp thời với giá cước hợp lý từ kho nhà xuất khẩu tới kho nhà nhậpkhẩu (door to door service), tiết kiệm được thời gian, giảm chi phí vận chuyển vànâng cao được tính cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường quốc tế Trước đây,người giao nhận chỉ làm đại lý (agent) thực hiện một số công việc do cácnhà XNK ủy thác như xếp dỡ, lưu kho hàng hoá, làm thủ tục giấy tờ, lo liệu vậntảinội địa, thủ tục thanh toán tiền hàng Song cùng với sự phát triển thương mại
Trang 23quốc tế và tiến bộ kỹ thuật trong ngành vận tải mà dịch vụ giao nhận cũng được mởrộng hơn.Ngày nay, người giao nhận đóng vaitrò rất quan trọng trong thương mại
và vận tải quốc tế.Người giao nhận không chỉ làm các thủ tục hải quan hoặcthuê tàu mà còn cung cấp dịch vụ trọn gói về toàn bộ quá trình vận tải vàphân phối hàng hoá Người giao nhận đã làm những chức năng sau đây:
- Môi giới Hải quan (Customs Broker): Hàng hóa trước khi được nhập hayxuất khẩu phải hoàn thiện các thủ tục Hải quan bởi người giao nhận hoặc ủy tháccho một đơn vị bất kỳ hợp pháp
- Làm đại lý (Agent): Người giao nhận nhận uỷ thác từ chủ hàng hoặc từngười chuyên chở để thực hiện các công việc khác nhau như nhận hàng, giao hàng,lập chứng từ làm thủ tục hải quan, lưu kho…trên cơ sở hợp đồng uỷ thác
Người giao nhận khi là đại lí:
+ Nhận ủythác từ 1 người chủ hàng để lo những công việc giaonhận hàng hoá XNK, làm việc để bảo vệ lợi ích của chủ hàng, làm trung gian giữangười gửi hàng với người vận tải, người vận tải với người nhận hàng, người bán vớingười mua
+ Hưởng hoa hồng và không chịu trách nhiệm về tổn thất của hànghoá, chỉ chịu trách nhiệm về hành vi của mình chứ không chịu trách nhiệm vềhành vi của người làm công cho mình hoặc cho chủ hàng
- Lo liệu chuyển tải và tiếp gửi hàng hoá (Transhipment and On-carriage):Khi hàng hoá phải chuyển tải hoặc quá cảnh qua nước thứ ba, người giao nhận sẽloliệu thủ tục quá cảnh hoặc tổ chức chuyển tải hàng hoá từ phương tiện vận tải nàysang phương tiện vận tải khác hoặc giao hàng đến tay người nhận
- Lưu kho hàng hoá (Warehousing): Trong trường hợp phải lưu khohàng hoá trước khi xuất khẩu hoặc sau khi nhậpkhẩu, người giao nhận sẽ
lo liệu việc đó bằng phương tiện của mình hoặc thuê người khác và phânphối hàng hoá nếu cần
- Người gom hàng (Consolidate/Groupage): Trong vận tải hàng hoá bằngcontainer, dịch vụ gom hàng là không thể thiếu đượcnhằm biến hàng lẻ (less than
Trang 24container load - LCL) thành hàng nguyên (full container load - FCL) để tận dụngsức chở của container và giảm cước phí vận tải Khi là người gom hàng, người giaonhận có thể đóng vai trò là người chuyên chở hoặc chỉ là đại lý.
- Người chuyên chở (Carrier): Ngày nay, trong nhiều trường hợp, người giaonhận đóng vai trò là người chuyênchở, tức là người giao nhận trực tiếp ký hợp đồngvận tải với chủ hàng và chịu trách nhiệm chuyên chở hàng hoá từ một nơi này đếnmột nơi khác Người giao nhận đóngvai trò là người thầu chuyên chở (contractingcarrier) nếu anh ta ký hợp đồng mà không chuyên chở Nếu anh ta trực tiếp chuyênchở thì anh ta là người chuyên chở thựctế (performing carrier).Dù là người chuyênchở gì thì vẫn chịu trách nhiệm về hànghoá Trong trường hợp này, người giao nhậnphải chịu trách nhiệm về hàng hoá trongsuốt hành trình không những về hành vilỗi lầm của mình mà cả những người mà anh ta sử dụng và có thể phát hànhvận đơn
- Người kinh doanh vận tải đa phương thức:Trong trường hợp người giaonhận cung cấp dịch vụ vận tải đi suốt hoặc còn gọi là vận tải từ cửa đến cửa thìngườigiao nhận đã đóng vai tròlà người kinh doanhVTĐPT (MTO) MTO thực chất
là người chuyên chở, thường là chuyên chở theo hợp đồng và phải chịu trách nhiệmđối với hàng hoá
Qua trên ta thấy người giao nhận là một khâu rất quan trọng của quá trìnhvận tải hay nói cách khác họ là những kiến trúc sư của vận tải vì họ có khả năngtổchức vận tải một cách tốt nhất an toàn nhất và tiết kiệm nhất Tuy nhiên để làm tốtcông việc của một người giao nhận thị chúng ta cần phải lắm chăc nghiệp vụ cũngnhư am hiểu luật pháp, tập quán cũng như các công ước quốc tế
* Chức năng của người giao nhận
Hàng hoá trước khi đến tay người tiêu dùng phải trải qua khâu lưu thông, nếurút ngắn khâu lưu thông cả nhà sản xuất lẫn người tiêu dùng đếu có lợi Đối với nhàsản xuất vốn sẽ được quay vòng nhanh chóng và hoạt động sản xuất kinh doanhđược tiến hành liên tục không bị gián đoạn, trong khi đó người tiêu dùng sẽ đượchưởng lợi khi sử dụng những sản phẩm mới được sản xuất với mức giá hợp lý Như
Trang 25vậy rõ ràng là thay vì phải lo liệu việc vận chuyển cũng như các thủ tục liên quanđến công tác đưa hàng tới người tiêu thụ, người sản xuất chỉ cần tập trung vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình và để phần việc trên cho những người thôngthạo về công tác bốc xếp, vận chuyển, làm các thủ tục giấy tờ Những người nàyđược gọi là người giao nhận Có hai định nghĩa phổ biến về hoạt động giao nhận:
Theo định nghĩa của FIATA thì "Dịch vụ giao nhận là bất kì loại dịch vụ nào liên quan đến việc vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hoá cũng như dịch vụ tư vấn có liên quan dến các dịch vụ trên kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá".
Theo luật thương mại Việt Nam thì: "Giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi hàng,
tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hay người giao nhận khác".
Người kinh doanh dịch vụ giao nhận gọi là người giao nhận
Vậy chức năng của người giao nhận tóm gọn là đưa hàng từ người sản xuấtđến người tiêu dùng, từ người xuất khẩu đến nhà nhập khẩu, từ những người bánbuôn đến những người bán lẻ một cách nhanh chóng và hiệu quả với chi phí hợp
lý hoặc tư vấn cho những đối tượng có hàng và đối tượng cần hàng về hoạt độngliên quan đến việc xuất hàng và nhập hàng
* Quyền hạn, nghĩa vụ của người giao nhận
Trang 26- Người giao nhận không chịu trách nhiệm về những lỗi lầm, sai sót do bênthứ 3 gây ra như: Người chuyên chở, hợp đồng con …
- Nếu người giao nhận là bên chính (giao ủy thác) thì ngoài các trách nhiệmnhư một đại lý nói trên, người giao nhận còn chịu trách nhiệm về cả những hành vi
sơ suất của bên thứ 3 mà anh ta sử dụng để thực hiện hợp đồng, ở trường hợp này,anh ta thường thương lượng với khách hàng giá cả phục vụ trọn gói chứ không phảichỉ để nhận hoa hồng
Trong vận tải đa phương thức, người giao nhận thường đóng vai trò bênchính khi thu gom hàng lẻ gửi đi, họ có thể tự vận chuyển hay bảo quản hàng hóatrong phạm vi, quyền hạn của mình Trong trường hợp này, quyền hạn của ngườigiao nhận khi đóng vai trò là đại lý hay người ủy thác trong việc chịu trách nhiệmcũng như quyền gửi hàng đều như nhau
Trách nhiệm
Ở Việt Nam, nghĩa vụ trách nhiệm của người giao nhận được quy định tạiđiều 167 Luật thương mại – 2005 như sau:
- Được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác
- Thực hiện đầy đủ nghĩ vụ của mình theo hợp đồng
- Khi thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng, vì quyền lợi của kháchhàng, có thể thực hiện khác so với chỉ dẫn của khách hàng nhưng phải thông báongày cho khách hàng biết
- Sau khi ký hợp đồng, nếu không thực hiện được hợp đồng, phải thông báongay cho khách hàng biết và xin chỉ dẫn thêm
- Người giao nhận không chịu trách nhiệm về những thiệt hại sau đây:
- Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy nhiệm
- Đã làm theo đúng chỉ dẫn của khách hàng hoặc những chỉ dẫn hợp lệ khác
- Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp
- Do khách hàng/người được khách hàng ủy quyền bốc xếp hàng hóa
- Do khuyết tật của hàng hóa
- Do đình công
Trang 27- Các trường hợp bất khả kháng
Người làm dịch vụ giao nhận không chịu trách nhiệm về những khoản lợi mà
lẽ ra khách hàng được hưởng về sự chậm trễ hoặc giao sai địa chỉ mà không phải dolỗi của mình, trừ khi có quy định khác
Trách nhiệm của người giao nhận trong mọi trường hợp không vượt quá giátrị của hàng hóa trừ khi có quy định khác
Người giao nhận không được miễn trách nhiệm nếu không chứng minh đượcviệc tổn thất hư hại hoặc chậm trễ… không phải do lỗi của mình
Tiền bồi thường trên cơ sở giá trị của hàng hóa ghi trên hóa đơn và cáckhoản tiền khác có chứng từ hợp lệ Nếu trong hóa đơn không ghi giá trị hàng hóathì tiền bồi thường được tính theo giá trị tại nơi và thời điểm xảy ra tổn thất
Khi có sai xót, gây thiệt hại cho khách hàng, người giao nhận có trách nhiệm bồithường thiệt hại cho khách hàng nhưng không phải chịu các trường hợp:Người giaonhận không nhận được thông báo khiếu nại trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngàygiao hàng và/hoặc người giao nhận không nhận được thông báo bằng văn bản về việc bịkiện tại tòa hoặc trọng tải trong thời hạn 9 tháng kể từ ngày giao hàng
2.1.1.3 Ý nghĩa của dịch vụ giao nhận
a Ý nghĩa với nền sản xuất xã hội
Để cho nền sản xuất xã hội phát triển một cách có hiệu quả, các nhà kinh tếhọc từ xưa đã đưa ra ý tưởng là chuyên môn hóa lao động Phải có mối quan hệ hợptác với nhau thông qua các hoạt động kinh tế mà quan trọng nhất là việc di chuyển
tư bản, lao động và trao đổi hàng hóa giữa các khu vực, các quốc gia với nhau Nhờ
đó các quốc gia có thể mở rộng khả năng sản xuất và tiêu dùng của mình, đồng thờinâng cao đời sống nhân dân Giao nhận là một khâu, một mắt xích quan trọng trongquá trình tái sản xuất ngành vận tải nói riêng và hoạt động xuất nhập khẩu nóichung, giúp cho việc lưu thông hàng hóa trên phạm vi toàn thế giới, góp phần thúcđẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm
Mạng lưới giao nhận ngày càng phủ khắp toàn cầu và hoạt động nhộn nhịp.Các đại lí giao nhận cùng tạo một mạng lưới tương tự ở khắp các sân bay, cảng
Trang 28biển, các đầu mối vận tải, các thành phố đảm nhận một khối lượng lớn hàng hóaxuất nhập khẩu Việc ra đời các công ty giao nhận giúp các nhà xuất nhập khẩu đơngiản được vấn đề mà lẽ ra họ phải thực hiện Công ty giao nhận mang tính chuyênmôn hơn, do đó thời gian thực hiện công việc sẽ nhanh chóng hơn
b Ý nghĩa với những doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
- Giảm thiểu rủi ro với hàng hóa trong quá trình vận chuyển Người giaonhận thường có kinh nghiệm và kiến thức thuê phương tiện, nhất là tàu biển do họthường xuyên tiếp xúc với các hãng tàu nên họ biết hãng tàu nào là uy tín, cước phíhợp lí, lịch tàu cụ thể
- Tiết kiệm được thời gian và chi phí phát sinh cho chủ hàng Sử dụng dịch
vụ giao nhận một mặt tạo điều kiện giảm nhân sự cho doanh nghiệp, nhất là khi việcgiao nhận không thường xuyên Mặt khác do chuyên môn trong lĩnh vực này nênngười giao nhận thường tiến hành các công đoạn một cách nhanh chóng nhất , tránhhiện tượng chậm trễ trong thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu
- Trong trường hợp hàng hóa phải chuyển tải dọc đường thì người giao nhậnđảm trách việc này, giúp cho doanh nghiệp không phải có người đại diện tại nướcchuyển tải cũng như đảm bảo sao cho hàng hóa bị tổn thất là ít nhất nếu có trongquá trình chuyển tải
- Người giao nhận có thể thay mặt doanh nghiệp (nếu được ủy quyền) để làmcác thủ tục khiếu nại với người vận chuyển hoặc cơ quan bảo hiểm khi xảy ra tổn thất
- Người giao nhận có thể giúp doanh nghiệp ghi chứng từ hợp lí cũng như áp
mã số thuế sao cho số thuế mà doanh nghiệp phải nộp là hợp lí và ở mức tối thiểu
- Có thể nói sự phát triển của dích vụ giao nhận ngày càng lớn rộng là do sựtiện lợi của dịch vụ này mang lại Qua đó cho ta thấy tầm quan trọng của giao nhậntrong quá trình xuất nhập khẩu , nó vừa mang tính chuyên môn vừa giảm được chiphí xuất nhập khẩu, làm cho sản phẩm đến tay người tiêu dùng nhanh và giá cả thấphơn Như vậy giao nhận cũng góp phần vào việc kích thích người tiêu dùng và dẫnđến kết quả hoạt động của các công ty xuất nhập khẩu cũng phát triển
Trang 292.1.2 Nội dung
2.1.2.1 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu
Sơ đồ 2.1 Quy trình giao nhận nhập khẩu hàng hóa:
Bước 1 : Công việc của người chuyên chở (Carrier) đảm bảo việc vận
chuyển và tình trạng hàng hóa theo đúng hợp đồng vận tải Thông báo cho đại lýgiao nhận về các thông tin về tàu, về hàng hóa, ngày giờ cập cảng, và khi nào có thểlấy được lệnh giao hàng thông qua giấy báo hàng đến (Arrival Notice)
Bước 2 : Công việc của đại lý giao nhận:
* Đối với hàng nguyên container (FCL)
Bước 1: Chuẩn bị chứng từ
Đối với hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển sử dụng container, khi tàu đếncảng, hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu gửi 1 giấy báo hàng đến (Arrival Notice) chochủ hàng Trong giấy báo hàng đến ghi rõ tên chủ hàng, địa chỉ công ty, số điện
Trang 30thoại, fax, tên tàu (vessel), số chuyến (voyage), ngày đến cảng (ETA), số vận đơn,
số container, số chì…
Chủ hàng gửi giấy báo hàng đến, vận đơn gốc, giấy giới thiệu hoặc giấy ủyquyền cho công ty giao nhận
Bước 2: Lấy lệnh giao hàng tại hãng tàu
Nhân viên giao nhận của công ty mang giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền,vận đơn và giấy báo hàng đến sang hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu để lấy lệnh giaohàng (Delivery Order – DO) và đóng các lệ phí liên quan như: phí chứng từ, phí lưukho lưu bãi, phí vệ sinh container… và làm thủ tục mượn vỏ container (nếu cần)
Thủ tục mượn vỏ container của các hãng tàu hay đại lý hãng tàu có sự chênhlệch về khoản tiền cược người giao nhận phải nộp đối với mỗi loại container nhưngtương đối giống nhau về cách thức mượn container Người giao nhận lập giấy mượncontainer thành 3 bản ghi rõ các thông tin liên quan về thời gian, địa điểm mượn vàtrả container, số tiền cược… Hãng tàu giữ lại 1 bản, đóng dấu xác nhận 2 bản trảcho khách hàng
Sau khi hoàn thành các thủ tục như trên, hãng tàu giao lại cho khách hàng 2bản D/O có đóng dấu xác nhận
Bước 3: Làm thủ tục hải quan
Bước 4: Xác nhận lệnh giao hàng tại cảng
Nhân viên giao nhận của công ty mang 1 bản D/O và 1 bản giấy cượccontainer đến phòng thương vụ tại cảng để xác nhận lệnh giao hàng
Để vận chuyển container từ cảng tới kho riêng của doanh nghiệp, người giaonhận phải đóng phí nâng hàng và hạ vỏ tại phòng thương vụ cảng.Phí “nâng hàng”tại cảng đối với hàng hóa nhập khẩu có nghĩa là container được cảng nâng lênphương tiện vận tải của người giao nhận để vận chuyển về kho riêng của chủhàng.Phí “hạ vỏ” có nghĩa là khi hàng hóa được rút hết khỏi container tại kho riêng,người giao nhận có nghĩa vụ trả lại container cho hãng tàu tại địa điểm được ghi chútrong giấy mượn vỏ Trong trường hợp địa điểm hạ vỏ không là địa điểm nâng hàng
ghi trong lệnh giao hàng, ví dụ trong lệnh giao hàng ghi Port of Delivery: Nam Hải
Trang 31Đình Vũ Hải Phòng, trong giấy mượn container ghi hoàn trả container trên vào ngày… tại bãi: Tasa Trading người giao nhận phải nộp phí nâng hàng tại cảng Nam
Hải Đình Vũ và phí hạ vỏ tại bãi Tasa Trading Việc trả lại vỏ cho hãng tàu phục vụcho công tác vệ sinh, sửa chữa,… để cung cấp container rỗng cho những chủ hàng
có nhu cầu xuất khẩu Mọi vi phạm về thời gian trả vỏ, hư hỏng container đều đượcghi chú trong giấy mượn vỏ
Đối với hàng nhập khẩu được rút ruột tại cảng, người giao nhận chỉ cần nộpphí rút ruột, đưa container tới vị trí thuận lợi trong cảng tiến hành nhận hàng
Sau khi thu phí, phòng Thương vụ cảng giữ lại 1 bản D/O và giấy mượncontainer, giao lại cho khách hàng phiếu giao nhận container Số lượng phiếu giaonhận container được phòng Thương vụ cảng lập, căn cứ vào số lượng container ghitrong lệnh giao hàng
Bước 5: Nhận hàng
Phiếu giao nhận container do phòng Thương vụ cảng lập có 4 liên: trắng,xanh, hồng, vàng Phòng Thương vụ cảng giữ lại liên trắng, giao 3 liên còn lại chongười giao nhận Người giao nhận đem phiếu giao nhận container xin xác nhận củahải quan giám sát tại cảng Nhân viên hải quan căn cứ vào bản kê chi tiết số lượng,
mã số container đi kèm theo tờ khai hải quan để đóng dấu xác nhận đã đăng ký hải quan vào liên vàng trên phiếu giao nhận container Liên vàng phiếu giao nhận được
bảo vệ cảng giữ lại sau khi phương tiện vận tải của người giao nhận vận chuyểncontainer ra khỏi cảng.Liên xanh được nhân viên kho bãi giữ lại khi giao containercho người giao nhận
Đối với hàng rút ruột tại bãi, người giao nhận đem phiếu giao nhận container
tới kho bãi làm thủ tục lấy lệnh rút ruột hàng hóa.Nhân viên kho bãi cấp cho người giao nhận 3 bản lệnh rút ruột tại bãi.Người giao nhận đóng phí làm hàng tại bãi,
thuê nhân công bốc xếp hàng hóa từ container lên phương tiện vận tải của mình.Một
bản lệnh rút ruột tại bãi giao cho bảo vệ để phương tiện vận tải của người giao nhận
được vào cảng, một bản giao cho nhân viên kho bãi bốc xếp hàng hóa
Trang 32Bước 6: Trả container cho hãng tàu, lấy lại tiền cược vỏ
Hàng hóa sau khi được rút hết tại kho riêng của chủ hàng hay rút ruột tạicảng, người giao nhận vận chuyển container rỗng về địa điểm trả vỏ ghi trên giấymượn container, giữ lại liên hồng phiếu giao nhận có xác nhận tình trạng containercủa nhân viên kho bãi trả vỏ Người giao nhận mang liên hồng này cùng giấy mượncontainer và biên lai thu tiền tới hãng tàu lấy lại tiền cược Mọi hư hỏng hay thất lạccontainer, mọi sự chậm trễ trả container cho hãng tàu phải tính thêm phí lưucontainer, sẽ được trừ vào tiền cược vỏ
* Đối với hàng lẻ (LCL):
Quy trình giao nhận vận chuyển hàng lẻ tương đối giống và đơn giản hơn sovới quy trình làm hàng nhập nguyên container
Bước 1:Chuẩn bị hồ sơ
Bước 2 : Khai báo hải quan đối với hàng lẻ hoàn toàn giống với quy trình
nhập khẩu hàng nguyên container
Bước 3: Lấy lệnh giao hàng
Nhân viên giao nhận mang giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, giấy báo hàngđến và vận đơn đến hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu làm lệnh giao hàng Đối với hàng
lẻ, hãng tàu không yêu cầu khách hàng phải viết giấy mượn container, nhưng phảinộp tất cả những phí liên quan như hàng nguyên container: CFS, D/O, THC, đồngthời nộp phí làm hàng tính theo số kiện hàng hoặc trọng lượng hàng được nhậpkhẩu theo tờ khai hải quan Đây là 2 điểm khác giữa hàng nguyên container và hàng
lẻ trong việc lấy lệnh giao hàng
Hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu cung cấp cho khách hàng 2 bản D/O
Bước 4: Nhận hàng
Nhân viên giao nhận tới kho bãi được chỉ định trên lệnh giao hàng làm thủtục xuất kho Hồ sơ làm thủ tục xuất kho gồm: Lệnh giao hàng, hóa đơn thanh toántiền làm hàng tại bãi Người giao nhận mang tờ khai xin xác nhận của hải quangiám sát kho bãi Sau đó liên hệ nhân viên kho bãi vận chuyển hàng hóa lên phương