1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH bao bì liên hoàn phát

66 124 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 368,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của vốn cố định và quản lývốn cố định đối với sự lớn mạnh của doanh nghiệp, với những kiến thức đã đượctrang bị trong nhà trường cùng với thực tế tìm hiểu t

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Bưóc vào thời kỳ toàn cầu đổi mới, Việt Nam đang đứng trước xu thế toàncầu hoá, các Công ty đều phải tiến hành đổi mới Tài sản cố định để đáp ứng nhu cầusản xuất kinh doanh tiến bước cùng kinh tế cả nước Không nằm ngoài xu thế đó,Công ty TNHH Bao Bi Liên Hoàn Phát cũng cố gắng đổi mới để chiếm vị trí quantrọng trên thị trường, tiếp tục hiện đại hóa trang thiết bị để theo kịp xu thế toàn cầu.Nhưng việc có thể hiện đại hóa trang thiết bị như vậy cần phải có nguồn vốn cốđịnh dồi dào, biết sử dụng hợp lý và quản lý một cách chặt chẽ, như thế mới pháthuy toàn bộ lợi thế của Công ty

Sản xuất kinh doanh dù dưới bất kỳ hình thái kinh tế xã hội nào không một aihay một doanh nghiệp nào không quan tâm đến hiệu quả kinh doanh Năng suất –chất lượng – hiệu quả là mục tiêu phấn đấu của mọi nền sản xuất, là thước đo trình

độ phát triển về mọi mặt của toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng như từng đơn vịkinh doanh để đạt đế Nhưng trước hết muốn kinh doanh phải có vốn, vốn là bộphận quan trọng cho Công ty có thể tiến hành kinh doanh tạo lợi nhuận để tái đầutư

Trong cơ chế thị trường hiện nay, công ty đã gặp rất nhiều khó khăn trongviệc tạo chỗ đứng riêng mình trên thị trường, nhưng với sự quyết tâm của Ban lãnhđạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên, công ty đã có những bước chuyển đổi phùhợp để có thể quản lý được nguồn vốn cố định, đảm bảo cho công tác sản xuất kinhdoanh được tiến hành Nhận thức được tầm quan trọng của vốn cố định và quản lývốn cố định đối với sự lớn mạnh của doanh nghiệp, với những kiến thức đã đượctrang bị trong nhà trường cùng với thực tế tìm hiểu tại công ty TNHH Bao Bì LiênHoàn Phát, hơn nữa được sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của cô giáo Phạm Thị ThuHòa và các anh chị phòng Tài chính – Kế toán, em đã đi sâu nghiên cứu chuyên đề”Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH Bao Bì LiênHoàn Phát” để làm báo cáo thực tập tót nghiệp với mục đích làm sáng tỏ bản chất

Trang 2

và nguồn gốc của vốn cố định trong nền kinh tế thị trường, đánh giá khái quát tìnhtình hình sử dụng vốn cố định trong Công ty

Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3chương:

Chương I: Tổng quan về Công ty TNHH Bao Bì Liên Hoàn Phát

Chương II: Thực trạng công tác sử dụng vốn cố định tại Công TNHH Bao BìLiên Hoàn Phát

Chương III: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công tyTNHH Bao Bì Liên Hoàn Phát

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH BAO BÌ

LIÊN HOÀN PHÁT

1.1 Quá trình ra đời và phát triển của công ty

1.1.1 Khái quát chung về công ty TNHH bao bì Liên Hoàn Phát

- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH BAO BÌ LIÊN HOÀN PHÁT

- Tên công ty viết bằng tiếng anh: LIEN HOAN PHAT PACHKINGCOMPANY LIMITED

- Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Đại Hoàng - Xã Tân Dân - Huyện An Lão - Hải Phòng

- Giám đốc: Nguyễn Văn Hợi

1.1.2 Quá trình ra đời và phát triển của công ty

Công ty TNHH bao bì Liên Hoàn Phát được thành lập theo giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp số 0200672168,do Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố HảiPhòng cấp, thành lập vào ngày 30 tháng 5 năm 2006

Công ty TNHH bao bì Liên Hoàn Phát làmột doanh nghiệp có tư cách phápnhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam kể từ ngày đăng ký kinh doanh,thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, sử dụng con dấu riêng và mở tài khoảntại Ngân hàng theo quy định của Pháp luật Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty đều được thực hiện theo đúng các chức năng, nhiệm vụ của mình và theođúng các quy định của Pháp luật

Công ty TNHH bao bì Liên Hoàn Phát thành lập từ năm 2006 đến nay, trải quamột thời gian cũng khá dài phát triển Sau khi cùng vượt qua cuộc khủng hoảng kinh tế

Trang 4

năm 2007 – 2008 với nhiều doanh nghiệp khác, Công ty đã có nhiều bước ngoặt lớnhơn trong quá trình hoạt động kinh doanh Qua đó, Công ty đã phát triển thêm nhiềungành nghề kinh doanh khác nhau, phát triển mạnh mẽ nhất trong lĩnh vực sản xuấtbao bì, sản xuất bao lót ,túi nylon PE, HD,PP chuyên dùng trong đóng gói hànghóa , từ hàng công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, túi xốp các loại ( có in nhiều màu,hai mặt),…

Năm 2014 công ty xây dựng chi nhánh tại Hà Nội với diện tích 500m2, đầu

tư máy móc kỹ thuật hiện đại sản xuất túi nilon cung cấp sản phẩm chất lượng chokhách hàng

Gần 10 năm hoạt động vừa qua là khoảng thời gian chưa dài, song Công ty

đã thực hiện được nhiều hoạt động thương mạisản xuất kinh doanh và đạt được một

số mục tiêu của chính mình, góp phần vào việc thúc đẩy sự tăng trưởng Đồng thời,công ty luôn học hỏi và theo sát những kỹ thuật công nghệ tiên tiến, hiện đại để thúcđẩy kế hoạch phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty

Trang 6

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý hành chính của công ty

(Nguồn phòng tổ chức)

- Giám đốc:Là người có trách nhiệm cao nhất của Công ty trước luật pháp vềmọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức, cơ cấu tài chính của đơn vịtheo luật Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên.Giám đốc Công ty TNHH Bao bìLiên Hoàn Phát là ông Nguyễn Văn Bình

Quyền và nhiệm vụ của Giám đốc:

+ Quyết định các ván đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày củacông ty

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.+ Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty

Phó giám đốc

Bộ phận sx chỉcotton

Bộ phận cắt dán Xưởng thổi màng

Phòngquảng cáo

Phòng kĩ thuật

Phòng tổ chức

Trang 7

+ Ký kết hợp đồng nhân danh công ty.

+Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty

+ Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận và xử lý lỗ lãi trog kinh doanh.+ Tuyển dụng lao động

Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc:

+ Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lýdoanh nghiệp theo quy định của pháp luật

+ Là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ của công ty hoặc người khôngphải thành viên, có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong ngành quản trịkinh doanh hoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty hoặc tiêuchuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty

- Phó giám đốc : Giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạtđộng của công ty theo sự phân công của Giám đốc.Phó giám đốc có trách nhiệm hỗtrợ giám đốc trong mọi công việc và điều hành công ty khi giám đốc vắng mặt.Chủđộng và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệmtrước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động

- Phòng Kế hoạch: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh

vực sau:

+ Công tác xây dựng kế hoạch, chiến lược

+ Công tác thống kê tổng hợp sản xuất

+ Công tác điều độ sản xuất kinh doanh

+ Công tác lập dự án

+ Công tác quản lý hợp đồng kinh tế

+ Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

Nhiệm vụ của phòng kế hoạch:

+ Công tác kế hoạch: Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanhcủa Công ty trong từng giai đoạn; Tham mưu xây dựng kế hoạch đầu tư và thựchiện lập các dự án đầu tư; Chủ trì lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty theotừng tháng, quý, năm và theo kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo yêu cầucủa lãnh đạo công ty; Thống kê, tổng hợp tình hình thực hiện các công việc sản xuấtkinh doanh của Công ty và các công tác khác được phân theo quy định; Tổng hợpcác số liệu và lấy ý kiến các phòng nghiệp vụ, các đơn vị thành viên để lập kế hoạch

Trang 8

của Công ty; Phân tích đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm trên cơ

sở đó dự thảo báo cáo tổng kết kế hoạch quý, năm để rút ra mặt mạnh, yếu, tìmnguyên nhân để phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm

+ Công tác hợp đồng: Chủ trì soạnthảo và quản ký các hợp đồng kinh tế,phói hợp cùng các phòng nghệp vụ kiểm tra theo dõi các công tác liên quan đếnviệc thực hiện cáchợp đồng kinh tế

- Phòng kế toán:Giúp việc giám đốc lập kế hoạch khai thác và chu chuyểnvốn đáp ứng các yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị Cụ thể :

+ Lập kế hoạch vốn tổng thể và chi tiết cho việc cung ứng vốn đối với từnghợp đồng, đồng thời tổ chức đáp ứng kế hoạch đã được giám đốc công ty phê duyệt

+ Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế, báo cáo thu chi định kỳ, giúp giámđốc điều hành vốn hiệu quả theo quy định luật pháp

- Phòng Tổ chức :Xây dựng kế hoạch quản lý công tác lao động tiền lương,định mức lao động, bảo hiểm xã hội, đào tạo, quản lý hợp đồng lao động, quản lý

hồ sơ cán bộ công nhân viên, giải quyết thủ tục tuyển dụng, thôi việc, những chế độliên quan đến người lao động

- Phòng Kỹ thuật: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnhvực sau:

+ Công tác quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng

+ Công tác quản lý vật tư, thiết bị

+ Công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường

+ Công tác soát xét, lập, trình duyệt thiết kế kỹ thuật, đảm bảo về chất lượng

và mẫu mã sản phẩm

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

Nhiệm vụ của phòng Kỹ thuật:

+ Công tác quản lý Vật tư – Thiết bị:Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đônđốc và tham mưu giúp Giám đốc về lĩnh vực quản lý, sử dụng phương tiện, máy móc,thiết bị, vật tư trong toàn Công ty.Chủ trì xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu của

Trang 9

thiết bị và công tác bảo hiểm cho phương tiện, thiết bị.Tham mưu công tác điều độngcác phương tiện, thiết bị, vật tư giữa các đơn vị trong công ty.Phối hợp với các phòngnghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc về thanh lý tài sản cố định

+ Công tác quản lý kỹ thuật - chất lượng - khối lượng: Xây dựng, áp dụng hệthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn phù hợp mà Công ty chọn Duy trì hệ thốngquản lý chất lượng có hiệu quả.Tổ chức đánh giá nội bộ hệ thống quản lý chất lượngnhằm duy trì và cải tiến hệ thống.Lập kế hoạch và quản lý, giám sát công tác kỹ thuật

và chất lượng trong các dự án mà công ty đã ký kết Phối hợp với các phòng nghiệp vụ,các đơn vị trực thuộc để làm tham mưu cho Giám đốc lập kế hoạch, danh sách các máymóc thiết bị cần sửa chữa, bảo dưỡng duy tu hàng năm, làm cơ sở lập kinh phí cho năm

kế hoạch Hàng quý, cùng các phòng, đơn vị trực thuộc kiểm tra xác định khối lượngcho từng công việc để chỉnh sửa kế hoạch quý sau

- Phòng bán hàng: Nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước để đề ra chiếnlược kinh doanh và tiếp thị sản phẩm kịp thời Đồng thời đề ra các biện pháp hỗ trợ,chăm sóc khách hàng truyền thống và khai thác khách hàng tiềm năng

- Phòng an toàn:Xây dựng phương án đảm bảo an toàn lao động, phối hợp với cácđơn vị, tổ chức cơ quan liên quan để đảm bảo an toàn trong sản xuất, lưu thông sảnphẩm.Nghiên cứu biên dịch biên soạn các tài liệu về chuyên ngành, các tài liệunghiệp vụ đào tạo công nhân vận hành máy móc, áp dụng khoa học công nghệ vàodây chuyền sản xuất

Trang 10

- Phòng quảng cáo:

+ Chức năng: Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hểu sự thật ngầm hiểu củakhách hàng Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu Phân khúc thị trường, xácđịnh mục tiêu, định vị thương hiệu.Phát triển sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm vớicác thuộc tính mà thị trường mong muốn Thực hiện việc tuyên truyền, giới thiệuthông tin về sản phẩm, dịch vụ, công ty hay ý tưởng đến người tiêu dùng một cáchchính xác, thuyết phục; nỗ lực tác động tới hành vi, thói quen mua hàng của ngườitiêu dùng hay khách hàng nhằm gia tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ nhằm tăngdoanh thu về cho Công ty

Trang 11

1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Bao Bì Liên Hoàn Phát

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm 2012 – 2014

(Nguồn: BCTC của công ty TNHH Bao Bì Liên Hoàn Phát năm 2012 - 2014)

Trang 12

Nhận xét:

Nhìn vào bảng 1.1 ta thấy rằng Công ty TNHH Bao Bì Liên Hoàn Phát kinhdoanh thương đối ổn định và có sự tăng trưởng đều đặn qua các năm Trong điềukiện nền kinh tế có nhiều biến động, bất ổn như hiện nay, rất ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh, việc giữ vững thị trường, thị phần và có lãi của Công tyTNHH Bao Bì Liên Hoàn Phát, đó là sự đoàn kết, nỗ lực cố gắng không ngừng củatoàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty Kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:

Tổng vốn kinh doanh của Công ty tăng dần qua các năm, cụ thể là năm 2013tăng 1.468.798.661 đồng so với năm 2012, tương ứng với tỷ lệ tăng là 11,41%.Năm 2014 tăng 2.261.769.393 đồng so với năm 2013, tương ứng với tỷ lệ tăng là15,771% Nguyên nhân của sự tăng lên này là do tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạncủa doanh nghiệp tăng qua các năm, giai đoạn 2012-2013: tài sản ngắn hạn từ7.478.611.613 đồng tăng 1.010.630.400 đồng lên 8.489.242.013 đồng, tương ứngvới tỷ lệ tăng này là 13,514%, tài sản dài hạn tăng lên 723.187.390 đồng, tương ứngvới mức tăng là 12,062%, giai đoạn 2013-2014: tài sản ngắn hạn tăng 895.753.954đồng, tương ứng tăng 10,552%, tài sản dài hạn từ 6.719.003.814 đồng tăng1.893.967.042 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 28,188% Ngoài ra sự tăng lên củanguồn vốn qua các năm cũng góp phần làm cho tổng vốn kinh doanh của Công tytăng lên Sự tăng trưởng về tổng vốn linh doanh của công ty tuy chưa cao nhưngluôn có sự ổn định góp phần thúc đẩy tài chính, cũng cho thấy rằng công tác bảotoàn và phát triển nguồn vốn luôn được thực hiện tốt

Tổng số lao động của tăng từ năm 2012-2014 Năm 2013 tăng 30 người sovới năm 2012, tương ứng với tỷ lệ tăng là 26,087%, năm 2014 tăng 40 người so vớinăm 2013, tương ứng với tỷ lệ tăng là 27,586% Công ty TNHH Bao Bì Liên HoànPhát trong những năm qua không ngừng phấn đấu, việc kinh doanh đạt hiệu quả tốt,quy mô Công ty được mở rộng tạo điều kiện nguồn nhân lực của Công ty tăngtrưởng

Hầu hết các chỉ tiêu trong bảng 1.1 đều là chỉ số tăng, trong đó tổng doanhthu có sự tăng trưởng vượt bậc nhất, năm 2012 từ 19.137.037.016 đồnglên20.670.095.128 đồng, tăng 1.533.058.112 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 8,011%,chỉ tiêu này tăng mạnh trong năm 2014, năm 2014 tăng 10.928.643.025 đồng, tươngứng với tỷ lệ tăng là 52,872% Sự tăng vượt trội về doanh thu của Công ty trong

Trang 13

mạnh, tăng cường sản xuất kinh doanh thêm các mặt hàng mà lợi nhuận của chúng

ở mức thu nhập tương đối, tập trung chú trọng kinh doanh mặt hàng bao bì và in ấnđem lại lợi nhuận cao cho Công ty Chỉ tiêu doanh thu tăng mạnh như vậy cho thấyCông ty đã chú trọng đầu tư vào máy móc, trang thiết bị hiện đại làm tăng năng suấtsản xuất sản phẩm, giảm thời gian hoàn thành hợp đồng, vì vậy sẽ thực hiện đượcnhiều hợp đòng kinh tế hơn

Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2013 giảm 13.668.079 đồng, tương ứngvới tỷ lệ giảm là 15,284%, lợi nhuận sau thuế của Công ty trong giai đoạn này lạigiảm trong khi doanh thu vẫn tăng trưởng, nguyên nhân là mặc dù năng suất tăng,sản phẩm tiêu thụ tăng nhưng tỷ lệ chi phí lại tăng mạnh hơn so với doanh thu vìvậy mà lợi nhuận sau thuế của Công ty từ năm 2012 đến năm 2013 bị sụt giảm.Song đến năm 2014 lợi nhuận sau thuế của Công ty TNHH Bao Bì Liên Hoàn Phát

đã tăng trở lại và tăng rất mạnh, năm 2014 tăng 69.099.104 đồng so với năm 2013,tương ứng với tỷ lệ tăng là 91,201% Công ty đã khắc phục những hạn chế khiến lợinhuận sụt giảm, trong khi đó doanh thu năm 2014 cũng đã tăng mạnh lên lợi nhuận

đã cải thiện tích cực

Thu nhập bình quân của người lao động tăng qua các năm Năm 2012-2013,chỉ tiêu này tăng 728.000 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 23,318% Năm 2014tăng 106.000 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 2,753% Công ty luôn cố gắng đảmbảo đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công ty và điều này sẽ giúp Công tytăng năng suất lao động từ sự phấn đấu trong quá trình sản xuất Đó là tiền đề đểCông ty có thể hoàn thành các đơn đặt hàng, mục tiêu kinh doanh góp phần làmtăng uy tín và khả năng cạnh tranh của Công ty trên thương trường

Số tiền nộp Ngân sách Nhà nước tăng dần qua các năm Năm 2013 tăng2.794.880 đồng so với năm, tương ứng tăng 29,250% Năm 2014 tăng 815.00 đồng

so với năm 2013, tương ứng với tỷ lệ tăng 6,599% Công ty luôn thực hiện đầy đủnghĩa vụ đối với Nhà nước

Do lợi nhuận năm 2013 giản so với năm 2012 vì vậy tỷ suất lợi nhuận năm

2013 cũng giảm so với năm 2012, cụ thể giảm 0,166%, năm 2014 tỷ suất lợi nhuậntăng 0,344% do lợi nhuận Công ty tăng mạnh

Sự tăng lên của các chỉ tiêu: thu nhập bình quân người lao động , nộp Ngânsách Nhà nước, tỷ suất lợi nhuận biểu hiện doanh nghiệp đang từng bước phát triển

Trang 14

Đặc biệt trong giai đoạn 2013-2014 các chỉ tiêu có sự tăng trưởng mạnh mẽ là vìdoanh nghiệp hoạt động có hiệu quả do đã kí kết được nhiều hợp đồng lớn, nhiềuđơn đặt hàng hơn, có những bước đi đúng đắn trong quá trình triển khai chiến lược,chất lượng quản lý nhân lực tốt Mặt khác, cũng do nguồn vốn và số lượng lao độngtăng góp phần làm tăng hiệu quả trong công việc, thu nhập bình quân cho ngườilao động tăng

1.4 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty

Công ty TNHH Bao bì Liên Hoàn Phát sẽ tiếp tục phát triển, phủ khắp mạnglưới ngành sản xuất bao bì cả nước, và sẽ là Công ty bao bì xuất khẩu mạnh trên cảnước.Với tiêu chí “Hiện đại-chuyên nghiệp-nhân văn, lấy chất lượng sản phẩm làmhàng đầu, sự hài lòng của khách hàng là tiêu chí thành công trong kinh doanh ”

1.4.2 Đặc điểm về nguồn nhân lực

Đối với các doanh nghiệp hay công ty nói chung, nguồn nhân lực cũng làmột nhân tố cơ bản nhưng rất quan trọng và quyết định trong sản xuất kinh doanh.Nhân sự, nhân lực luôn đóng vai trò là một trong những giải pháp đột phá trong quátrình phát triển của nước ta từ trước đến nay, hiện nay nguồn nhân lực chất lượngcao đã được nhấn mạnh và quan trọng với sự phát triển các doanh nghiệp

Lao động được sử dụng hợp lý và có năng lực là một trong những nhân tốtạo nên thành công trong cuộc cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường.Một

Trang 15

có khả năng đứng vững trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, tạo ranhững sản phẩm thân thiện môi trường, góp phần bảo vệ môi trường.Đối với Công

ty TNHH Bao bì Liên Hoàn Phát phát triển đội ngũ lao động lành nghề, trình độ cao

đã trở thành tiêu trí hàng đầu để nhận được sự tín nhiệm của khách hàng và bạnhàng trong và ngoài nước

Bảng 1.2: Cơ cấu lao động qua các năm 2012 – 2014 của Công ty TNHH Bao

lượng (%)

Sốlượng

Trang 16

Tỷ lệ lao động phổ thông của công ty tương đối hợp lý, chiếm từ 48,97% đến 54,79%,được tăng qua các năm tại các đơn vị hoạt động và các công trình.

1.4.3 Quy trình sản xuất và tác nghiệp

Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất tác nghiệp

(Nguồn Phòng Tổ chức Công ty TNHH Bao Bì Liên Hoàn Phát)

Trang 17

1.4.4 Đặc điểm sản phẩm

Các sản phẩm của Công ty đa dạng phong phú phù hợp với nhu cầu của thị trường như: màng mỏng, đóng gói các loại; dịch vụ liên quan đến in ấn; giày dép; bột giấy, giấy và bìa; bán buôn máy móc thiết bị, phụ tùng như: máy dệt may, da giày, máy công nghiệp, thiết bị ngành in, máy in; kinh doanh hàng mây tre, chất dẻodạng nguyên sinh và các loại đồ dùng cho gia đình Tuy sản xuất và kinh doanh

đa dạng hóa các sản phẩm nhưng công ty vẫn luôn xác định sản phẩm chính yếu cho mình là bao bì và các sản phẩm in ấn

- Công ty TNHH Bao bì Liên Hoàn Phát chuyên sản xuất: Bao bì màngmỏng từ PE, HD, PP và PE FOAM

- Ngành nghề sản xuất kinh doanh:

Túi nilon PE, Túi PP, Túi HDPE,

Bao bì PE, PP, HDPE, LDPE (Dạng tấm, cuộn, túi)

In túi nilon, in túi xốp

Bao PP dệt

Chỉ may bao bì

- Sản phẩm dịch vụ:

Bao bì màng mỏng HD, bao bì màng mỏng PE FOAM, bao bì màng mỏng

PE, bao bì màng mỏng PP, bao bì PP dệt, chỉ cotton, chỉ gai, chỉ may PP, chỉ may

PE, in túi nilon dạng cuộn, in túi nilon dạng mảnh, in túi nilon, …

Trang 18

Kế toán

Xây lắp

Kế toánThương mại

Thủ quỹ

Kế toán trưởng

1.4.5 Các loại máy móc thiết bị của công ty

Bảng 1.3: Danh mục các máy móc thiết bị của doanh nghiệp

STT Tên máy móc thiết bị Đơnvị lượngSố suất(KW/hCông

)

Nước SX

(Nguồn:Phòng kế hoạch tổng hợp )

Nhìn chung,máy móc thiết bị của công ty khá hiện đại, đây là 1 phần làm tăngkhả năng cạnh tranh của công ty trước các đối thủ khác Tuy nhiên,có những máymóc thiết bị của công ty được sản xuất khá lâu,hao mòn lớn dẫn đến khả năng làmviệc của máy móc thiết bị hạn chế Do vậy công ty cần dành một khoản tài chínhlớn để mua sắm máy móc thiết bị hiện đại,mở rộng qui mô làm tăng khả năng cạnhtranh của công ty trên thị trường

1.4.6.Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán của Công ty

1.4.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Trang 19

Sơ đồ 1.3: Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Bao Bì Liên Hoàn Phát

(Nguồn phòng Tài chính kế toán)

Chú thích:

Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năngChức năng nhiệm vụ của phòng kế toán tài chính: Tham mưu cho Giám đốccông ty, hướng dẫn chỉ đạo các công việc, thực hiện các ciến lược kinh tế kéo dài,tài chính tiền tệ theo quy định của Bộ Tài chính Tổ chức hành chính kế toán và cáchoạt động kinh doanh của công ty theo chế độ Kế Toán VIệt Nam theo QĐ số15/2006/QĐ-BTC và các thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán của

Bộ Tài chính Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao cho

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Kế toán trưởng:

+ Chức năng: Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổchức kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc công ty vềcác công việc thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của Kế toán trưởng

+ Nhiệm vụ: Thực hiện các quy định của Pháp luật về kế toán, tài chínhtrong đơn vị kế toán Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của luật kếtoán và phù hợp với hoạt động của công ty Lập báo cáo tài chính

+ Quyền hạn: Kế toán trưởng có quyền độc lập về chuyên môn nghiệp vụ

kế toán Có ý kiến bằng văn bản đối với Giám đốc công ty về việc tuyển dụng,thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm kế toán , thủ kho, thủquỹ Yêu cầu các bộ phận liên quan trong công ty trong công ty cung cấp đầy đủ,kịp thời tài liệu liên quan đến công việc kế toán và giám sát tài chính của Kế toántrưởng Báo cáo bằng văn bản cho Giám đốc khi phát hiện các sai phạm

+ Kế toán viên thuộc các phần hành: Là những người phụ trách tiến hànhhạch toán kế toán theo từng mảng vấn đề mà bản thân phụ trách

- Thủ quỹ: Có chức năng giữ tiền mặt và hoàn toàn chịu trách nhiệm vềnhững mất mát xảy ra và bồi thường những mất mát này; Thực hiện các giao dịch

Trang 20

đơn giản với ngân hàng như rút tiền về quỹ, nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng,lấy sổ phụ, nộp thuế vào ngân sách Nhà nước ; Tham khảo kế hoạch thu chi tàichính trong tháng, cân đối lượng tiền tồn quỹ và tiền gửi ngân hàng để thông báokịp thời cho kế toán trưởng và Giám đốc về số dư quỹ và đề xuất phương án điềuchỉnh hợp lý kịp thời và hiệu quả; Chi tiền khi có đầy đủ các chứng từ, văn bản kèmtheo và có phê duyệt của người có thẩm quyền là Giám đốc, người được uỷ quyền

là kế toán trưởng; Chịu trách nhiệm ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác cáckhoản thu chi từ quỹ tiền mặt vào sổ quỹ tiền mặt; Thực hiện kiểm quỹ hằng ngày

và đảm bảo số dư tiền mặt tại quỹ khớp với số dư trên sổ quỹ; Có trách nhiệmchuyển cho kế toán phiếu thu/phiếu chi và các chứng từ đi kèm cho các nghiệp vụthanh toán từ quỹ (ngay khi phát sinh ) để kế toán kịp thời hạch toán các khoản chiphí đó vào sổ cá một cách đầy đủ và chính xác; Theo dõi các khoản công nợ tạmứng của nhân viên và đôn đốc thanh toán tạm ứng đúng hạn

1.4.6.2 Công tác kế toán

Báo cáo tài chính được lập bằng đồng Việt Nam (VNĐ), theo nguyên tắc giágốc và phù hợp với các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung tại Việt Nam.Các nguyên tắc này bao gồm các quy định tại các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệthống kế toán Việt Nam và các quy định về kế toán hiện hành tại Việt Nam

Để phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh và quy mô đơn vị mình.Công ty áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký sổ cái

Trang 21

Sơ đồ 1.4: Hình thức ghi sổ kế toán của công ty TNHH Bao Bì Liên

TẠI CÔNG TY TNHH BAO BÌ LIÊN HOÀN PHÁT

2.1 Cơ sở lý luận về công tác sử dụng vốn cố định

2.1.1 Khái quát về tài sản cố định và vốn cố định trong doanh nghiệp

Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 22

Theo quy định hiện hành của Việt Nam thì “Vốn cố định là biểu hiện bằngtiền của tài sản cố định, hay vốn cố định là toàn bộ giá trị bỏ ra để đầu tư vào tài sản

cố định nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh”

Trong nền kinh tế hàng hóa – tiền tệ để mua sắm, xây dựng tài sản cố một trong những yếu tố của quá trình kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải cómột số tiền ứng trước

định-Tài sản cố định là hình thái biểu hiện vật chất của vốn cố định Do vậy, vốn

cố định của doanh nghiệp có đặc điểm tương tự như tài sản cố định, đặc điểm vậnđộng của tài sản cố định sẽ quyết định sự vận động tuần hoàn của vốn cố định

2.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của Tài sản cố định

Khái niệm

Tài sản cố định của doang nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trịlớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, giá tị của nó được chuyển dịch từng phầnvào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất

Theo thông tư số 45/2013/TT-BTC tư liệu lao động thỏa mãn đồng thời cả batiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên

2.1.1.2.Phân loại tài sản cố định

Trang 23

Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vậtchất thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu

kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vậtkiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải…

Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thểhiện một lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định

vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trựctiếp tới đất sử dụng, chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế,bản quyền tác giả…

Tài sản cố định thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanh nghiệpthuê của công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyềnlựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuậntrong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợpđồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm

ký hợp đồng.Mọi tài sản cố định đi thuê nếu không thỏa mãn các quy định nêu trênđược coi là tài sản cố định thuê hoạt động

Theo mục đích sử dụng

Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: là những tài sản cố địnhdùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanhphụ của doanh nghiệp

Tài sản cố định dùng cho phục vụ công ích: đó là những tài sản cố định dodoanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp (như cáccông trình phúc lợi)

Tài sản cố định bảo quản hộ, cất giữ hộ Nhà nước: đó là những tài sản doanhnghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cho Nhà nước theo quyết định của

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Trang 24

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu tài sản cố địnhcủa mình theo mục đích sử dụng của nó Từ đó có biện pháp quản lý tài sản cố địnhtheo mục đích sử dụng sao cho có hiệu quả nhất.

Theo công dụng kinh tế

Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thànhsau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước,sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đườngsân bay, cầu tầu, cầu cảng, ụ triền đà

Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoantrong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ

Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồmphương tiện vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy, đường không, đường ống và cácthiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải

Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tácquản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý,thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi,chống mối mọt

Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản pẩm: là các vườn cây lâunăm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm câyxanh ; súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đànbò…

Các tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vàonăm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật

Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại tài sản cố địnhtrong doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý sử dụng tài sản cố định

và tính toán khấu hao tài sản cố định chính xác

Theo tình hình sử dụng

Tài sản cố định đang sử dụng: đây là những tài sản cố định đang trực tiếphoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm Trongdoanh nghiệp, tỷ trọng tài sản cố định đưa vào sử dụng so với toàn bộ tài sản cốđịnh hiện có càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao

Trang 25

nguyên nhân chủ quan, khách quan chưa thể đưa vào sử dụng như: tài sản dự trữ, tàisản mua sắm, xây dựng thiết kế chưa đồng bộ, tài sản trong giai đoạn lắp ráp, chạythử…

Tài sản không cần dùng chờ thanh lý: đây là những tài sản đã hư hỏng,không sử dụng được hoặc còn sử dụng được nhưng lạc hậu về mặt kỹ thuật, đangchờ đợi để giải quyết

Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả của các tài sản cốđịnh như thế nào, từ đó có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng chúng

2.1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của tài sản cố định đối với hoạt động kinh doanh

Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố chủ yếu để thực hiện nănglực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nói cách khác tài sản cố định là “hệthống xương” và “bắp thịt” của quá trình Vì vậy trang thiết bị hợp lý, bảo quản và

sử dụng tốt tài sản cố định có nghĩa quyết định đến việc tăng năng suất lao động,tăng chất lượng kinh doanh, tăng thu nhập và lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tài sản cố định có vai trò hết sức lớnlao, bất kỳ hoạt động kinh doanh nào muốn diễn ra đều phải có tài sản cố định

Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn chấp hành kinh doanh đều phải có tàisản cố định, có thể là tài sản cố định của doanh nghiệp, có thể là tài sản cố định đithuê ngoài Tỷ trọng của tài sản cố định trong tổng số vốn kinh doanh của doanhnghiệp cao hay thấp phụ thuộc vào tính chất kinh doanh từng loại hình doanhnghiệp Các đơn vị kinh doanh có các loại hàng giá trị lớn thì tỷ trọng tài sản cốđịnh của nó thấp hơn so với đơn vị kinh doanh mặt hàng giá trị nhỏ Tỷ trọng tài sản

cố định càng lớn (nhưng phải nằm trong khuôn khổ của nhu cầu sử dụng tài sản cốđịnh) thì chứng tỏ trình độ kinh doanh của doanh nghiệp càng hiện đại với kỹ thuậtcao

Việc sử dụng tài sản cố định hợp lý có một ý nghĩa hết sức quan trọng.nó chophép khai thác tối đa năng lực làm việc của tài sản cố định góp phần làm giảm tỷ

Trang 26

suất chi phí tăng doanh lợi cho doanh nghiệp Mặt khác sử dụng tài sản cố định hợp

lý là một điều kiện đảm bảo giữ gìn hàng hóa sản phẩm an toàn và cũng chính làđiều kiện bảo quản tài sản cố định

2.1.2 Khái niệm, đặc điểm của vốn cố định

Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất.Vốn cố định được thu hồi dần từng phần tương ứng với phần hao mòn của tàisản cố định, đến khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được thuhồi về đủ thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển

Trang 27

2.1.1.4 Khấu hao tài sản cố định

2.1.1.4.1 Hao mòn tài sản cố định

Khái niệm hao mòn tài sản cố định

Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần về giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ dotham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn tự nhiên, do tiến bộ khoahọc kỹ thuật…trong quá trình hoạt động của TSCĐ

Hao mòn tài sản cố định được chia làm 2 loại:

- Hao mòn hữu hình

Hao mòn hữu hình là sự hao mòn vật chất, về giá trị sử dụng và giá trị trongquá trình sử dụng do bị cọ sát, ăn mòn, bị hư hỏng từng bộ phận Đây là hao mòn cóthể nhận thấy được từ sự thay đổi trạng thái vật lý ban đầu của các bộ phận, chi tiếttrong TSCĐ dưới tác động của ma sát, nhiệt độ, độ ẩm…

Về mặt giá trị sử dụng đó là sự giảm sút về chất lượng, tính năng kỹ thuậtban đầu trong quá trình sử dụng và cuối cùng không còn sử dụng được nữa.Muốn

sử dụng lại thì phải tiến hành sửa chữa, thay thế

Nguyên nhân và mức độ hao mòn trước hết phụ thuộc vào các nhân tố trongquá trình sử dụng TSCĐ như thời gian và cường độ sử dụng, việc chấp hành cácquy định kỹ thuật trong sử dụng và bảo dưỡng TSCĐ.Tiếp đến là các nhân tố về tựnhiên và môi trường sử dụng TSCĐ như độ ẩm, tác động của các chất hoáhọc.Ngoài mức độ hao mòn hữu hình còn phụ thuộc vào chất lượng chế tạo TSCĐnhư chất lượng nguyên vật liệu được sử dụng, trình độ kỹ thuật, công nghệ chế tạo

Việc nhận thức rõ nguyên nhân ảnh hưởng đến mức hao mòn TSCĐ hữuhình sẽ giúp cho doanh nghiệp có biện pháp cần thiết

- Hao mòn vô hình

Hao mòn vô hình là sự hao mòn thuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ, biểu hiện

sự giảm sút về giá trị trao đổi của TSCĐ do ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹthuật Hao mòn vô hình thường được phân biệt như sau:

+ Hao mòn vô hình loại 1: Đây là sự giảm giá trị trao đổi của TSCĐ khi trênthị trường xuất hiện những tài sản có cộng dụng chức năng…nhưng giá trị bán lạithấp hơn TSCĐ của doanh nghiệp

Tỷ lệ hao mòn vô hình loại 1 được xác định theo công thức:

V1Trong đó: V1 là tỷ lệ vô hình loại 1

Trang 28

Gđ là giá trị hao mòn của TSCĐ

Gh là giá mua hiện tại của TSCĐ

+ Hao mòn vô hình loại 2: Đây là trường hợp TSCĐ của doanh nghiệp bịgiảm giá trị do trên thị trường xuất hiện những tài sản mới có cùng giá bán với tàisản của doanh nghiệp nhung lại hoàn thiện hơn về mặt kỹ thuật

Tỷ lệ hao mòn loại 2 được xác định theo công thức:

V2

Trong đó: V2 là tỷ lệ vô hình loại 2

Gk là giá trị hao mòn của TSCĐ cũ không chuyển dịch được vàogiá trị sản phẩm

Gđ là giá mua ban đầu của TSCĐ

+ Hao mòn vô hình loại 3: Đây là trường hợp TSCĐ của doanh nghiệp bị mấtgiá trị trao đổi do chấm dứt chu kỳ sống của những sản phẩm do TSCĐ này tạo ra.Nguyên nhân cơ bản của hao mòn vô hình là sự phát triển của khoa học kỹ thuật.,hay trường hợp các máy móc thiết bị, quy trình công nghệ, các bản quyền phát minhsáng chế lạc hậu lỗi thời do có nhiều máy móc thiết bị, bản quyền phát minh kháctiến bộ hơn và giá rẻ hơn Điều này cho thấy hao mòn vô hình không chỉ xảy ra vớicác TSCĐ hữu hình mà còn với các TSCĐ vô hình.Do đó biện pháp hiệu quả nhất

để khắc phục hao mòn vô hình là doanh nghiệp phải coi trọng đổi mới kỹ thuật,công nghệ sản xuất, ứng dụng kịp thời các thành tựu khoa học kỹ thuật Điều này có

ý nghĩa rất quan trọng trong việc tạo ra các lợi thế cho doanh nghiệp trong cạnhtranh trên thị trường

Trang 29

2.1.1.4.2 Khấu hao tài sản cố định

Khái niệm khấu hao tài sản cố định

Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ dần giá trị TSCĐ vào giá thành sản phẩmnhằm tái sản xuất TSCĐ sau khi hết thời gian sử dụng Khấu hao thường sử dụngcác loại tài sản có thời gian lao động cố định, mất dần giá trị trong quá trình sửdụng

Còn theo định nghĩa Chuẩn mực kế toán Việt Nam khấu hao TSCĐ là việctính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí sảnxuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định

Bản chất

- Khấu hao là sự tính toán hao mòn của TSCĐ vào chi phí trong kỳ, TSCĐ bịhao mòn dần theo thời gian Mức hao mòn này là do cọ sát, ăn mòn làm cho TSCĐngày càng suy giảm lợi ích kinh tế mà tài sản đó đem lại hoặc do sự tiến bộ củakhoa học kỹ thuật, làm cho TSCĐ bị giảm giá hoặc lỗi thời Do vậy người ta phảitrích khấu hao cho TSCĐ để chuyển một phần tương ứng với giá trịhao mòn của tàisản vào trong chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó, doanh nghiệp mới

có thể thay thế TSCĐ khác bằng số khấu hao luỹ kế mà doanh nghiệp trích để táiđầu tư

- Khấu hao phân bổ chi phí vào giá vốn hàng bán: Ở đây ta có thể thấy đượcđiều đó qua việc trích khấu hao của TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất Khi tríchkhấu hao tài sản này, ta tính nó vào trong chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp vì những tài sản cố định này trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất tạo rasản phẩm cuối cùng để tiêu thụ Do đó, mức chi phí này sẽ được phân bổ cho sảnphẩm sản xuất ra trong kỳ và nó sẽ được tính vào trong giá thành sản phẩm hoàntoàn khi nhập kho

- Khấu hao được xem như một khoản hình thành trong các loại chi phí ngoàisản phẩm: Chi phí ngoài sản phẩm ở đây chính là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra đểhoạt động kinh doanh được diễn ra bình thường Đối với những TSCĐ không trựctiếp tham gia vào hoạt động sản xuất như TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng, hoạtđộng quản lý doanh nghiệp thì phần chi phí khấu hao không được tính vào giá thành

Trang 30

của sản phẩm tạo ra mà chỉ được tính vào chi phí của hoạt động đã sử dụng nó nhưchi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp Từ đó có thể xác định giá trị haomòn của TSCĐ sử dụng ở những bộ phận sử dụng công tác quản lý chung củadoanh nghiệp cũng như bộ phận thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá.

- Khấu hao được xem như một khoản chi phí ảnh hưởng đến lợi nhuận: Khitrích khấu hao vào các khoản mục chi phí liên quan thì nó sẽ làm tăng chi phí Đếncuối kỳ kết chuyển để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, ta sẽ cóđược một khoản lợi nhuận để loại trừ các khoản chi phí, trong đó bao gồm cả chiphí khấu hao.Chính việc khấu hao đã phản ánh thực chất hiện trạng hao mòn củaTSCĐ được sử dụng trong kỳ ở tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp vào trong lợinhuận ròng cuối kỳ.Vấn đề này không chỉ phản ánh rõ những chi phí thực sự phátsinh trong kỳ mà thông qua việc trích khấu hao sẽ hình thành nên một nguồn quỹkhấu hao để tái sản xuất cho những kỳ sau khi TSCĐ đã khấu hao hết

Mục đích

Nhằm tích luỹ vốn sản xuất giản đơn hoặc tái sản xuất mở rộng TSCĐ Bộphận giá trị hao mòn TSCĐ chuyển dịch vào sản phẩm là một yếu tố chi phí sảnxuất kinh doanh biểu hiện dưới hình thức tiền tệ gọi là tiền khấu hao TSCĐ.Vềphương diệ kinh tế khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh được giá trị thực củatài sản (giá trị còn lại)

Ý nghĩa của trích khấu hao

- Khấu hao TSCĐ nhằm mục đích thu hồi vốn đầu tư: Việc tính toán mứckhấu hao trong kỳ giúp doanh nghiệp dần dần thu hồi vốn đầy đủ giá trị đầu tư bỏ raban đầu để hình thành nên quỹ khấu hao Quỹ khấu hao này giúp doanh nghiệpnhanh chóng tái đầu tư TSCĐ hay sửa chữa, nâng cấp mới, giúp doanh nghiệp mởrộng sản xuất, tái đầu tư giản đơn và tái đầu tư mở rộng Bên cạnh đó, thông quaviệc vận dụng các phương pháp khấu hao mà doanh nghiệpcó thể thu hồi vốn nhanhchóng hay chậm tuỳ theo mục đích của mình

- Khấu hao góp phần tạo ra lợi nhuận trong kỳ: Lợi nhuận trong kỳ là chênhlệch giữa doanh thu và chi phí Để có được mức lợi nhuận mong muốn người ta

Trang 31

cấu thành của chi phí nhằm làm giảm mức lợi ích kinh tế tạo ra trong kỳ kế toán Dokhấu hao TSCĐ là một ước tính kế toán nên nó không tuân theo một quy định cụthể nào cả Bởi thế doanh nghiệp có thể tự do lựa chọn phương pháp khấu hao thíchhợp cho mục đích cụ thể của mình Sự thay đổi này dựa trên các ước tính kế toánthực chất mà không làm tăng lợi nhuận mà chỉ đơn thuần chuyển lợi nhuận các kỳsau sang kỳ hiện tại.

- Khấu hao có ý nghĩa trong việc hoãn thuế: Lá chắn thuế khấu hao là mứcthu nhập cảu doanh nghiệp tiết kiệm được từ việc tính toán mức khấu hao hạch toántrong kỳ Có nhiều phương pháp để tính khấu hao TSCĐ tuy nhiên việc áp dụngphương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh sẽ giúp doanh nghiệptăng chi phí khấu hao tính trích trong kỳ đó Đây không phải là một hình thức trốnthuế của doanh nghiệp mà chỉ hoãn việc nộp thuế sang các kỳ sau

- Khấu hao giúp việc nânng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp xét trong

xu thế hiện nay: Xu thế hiện nay của các doanh nghiệp là luôn đổi mới cho thíchnghi với môi trường cạnh tranh đầy khốc liệt Nhìn nhận vấn đề đó như thế nào phụthuộc vào cách thức doanh nghiệp áp dụng.Để nâng cao tính cạnh tranh trên thịtrường doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩmthông qua việc đầu tư đổi mới trang thiết bị mở rộng sản xuất.Muốn làm được điều

đó doanh nghiệp phải có một quỹ đầu tư dồi dào.Chính vì thế nên thông qua việctrích khâu hao TSCĐ doanh ngiệp đã hình thành nên quỹ khấu hao để tái đầu tưTSCĐ, phục vụ cho một phần mục đích cạnh tranh

2.1.1.4.3 Các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định

Phương pháp khấu hao đường thẳng ( khấu hao đều)

- Nội dung cơ bản của phương pháp

Theo phương pháp này, mức khấu hao của TSCĐ tính trích hàng năm đượctính vào nguyên giá và thời điểm sử dụng ước tính của TSCĐ mà mức khấu haotính trích vào chi phí hàng năm là bằng nhau

- Công thức xác định

Trang 32

+ Mức khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ:

MKH

NG: Nguyên giá TSCĐ

T: Thời gian trích khấu hao TSCĐ (Tuổi thọ kinh tế)

Mức khấu hao trung bình hàng tháng = MKHnăm / 12

+ Tỷ lệ khấu hao

Tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ là tỷ lệ phần trăm giữa mức khấu hao vànguyên giá TSCĐ

Tk

Tỷ lệ khấu hao hàng tháng của TSCĐ Tth = Tknăm / 12

Nếu doanh nghiệp trích khấu hao theo từng quý thì lấy số khấu hao phải trích

cả năm chia cho 4 (quý)

Trong đó:

Nguyên giá TSCĐ: bao gồm giá mua thực tế phải trả (giá ghi trên hoá đơntrừ đi các khoản giảm giá, chiết khấu mua hàng nếu có), các chi phí vận chuyển,bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, và các khoản lãi vay cho việc đầu tư TSCĐ khi chưa bàngiao và đưa vào sử dụng, các khoản thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)

Thời gian sử dụng TSCĐ: là thời gian doanh nghiệp dự kiến sử dụng TSCĐ

Nó được xác định căn cứ vào tuổi thọ kỹ thuật và tuổi thọ kinh tế của TSCĐ, có tínhđến sự lạc hậu và lỗi thời của TSCĐ do sự tiến bộ của khoa học công nghệ, mụcđích sử dụng và hiệu quả sử dụng

Trường hợp thời gian trích khấu hao hay nguyên giá của TSCĐ thay đổi,doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ:

MKH

Gcl: Giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ kế toán

Gcl = NG – Tổng giá trị hao mòn (Mức khấu hao luỹ kế)

Trang 33

hao đã đăng ký trừ thời gian đã trích khấu hao)

Đối với những TSCĐ được mua sắm đầu tư mới thì số năm sử dụng dự kiếnphải nằm trong khoảng thời gian sử dụng tối đa và tổi thiểu do Nhà nước quy định.Tuy nhiên, để xác định số năm sử dụng dự kiến cho từng tài sản cố định cụ thể,doanh nghiệp phải dựa vào những căn cứ chủ yếu sau:

+ Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế

+ Hiện trạng TSCĐ ( Thời gian TSCĐ đã qua sử dụng, thế hệ TSCĐ, tìnhtrạng thực tế của TSCĐ,…)

+ Tuổi thọ kinh tế cuả TSCĐ được quyết định bởi thời gian kiểm soát TSCĐhoặc yếu tố hao mòn vô hình do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật

- Nhược điểm:

Do mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm được chia một cách đồng đềunên khả năng thu hồi vốn chậm, không phản ánh mức hao mòn hữu hình thực tế,không tránh khỏi hiện tượng hao mòn vô hình do sự phát triển của khoa học kỹthuật

Số dư trích khấu hao hàng năm và hàng tháng đều nhau nên với mức độ haomòn của TSCĐ giữa các tháng trong năm và các năm sử dụng TSCĐ

Phương pháp khấu hao nhanh

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

+ Nội dung phương pháp

Mức trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnhđược tính bằng cách lấy tỷ lệ khấu hao nhanh hàng năm nhân với giá trị còn lại củaTSCĐ đến năm thứ n

+ Công thức xác định

Mức khấu hao hàng năm được xác định như sau:

MKHt = Gđt TKH

Ngày đăng: 19/06/2016, 20:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý hành chính của công ty - Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH bao bì liên hoàn phát
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý hành chính của công ty (Trang 6)
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm  2012 – 2014 - Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH bao bì liên hoàn phát
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm 2012 – 2014 (Trang 11)
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động qua các năm  2012 – 2014 của Công ty TNHH Bao - Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH bao bì liên hoàn phát
Bảng 1.2 Cơ cấu lao động qua các năm 2012 – 2014 của Công ty TNHH Bao (Trang 15)
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất tác nghiệp - Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH bao bì liên hoàn phát
Sơ đồ 1.2 Quy trình sản xuất tác nghiệp (Trang 16)
Bảng 1.3: Danh mục các máy móc thiết bị của doanh nghiệp - Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH bao bì liên hoàn phát
Bảng 1.3 Danh mục các máy móc thiết bị của doanh nghiệp (Trang 18)
Bảng tổng hợp chứng từ kế - Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH bao bì liên hoàn phát
Bảng t ổng hợp chứng từ kế (Trang 20)
Sơ đồ 1.4: Hình thức ghi sổ kế toán của công ty TNHH Bao Bì Liên - Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH bao bì liên hoàn phát
Sơ đồ 1.4 Hình thức ghi sổ kế toán của công ty TNHH Bao Bì Liên (Trang 21)
Bảng 2.1: Phân tích kết cấu vốn cố định của Công ty TNHH Bao Bì Liên Hoàn Phát qua 3 năm từ 2012-2014 - Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH bao bì liên hoàn phát
Bảng 2.1 Phân tích kết cấu vốn cố định của Công ty TNHH Bao Bì Liên Hoàn Phát qua 3 năm từ 2012-2014 (Trang 41)
Bảng 2.2: Bảng phân tích hiệu suất sử dụng vốn cố định - Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH bao bì liên hoàn phát
Bảng 2.2 Bảng phân tích hiệu suất sử dụng vốn cố định (Trang 42)
Bảng 2.3: Hệ số hàm lượng vốn cố định và suất hao phí vốn cố định - Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH bao bì liên hoàn phát
Bảng 2.3 Hệ số hàm lượng vốn cố định và suất hao phí vốn cố định (Trang 46)
Bảng 2.4: Hệ số hao mòn TSCĐ - Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH bao bì liên hoàn phát
Bảng 2.4 Hệ số hao mòn TSCĐ (Trang 47)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w