Qua nhiều năm triển khai chính sách, mặc dù dự án được đầu tư và tạo các điều kiện cần thiết để triển khai thực hiện từ tỉnh huyện đến cơ sở, Nhưng kết quả quản lý sử dụng và kiểm chứng
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
VÕ THỊ NGỌC LẮM
BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC RÀO CẢN TÂM LÝ
CỦA VIỆC THỰC HÀNH CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN THUỘC TỈNH ĐỒNG NAI (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI)
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KH & CN
TP Hồ Chí Minh, 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
VÕ THỊ NGỌC LẮM
BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC RÀO CẢN TÂM LÝ
CỦA VIỆC THỰC HÀNH CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN THUỘC TỈNH ĐỒNG NAI (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI)
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KH & CN
MÃ SỐ: 60.34.04.12
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa
TP Hồ Chí Minh, 2015
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
DANH MỤC CÁC SƠ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ 7
PHẦN MỞ ĐẦU 8
1 Lý do chọn đề tài 8
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 11
3 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 14
4 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 15
5 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu 15
6 Câu hỏi nghiên cứu 16
7 Giả thuyết nghiên cứu 16
8 Phương pháp nghiên cứu 16
9 Kết cấu của luận văn 17
PHẦN NỘI DUNG 18
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA LUẬN VĂN 18
1.1.Các khái niệm 18
1.1.1 Khái niệm tâm lý và rào cản tâm lý 18
1.1.1.1 Khái niệm tâm lý 18
1.1.1.2 Rào cản tâm lý 18
1.1.2 Khái niệm quản lý 19
1.1.3 Khái niệm chính sách 19
1.1.3.1 Tác nhân của chính sách 20
1.1.3.2 Tác động của chính sách 20
1.1.3.3 Đối tượng tác động của chính sách 21
1.1.4 Khái niệm công nghệ 22
1.1.5 Chính sách khoa học và công nghệ 23
1.1.5.1 Hệ thống thông tin và hệ thống thông quản lý 23
1.1.5.2 Chính sách công nghệ và HTTT quản lý DS - KHHGĐ 25
1.1.6 Khái niệm về dân số và Kế hoạch hóa gia đình 26
1.1.6.1 Khái niệm về Dân số 26
1.1.6.2 Khái niệm về Kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) 26
1.1.6.3 Vai trò của công tác DS-KHHGĐ đối với sự phát triển xã hội 27
1.2 Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về công tác DS-KHHGĐ 27
1.3 Quan điểm của Đảng và nhà nước ta về công tác DS-KHHGĐ 29
* Kết luận chương 1 30
CHƯƠNG 2 NHẬN DẠNG RÀO CẢN CỦA VIỆC THỰC HÀNH CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC DÂN SÔ – KHHGĐ 32
Trang 4TẠI HUYỆN CẨM MỸ, ĐỒNG NAI 32
2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu và những nhân tố tác động 32
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội huyện Cẩm Mỹ 32
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý công tác dân số - KHHGĐ huyện Cẩm Mỹ 33 2.1.2.1 Trung tâm Dân số - KHHGĐ huyện Cẩm Mỹ 34
2.1.2.2 Ban dân số-KHHGD cấp xã 35
2.1.3 Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ quản lý công tác dân số - KHHGĐ tại huyện Cẩm Mỹ 36
2.1.4 Kết quả quản lý thực hiện công tác DS-KHHGĐ huyện Cẩm Mỹ giai đoạn từ năm 2011 - 2014 37
2.1.5 Bàn luận 38
2.2 Tình hình triển khai thực hiện hệ thống thông tin quản lý dữ liệu Dân số – KHHGĐ tại huyện Cẩm Mỹ 39
2.2.1 Triển khai qui trình HTTT quản lý DS – KHHGĐ huyện Cẩm Mỹ 39
2.2.2 Khảo sát các hoạt động thực hiện qui trình HTTT quản lý dữ liệu dân số – KHHGĐ tại huyện Cẩm Mỹ 40
2.2.2.2 Khảo sát hoạt động quản lý thu nhận và thẩm định thông tin dữ liệu dân số-KHHGĐ của CTDS xã 42
2.2.2.3 Hoạt động nhập thông tin của cán bộ Trung tâm dân số Huyện 44
2.3 Tình hình quản lý và sử dụng HTTT dữ liệu Dân số-KHHGĐ tại huyện Cẩm Mỹ 46
2.3.1 Kết quả thực hiện HTTT quản lý dữ liệu DS-KHHGĐ Cẩm Mỹ.Error! Bookmark not defined 2.3.2 Đánh giá kết quả thực hiện HTTT quản lý dữ liệu DS – KHHGĐ tại huyện Cẩm Mỹ 60
2.3.2.1 Thuận lợi 63
2.3.2.2 Khó khăn 64
* Kết luận chương 2 58
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 59
3.1 Những rào cản tâm lý tác động đến việc thực hành chính sách công nghệ trong lĩnh vực DS-KHHGĐ tại huyện Cẩm Mỹ 49
3.1.1 Rào cản từ việc thiếu đồng bộ trong triển khai thực hành chính sách công nghệ quản lý công tác dân số-KHHGĐ 49
3.1.2 Rào cản từ tâm lý cán bộ lãnh đạo, quản lý thực hành chính sách công nghệ trong lĩnh vực DS-KHHGĐ 52
3.1.3 Rào cản tâm lý từ cán bộ thực hành chính sách công nghệ quản lý dân số-KHHGĐ, huyện Cẩm Mỹ 53
3.2 Đề xuất giải pháp khắc phục rào cản việc thực hành chính sách công nghệ trong lĩnh vực DS-KHHGĐ tại huyện Cẩm Mỹ 60
3.2.1 Nhóm giải pháp t ên quyết t 73
3.2.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ ợ 74
3.2.3 Nhóm giải pháp điều kiện 74
* Kết luận chương 3 75
Trang 5KẾT LUẬN 78
KHUYẾN NGHỊ 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHIẾU TRƢNG CẦU Ý KIẾN 84
MẪU PHỎNG VẤN SÂU 88
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Tác giả là người công tác trong ngành DS – KHHGĐ, nhưng với sự đam
mê học tập, nổ lực phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bản thân, tác giả tham gia khóa học với mong muốn bổ sung thêm kiến thức về khoa học và công nghệ trong quản lý chuyên ngành dân số - kế hoạch hóa gia đình, tại địa phương Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thiện luận văn, Tác giả đã nhận được sự truyền đạt, hướng dẫn tận tình đầy tâm huyết của tất cả các thầy cô khoa Khoa học Quản lý của Trường đại học Xã hội và Nhân văn Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh; Sự giúp đỡ chia sẽ của bạn bè cùng khóa, của anh
em đồng nghiệp, mọi người đã tạo điều kiện để tác giả hoàn thành khóa học của mình trong thời gian qua
Trước tiên, tác giả xin giử lời cám ơn chân thành đến cô Nguyễn Thị Kim Hoa, người hướng dẫn thực hiện luận văn này Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết
ơn đến các quí thầy cô giáo ở khoa Khoa học Quản lý Trường đại học và Xã hội Nhân văn Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, xin cảm ơn bạn bè đồng nghiệp đã hết lòng giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 BYT: Bộ Y tế
2 BPTT: Biện pháp tránh thai
3 BCS: Bao cao su
4 CNTT: Công nghệ thông tin
5 CN-XD: Công nghiệp xây dựng
6 CSCN: Chính sách công nghệ
7 CSSKSS: Chăm sóc sức khỏe sinh sản
8 DS – KHHGĐ: Dân số-kế hoạch hóa gia đình
9 DCTC: Dụng cụ tử cung
10 HTTT: Hệ thống thông tin
11 KT-XH: Kinh tế - xã hội
12 KHTC: Kế hoạch tài chính
13 KH&CN: Khoa học và công nghệ
14 KHHGĐ: Kế hoạch hóa gia đình
15 NLN: Nông lâm nghiệp
16 TCDS: Tổng cục dân số
17 UB DS GĐ&TE: ủy ban dân số gia đình và trẻ em
18 UB/QĐ: Ủy ban/Quyết định
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu dân số của huyện Cẩm Mỹ……… 34
Bảng 2.4 Thống kê trình độ năng lực cán bộ dân số huyện Cẩm Mỹ…………36
Bảng 2.5 Thống kê trình độ năng lực hệ thống CTV dân số………… 38
Bảng 2.6 Kết quả thực hiện công tác DS của huyện Cẩm Mỹ (2011-2014)… 39
Bảng 2.7 Kết quả thực hiện chỉ tiêu KHHGĐ huyện Cẩm Mỹ (2011-2014)….40 Bảng 2.9 Thống kê đặc tính của mẫu nghiên cứu……… 43
Bảng 2.10 Khảo sát thái độ của CTV đối với nhiệm vụ quản lý hộ GĐ 43
Bảng 2.11 Số liệu quản lý về Dân số khi thực hành CSCN………… …… 49
Bảng 2.12 Số liệu quản lý về KHHGĐ khi thực hành CSCN………… …….50
Bảng 2.13 Khảo sát về nguyên nhân khó khăn của CTV……… 57
Bảng 2.14 Đánh giá về mức độ khó khăn của các CTV……… 58
Bảng 3.1 Khảo sát các yếu tố liên quan đến chất lượng thông tin……….70
Bảng 3.2 Khảo sát thái độ CTV tham gia công tác DS – KHHGĐ………71
Bảng 3.3 Khảo sát kiến thức của CTV về qui trình HTTT quản lý DS……….72
Bảng 3.4 Khảo sát về ĐK hổ trợ khó khăn của địa phương đối với CTV …….73
Bảng 3.2 Khảo sát về thái độ của lãnh đạo địa phương đối với của CTV… 73
Bảng 3.5 Khảo sát về đối tượng giải quyết khó khăn với CTV……… 74
Bảng 3.7 Khảo sát về đề xuất giải pháp của hệ thống CTV……… 74
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Biểu đồ 2.2 Thống kê tỷ lệ tăng dân số huyện Cẩm Mỹ (2011-2014)……… 35
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy làm công tác DS - KHHGĐ Đồng Nai………36
Sơ đồ 2.8 Qui trình thực hiện HTTT quản lý dân số - KHHGĐ ……… 43
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
“Công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình là một bộ phận quan trọng trong chiến lược phát triển đất nước, là một trong những vấn đề kinh tế xã hội hàng đầu của nước ta, là một yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và của xã hội” [8,1] Từ những nhận định đó nên công tác quản lý và dự báo số liệu về dân số được xem là một nhiệm vụ hàng đầu, cần được quan tâm chỉ đạo thực hiện thường xuyên ở từng cấp hành chính phục vụ cho công tác thống kê dân số và biến động dân số trong cả nước Số liệu, mật
độ, qui mô, chất lượng dân số có vai trò quan trọng trong việc hoạch định chiến lược phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương và của cả nước, nhằm phục
vụ nhu cầu đời sống của con người trong xã hội
Trước đây, việc theo dõi biến động, thống kê quản lý số liệu dân số tại các cấp hành chính, thường được cập nhật ghi chép thủ công bằng việc tổ chức các cuộc tổng điều tra dân số định kỳ giai đoạn 5 năm một lần, theo đó làm cơ sở để phân tích và điều chỉnh số liệu Theo tiến trình phát triển, ứng dụng khoa học và
công nghệ trong nước và Quốc tế, Năm 1993 Uỷ ban Quốc gia Dân số KHHGĐ
nghiên cứu và tổ chức thực hiện xây dựng Hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành DS-KHHGĐ Nội dung cốt lõi của Hệ thông tin quản lý DS-KHHGĐ là Chế độ ghi chép ban đầu và báo cáo thống kê chuyên ngành DS-KHHGĐ, được
Bộ trưởng - Chủ nhiệm Uỷ ban ký ban hành và hướng dẫn thực hiện theo các Quyết định số 138 UB/QĐ ngày10/11/1994, số 280/1998/UB/KHCS ngày 21/4/1998, số 01/2001/UB-QĐ ngày 9/2/2001 Đây là chính sách công nghệ được triển khai trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ nhằm quản lý thông tin dữ liệu ngành dân số tại các cấp hành chính: xã, huyện, tỉnh và Trung ương Hệ thống đáp ứng được nhu cầu cung cấp thông tin, số liệu phục vụ cho công tác quản lý liên quan đến dân số - KHHGĐ
Hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành dân số - KHHGĐ là một trong các Cơ sở dữ liệu quốc gia là một trong những thành tố nền tảng kết cấu hạ tầng
về thông tin, là hệ thống thông tin tích hợp quy mô quốc gia dựa trên mạng máy
Trang 11tính và cơ sở dữ liệu cập nhật thường xuyên những thông tin cơ bản của mỗi người dân nhằm đáp ứng chung các nhu cầu xử lý, khai thác thông tin về dân cư của các cơ quan nhà nước, đoàn thể xã hội, tổ chức, người dân và mọi đối tượng hợp pháp khác Từ năm 2002 đến nay, thông qua các dự án Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý DS-KHHGĐ (thuộc Chương trình MTQG DS-KHHGĐ giai đoạn 2001-2005) và dự án Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin quản lý DS-KHHGĐ (thuộc Chương trình MTQG DS-KHHGĐ giai đoạn 2006-2010) tại hơn 760 cơ quan dân số cấp tỉnh, cấp huyện trên cả nước được trang bị mạng máy tính cục bộ kết nối internet cùng phần mềm chuyên dụng MIS/DS-KHHGĐ
để thực hiện tin học hóa hệ thông tin quản lý DS-KHHGĐ Từ đây đã hình thành
hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử (thường gọi kho dữ liệu điện tử) DS-KHHGĐ để cập nhật và khai thác thông tin trong hệ thống Sổ theo dõi DS-KHHGĐ Hệ thống này đến nay đã giúp ngành Dân số quản lý hơn 21 triệu hộ và gần 88 triệu người trên cả nước với các chỉ tiêu thông tin về dân số, cũng như về kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản
Quá trình triển khai qui trình công nghệ của dự án quản lý dân số theo hệ thông tin chuyên ngành tại tỉnh Đồng Nai, được thực hiện theo qui định và được điều chỉnh linh động theo một số đặc thù về tình hình kinh tế xã hội của địa phương: Đồng Nai là một tỉnh có địa bàn rộng với diện tích 5.894,73 km2, chiếm 25,5% diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ, có vị trí trung tâm khu vực tam giác vàng khu kinh tế trọng điểm phía nam, Dân số năm 2013 là 2.760.500 người, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 1.1%, là một Tỉnh công nghiệp Đồng Nai có tỉ lệ biến động dân cư hàng năm cao, do tình trạng nhập cư từ các Tỉnh lân cận theo nhu cầu qui mô phát triển của các khu công nghiệp Chính vì vậy, việc theo dõi quản lý, cập nhật thông tin biến động dân số trong tỉnh một cách kịp thời và chính xác là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, ảnh hưởng đến việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội của tỉnh Đồng Nai Việc triển khai thực hành chính sách công nghệ về quản lý dữ liệu dân số tại Đồng Nai khởi đầu từ năm 2005, qui trình được triển khai thí điểm ở một số Huyện, thị xã… sau đó được thực hiện đồng bộ trong toàn Tỉnh, hình thành cơ
Trang 12sở dữ liệu dân cư cấp huyện và toàn tỉnh Phần mềm ứng dụng quản lý trong qui trình công nghệ được nâng cấp liên tục từ MIS 2005, MIS 2007, MIS 2008, MIS
2009 và MIS 2012 Mạng lưới tổ chức làm công tác Dân số - KHHGĐ từ tỉnh đến huyện, thị, thành phố trong tỉnh được quan tâm củng cố và hoàn thiện Hệ thống tổ chức làm công tác DS-KHHGĐ tỉnh Đồng Nai gồm có: Chi cục Dân số
- KHHGĐ Tỉnh; Trung tâm Dân số - KHHGĐ các Huyện,thị xã, thành phố, Cấp
xã hiện đã có 171/171 cán bộ chuyên trách làm công tác dân số - KHHGĐ; tại
cơ sở có mạng lưới cộng tác viên dân số Toàn Tỉnh bố trí 3650 cán bộ làm CTV dân số phân bổ dàng trãi tại các thôn ấp, đảm bảo công tác quản lý và điều tra biến động dân số cơ sở Về cơ sở hạ tầng trang thiết bị đầu tư cho dự án, năm
2010 Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh đã trang bị bổ sung cho mỗi xã 1 máy vi tính;
Hỗ trợ cài đặt phần mềm mới cho 11/11 Huyện; cập nhật danh mục đơn vị hành chính cho cấp huyện Cán bộ phụ trách kho dữ liệu cấp huyện được cử tham gia các lớp tập huấn bổ sung kiến thức về phiên bản mới phần mềm MIS do Tỉnh tổ chức và Chi cục dân số Tỉnh cũng cử cán bộ phụ trách kho dữ liệu của Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh xuống các huyện hỗ trợ việc cập nhật, quản lý kho dữ liệu và hướng dẫn báo cáo theo đúng thời gian quy định
Qua nhiều năm triển khai chính sách, mặc dù dự án được đầu tư và tạo các điều kiện cần thiết để triển khai thực hiện từ tỉnh huyện đến cơ sở, Nhưng kết quả quản lý sử dụng và kiểm chứng dữ liệu cho thấy thông tin, số liệu về dân số trong HTTT tại các Huyện và trong toàn Tỉnh vẫn một số hạn chế nhất định cần phải quan tâm chấn chỉnh thêm như: Dữ liệu thông tin còn tỉ lệ chưa chính xác, thời gian cập nhật chưa kịp thời, so sánh giữa các nguồn quản lý số liệu từ các Ban, ngành khác còn có sự khác biệt chưa thống nhất, làm ảnh hưởng đến công tác chuyển giao sử dụng số liệu trong nghiên cứu, phân tích, dự báo số liệu dân
số cho việc hoạch định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Khi nhận định tìm hiểu nguyên nhân vấn đề, tôi nhận thấy những nguyên nhân khách quan như: Từ việc thay đổi cơ cấu bộ máy tổ chức do giải thể, sát nhập trong thời gian gần đây làm biến động nhân sự, nhất là hệ thống cán bộ làm công tác dân số cơ sở gây tác động không nhỏ đến việc quản lý hộ gia đình; việc
Trang 13chậm điều chỉnh phụ cấp cho hệ thống CTV theo nhu cầu thực tế công tác làm ảnh hưởng đến việc ổn định hệ thống và tác động đến năng lực quản lý, điều tra biến động dân số trên địa bàn…nên chất lượng thông tin dữ liệu báo cáo chưa đạt yêu cầu về chất lượng, số lượng và thời gian cập nhật; số lượng máy vi tính phục vụ công tác quản lý kho dữ liệu cấp huyện và xã chưa được cung cấp đủ so với yêu cầu Ngoài ra, còn nguyên nhân chủ quan có tác động mạnh trong việc triển khai thực hành chính sách công nghệ quản lý dữ liệu dân số gồm: Rào cản tâm lý của người đề ra CS, tâm lý của cán bộ lãnh đạo quản lý CS, tâm lý người thực hành CS và một số tâm lý khác như tâm lý ngại thay đổi và đổi mới…Những rào cản tâm lý đó đã tác động không nhỏ vào hiệu quả thực hành CSCN được triển khai trong lĩnh vực DS-KHHGĐ tại các huyện thuộc tỉnh Đồng Nai
Để tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động chính sách công nghệ trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ tại các Huyện của tỉnh Đồng Nai, theo nhận định của cá nhân tôi thì ngoài những giải pháp thiết thực khắc phục những hạn chế nêu trên; cần tiếp tục ổn định bộ máy tổ chức nhất là tại cơ sở, bổ sung trang thiết bị cho cấp huyện, xã; quan tâm hơn đến việc bố trí kinh phí đủ chi cho hoạt động thu thập, nhập tin; tổ chức các lơp tập huấn đào tạo cho cán bộ cơ sở…Đồng thời, cần tăng cường một số giải pháp điều kiện là khắc phục các rào cản tâm lý nhằm nâng cao hiệu quả cho việc thực hành các chính sách công nghệ trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ, đáp ứng nhu cầu quản lý dân số trong tình hình mới Trong phạm vi quản lý công tác dân số cấp Huyện, Tôi nghiên
cứu đề tài: “Biện pháp khắc phục rào cản tâm lý của việc thực hành chính
sách công nghệ trong lĩnh vực dân số-KHHGĐ trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh Đồng Nai” Nhằm đề xuất những giải pháp khắc phục các rào cản tâm lý
của con người trong việc thực hành chính sách công nghệ trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ tại các huyện của tỉnh Đồng Nai
Nhưng do điều kiện công tác và năng lực nghiên cứu có hạn nên Tôi xin phép được nghiên cứu vấn đề tại huyện Cẩm Mỹ, Đồng Nai
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trang 14Trong thời gian qua, ngành dân số Đồng Nai cũng đã có nhiều đề tài nghiên cứu với các chủ đề đa dạng trong lĩnh vực DS - KHHGĐ, nhiều tác giả sau khi nghiên cứu vấn đề đã đề xuất nhiều giải pháp thực hiện công tác DS - KHHGĐ
ở tại địa phương đạt hiệu quả thiết thực, có thể điểm qua một số đề tài gần đây:
- Đề tài “Khảo sát mạng lưới cộng tác viên dân số thị trấn Vĩnh an, huyện Vĩnh Cửu, Đồng Nai” năm 2012 của tác giả Lưu Văn Dũng Trong đề tài này tác
giả khảo sát về trình độ năng lực và chất lượng hoạt động của đội ngũ cộng tác viên dân số tại huyện Vĩnh Cửu, Đồng Nai, qua đó tác giả cũng đưa các giải pháp nhằm nâng cao năng lực hoạt động của đội ngũ này, nhưng qua quá trình thực hiện vẫn còn vướng chính sách qui định về mức phụ cấp cho mỗi công tác viên quá thấp, nên chưa thể tuyển dụng được người có năng lực cao hơn
- Đề tài “Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản tiền hôn nhân của cán bộ đoàn thanh niên Tỉnh Đông Nai”, năm 2012 của tác giả Nguyễn Kim
Tuyến Nội dung đề tài xoay quanh vấn đề chăm sóc sức khỏe sinh sản của đội ngũ thanh niên và những giải pháp về hoạt động truyền thông tư vấn tại các câu lạc bộ tiền hôn nhân của các xã phường trong toàn Tỉnh, những giải pháp cũng được khuyến cáo thực hiện và thành công trên một số lĩnh vực
- Đề tài “Nghiên cứu tình hình vệ sinh thực phẩm tại các cơ sở kinh doanh đường phố huyện Long thành, Đồng nai”, năm 2013 Của tác giả Lưu Văn
Dũng, nội dung đề tài về lĩnh vực an toàn vệ sinh thực phẩm
- Đề tài “Nghiên cứu mối liên quan giữa kiến thức hành vi về vệ sinh phụ
nữ với tình trạng viêm âm đạo tại phường Long bình, Thành phố Biên hòa, Đồng Nai năm 2010, của tác giả Trần Phương Hoa, nội dung đề tài nghiên cứu
về chăm sóc sức khỏe sinh sản của đối tượng phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, tác giả cũng đưa ra một số giải pháp về tuyên truyền tư vấn trong hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản/KHHGĐ của chương trình
- Đề tài “Kiến thức, thái độ, thực hành và các yếu tố liên quan đến phòng chống sốt xuất huyết của người tại thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu, Đồng nai”
năm 2011 của tác giả Phan Thị Hương, nội dung đề tài này không trọng tâm
Trang 15trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ mà hướng về phần y tế dự phòng tại huyện Vĩnh Cửu
- Đề tài “Nghiên cứu kiến thức thái độ, hành vi đúng về sức khỏe sinh sản của học sinh trường trung học phổ thông huyện Định Quán, Đồng nai năm
2011, tác giả Nguyễn Thị Đô, nội dung đề tài tác giả nghiên cứu về hiệu quả hoạt động tư vấn chăm sóc sức khỏe sinh sản vi thành niên/ thanh niên
- Đề tài “Quản lý sức khỏe sinh sản vị thành niên với quan hệ tình dục, nạo phá thai và sử dụng các biện pháp tránh thai” năm 2013, của tác giả Nguyễn
Thị Đô Đề tài này cùng tác giả và cùng hướng về hoạt động của Đề án chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên/thanh niên
- Đề tài “nghiên cứu thực trạng cộng tác viên DS-KHHGĐ Huyện Vĩnh Cửu, năm 2012, của tác giả Phan thị Hương Đây là đề tài có nội dung nghiên
cứu trùng khớp với đề tài của tác giả Lưu Văn Dũng
- Đề tài “Các rối loạn vận mạch và tiết niệu sinh dục ở phụ nữ tuổi tiền mãn kinh – mãn kinh” năm 2013, của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Nga Nội dung
của đề tài này tác giả nghiên cứu về sức khỏe snh sản của phụ nữ tuổi tiền mãn kinh/ mãn kinh, và đưa ra một số giải pháp chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên địa bàn thị xã Long Khánh, đây cũng là một đề án dự định triển khai trong ngành DS-KHHGĐ nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng dân số
- Sáng kiến “Đẩy mạnh công tác truyền thông đối với đối tượng khó tiếp cận, tại huyện thống Nhất, Đồng Nai” năm 2013 của tác giả Lục Văn Đức, nội
dung đề tài được tác giả tập trung các giải pháp tuyên truyền cho các đối tượng khó tiếp cận như người dân tộc thiểu số, người dân nghèo thu nhập thấp sống ở vùng sâu vùng xa, đồng bào đạo công giáo…nội dung tuyên truyền tập trung các giải pháp vận động chuyển đổi hành vi thực hiện KHHGĐ, giảm tỉ lệ tăng dân
số tự nhiên tại địa phương
- Sáng kiến “Khoán số lượng cộng tác viên theo chất lượng công việc tại huyện Cẩm Mỹ, Đồng Nai, năm 2013” của tác giả Dương Thị Lèo, nội dung tác
giả nghiên cứu về năng lực và chất lượng hoạt động của hệ thống cộng tác viên dân số và giải pháp khoán số lượng cộng tác viên trên chất lượng công việc, qua
Trang 16kết quả thực nghiệm tại 2 xã của huyện Cẩm Mỹ cho thấy hiệu quả của giải pháp này là tăng thu nhập cho cộng tác viên, ổn định tổ chức, hiệu quả công việc cũng được ghi nhận tốt hơn
Nhìn chung qua tham khảo một số các đề tài những năm trước đây, có ít đề tài nghiên cứu về chủ đề thực hiện các chính sách công nghệ trong lĩnh vực DS-KHHGĐ tại các huyện của tỉnh Đồng Nai, những giải pháp được đề xuất trong mỗi đề tài nghiên cứu thì chỉ có một số được thực hiện hiệu quả, còn lại một số giải pháp còn vướng phải cơ chế chính sách cũng như tâm lý chỉ đạo điều hành vẫn chưa thể thực hiện được, và tôi nhận thấy vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu
về những rào cản tâm lý của việc thực hành các chính sách công nghệ trong quản lý công tác dân số - KHHGĐ tại các huyện, nên tôi chọn đề tài này với mong muốn đề xuất một số giải pháp góp phần tác động làm thay đổi tâm lý, cách nhìn của xã hội về chương trình DS-KHHGĐ nhằm tăng hiệu quả triển khai thực hiện các chính sách công nghệ trong quản lý chương trình DS-KHHGĐ tại các huyện của tỉnh Đồng Nai trong tình hình mới Nhưng do năng lực, điều kiện khảo sát có hạn, tôi xin phép nghiên cứu vấn đề tại huyện Cẩm
Đề tài nghiên cứu nhận diện các rào cản tâm lý con người tác động đến việc thực hành chính sách công nghệ, phân tích thực trạng bằng những luận cứ khoa học và đưa các giải pháp nhằm khắc phục các rào cản nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hành chính sách công nghệ trong lĩnh vực DS – KHHGĐ
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Bằng những nội dung nghiên cứu, điều tra thực tiễn, Đề tài đánh giá thực trạng tình hình thực hiện chính sách công nghệ trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ tại huyện Cẩm Mỹ, Đồng Nai Kết quả nghiên cứu nhận diện một số rào cản tâm
Trang 17lý của các đối tượng thực hành chính sách và đề xuất một số giải pháp thực thế phù hợp để khắc phục, giúp các nhà quản lý việc thực hành chính sách công nghệ trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ đạt mục tiêu chính sách đề ra
4 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nhận dạng các rào cản tâm lý con người tác động đến việc thực hành chính sách và đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hành
CS công nghệ trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ tại huyện Cẩm Mỹ, Đồng Nai
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cở sở lý luận của đề tài các khái niệm về tâm lý, rào cản tâm lý;
về công tác DS, KHHGĐ; về chính sách, công nghệ; khái niệm về quản lý, hệ thống thông t n quản lý và các mối l ên quan giữa chính sách công nghệ và phát triển, giữa công tác DS – KHHGĐ và phát triển;
- Tìm hiểu về thực trạng của việc thực hành CSCN, nhận dạng rào cản từ tâm lý con người tác động đến việc thực hành CSCN trong lĩnh vực DS-KHHGĐ tại địa bàn huyện Cẩm Mỹ, Đồng Nai
- Nhận định về việc triển khai thực hành CSCN và đề xuất các giải pháp khắc phục, nhằm nâng c o hiệu quả việc thực hành chính sách công nghệ trong lĩnh vực DS - KHHGĐ trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ,Đồng Nai
5 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu:
Rào cản tâm lý con người tác động đến việc triển khai và thực hành chính sách công nghệ trong quản lý lĩnh vực DS – KHHGĐ, tìm biện pháp khắc phục
Trang 18Nội dung nghiên cứu của luận văn là việc thực hành Hệ thống thông tin quản lý dữ liệu Dân số - KHHGĐ tại huyện Cẩm Mỹ, Đồng Nai
Tìm những rào cản từ tâm lý con người trong việc triển khai, quản lý và thực hành chính sách công nghệ trong lĩnh vức DS – KHHGĐ
6 Câu hỏi nghiên cứu
- Việc thực hành chính sách công nghệ được triển khai như thế nào?
- Những rào cản tâm lý nào làm ảnh hưởng đến hiệu quả việc thực hành chính sách công nghệ trong lĩnh vực DS – KHHGĐ?
- Cần có những giải pháp nào để khắc phục những rào cản tâm lý trên?
7 Giả thuyết nghiên cứu
- Việc thực hành chính sách công nghệ trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ tại huyện Cẩm Mỹ, Đồng Nai đạt hiệu quả chưa cao
- Những rào cản của việc thực hành chính sách như: tâm lý từ người lãnh đạo quản lý, tâm lý người thực hiện chính sách và một số rào cản khác có tác động đến hiệu quả việc triển khai chính sách tại các huyện của tỉnh Đồng Nai
- Các giải pháp đề xuất: Cần có chính sách, văn bản chỉ đạo thống nhất cách quản lý và thực hiện hệ thống thông tin quản lý dữ liệu DS – KHHGĐ; qui định cụ thể và thống nhất ứng dụng nguồn số liệu dân số dùng chung cho các Ban, ngành có liên quan ở từng cấp hành chính; Tinh gọn bộ máy, đầu tư kinh phí phù hợp nâng phụ cấp cho cán bộ dân số cơ sở, có văn bản qui định cụ thể
về việc chính quyền địa phương hổ trợ các hoạt động điều tra thông tin trong qui trình thực hiện HTTT quản lý dân số trên địa bàn;
Đây là những giải pháp tối ưu, mà đề tài nghiên cứu nhằm khắc phục các rào cản tâm lý, góp phần thực hiện đạt hiệu quả chính sách công nghệ trong quản lý lĩnh vực DS – KHHGĐ tại các huyện tại tỉnh Đồng Nai
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp phân tích tài liệu
- Luận văn có sử dụng các số liệu thống kê, các báo cáo công tác dân số - KHHGĐ của Trung tâm DS - KHHGĐ huyện Cẩm Mỹ từ năm 2011-2014
8.2 Phương pháp trưng cầu ý kiến
Trang 19Chúng tôi đã tiến hành điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến cho 150 cộng tác viên dân số thôn ấp được chọn ngẫu nhiên tại 13 xã của huyện Cẩm Mỹ, trên tổng số 265 cộng tác viên, mỗi xã của huyện Cẩm Mỹ có từ 15 đến 32 CTV, tùy theo địa bàn và qui mô dân số Chúng tôi chọn ngẩu nhiên mỗi xã từ 12 đến 25 Tổng số phiếu phát ra là 160, số phiếu thu vào là 150 phiếu
8.3 Phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân
Để làm rõ thêm một số rào cản tâm lý trong quản lý, chỉ đạo và thực hiện chính sách công nghệ trong quản lý công tác dân số tại địa bàn nghiên cứu, Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 6 cán bộ, trong đó có 2 cán bộ quản lý công tác dân
số xã; 2 chuyên trách dân số và 2 cán bộ quản lý cấp huyện
8.4 Phương pháp quan sát
Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã quan sát thực tế việc thực hành chính sách công nghệ thông qua việc quản lý và thực hiện qui trình HTTT quản lý dữ liệu công tác DS – KHHGĐ tại huyện Cẩm Mỹ trong thời gian từ năm 2013-
2014, để nắm rõ thêm một số vấn đề, nội dung mà đề tài qua tâm
9 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận của luận văn
Chương 2 Nhận dạng các rào cản của việc thực hành chính sách công nghệ trong lĩnh vực DS – KHHGĐ tại huyện Cẩm Mỹ, Đồng Nai
Chương 3 Đề xuất giải pháp
Trang 20PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA LUẬN VĂN 1.1 Các khái niệm
1.1.1 Khái niệm tâm lý và rào cản tâm lý
1.1.1.1 Khái niệm tâm lý
Tâm lý có thể nói một cách khái quát nhất là bao gồm tất cả những hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc con người, gắn liền với điều hành mọi hành động hoạt động của con người Các hiện tượng tâm lý đóng vai trò quan trọng đặc biệt trong đời sống con người với con người trong xã hội loài người
“rào cản” là yếu tố vất chất vật lý hoặc sinh học giới hạn sự di cư; “rào cản” có thể là một làn ranh giới hoặc giới hạn, hoặc là thứ có khả năng tách biệt hoặc giữ khoảng cách; hoặc rào cản có thể dùng để chỉ các dạng thanh chắn (cầu đường)…Còn theo tự điển đa ngôn ngữ Kernerman, thì “rào cản” được định nghĩa là những gì được thiết lập để bảo vệ hoặc ngăn trở, hoặc gây khó khăn Cách diễn đạt trên đều nhận diện đặt trưng của rào cản là bất cứ thứ gì (vật chất hoặc phi vật chất) có khả năng ngăn chặn, cản trở gây trở ngại cho sự vượt qua một giới hạn hoặc duy trì sự tách biệt hoặc ngưỡng ranh giới nhất định Theo tự điển bách khoa toàn thư Việt Nam thì “rào cản” có thể hiểu là việc ngăn, không
cho vượt qua, là sự trở ngại ngăn cách Tóm lại có thể hiểu “Rào cản tâm lí là
Trang 21những thách thức, trở ngại ở mức độ lớn, làm giảm động lực hoạt động của con người, ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả của hoạt động”
1.1.2 Khái niệm quản lý
Quản lý là một quá trình tác động nhằm: Điều hòa phối hợp có hiệu quả các hoạt động của cộng sự cùng chung một tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra; Tổ chức thực hiện các hoạt động một cách trật tự hợp lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và tiết kiệm thời gian để thực hiện được mục tiêu đề ra; Tạo ra sự thống nhất các nổ lực từ bên trong của hệ thống và sự ủng hộ từ bên ngoài để thực hiện mục tiêu với kết quả cao [14,1]
hội…
Khái niệm chính sách tiếp cận từ xã hội học, chúng ta có thể hiểu, chính sách là tập hợp biện pháp do chủ thể quản lý đưa ra, nhằm tạo lợi thế cho một (hoặc một số) nhóm xã hội, giảm lợi thế của một (hoặc một số) nhóm xã hội khác, để thúc đẩy việc thực hiện một (hoặc một số) mục tiêu xã hội mà chủ thể quyền lực đang hướng tới; còn theo hướng tiếp cận từ tâm lý học, chúng ta có thể hiểu, chính sách là tập hợp biện pháp đối xử ưu đãi đối với một nhóm xã hội, nhằm kích thích vào động cơ hoạt động của nhóm này hướng theo việc thực hiện một (hoặc một số) mục tiêu của chủ thể quyền lực
Nói tóm lại chính sách là tập hợp biện pháp được thể chế hóa dưới dạng các đạo luật, pháp lệnh, sắc lệnh, văn bản như nghị định thông tư, chỉ thị… nó tác động vào động cơ hoạt động của các cá nhân và nhóm xã hội, mà đây là
Trang 22nhóm đóng vai trò động lực trong việc thực hiện một mục tiêu nào đó, để kết quả cuối cùng một chính sách cần đạt là tạo ra những biến đổi xã hội phù hợp với mục tiêu chính sách vạch ra
1.1.3.1 Tác nhân của chính sách
Tác nhân là nhân tố kích thích khởi nguồn từ một chính sách Mỗi chính sách đều bắt nguồn từ một tác nhân, phân tích tác nhân có một ý nghĩa rất quan trọng để xem xét những sức ép dẫn tới một chính sách, trong đó có thể là những sức ép chính đáng từ các hoạt động xã hội, nhưng cũng có những sức ép từ các thế lực khác mà mục tiêu có thể là phục vụ lợi ích nhóm… việc nhận ra chân lý
và ý nghĩa thực tế của chính sách và tầm quan trọng của chính sách là nhiệm của nhà quản lý khi ban hành một chính sách Khi phân loại các tác nhân dựa trên cách tiếp cận hệ thống mà theo thống kê có các nguồn tác nhân như sau:
Tác nhân từ đầu vào hệ thống thông tin quản lý
Tác nhân từ đầu ra của hệ thống thông tin quản lý
Tác nhân từ đối tượng trong hệ thống thông tin quản lý
Tác nhân từ phía môi trường của hệ thống thông tin quản lý
Tìm hiểu các tác nhân khi thực hành một chính sách mới, có vai trò rất quan trọng trong việc triển khai thực hành một chính sách mới, tương tự việc tìm hiểu các tác động tâm lý trong thực hành chính sách công nghệ thông qua hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành DS – KHHGĐ cũng có vai trò đánh giá và định hướng giải pháp khắc phục các rào cản nâng cao hiệu quả việc thực hành chính sách
Việc hiểu rõ tác nhân của một chính sách thì nhà quản lý mới hoàn toàn có
có thể dự liệu được nguy cơ, rủi ro có thể xuất phát từ các tác nhân, để có thể định hướng việc thực hành chính sách đi theo khuôn mẫu và đạt mục tiêu ban đầu đề ra
1.1.3.2 Tác động của chính sách
Tác động của chính sách là sự hiện thực hóa các mục tiêu của chính sách trong hành vi của con người hoặc của nhóm người trong xã hội Khi ban hành một chính sách bao giờ cũng có ba loại tác động diễn ra đồng thời
Trang 23Tác động dương tính của chính sách: là những tác động dẫn đến những kết quả phù hợp với mục tiêu của chính sách
Tác động âm tính của chính sách: là những tác động dẫn đến kết quả ngược lại mục tiêu của chính sách
Tác động ngoại biên của chính sách: là những kết quả nằm ngoài dự liệu của cơ quan quyết định chính sách Khi phân tích tác động ngoại biên người ta lại phân tích ra hai loại, tác động ngoại biên dương tính góp phần nâng cao hiệu quả của chính sách và tác động ngoại biên âm tính làm giảm thiểu hiệu quả của chính sách
Tóm lại cùng với tiến trình phát triển kinh tế xã hội của Đất nước, mỗi giai đoạn đều có sự ra đời của các chính sách tác động điều chỉnh hành vi của con người nhằm đạt đến mục tiêu phát triển và nâng cao đời sống xã hội Tuy nhiên, việc triển khai thực hành một chính sách mới có thuận lợi và đạt được kết quả như mong muốn của các nhà hoạch định chính sách hay không? Thì việc nghiên cứu về những tác nhân, tác động của chính sách giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn cội nguồn và qui trình thực hành một chính sách trong đời sống xã hội Ở nhiều lĩnh vực khác nhau thì có các tác nhân chính sách khác nhau, mà khi thực hành chính sách tại cộng đồng nếu gặp trở ngại sẽ có tác động vào hiệu quả, mục tiêu việc thực hành chính sách, đó là các vấn đề mà các nhà hoạch định chính sách cần nghiên cứu điều tra kỹ nhằm kịp thời có giải pháp điều chỉnh, để khi ban hành một chính sách đạt được mục tiêu theo hoạch định
1.1.3.3 Đối tượng tác động của chính sách
Mục đích mà các chính sách cần tác động là các cá nhân, chính là tác động vào lợi ích cá nhân, vào tâm tư, tình cảm và động cơ của cá nhân, khi nghiên cứu phân tích và những thiết chế về chính sách, chúng ta hiểu rõ hơn cội nguồn
và qui trình thực hành một chính sách trong đời sống xã hội ở nhiều lĩnh vực khác nhau thì có các tác nhân chính sách khác nhau, mà khi thực hành chính sách tại cộng đồng hiệu quả có đạt được mục tiêu mà chính sách hướng tới hay không, đó là các vấn đề mà các nhà hoạch định chính sách cần nghiên cứu điều tra kỹ nhằm đảm bảo hiệu quả khi ban hành một chính sách
Trang 24Theo tiến trình phát triển khoa học công nghệ của nhân loại, thì tại Việt Nam ta cũng từng bước tiếp cận và đã vận dụng được những thành tựu công nghệ vào ứng dụng thực tế trong đời sống kinh tế xã hội của quốc gia bằng các chính sách về quản lý công nghệ, tìm hiểu về các chính sách công nghệ trước tiên chúng tìm hiểu về công nghệ từ các nội dung sau
1.1.4 Khái niệm công nghệ
Khái niệm “công nghệ” xuất hiện trong sách giáo khoa Việt Nam từ đầu
thập niên 1940 trong Quốc văn giáo khoa thư lớp dự bị của Trần trọng Kim Có nhiều khái niệm “công nghệ” được đưa ra và cũng có nhiều tranh cải, tuy nhiên Khái niệm “công nghệ” Theo Ủy ban kinh tế xã hội châu Á – Thái bình dương
(ESCAP) xem “công nghệ là hệ thống kiến thức về qui trình và kỹ thuật chế biến vật chất và thông tin” được các nhà nghiên cứu Việt nam bình chọn và tiếp
theo là khái niệm được nêu trong luật chuyển giao công nghệ, năm 2006 thì cho
rằng: “Công nghệ là giải pháp, qui trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm”
* Vai trò của quản lý công nghệ
Quản lý là một hoạt động tất yếu của xã hội loài người, nó phối hợp những
nổ lực cá nhân nhằm thu được hiệu quả, mà nếu để mỗi người tự hoạt động riêng
lẻ thì không thể đạt được Như vậy có thể nói: Quản lý công nghệ là tập hợp các
hoạt động công nghệ nhằm đạt được mục tiêu đã định Phân tích khái niệm quản
lý công nghệ theo hai gốc độ như sau:
Ở gốc độ vĩ mô: Quản lý công nghệ là một lĩnh vực kiến thức liên quan đến
thiết lập và thực hiện các chính sách về phát triển và sử dụng công nghệ, về sự tác động của công nghệ đối với xã hội, với các tổ chức, các cá nhân và tự nhiên, nhằm thúc đẩy đổi mới tạo tăng trưởng kinh tế và tăng cường trách nhiệm trong
sử dụng công nghệ đối với lợi ích của nhân loại
Ở gốc độ vi mô (cơ sở): Quản lý công nghệ là một bộ môn khoa học liên
ngành, kết hợp khoa học, công nghệ và các tri thức để quản lý, hoạch định, triển khai và hoàn thiện năng lực công nghệ nhằm xây dựng và thực hiện các mục tiêu trước mắt và lâu dài của một tổ chức
Trang 25Bảng chất liên ngành của quản lý công nghệ
Hiện nay việc quản lý công nghệ thường chú trọng vào việc xây dựng các chính sách để tạo điều kiện cho tiến bộ khoa học và công nghệ, chú trọng tới tác động của các công nghệ đang hoạt động để đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế bền vững, đồng thời ngăn ngừa tác động xấu của công nghệ có thể gây ra cho con người và môi trường tự nhiên
1.1.5 Chính sách khoa học và công nghệ
Chính sách khoa học và công nghệ của một quốc gia là tổng hợp các nội dung về định hướng, ưu tiên và biện pháp phát triển khoa học công nghệ của quốc gia đó Các nội dung này được thể hiện trong các văn bản pháp huy và hướng dẫn từ định hướng chiến lược cho đến các khía cạnh cụ thể của mọi hoạt động kinh tế xã hội ở tầm vĩ mô cũng như vi mô, nhằm đạt được các mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ, phối hợp các quan hệ trong quá trình phát triển khoa học và công nghệ Nói tóm lại các quốc gia thường xây dựng chính sách này thành ba cấp: định hướng, kế hoạch và thực hiện, để hiểu rõ hơn nội dung một chính sách công nghệ thực hành trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa,
xã hội…chúng ta đi sâu vào tìm hiểu qui trình triển khai một chính sách công nghệ trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ
1.1.5.1 Hệ thống thông tin và hệ thống thông quản lý
* Hệ thống thông tin là một quá trình hai chiều trong đó mỗi người là người
phát vừa là người thu thông tin Các luồng thông tin chạy dọc theo chuỗi mệnh lệnh và đan chéo nhau Thông tin đan chéo, bao gồm dòng thông tin ngang giữa những người ở các cấp tổ chức như nhau hoặc cùng cấp và dòng thông tin chéo
KH Tự nhiên Công
nghệ
LT kinh doanh
T Hành công nghiệp
KH Xã hội
Quản lý công nghệ
Trang 26giữa những người ở các cấp khác nhau mà không có các mối quan hệ cấp trên và cấp dưới, và cách tốt nhất đi tới sự phân tích các mặt khác nhau của thông tin là thông qua việc xem xét, xây dựng một mô hình thông tin cụ thể
* Hệ thống thông tin quản lý là tập hợp các hoạt động thu thập xử lý văn
bản và phân tích số liệu nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho các cán bộ quản
lý chương trình giúp đưa ra những quyết định cần thiết ở mọi mức độ và mọi cấp điều hành chương trình Như vậy hệ thống thông tin quản lý không chỉ là những bản báo cáo và phương tiện máy tính, mà còn bao gồm: Thu thập số liệu trong và ngoài hệ thống thường xuyên; xử lý thông tin, số liệu dưới dạng: Cán
bộ chương trình có thể sử dụng một cách trực tiếp; Thông tin qua các cấp hoặc các đơn vị chức năng của một chương trình hoặc một tổ chức
Mục đích của hệ thống thông tin quản lý là: lập kế hoạch; giám sát thực hiện; Đánh giá quá trình hoạt động và kiểm tra kết quả thực hiện Yêu cầu thiết yếu để xây dựng một hệ thống thông tin quản lý gồm: Nguồn nhân lực và đào tạo cán bộ; nguồn tài chính; hệ thống quản lý; hệ thống ghi chép, lưu trữ; Máy tính, phần cứng, phần mềm
* Yêu cầu của hệ thống thông tin quản lý
Để xây dựng một hệ thống quản lý nhất thiết phải đáp ứng các nhu cầu sau:
- Yêu cầu thứ nhất là cần nguồn nhân lực để thực hiện công việc và nguồn nhân lực này phải được đào tạo, có đủ trình độ đáp ứng yêu cầu công việc
- Yêu cầu thứ hai là phải đảm bảo nguồn tài chính đáp ứng đủ để triển khai công việc, điều kiện này là đặc biệt quan trọng nhất là đối với các nước đang phát triển còn nhiều khó khăn
- Yêu cầu thứ ba là phải có một hệ thống quản lý, hệ thống thông tin quản
lý được xây dựng trên một hệ thống quản lý và đáp ứng nhu cầu quản lý của hệ thống đó
- Yêu cầu thứ tư là phải có một hệ thống ghi chép và lưu trữ, đây là nguồn thông tin ban đầu (cơ sở) cho một hệ thống quản lý
Trang 27- Yêu cầu thứ năm là hệ thống máy tính phần cứng và phần mềm, đây là điều kiện về trang thiết bị kỹ thuật để hiện đại hóa một hệ thống thông tin quản
lý, và là một yêu cầu tất yếu theo xu thế phát triển tin học hóa ngày nay
Theo phân tích về những lĩnh vực ưu tiên của hệ thống thông tin quản lý về dân số cần tập trung ưu tiên các lĩnh vực sau đây: Thông tin về đối tượng dân số; thông tin đầu vào; thông tin đầu ra; kết quả (ảnh hưởng/tác động); Các số liệu then chốt và nguồn số liệu [1, 77]
1.1.5.2 Chính sách công nghệ và HTTT quản lý DS - KHHGĐ
Chính sách công nghệ thực hành trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ được khảo sát trong đề tài là qui trình công nghệ thực hiện hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành DS – KHHGĐ Khởi đầu tác nhân của chính sách là từ năm 1993,
do Uỷ ban quốc gia Dân số và KHHGĐ nghiên cứu và tổ chức thực hiện xây
dựng hệ thống tin quản lý chuyên ngành Nội dung thông tin cốt lõi của Hệ thống thông tin này là Chế độ ghi chép ban đầu và báo cáo thống kê chuyên ngành DS-KHHGĐ, chính sách này được Bộ trưởng - Chủ nhiệm Uỷ ban ký ban hành và hướng dẫn thực hiện theo các Quyết định số 138 UB/QĐ ngày 10/11/1994; và sau đó là một loạt các quyết định số 280/1998/UB/KHCS ngày 21/4/1998; quyết định số 01/2001/UB-QĐ ngày 9/2/2001; Nhưng đến năm
2002 do thay đổi bộ máy tổ chức (sáp nhập Uỷ ban Quốc gia Dân số KHHGĐ
và Uỷ ban Bảo vệ Bà mẹ trẻ em) được gọi là Ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ
em Năm 2005 ban hành các Quyết định số 03/2005/QĐ-DSGĐTE ngày 29/7/2005 về việc ban hành chế độ ghi chép ban đầu và báo cáo thống kê chuyên ngành dân số trong thực hiện hệ thông tin quản lý dân số, gia đình và trẻ em theo Công văn số 9717/BYT-KHTC ngày 19/12/2007, và Quyết định số 437/QĐ – TCDS ngày 16/11/2011 của tổng cục trưởng Tổng cục DS – KHHGĐ về việc ban hành Quy định tạm thời về mẫu sổ ghi chép ban đầu, mẫu phiếu thu thập thông tin của cộng tác viên dân số và mẫu biểu báo cáo thống kê trong kho dữ liệu điện tử Công văn số 77/TCDS – KHTC ngày 22/02/2012 của Tổng cục DS – KHHGĐ về việc hướng dẫn ghi chép ban đầu vào sổ Ao, ghi phiếu thu tin và lập báo cáo thống kê chuyên ngành DS – KHHGĐ; Công văn số 198/TCDS –
Trang 28TTTL ngày 23/04/2012 của Tổng cục DS – KHHGĐ về triển khai công tác dữ liệu điện tử và báo cáo thống kê chuyên ngành DS – KHHGĐ Với mục tiêu của chính sách là hệ thống thông tin này cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, thông tin biến động đầu vào và đầu ra trong quản lý công tác DS – KHHGĐ tại các đơn vị hành chính trong cả nước
* Một số yêu cầu quản lý của HTTT dữ liệu DS – KHHGĐ
Những nội dung của HTTT Quản lý công tác DS-KHHGĐ ở cơ sở bao gồm: Dân số và biến động dân số như: sinh, tử, kết hôn, chuyển đi, chuyển đến ; Tình hình quản lý số liệu thực hiện KHHGĐ của dân số (độ tuổi 15 - 49) Ngoài ra, hệ thống thông tin quản lý công tác DS-KHHGĐ trong giai đoạn hiện nay, còn được đánh giá toàn diện qua các hoạt động: Đối tượng cập nhật; thời gian cập nhật thông tin; độ chính xác của thông tin đầu vào…
Đồng thời, trong các hoạt động của công tác DS-KHHGĐ tại địa phương cần phải kể đến một số nhân tố tác động như: Công tác tuyên truyền dân số; Cơ
sở dịch vụ KHHGĐ tại các xã; Tổ chức và nhân lực (cán bộ làm công tác DS – KHHGĐ); Nguồn tài chính cho các hoạt động về DS-KHHGĐ; Chế độ khuyến khích, hổ trợ bồi dưỡng cho các đối tượng thực hiện các biện pháp KHHGĐ; Cân đối nguồn và phân phối PTTT…
1.1.6 Khái niệm về dân số và Kế hoạch hóa gia đình
1.1.6.1 Khái niệm về Dân số
Dân số là một tập hợp nhiều cá thể con người trong xã hội, dân số là chủ thể của xã hội nhưng cũng đồng thời là đối tượng quản lý của xã hội
Nhân khẩu học hay dân số học là khoa học nghiên cứu các hiện tượng và qui luật dân số, bao gồm các yếu tố: Qui mô, cơ cấu, phân bố, mật độ dân số cũng như các quá trình sinh, tử, di dân, tăng trưởng dân số trong sự tác động qua lại với các yếu tố kinh tế xã hội và văn hóa [17 7]
1.1.6.2 Khái niệm về kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ)
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì KHHGĐ bao gồm những thực hành giúp cho những cá nhân hoặc các cặp vợ chồng để đạt được những mục tiêu: tránh những trường hợp sinh không mong muốn; đạt được những trường hợp
Trang 29sinh theo ý muốn; Điều hòa khoản cách giữa các lần sinh; Chủ động chọn thời điểm sinh con cho phù hợp với tuổi của bố mẹ
Theo tài liệu của Tổng Cục DS-KHHGĐ Việt Nam, thì KHHGĐ là nổ lực của Nhà nước, xã hội để mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động, tự nguyện quyết định số con, thời gian sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh nhằm bảo vệ sức khỏe, nuôi con có trách nhiệm, phù hợp với chuẩn mực xã hội và điều kiện sống của gia đình [17 37]
1.1.6.3 Vai trò của công tác DS-KHHGĐ đối với sự phát triển xã hội
Phát triển là sự tiến bộ tổng hợp về mức sống, công bằng xã hội và khả năng tiếp tục tiến bộ bền vững trong tương lai, trong đó phúc lợi kinh tế - xã hội
là cốt lõi của sự phát triển Nếu coi phát triển là đối lập với sự nghèo khổ, lạc hậu thì quá trình phát triển là quá trình làm giảm dần, đi đến loại bỏ nạn đói, thất học, thất nghiệp, bất bình đẳng và ô nhiễm suy thoái môi trường
Vai trò chủ yếu và quan trọng của công tác dân số-KHHGĐ là thực hiện công tác quản lý dân số mà thực chất là điều tiết mức sinh thông qua các hoạt chương trình KHHGĐ để tạo ra qui mô cơ cấu dân số ổn định phù hợp với điều kiện địa lý, kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ, đây cũng là cơ sở quan trọng để thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng dân số tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ nhu cầu phát triển đất nước Đồng thời thực hiện tốt công tác quản lý dân số - KHHGĐ còn là cơ sở thực hiện các chính sách an sinh
xã hội như: đảm bảo công ăn việc làm, phát triển đồng bộ giáo dục, y tế, giảm tệ nạn xã hội, giảm ô nhiễm môi trường… cải thiện đời sống vật chất của nhân dân, tạo công bằng xã hội, giải quyết giảm được chi phí từ chương trình an sinh
xã hội, từ hạn chế được mức sinh từ đó tăng tích lũy tạo nguồn lực để tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập cho dân cư
1.2 Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về công tác DS-KHHGĐ
Khi bàn về công tác dân số theo quan điểm của chủ nghĩa Mac thì Ông cho rằng DS không đơn thuần chỉ là số dân, mà còn bao hàm cả về chất lượng dân
cư, hàm chứa những nhân tố nội sinh, có mối quan hệ và chịu tác động đa chiều của các điều kiện tự nhiên xã hội, DS phát triển cùng với sự phát triển của lực
Trang 30lượng sản xuất (LLSX) và tồn tại trong mọi hình thái kinh tế xã hội (KT-XH), dân số và tái sản xuất dân số là một hoạt động cơ bản của con người Bản chất của quá trình dân số như: (Sinh, tử, di dân) trước hết mang tính KT-XH Mỗi hình thái KT-XH chỉ phù hợp với một lượng dân cư nhất định và Ông cho rằng:
“Các điều kiện của một xã hội hay nói cách khác là các hình thái KT-XH chỉ có thể phù hợp với một lượng dân số nhất định Trong một hình thái KT-XH các điều kiện sản xuất, trình độ của LLSX sẽ xác định khối lượng tối ưu và tương ứng” Đồng thuận với quan điểm chủ nghĩa Mac, Ph ĂngGhen cho rằng: “Theo quan điểm duy vật nhân tố quyết định trong lịch sử, suy cho cùng là sản xuất và tái sản xuất ra đời sống trực tiếp, nhưng bản thân sản xuất cũng có hai loại, một mặt sản xuất ra các tư liệu trong sinh hoạt, ra thức ăn, quần áo, nhà ở và những dụng cụ cần thiết để sản xuất ra những thứ đó Mặc khác, là sản xuất ra chính bản thân con người; là sự truyền giống nòi Những thiết chế xã hội trong đó, những con người của một thời đại lịch sử nhất định và của một nước nhất định đang sống là do hai loại sản xuất đó quyết định Một mặt, do trình độ phát triển của lao động và mặt khác là do trình độ phát triển của gia đình” (Mac-ĂngGhen tuyển tập, tập 6) Còn theo LêNin thì “LLSX hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân và người lao động”
Như vậy, theo quan điểm của chủ nghĩa Mac - LêNin DS phát triển có mối quan hệ biện chứng tác động quan lại lẫn nhau Sự phát triển của mỗi quốc gia phụ thuộc rất nhiều đến quá trình phát triển dân số của quốc gia ấy Các hành vi dân số của mọi cộng đồng dân cư lại tương hợp với một trình độ phát triển KT -
XH (cả về kinh tế văn hóa – xã hội, giáo dục y tế, tâm lý, phong tục tập quán lối sống…) của chính cộng đồng dân cư ấy Ph ĂngGhen đã chỉ rõ: xã hội nào làm được việc điều chỉnh sự sinh sản ra con người như đã điều chỉnh kinh tế thì mới
có thể lãnh đạo chủ động xã hội
Đồng tình với quan điểm của các triết gia trong lịch sử nhân loại, các quốc gia trên toàn thế giới đã rất quan tâm về công tác DS – KHHGĐ của đất nước mình và kêu gọi sự đồng thuận của cộng đồng các quốc gia khác và khởi đầu với
5 kỳ hội nghị Quốc tế vấn đề dân số từ năm 1954 đến năm 1994 Trong đó hai
Trang 31kỳ họp vào năm 1954 tại RoMa(Italia) và năm 1965 tại Beôgrat (Nam Tư cũ) với nội dung trao đổi thông tin khoa học chuyên ngành Ba kỳ họp tiếp theo được liên hiệp Quốc tổ chức vào các năm 1974 tại Bcucaret (Rumani), năm
1984 tại city (Mêhicô) và năm 1994 tại Cairô (Ai Cập), tại các hội nghị này nội dung đã chuyển hướng từ việc trao đổi thông tin khoa học sang thiết lập các chính sách và chương trình nhằm giải quyết các vấn đề về tăng dân số quá nhanh
và hội nghị cũng thống nhất coi sự bùng nổ dân số là một hiện tượng toàn cầu Trọng tâm nhất phải nói đến hội nghị quốc tế cai rô năm 1994, tại hội nghị có
180 Nước tham gia, tại hội nghị đã thống nhất đề ra chương trình hành động 20 năm cho công tác DS – KHHGĐ, chương trình hành động đề ra một chiến lược mới, trong đó nhấn mạnh đến mối liên hệ tổng thể giữa dân số và phát triển, từ
đó đặt ra các mục tiêu đáp ứng nhu cầu cá nhân của cả phụ nữ và nam giới Nguyên tắc của chương trình hành động lần này khẳng định con người là trung tâm của những mối quan tâm về sự phát triển bền vững, vì con người là nguồn lực quan trọng nhất, có giá trị nhất của mọi dân tộc Quyền phát triển phải được thực hiện để đáp ứng được các mục tiêu phát triển bền vững của mỗi quốc gia ngay hiện tại và tương lai, loại trừ những hình mẫu sản xuất tiêu dùng thiếu bền vững; Đồng thời tăng cường các chính sách liên quan đến dân số Thực hiện cân bằng và bình đẳng giới, nâng cao quyền năng cho phụ nữ loại bỏ tình trạng bạo lực chống lại phụ nữ Đảm bảo cho phụ nữ có khả năng kiểm soát vấn đề sinh đẻ của mình, đây chính là nền tảng của chương trình dân số và phát triển
1.3 Quan điểm của Đảng và nhà nước ta về công tác DS-KHHGĐ
Khẳng định tầm quan trọng của công tác DS – KHHGĐ, Nghị quyết của Ban chấp hành Trung Ương Đảng khóa VII đã chỉ rõ “sự gia tăng dân số quá nhanh là một trong những nguyên nhân quan trọng cản trở tốc độ phát triển kinh
tế xã hội, gây khó khăn lớn cho việc cải thiên đời sống, hạn chế điều kiện phát triển về mặt trí tuệ văn hóa và thể lực giống nòi Nếu xu hướng này cứ tiếp tục diễn ra thì trong tương lai không xa đất nước ta sẽ đứng trước những khó khăn rất lớn, thậm chí những nguy cơ về nhiều mặt” Do vậy làm tốt công tác DS – KHHGĐ, thực hiện gia đình ít con giảm nhanh tỉ lệ tăng dân số, tiến tới ổn định
Trang 32qui mô dân số là vấn đề rất quan trọng và bức bách đối với nước ta Đảng và nhà nước ta thể hiện rõ quan điểm chỉ đạo như sau: Công tác DS – KHHGĐ là bộ phận quan trọng trong chiến lược phát triển đất nước, là một trong những vấn đề
KT – XH hàng đầu ở nước ta, là một yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người từng gia đình và toàn xã hội Giải pháp cơ bản thực hiện công tác DS – KHHGĐ là vận động tuyên truyền và giáo dục gắn liền với đưa dịch vụ KHHGĐ đến tận người dân; có chính sách mang lại lợi ích trực tiếp cho người chấp nhận gia đình ít con, tạo động lực thúc đẩy phong trào quần chúng thực hiện KHHGĐ
Đầu tư cho công tác DS – KHHGĐ là đầu tư mang lại hiệu quả trực tiếp rất cao, Nhà nước cần tăng mức chi ngân sách cho công tác DS – KHHGĐ Đồng thời động viên sự đóng góp của cộng đồng và tranh thủ sự viện trợ quốc tế; Huy động lực lượng toàn xã hội tham gia công tác DS – KHHGĐ, phải có bộ máy chuyên trách đủ mạnh để quản lý chương trình mục tiêu, đảm bảo cho các nguồn lực nói trên được sử dụng có hiệu quả đến tận người dân
Để đạt được các mục tiêu trên, hàng loạt các văn bản chính sách chỉ đạo về công tác dân số - KHHGĐ được ban hành, thể hiện sự quyết tâm của cả hệ thống chính trị tập trung lãnh đạo và chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác DS – KHHGĐ theo chương trình đề ra
* Tiểu kết chương 1
Nội dung chương 1 đã khái quát cơ bản những khái niệm liên quan đến nội dung đề tài nghiên cứu, những lý luận nhận định của các triết gia, của Đảng và Nhà nước ta về tầm quan trọng của công tác DS - KHHGĐ đối với sự phát triển
xã hội Đây là cơ sở lý thuyết quan trọng để tác giả đi vào tìm hiểu và nghiên cứu nội dung thực hành chính sách công nghệ trong quản lý lĩnh vực dân số - KHHGĐ tại huyện Cẩm Mỹ, Đồng Nai
Chuyển sang nội dung của chương 2, tác giả tìm hiểu về tổng quan và tình hình triển khai chính sách công nghệ mới trong quản lý lĩnh vực DS - KHHGĐ, qua đó nhận dạng những rào cản tâm lý của hệ thống tổ chức cán bộ làm công tác dân số từ huyện đến cơ sở trong việc tổ chức thực hành chính sách công
Trang 33nghệ là hệ thống thông tin dữ liệu quản lý công tác dân số - KHHGĐ tại huyện Cẩm Mỹ, với số liệu điều tra, thống kê giai đoạn từ năm 2011-2014
Trang 34CHƯƠNG 2 NHẬN DẠNG RÀO CẢN CỦA VIỆC THỰC HÀNH CHÍNH
SÁCH CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC DÂN SÔ – KHHGĐ
TẠI HUYỆN CẨM MỸ, ĐỒNG NAI 2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu và những nhân tố tác động
Huyện Cẩm Mỹ thuộc tỉnh Đồng Nai, được chia tách từ hai huyện thị giáp
ranh là huyện Xuân Lộc và thị xã long Khánh, có quyết định thành lập năm
2004 Hàng năm có tỉ lệ biến động dân cư cao, việc quản lý dân số và biến động
dân số tại huyện Cẩm Mỹ là yêu cầu cần thiết cho việc xây dựng kế hoạch phát
triển KT-XH tại địa phương và là một nhiệm vụ hết sức quan trọng góp phần
cung cấp thông tin số liệu dân số cho việc thực hiện các chương trình đảm bảo
an sinh xã hội của huyện trong hiện tại và tương lai
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội huyện Cẩm Mỹ
Huyện Cẩm Mỹ có diện tích 467,95km2
Nằm ở phía đông nam của tỉnh Đồng Nai; là một huyện thuần nông, thương mại dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp
chưa phát triển Trình độ dân trí chưa đồng đều giữa các vùng; đồng bào dân tộc
ít người chiếm tỉ lệ cao Trong cộng đồng dân cư, đời sống kinh tế đa phần là
khó khăn, còn nhiều quan niệm, phong tục tập quán còn lạc hậu nhất là người
dân ở vùng sâu vùng xa Đa số các hộ gia đình bận rộn với cuộc sống mưu sinh,
lơ là chưa nhận thức về công tác Dân số - KHHGĐ, để làm rõ hơn vấn đề đề tài
số liệu điều tra như sau:
* Tình hình về biến động Dân số
+ Dân số năm 2014 là: 153.916 người
+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,15%; Mật độ dân cư: 305 người/ Km2
Bảng 2.1 Cơ cấu dân số huyện Cẩm Mỹ
Trang 35Sự biến động dân số về di cư, nhập cư của huyện Cẩm Mỹ là một trong những thách thức quản lý biến động dân số của hệ thống CTV tại địa bàn Theo dõi và đánh giá tỉ lệ tăng dân số tự nhiên, việc ổn định qui mô dân số và giảm tỉ
lệ tăng dân số tự nhiên là mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện Cẩm Mỹ
Bảng 2.2 Biểu đồ tăng dân số của huyện Cẩm Mỹ năm 2010-2014
(Nguồn thống kê từ Trung tâm DS – KHHGĐ huyện Cẩm Mỹ từ năm 2010-2014)
Để đánh giá thêm việc thực hiện nhiệm vụ quản lý lĩnh vực DS - KHHGĐ, tác giả tìm hiểu về bộ máy tổ chức ngành DS – KHHGĐ các huyện của tỉnh Đồng Nai
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý công tác dân số - KHHGĐ tại Đồng Nai
Năm 2008, thực hiện sự chỉ đạo của Trung ương và thực hiện Quyết định của UBND tỉnh Đồng Nai, Với dân số gần 3 triệu người, phân cấp hành chính gồm 11 Huyện, thị, thành phố Hệ thống tổ chức bộ máy hoạt động công tác DS – KHHGĐtỉnh Đồng Nai gồm có 1 Chi cục dân số tỉnh, 11 Trung tâm dân số huyện, 171 chuyên trách dân số xã và 3650 CTV dân số thôn ấp Việc duy trì ổn định bộ máy và thực hiện tốt các hoạt động của chương trình DS – KHHGĐ là mục tiêu hàng đầu của ngành từ năm 2009 đến nay
Trang 36TRUNG TÂM
DS – KHHGD HUYỆN
2.3 SƠ ĐỒ TÓM TẮT BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TÁC DS – KHHGĐ CÁC HUYỆN
2.1.2.1 Trung tâm Dân số - KHHGĐ huyện Cẩm Mỹ
Trung tâm Dân số - KHHGĐ huyện Cẩm Mỹ là đơn vị hành chính sự nghiệp được thành lập vào ngày 25/09/2008 theo quyết định của UBND tỉnh Đồng Nai, với số lượng cán bộ viên chức được phân bổ là (7 người), thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác DS – KHHGĐ tại 13 xã trong toàn Huyện
Bảng 2.4 Thống kê trình độ chuyên môn cán bộ Trung tâm dân số huyện
(Nguồn số liệu thống kê của đề tài, năm 2014)
Kết quả khảo sát về trình độ, năng lực của cán bộ quản lý của Trung tâm dân số - KHHGĐ huyện Cẩm Mỹ, có thể nhận định về nguồn nhân lực cơ bản đáp ứng thực hiện nhiệm vụ quản lý chương trình DS – KHHGĐ theo qui định
TRẠM Y TẾ XÃ (CHUYÊN TRÁCH DÂN SỐ)
CỘNG TÁCVIÊN DÂN SỐ
CỘNG TÁC VIÊN DÂN SỐ
Trang 372.1.2.2 Ban dân số - KHHGD cấp xã
Huyện Cẩm Mỹ có 13 đơn vị hành chính cấp xã, đã hoàn thiện 13 Ban dân
số - KHHGĐ cấp xã, có trưởng ban là Phó chủ tịch xã và Trưởng trạm y tế là phó ban và CTDS là thành viên Trong đó, trưởng trạm y tế trực tiếp quản lý, chỉ đạo chuyên trách dân số xã và các công tác viên dân số thôn ấp thực hiện các hoạt động của chương trình dân số - KHHGĐ theo kế hoạch chỉ tiêu phân bổ của cấp trên giao hàng năm tại địa phương
* Hệ thống chuyên trách Dân số
Số cán bộ làm chuyên trách dân số huyện Cẩm Mỹ hiện nay có 13 người,
có chuyên môn về y tế (11/13 xã) được Trung tâm y tế huyện tuyển dụng và được đào tạo có chứng chỉ chuyên môn về nghiệp vụ dân số, được hưởng lương
và phụ cấp chuyên ngành dân số - KHHGĐ theo thông tư số 05 của Bộ y tế, làm các nhiệm vụ: Tiếp nhận, truyền đạt chủ trương chính sách DS – KHHGĐ; tiếp nhận và phân phối phương tiện tránh thai ở cơ sở; Lập kế hoạch triển khai và thực hiện công tác DS – KHHGĐ; tham mưu phối kết hợp thực hiện công tác thông tin tuyên truyền về DS – KHHGĐ ở cơ sở; Kiểm tra, giám sát, thu thập thông tin và tổng hợp kết quả chương trình để báo cáo cho ban dân số, chính quyền cơ sở và Trung tâm DS – KHHGĐ Huyện; Quản lý trực tiếp đội ngũ cộng tác viên; Đăng ký thống kê dân số, lập kế hoạch và tổ chức chỉ đạo công tác thu thập dữ liệu ban đầu từ cộng tác viên; Tổng hợp, lập và gửi báo cáo tháng, quí,
năm cho Trung tâm dân số - KHHGĐ huyện theo qui định
Họ cũng là người trực tiếp tư vấn và cung cấp phương tiện tránh thai (PTTT) tại
hộ gia đình, có trách nhiệm ghi chép, báo cáo các thông tin biến động về sinh,
tử, chuyển đi, chuyển đến, kết hôn…tại các hộ gia đình thuộc địa bàn mình quản
lý cho CTDS xã
Trang 38Bảng 2.5 Thống kê trình độ chuyên môn của hệ thống CTV dân số
Chuyên
môn
Số lượng
Tỷ
lệ %
Độ tuổi
Số lượng
Tỷ lệ
%
Số năm
Số lượng
Tỷ lệ
%
Trung cấp 3 1,13 > 50 135 51,0 > 30 1 0,38
Sơ cấp 5 1,87 41 - 50 89 33,6 20- 30 30 11,32 12/12 66 24,9 31 –40 25 9,40 11- 20 49 18,49 9/12 120 45,3 20 –30 16 6,00 6 - 10 105 39,62 Khác 71 26,8 < 20 0 0 < 5 80 30,19
(Nguồn thống kê của Trung tâm DS-KHHGĐ huyện Cẩm Mỹ)
Kết quả thống kê, điều tra của đề tài về trình độ năng lực của hệ thống CTV dân số Cẩm Mỹ, đa số là người lớn tuổi (51%,> 50 tuổi); có thâm niên công tác lâu từ 11-20 năm (18,49%) và tỉ lệ thâm niên công tác 6 - 10 năm là (39,62%);
về trình độ học vấn thì số người có trình độ trung học cơ sở chiếm tỉ lệ cao nhất 45,3%, trình độ trung cấp nghề là thấp nhất (1.13%)
2.1.3 Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ hoạt động công tác dân số - KHHGĐ tại huyện Cẩm Mỹ
* Trang thiết bị phục vụ cho quản lý công tác dân số-KHHGĐ
Để nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống thông tin quản lý số liệu dân số cấp Huyện, Chi cục DS - KHHGĐ tỉnh đã trang bị mỗi Huyện một máy chủ để quản trị và lưu trữ kho dữ liệu; Hỗ trợ cài đặt phần mềm mới cho các
Trang 39huyện theo định kỳ phiên bản mới của Trung ương; đồng thời trong năm 2011
đã bổ sung cho mỗi xã 1 máy vi tính kết nối internet để thực hiện cập nhật thông tin biến động dân số tại địa phương và gởi thư điện tử cho cán bộ quản lý nhập tin tại Trung tâm DS các Huyện trong toàn Tỉnh
2.2 Kết quả quản lý công tác DS - KHHGĐ huyện Cẩm Mỹ khi chưa triển khai CSCN
Xét mối liên quan về nội dung nghiên cứu của đề tài, tác giả sẽ phân tích thêm về kết quả thực hiện chương trình DS – KHHGĐ huyện Cẩm Mỹ, từ năm
2011 đến năm 2014 trên hai phương diện quản lý: Dân số và KHHGĐ
Bảng 2.6 Kết quả thực hiện công tác dân số của huyện Cẩm Mỹ (2011-2014)
Tỉ lệ sinh con thứ 3 trở lên % 7,01 7,25 6,92 6,31
Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên % 1,23 1,22 1,19 1,15
Tỷ số giới tính khi sinh Trai/gái 107,6 104,3 105,2 107,05
(Nguồn thống kê của đề tài, năm 2014)
Kết quả thực hiện chỉ tiêu về dân số và kết quả thực hiện chỉ tiêu về kế hoạch hóa gia đình, để từ đó có cơ sở đánh giá kết quả việc cập nhật thông tin
đầu vào của HTTT quản lý chuyên ngành DS - KHHGĐ của huyện
Trang 40Bảng 2.7 Kết quả thực hiện chỉ tiêu về KHHGĐ huyện Cẩm Mỹ (2011-2014)
NỘI
DUNG
Thực hiện
Đạt chỉ tiêu ( % )
Thực hiện
Đạt chỉ tiêu ( % )
Thực hiện
Đạt chỉ tiêu ( % )
Thực hiện
Đạt chỉ tiêu ( % )
(Nguồn thống kê của đề tài, năm 2014)
Các báo cáo tổng hợp số liệu cho thấy các hoạt động của chương trình dân
số - KHHGĐ tại huyện Cẩm Mỹ đã có nhiều thành tựu, việc quản lý số liệu cụ thể đánh giá việc thực hiện đạt mục tiêu giảm sinh hàng năm toàn huyện
* Bàn luận
Theo kết quả điều tra của đề tài về trình độ chuyên môn của cán bộ công chức, viên chức làm công tác Dân số từ huyện đến cơ sở của huyện Cẩm Mỹ cơ bản đáp ứng đủ nguồn lực cho việc quản lý công tác DS – KHHGĐ tại địa phương, theo chỉ tiêu về biên chế của bộ máy quản lý ngành dân số cấp huyện
và trong các hoạt động, ngành dân số luôn được sự quan tâm hổ trợ của chính quyền địa phương và cơ quan lãnh đạo cấp trên, thông qua việc đầu tư cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phương tiện đã tạo điều kiện cho Trung tâm dân số - KHHGĐ huyện Cẩm Mỹ triển khai thực hiện hiệu quả các chương trình, đề án trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ