1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng bài giảng điện tử học phần “máy vô tuyến điện hàng hải 1” phục vụ giảng dạy kỹ sư điều khiển tàu biển

94 456 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 5,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó có thể khẳng định được rằng, ngày nay với sự phát triển của CNTT như vậy, việc áp dụng CNTT vào bài giảng, thể hiện bài giảng trực quan sinh động làm cho sự hứng thú, chất lượng củ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứuthực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thứckinh điển, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoahọc của TS Nguyễn Thanh Sơn

Các kết quả, số liệu trong luận văn là trung thực và chưa được công bốtrong bất cứ công trình nào khác Các thông số trích dẫn trong luận văn đều

đã ghi rõ nguồn gốc

Hải phòng, ngày10 tháng 09 năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Quảng

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TSNguyễn Thanh Sơn là người đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo về phương phápnghiên cứu và làm việc để tôi có thể hoàn thành được luận văn của mình

Trong quá trình nghiên cứu làm đề tài này tôi đã nhận được sự hướngdẫn tận tâm, tận tình của thầy TS Nguyễn Thanh Sơn, sự giúp đỡ của các thầytrong khoa Hàng hải, bộ môn Máy điện – VTĐ, các thầy bên khoa Công nghệthông tin, Viện đào tạo sau đại học trường Đại học Hàng hải Việt Nam… Nhờ

có sự giúp đỡ, đóng góp đó mà tôi đã hoàn thành đề tài này, tôi xin chânthành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các Cán bộ, Giảng viên khoa Hàng hải,khoa Công nghệ thông tin, Viện đào tạo Sau Đại học – trường Đại học Hànghải Việt Nam

Cuối cùng tôi xin cảm ơn tới gia đình và bạn bè, những người đã độngviên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học của mình

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xxii

DẠNH MỤC CÁC BẢNG xxii

Số bảng xxiii

Tên bảng xxiii

Trang xxiii

3.1 xxiii

Bảng các bài thực nghiệm có khả sát kết quả thực nghiệm xxiii

9 xxiii

3.2 xxiii

Bảng thể hiện các bước, nội dung và phương pháp thực hiện bài giảng điện tử thực nghiệm xxiii

3.3 xxiii

Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra thực nghiệm của 2 lớp thực nghiệm và lớp đối chứng xxiii

3.4 xxiii

Bảng tổng hợp tỷ lệ phần trăm theo mức đánh giá của 2 lớp thực nghiệm và lớp đối chứng xxiii

DANH MỤC CÁC HÌNH xxiii

Số hình xxiii

Tên hình xxiii

Trang xxiii

1.1 xxiii

Sơ đồ cấu trúc của một bài giảng điện tử xxiii

Trang 4

2.1 xxiv

2.2 xxiv

2.3 xxiv

Giao diện bắt đầu của phần mềm Lecture Maker xxiv

2.4 xxiv

Hình thể hiện tính năng toán học và vẽ đồ thị xxiv

2.5 xxiv

Màn hình đang khởi động của phần mềm Adobe Captivate 6 xxiv

2.6 xxiv

2.7 xxiv

Hình mô phỏng các lựa chọn ban đầu xxiv

2.8 xxiv

Lựa chọn kích cỡ màn hình xxiv

2.9 xxiv

Giao diện sử dụng làm bài giảng điện tử của Adobe Captivate 6 xxiv

2.10 xxiv

Tính năng có thể kết hợp cùng với phần mềm xxiv

2.11 xxiv

Một số hiệu ứng xxiv

2.12 xxiv

Làm câu hỏi trắc nghiệm xxiv

2.13 xxiv

Các loại câu hỏi xxiv

2.14 xxiv

Chế độ Import xxiv

2.15 xxiv

Trang 5

Chế độ Export xxiv

2.16 xxiv

Chế độ Publish xxiv

2.17 xxiv

Hình mô tả vị trí của Flash khi đã cài SwiffPointPlayer xxiv

3.1 xxiv

3.2 xxiv

3.3 xxiv

Giao diện khi chèn Slide từ PowerPoint sang xxiv

3.4 xxiv

Giao diện khi đưa Flash vào bài giảng xxiv

3.5 xxiv

Chạy File Flash khi giới thiệu về vệ tinh xxiv

3.6 xxiv

Phần giao diện chạy cấu tạo vệ tinh xxiv

3.7 xxiv

Sử dụng vệ tinh xác định vị trí xxiv

3.8 xxiv

Giao diện phần trắc nghiệm xxiv

3.9 xxiv

Giao diện chạy cho các câu hỏi trắc nghiệm xxiv

3.10 xxiv

Chạy giao diện cuối cùng đánh giá kết quả xxiv

3.11 xxiv

Xuất file ra các đuôi khác nhau xxiv

3.12 xxiv

File chạy sau khi đã xuất file xxiv

Trang 6

Sơ đồ đánh giá phân loại tư duy theo Bloom xxiv

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1Tầm quan trọng của Bài giảng điện tử trong giảng dạy tích cực 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản về Giáo án điện tử, bài giảng điện tử 6

1.2.1 Giáo án điện tử 6

Giáo án được hiểu là bản thiết kế, bố trí cho tiến trình một tiết dạy - học, là bản kế hoạch mà người giáo viên dự định sẽ thực hiện giảng dạy trên lớp cho nhóm đối tượng sinh viên cụ thể 6

1.2.2 Bài giảng điện tử 6

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP, PHẦN MỀM XÂY DỰNG GIÁO ÁN, BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ 18

2.1 Phần mềm Microsoft PowerPoint 18

2.1.1 Tổng quan về Microsoft PowerPoint 18

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG BÀI GIẢNG HỌC PHẦN MÁY VÔ TUYẾN ĐIỆN HÀNG HẢI 1 37

3.1 Tổng quan về học phần môn Máy vô tuyến điện hàng hải 1 38

- Đơn vị giảng dạy: Bộ môn Máy điện – VTĐ, khoa Hàng hải, trường Đại học Hàng hải Việt Nam 38

- Mã học phần: 11203 38

- Số tín chỉ: 03 38

3.3 Đánh giá thực nghiệm bài giảng điện tử 53

Trang 7

3.3.1 Mục đích thực nghiệm 53 Mục đích của quá trình thực nghiệm sư phạm đó là kiểm chứng lại tính hiệu quả của việc sử dụng bài giảng điện tử Máy vô tuyến điện hàng hải 1 dành cho sinh viên ngành Điều khiển tàu biển, so sánh nó với các bài giảng truyền thống trước 53 3.3.2 Tiêu chí đánh giá thực nghiệm 53 3.3.2 Đối tượng thực nghiệm và địa bàn thực nghiệm 55

Để thực hiện việc thực nghiệm thử này, tôi đã tiến hành dạy thử nghiệm đối với sinh viên của 2 lớp K52 nhóm 1,2 (nhóm thực nghiệm và nhóm kiểm chứng) học kỳ 2 năm học 2013 – 2014 thuộc khoa Hàng hải, trường Đại học Hàng hải Việt Nam 55 3.3.3 Nội dung thực nghiệm 55 Bài giảng điện tử được xây dựng cho học phần Máy vô tuyến điện hàng hải 1 Đây là môn học mang tính chất thực tế cao, đối với các bài giảng truyền thống việc mô tả các hệ thống và mô phỏng gặp rất nhiều khó khăn Vì vậy, trong khuân khổ công việc của mình, tôi đã chọn học phần Máy vô tuyến điện hàng hải 1 để xây dựng bài giảng điện tử và chọn dạy thực nghiệm hầu hết chương 1 của học phần để đánh giá 56 Bảng 3.1 Bảng các bài thực nghiệm có khả sát kết quả thực nghiệm 56

a Mục tiêu: Sinh viên cần nắm được khái quát về các hệ thống vô tuyến dẫn đường hiện nay và trước kia như: hệ thống dẫn đường mặt đất, hệ thống dẫn đường vệ tinh, các vệ tinh nhân tạo … Giới thiệu cho sinh viên các kiến thức về máy thu GPS đang được sử dụng phổ biến hiện nay và sinh viên cũng cần phải nắm được cấu tạo, hoạt động của các khâu, hoạt động của vệ tinh … 56

b Tiêu chí đánh giá: 56 Đánh giá khả năng hiểu bài và khả năng hệ thống hóa kiến thức qua việc

Trang 8

trả lời các câu hỏi trắc nghiệm được đưa ra ở cuối bài học 56

- Việc đánh giá thể hiện ở kết quả học tập, với thanh điểm 10 sẽ được chia ra làm các mức như sau: 56

+ Giỏi: 9 – 10 57

+ Khá: 7 – 8 57

+ Trung bình: 5 – 6 57

+ Yếu: 1 – 4 57

- Đánh giá hoạt động học tập và sự hợp tác của sinh viên thông qua các mức: 57

+ Mức 1: Tích cực tham gia giải quyết các nhiệm vụ học tập, suy nghĩ, trao đổi, thảo luận với bạn bè 57

+ Mức 2: Có tham gia giải quyết các nhiệm vụ học tập nhưng không đưa ra ý kiến của mình 57

+ Mức 3: Tham gia thụ động theo yêu cầu, không trao đổi, thảo luận với bạn bè 57

+ Mức 4: Không tham gia hoạt động học tập, không chú ý học 57

c Chuẩn bị: 57

+ Đối với giáo viên: Cần chuẩn bị đầy đủ như danh sách lớp, lịch trình giảng dạy, giáo trình, giáo án Ngoài ra đối với bài giảng điện tử yêu cầu giáo viên cần có máy tính, phòng học cần có máy chiếu, màn chiếu và ánh sáng đủ để theo dõi bài học, không gian thoáng mát 57

+ Đối với sinh viên: Cần chuẩn bị đầy đủ giáo trình, bút và vở ghi chép (nếu cần) 57

d Các bước và phương pháp thực hiện: 57

+ Bước 1: Điểm danh kiểm tra quân số của lớp 57

+ Bước 2: Thực hiện bài giảng 57 Bảng 3.2 Bảng thể hiện các bước, nội dung và phương pháp thực hiện bài

Trang 9

giảng điện tử thực nghiệm 57

TT 57

NỘI DUNG 57

Người thực hiện 57

Phương pháp 57

Số tiết 57

1 57

Giới thiệu môn học 57

Giáo viên 57

Trình chiếu hình ảnh, thuyết trình 57

1 57

2 58

Mục đích môn học 58

GV 58

Trình chiếu hình ảnh, thuyết trình 58

3 58

- Khái quát các hệ thống vô tuyến dẫn đường 58

(mục đích, nội dung bài học, tổng hợp kiến thức sau mỗi tiết) 58

Trình chiếu hình ảnh, quan sát suy ngẫm (quan sát các hiện tượng, hình ảnh), khái niệm hóa (học tập thông qua việc xây dựng các khái niệm, tổng hợp, biện giải và phân tích những gì quan sát được) và hỏi đáp 58

2 58

2 58

- Khâu vệ tinh 58

- Khâu điều khiển 58

- Khâu sử dụng 58

(mục đích, nội dung bài học, tổng hợp kiến thức sau mỗi tiết) 58

Trang 10

GV - SV 58

4 58

58

+ Bước 3: Cho SV làm các bài tập trắc nghiệm về phần vừa học 58

Câu 1: Các mắt xích của hệ thống Loran C phát đi các tín hiệu xung sóng điện từ với tần số bao nhiêu? 59

a)50 KHz 59

b)100 KHz 59

c)60 Hz 59

d)100 Hz 59

Câu 2: Hệ thống Glonass của nước nào? 59

a)Nga 59

b)Mỹ 59

c)Đức 59

d)Anh 59

Câu 3: Cấu trúc tổng quát của hệ thống định vị toàn cầu GPS gồm có những khâu nào? 59

a)Khâu mặt đất, khâu dẫn động & khâu sử dụng 59

b)Khâu vệ tinh (khâu Không gian), khâu mặt đất (khâu điều khiển) & khâu sử dụng 59

c)Khâu vệ tinh (khâu Không gian), khâu dẫn động & khâu sử dụng 59

d)Khâu vệ tinh, khâu sử dụng 59

Câu 4: Các vệ tinh của hệ thống định vị toàn cầu GPS được phân bố trên bao nhiêu mặt phẳng quĩ đạo? 59

a)8 59

b)4 59

c)6 59

Trang 11

Câu 5: Các vệ tinh của hệ thống GPS được ứng dụng trong lĩnh vực nào? 59

a)Thăm dò khí tượng, nghiên cứu khoa học 60

b)Nghiên cứu , chụp hình các vệ tinh , thiên thể trong không gian 60

c)Xác định vị trí máy thu trên mặt đất, vị trí tàu trên biển 60

d)Truyền thông 60

Câu 6: Chức năng chính của hệ thống định vị toàn cầu GPS là gì? 60

a)Xác định tốc độ tàu 60

b)Xác định khoảng cách từ tàu đến mục tiêu 60

c)Lập tuyến hành trình cho tàu 60

d)Xác định vị trí tàu 60

Câu 7: Máy thu GPS dân dụng trên tàu thu được mã tín hiệu nào từ vệ tinh GPS ? 60

a)Mã tín hiệu P 60

b)Không thu được mã tín hiệu nào trong hai mã tín hiệu C/A và P 60

c)Mã tín hiệu C/A 60

d)Cả hai mã tín hiệu P và C/A 60

Câu 8: Vì sao máy thu dân dụng lắp đặt trên tàu biển thu được mã tín hiệu C/A có độ chính xác định vị kém hơn máy thu quân sự thu được mã tín hiệu P? 60

a)Máy thu quân sự có thể thu được tín hiệu vi phân GPS 60

b)Máy thu dân dụng lắp đặt trên tàu biển chỉ thu được tần số L2 60

c)Máy thu quân sự có thể thu được cả hai tần số L1 & L2 60

d)Máy thu quân sự thu được bản tin vệ tinh có phát kèm hiệu chỉnh sai số 60 Câu 9: Cấu tạo của khâu điều khiển của hệ thông GPS bao gồm những

Trang 12

thành phần cơ bản nào? 60

a)Trung tâm tính toán đặt tại Colorado Spring (Mĩ) 60

b)Trung tâm tính toán đặt tại Colorado Spring (Mĩ), các trạm dẫn động, các trạm kiểm tra & trạm DGPS 60

c)Trung tâm tính toán đặt tại Colorado Spring (Mĩ), các trạm kiểm tra & các trạm dẫn động 61

d)Trung tâm tính toán đặt tại Colorado Spring (Mĩ) & các trạm kiểm tra .61

Câu 10: Hệ thống định vị toàn cầu GPS sử dụng các vệ tinh có góc nghiêng i bằng bao nhiêu? (i là góc nghiêng của mặt phẳng quĩ đạo đối với mặt phẳng xích đạo của Trái đất) 61

a)i = 68o 61

b)i = 55o 61

c)i = 00o 61

d)i = 90o 61

Đáp án: 1-b; 2-a; 3-b; 4-c; 5-c; 6-d; 7-c; 8-c; 9-c; 10-b 61

+ Bước 4: Tổng hợp kiến thức, kết thúc bài học 61

Sau mỗi bài học cần hệ thống tổng kết lại xem giờ học hôm nay sinh viên đã học những gì, cần nắm được những gì, và tự rút ra cho mình những trải nghiệm riêng 61

e Kết quả đánh giá 61

- Từ bài việc đánh giá thực nghiệm qua việc dạy thực nghiệm và kiểm tra bằng 2 phương pháp (có sử dụng bài giảng điện tử và sử dụng phương pháp thông thường) trên 2 nhóm khác nhau ta có kết quả kiểm tra sau khi thực nghiệm như sau: 61

- Nhóm 1: 61 Bảng 3.3 Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra thực nghiệm của 2 lớp thực

Trang 13

nghiệm và lớp đối chứng 61

Điểm 61

Lớp thực nghiệm 61

Lớp đối chứng 61

Số lần xuất hiện 62

Tổng điểm 62

Số lần suất hiện 62

Tổng điểm 62

10 62

3 62

30 62

1 62

10 62

9 62

3 62

27 62

2 62

18 62

8 62

11 62

88 62

9 62

72 62

7 62

14 62

98 62

12 62

Trang 14

6 62

8 62

48 62

9 62

54 62

5 62

5 62

25 62

5 62

25 62

4 62

0 62

0 62

4 62

16 62

3 62

0 62

0 62

2 62

6 62

2 62

0 62

0 62

0 62

0 62

1 62

Trang 15

0 62

0 62

0 62

Tổng số sinh viên của lớp thực nghiệm là 44, số sinh viên lớp đối chứng cũng là 44 Từ bảng tổng hợp kết quả trên, căn cứ vào các tiêu chí đánh giá theo mức điểm đề ra, ta có thể tổng hợp lại tỷ lệ sinh viên khá giỏi, trung bình, yếu qua bảng dưới đây: 62

Bảng 3.4 Bảng tổng hợp tỷ lệ phần trăm theo mức đánh giá của 2 lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 62

Lớp 62

Giỏi 62

khá 62

Trung bình 62

Yếu 62

Thực nghiệm 62

13,6 % 62

56,8 % 62

29,6 % 62

0 % 62

Đối chứng 62

6,8 % 62

47,7 % 62

31,8 % 62

13,7 % 62

Từ bảng trên ta có thể thấy tỷ lệ học sinh khá giỏi ở 2 lớp có sự khác biệt rất lớn, tỷ lệ ở lớp thực nghiệm cao hơn hẳn ở lớp đối chứng Qua phép

Trang 16

thử trên, ta thấy kết quả kiểm chứng rất thống nhất chứng tỏ hiệu quả của việc sử dụng bài giảng điện tử vào giảng dạy Từ đó có thể khẳng định được rằng, ngày nay với sự phát triển của CNTT như vậy, việc áp dụng CNTT vào bài giảng, thể hiện bài giảng trực quan sinh động làm cho sự hứng thú, chất lượng của sinh viên tăng lên đáng kể so với việc giáo viên giảng và sinh viên ngồi ghi chép 62

- Đánh giá kết quả hoạt động, sự hợp tác của sinh viên: 63 Đối với phương pháp giảng bài sử dụng bài giảng điện tử sinh viên hoàn toàn có khả năng học tập, trao đổi, hợp tác và tự tìm hiểu kiến thức khi

có sự hướng dẫn của giáo viên Phương pháp giảng dạy theo kiểu này sinh viên buộc phải giải quyết vấn đề thông qua việc trao đổi ý kiến với bạn bè ý kiến của mình Giáo viên sẽ là người trọng tài giúp sinh viên khẳng định được ý kiến của mình là đúng hay sai để từ đó đối chiếu để kiểm tra và điều chỉnh kết quả Từ đó kiến thức, kỹ năng bài học được chuyển vào sinh viên một cách tự nhiên, nhẹ nhàng và chắc chắn 63 Tóm lại, qua việc tiến hành giảng dạy thực nghiệm bài giảng điện tử môn máy vô tuyến điện hàng hải 1 ở 2 lớp lớp thực nghiệm và lớp đối chứng tôi nhận thấy: 63

Ở lớp thực nghiệm: Sinh viên sẽ được hoạt động nhiều hơn dưới nhiều hình thức cá nhân hay theo nhóm …Từ những hình ảnh, các mô phỏng sinh động, sinh viên bằng vốn hiểu biết sẽ suy nghĩ và cho ra các ý kiến của mình Giáo viên chỉ giữ vai trò là người hướng dẫn, giúp đỡ sinh viên học tập, nêu ra các vấn đề, các hiện tượng và sinh viên bàn luận giải quyết Đối với kiểu dạy này, giáo viên sẽ có thời gian quán xuyến lớp học, nắm bắt tinh thần của sinh viên, sinh viên có thể thoải mái với các ý kiến của mình và trao đổi với bạn trong lớp Vì vậy mà không những kết quả học tập cao mà tinh thần hợp tác, tham gia và bài giảng của hầu hết các

Trang 17

sinh viên đạt hiệu quả rất cao, tăng khả năng làm việc nhóm cho sinh viên 63

Ở lớp đối chứng: Sinh viên ít được hoạt động, phần lớn thời gian của giáo viên là phải giảng, mô tả các hình ảnh trong giáo trình, các hiện tượng, cấu tạo … của vệ tinh, các hệ thống vô tuyến dẫn đường, nên sinh viên ngồi dưới khó tưởng tượng, chỉ loay hoay ghi chép, giáo viên không quán xuyến được lớp học Vì vậy giờ học trở nên nhàm chán, nặng nề, nhiều học sinh gần như không hoạt động thành ra kiến thức không được khắc sâu, giờ học chỉ dừng lại ở việc giáo viên cố gắng dạy hết bài, cung cấp đủ kiến thức theo lịch trình giảng dạy, chưa phát huy được tính tích cực, trao đổi, hợp tác và sáng tạo của sinh viên 63 Như vậy, vào thời điểm hiện nay, với chủ trương tăng cường chất lượng dạy và học, lấy người học làm trung tâm thì việc áp dụng các bài giảng điện tử vào các giờ giảng là hết sức cần thiết, từ các đánh giá thực nghiệm có thể thấy chất lượng cả về kết quả học tập, kết quả về sự hợp tác của sinh viên đều cao hơn rất nhiều so với việc giảng bo bằng giáo trình bài giảng Làm cho sinh viên có hứng thú học rất cao, ngoài ra việc

áp dụng bài giảng điện tử vào bài giảng không chỉ đánh vào tâm lý của sinh viên mà còn phù hợp cả với xu thế hiện nay trong việc đổi mới giáo dục dạy học đại học 64 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

1 Với sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông tin nói riêng và Khoa học công nghệ nói chung đang tác động mạnh mẽ vào sự phát triển của tất cả các ngành trong đời sống xã hội Trong bối cảnh đó, để nền giáo dục đáp ứng được đòi hỏi cấp thiết của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nếu muốn việc dạy học theo kịp cuộc sống, chúng ta nhất thiết phải cải cách phương pháp dạy học theo hướng vận dụng

Trang 18

CNTT và các thiết bị dạy học hiện đại phát huy mạnh mẽ tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành và hứng thú học tập của sinh viên để nâng cao

chất lượng đào tạo 64

2 Đề tài đã phân tích các khái niệm liên quan đến bài giảng, giáo án điện tử, các bước, quy trình để xây dựng một bài giảng điện tử, lưu ý khi xây dựng bài giảng điện tử Ngoài ra, đề tài cũng đã nêu ra các phần mềm hiện tại có thể ứng dụng để xây dựng bài giảng có tính tương tác cao Đề tài đã xây dựng được bài giảng điện tử học phần Máy vô tuyến điện hàng hải 1 sử dụng giảng dạy cho kỹ sư ngành điều khiển tàu biển Đưa ra các đánh giá thực nghiệm giữa giảng dạy sử dụng bài giảng điện tử và không áp dụng bài giảng điện tử 65

3 Sản phẩm của đề tài dùng để giảng dạy cho kỹ sư ngành điều khiển tàu biển, nó đã khắc phục được những hạn chế của sách giáo trình như: giáo trình là phần tĩnh, không đáp ứng được yêu cầu thể hiện các yếu tố trìu tượng …Sản phẩm của đề tài có tính ứng dụng cao trong công tác giảng dạy học phần Máy vô tuyến hàng hải 1 cho hệ đại học, cao đẳng, liên thông …, làm tài liệu tham khảo cho sỹ quan, thuyền viên và sinh viên … 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Câu 1: Các mắt xích của hệ thống Loran C phát đi các tín hiệu xung sóng điện từ với tần số bao nhiêu? 67

e)50 KHz 68

f)100 KHz 68

g)60 Hz 68

h)100 Hz 68

Câu 2: Hệ thống Glonass của nước nào? 68

e)Nga 68

Trang 19

g)Đức 68

h)Anh 68

Câu 3: Cấu trúc tổng quát của hệ thống định vị toàn cầu GPS gồm có những khâu nào? 68

e)Khâu mặt đất, khâu dẫn động & khâu sử dụng 68

f)Khâu vệ tinh (khâu Không gian), khâu mặt đất (khâu điều khiển) & khâu sử dụng 68

g)Khâu vệ tinh (khâu Không gian), khâu dẫn động & khâu sử dụng 68

h)Khâu vệ tinh, khâu sử dụng 68

Câu 4: Các vệ tinh của hệ thống định vị toàn cầu GPS được phân bố trên bao nhiêu mặt phẳng quĩ đạo? 68

e)8 68

f)4 68

g)6 68

h)5 68

Câu 5: Các vệ tinh của hệ thống GPS được ứng dụng trong lĩnh vực nào? 68

e)Thăm dò khí tượng, nghiên cứu khoa học 68

f)Nghiên cứu , chụp hình các vệ tinh , thiên thể trong không gian 68

g)Xác định vị trí máy thu trên mặt đất, vị trí tàu trên biển 68

h)Truyền thông 68

Câu 6: Chức năng chính của hệ thống định vị toàn cầu GPS là gì? 68

e)Xác định tốc độ tàu 68

f)Xác định khoảng cách từ tàu đến mục tiêu 68

g)Lập tuyến hành trình cho tàu 68

h)Xác định vị trí tàu 68

Trang 20

Câu 7: Máy thu GPS dân dụng trên tàu thu được mã tín hiệu nào từ vệ

tinh GPS ? 68

e)Mã tín hiệu P 68

f)Không thu được mã tín hiệu nào trong hai mã tín hiệu C/A và P 68

g)Mã tín hiệu C/A 68

h)Cả hai mã tín hiệu P và C/A 68

Câu 8: Vì sao máy thu dân dụng lắp đặt trên tàu biển thu được mã tín hiệu C/A có độ chính xác định vị kém hơn máy thu quân sự thu được mã tín hiệu P? 68

e)Máy thu quân sự có thể thu được tín hiệu vi phân GPS 68

f)Máy thu dân dụng lắp đặt trên tàu biển chỉ thu được tần số L2 68

g)Máy thu quân sự có thể thu được cả hai tần số L1 & L2 68

h)Máy thu quân sự thu được bản tin vệ tinh có phát kèm hiệu chỉnh sai số 68

Câu 9: Cấu tạo của khâu điều khiển của hệ thông GPS bao gồm những thành phần cơ bản nào? 68

e)Trung tâm tính toán đặt tại Colorado Spring (Mĩ) 68

f)Trung tâm tính toán đặt tại Colorado Spring (Mĩ), các trạm dẫn động, các trạm kiểm tra & trạm DGPS 68

g)Trung tâm tính toán đặt tại Colorado Spring (Mĩ), các trạm kiểm tra & các trạm dẫn động 68

h)Trung tâm tính toán đặt tại Colorado Spring (Mĩ) & các trạm kiểm tra .68

Câu 10: Hệ thống định vị toàn cầu GPS sử dụng các vệ tinh có góc nghiêng i bằng bao nhiêu? (i là góc nghiêng của mặt phẳng quĩ đạo đối với mặt phẳng xích đạo của Trái đất) 68

e)i = 68o 68

Trang 21

f)i = 55o 68 g)i = 00o 68 h)i = 90o 68

Trang 22

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

(Automatic Indentification System)

DẠNH MỤC CÁC BẢNG

Trang 23

Số bảng Tên bảng Trang 3.1 Bảng các bài thực nghiệm có khả sát kết quả thực

nghiệm

9

3.2 Bảng thể hiện các bước, nội dung và phương pháp

thực hiện bài giảng điện tử thực nghiệm.

3.3 Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra thực nghiệm của 2

lớp thực nghiệm và lớp đối chứng

3.4 Bảng tổng hợp tỷ lệ phần trăm theo mức đánh giá

của 2 lớp thực nghiệm và lớp đối chứng

DANH MỤC CÁC HÌNH

1.1 Sơ đồ cấu trúc của một bài giảng điện tử 9

Trang 24

2.1 Giao diện bắt đầu của phần mềm Microsoft Office

PowerPoint 2007

2.2 Giao diện bắt đầu của Adobe Presenter đối với

Microsoft Powerpoint 2007

2.3 Giao diện bắt đầu của phần mềm Lecture Maker

2.4 Hình thể hiện tính năng toán học và vẽ đồ thị

2.5 Màn hình đang khởi động của phần mềm Adobe

Captivate 6

2.6 Màn hình lựa chọn khi khởi động

2.7 Hình mô phỏng các lựa chọn ban đầu

2.12 Làm câu hỏi trắc nghiệm

2.13 Các loại câu hỏi

3.2 Giao diện chạy nội dung chương trình

3.3 Giao diện khi chèn Slide từ PowerPoint sang

3.4 Giao diện khi đưa Flash vào bài giảng

3.5 Chạy File Flash khi giới thiệu về vệ tinh

3.6 Phần giao diện chạy cấu tạo vệ tinh

3.7 Sử dụng vệ tinh xác định vị trí

3.8 Giao diện phần trắc nghiệm

3.9 Giao diện chạy cho các câu hỏi trắc nghiệm

3.10 Chạy giao diện cuối cùng đánh giá kết quả

3.11 Xuất file ra các đuôi khác nhau

3.12 File chạy sau khi đã xuất file

3.13 Sơ đồ đánh giá phân loại tư duy theo Bloom

Trang 26

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, côngnghệ thông tin cũng xâm nhập rất mạnh vào đời sống của con người và trởthành công cụ không thể thiếu trong phát triển kinh tế hiện nay Phát biểu tạiDiễn đàn cấp cao CNTT - Truyền thông Việt Nam lần thứ 3, năm 2013, khaimạc sáng 20/6/2013, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng nhấn mạnh Chính phủViệt Nam đã thực hiện nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp thích hợp về

“Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, trong đó xác định CNTT là một trong các động

lực quan trọng nhất của phát triển, góp phần làm biến đổi sâu sắc đời sốngkinh tế, vǎn hoá, xã hội của đất nước

Đổi mới giáo dục là vấn đề cấp thiết của nền giáo dục Việt Nam đểnâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, pháttriển đất nước Để ngành giáo dục đáp ứng được đòi hỏi cấp thiết của côngcuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước chúng ta cần cải cách phươngpháp dạy học theo hướng vận dụng CNTT và các trang thiết bị dạy học hiệnđại phát huy mạnh mẽ tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành để nâng cao chấtlượng dạy học là rất cần thiết Việc áp dụng các phương pháp dạy và học mới

có sử dụng CNTT bằng việc xây dựng các bài giảng, giáo án điện tử ngàycàng trở nên phổ biến trong các trường đại học hiện nay

CNTT đối với giáo dục Việt Nam phát triển mạnh mẽ khi bước vào thế

kỉ 21 Chỉ thị 58 – CT/TW ngày 17/02/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnhứng dụng và phát triển CNTT phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện

đại hóa, nêu rõ “Đẩy mạnh công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, các ngành học Phát triển các hình thức đào

Trang 27

tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội Đặc biệt, tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho giáo dục và đào tạo, kết nối mạng internet tất cả các cơ sở giáo dục và đào tạo”.

Với trường Đại học Hàng hải Việt Nam hiện nay đang trên con đườngđưa Trường thành Trường trọng điểm Quốc gia cần phải đổi mới rất nhiềulĩnh vực, tuy nhiên vấn đề đổi mới giáo dục, đổi mới phương pháp dạy và họcthành mục tiêu hàng đầu Một trong các công cụ hỗ trợ tốt cho công tác đổimới này đó chính là ứng dụng CNTT vào giảng dạy, xây dựng các phần mềm

mô phỏng, giáo án, bài giảng điện tử …

Khoa hàng hải với đặc thù là ngành đi biển, thực hành nhiều, việctruyền đạt kiến thức lý thuyết trên lớp cần khéo léo, kết hợp thực tế và tạođược không khí, lòng yêu nghề cho sinh viên Vì vậy, để bài giảng đượcphong phú sinh động, ngoài kiến thức chuyên môn, thực tế thì công cụ giúpviệc truyền đạt, ứng dụng CNTT càng trở nên quan trọng và cấp thiết hiệnnay Trong phạm vi giảng dạy của mình, tôi chỉ xin đề cập đến việc xây dựngbài giảng điện tử môn Máy vô tuyến điện hàng hải 1 và ứng dụng bài giảngđiện tử vào việc dạy và học tại bộ môn Máy điện – VTĐ, khoa Hàng hải,trường Đại học Hàng hải Việt Nam

Vì vậy tôi đã chọn đề tài: “Xây dựng bài giảng điện tử học phần

“Máy vô tuyến điện hàng hải 1” phục vụ giảng dạy kỹ sư Điều khiển tàu biển”

2 Mục đích của đề tài

Đổi mới việc ứng dụng thành tựu khoa học tiên tiến, nhất là ứng dụngcông nghệ thông tin vào việc giảng dạy của mình để sinh viên có được kếtquả học tập tốt nhất, cụ thể là thiết kế bài giảng điện tử

Đề tài đi sâu nghiên cứu tìm hiểu tổng quan về giáo án điện tử, bàigiảng điện tử, đồng thời tập trung xây dựng bộ bài giảng điện tử môn Máy vô

Trang 28

tuyến điện hàng hải 1 Với mong muốn giúp việc giảng dạy và học tập trở nên

dễ dàng, kiến thức truyền đạt được nhiều, sinh viên có thể chủ động trongviệc học và tự học cả khi ở nhà hay trên lớp Cùng với sự giúp đỡ của CNTTlàm cho bài giảng trở nên sinh động, tạo cảm hứng cho sinh viên trong việchọc tập, nâng cao chất lượng dạy và học

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu phân tích các khái niệm về giáo án điện tử,bài giảng điện tử, hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy và họctập, các phần mềm trợ giúp xây dựng giáo án, bài giảng điện tử Xây dựng bàigiảng điện tử môn Máy vô tuyến điện hàng hải 1, đồng thời phát triển phươngpháp truyền đạt, trợ giúp tình huống một các trực quan, hệ thống và khoa họcnhất cho sinh viên trong việc học lý thuyết trên lớp hay tạo nhà

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

+ Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương đổi mới giáo dục của Đảng vàNhà nước

+ Nghiên cứu nội dung chương trình học phần Máy vô tuyến điện hànghải 1 từ đó làm cơ sở cho việc sưu tầm, xây dựng các tư liệu kĩ thuật số phùhợp với nội dung dạy học

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm:

+ Thăm dò để rút kinh nghiệm trong khi thiết kế bài giảng điện tử.+ Giảng dạy một số tiết để kiểm tra hiệu quả của việc xây dựng bàigiảng điện tử học phần Máy vô tuyến điện hàng hải 1

Tự tìm hiểu thông tin từ sách (mua sách về tự học), từ mạng Intenrnet(tải một số bài mẫu về nghiên cứu học hỏi), từ các đồng nghiệp (dự giờ cácgiáo viên trong nhà trường), từ các tiết dạy mẫu của Bộ giáo dục (xem băng)

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: sử dụng phương pháp phân tích tài

Trang 29

liệu, phương pháp điều tra, phương pháp thống kê.

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Trong thực trạng hiện nay, việc xây dựng đề tài “Xây dựng bài giảng

điện tử môn Máy vô tuyến điện hàng hải 1” có các ý nghĩa như sau :

Bài giảng điện tử sẽ giúp cho việc chuẩn bị cho mỗi tiết giảng được chitiết, phù hợp và logic, kiến thức đầy đủ Giúp cho giáo viên có được mộtphương pháp giảng dạy sinh động, sinh viên có được một lượng kiến thức phùhợp, đầy đủ về môn Máy vô tuyến điện hàng hải 1 Khi được học lý thuyếtvới một hình thức giảng dạy mới sinh viên sẽ có cảm giác hứng thú với bàigiảng qua các hình ảnh sinh động độc đáo Đối với dạng bài giảng điện tửsinh viên có thể tự học ở nhà mà lượng kiến thức thu được vẫn đảm bảo quabài giảng E - Learning Từ đó giúp nâng cao chất lượng dạy và học đối vớigiảng viên và sinh viên

Khi được đăng tải trên các website, bài giảng điện tử môn máy vôtuyến điện hàng hải 1 cũng là một tài liệu tham khảo cho các sỹ quan thuyềnviên và sinh viên quan tâm muốn tìm hiểu về môn học

Góp một phần nhỏ vào công cuộc đổi mới giáo dục của nhà trường, đẩymạnh đổi mới việc dạy và học, lấy người học làm trung tâm Từng bước gópphần nâng cao chất lượng môn học do mình giảng dạy, nâng cao chất lượngsinh viên sau khi ra trường

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

Trang 30

1.1Tầm quan trọng của Bài giảng điện tử trong giảng dạy tích cực

Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ởnhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huytính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học PPDH tích cực hướng tớiviệc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa làtập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tậptrung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theophương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phươngpháp thụ động

Tuy nhiên, để đổi mới cách học thì cần phải có cách dạy hiệu quả Mộtminh chứng cho thấy là cách học phụ thuộc rất nhiều vào cách dạy và ngượclại thói quen học tập của SV cũng sẽ có phần ảnh hưởng đến cách dạy của

GV Vì vậy trong đổi mới phương pháp cần có sự phối hợp giữa cả thầy vàtrò, và vai trò của GV và phương pháp, phương tiện giảng dạy rất quan trọng

Hiện nay, bài giảng hiện đại đang có khuynh hướng sử dụng ngày càngnhiều các phương tiện công nghệ thông tin, làm tăng sức hấp dẫn và hiệu quả.Trước đây, để minh họa nội dung bài giảng, giáo viên chỉ có thể sử dụng lờinói giàu hình tượng và gợi cảm kèm theo những cử chỉ, điệu bộ diễn tả nộitâm hoặc sử dụng các hình vẽ trong giáo trình hỗ trợ Ngày nay có cả một loạtphương tiện để giáo viên lựa chọn sử dụng như: máy chiếu, băng ghi âm,băng ghi hình, đĩa CD, phần mềm máy vi tính Điều này đòi hỏi giáo viênphải có khả năng soạn bài giảng trên máy vi tính được nối mạng, biết sử dụngđầu máy đa năng để thực hiện bài giảng của mình một cách sinh động, hiệuquả, phát huy cao nhất tính tích cực học tập của học sinh

- Đặc điểm của phương pháp giảng dạy tích cực:

+ PPDH tích cực là hệ thống phương pháp mà ở đó tự học là chủ đạo,gắn các phương pháp khác thành một hệ thống

Trang 31

+ PPDH tích cực có tác dụng tích cực hóa hoạt động nhận thức củangười học Người học được đặt vào tình huống và cần phải giải quyết tìnhhuống, muốn giải quyết tình huống đó cho bằng được Từ việc giải quyết vấn

đề, người học lĩnh hội được kiến thức một cách tự nhiên và có thêm động lựchọc tập khi tự mình giải quyết

+ PPDH tích cực có những nét cơ bản của sự tìm tòi khoa học mà trong

đó tư duy độc lập sáng tạo vừa là phương tiện vừa là mục đích của quá trìnhdạy học

+ PPDH tích cực có yêu cầu cao với người dạy và học

+ PPDH tích cực giúp người học nắm chắc kiến thức, nhớ lâu, đa,r bảo

sự cá thể hóa, tập trung vào người học

+ PPDH tích cực có thể áp dụng cho nhiều môn học, dạng bài học ởnhiều mức độ khác nhau

1.2 Một số khái niệm cơ bản về Giáo án điện tử, bài giảng điện tử

1.2.1 Giáo án điện tử

Giáo án được hiểu là bản thiết kế, bố trí cho tiến trình một tiết dạy học, là bản kế hoạch mà người giáo viên dự định sẽ thực hiện giảng dạy trênlớp cho nhóm đối tượng sinh viên cụ thể

-Giáo án điện tử được hiểu là một bản thiết kế cụ thể, chi tiết, đầy đủtoàn bộ công tác giảng dạy của giáo viên với mỗi giờ lên lớp, các hoạt độnggiảng dạy này được công nghệ hóa bởi các phần mềm trợ giúp một cách chitiết, cấu trúc chặt chẽ và logic và sinh động Giáo án điện tử là một sản phẩmcủa hoạt động thiết kế bài dạy được thiết kế xây dựng trước khi bài dạy họcđược tiến hành

1.2.2 Bài giảng điện tử

Bài giảng được hiểu là sự thực thi một giáo án nào đó với mỗi đối

Trang 32

tượng bất kỳ có thể là sinh viên, học sinh, hay một nhóm học viên Có thểnói, một giáo án chỉ có thể trở thành bài giảng khi nó được thực thi.

Bài giảng điện tử được hiểu là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở

đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hoá do giáoviên điều khiển thông qua môi trường multimedia do máy vi tính tạo ra Cũng

có thể hiểu bài giảng điện tử là những tệp tin có chức năng chuyển tải nộidung chương trình học mà giáo viên muốn truyền đạt tới sinh viên, học sinh

Cần lưu ý bài giảng điện tử không phải đơn thuần là các kiến thức màhọc sinh ghi vào vở mà đó là toàn bộ hoạt động dạy và học - tất cả các tìnhhuống sẽ xãy ra trong quá trình truyền đạt và tiếp thu kiến thức của học sinh.Bài giàng điện tử càng không phải là một công cụ để thay thế “bảng đen phấntrắng” mà nó phải đóng vai trò định hướng trong tất cả các hoạt động trên lớp

Vậy có thể hiểu giáo án điện tử và những vấn đề mà giáo viên chuẩn bịxây dựng trên sự trợ giúp của công nghệ một cách logic đầy đủ Bài giảngđiện tử là thể hiện trình bày trình chiếu tới cho người học các nội dung muốntruyền đạt qua việc sử dụng các sản phẩm công nghệ phần mềm

1.2.3 E – Learning

E-Learning là một phương thức dạy học mới dựa trên công nghệ thôngtin và truyền thông Với E-Learning, việc học là linh hoạt mở, người học cóthể học bất cứ lúc nào, bất cứ ở đâu, với bất cứ ai, học những vấn đề bản thânquan tâm, phù hợp với năng lực và sở thích, phù hợp với yêu cầu công việc…

mà chỉ cần có phương tiện là máy tính và mạng Internet Phương thức học tậpnày mang tính tương tác cao, sẽ hỗ trợ bổ sung cho các phương thức đào tạotruyền thống góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy

E – learning là từ viết tắt của cụm từ Electronic Learning, có rất nhiềucách định nghĩa khác nhau về cụm từ này như:

Trang 33

- E – learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập đào tạo dựatrên công nghệ thông tin và truyền thông.

- Việc học tập được phân phối hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử Việcphân phối qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape, các hệthống giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính (CBT)

- Việc phân phối các hoạt động, quá trình, và sự kiện đào tạo và học tậpthông qua các phương tiện điện tử như Internet, intranet, extranet, CD-ROM,video tape, DVD, TV, các thiết bị cá nhân

Đặc điểm của E – Learning:

- Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Cụ thể hơn là côngnghệ mạng, kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán…

Hiệu quả của e Learning cao hơn so với cách học truyền thống do e Learning có tính tương tác cao dựa trên đa phương tiện, tạo điều kiện chongười học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học tậpphù hợp với khả năng và sở thích của từng người

E Learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức.Hiện nay, e - Learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nướctrên thế giới với rất nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực e -Learning ra đời

1.2.4 Một số khái niệm khác

- Đa phương tiện (Multimedia): đa phương tiện là một thuật ngữ gắnvới CNTT, có thể hiểu đa phương tiện là việc sử dụng nhiều phương tiện khácnhau để truyền thông tin ở các dạng như văn bản, đồ họa – hình ảnh (bao gồm

cả hình ảnh tĩnh, hình ảnh động) và âm thanh, cùng với siêu liên kết giữachúng

Trang 34

- Phương tiện dạy học: Phương tiện dạy học là tổ hợp cơ sở vật chất kỹthuật trường học bao gồm: thiết bị kỹ thuật đóng vai trò truyền tin như máychiếu, đèn chiếu, máy ghi âm Có thể hiểu PTDH là tất cả các phương tiệnvật chất cần thiết giúp GV và SV tổ chức và tiến hành hợp lý, có hiệu quả quátrình dạy học.

1.3 Yêu cầu, cấu trúc đối với một bài giảng điện tử

1.3.1 Yêu cầu đối với một bài giảng điện tử

Yêu cầu về phần nội dung :

Cần trình bày nội dung với lý thuyết cô đọng được minh họa sinh động

và có tính tương tác cao rõ nét mà phương pháp giảng bằng lời khó diễn tả

Để thực hiện yêu cầu này, người thầy phải hiểu rất rõ vấn đề cần trình bày,phải thể hiện các phương pháp sư phạm truyền thống và đồng thời phải có kỹnăng về tin học để thực hiện các minh họa, mô phỏng hoặc tận dụng chọn lọc

từ tư liệu điện tử có sẵn

Yêu cầu về phần trình bày:

Các nội dung chuẩn bị của hai phần trên khi thể hiện trình bày, cần đảmbảo các yêu cầu:

- Đầy đủ : Có đủ yêu cầu nội dung bài học, theo đúng cấu trúc của mộtbài giảng điện tử

- Chính xác: Đảm bảo khi trình bày các nội dung chính xác không cóthông tin sai sót

- Trực quan: Sử dụng sự trợ giúp từ công nghệ thông tin, đưa hình vẽ,

âm thanh, bảng biểu trực quan, sinh động hấp dẫn người học

Từ đó đặt ra vấn đề, vậy thì phần mềm công cụ hỗ trợ GV thiết kế bàigiảng điện tử đạt được những yêu cầu nào, phải có chức năng gì để có thể tạo

Trang 35

ra bài giảng điện tử đạt được những yêu cầu nói trên Bài giảng điện tử có thểthiết kế cho GV, SV sử dụng trên lớp học hỗ trợ sinh viên tự học ở nhà, cầnphải xác định rõ mục đích này khi thiết kế.

Yêu cầu về phần câu hỏi – giải đáp: Trong mỗi bài giảng điện tử đều cóphần câu hỏi và đáp án, khi thiết kế câu hỏi đáp án cần phải đáp ứng đầy đủcác yêu cầu sau:

Bài giảng điện tử cần thể hiện một số câu hỏi, với mục đích:

- Giới thiệu một chủ đề mới

- Kiểm tra đánh giá người học có hiểu nội dung (từng phần, toàn bài)vừa trình bày không?

- Liên kết một chủ đề đã dạy trước với chủ đề hiện tại hay kế tiếp Câuhỏi cần được thiết kế sử dụng tính đa phương tiện để kích thích người học vậnđộng trí não để tìm câu trả lời

Phần giải đáp cũng được thiết kế sẵn trong bài giảng điện tử nhằm mụcđích :

- Với câu trả lời đúng: Thể hiện sự tán thưởng nồng nhiệt cổ vũ và kíchthích lòng tự hào của người học

- Với câu trả lời sai:

+ Thông báo lỗi và gợi ý tìm chỗ sai bằng cách nhắc nhở và cho quaylại phần đề mục bài học cần thiết theo quy trình sư phạm để người học chủđộng tìm tòi câu trả lời

+ Đưa ra một gợi ý, hoặc chỉ ra điểm sai của câu trả lời, nhắc nhở chọn

đề mục đã học để người học có cơ hội tìm ra câu trả lời

+ Cuối cùng đưa ra một giải đáp hoàn chỉnh

Trang 36

1.3.2 Cấu trúc của một bài giảng điện tử

Một bài giảng điện tử được xây dựng với cấu trúc theo sơ đồ sau:

Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc của một bài giảng điện tử

1.4 Quy trình xây dựng một bài giảng điện tử

Bài giảng điện tử là một dạng bài dảng mà khi giáo viên lên lớp, tất cảnội dung, kế hoạch giảng dạy đã được đa phương tiện qua máy vi tính và cácphần mềm Để xây dựng một bài giảng điện tử có rất nhiều cách khác nhau,tuy nhiên vẫn phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu và cấu trúc của nó Dưới đâytôi xin giới thiệu một quy trình xây dựng một bài giảng điện tử mà tôi cho là

Trang 37

hợp lý:

- Xác định mục tiêu bài học

Giáo viên cần đọc, nghiên cứu kỹ sách giáo trình, kết hợp với các tàiliệu tham khảo để tìm hiểu nội dung của mỗi mục trong bài và tìm ra mụcđích cần đạt được của mỗi mục đó Trên cơ sở đó xác định mục đích cần đạtđược của cả bài cả về kiến thức, kỹ năng, nhận thức và thái độ Quan trọngnhất ở đây là mục tiêu học tập chứ không phải mục tiêu giảng dạy, tức là chỉ

ra được sinh viên nắm được những gì sau mỗi bài giảng Đối với phươngpháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm thì việc chỉ rõ được mục tiêu bàihọc, kết quả mà sinh viên nắm được sau mỗi bài học là gì thì bài giảng mớithực sự hiệu quả

- Xác định đúng nội dung trọng tâm và chọn lựa kiến thức cơ bản

Việc lựa chọn kiến thức cơ bản, đúng trọng tâm là rất quan trọng, đầutiên cần nói đến đó là phải bám sát vào chương trình học, giáo trình môn học,đây là điều bắt buộc vì kiến thức giảng dạy căn bản vẫn phải bám sát vào tàiliệu và giáo trình Tuy nhiên, cần phải đọc thêm tài liệu, sách tham khảo để

mở rộng hiểu biết về vấn đề cần giảng dạy và tạo khả năng chọn đúng kiếnthức cơ bản Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài dạy học có thể gắn vớiviệc sắp xếp lại cấu trúc của bài để làm nổi bật các mối liên hệ giữa các hợpphần kiến thức của bài, từ đó rõ thêm các trọng tâm, trọng điểm của bài

- Đa phương tiện hóa từng đơn vị kiến thức

Một cách để phân biệt giữa bài giảng điện tử và bài giảng truyền thống

đó chính là trong bài giảng điện tử có sử dụng sự trợ giúp của máy tính, cácphần mềm … gọi chung là đa phương tiện (Multimedia) Việc đa phương tiệncác kiến thức đã được chọn lọc sắp xếp được thực hiện qua các bước:

Trang 38

+ Dữ liệu hoá thông tin kiến thức

+ Phân loại kiến thức được khai thác dưới dạng văn bản, bản đồ, đồhoạ, ảnh tĩnh, phim, âm thanh

+ Tiến hành sưu tập hoặc xây dựng mới nguồn tư liệu sẽ sử dụng trongbài học Nguồn tư liệu này thường được lấy từ một phần mềm dạy học nào đóhoặc từ internet, hoặc được xây dựng mới bằng đồ hoạ, bằng ảnh quét, ảnhchụp, quay video, bằng các phần mềm đồ hoạ chuyên dụng như MacromediaFlash

+ Chọn lựa các phần mềm dạy học có sẵn cần dùng đến trong bài học

để đặt liên kết

+ Xử lý các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh, âmthanh Khi sử dụng các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải đảm bảo cácyêu cầu về mặt nội dung, phương pháp, thẩm mỹ và ý đồ sư phạm

- Thu thập nguồn tài liệu liên quan đến nội dung, xây dựng kho tư liệuSau khi có được đầy đủ tư liệu cần dùng cho bài giảng điện tử, phải tiếnhành sắp xếp tổ chức lại thành thư viện tư liệu, tức là tạo được cây thư mụchợp lý Cây thư mục hợp lý sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng

và giữ được các liên kết trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, video clipkhi sao chép bài giảng từ ổ đĩa nay sang ổ đĩa khác, từ máy này sang máykhác Các nguồn để giảng viên có thể thu thập xây dựng kho dữ liệu như: cácthông tin trên internet, các thông tin từ các CD – Rom, VCD, các tranh ảnh,thông tin trên báo trí … có liên quan đến nội dung bài giảng

- Xây dựng kịch bản cho bài giảng

Đây là khâu quan trọng trong thiết kế bài giảng điện tử, kịch bản củabài giảng được xây dựng cần đảm bảo các nguyên tắc sư phạm, nội dung kiến

Trang 39

thức căn bản của bài giảng, đáp ứng yêu cầu mục đich đã đặt ra Kịch bản xâydựng cũng phụ thuộc vào các thông tin liên quan đến bài giảng trong kho tưliệu, khi xây dựng cần phải sử dụng khéo léo các tư liệu đó.

- Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng kếhoạch dạy học thông qua các hoạt động cụ thể

Sau khi đã có các thư viện tư liệu, giáo viên cần lựa chọn ngôn ngữhoặc các phầm mềm trình diễn thông dụng để tiến hành xây dựng giáo án điệntử

Trước hết cần chia quá trình dạy học trong giờ lên lớp thành các hoạtđộng nhận thức cụ thể Dựa vào các hoạt động đó để định ra các slide (trongPowerPoint) hoặc các trang trong Frontpage Sau đó xây dựng nội dung chocác trang (hoặc các slide) Tuỳ theo nội dung cụ thể mà thông tin trên mỗitrang/slide có thể là văn bản, đồ hoạ, tranh ảnh, âm thanh, video clip

Hiện nay để xây dựng bài giảng điện tử ta có thể áp dụng các phầnmềm căn bản sau:

- Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện

Sau khi thiết kế xong, phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra

Trang 40

các sai sót, sửa chữa những phần sai, bổ xung phần còn thiếu, hoàn thiện bàigiảng trước khi trình chiếu.

1.5 Lưu ý khi xây dựng bài giảng điện tử

Ưu thế nổi trội nhất của Bài giảng điện tử là tích hợp truyền thông đaphương tiện, có khả năng đem lại một lượng thông tin phong phú, đa dạnglàm cho giờ dạy trở nên hấp dẫn, sinh động Nhờ CNTT, giờ giảng trở nênsinh động hơn, đem lại những bất ngờ, thú vị cho sinh viên Tính chất đaphương tiện đem đến một lượng thông tin lớn, thay đổi “thực đơn giác quan”cho người học mà phương pháp truyền thống không thể làm được

Hạn chế của nó là giáo viên mất nhiều thời gian chuẩn bị bài, lớp họccần phải có phương tiện như máy tính, máy chiếu, loa … Tuy nhiên, giáo cóthể dùng được nhiều lần, việc lưu giữ hay chia sẻ cho các đồng nghiệp cũngrất đơn giản, tiện lợi so với việc lưu giữ các thiết bị dạy học truyền thống nhưtranh ảnh, mô hình…

Tuy nhiên, ứng dụng CNTT trong thiết kế Bài giảng điện tử, điều cầnquan tâm nhất là hiệu quả giờ học Hiệu quả này cần hiểu nghĩa rộng ra, đó là:với một nội dung dạy học thực hiện trên một đối tượng dạy học nào đó thìviệc ứng dụng CNTT phải kích thích hứng thú học tập của SV, tăng nhịp độnghiên cứu tài liệu, thỏa mãn nhu cầu nhận thức của SV và phải đạt được mụctiêu dạy học

Tránh việc lạm dụng CNTT đưa quá nhiều hình ảnh, hiệu ứng chữ, màusắc lòe loẹt dẫn đến chi phối sự tập trung của người học Hình ảnh đưa nhiều

mà không chú ý trọng tâm bài giảng, giờ học trở thành “giờ xem” Việc dùngBGĐT nếu lạm dụng quá thì SV bị cuốn hút vào âm thanh, hình ảnh mà quênnội dung trọng tâm của bài học

Không phải tiết học nào sử dụng BGĐT cũng tốt, cần lựa chọn tiết học

Ngày đăng: 19/06/2016, 20:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc của một bài giảng điện tử - Xây dựng bài giảng điện tử học phần “máy vô tuyến điện hàng hải 1” phục vụ giảng dạy kỹ sư điều khiển tàu biển
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc của một bài giảng điện tử (Trang 36)
Hình 2.1 Giao diện bắt đầu của phần mềm Microsoft Office PowerPoint 2007 - Xây dựng bài giảng điện tử học phần “máy vô tuyến điện hàng hải 1” phục vụ giảng dạy kỹ sư điều khiển tàu biển
Hình 2.1 Giao diện bắt đầu của phần mềm Microsoft Office PowerPoint 2007 (Trang 44)
Hình  2.2  Giao  diện  bắt  đầu  của  Adobe  Presenter   đối  với  Microsoft Powerpoint 2007 - Xây dựng bài giảng điện tử học phần “máy vô tuyến điện hàng hải 1” phục vụ giảng dạy kỹ sư điều khiển tàu biển
nh 2.2 Giao diện bắt đầu của Adobe Presenter đối với Microsoft Powerpoint 2007 (Trang 46)
Hình 2.3 Giao diện bắt đầu của phần mềm Lecture Maker - Xây dựng bài giảng điện tử học phần “máy vô tuyến điện hàng hải 1” phục vụ giảng dạy kỹ sư điều khiển tàu biển
Hình 2.3 Giao diện bắt đầu của phần mềm Lecture Maker (Trang 49)
Hình 2.4 Hình thể hiện tính năng toán học và vẽ đồ thị - Xây dựng bài giảng điện tử học phần “máy vô tuyến điện hàng hải 1” phục vụ giảng dạy kỹ sư điều khiển tàu biển
Hình 2.4 Hình thể hiện tính năng toán học và vẽ đồ thị (Trang 50)
Hình 2.5 Màn hình đang khởi động của phần mềm Adobe Captivate 6 - Xây dựng bài giảng điện tử học phần “máy vô tuyến điện hàng hải 1” phục vụ giảng dạy kỹ sư điều khiển tàu biển
Hình 2.5 Màn hình đang khởi động của phần mềm Adobe Captivate 6 (Trang 52)
Hình 2.6 Màn hình lựa chọn khi khởi động - Xây dựng bài giảng điện tử học phần “máy vô tuyến điện hàng hải 1” phục vụ giảng dạy kỹ sư điều khiển tàu biển
Hình 2.6 Màn hình lựa chọn khi khởi động (Trang 52)
Hình 2.7 Hình mô phỏng các lựa chọn ban đầu - Xây dựng bài giảng điện tử học phần “máy vô tuyến điện hàng hải 1” phục vụ giảng dạy kỹ sư điều khiển tàu biển
Hình 2.7 Hình mô phỏng các lựa chọn ban đầu (Trang 53)
Hình 2.8 Lựa chọn kích cỡ màn hình - Xây dựng bài giảng điện tử học phần “máy vô tuyến điện hàng hải 1” phục vụ giảng dạy kỹ sư điều khiển tàu biển
Hình 2.8 Lựa chọn kích cỡ màn hình (Trang 54)
Hình 2.10 Tính năng có thể kết hợp cùng với phần mềm - Xây dựng bài giảng điện tử học phần “máy vô tuyến điện hàng hải 1” phục vụ giảng dạy kỹ sư điều khiển tàu biển
Hình 2.10 Tính năng có thể kết hợp cùng với phần mềm (Trang 55)
Hình 2.11 Một số hiệu ứng - Xây dựng bài giảng điện tử học phần “máy vô tuyến điện hàng hải 1” phục vụ giảng dạy kỹ sư điều khiển tàu biển
Hình 2.11 Một số hiệu ứng (Trang 56)
Hình 2.12 Làm câu hỏi trắc nghiệm - Xây dựng bài giảng điện tử học phần “máy vô tuyến điện hàng hải 1” phục vụ giảng dạy kỹ sư điều khiển tàu biển
Hình 2.12 Làm câu hỏi trắc nghiệm (Trang 56)
Hình 2.13 Các loại câu hỏi - Xây dựng bài giảng điện tử học phần “máy vô tuyến điện hàng hải 1” phục vụ giảng dạy kỹ sư điều khiển tàu biển
Hình 2.13 Các loại câu hỏi (Trang 57)
Hình 2.14 Chế độ Import - Xây dựng bài giảng điện tử học phần “máy vô tuyến điện hàng hải 1” phục vụ giảng dạy kỹ sư điều khiển tàu biển
Hình 2.14 Chế độ Import (Trang 58)
Hình 2.15 Chế độ Export - Xây dựng bài giảng điện tử học phần “máy vô tuyến điện hàng hải 1” phục vụ giảng dạy kỹ sư điều khiển tàu biển
Hình 2.15 Chế độ Export (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w