ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC LÊ ĐẶNG HUỲNH SƠN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ PHAN RANG
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ ĐẶNG HUỲNH SƠN
PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ PHAN RANG
- THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ ĐẶNG HUỲNH SƠN
PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ PHAN RANG -
THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Quang Sơn
HÀ NỘI – 2015
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn “Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý ở các trường trung học phổ thông thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận”, tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, trang bị những kiến thức khoa học về quản lý giáo dục
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Phó Giáo sư, Tiến sĩ Ngô Quang Sơn đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, giúp đỡ và cho em sự tự tin để em hoàn thành luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận, các thầy cô giáo là cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên các trường trung học phổ thông thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu song luận văn cũng không tránh khỏi những sai sót, kính mong được sự chỉ dẫn, góp ý của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn, có giá trị thực tiễn, góp phần phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý ở trường trung học phổ thông thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2015
HỌC VIÊN
Lê Đặng Huỳnh Sơn
Trang 4ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNH&HĐH Công nghiệp hoá và hiện đại hoá
CNTT&TT Công nghệ Thông tin và Truyền thông
Trang 5iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN I DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT II MỤC LỤC III DANH MỤC CÁC BẢNG VIII DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ IX DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ X
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Câu hỏi nghiên cứu 2
3 Mục đích nghiên cứu 3
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4.1 Khách thể nghiên cứu 3
4.2 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giả thuyết khoa học 3
7 Phạm vi nghiên cứu 4
8 Phương pháp nghiên cứu 4
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 4
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4
8.3 Những phương pháp hỗ trợ khác 5
9 Cấu trúc luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Ngoài nước 6
1.1.2 Việt Nam 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Quản lý 11
1.2.2 Quản lý giáo dục 16
Trang 6iv
1.2.3 Quản lý nhà trường 18
1.2.4 Phát triển 20
1.2.5 Ứng dụng công nghệ thông tin 20
1.2.6 Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin 23
1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý ở trường THPT 23
1.3.1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý học sinh 23
1.3.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thư viện 24
1.3.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất nói chung và thiết bị dạy học nói riêng 26
1.3.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhân sự 27
1.3.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dạy học 28
1.3.6 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính 29
1.4 Nội dung phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà trường trung học phổ thông 30
1.4.1 Nâng cao nhận thức đối với cán bộ quản lý, giáo viên về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý 30
1.4.2 Xây dựng và triển khai mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà trường 31
1.4.3 Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng hợp lý cán bộ, giáo viên, học sinh về năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý 31
1.4.4 Quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin 32
1.4.5 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá, khen thưởng về ứng dụng công nghệ thông tin 33
1.4.6 Quản lý công tác xã hội hóa việc phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường 33
1.4.7 Xây dựng cơ chế chính sách phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường 34
Nhà nước cần có một hành lang pháp lý về cơ chế chính sách để đẩy nhanh phát triển CNTT trong các trường học 34
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả phát triển ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý ở trường THPT 34
Trang 7v
KếT LUậN CHƯƠNG 1 35 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CỦA THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN 36
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội và tình hình giáo dục THPT của thành phố Phan Rang - Tháp Chàm 36 2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội 36 2.1.2 Khái quát về các trường THPT của thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận 38 2.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý
ở các trường THPT thành phố Phan Rang -Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận 42 2.2.1 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin 42 2.2.2 Trình độ tin học của cán bộ quản lý, giáo viên các trường THPT 44 2.2.3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học 45 2.2.4 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý 46 2.3 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý ở các trường trung học phổ thông thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận 51 2.3.1 Thực trạng nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý 51 2.3.2 Thực trạng quản lý kế hoạch phát triển ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động quản lý 52 2.3.3 Thực trạng quản lý nhân lực ứng dụng công nghệ thông tin 53 2.3.4 Thực trạng quản lý đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin 55 2.3.5 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin 55
Trang 8vi
2.3.6 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý 56
2.4 Đánh giá chung thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý ở các trường trung học phổ thông thành phố Phan Rang – Tháp Chàm 57
2.4.1 Những mặt mạnh 57
2.4.2 Những điểm còn yếu 58
2.4.3 Thuận lợi 59
2.4.4 Khó khăn 60
KếT LUậN CHƯƠNG 2 61
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN 62
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 62
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 62
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 62
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 63
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 63
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 64
3.2 Biện pháp phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý ở các trường trung học phổ thông thành phố Phan Rang – Tháp Chàm 64
3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về tầm quan trọng của việc phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà trường 64
3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng và triển khai mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà trường 68
3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh 71
3.2.4 Biện pháp 4: Nâng cấp cơ sở hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin 74
Trang 9vii
3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường đôn đốc; đổi mới kiểm tra, đánh giá, khen thưởng hoạt động phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong
nhà trường 76
3.2.6 Biện pháp 6: Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong việc phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường 79
3.2.7 Biện pháp 7: Xây dựng cơ chế chính sách phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường 80
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 81
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 83
3.4.1 Khảo nghiệm tính cần thiết 83
3.4.2 Khảo nghiệm tính khả thi 87
KếT LUậN CHƯƠNG 3 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95
1 Kết luận 95
2 Khuyến nghị 96
2.1 Bộ Giáo dục và Đào tạo 96
2.2 Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận 96
2.3 Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận 97
2.4 Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Ninh Thuận 97
2.5 Các trường trung học phổ thông thành phố Phan Rang - Tháp Chàm 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 103
Trang 10viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2 1: Quy mô trường, lớp, học sinh, giáo viên, CBQL các trường
THPT thành phố Phan Rang-Tháp Chàm trong 3 năm học gần đây 39 Bảng 2 2: Bảng số lượng và cơ cấu CBQL các trường THPT thành
phố Phan Rang-Tháp Chàm, năm học 2014-2015 40 Bảng 2 3: Cơ sở vật chất các trường THPT thành phố Phan Rang-
Tháp Chàm trong 3 năm học gần đây 41 Bảng 2 4: Các số liệu về cơ sở vật chất phục vụ ứng dụng CNTT 42 Bảng 2 5: Trình độ tin học của đội ngũ CBQL, GV các trường THPT
thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, số liệu thống kê tại thời điểm tháng 9 năm 2014 45 Bảng 2 6: Kết quả xin ý kiến đánh giá của CBQL, giáo viên, nhân
viên về nhận thực ứng dụng CNTT trong các hoạt động của các trường THPT thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận 46 Bảng 2 7: Kết quả xin ý kiến đánh giá của CBQL, giáo viên, nhân
viên về tình hình ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý của các trường THPT thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận: 49 Bảng 2 8: Thống kê ứng dụng phần mềm trong quản lý hành chính 53 Bảng 3 1: Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp phát
triển ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản
lý ở các trường trung học phổ thông thành phố Phan Rang
- Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận 84Bảng 3 2: Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp phát
triển ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản
lý ở các trường trung học phổ thông thành phố Phan Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận 87Bảng 3 3: Tổng hợp mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện
Rang-pháp quản lý phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ở các trường trung học phổ thông thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận 90
Trang 11biện pháp 92
Trang 12x
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Trang
Hình 1 1: Mô hình quản lý 12
Hình 1 2: Sơ đồ bản chất của quá trình quản lý 13
Hình 1 3: Vai trò của thông tin trong quá trình quản lý 15
Hình 2 1: Bản đồ hành chính thành phố Phan Rang-Tháp Chàm 36
Sơ đồ 3 1: Mối quan hệ giữa các biện pháp 83
Trang 13Những bước nhảy vọt về kinh tế và xã hội của nước ta trong những năm gần đây đã thúc đẩy nền khoa học và kĩ thuật nói chung, ngành CNTT phát triển mạnh mẽ và trở thành một ngành quan trọng hàng đầu Việc áp dụng CNTT vào ngành giáo dục đã trở thành vấn đề cần được quan tâm đặc biệt Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 đã nhấn mạnh: “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục ở các cấp”
Trước yêu cầu đặt ra của thực tế cuộc sống, cũng như những định hướng, chỉ đạo của Chính phủ, của Bộ và của ngành đã thể hiện rất rõ điều này: Nghị quyết của Chính phủ về chương trình quốc gia đưa CNTT vào giáo dục đào tạo (1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Luật giáo dục (1998), Luật giáo dục sửa đổi (2005), Nghị quyết 81 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị 29 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chiến lược phát triển giáo dục
2001 – 2010, Dự thảo chiến lược phát triển giáo dục 2009 – 2020, chỉ thị số 55/2008/CT-2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012, quyết định
số 698/QĐ-TTg, ngày 1/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015
và định hướng đến năm 2020
Công nghệ thông tin đã góp phần quan trọng giúp cán bộ lãnh đạo các
Trang 142
nhà trường có tầm nhìn bao quát trong công tác quản lý, phát triển các nguồn lực của nhà trường; góp phần tăng hiệu quả công tác quản lý và nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục nói chung, quản lý nhà trường nói riêng là một con đường đúng đắn
và ngày càng được triển khai mạnh mẽ ở các cơ sở giáo dục, là một trong những biện pháp cần thiết để góp phần “đổi mới căn bản và toàn diện” nền giáo dục Việt Nam
Cùng với các cơ sở giáo dục trên cả nước, nhiều năm qua các trường THPT của thành phố Phan Rang-Tháp Chàm đã có nhiều nỗ lực trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý phù hợp cho riêng mình, những cố gắng ấy đã tạo ra những chuyển biến đáng kể trong hoạt động quản lý của các trường trong thành phố
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, việc ứng dụng công nghệ thông tin tại một số trường trung học phổ thông của thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận vẫn còn nhiều hạn chế Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý chưa hiệu quả, chưa khai thác hết tiềm năng, nguồn lực sẵn có của nhà trường
Với mong muốn khai thác hiệu quả các nguồn lực hiện có, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý ở các trường trung học
phổ thông, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài: “Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý ở các trường trung học phổ thông thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận”
2 Câu hỏi nghiên cứu
- Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà trường THPT là gì?
- Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý
ở các nhà trường THPT thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận?
- Những biện pháp phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý ở các nhà trường THPT thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh
Trang 154.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý tại các trường trung học phổ thông thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý ở các trường trung học phổ thông thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
- Khảo sát thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý ở các trường trung học phổ thông thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
- Đề xuất một số biện pháp phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý tại các trường trung học phổ thông thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
6 Giả thuyết khoa học
Công nghệ thông tin đã được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội, nó mang lại hiệu quả rất to lớn Tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý tại các trường trung học
Trang 167 Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện về thời gian và khả năng có hạn tác giả luận văn chỉ tập trung nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý tại 3 trường trung học phổ thông thành phố Phan Rang-Tháp Chàm , tỉnh Ninh Thuận trong giai đoạn hiện nay, đó là:
- Trường THPT Nguyễn Trãi
- Trường THPT Chu Văn An
- Trường THPT Tháp Chàm
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu Luật giáo dục, các văn kiện, chỉ thị của Đảng và Nhà nước về định hướng phát triển việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý ở các nhà trường
- Nghiên cứu các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Thông tin và Truyền thông về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý
- Tham khảo các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Đọc, phân tích, tổng hợp các tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận của luận văn
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Thông qua phỏng vấn trực tiếp, phiếu trưng cầu ý kiến, tìm hiểu nhận thức, nguyện vọng của cán bộ quản lý, giáo viên,
Trang 175
học sinh, cha mẹ học sinh để thu thập thông tin về hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý tại 3 trường trung học phổ thông thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý
8.3 Những phương pháp hỗ trợ khác
Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong việc xử lý các số liệu
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài gồm 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý ở các trường trung học phổ thông
Chương 2: Thực trạng phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý ở các trường trung học phổ thông thành phố Phan Rang -Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
Chương 3: Một số biện pháp phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý ở các trường trung học phổ thông thành phố Phan Rang-Tháp Chàm , tỉnh Ninh Thuận trong giai đoạn hiện nay
Trang 18đã làm thay đổi toàn bộ cuộc sống, cách làm việc và cách tư duy của toàn thế giới Công nghệ thông tin đã và đang chi phối tới tất cả các mặt của cuộc sống
và góp phần quan trọng thúc đẩy cho tất cảc các ngành phát triển vượt bậc trong đó có ngành giáo dục và đào tạo
Trên thế giới, việc nghiên cứu phát triển ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nói chung và quản lý các nhà trường được tiến hành từ rất sớm đặc biệt là ở những nước có trình độ công nghệ thông tin tiên tiến như Mỹ và các nước Bắc Âu Ở các nước này, việc sử dụng công nghệ thông tin như một công cụ quản lý nhà trường gần như là một điều tất yếu Ở đó, quản lý nhà trường bằng công nghệ thông tin đã nhận được sự ủng hộ và các chính sách trợ giúp của Chính phủ Có những trường đã xây dựng và vận hành thành công mô hình trường học điện tử
Tuy nhiên, việc nghiên cứu phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục không đồng đều tại các khu vực trên thế giới Trong khi ở khu vực Bắc Âu và Mỹ ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục phát triển rất mạnh, thì ở châu Á và châu Phi còn chậm
Tại châu Á, ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống giáo dục chưa có nhiều thành công vì một số lý do như: các quy tắc, luật lệ bảo thủ, tệ quan liêu, sự ưa chuộng đào tạo truyền thống của văn hóa, vấn đề ngôn ngữ
Trang 197
không đồng nhất, cơ sở hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia Tuy vậy, các quốc gia châu Á đã đang dần thừa nhận tiềm năng không thể chối cãi mà ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống giáo dục mang lại Một số quốc gia, đặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển tại châu Á cũng đang có những biện pháp nỗ lực phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống giáo dục và đã đạt được những kết quả ấn tượng như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan, Trung Quốc
1.1.2 Việt Nam
Việt Nam trong xu thế hội nhập với thế giới, mọi thành phần, tổ chức, ngành nghề trong nước cũng không nằm ngoài xu thế đó, lĩnh vực giáo dục, đặc biệt là giáo dục phổ thông cũng không phải là ngoại lệ Trong quá trình hội nhập toàn cầu như hiện nay, quan trọng nhất là bản thân chúng ta luôn cập nhật được những tiến bộ của nhân loại trong cách dạy, cách học và phương pháp quản lý giáo dục tiên tiến trên thế giới Tuy nhiên tùy hoàn cảnh cụ thể của đơn vị mà chúng ta áp dụng cho phù hợp
Trong dự thảo chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009 - 2020 qua các lần dự thảo có nhiều nội dung liên quan đến ứng dụng CNTT trong quản
lý giáo dục
Những thành tựu của ngành giáo dục Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ XXI, có nêu: “Công tác quản lý giáo dục đã có nhiều chuyển biến Công tác quản lý chất lượng đã được chú trọng với việc tăng cường hệ thống đánh giá và kiểm định chất lượng Năm 2008, Bộ GD&ĐT đã hoàn thành việc xây dựng đề án đổi mới cơ chế tài chính trong giáo dục, trong đó có đề án học phí Việc phân cấp quản lý giáo dục cho các địa phương và Sở Giáo dục và Đào tạo được đẩy mạnh, đặc biệt tăng quyền chủ động cho các cơ sở giáo dục trong tuyển dụng giáo viên, sử dụng ngân sách, tổ chức quy trình giáo dục, tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, thực hiện chương trình, sách giáo khoa phù hợp với đặc điểm đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của từng vùng miền Cải cách hành chính trong toàn ngành giáo dục được đẩy mạnh Cơ chế “một
Trang 20- Quán triệt văn bản quy phạm pháp luật về CNTT; xây dựng kế hoạch triển khai hoạt động CNTT năm học: Các Sở GD&ĐT đã tổ chức quán triệt
và nâng cao nhận thức, trách nhiệm đến toàn thể cán bộ, giáo viên trong ngành ở địa phương, trước hết cho lãnh đạo các đơn vị, các cơ sở giáo dục và đào tạo về tinh thần và nội dung của các văn bản quan trọng: Quyết định 698/ QĐ-TTg ngày 1/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành GD giai đoạn 2008-2012; Quán triệt và triển khai Nghị định 102/2009/NĐ-CP ngày 6 tháng 11 năm 2009 về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Các Sở GD&ĐT đã cùng với các Chi nhánh của Tổng công ty Viễn thông quân đội Viettel, các Chi nhánh của tập đoàn bưu chính viễn thông VNPT, phối hợp với các sở, ban ngành địa phương tiếp tục triển khai mạnh
mẽ việc thực hiện kết nối Internet băng thông rộng miễn phí đến các cơ sở giáo dục mẫu giáo, mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông, các phòng giáo dục và đào tạo, các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng và các trường trung cấp chuyên nghiệp
Tiếp tục triển khai hệ thống e-mail @moet.edu.vn phục vụ công tác quản
lý giáo dục chung của ngành Hướng dẫn, phổ biến cho cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, học sinh khai thác, sử dụng thông tin trên hệ thống website của Bộ GD&ĐT tại các địa chỉ www.moet.gov.vn, www.edu.net.vn Các Sở GD&ĐT có Website để cung cấp thông tin và kết nối thông tin với
Trang 219
Website Bộ để đồng bộ dữ liệu, không nhất thiết sao chép lại Các Sở GD&ĐT chỉ đạo các trường đưa các phần mềm mã nguồn mở vào chương trình dạy môn tin học chính khoá và cài đặt cho các máy tính sử dụng trong các trường học và trong các cơ quan quản lý giáo dục
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” bằng cách làm phong phú và sinh động các giờ học, các hoạt động ngoại khóa và các hoạt động khác như tổ chức cho học sinh tự
đi thu thập tài liệu, quay phim chụp ảnh các di tích lịch sử, các danh nhân thuộc địa phương để làm tư liệu lịch sử, đưa lên Website của trường, của Sở GD&ĐT
Thực hiện việc chuyển phát công văn, tài liệu qua mạng điện tử, kết nối thông tin và điều hành bằng văn bản điện tử giữa Sở GD&ĐT, các phòng GD&ĐT và các trường học; giữa các Sở GD&ĐT và Bộ GD&ĐT; Tuyển chọn và tổ chức công bố công khai các thủ tục hành chính trên Website để giáo viên, học sinh và phụ huynh sử dụng; các thủ tục chung của toàn ngành thì kết nối trực tiếp vào trang Web cải cách hành chính của Bộ http://cchc.moet.gov.vn để đồng bộ kịp thời khi có thay đổi Tổ chức thông báo miễn phí trên Website của trường, của Sở và qua E-mail kết quả học tập
và rèn luyện của học sinh cho phụ huynh học sinh có nhu cầu và ở những nơi
có điều kiện; triển khai tin học hoá quản lý trong trường học Tập huấn, bồi dưỡng về CNTT cho giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở GD Tăng cường đầu tư
hạ tầng thiết bị CNTT phục vụ cho ứng dụng CNTT trong GD
Trong xu thế biến động mạnh mẽ của cuộc cách mạng thông tin, Đảng, Chính phủ, Bộ GD&ĐT, UBND Tỉnh Ninh Thuận đã có nhiều văn bản chỉ đạo và xác định CNTT là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển Cụ thể:
- Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH&HĐH đã chỉ ra rằng
“ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh
Trang 2210
vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đấy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo
an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá”
- Nghị định 49/CP của Chính phủ cũng nêu rõ: “Cần nhanh chóng đào tạo chính quy một đội ngũ chuyên viên lành nghề trong lĩnh vực CNTT, giáo dục phổ cập về CNTT trong trường trung học, phổ biến kiến thức về CNTT trong xã hội, đồng thời tăng cường áp dụng CNTT trong bản thân ngành Giáo dục và Đào tạo, Tin học hóa QLGD vừa là nhiệm vụ phải thực hiện đồng thời
cũng là biện pháp để thực hiện tốt nhất, hiệu quả nhất công tác QLGD
- Chỉ thị số 29/2001/CT- BGDĐT ngày 30/7/2001 của Bộ Trưởng
Bộ GD &ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành GD;
- Chỉ thị số 9584/BGDĐT- CNTT, ngày 7/9/2007 của Bộ GD&ĐT về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2008-2009 đã ghi: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học; tăng cường ứng dụng CNTT trong các hoạt động của nhà trường, nhất là ứng dụng CNTT trong giảng dạy, học tập
và quản lý giáo dục; đẩy mạnh chương trình dạy ngoại ngữ, tin học trong các
cơ sở giáo dục; đặc hiệt là cấp THCS và THPT, trong đó có nhiệm vụ quan
trọng là lấy năm học 2008-2009 là “Năm Công nghệ thông tin”
- Công văn số 4987/BGDĐT-CNTT, ngày 02/8/2012 của Bộ GD&ĐT
về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2012-2013;
- Công văn số 1697/SGDĐT-VP ngày 02/10/2012 của Sở GD&ĐT Ninh Thuận về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2012-2013
- Công văn số 1524/SGDĐT-VP ngày 02/10/2014 của Sở GD&ĐT Ninh
Thuận về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2014-2015
1.2 Một số khái niệm cơ bản
Trang 23Quản lý là một hoạt động, một dạng lao động có tính chất đặc thù, có tính tổ chức, hoạt động đa dạng rất phức tạp và có nhiều cách hiểu, cách tiếp cận khác nhau trên cơ sở phương pháp luận khoa học để nghiên cứu các yếu
tố, lĩnh vực quản lý làm đối tượng của nghiên cứu Vì thế có rất nhiều định nghĩa, quan điểm, quan niệm về quản lý của các học giả, các nhà khoa học ở các thời kỳ lịch sử xã hội khác nhau, có người nói rằng quản lý là cai quản, điều hành, điều khiển, chỉ huy hướng dẫn; cũng có người cho rằng quản lý là một nghệ thuật
Từ điển bách khoa Việt Nam đã đưa ra khái niệm về “quản lý là chức năng và hoạt động của hệ thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau, bảo đảm giữ gìn một cơ cấu ổn định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảm thực hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó” [36, tr.590]
Trong Tập bài giảng Đại cương khoa học quản lý của các tác giả
Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã trích dẫn:
- “Theo F.W.Taylor (1856 - 1915) cha đẻ của thuyết quản lý khoa ho ̣c :
“Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”, được thể hiện cụ thể qua bốn nguyên tắc quản lý của ông”
- “Theo H Fayol (1841-1925), cha đẻ của các chức năng quản lý :
“Quản lý hành chính là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra;
và được thể hiện trên 14 nguyên tắc quản lý Trong học thuyết quản lý của mình H 83Fayol đưa ra 5 chức năng cần thiết của một nhà quản lý là: Dự báo
và lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra và sau này được kết hợp thành 4 chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra” [12]
Trang 2412
Chủ thể quản lý
Đối tượng
bị quản lý
Mục tiêu
Cũng theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý
là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [11,tr.9]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Bản chất của hoạt động quản lý là nhằm làm cho hệ thống vận hành theo mục tiêu đặt ra và tiến đến các trạng thái có chất lượng mới”
Quản lý = Quản + Lý Trong đó : - Quản là coi giữ, cầm nắm tạo ra sự ổn định
- Lý là chỉnh sửa, sắp xếp, đổi mới để phát triển
Tuy nhiên có ổn định mà không phát triển thì dẫn đến trì trệ, lạc hậu, còn
có phát triển mà không ổn định tất yếu dẫn đến rối ren Trong ổn định tạo mầm mống phát triển; phát triển giữ được hạt nhân cho ổn định Vì vậy quản
lý là vừa chống lạc hậu và chống sự lạc điệu làm cho tổ chức luôn giữ được
sự ổn định và phát triển
Hình 1 1: Mô hình quản lý
Tóm lại, từ những quan điểm trên của các định nghĩa và xét quản lý với
tư cách là một hành động, phần đông các nhà khoa học đều thống nhất theo nghĩa chung nhất , Quản lý là: “sự tác đô ̣ng có ý thức , hợp quy luâ ̣t của chủ
Trang 2513
thể quản lý đến đối tượng quản lý để nhằm đa ̣t được mu ̣c tiêu của tổ chức”
Với khái niệm trên quản lý bao gồm các điều kiện sau:
- Phải có một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và một đối tượng bị quản lý phải tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý tạo ra Tác động có thể chỉ là một lần mà cũng có thể là liên tục nhiều lần Tác động của chủ thể có thể thay đổi để phù hợp với thực tiễn
- Phải có một mục tiêu đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể, mục tiêu này
là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động
- Chủ thể có thể là một người, nhiều người, một thiết bị Còn đối tượng
có thể là con người (một hoặc nhiều người) hoặc giới vô sinh (máy móc, thiết
bị, đất đai, thông tin, hầm mỏ,…) hoặc giới sinh vật (vật nuôi, cây trồng,…)
1.2.1.2 Các chức năng và vai trò trong quản lý
Dựa vào các khái niệm quản lý nêu trên , ta có thể đưa ra khái niệm về quản lý như sau : “Quản lý là quá trình lập kế hoạch , tổ chức , lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên của một tổ chức, phát triển hợp quy luật nhằm sử dụng các nguồn lực hợp lý để đạt được các mục đích đã đề ra”
Khái niệm trên có thể được biểu diễn dưới dạng sơ đồ như sau:
Hình 1 2: Sơ đồ bản chất của quá trình quản lý
Trang 2614
Trong đó:
* Kế hoạch: Đó là xác định mục tiêu, mục đích cho những hoạt động trong tương lai của tổ chức và xác định các biện pháp, cách thức để đạt được mục đích đó
* Tổ chức: Xét về mặt chức năng , tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hê ̣ giữa các thành viên , giữa các bô ̣ phâ ̣n trong mô ̣t tổ chức nhằm làm cho ho ̣ thực hiê ̣n thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Quá trình t ổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận, các phòng ban cùng các công việc của chúng Và sau đó
là vấn đề nhân sự, cán bộ sẽ tiếp nối ngay sau các chức năng kế hoạch hóa
và tổ chức
Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản lý sử dụng nguồn lực này sao cho có hiệu quả và đạt kết quả
* Lãnh đạo (Chỉ đạo): Khái niệm lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên
hệ với người khác, hướng dẫn và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Tất nhiên việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đã hoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định tới hai chức năng trên và xuyên suốt trong hoạt động quản lý
* Kiểm tra: Đây là hoạt động theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết
Người quản lý phải kiểm tra các hoạt động của đơn vị và việc thực hiện các mục tiêu đề ra Có 3 yếu tố cơ bản của công tác kiểm tra:
- Xây dựng chuẩn thực hiện
- Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn
- Nếu có sự chênh lệch thì cần điều chỉnh hoạt động Trong trường hợp cần thiết có thể điều chỉnh mục tiêu
Trang 2715
Quản lý bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều có mối liên hệ ngược Quản lý được diễn ra nhờ các tín hiệu của mình, đó là thông tin Thông tin chính là các tín hiệu mới, được thu nhận, được hiểu và được đánh giá là có ích cho các hoạt động quản lý (tức cho cả chủ thể quản
lý và đối tượng bị quản lý) Chủ thể quản lý muốn tác động lên đối tượng thì phải đưa ra các thông tin (mệnh lệnh, chỉ thị, nghị quyết, quyết định,…) đó chính là thông tin điều khiển Còn đối tượng muốn định hướng hoạt động của mình thì phải tiếp nhận các thông tin điều khiển của cấp trên (chủ thể) cùng các đảm bảo vật chất khác để tính toán và tự điều khiển lấy mình (nhằm thực thi mệnh lệnh của chủ thể) Chính vì lý do này, người ta đã kết luận quá trình quản lý là quá trình xử lý thông tin
Đối với chủ thể quản lý, sau khi đã đưa ra các quyết định cùng các đảm bảo vật chất cho đối tượng thực hiện, thì họ phải thường xuyên theo dõi kết quả thực hiện các quyết định của đối tượng thông qua các thông tin phản hồi (được gọi là các mối liên hệ ngược) của quản lý
Hình 1 3: Vai trò của thông tin trong quá trình quản lý
Khi đề cập đến vai trò của quản lý, Karl Marx viết: “Một nghệ sĩ vĩ cầm
thì tự điều khiển bản thân, còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” Người quản lý
thực hiện 4 chức năng quản lý nói trên khi họ phải sắm hàng loạt những vai trò quản lý Vai trò quản lý là những tập hợp có tổ chức các hành vi của người quản lý, được phân thành 3 nhóm lớn: vai trò liên nhân cách, vai trò thông tin, vai trò quyết định
* Vai trò liên nhân cách, gồm có: vai trò đại diện, vai trò thủ lĩnh - vai trò lãnh đạo, vai trò liên hệ
* Vai trò thông tin, gồm có: vai trò người nhận tin, vai trò người phát tin, vai trò người phát ngôn
Chủ thể
quản lý Thông tin Quyết định quản lý Thông tin Khách thể quản lý
Trang 28đi sau lĩnh hội, đồng thời phát triển những kinh nghiệm xã hội Đây là một phương thức để duy trì và phát triển xã hội loài người Vì thế giáo dục tồn tại, vận động và phát triển như một hệ thống Để quản lý vận hành tốt hệ thống này, sự ra đời của quản lý giáo dục là một tất yếu
Giáo dục là một dạng hoạt động đặc biệt có nguồn gốc từ xã hội và quản lý giáo dục là một loại hình của quản lý xã hội Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý giáo dục
Ở các nước tư bản chủ nghĩa, do vận dụng lý luận quản lý xí nghiệp vào quản lý cơ sở giáo dục (trường học) nên quản lý giáo dục được coi như một loại quản lý xí nghiệp đặc biệt
Ở các nước xã hội chủ nghĩa, do vận dụng quản lý xã hội vào quản lý giáo dục, nên quản lý thường được xếp trong lĩnh vực quản lý văn hóa tư tưởng như A.G.Afanaxep đã phân chia trong cuốn sách kinh điển nổi tiếng của ông: “Con người trong quản lý xã hội” Như vậy, quản lý giáo dục được coi là bộ phận nằm trong lĩnh vực quản lý văn hóa tâm linh
Ở Việt Nam, quản lý giáo dục cũng là một lĩnh vực được đặc biệt quan tâm Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đã viết: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa ra hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất”
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường tiến tới mục tiêu đào tạo theo nguyên lý giáo dục ” [3]
Trang 29Quản lý giáo dục là một ngành khoa học nó có những đặc trưng riêng khác biệt với các quản lý kinh tế-xã hội khác Để nắm được các mô hình quản lý giáo dục và vận dụng chúng vào thực tiễn quản lý giáo dục, quản lý nhà trường chúng ta cần biết các yếu tố nào đã cấu thành lý thuyết quản lý giáo dục Các nhà lý luận cho rằng có ba thành tố sau:
- Khái niệm: Quản lý giáo dục là khoa học quản lý cũng như khoa học quản lý khác đều có bốn chức năng cơ bản: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra được thực hiện trên toàn bộ các hoạt động giáo dục
- Quá trình hình thành “Quản lý giáo dục”: là quá trình đan xen kéo dài giữa một bên là bối cảnh chính trị, kinh tế, xã hội, các chiến lược quản lý và các hành vi chấp nhận được để đáp ứng bối cảnh đó với một bên là những dẫn giải về các luận cứ cho việc sử dụng những chiến lược và hành vi quản lý tương ứng Như vậy, vai trò của lý thuyết quản lý giáo dục là: Làm sáng tỏ những giá trị tiềm ẩn; dự báo những kết quả; tạo điều kiện cho những phân tích so sánh
- Nội dung của quản lý giáo dục: Quản lý giáo dục mang tính liên ngành + Xã hội học là một thành tố trong sự phát triển của lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục nổi bật nhất ở lĩnh vực lý luận tổ chức
+ Tâm lý học tổ chức cung cấp lý thuyết có tính thực hành về quản lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng
Trang 3018
+ Lý thuyết quản lý kinh tế được áp dụng vào quản lý giáo dục để quản
lý tài chính, lập kế hoạch ngân sách, tính toán chi phí và tính toán hiệu quả đào tạo
+ Triết học đóng góp vào việc đánh giá các hoạt động quản lý giáo dục
và làm tăng thêm nhận thức rõ ràng về giá trị và những vấn đề cấp bách về phương diện đạo đức đang làm nền tảng cho những hành vi quản lý trong nhà trường
+ Bên cạnh đó có những lĩnh vực quản lý chỉ thuộc các nhà quản lý giáo dục: quản lý chương trình, quản lý dạy và học,
1.2.3 Quản lý nhà trường
Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là quản lý nhà trường vì nhà trường
là cơ sở giáo dục, nơi tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục Nhà trường là một thiết chế xã hội, là đơn vị cấu trúc cơ bản của hệ thống giáo dục quốc dân Do
đó, quản lý nhà trường là quản lý thiết chế của hệ thống giáo dục, đó chính là quản lý giáo dục ở cấp độ vi mô, cấp độ một đơn vị cấu trúc cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân
Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lí nhằm tập hợp
và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo trong nhà trường
Theo điều 48 luật giáo dục 2005: “Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục”.[26,tr.42]
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường”.[46, tr.205]
Để thực hiện các hoạt động giáo dục, nhà trường trong đó có các trường
Trang 31về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu sẽ tạo nên chất lượng của nhà trường Quản
lý nhân lực nhằm tổ chức đội ngũ các thầy giáo, cô giáo, cán bộ công nhân viên và tập thể học sinh thực hiện tốt các nhiệm vụ chuyên môn trong chương trình công tác của nhà trường theo quy định của Bộ Lao động thương binh và
xã hội cũng như của các cấp quản lý giáo dục
- Cơ sở vật chất nói chung và thiết bị dạy học nói riêng: Đây là điều kiện thiết yếu để tổ chức dạy và học Quản lý cơ sở vật chất nói chung và thiết
bị dạy học nói riêng nhằm sử dụng, khai thác, bảo quản và đầu tư cơ sở vật chất đạt hiệu quả nhất cho việc giảng dạy và giáo dục
- Quản lý tài chính: Là toàn bộ các nguồn thu, chi trong nhà trường Quản lý tài chính nhằm thoả mãn nhu cầu hoạt động thường xuyên của quá trình giáo dục và dạy học trong nhà trường và đảm bảo nguyên tắc quản lý tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước Ngân sách giáo dục ở các trường trung học phổ thông chủ yếu từ nguồn tài chính do Nhà nước cấp và một phần do sự đóng góp của nhân dân
- Các lực lượng giáo dục: Xã hội quan tâm đến sự nghiệp giáo dục có biện pháp chủ động phối hợp với nhà trường trong công tác giáo dục và dạy học, điều này mang một ý nghĩa rất quan trọng Các lực lượng giáo dục xã hội
ở đây có thể là các cấp quản lý trực tiếp như Bộ, ngành,… hay các trường dạy nghề nơi học sinh học Lực lượng giáo dục của xã hội thống nhất với nhà trường về mục tiêu, nội dung và phương thức giáo dục, đó là điều kiện tối ưu
Trang 3220
Tóm lại, Quản nhà trường là QLGD được thực hiện trong phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội
1.2.4 Phát triển
Phát triển theo triết học là sự vận động đi lên, cái mới thay thế cái cũ
Sự vận động đó có thể xảy ra theo các hướng từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Phát triển là nguyên tắc chung nhất chỉ đạo hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn Nguyên tắc phát triển là yêu cầu khi phân tích sự vật, hiện tượng phải đặt nó trong sự vận động và phát hiện được các xu hướng biến đổi, phát triển của chúng Nguyên nhân của sự phát triển là ở sự liên hệ tác động qua lại của các mặt đối lập bên trong vốn có của sự vật hiện tượng Hình thái cách thức của sự phát triển đi từ biến đổi về lượng đến những biến đổi chuyển hoá về chất và ngược lại Con đường, xu hướng của sự phát triển không theo đường thẳng, cũng không theo đường tròn khép kín mà theo đường xoáy ốc tạo thành xu thế phát triển tiến lên từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp lên cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
Theo định nghĩa của hội đồng thế giới về phát triển bền vững (WCED)
thì "Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng các yêu cầu hiện tại và có
khả năng thích ứng với yêu cầu của thế hệ kế tiếp sau"
Như vậy, phát triển có thể hiểu đó là một quá trình nội tại, là bước chuyển hoá từ thấp đến cao Phát triển là quá trình tạo ra sự hoàn thiện của cả
tự nhiên và xã hội, phát triển có thể là một quá trình hiện thực, nhưng có thể
là một tiềm năng của sự vật hiện tượng
1.2.5 Ứng dụng công nghệ thông tin
1.2.5.1 Khái niệm công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông, nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông
Trang 3321
tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và
xã hội CNTT phục vụ trực tiếp cho việc cải tiến quản lý Nhà nước, quản lý giáo dục, nâng cao hiệu quả của các hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động kinh tế - xã hội khác, từ đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân CNTT được phát triển trên nền tảng phát triển của các công nghệ Điện tử - Tin học - Viễn thông và tự động hoá (Theo Nghị định 49/CP)
1.2.5.2 Những đặc điểm của CNTT
Công cụ của CNTT là hệ thống máy tính điện tử và hệ thống truyền dẫn thông tin Những công cụ, máy móc của ngành công nghệ thông tin thực hiện những thao tác xử lý thông tin rất nhanh, chính xác Các kết quả của xử lý thông tin bằng công nghệ thông tin có độ tin cậy cao Những quyết định quản
lý dựa trên thông tin đã được xử lý bằng công nghệ thông tin vì vậy có được tính chặt chẽ, hợp lý, có tính kịp thời nên có hiệu quả cao
Máy móc có thể hoạt động liên tục không mệt mỏi Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc có thể làm cho công việc được tiến hành không ngừng trong ngày cả ngày lễ, ngày nghỉ và ngoài giờ làm việc của con người, giảm bớt sự can thiệp cụ thể của con người
CNTT làm thay đổi tư duy của con người Thực tế cho thấy, từ khi công nghệ thông tin phát triển rộng rãi, xã hội đã quen với máy tính, điện thoại, và nhiều phương tiện truyền thông khác nhau Trong thời đại CNTT phát triển, thông tin đến với con người theo nhiều con đường với nhiều hình thức khác nhau Con người buộc phải thu thập, chọn lọc để có được những thông tin đáng tin cậy để sử dụng trong công việc Cách tư duy của con người dần dần cũng thav đổi theo
CNTT làm thay đổi thói quen của con người Những thao tác xử lý thông tin theo cách thức truyền thống không còn phù hợp với công việc hiện nay Con người phải thay đổi phương thức xử lý thông tin phù hợp với công việc, với hoàn cảnh hiện nay
Trang 3422
CNTT làm thay đổi cách quản lý, trong đó có QLGD Công nghệ mới đòi hỏi phải có cách quản lý phù hợp CNTT là một công nghệ mới, cách thức quản lý cũ không còn phù hợp nên phải thay đổi
CNTT làm cho hướng lưu chuyển các luồng thông tin thay đổi cơ bản Trước đây, thông tin thường đến với các lãnh đạo trước rồi được chuyển qua nhiều cấp đến nhân viên thực thi, thông tin ngược từ nhân viên chuyển qua nhiều cấp đến lãnh đạo xử lý Với xu hướng phát triển CNTT, thông tin có thể chuyển theo thang từ lãnh đạo đến thẳng nhân viên và từ nhân viên lên thẳng các cấp lãnh đạo mà không cần qua trung gian
CNTT làm thay đổi cách QLGD một cách toàn diện CNTT tham gia vào tất cả các khâu trong QLGD một cách mạnh mẽ, có hiệu quả Thông tin được lưu chuyển nhanh hơn, rộng rãi hơn giúp cho các nhà QLGD phải tự thay đổi mình cho phù hợp hoàn cảnh mới
1.2.5.3 Ứng dụng công nghệ thông tin
Là việc sử dụng công cụ CNTT nhằm hỗ trợ cho một hoạt động nào đó
mà nó góp phần cho người sử dụng nó hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong một thời gian ngắn hơn, kết quả chuẩn xác hơn nhờ các tính toán chính xác từ máy tính
Việc ứng dụng CNTT trong việc quản lý giáo dục đang phát triển ngày càng nhiều về số lượng ở Việt Nam với nhiều hình thức rất đa dạng
Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11, đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày
29 tháng 6 năm 2006, tại điều 4 khoản 5, 6 đã nêu: “Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này” “Phát triển công nghệ thông tin là hoạt động nghiên cứu-phát triển liên quan đến quá trình sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số; phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin; phát triển công nghiệp công
Trang 3523
nghệ thông tin và phát triển dịch vụ công nghệ thông tin”
Điều 24, Luật Công nghệ thông tin nêu rõ nguyên tắc ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước:
“1 Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải được ưu tiên, bảo đảm tính công khai, minh bạch nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước; tạo điều kiện để nhân dân thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân
2 Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải thúc đẩy chương trình đổi mới hoạt động của cơ quan nhà nước và chương trình cải cách hành chính
3 Việc cung cấp, trao đổi thông tin phải bảo đảm chính xác và phù hợp với mục đích sử dụng
4.Quy trình, thủ tục hoạt động phải công khai, minh bạch
5 Sử dụng thống nhất tiêu chuẩn, bảo đảm tính tương thích về công nghệ trong toàn bộ hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước
6 Bảo đảm an ninh, an toàn, tiết kiệm và có hiệu quả
7 Người đứng đầu cơ quan nhà nước phải chịu trách nhiệm về việc ứng dụng công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền quản lý của mình”
1.2.6 Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin
Dựa trên sự phân tích về khái niệm phát triển, khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin, trên cơ sở tham khảo ý kiến của một số chuyên gia, có thể đưa
ra khái niệm về phát triển ứng dụng công nghệ thông tin: là thúc đẩy việc sử dụng công cụ CNTT nhằm hỗ trợ cho một hoạt động nào đó đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý ở trường THPT
1.3.1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý học sinh
Hiện nay các chương trình phần mềm quản lý học sinh được sử dụng nhiều, thay thế cho cách quản lý thủ công trước đây Các chương trình phần
Trang 3624
mềm có thể trợ giúp con người thực hiện những công việc sau:
- Quản lý học sinh: phần mềm cho phép quản lý toàn bộ quá trình học tập của học sinh từ khi nhập trường đến khi ra trường; các thông tin lý lịch học sinh và phụ huynh học sinh; quản lý điểm số các môn học, học bạ từng học kỳ và đánh giá xếp loại học lực và hạnh kiểm; in phiếu điểm cá nhân, thông tin vi phạm, kỷ luật,
- Quản lý dành cho nhà trường:
+ Theo dõi tình hình học tập của học sinh, qua bảng điểm các môn
+ Theo dõi quá trình giảng dạy của giáo viên thông qua điểm số môn thi, điểm trung bình, học lực của học sinh để đánh giá chất lượng giảng dạy của từng giáo viên,
+ Theo dõi lịch giảng dạy của từng giáo viên sau khi phân công lịch giảng dạy
+ Chia thời khóa biểu cho từng lớp
+ Chia phòng thi cho từng lớp, đánh số báo danh cho học sinh
+ Phân quyền quản lý cho từng giáo viên, mỗi giáo viên chỉ có quyền truy cập thông tin lớp họ dạy, lớp họ chủ nhiệm
+ Thống kê nam nữ, dân tộc từng lớp
+ Xử lý học sinh bỏ học, chuyển trường,
+ Thống kê học sinh giỏi khá,
+ Thống kê tỷ lệ học lực giỏi, khá, trung bình, yếu, kém toàn trường + Thống kê tỷ lệ đậu rớt sau khi thi lại
Sử dụng các chương trình phần mềm góp phần thuận tiện trong công tác quản lý, như: thông tin lưu trữ có hệ thống, dễ dàng cho việc tra cứu và trao đổi thông tin, các tính toán chính xác và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực,… Ứng dụng tin học trong công tác quản lý học sinh tạo nhiều thay đổi trong phong cách quản lý
1.3.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thư viện
Trong trường học, thư viện là một trong những CSVC của nhà trường,
Trang 3725
là phương tiện cần thiết phục vụ công tác dạy học và giáo dục của nhà trường, thư viện nhà trường đóng một vai trò quan trọng hỗ trợ cho giáo viên và học sinh trong việc giảng dạy và học tập Việc đổi mới phương pháp dạy và học rất cần sự hỗ trợ của thư viện để học sinh chủ động hơn trong tiếp thu kiến thức, lấy tự học, tự nghiên cứu; giáo viên thay đổi cách dạy, cách chuẩn bị bài giảng,
Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đánh giá cao vai trò của thư viện trường học Điều đó thể hiện ở chỗ: Một trong những tiêu chuẩn để đánh giá các trường phổ thông đạt chuẩn là thư viện của trường học đó phải đạt chuẩn; Một trong những tiêu chí là thư viện trường phải đạt một số tiêu chuẩn nhất định
Để thư viện trường học hoạt động hiệu quả và hỗ trợ đắc lực cho việc giảng dạy, học tập, đội ngũ cán bộ thư viện phải thực sự đủ và mạnh, cả về lượng và chất, đồng thời phải khai thác tốt thế mạnh của công nghệ thông tin vào quản lý thư viện
Quản lý thư viện trường học gồm có: tổ chức thư viện, bảo quản sách báo
Tổ chức thư viện: tổ chức, sắp xếp công tác trong thư viện nhằm hợp lý hóa các khâu kỹ thuật, phục vụ người đọc Tổ chức công tác trong một thư viện nhà trường gồm hai mặt liên quan mật thiết với nhau: tổ chức kho sách
và hệ thống mục lục, tổ chức phục vụ người đọc
Tổ chức kho sách: Kho sách là CSVC quan trọng nhất của thư viện, đảm bảo sự tồn tại và hoạt động của thư viện.Sách báo trong thư viện phát huy tác dụng nhiều hay ít phụ thuộc chủ yếu vào việc tổ chức kho sách
Thư viện trường học thường tổ chức làm 3 bộ phận sách:
- Sách giáo khoa dùng cho học sinh
- Sách nghiệp vụ dùng cho giáo viên
- Sách tham khảo dùng cho giáo viên và học sinh
Trong thư viện trường học, sách thường sắp xếp theo hai phương pháp
Trang 3826
sau:
- Sắp xếp theo phân loại, kết hợp với chữ cái
- Sắp xếp theo số đăng ký cá biệt
Tổ chức phục vụ người đọc: là khâu trọng tâm trong toàn bộ công tác tổ chức của thư viện, quyết định kết quả phục vụ, có tác dụng thúc đẩy phong trào đọc, góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục
Bảo quản sách báo: Sách báo được bảo quản trong các điều kiện tiêu chuẩn sau: về nhiệt độ, ánh sáng, chống bụi, chống cháy, chống mối mọt, chuột gián
Hiện nay thư viện các trường học đều có khối lượng sách đồ sộ thuộc nhiều hình thức khác nhau như sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, sách tham khảo, tạp chí , các sách về văn hoá, khoa học, truyện,
Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thư viện được xem là một giải pháp quan trọng để quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện
1.3.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất nói chung và thiết bị dạy học nói riêng
Cơ sở vật chất nói chung và thiết bị dạy học nói riêng là hệ thống các phương tiện vật chất được huy động vào việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo dục khác để đạt được mục đích giáo dục Cơ sở vật chất bao gồm nhà cửa (phòng học, phòng thí nghiệm, các phòng chức năng,…), sân chơi, bãi tập, các máy móc và thiết bị dạy học…
Trong giai đoạn hiện nay, cơ sở vật chất nói chung và thiết bị dạy học nói riêng được xem như là một trong những điều kiện quan trọng để thực hiện nhiệm vụ Giáo dục và Đào tạo nhằm đáp ứng được những đòi hỏi trước mắt
và lâu dài của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Để đạt được mục tiêu đã nêu trên thì công tác quản lý cơ sở vật chất nói chung và thiết bị dạy học nói riêng trong các nhà trường đóng một vai trò hết sức quan trọng
Sử dụng các phần mềm góp phần thuận tiện trong công tác quản lý cơ
Trang 3927
sở vật chất nói chung và thiết bị dạy học nói riêng, cụ thể như:
- Phản ánh đầy đủ, chi tiết, chính xác, trực quan, kịp thời cả về mặt số lượng, giá trị, hiện trạng và vị trí của cơ sở vật chất nói chung và thiết bị dạy học hiện có của nhà trường, như: nhà cửa, phòng học, phòng bộ môn, thiết bị dạy học v.v
- Theo dõi tình hình tăng - giảm, việc sử dụng cơ sở vật chất nói chung
và thiết bị dạy học nói riêng của nhà trường
- Tổng hợp và đưa ra những báo cáo về cơ sở vật chất, báo cáo thống
kê về quá trình quản lý sử dụng cơ sở vật chất tại đơn vị gửi lãnh đạo nhà trường, cơ quan quản lý cấp trên
1.3.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhân sự
Bộ Giáo dục và Đào tạo được Chính phủ giao thực hiện chương trình phần mềm quản lý nhân sự ngành GD&ĐT (gọi tắt là PMIS) trên phạm vi toàn ngành nhằm xây dựng Cơ sở dữ liệu công chức viên chức toàn ngành, làm cơ sở cho việc đổi mới phương thức quản lý trong lĩnh vực tổ chức cán
bộ, đáp ứng không chỉ các yêu cầu về lưu trữ và quản lý thông tin nhân sự mà còn hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ quản lý cán bộ của Bộ
Chương trình PMIS được triển khai, thực hiện trong toàn ngành GD&ĐT theo Quyết định số 136/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 13/01/2000 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
Chương trình PMIS sử dụng các ứng dụng CNTT để nâng cao chất lượng quản lý, chỉ đạo và điều hành trong công tác tổ chức cán bộ của Bộ GD&ĐT, các trường đại học, cao đẳng, các Sở GD&ĐT cũng như các cơ sở đào tạo khác; giảm thời gian giải quyết các công việc sự vụ để tập trung vào công tác hướng dẫn chỉ đạo cơ sở và hoạch định chính sách nhằm đáp ứng những yêu cầu cấp bách về cải cách hành chính, tinh giản biên chế của Nhà nước; góp phần tích cực vào việc chuẩn hoá cán bộ, nâng cao chất lượng đội ngũ Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo tinh thần Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
Trang 4028
1.3.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dạy học
Đến nay việc ứng dụng CNTT trong nhà trường khi ứng dụng CNTT trong dạy học, các chuyên gia giáo dục và chuyên gia thiết bị dạy học của UNESCO PARIS và UNESCO PROAP chia ra 3 mức độ:
Mức độ 1: Giáo viên sử dụng MS.PowerPoint để thiết kế các bản trình chiếu điện tử/Bản trình diễn điện tử (chưa phải là thiết kế được giáo án điện
tử như một số CBQLGD và giáo viên đã quan niệm) Giáo viên ứng dụng CNTT ở mức độ thấp Các bản trình chiếu điện tử cũng có thể được giáo viên
sử dụng trong quá trình dạy học Nếu chỉ sử dụng bản trình chiếu điện tử như vậy thì hiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy học là rất thấp Hiện nay, có 100% trong số CBQLGD và giáo viên biết sử dụng MS.PowerPoint thì có thể thiết kế được các bản trình chiếu điện tử Học sinh được nhận các nội dung trình bày trên bảng động
Mức độ 2: Giáo viên thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT Giáo viên ứng dụng CNTT ở mức độ trung bình (Yêu cầu GV
có kiến thức, kĩ năng tin học cơ bản) Cho đến nay đại bộ phận (85%- 90% trong số cán bộ QLGD và giáo viên trong cả nước) đó làm được và làm tốt Giáo viên ứng dụng CNTT ở mức độ 2 có thể thiết kế và sử dụng được giáo
án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT Học sinh được nghe - nhìn các nội dung trình bày trên bảng động
Mức độ 3: Giáo viên thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực điện
tử (Giáo án điện tử) Hiện nay chỉ có khoảng 10% - 15% trong số CBQLGD
và giáo viên có quyết tâm học và sử dụng Macromedia Flash, trong việc thiết
kế thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, mô hình mô phỏng… tạo sự tương tác cao của học sinh với máy tính Giáo viên cần có kiến thức, kĩ năng tin học nâng cao Ở mức độ 3 nhiều khi cần có sự hợp tác rất chặt chẽ giữa giáo viên
bộ môn với giáo viên tin học hay chuyên gia CNTT trong việc thiết kế thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, mô hình mô phỏng,… Nếu giáo viên có khả năng ứng dụng CNTT ở mức độ 3 thì có thể thiết kế và sử dụng được giáo án