1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VIETMATHS NET thu thuat giai toan PTVT doan tri dung

43 344 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nhân liên hợp truy ngược dấu cấp độ 1:  Nếu trong phương trình hay bất phương trình có chứa   ađồng thời có đánh giá a b thì sử dụng liên hợp: Phương pháp nhân liên hợ

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA -*** -

THỦ THUẬT Giải toán PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ

Tác giả: ĐOÀN TRÍ DŨNG

HÀ NỘI, THÁNG 4 NĂM 2016

VIETMATHS.NET

Trang 2

CHỦ ĐỀ 1: 4 KỸ NĂNG CƠ BẢN CẦN BIẾT

TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI TOÁN BẰNG MÁY TÍNH CASIO

I Kỹ năng 1: Kỹ năng nâng lũy thừa:

Kỹ năng nâng lũy thừa là rất quan trọng trong quá trình giải toán

mà trong quá trình giải toán, ta vẫn thường gọi với những tên quen thuộc như “bình phương hai vế”, “lập phương hai vế” Học sinh cần nắm vững các hằng đẳng thức cơ bản về nâng lũy thừa như sau:

Đáp án: 2 x 1 1   x 1 2  

Bài 2: Phân tích nhân tử: 2x 5 7 2x 1  

Đáp án:  2x 1 1   2x 1 6  

III Kỹ năng 3: Phân tích nhân tử hai biến không chứa căn:

Ví dụ 2: Phân tích nhân tử: x22xy y 2 x y (Tối đa là bậc 2) Thay y 100 , biểu thức trở thành:

x 2xy y   x y x 201x 10100 Bấm máy phương trình bậc 2 ta được 2 nghiệm: x 100,x 101 

VIETMATHS.NET

Trang 3

IV Kỹ năng 4: Kỹ năng tìm max/min của phân số

Hướng đi 1: Tìm max/min bằng TABLE

Ví dụ ta muốn tìm max/min của 1

x 2 2  :

Với chức năng TABLE của máy

tính Casio ta được:

VIETMATHS.NET

Trang 4

Do đó nếu sau khi liên hợp:

 Xuất hiện  A , ta tìm minA

 Xuất hiện  A , ta tìm max A

Hướng đi 2: Sử dụng đánh giá ước lượng:

 Ước lượng theo số: c c  

b,c 0b

Chú ý: Lớn hơn hay nhỏ hơn để chắc chắn ta sử dụng TABLE để

kiểm tra, điều này giúp khám phá ra những giá trị min/max khá đặc biệt, chẳng hạn như sau:

  trong TABLE với điều kiện có được

để kiểm tra cẩn thận nhóm biểu thức này dương hay âm

VIETMATHS.NET

Trang 5

CHỦ ĐỀ 2: TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Các phương pháp chính khi giải toán phương trình:

1 Tư duy đặt ẩn phụ:

Đặt 1 ẩn phụ: Mục đích đưa về một phương trình, bất phương trình

cơ bản hơn Vậy khi nào đặt được ẩn phụ? Quan sát hệ số, phát hiện

Trang 6

Đặt 2 ẩn phụ trở lên: Mục đích để nhóm nhân tử hoặc sử dụng hàm đặc trưng Bản chất của hàm đặc trưng cũng chính là phép đặt ẩn

phụ, do đó nếu ta tư duy liệu có hàm đặc trƣng đƣợc hay không, ta nên chuyển tư duy thành có thể dồn về hai ẩn phụ được hay không?

Vậy ta viết lại thành:    2   3  2 

Trang 7

2 Tƣ duy tạo hằng đẳng thức:

Đây là một phép biến đổi tay táo bạo nhưng lại giúp ích rất nhiều

 Nếu xuất hiện: ab Tạo ra  2

Trang 8

2x 3 2 x 1 1  

3x 2 2x 1x

3 Tƣ duy đi tìm nhân tử:

A Tìm nhân tử nghiệm đơn hữu tỷ cơ bản:

Liên hợp căn bậc 2 Liên hợp căn bậc 3 Liên hợp căn bậc 3

Giả sử phương trình f x 0 có nghiệm x 3 và trong phương trình

có chứa căn thức x 6 , khi đó với x 3  x 6 3

Vậy nếu sử dụng liên hợp: x 6 9 x 3

Trang 9

giá trị bằng nhau, ta có thể sử dụng nhân liên hợp giữa hai đại lượng này

Phương pháp nhân liên hợp truy ngược dấu cấp độ 1:

 Nếu trong phương trình hay bất phương trình có chứa   ađồng thời có đánh giá a b thì sử dụng liên hợp:

Phương pháp nhân liên hợp truy ngược dấu cấp độ 2: Giả sử bài

toán chứa  x 3 và phương trình có nghiệm x 1 Khi đó ta đánh giá như sau:

Trang 10

Việc lựa chọn liên hợp nào là một nghệ thuật và người sử dụng liên hợp trong quá trình làm bài cần phải là một nghệ sĩ, phải biết phối hợp giữa các điều kiện bài toán đưa ra ban đầu để từ đó quyết định đâu là liên hợp cần tìm

 Sử dụng TABLE và SOLVE tìm được: x 3.302775638

 Thay vào căn thức tìm nhân tử: x 2 2.302775638 x 1   

có sự đổi dấu trong 3; 3.5 

Như vậy phương trình có thể có

nghiệm trong khoảng này

Vì vậy ta sẽ sử dụng SOLVE với giá

trị khởi đầu x 3.2 3; 3.5 để tìm

ra nghiệm này

VIETMATHS.NET

Trang 11

Bước 3: Quay trở lại Mode 1, ta gõ

phương trình:

3 2

x     x x 5 x 4 x 2 0 

Bước 4: Bấm Shift Calc (Solve) với

giá trị x 3.3 , ta thu được nghiệm:

Trang 12

Liên hợp ngược: Xét biểu thức liên hợp:

Liên hợp cơ bản Liên hợp ngược

Ưu điểm Có lợi thế khi gặp bài toán

Cần thử lại nghiệm sau khi

giải xong phương trình

Bất lợi khi gặp bài toán

có nhiều căn thức

C Tư duy nhân tử nghiệm bội hữu tỷ:

Ví dụ 12: x2  x 1 2x 1 0 

Phương pháp nhận diện bằng SOLVE và d/dx:

Bước 1: Bấm phương trình trên máy

tính Casio và sử dụng SHIFT CALC

(SOLVE) ta thu được x 1

Bước 2: Kiểm tra điều kiện nghiệm

Trang 13

Phân biệt nghiệm đơn và bội qua d/dx:

 x a là nghiệm bội của f x 0 nếu d    

trục hoành tại điểm duy nhất x1

Như vậy x1 là nghiệm bội kép

Phân biệt nghiệm đơn và nghiệm

bội kép thông qua TABLE

 Hàm số đổi dấu khi đi qua

trục hoành là nghiệm đơn

 Hàm số không đổi dấu khi đi

qua trục hoành là nghiệm

kép

Phân biệt các loại nghiệm bằng sự kết hợpSOLVE, d/dx và TABLE:

Đơn Là nghiệm đơn f x 0 Không là nghiệm f ' x 0 Kép Nghiệm képf x 0 Không là nghiệm kép f " x 0 Bội 3 Là nghiệm đơn f x 0 Là nghiệm kép f ' x 0 Bội 4 Là nghiệm kép f x 0 Là nghiệm kép f " x 0

Chú ý: Các bài toán nghiệm bội phần lớn là nghiệm kép

Giải bài toán nghiệm bội hữu tỷ nhƣ thế nào?

Cách 1: Nhân liên hợp:

Tổng quát: Nếu x x 0 là nghiệm bội kép hữu tỷ và phương trình có

chứa căn thức nA , khi đó ta đặt: ax b nA

VIETMATHS.NET

Trang 14

x xdx

2 2

VIETMATHS.NET

Trang 15

 a, b Do đó sử dụng bất đẳng thức này với những biểu thức chứa căn bậc 2 và lựa chọn 2 đại lượng a, b có giá trị bằng nhau vì dấu bằng xảy ra khi ab

 AM – GM cho 3 số:

3 3 3

a b cabc

3

 a, b,c 0 Do đó sử dụng với những biểu thức chứa căn bậc 3 và lựa chọn 3 đại lượng a, b,c không âm có giá trị bằng nhau vì dấu bằng xảy

Trang 16

Ta thấy: Phương trình có vẻ như

không có nghiệm bởi tất cả các giá

trị đều mang dấu dương Tuy

nhiên, điều này có thể được lý giải

như sau:

VIETMATHS.NET

Trang 17

 Với lựa chọn Start = 0.5, End

= 9.5, Step = 0.5, TABLE sẽ

chỉ hiển thị được các giá trị

hoành độ hữu tỷ, còn các giá

trị hoành độ vô tỷ không

hiển thị được

 Nghiệm vô tỷ thì khi nhìn

vào TABLE ta phải thấy hàm

số có sự đổi dấu từ âm sang

dương nhưng điều này

không hề xuất hiện bởi

nghiệm kép vô tỷ này sẽ

khiến hàm số không thể đổi

dấu khi đi qua trục hoành

Như vậy đây là dấu hiệu của

Nghiệm kép vô tỷ, tuy nhiên, điều

đó sẽ chỉ được khẳng định hoàn

toàn nếu ta tìm được nghiệm của

phương trình, mà điều này không

quá khó khăn, ta có thể quay trở lại

Mode 1 và dùng SOLVE

Bước 3: Quay trở lại Mode 1 và sử

dụng SOLVE, ta tìm được:

x 2.618033812

Giải bài toán nghiệm bội hữu vô tỷ như thế nào?

Bước 4: Thay vào căn thức ta được:

Trang 18

 2

Trang 19

4 Tƣ duy giải toán bằng ẩn phụ không hoàn toàn:

Đây là một dạng phương pháp giải quyết các phương trình có dạng A B C bằng cách nhóm về nhân tử mà không cần quan tâm đến nghiệm của phương trình Các bươc làm như sau:

 Tính  và tìm  sao cho   f là số hữu tỷ và  0

 Khi tìm   f  chúng ta sử dụng TABLE với Start = 9; End = 9; Step = 1 tìm giá trị  0 thỏa mãn điều kiện trên

Trang 20

 END = 9

 STEP = 1

Khi đó ta tìm giá trị X sao cho F(X)

nhận giá trị hữu tỷ và đồng thời X

là giá trị khác 0

Dựa vào bảng giá trị TABLE như

trên, ta nhận thấy với X = 1 thì:

hai nghiệm sau :

Trang 21

5 Tư duy giải toán bằng phương pháp đánh giá :

 Mặt khác x 2  x 1 0      x 2 x 1 thử lại ta thấy đều

thỏa mãn là nghiệm của phương trình

Áp dụng: x215 3x 2   x2 8 ln x

Áp dụng:   x x 3

2log 2 x 3 2    x 2x 2 2 x 3 9 

Áp dụng:

2 2

Trang 22

CHỦ ĐỀ 3: TỔNG HỢP CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN XỬ LÝ “HẬU

QUẢ CỦA LIÊN HỢP VÀ NHÓM NHÂN TỬ”

1 Kỹ năng 1: Thế rút từ phương trình ban đầu:

Nguyên tắc: Sau khi liên hợp xong, ta thực hiện phép thế từ phương trình ban đầu vào:

Trang 23

Trường hợp 1: x 3 (Thỏa mãn điều kiện xác định)

Thay vào phương trình ta thấy đây là một nghiệm thỏa mãn

Trường hợp 2: 2x218 x 1  16 4x Bình phương hai vế ta được: 2x2 3x 1 4  x 1 4 x   4  x2 3x 4 2x23x 1

2 2

2x x 3 2x 7x 21 0

16 x 3x 4 2x 3x 1

2x 3x 1 02x 3x 1 0

3 Kỹ năng 3: Đánh giá không âm:

Đánh giá không âm là tạo một lượng vừa đủ không âm, phần còn lại đánh giá theo chiều dương, thông thường đại lượng không âm có thể hiểu là một hằng đẳng thức hoặc sử dụng kết hợp điều kiện:

Trang 24

(Vì ta biết chắc chắn dương rồi nên mới chứng minh đó…)

Với x < 3 bất phương trình luôn đúng

Ngược lại thì quy đồng: 2  2

Trang 25

Ta nhận thấy hàm số tiếp xúc với

đường thẳng y 2 Hay nói cách

khác, nhân tử: x 2   x 1 2  

Sẽ đem lại hằng đẳng thức!

t x 1  x 2 x 1 2 t      3t 2 t 1 t 2 Hay nói cách khác, ta biến đổi phương trình về dạng:

VIETMATHS.NET

Trang 26

Hướng đi 1: Sử dụng AM – GM để đánh giá vô nghiệm:

 Ta chứng minh Vế phải < A, khi đó Vế trái < A và chuyển thành bất phương trình Vế trái – A < 0 và chứng tỏ bất phương trình này vô nghiệm

 Thông thường để bất phương trình này có thể vô nghiệm, ta

cần biến đổi Vế phải < A sao cho bậc của biểu thức A phải nhỏ hơn hoặc bằng bậc của Vế trái Nếu bậc bằng nhau thì

hệ số bậc cao nhất của A cần phải nhỏ hơn hoặc bằng hệ số bậc cao nhất của Vế trái

Chính vì vậy mà theo bất đẳng thức AM – GM ta có đánh giá sau:

Hướng đi 2: Sử dụng hằng đẳng thức:

2 25x 18x 9  x 1 x 1 5x 1 4 

VIETMATHS.NET

Trang 29

CHỦ ĐỀ 4: NHỮNG QUY TẮC KHAI THÁC ĐIỀU KIỆN

Có rất nhiều các phương pháp dùng để khai thác điều kiện từ một phương trình tưởng chừng như không thể có điều kiện gì:

Ví dụ 24: Khai thác điều kiện từ: x2   x 1 x2 1 x24

Trang 30

Vậy làm thế nào để hóa giải được bất phương trình trên?

Chú ý rằng bất phương trình x3x2  x 5 0 có nghiệm lẻ như sau:

x 2.34025083

Do đó chúng ta có thể khẳng định chắc chắn tại đây ta sẽ có x 2 Vậy làm sao để chỉ ra được x 2 ?

Ta sử dụng xét f X X3X2 X Bấm CALC 2 ta được kết quả là 2 Như vậy phương trình x3x2  x 2 0 có thể ra được nghiệm là 2 Thật vậy, ta có: x3x2  x 2 x3x2   x 5 0

Trang 31

CHỦ ĐỀ 5: BỔ ĐỀ CỦA HÀM SỐ LOGARIT TRONG CHỨNG

MINH VÔ NGHIỆM

Bổ đề: Chứng minh rằng với mọi x 1 thì lnx x 1 

TQ: log x x 1, x 1,a ea      (Dành cho bạn đọc tự chứng minh)

Bổ đề thứ hai: ex   x 1, x 0 (Dành cho bạn đọc tự chứng minh)

1 Giải phương trình sau: x2 x 1 xln x 1  

2 Giải phương trình sau: VIETMATHS.NETx2  x 1 x 1  x 2 ln x 1   

Trang 32

Không cần phải phá ra cho khổ, phá ra còn dễ sai hơn Chia đa thức

vế trái cho   t1 t2 ta được:

Trang 36

 

                Cái phần 5 x1 đè thêm x3 vào đó và ép ra nhân tử:

Trang 38

Bài 6: Giải bất phương trình: x 3 5 x x28x18

Đặt tx 3   0; 2  , ta biến đổi bất phương trình trở thành:

Trang 42

Bài 14: Giải phương trình: x x3  3xx2     3 x 3 x 0

Ngày đăng: 19/06/2016, 19:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cách 2: Sơ đồ Hoorne: - VIETMATHS NET thu thuat giai toan PTVT   doan tri dung
ch 2: Sơ đồ Hoorne: (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w