Hải Phòng Việc đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ trở thành một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics là dịch vụ cảng biển mới ở Việt
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Sinh viên thực hiện : MAI THU PHƯƠNG Lớp : KTA-K57
Chuyên ngành : KINH TẾ Giáo viên hướng dẫn : Th.S NGÔ MINH HẢI
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
Trang 4I MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết
Việt Nam có đường bờ biển dài 3260km có vị trí
quan trọng trong thông thương bằng đường
thủy giữa các quốc gia trong khu vực và trên
thế giới
Hải Phòng là đầu mối giao thông đường thủy
phía Bắc, có vị trí hàng hải chiến lược
Góp phần sự lớn mạnh của thương hiệu Cảng
Hải Phòng không thiếu vai trò của Cảng Nam
Hải
Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Logistics tại cảng Nam Hải, quận Ngô Quyền – Tp Hải Phòng
Việc đánh giá sự hài lòng của khách hàng về
chất lượng dịch vụ trở thành một yếu tố quan
trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ
Logistics là dịch vụ cảng biển mới ở Việt Nam,
Cảng Nam Hải là một trong những cảng đi đầu
trong việc đưa dịch vụ này vào kinh doanh nên
không tránh khỏi thiếu sót
Trang 51.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Logistics
và đi sâu vào mảng giao nhận trong chuỗi Logistics của Cảng Nam Hải tại quận Ngô Quyền – Hải Phòng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.
sự hài lòng của khách hàng
Đề xuất các giải pháp
Trang 61.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian
Phạm vi thời gian
Phạm vi nội dung
Phạm vi nội dung
Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Logistics của cảng Nam Hải, Hải Phòng
Cảng Nam Hải, Hải Phòng
Nghiên cứu, đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch
vụ Logistics của cảng Nam Hải, Hải Phòng
- Số liệu thứ cấp
- Số liệu sơ cấp
- Thời gian nghiên cứu
Trang 7II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Tình hình phát triển dịch
vụ Logistics ở một số nước trên Thế giới và Việt Nam
Trang 8III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Thông tin chung về Cảng Nam Hải
Ngày hoạt động : 11/04/2008
Vốn điều lệ : 300 tỷ đồng
Phương châm hoạt động:
“Cầu thị – Tận tâm – Thân thiện – Chuyên nghiệp– Khác biệt”
Trang 9SL (người)
CC (%)
SL (người)
CC (%) 2013/2012 2014/2013
1 Theo giới tính 40
35 5
100
87,5 12,5
42
36 6
100
85,7 14,3
46
37 9
100
80,4 19,6
105
102,85 120
109,52
102,78 150
- Nam
- Nữ
2 Theo trình độ 40
10 18 12
100
25 45 30
42
12 18 12
100
28,57 42,85 28,58
46
14 20 12
100
30,43 43,48 26,09
105
120 100 100
109,52
116,67 111,11 100
- Đại học
- Cao đẳng
- Trung cấp
Bảng 3.1: Tình hình lao động trong mảng dịch vụ Logistics của cảng giai đoạn 2012-2014
(Nguồn: Phòng nhân sự - Cảng Nam Hải)
3.1.2 Tình hình lao động dịch vụ Logistic của Cảng Nam Hải
Trang 10Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Bảng 3.4 Kết quả doanh thu, chi phí, lợi nhuận cảng Nam Hải (2012-2014)
Bảng 3.3: Tình hình giá trị trang thiết bị, cơ sở
vật chất của Cảng Nam Hải giai đoạn 2012 –
Trang 113.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích nhân tố khám phá EFA
- Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’ Alpha
- Phân tích hồi quy
Phương pháp phân tích
- Thống kê mô tả
- Phân tích nhân tố khám phá EFA
- Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’ Alpha
- Phân tích hồi quy
Số liệu thứ cấp
- Sách, báo, internet, thư viện.
- Số liệu tại cảng Nam Hải, Hải Phòng
Số liệu thứ cấp
- Sách, báo, internet, thư viện.
- Số liệu tại cảng Nam Hải, Hải Phòng
Chọn điểm nghiên cứu
Cảng Nam Hải, Hải Phòng
Chọn điểm nghiên cứu
Cảng Nam Hải, Hải Phòng
10
Trang 12VI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Khái quát về dịch vụ Logistic tại Cảng Nam Hải hiện nay
4.1.1 Quy trình Logistics tại cảng Nam Hải
Hình 4.1 Quy trình Logistics khép kín của cảng Nam Hải
(Nguồn: Phòng kinh doanh - Cảng Nam Hải)
Trang 134.1.2 Đặc điểm khách hàng sử dụng dịch vụ Logistic của cảng Nam Hải
Bảng 4.1: Thông tin chung về cá nhân trả lời phỏng vấn
(Nguồn: Phân tích số liệu điều tra, 2016)
a Về cá nhân trả lời phỏng vấn:
Trang 14(Nguồn: Phân tích số liệu điều tra, 2016)
Trên 150 tỷ đồng
Cty XNK hàng hóa ủy thác
Công ty sản xuất, dịch vụ
Hãng tàu hặc đại lý vận tải
Tần suất sử dụng dịch vụ trên 1
tháng
b Về đối tác thông qua cá nhân đại diện trả lời phỏng vấn:
Trang 154.2 Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Logistics của Cảng Nam Hải
4.2.1 Kết quả nghiên cứu thống kê mô tả
Đồ thị 4.1 Thống kê hài lòng khách hàng với các nhóm nhân tố
(Nguồn: Phân tích số liệu điều tra, 2016)
3.75 3.56
3.59
Nhận thấy tất cả các nhóm nhân tố góp phần đánh giá chất lượng dịch vụ chỉ đạt xấp xỉ 4 điều này có ý nghĩa vẫn tồn tại một số khách hàng thực sự chưa hài lòng với chất lượng dịch vụ Logistics của cảng.
Nhận thấy tất cả các nhóm nhân tố góp phần đánh giá chất lượng dịch vụ chỉ đạt xấp xỉ 4 điều này có ý nghĩa vẫn tồn tại một số khách hàng thực sự chưa hài lòng với chất lượng dịch vụ Logistics của cảng.
Trang 16Đồ thị 4.3 Thống kê hài lòng khách hàng với nhân tố khả năng đáp ứng
(Nguồn: Phân tích số liệu điều tra, 2016)
DU1 - Nhân viên cảng luôn sẵn sàng phục vụ nhu cầu khách
DU2 - Nhân viên cảng luôn hỗ trợ khách hàng trong mọi tình h
DU3 - Nhân viên cảng có thể xử lí nhanh các tình huống phát
DU4 - Cảng luôn xử lý các phản hồi của khách
DU5 - Cảng có số điện thoại nóng để nhận mọi phản hồi của khách
3.22 2.83
3.61 4.02 3.83
Do còn thiếu đội ngũ lao động chất lượng cao dẫn tới việc chưa đáp ứng được sự kỳ vọng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Logistics tại cảng.
Do còn thiếu đội ngũ lao động chất lượng cao dẫn tới việc chưa đáp ứng được sự kỳ vọng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Logistics tại cảng.
Trang 17Đồ thị 4.4 Thống kê hài lòng khách hàng với nhân tố sự đảm bảo
(Nguồn: Phân tích số liệu điều tra, 2016)
DB1 - Nhân viên của cảng có kiến thức chuyên môn
DB2 - Nhân viên cảng lịch sự, thân thiện với khách
DB3 - Cảng đảm bảo an ninh trật tự, chống mất cắp hàng
DB4 - Nhân viên cảng luôn hiểu các yêu cầu của khách
3.93
4.49 3.46
3.13
Khách hàng tương đối hài lòng với cách thức phục vụ cùng điều kiện
an ninh của cảng Tuy nhiên do còn thiếu lượng lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề dẫn tới việc một số khách hàng còn chưa hài lòng với sự phục vụ của nhân viên cảng.
Khách hàng tương đối hài lòng với cách thức phục vụ cùng điều kiện
an ninh của cảng Tuy nhiên do còn thiếu lượng lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề dẫn tới việc một số khách hàng còn chưa hài lòng với sự phục vụ của nhân viên cảng.
Trang 18Đồ thị 4.2 Thống kê hài lòng khách hàng với nhân tố độ tin cậy
(Nguồn: Phân tích số liệu điều tra, 2016)
TC1 - Cảng cung ứng dịch vụ đúng hạn ngay từ lần
TC2 - Cảng cung ứng dịch vụ đúng như những gì cam kết trong hợp
TC3 - Các thủ tục giấy tờ, chứng từ nhanh chóng, chính xác, bảo
TC4 - Giá cả hợp lý, cạnh t
3.71
3.83 3.81
3.91
Khách hàng hầu như hài lòng với các nhân tố này cho thấy sự cố gằng nỗ lực nhằm đưa đến cho khách hàng dịch vụ tốt nhất Tuy nhiên vẫn không tránh khỏi thiếu sót khi cung cấp dịch vụ khiến một số khách hàng chưa thực sự hài lòng với chất lượng dịch vụ được cung cấp bởi cảng.
Khách hàng hầu như hài lòng với các nhân tố này cho thấy sự cố gằng nỗ lực nhằm đưa đến cho khách hàng dịch vụ tốt nhất Tuy nhiên vẫn không tránh khỏi thiếu sót khi cung cấp dịch vụ khiến một số khách hàng chưa thực sự hài lòng với chất lượng dịch vụ được cung cấp bởi cảng.
Trang 19Đồ thị 4.5 Thống kê hài lòng khách hàng với nhân tố sự cảm thông
CT1 - Cảng luôn có trách nhiệm với khách
CT2 - Cảng cung ứng dịch vụ một cách công b
CT3 - Cảng luôn chủ động quan tâm đến những khó khăn của khách
3.84 3.28
3.56
(Nguồn: Phân tích số liệu điều tra, 2016)
Nhân viên Cảng đã có sự quan tâm, và có trách nhiệm với khách hàng
sử dụng dịch vụ Logistics của cảng Tuy nhiên vẫn tòn tại sự không công bằng trong việc cung ứng dịch vụ đối với các khách hàng khác nhau của cảng.
Nhân viên Cảng đã có sự quan tâm, và có trách nhiệm với khách hàng
sử dụng dịch vụ Logistics của cảng Tuy nhiên vẫn tòn tại sự không công bằng trong việc cung ứng dịch vụ đối với các khách hàng khác nhau của cảng.
Trang 20Đồ thị 4.6 Thống kê hài lòng khách hàng với nhân tố phương tiện hữu hình
(Nguồn: Phân tích số liệu điều tra, 2016)
HH1 - Trang phục của nhân viên chuyên nghiệp
HH2 - Trang thiết bị, máy móc đầy đủ, hiện đại
HH3 - Bãi để cont của cảng có rộng rãi, sạch sẽ
HH4 - Quầy thương vụ hợp lý, thuận tiện, ấn tượng
4.18 3.38
3.84 2.96
Yếu tố phương tiện hữu hình được khách hàng đánh giá tương đối hài lòng, nhất là về phần trang phục chuyên nghiệp của cảng Tuy nhiên cần bố trí lại quầy thương vụ bố trí chưa hợp lý, thuận tiện và còn nhỏ, thường xảy ra ách tắc, khách hàng thực hiện giao dịch phải chờ đợi lâu.
Yếu tố phương tiện hữu hình được khách hàng đánh giá tương đối hài lòng, nhất là về phần trang phục chuyên nghiệp của cảng Tuy nhiên cần bố trí lại quầy thương vụ bố trí chưa hợp lý, thuận tiện và còn nhỏ, thường xảy ra ách tắc, khách hàng thực hiện giao dịch phải chờ đợi lâu.
Trang 21Đồ thị 4.7 Thống kê mô tả thành phần sự hài lòng của khách hàng
(Nguồn: Phân tích số liệu điều tra, 2016)
HL1 - Mức độ hài lòng của Anh/Chị với dịch vụ giao nhận của cảng
HL2 - Anh/Chị sẽ tiếp tục hợp tác với cảng HP3 - Anh/Chị sẽ giới thiệu các đối tác khác cho cảng
sự tin tưởng với việc cung ứng dịch vụ Logistics của cảng.
Khách hàng chưa thực sự hài lòng với dịch vụ Logistics của cảng song từ mức độ sẵn sàng tiếp tục hợp tác cùng giới thiệu các đối tác khác cho cảng chứng minh họ vẫn có
sự tin tưởng với việc cung ứng dịch vụ Logistics của cảng.
Trang 224.2.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha
và phân tích nhân tố khám phá EFA
Bảng 4.9 : Kết quả kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo
Cronbach’s alpha của các thang
đo đều > 0.6 và hệ số tương quan
biến tổng > 0.3
Kết quả kiểm định hệ số
Cronbach’s alpha của các thang
đo đều > 0.6 và hệ số tương quan
Trang 23Bảng 4.11: KMO và Bartlet Test biến phụ thuộc
Kết quả phân tích nhân tố cho thấy:
Sig (giá trị P – value) 0.000
(Nguồn: Phân tích số liệu điều tra, 2016)
Trang 24Bảng 4.10: KMO và Bartlet Test biến độc lập
Sig (giá trị P – value) 0.000
(Nguồn: Phân tích số liệu điều tra, 2016)
Trang 25SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN - LOGISTICS
Trang 264.2.2.3 Mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố với sự hài lòng của khách hàng
Nhân tố sự tin cậy (X3) 0,560 0,542 0,476 1
Sig.(2tailed) Sự hài lòng của khách hàng
Nhân tố sự tin cậy (X3) 0,000 0,000 0,000
Bảng 4.20: Hệ số tương quan Pearson
(Nguồn: Phân tích số liệu điều tra, 2016)
Trang 27Các biến
Hệ số chưa chuẩn hóa
Hệ số chuẩn hóa Độ tin
cậy (t)
Giá trị p (p-value)
Thống kê đa cộng tuyến
B
Độ lệch chuẩn
Beta Tolerance VIF
Hệ số R 2 hiệu chỉnh 0.857
Giá trị Durbin - Watson 1.701
Giá trị F của phân tích
Bảng 4.23: Kết quả ước lượng mô hình bằng OLS
(Nguồn: Phân tích số liệu điều tra, 2016)
Trang 28Từ bảng 4.23 rút ra mô hình hồi quy thể hiện mối quan hệ giữa mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ giao nhận - Logistics và 2 biến độc lập như sau:
Trang 29Giải pháp phát triển
cần tăng cường công tác đào tạo, tuyển dụng nhân viên để phát triển đội ngũ nhân sự
cần tiếp tục hoàn thiện hệ
thống mạng lưới dịch vụ
cần xây dựng chính sách giá
linh động, tránh tình trạng
phân biệt giá
Chủ động làm việc với cơ quan Hải quan
nhằm xúc tiến các đề án thủ tục hải quan
nhanh chóng nhất
cần có quy hoạch bố trí các khu vực làm thủ tục và lấy hàng hợp lý và thuận tiện hơn
cần quy hoạch và thiết kế hệ thống cầu cảng bằng việc mở rộng thêm cầu bến và nạo vét bến cảng
cảng phải từng bước đầu tư
và trang bị hệ thống cẩu mới nâng trọng lớn Việc này giúp nâng cao năng suất xếp dỡ
4.3 Giải pháp nâng cao sự hài lòng khách hàng đối với dịch vụ Logistic tại cảng Nam Hải, Hải Phòng
Trang 30V K T LU N VÀ KI N ẾT LUẬN VÀ KIẾN ẬN VÀ KIẾN ẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ 5.1 Kết luận
Kết quả nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất
lượng dịch vụ Logistics của Cảng Nam Hải đã xác định các nhân tố
NĂNG LỰC PHỤC VỤ và KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG là hai nhân tố ảnh
hưởng nhiều nhất đến độ hài lòng của khách hàng
Phân tích mức độ hài lòng chung dựa trên giá trị trung bình cho thấy, khách hàng chủ yếu khá hài lòng về dịch vụ Logistics của cảng Nam Hải Tuy nhiên vẫn còn một số khách hàng chưa thực sự cảm thấy hài lòng
về việc cung cấp dịch vụ Logistics của cảng.
Với việc đánh giá được sự hài lòng của khách hàng về
chất lượng dịch vụ, Cảng cần có từng chiến lược đối
ứng với các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ
Các chiến lược này nhằm đến mục tiêu duy nhất là làm
hài lòng khách hàng
Trang 315.2 Kiến nghị
Với cảng Nam Hải
Phải chủ động tự đổi mới, tự nâng cao năng lực và tự hoàn thiện mình
Có sự liên kết chặt chẽ với các DN trong hiệp hội Logistics
Cần tận dụng tốt cơ hội, đẩy mạnh hợp tác, tăng cường gắn kết với các hãng tàu, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong
để nạo vét duy tu thường xuyên luồng tàu vào cảng đạt độ sâu thiết kế
Xây dựng, mở rộng, kết nối hệ thống đường bộ của thành phố
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật hàng hải thường xuyên
Trang 32Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô
đã lắng nghe!