Các tài liệu tín dụng…liên quan đến công tác kế toán đều phải có chữ ký của Kế toán trưởng mới có hiệu lực Kế toán trưởng Kế toán thanh toán Kế toán tổng hợp Thủ quỹ kiêm ngân hàng... C
Trang 1ỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta đã và đang bước vào một xu thế mới – xu thế toàn cầu hoá,
sự hợp tác quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng Tháng 11 năm 2006 đánh dấu bướcngoặt mới đối với nền kinh tế nước ta khi Việt Nam chính thức ra nhập WTO - tổ chức
về kinh tế và thương mại lớn nhất thế giới Nền kinh tế Việt Nam vui mừng hội nhập,giao thương buôn bán với các nền kinh tế lớn nhỏ trên thế giới, có thêm nhiều cơ hộithuận lợi để phát triển mạnh mẽ Có thuận lợi tất có khó khăn Sự cạnh tranh ngàycàng gay gắt của các quốc gia láng giềng đã có lúc đẩy nền kinh tế nước ta vào nhữngthách thức không nhỏ, kìm hãm sự vươn lên của nền kinh tế đang trong thời kì đầu của
sự phát triển
Song song với sự phát triển về kinh tế và thương mại, những doanh nghiệp lớnnhỏ dần hình thành, hoạt động ở mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực Nhưng một doanhnghiệp dù hoạt động ở lĩnh vực nào đi chăng nữa thì cũng đều phải chịu sự chi phối, sựtác động mạnh mẽ của thị trường Đã có những doanh nghiệp vượt qua được khó khăn
và ngày càng khẳng định được vị thế của mình nhưng bên cạnh đó cũng có không ítnhững doanh nghiệp buộc phải từ bỏ thị trường hay nói cách khác là rơi vào phá sảnbởi sự cạnh tranh quá khốc kiệt Đó chính là quy luật đào thải từ thị trường Từ đó ta
có thể thấy được tính tất yếu của cơ chế thị trường và sức mạnh cạnh tranh trong nềnkinh tế quốc dân Các doanh nghiệp trong nước muốn tồn tại và phát triển thì phải cónhững chiến lược kinh doanh mang tính tối ưu nhất và hiệu quả nhất Các doanhnghiệp phải biết phát huy triệt để những tiềm năng và lợi thế của mình bên cạnh đóphải biết kết hợp với việc tiếp thu, vận dụng hiệu quả có chọn lọc những thành tựukhoa học kĩ thuật, điều chỉnh, cải tiến phương pháp làm việc, phương pháp quản lý…nhằm đạt được những kế hoach đề ra một cách tối ưu nhất
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, công tác kế toán đã trở thành một công
cụ không thể thiếu trong việc quản lý công tác kinh tế của Nhà nước nói chung cũngnhư trong các doanh nghiệp nói riêng, Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó,Công ty Xây dựng và Đầu tư Bạch Đằng 6 từ khi thành lập đã luôn chú trọng hoànthiện công tác hạch toán kế toán để đạt hiệu quả tốt nhất
Trong quá trình thực tập tại công ty Xây dựng và Đầu tư Bạch Đằng 6, được sựgiúp đỡ tận tình của quý công ty, đặc biệt là đội ngũ nhân viên trong phòng tài chính
kế toán, bên cạnh đó là sự chỉ dẫn rất nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Phương Dung
- giảng viên khoa Kế toán Tài chính Trường Đại Học Hải Phòng, em đã hiểu đượcthêm rất nhiều điều về thực tế công tác kế toán Từ kiến thức đã được học và tìm hiểutrên thực tế em xin trình bày “Báo cáo tổng quan các phần hành kế toán tại Công tyXây dựng và Đầu tư Bạch Đằng 6” Trong quá trình làm bản báo cáo này em còn rất
Trang 2nhiều thiếu sót, vì vậy kính mong các thầy cô thông cảm và giúp em hoàn thiện tốthơn.
Kết cấu của báo cáo gồm 3 phần chính:
Phần 1: Giới thiệu chung về Công ty Xây dựng và Đầu tư Bạch Đằng 6 Phần 2: Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán tại Công ty Xây dựng và Đầu tư Bạch Đằng 6.
Phần 3: Khảo sát các phần hành kế toán tại Công ty Xây dựng và Đầu tư Bạch Đằng 6.
Trang 3Phần 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ
BẠCH ĐẰNG 6 1.1 Khái quát về công ty Xây dựng và Đầu tư Bạch Đằng 6
6 ra đời Công ty được thành lập năm 1996, thuộc hình thức công ty 100% vốn Nhànước hoạt động theo luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành của Nhà nước Cộnghoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Có thể khái quát về Công ty qua một số điểm nhưsau:
- Tên công ty: Công ty Xây dựng và Đầu tư Bạch Đằng 6
- Địa chỉ: số 4/583 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
- Giấy CNĐKKD số 0200157480 - 007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nộicấp
- Mã số thuế: 0200157840007
- Số tài khoản: 160314851010277
- Vốn điều lệ: 100% vốn Nhà nước
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh Tuấn – Giám Đốc
Mặc dù thị trường kinh tế xây dựng có nhiều biến động không thuận lợi nhưngcông ty vẫn không ngừng phát triển và nâng cao năng lực đạt được nhiều lợi nhuậnqua các năm Công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân viên bao gồm các kỹ sư, kiếntrúc sư, kỹ thuật viên và công nhân lành nghề
Công ty đã khẳng định được thế mạnh của một đơn vị xây dựng trong thi côngxây lắp, được sự tín nhiệm của các chủ đầu tư và trở thành một đối tác tin cậy đối vớinhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước
1.1.2 Đặc điểm bộ máy quản lý
Công ty Xây dựng và Đầu tư Bạch Đằng 6 đặt địa điểm tại Hà Nội, có nhiềuthuận lợi để phát triển Do đặc thù của công ty là chuyên về thiết kế thi công xây dựngtrên phạm vi cả nước nên Công ty chia làm hai bộ phận đó là lao động trực tiếp và laođộng gián tiếp
Bộ phận lao động trực tiếp
Đó là các đơn vị thi công công trình gồm:
- Đội xây dựng số 01
Trang 4- Đội xây dựng số 02
Chức năng: chuyên thiết kế xây dựng các công trình, đội ngũ có trình độ cao, được đàotạo chuyên sâu
Bộ phận lao động gián tiếp
Cũng như mô hình của nhiều doanh nghiệp khác, bộ phận lao động gián tiếp gồm:
- Ban giám đốc công ty gồm 01 Giám đốc, 02 Phó giám đốc
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty:
Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng như sau:
- Giám đốc công ty: Là người đứng đầu công ty đại diện choncans bộ công
nhân viên chức giám đốc công ty chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và kết quả sản
Giám đốc
Phòng kinh tế kế hoạch
Phòng kỹ thuật thi công thiết bị
và vật tư
Đội thi công số 1 Đội thi công số 2
Phòng tổ chức cán bộ và lao động Phòng Tài chính
Kế toán
Trang 5xuất kinh doanh của công ty, nhiệm vụ đối với nhà nước, bảo toàn và phát triển công
ty ngày phát triển, đản bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên chức
- Phòng Tài chính kế toán: Tham mưu cho giám đốc công ty về ké hoạch thu
chi tài chính, cập nhật chứng từ sổ sách chi tiêu văn phòng, các khoản cáp phát, chovay à thanh toán khối lượng hàng tháng đối với các đội Thực hiện đúng chế độ chínhsách của nhà nước về tài chính, chế độ bảo hiểm, thuế, khấu hao, tiền lương cho vănphòng và các đội, báo cáo định kỳ và quyết toán công trình
- Phòng kinh tế kế hoạch: Tham mưu cho giám đốc về kế hoạch, giao nhiệm vụ
cho các đội thi công Theo dõi và thực hiện kế hoạch đã giao
- Phòng thi công thiết bị và vật tư: Có trách nhiệm tham mưu cho trưởng ban
chỉ huy công trình về công tác khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công các hạng mục côngtrình để làm việc với bên tư vấn giám sát Lập kế hoạch quản lý chất lượng công trình.Vạch tiến độ, quản lý tiến độ mũi thi công sao cho phù hợp với tiến độ chung của côngtrình Chỉ đạo và giám sát các đội về mặt kỹ thuật, đảm bảo thi công đúng quy trình,thống nhất về các giải pháp kỹ thuật thi công cùng với tư vấn giám sát việc nghiệm thutừng hạng mục công trình, tổng nghiệm thu toàn bộ công trình và bàn giao đưa vào sửdụng
- Phòng tổ chức cán bộ và lao động: Quản lý và đề xuất mô hình tổ chức theo
dõi phát hiện hợp lý hay không hợp lý các mô hình quản lý nhân lực, xem xét dự kiếnnhân lực, đào tạo cán bộ, nâng lương, nâng bậc, quản lý cán bộ công nhân viên, thammưu cho giám đốc giải quyết các chế độ chính sách, xây dựng quy chế
- Các đội thi công: có nhiệm vụ thực hiện các chỉ đạo từ cấp trên và tiến hành
thi công tại các công trường sao cho đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng công trình
1.2 Ngành nghề kinh doanh
- Xây dựng công trình thủy lợi, công nghiệp, dân dụng, thi công các loại nềnmóng công trình
- Gia công, lắp đặt kết cấu thép, cấu kiện betong đúc sẵn
- Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng cụm dâu cư đô thị, hệ thống điện dưới35KVA, hệ thống nước sinh hoạt
- Cung cấp vật liệu xây dựng
Với sự năng động của tập thể cán bộ CNV và sự chỉ đạo của Tổng công tytrongnhững năm gần đây công ty không ngừng tăng trưởng và phát triển với nhịp độ nămsau tăng hơn năm trước Sự phát triển đó là hợp với xu hướng đang phát triển củangành xây dựng Việt Nam
Các công trinh lớn công ty đã xây dựng đạt huy chương vàng chất lượng cao.+ Nhà điều hành Ban quản lý vốn – Bộ Tài chính – Hà Nội
Trang 6+ Dự án đường quốc lộ 38B
+ Dự án cải tạo đê biển I, II Đồ Sơn
+ Xây dựng trung tâm hội nghị quốc gia – Hà Nội
+ Cầu đường gói thầu R5 – Hải Phòng – Quốc lộ 10
+ Cải tạo nâng cấp quốc lộ 2C – Tuyên Quang
+ Và một số công trinh cao cấp khác ở Quảng Ninh, Hải Dương, Hà Nội,…Trong những năm hoạy động vừa qua Công ty Xây dựng và Đầu tư Bạch Đằng
6 đã thu được nhiều thành tự đáng kể, đặc biệt là trong những năm gần đây sản lượngnăm sau luôn cao hơn năm trước, thu nhập bình quân của công nhân tăng lên đồng thờigóp phần đáng kể vào ngân sách nhà nước Tình hình và kết quả thực hiện được thểhiện qua bảng sau:
(Nguồn trích dẫn: Phòng kế toán công ty Xây dựng và Đầu tư Bạch Đằng 6).
Từ số liệu bảng trên ta thấy doanh thu của công ty tăng lên không ngừng qua cácnăm Qua bảng trên ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có chiều hướng
đi lên Công ty đã duy trì được tốc độ phát triển, doanh thu và lợi nhuận hàng nămtăng Công ty bảo đảm việc làm cho cán bộ công nhân viên, tổng quỹ lương hàng nămtăng, thu nhập bình quân đầu người tăng Những con số này cho thấy công ty có sựphát triển như vậy là do sự cố gắng nỗ lực của tập thể ban giám đốc, các phòng ban vàcủa từng cán bộ công nhân viên trong công ty cùng với bộ máy làm việc khoa học,hiệu quả, sử dụng máy móc thiết bị, đầu tư đúng hướng, kịp thời, tạo được uy tín vềchất lượng sản phẩm trên thị trường
Trang 7Quản lý và sửa chữa máy thiết bị, đáp ứng yêu cầu thi công các công trình, đảmbảo tiến độ thi công.
Cách tổ chức lao động, tổ chức sản xuất như trên sẽ tạo điều kiện thuận lợi chocông ty quản lý chặt chẽ về mặt kinh tế, ký thuật với từng đội công trình, tạo điều kiệnthuận lợi để công ty giao khoán tới từng đội công trình
Do các công trình có địa điểm thi công khác nhau, thời gian xây dựng dài mangtính đơn chiếc nên lực lượng lao động của công ty được tổ chức thành các đội côngtrình như trên, mỗi đội công trình thi công một hoặc một vài công trình, mỗi đội côngtrình lại được tổ chức thành các tổ sản xuất theo yêu cầu thi công, tùy thuộc vào nhucầu sản xuất thi công của từng thời kỳ mà số lượng các đội công trình, các tổ sản xuấttrong mỗi đội se được thay đổi phù hợp với yêu cầu cụ thể
Các tổ chức lao động, tổ chức sản xuất như trên sẽ tạo điều kiện thuận lợi chocông ty quản lý chặt chẽ về mặt kinh tế kỹ thuật với từng công trình, tạo điều kiệnthuận lợi để công ty có thể giao khoán tới từng đội công trình
Trang 8Phần 2: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ BẠCH ĐẰNG 6 2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Phòng kế toán của công ty được tổ chức tương đối gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảođược sự hợp lý và hiệu quả trong việc cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin liênquan đến tình hình tài chính, kinh tế cho ban giám đốc Phòng kế toán của công tyđược tổ chức theo hình thức bộ máy kế toán TẬP TRUNG, chỉ có một phòng kế toánduy nhất chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kế toán của công ty Hình thức này tạođiều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ đảm bảo cho sự lãnh đạo tậptrung, thống nhất của Kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo kịp thời của ban Giám đốccông ty đối với họat động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và công tác kế toánnói riêng
Phòng Tài chính kế toán gồm có 01 kế toán trưởng, 01 kế toán tổng hợp, 01 kếtoán thanh toán và 01 thủ quỹ kiêm ngân hàng
Phòng làm việc theo sự giám sát của Giám đốc và trực tiếp là Kế toán trưởng
Sơ đồ 2 : Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Xây dựng và Đầu tư
Bạch Đằng 6
Chức năng và nhiệm vụ của từng người như sau:
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc mọi hoạt động của phòng
cũng như các hoạt động khác có liên quan đến vấn đề tài chính và theo dõi các hoạtđộng tài chính của công ty đồng thời tham vấn cho giám đốc để có thể đưa ra nhữngquyết định hợp lý Chỉ đạo tổ chức các phần hành kế toán, công tác kế toán thống kêtrong công ty để phù hợp với chế độ tài chính của Nhà nước Các tài liệu tín dụng…liên quan đến công tác kế toán đều phải có chữ ký của Kế toán trưởng mới có hiệu lực
Kế toán trưởng
Kế toán thanh toán
Kế toán tổng
hợp
Thủ quỹ kiêm ngân hàng
Trang 9pháp lý Trực tiếp chỉ đạo hướng dẫn các nhân viên dưới quyền thuộc phạm vi và tráchnhiệm của mình Cuối kỳ kế toán trưởng tập hợp số liệu từ các kế toán viên để lập báocáo tài chính, xác định kết quả kinh doanh của công ty.
- Kế toán thanh toán: Làm nhiệm vụ kiểm soát các hồ sơ chứng từ, hóa đơn
xin thanh toán, tạm ứng của cán bộ công nhân viên trong công ty cũng như cán bộdưới công trình, sau đó lập phiếu thu, phiếu chi và trình kế toán trưởng và giám đốc kýduyệt
- Kế toán tổng hợp: Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ chứng tử của kế toán
thanh toán và kế toán công trình, kế toán tổng hợp sẽ chịu trách nhiệm tập hợp chứng
từ và lập báo cáo tài chính, sau đó trình kế toán trưởng xem xét và sửa chữa
- Thủ quỹ kiêm ngân hàng: Có nhiệm vụ quản lý và nhập xuất tiền mặt phục
vụ cho hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê
số tiền tồn quỹ thực tế đối chiếu với số liệu trên sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt,sau đó báo cáo với kế toán trưởng về tình hình nhập, xuất tiền trong ngày
2.2 Chế độ kế toán và hình thức kế toán
2.2.1 Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ Tài chính và Thông tư 244…
- Sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hằng năm
- Phương pháp khấu trừ thuế GTGT
- Hàng quý nộp báo cáo cho Tổng công ty
- Khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đều
2.2.2 Hình thức tổ chức hệ thống sổ sách kế toán áp dụng tại công ty
Công ty Đầu tư và Xây dựng Bạch Đằng 6 áp dụng chế độ Kế toán doanhnghiệp ban hành theo quy định của Bộ Tài chính Kỳ kế toán của Công ty bắt đầu từngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm Đơn vị tiền tề sử dụng trong hạch toán là đồngViệt Nam (VNĐ) Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp bình quân giaquyền, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Với những đặc điểm kế toán nói trên và để đáp ứng được công tác quản lý, tạođiều kiện cho phương pháp hạch toán kế toán được thuận lợi, công ty đã áp dụng hìnhthức kế toán NHẬT KÝ CHUNG
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối
số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật kýchung cùng kỳ
Trang 10Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Quan hệ đối chiếu:
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghitrên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Đơn vịthực hiện mở sổ, thẻ kế toán chi tiết, đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, cácnhiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
- Cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm cộng số liệu trên sổ Cái và lập bảng cânđối số phát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu để đảm bảo tính khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái
và bảng tổng hơp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lậpcác Báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối
số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật kýchung cùng kỳ
Phần 3: KHẢO SÁT CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XÂY
DỰNG VÀ ĐẦU TƯ BẠCH ĐẰNG 6
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI
Sæ nhËt ký chungSổ, thẻ kế toánchi tiết
Bảng tổng hợpchi tiết
Sổ nhật ký
đặc biệt
Bảng cân đối sốphát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNHChứng từ kế toán
Trang 113.1 Kế toán Vốn bằng tiền
Quy trình hạch toán kế toán vốn bằng tiền.
Các chứng từ được sử dụng trong kế toán vốn bằng tiền.
- Phiếu thu: Khi phát sinh nghiệp vụ thu tiền mặt, kế toán phải lập phiếu thu.
Phiếu thu hải được lập ít nhất hai liên, có đầy đủ chữ ký của những người có liên quannhư người lập phiếu, kế toán trưởng, giám đốc Phiếu thu được chuyển đến thủ quỹ,sau khi thực hiện xong nghiệp vụ thu tiền, cả thủ quỹ và người nộp tiền phải ký tênvào phiếu thu Người nộp tiền giữ một liên phiếu thu, liên còn lại sử dụng đề làmchứng từ hạch toán tại phòng kế toán Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu ghi chép vào sổquỹ tiền mặt (Mẫu sổ S07-DN), sau đó phiếu thu được luân chuyển cho bộ phận kếtoán tiền mặt để tiến hành hạch toán kế toán
- Phiếu chi: Tương tự như phiếu thu, khi phát sinh nghiệp vụ chi tiền mặt, kế
toán phải lập phiếu chi với đầy đủ chữ ký của những người có liên quan Phiếu chiđược lập thành hai liên và được chuyển đến thủ quỹ Sau khi thực hiện xong nghiệp vụchi tiền mặt, cả thủ quỹ và người nhận tiền ký và ghi rõ số tiền thực chi, thực nhận vàophiếu chi Phiếu chi là chứng từ pháp lý để thủ quỹ và kế toán ghi chép, phản ánh vào
sổ quỹ tiền mặt và các sổ kế toán liên quan
- Bảng kê vàng bạc, đá quý: Đối với vàng, bạc, đá quý, để có cơ sở lập phiếu
thu, phiếu chi, kế toán phải lập bảng kê từng thứ, từng loại, theo số lượng, trọng lượng,quy cách và phẩm chất
- Bảng kiểm kê quỹ: Định kỳ hoặc đột xuất, kế toán tiến hành kiểm kê quỹ tiền
mặt Kết quả kiểm kê được ghi chép phản ánh vào “Bảng kiểm kê quỹ” Bảng kiểm kêquỹ là cơ sở để hạch toán điều chỉnh quỹ tiền mặt trong trường hợp có phát sinh chênhlệch
- Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu: Do kế toán ngân hàng lập khi phải trả nợ cho
bên cung cấp hàng hoá, kế toán ghi tên công ty (bên bán) và chuyển tiền thanh toánhàng mua, kế toán ngân hàng làm lệnh, phát lệnh và tiến hành chuyển tiền vào tàikhoản cho bên bán
- Giấy đề nghị thanh toán: Do người đề nghị thanh toán lập với mục đích
thanh toán các khoản công nợ, chi phí Người đề nghi thanh toán viết giấy đề nghịthanh toán sau đó chuyển cho kế toán thanh toán lập phiếu chi hoặc kế toán ngân hànglập ủy nhiệm chi, sau đó chuyển cho kế toán trưởng và giám đốc ký để chi tiền
- Giấy đề nghị tạm ứng: Do người đề nghị tạm ứng lập với mục đích tạm ứng
các khoản chi phí Người đề nghị tạm ứng viết giấy đề nghị tạm ứng sau đó chuyểncho kế toán thanh toán lập phiếu chi và chuyển cho kế toán trưởng hoặc giám đốc ký
để chi tiền
Trang 123.1.1 Kế toán tiền mặt
Để hạch toán tiền mặt, kế toán sử dụng các loại sổ kế toán bao gồm: sổ kế toántổng hợp và sổ kế toán chi tiết
- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 111 “Tiền mặt”, sổ Cái
của các tài khoản có liên quan Sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản là sổ kế toán tổnghợp mà tất cả các thành phần kế toán, bao gồm cả kế toán tiền mặt đều sử dụng Tuynhiên, trong hình thức kế toán nhật ký chung, để ghi chép, phản ánh một số nghiệp vụcùng loại phát sinh với số lượng, tần suất lớn trong kỳ, kế toán có thể mở sổ nhật kýchuyên dùng hay còn gọi là nhật ký đặc biệt với mục đích làm giảm bớt khối lượng ghichép, nâng cao năng suất lao động của người làm kế toán Trong các loại sổ nhật kýchuyên dùng có sổ nhật ký thu tiền (Mẫu số S03a1-DN), sổ nhật ký chi tiền (Mẫu sốS03a2-DN)
Trường hợp doanh nghiệp mở sổ nhật ký thu tiền, hàng ngày căn cứ vào chứng
từ thu tiền mặt (Phiếu thu) phản ánh vào sổ nhật ký thu tiền mà không ghi vào sổ nhật
ký chung Định kỳ hoặc cuối tháng, kế toán tiến hành cộng sổ nhật ký thu tiền, lấy sốliệu ghi vào sổ cái TK 111 và sổ cái các tài khoản có liên quan sau khi đã loại trừ sốtrùng lặp do một doanh nghiệp được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký chuyên dùng(nghiệp vụ rút tiền mặt từ tiền gửi ngân hàng vừa được ghi vào sổ nhật ký thu tiền mặt,vừa được ghi vào sổ nhật ký chi tiền gửi)
Sổ nhật ký thu tiền, sổ nhật ký chi tiền không chỉ sử dụng để hạch toán thu, chitiền mặt mà còn dùng để hạch toan thu, chi (tăng, giảm) tiền gửi
- Sổ kế toán chi tiết: Để hạch toán chi tiết tiền mặt, kế toán sử dụng “Sổ kế
toán chi tiết quỹ tiền mặt”
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi để ghi chép, phản ánh vào
sổ kế toán chi tiết tiền mặt Cuối tháng, kế toán cộng phát sinh, rút ra số dư cuối kỳ Sốliệu trên sổ kế toán chi tiết tiền mặt cung cấp cho chúng ta thông tin về quỹ tiền mặtcủa doanh nghiệp chi tiết theo từng loại quỹ và thông tin mang tính cập nhật mà sổ cáikhông thể cung cấp được Số liệu trên sổ kế toán chi tiết tiền mặt còn giúp kế toán theodõi, giám sát, kiểm tra, đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt cửa thủ quỹ và số liệu kiểm kêthực tế tiền mặt tồn quỹ, kịp thời phát hiện, ngăn ngừa sai sót, vi phạm của thủ quỹtrong quá trình quản lý quỹ tiền mặt
- Chứng từ sử dụng kế toán tiền mặt.
+ Phiếu thu (Mẫu 01–TT);
+ Phiếu chi (Mẫu 02–TT);
+ Bảng kê vàng bạc, kim khí, đá quý (Mẫu 07-TT);
Trang 13+ Bảng kiểm kê quỹ - dùng cho tiền Việt Nam (Mẫu 08a-TT);
+ Bảng kiểm kê quỹ - dùng cho ngoại tệ, vàng bạc, kim khí, đá quý (Mẫu 08b-TT)
…
- Hạch toán tiền tại quỹ của doanh nghiệp
Tiền tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm giấy bạc ngân hàng Việt Nam, ngânphiếu, ngoại tệ, vàng, bạc… hiện đang quản lý tại doanh nghiệp Hạch toán tiền tại quỹcủa doanh nghiệp đựợc thực hiện trên tài khoản 111 “Tiền mặt”
Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1111: Tiền Việt Nam
+ Tài khoản 1112: Ngoại tệ
+ Tài khoản 1113: Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Việc thu, chi tiền tại quỹ phải có lệnh thu, lệnh chi; lệnh thu, lệnh chi phải cóchữ ký của giám đốc (hoặc người được uỷ quyền) và kế toán trưởng Trên cơ sở cáclệnh thu, lệnh chi kế toán tiền mặt tiến hành lập phiếu thu, phiếu chi Thủ quỹ khi nhậnđược phiếu thu, phiếu chi sẽ tiến hành thu, chi theo các chứng từ đó Sau đó, thủ quỹtiến hành sử dụng phiếu thu, để ghi vào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ rồi nộp báo cáo quỹ
và các chứng từ kèm theo kế toán tiền mặt Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi và cácchứng từ có liên quan, kế toán xác định nội dung thu, chi để định khoản và ghi sổ kếtoán
Một số nghiệp vụ thu, chi tiền tại quỹ được phản ánh vào tài khoản như sau:
- Thu tiền mặt nhập quỹ: Dựa vào phiếu thu và các chứng từ có liên quan để kế
toán xác định nội dung thu, từ đó xác định tài khoản ghi Có, đối ứng với Nợ TK 111
- Chi tiêu tiền mặt tại quỹ: căn cứ vào “Phiếu chi” và các chứng từ có liên
quan, kế toán xác định nội dung chi tiền mặt, từ đó xác định tài khoản ghi Nợ đối ứngvới Có TK 111
- Sơ đồ 4: Luân chuyển chứng từ
Trang 14- Tài khoản sử dụng.
TK: 111_Tiền mặt
*/ Bên nợ:
Các khoản tiền mặt nhập quỹ;
Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;
Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
*/ Bên có:
Các khoản tiền mặt xuất quỹ;
Số tiền mặt thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;
Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối tệ cuối kỳ
*/ Số dư nợ: Các khoản tiền mặt còn tồn quỹ.
3.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng.
Tương tự như kế toán tiền mặt, kế toán tiền gửi sử dụng sổ kế toán tổng hợp và
sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán tổng hợp sử dụng để hạch toán tiền gửi bao gồm: Sổ nhật ký chung,
sổ cái tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng”, trường hợp doanh nghiệp mở sổ nhật kýchuyên dùng thì kế toán sử dụng sổ nhật ký thu tiền, sổ nhật ký chi tiền và sổ nhật kýtài khoản
Kế toán sử dụng “Sổ tiền gửi ngân hàng” - Mẫu số S08-DN để hạch toán chitiết tiền gửi
Mỗi tài khoản tiền gửi phải mở một sổ tiền gửi ngân hàng để theo dõi chi tiết sốphát sinh, số dư hàng ngày Phải thường xuyên đối chiếu số dư trên sổ tiền gửi với số
dư trên sổ phụ ngân hàng để phát hiện những sai sót nếu có và đối chiếu, tìm nguyênnhân và biện phát để kịp thời xử lý Trường hợp cuối tháng vẫn chưa xác định đượcnguyên nhân dẫn đến chênh lệch giữa số dư trên sổ tiền gửi với số dư trên sổ phụ ngânhàng thì kế toán phải điều chỉnh số liệu trên sổ kế toán theo số dư của ngân hàng, sau
đó tiếp tục tìm nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục
Phiếu chi
NK thu tiền
NK chi tiền
Sổ cái
TK…
TK 111
TK
… Chứng từ gốc
Trang 15- Chứng từ sử dụng kế toán tiền gửi ngân hàng.
+ Uỷ nhiệm chi;
+ Uỷ nhiệm thu;
+ Giấy lĩnh tiền;
+ Séc;
+ Giấy báo có, giấy báo nợ
- Hạch toán tiền gửi ngân hàng
Các khoản tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng bao gồm: tiền Việt Nam,ngoại tệ, vàng bạc trên các tài khoản tiền gửi chính, tièn gửi chuyên dùng cho các hìnhthức thanh toán không dùng tiền mặt như tiền lưu ký séc bảo chi, séc định mức, sécchuyển tiền, thư tín dụng Để chấp hành tốt kỷ luật thanh toán đồi hỏi doanh nghiệpphải theo dõi chặt chẽ tình hình biến động và số dư của từng loại tiền gửi
Hạch toán tiền gửi ngân hàng được thực hiện trên tài khoản 112 “Tiền gửi ngânhàng”
Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1121: Tiền Việt Nam
+ Tài khoản 1122: Ngoại tệ
+ Tài khoản 1123: Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
- Hạch toán chi tiết tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi ngân hàng là số tiền tạm thời nhàn rỗi của doanh nghiệp đang gửi tạingân hàng Kế toán tiền gửi ngân hàng phải mở sổ theo dõi chi tiết từng loại tiền gửi
và theo từng nơi gửi Hàng ngày khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi tới, kếtoán đối chiếu với chứng từ gốc đính kèm, thông báo với ngân hàng để đối chiếu, xácminh và xử lý kịp thời các khoản chênh lệch (nếu có) Trường hợp doanh nghiệp mởtài khoản tiền gửi tại nhiều ngân hàng thì kế toán phải tổ chức hạch toán chi tiết theotừng ngân hàng để thuận tiện cho việc theo dõi, kiểm tra và đối chiếu Để theo dõi chitiết tiền Việt Nam gửi tại ngân hàng, kế toán sử dụng “sổ tiền gửi ngân hàng” Sổ được
mở chi tiết theo từng ngân hàng gửi tiền, mỗi nơi gửi một quyển, trong đó phải ghi rõnơi mở tài khoản, số hiệu tài khoản Căn cứ ghi sổ là các giấy Báo nợ, Báo có hoặc sổphụ của ngân hàng Cuối tháng tính ra số tiền còn gửi tại ngân hàng chuyển sang thángsau Số dư trên tiền gửi được dùng để đối chiếu với số dư tại ngân hàng nơi mở tàikhoản
- Sơ đồ 5: Luân chuyển chứng từ
Trang 16- Tài khoản sử dụng
TK: 112 _ Tiền gửi ngân hàng
*/ Bên nợ:
Các khoản tiền gửi vào ngân hàng hoặc thu qua ngân hàng;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng khi điều chỉnh giá
*/ Bên có:
Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm khi điều chỉnh tỷ giá;
*/ Số dư bên nợ: Số tiền hiện còn gửi tại ngân hàng.
3.1.3 Kế toán tiền đang chuyển
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp, ngoài tiền mặt nằm trong két tại doanh nghiệp,tiền gửi ngân hàng còn có khoản tiền “đang đi trên đường” còn gọi là tiền đangchuyển Tiền đang chuyển của doanh nghiệp được hình thành từ một số trường hợpnhư: tiền của doanh nghiẹp đã nộp vào ngân hàng, tiền gửi qua bưu điện cho ngânhàng nhưng chưa nhân được Báo có của ngân hàng; tiền doanh nghiệp đã làm thủ tụcchuyển trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được Giấy báo nợ của ngân hàng,…Những khoản tiền đó được gọi là tiền đang chuyển Tiền đang chuyển của doanhnghiệp bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ
- Chứng từ sử dụng kế toán tiền đang chuyển.
+ Phiếu thu tiền mặt;
+ Séc nộp thẳng vào ngân hàng
- Hạch toán tiền đang chuyển
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng,
kho bạc nhà nước hoặc đã gửi vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng hay đã làm thủtục chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi tại ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy Có của
tài chính Bảng kê tiền
gửi
Trang 17ngân hàng Tiền đang chuyển bao gồn tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trongcác trường hợp sau:
- Thu tiền mặt hoặc séc chuyển thẳng vào ngân hàng.
- Chuyển tiền qua Bưu điện trả cho đơn vị khác.
- Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc (giao tay ba giữa doanh nghiệp
với người mua hàng và kho bạc Nhà nước)
Hạch toán tiền đang chuyển được thực hiện trên TK 113 “Tiền đang chuyển”
TK 113 gồm 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1131: Tiền Việt Nam
+ Tài khoản 1132: Ngoại tệ
- Tài khoản sử dụng
TK: 113_ Tiền đang chuyển
*/ Bên nợ: Tiền đang chuyển tăng thêm trong kỳ;
*/ Bên có: Tiền đang chuyển giảm trong kỳ;
*/ Số dư bên nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển
Trang 18Ví dụ về một số nghiệp vụ phát sinh trong tháng 01/2014:
Phiếu thu
TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG Mẫu số 01-TT
CÔNG TY XD VÀ ĐT BẠCH ĐẰNG 6
Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ tài
Đã nhận đủ số tiền: Năm mươi triệu đồng chẵn
Ngày 10 tháng 01 năm2014
Trang 19CÔNG TY XD VÀ ĐT BẠCH
ĐẰNG 6
Ban hành theo QĐ số 15/2006/
QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ tài
Họ tên người nhận
Trang 20CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ BẠCH ĐẰNG 6
SỔ QUỸ TIỀN MẶT NĂM 2014
Trang 2103/01/2014 Thu tiền BHXH, BHYT, BHTN tháng 12-13 khối văn
1.929.16
6 03/01/2014 Thanh toán tiền bổ sung thu nhập năm 2014_khối văn
10/01/2014 Tạm ứng thanh toán tiền lương gián tiếp tháng 12, 13
30.000
Trang 2210/01/2014 Tạm ứng chi phí công trương CT 2C -TQ 141 2C Trang 20.000.0
Trang 2427/01/2014 Rút TGNH vế nhập quỹ TM ( NH Eximbank HP) 112 Nhung 150.000.000 192.593.809
27/01/2014 Thanh toán tiền bổ sung thu nhập năm 2013_BĐH CTA6 Nội Bài - Lào Cai 642 A6 Nhung 15.000.000 52.546.920
Trang 25Dư nợ đầu ngày 85,265,500 Phát sinh nợ 894,716,336 Phát sinh có 692,949,913
Dư nợ cuối ngày 210,031,923
06/01 PC20 A Khanh tạm ứng chi phí CT 2C - TQ 1412 10,000,00 0 10/01 PT06 C Hiền rút tiền gửi NH Eximbank nhập quỹ 1121 50,000,00 0
10/01 PC02 A Thiệp tạm ứng cho đường Lạch
13/01 PT02 Vay huy động vốn của Phạm PhúcNguyên 3112 210,000,000
13/01 PC06 Ô Lân tạm ứng công tác QuảngNinh 1412 3,000,000
14/01 PC08 C Nga TT lương T12/2013 – VP
18/01 PC12 C Nhung TT điện thoại VPT12/2013 6427 646,608
20/01 PC15 C Nhung tạm ứng sửa chữa văn
Trang 2620/01 PC16 C Nhung chi phí mua hàng hoá chocông ty 6427 9,760,636
C Nhung chi phí mua hàng hoá cho
200,000,00
0
28/01 PC28 Ô Tha tạm ứng lương, tiền nhà CT
29/01 PT10 C Trang nộp BH T1/2013 (Đ3Lạch Tray - Hồ Đông) 1388 1,296,225
29/01 PC32 Ô Tha bổ sung thu nhập tết 2014
Trang 27Long29/01 PC40 C Nga bổ sung lương T11,12/2013- Hạnh kế toán 3341 519,529
29/01 PC49 Thanh toán vận chuyển máy móc đồdùng văn phòng 6278 600,000
Nguồn trích dẫn: Phòng kế toán Công ty Xây dựng và Đầu tư Bạch Đằng 6.
Trang 28 Ủy nhiệm chi:
MS 01 NH NN 13x19
UỶ NHIỆM CHI
Tên đơn vị trả tiền: Công ty Xây dựng và Đầu tư Bạch Đằng 6
Tài khoản nợ
Số tài khoản: 160314851010277
Tại ngân hàng: EXIMBANK Chi nhánh Hải Phòng
Tên đơn vị nhận tiền: Công ty TNHH Thái Thịnh
Tài khoản có
Số tài khoản 0611001650006
Tại ngân hàng: TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Hà Nội
Số tiền thanh toán bằng chữ: (Hai mươi ba triệu, bốn trăm hai mươi SỐ TIỀN BẰNG SỐ 23,425,000đ
lăm nghìn đồng chẵn)
Nội dung thanh toán: Thanh toán tiền thuê máy_CT 2C
Định khoản nghiệp vụ: Nợ TK 331: 23.425.000
Có TK 112: 23.425.000
Trang 29 Giấy báo có của ngân hàng:
THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG
LỆNH CHUYỂN CÓ
Loại giao dịch: Lệnh chuyển có giá trị thấp Ngày giao dịch:27/01/14
Số giao dịch: 10000115 Ngày, giờ nhận:27/01/14
Ngân hàng gửi: NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng Hội sở
Người nhận lệnh: CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ BẠCH ĐẰNG 6
Địa chỉ: NHTMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
Tài khoản: 1603.1485.1010.277
Tại ngân hàng: 31305001 - Eximbank HảiPhòng
Mã số thuế
Chương, loại, khoản, mục:
Nội dung: CÔNG TY LÂM QUỲNH HOÀN TRẢ TIỀN ỨNG HỢP ĐỒNG TƯ
VẤN THỦ TỤC SỐ 097-DT68 N15.1.06.
Số tiền bằng số: 50,000,000đ
Số tiền bằng chữ: Năm mươi triệu đồng chẵn
Trang 30CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ BẠCH ĐẰNG 6
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ ngày: 01/01/2014 đến ngày: 31/01/2014 Tài khoản 1121 _Tiền Việt Nam
Dư nợ đầu ngày 18,449,664 Phát sinh nợ 853,706,338 Phát sinh có 762,012,000
Dư nơ cuối ngày 110,144,002
01/01 UNC01 Thanh toán tiền thuê máy_CT 2C 331 23,425,00 0
10/01 PT06 Rút TGNH về nhập quỹ TM (NH Eximbank HP) 1111 50,000,00 0
13/01 VNN01 C Nhung tạm ứng chuyển trả côngty Mạnh Hùng 1412 13,000,000
00
14/01 VNN02 A Khanh tạm ứng nhân côngT11,12/2013 - QL2C 141 100,000,000
810 25/01 DTHP01 Lãi tiền gửi ngân hàng ĐtPT HảiPhòng 515 12,323
26/01 PT05 C Hiền rút tiền gửi ngân hàngViệt Nga nhập quỹ 1111 130,000,000 26/01 XKC02 Tổng công ty cho vay thi côngquốc lộ 2C 3368 300,000,000
00
27/01 GBC03 Công ty Lâm Quỳnh chuyển trảtiền tạm ứng 331 50,000,000
28/01 PT07 C Nga rút tiền gửi ngân hàng ViệtNga nhập quỹ 1111 200,000,000
Trang 3128/01 VNC02 Công ty CP ĐT XD Giao thôngTT KLQL38B 1312 203,282,228
A Dũng tạm ứng s/c sửa máy rải
A Dũng tạm ứng s/c sửa máy rải
28/01 XNK02 Thanh toán tiền BHXH cho BH
50,000,00
0
29/01 PT08 C Nga rút tiền gửi ngân hàng ViệtNga nhập quỹ 1111 150,000,000 29/01 XNK03 Thanh toán thuê máy cho công tyThái Thịnh - QL2C 331 23,425,000
00
29/01 XNK04 Ô Tha tạm ứng CK cho công tyĐại Hùng - Việt Long 141 10,000,000
29/01 XNK05 Ô Tha tạm ứng CK cho Hoàng
10,000,00
0
Trang 32TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG
Trang 33CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ BẠCH ĐẰNG 6
Phát sinh Ng
2,253,000
C Vân TT tiền công tác phí 133
1
50,000
1
2,303,000
0 Thanh toán tiền thuê máy công trình
23,425,00
0
Công ty CP SX và ứng dụng nhũ tương nhựa đường - Thanh toán tiền mua nhũ tương nhựa đường - Phí chuyển tiền
275,000
Công ty CP SX và ứng dụng nhũ tương nhựa đường - Thanh toán tiền mua nhũ tương nhựa đường - Phí chuyển tiền
1121
275,000
Công ty xăng dầu Yên Bái - Thanh toán tiền mua xăng dầu cho cty xăng dầu Yên Bái - Phí chuyển tiền
22,000 Công ty xăng dầu Yên Bái - Thanh
toán tiền mua xăng dầu cho cty xăng dầu Yên Bái - Phí chuyển tiền
1121
22,000
Công ty CP SX và ứng dụng nhũ tương nhựa đường - Thanh toán tiền mua nhũ tương nhựa đường - Phí chuyển tiền
182,004
Trang 34tương nhựa đường - Thanh toán tiền mua nhũ tương nhựa đường - Phí chuyển tiền
Trang tâm quan trắc môi trường - TT tiền lập bảng cam kết BVMT - Phí chuyển tiền
16,500 Trang tâm quan trắc môi trường - TT
tiền lập bảng cam kết BVMT - Phí chuyển tiền
1121
16,500
10,000,00
0 Anh Nguyễn Quốc Khanh tạm
ứng chi phí công trường công trình 2C
1312
10,000,00
A Thiệp tạm ứng cho đường LạchTray - Hồ Đông
1111
5,000,000
50,000,00
0
C Hiền rút tiền gửi NH Eximbank
về nhập quỹ
1121
50,000,00
0 Cty Lâm Quỳnh trả tiền ứng hợp
50,000,00
0
12/
1 PC04 C Nhung TT điện thoại T12/2013
6427
720,752
C Nhung TT điện thoại T12/2013 133
1
76,526
C Nhung TT điện thoại T12/2013 111
1
797,278
13,000,00
Trang 3501 0
5
10,000
C Nhung tạm ứng chuyển trả Cty Mạnh Hùng
1331
1,000
C Nhung tạm ứng chuyển trả Cty Mạnh Hùng
1121
13,011,00
3,000,000
Ô Lân tạm ứng công tác Quảng Ninh
1111
3,000,000
210,000,0
00 Vay huy động vốn của Phạm Phúc
Nguyên (21000)
3112
210,000,0
00
8
50,000
A Khanh tạm ứng nhân công T11.12/2013 - QL2C
1331
5,000
A Khanh tạm ứng nhân công T11.12/2013 - QL2C
1121
100,055,0
15,412,66
2
C Nga thanh toán lương T12/2013 - VP HN
3341
16,117,55
1
C Nga thanh toán lương T12/2013 - VP HN
13884
704,889
14/
C Nga TT lương tháng 12/2013 - HP
1111
43,397,56
5
Trang 36BH Trang T12/2013 113
84
1,678,455
C Nga TT lương tháng 12/2013 - HP
3341
45,221,21
7
C Nga TT lương tháng 12/2013 - HP
13881
145,197
15/
Công ty xăng dầu Yên Bái - Thanh toán tiền mua xăng dầu cho cty xăng dầu Yên Bái - Phí chuyển tiền
16,500 Công ty xăng dầu Yên Bái - Thanh
toán tiền mua xăng dầu cho cty xăng dầu Yên Bái - Phí chuyển tiền
1121
16,500
15/
Cty CP Lâm Sản và khoáng sản TQ -
TT tiền mua vật liệu gói thầu A6 - phí chuyển tiền
264,000 Cty CP Lâm Sản và khoáng sản TQ -
TT tiền mua vật liệu gói thầu A6 - phí chuyển tiền
1121
264,000
0
A Thiệp tạm ứng chi phí CTTN Hải Dương
1111
11,000,00
0
20/
1 PC14 Ô Lân thanh toán công tác phí
6428
1,560,000
Ô Lân thanh toán công tác phí 111
1
1,560,000
9,760,636
C Nhung chi phí mua hàng hoá cho công ty
1331
976,064
C Nhung chi phí mua hàng hoá cho công ty
1111
10,736,70
Trang 37Lãi tiền gửi ngân hàng XNK 515
42,810
24/
1 PT03 A Thiệp nộp BH quý 4/2013
1111
1,105,111
81
1,105,111
12,323 Lãi tiền gửi ngân hàng ĐtPT Hải
12,323
00
A Khanh tạm ứng lương T01/2014 - QL2C
1111
1111
250,000,0
00
25/
C Nga TT tạm ứng lương T01/2014 – VP Hải Phòng
1111
48,764,96
2
84
1,657,248
C Nga TT tạm ứng lương T01/2014 – VP Hải Phòng
3341
50,627,08
5
C Nga TT tạm ứng lương T01/2014 – VP Hải Phòng
13881
204,875
00 Mua NVL cuat doanh nghiệp
Thuận Môn
241,606,8
00 25/
HTX DVTH Thắng Lợi-Vận chuyển betong nhựa gói thầu A6-Yên Bái-Chi phí NVL TT
30HTX DVTH Thắng Lợi-Vận chuyển
betong nhựa gói thầu A6-Yên Bái-Chi phí NVL TT
30
Trang 38HTX DVTH Thắng Lợi-Vận chuyển betong nhựa gói thầu A6-Yên Bái-Chi phí NVL TT K/C cp NVLTT
30HTX DVTH Thắng Lợi-Vận chuyển
betong nhựa gói thầu A6-Yên Bái-Chi phí NVL TT K/C cp NVLTT
3025/
13,000,00
0 Mua CCDC của Phan Xuân
Hoàn
3368
13,000,00
1412
13,400,00
0
5
10,000
C Nhung tạm ứng CK cho MạnhHùng
1331
1,000
C Nhung tạm ứng CK cho MạnhHùng
1121
13,411,00
1,500,000 Chị Vân tạm ứng chi phí văn
phòng
1111
1,500,000
151,842,3
08
C Nhung thanh toán tiền lương văn phòng
1111
151,842,3
Trang 3950,000,00
0 Cty Lâm Quỳnh hoàn trả tiền
50,000,00
900,000 Thanh toán quét dọn vệ sinh
T11,12/2013 và T1/2014
1111
900,000
203,282,2
28 Mua TSCD của công ty Thành
203,282,2
50,000,00
0
5
25,000 Thanh toán tiền BHXH cho BH
Hai Bà Trưng
1331
2,500 Thanh toán tiền BHXH cho BH
Hai Bà Trưng
1121
50,027,50
00
A Khanh tạm ứng chi phí công trình QL2C
1111
100,000,0
00
28/
1 091C Mua đầu đốt Press 60N TC FS1 221
86,500,00
0
8,650,000
Trang 4021412
19,272,47
21412
10,999,05
21413
9,301,136
28/
6424
21413
5,499,527
200,000,0
00
C Hiền rút tiền gửi NH XNK nhập quỹ
1121
200,000,0
00
28/
Tổng công ty xây dựng Bạch Nhựa đường lỏng 60/70 gói thầu A6 Yên Bái
Đằng-621
35,346,063,000 Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng-
Nhựa đường lỏng 60/70 gói thầu A6 Yên Bái
336
35,346,063,000
28/
Tổng công ty xây dựng Bạch Nhựa đường lỏng 60/70 gói thầu A6 Yên Bái - K/C cp NVL TT
Đằng-154
35,346,063,000 Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng-
Nhựa đường lỏng 60/70 gói thầu A6 Yên Bái - K/C cp NVL TT
621
35,346,063,000
695 Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng -
7,120,023,