mô tả đặc điểm hình thái, định danh loài mà chưa đi sâu nghiên cứu nhiều về các đặc tính sinh học, sinh thái học, gây trồng và bảo tồn loài.Do đó tôi tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệ
Trang 1NGUYỄN ANH ĐỨC
THỰC TRẠNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CÂY RE
HƯ ƠN G(CINNAMOMUM PARTHENOXYLON (JACK.) MEISN.)
TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ VÀ HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo Chuyên ngành Khoa Khóa học
: Chính quy : Lâm nghiệp : Lâm nghiệp :
2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
XÁC NHẬN CỦA GVHD
trước Hội đồng khoa học!
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông LâmThái Nguyên, tôi đã trang bị cho mình kiến thức cơ bản về chuyên môn dưới sựgiảng dạy và chỉ bảo tận tình của toàn thể thầy cô giáo Đe củng cố lại những khiến thức đã học cũng như làm quen với công việc ngoài thực tế thì việc thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn rất quan trọng, tạo điều kiện cho sinh viên cọ sátvới thực tế nhằm củng cố lại kiến thức đã tích lũy được trong nhà trường đồng
Trang 3thầy giáo TS Dương Văn Thảo, và các thầy cô giáo trong khoa cùng với sự phối hợp giúp đỡ của các cán bộ, lãnh đạo các cơ quan ban ngành của UBND huyện Đồng Hỷ, huyện Võ Nhai, các xã trong huyện và các hộ gia đình trong thôn đã tạo mọi điều kiện cho tôi thu thập thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu
Qua đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt là thầy giáo TS Dương Văn Thảo người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế do vậy khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự giúp
đỡ của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp để khóa luận này được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Anh Đức DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Tổng hợp các cây Re hương phân bố tại huyện Đồng Hỷ 19
Bảng 4.2 Tổng hợp các cây Re hương phân bố tại huyện Võ Nhai 20
Bảng 4.3 Tổng hợp chất lượng các cây Re hương có tại huyện Đồng Hỷ 21
Bảng 4.4 Tổng hợp chất lượng các cây Re hương có tại huyện Võ Nhai 22
Bảng 4.5 Tổng hợp trữ lượng các cây Re hương có tại huyện Đồng Hỷ 23
Bảng 4.6 Tổng hợp trữ lượng các cây Re hương có tại huyện Võ Nhai 22
Trang 4Bảng 4.10 Thống kê đặc điểm sử dụng cây Re hương
người của người dân địa phương 29Bảng 4.11 Giá trị sử dụng cây Re hương ở địa bàn nghiên cứu 30Bảng 4.12 Tình hình gây trồng cây Re hương tại địa phương 32
Trang 5Hình 4.1 Khai thác thân cây Re hương 26 Hình 4.2 Khối gỗ Re hương 28 Hình 4.3 A rễ cây re hương B Đồ thủ công làm từ re hương 31
Trang 6MỤC LỤC
Phần 1.MỞ ĐẦU 1
1.1
Đặt vấn đề 1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3
Tính cấp thiết của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2 1.3.2 Ý
IUCN Liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc tế
Trang 7Cơ sở khoa học 3
2.2
Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 4
2.2.1
Tình hình nghiên cứu trên thế giới 4
2.2.2
Tình hình nghiên cứu trong nước 5
2.3
Điều kiện cơ sở của địa phương 7
2.3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 7
2.3.2 Điều kiện dân sinh kinh tế - văn hóa, xã hội 12
Phần 3.ĐÓI TƯỢNG,NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 15
3.1.1
Đối tượng nghiên cứu 15
3.1.2
Phạm vi nghiên cứu 15
3.2
Nội dung nghiên cứu 15
3.3 Phương pháp nghiên cứu 15
3.3.1
Phương pháp thu thập số liệu 15
Phần 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
4.1
Hiện trạng của cây Re hương trên địa bàn nghiên cứu 19
4.1.1 Tình hình phân bố của cây Re hương trên địa bàn nghiên cứu 19
4.1.2 Chất lượng cây Re hương có trong khu vực nghiên cứu 21
4.1.3 Trữ lượng của cây Re hương trên địa bàn nghiên cứu 23
Trang 84.4.1 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong công tác
bảo tồn loài Re hương tại huyện Đồng Hỷ và huyện Võ Nhai - Thái Nguyên 33
4.4.2 Đề xuất các biện pháp 34
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ 37
5.1
Kết luận 37
5.2
Kiến nghị 40
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Sự tồn tại của xã hội loài người liên quan mật thiết đến các nguồn
tàinguyên thiên nhiên, tài nguyên sinh vật Tuy nhiên con người đang lạm dụng quá mức việc khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên này và kết quả là tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên sinh vật, môi trường bị suy thoái, gây ra mất cânbằng sinh thái, đe dọa cuộc sống của các loài sinh vật trong đó có loài người của chúng ta Sức khỏe của hành tinh phụ thuộc vào sự đa dạng của các loài sinh vật Vì vậy việc bảo tồn đa dạng sinh học được coi là nhiệm vụ rất cấp bách hiện nay và cũng là trách nhiệm của toàn nhân loại
Nằm ở khu vực Đông Nam Châu Á với tong diện tích tự nhiên khoảng 330.541 km2 Việt Nam được coi là một trong những trung tâm về đa dạng sinh học của khu vực cũng như thế giới Từ kết quả nghiên cứu về khoa học cơ bản trên lãnh thổ Việt Nam, nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước đều nhận định rằng Việt Nam là một trong 10 quốc gia ở Châu Á và một trong 16 quốc gia trên thế giới có tính đa dạng sinh học cao Tuy nhiên Việt Nam cũng đang phải
đối mặt với một thực trạng rất đáng lo ngại đó là sự suy thoáinghiêm trọng về môi trường và tài nguyên đa dạng sinh học, đe dọa cuộc sống của các loài sinh vật và cuối cùng là ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của đất nước
Đe ngăn ngừa sự suy thoái ĐDSH ở Việt Nam đã tiến hành công tác bảo tồn và hiện nay cả nước có khoảng 128 khu bảo tồn Mặc dù các loài thực vật được bảo tồn cao như vậy, nhưng những nghiên cứu về các loài thực vật ở Việt Nam hiện nay còn rất thiếu Phần lớn các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức
Trang 10mô tả đặc điểm hình thái, định danh loài mà chưa đi sâu nghiên cứu nhiều về các đặc tính sinh học, sinh thái học, gây trồng và bảo tồn loài.
Do đó tôi tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp: “Thực trạng khai thác và
sử dụng cây Re hương (Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meissn, 1864)
tại huyện Đồng Hỷ và huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được thực trạng của loài Re hương tại huyện Đồng Hỷ và
huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
- Xác định được thực trạng khai thác cây Re hương tại huyện Đồng Hỷ vàhuyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
- Xác định được tình hình sử dụng cây Re hương tại huyện Đồng Hỷ và
Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
- Dựa vào kết quả nghiên cứu, đề xuất được các biện pháp bảo tồn và
phát triển loài Re hương tại huyện Đồng Hỷ và huyện Võ Nhai tỉnh Thái
Nguyên
1.3 Tính cấp thiết của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Đề tài là việc vận dụng những kiến thức mà sinh viên tiếp thu được trong quá trình học tập tại trường và nó có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với người thực hiện Đề tài sẽ giúp sinh viên làm quen với việc nghiên cứu khoa học, củng cố kiến thức đã học,vận dụng lý thuyết vào thực tế, biết cách tích lũy, thu nhập, phân tích, xử lý thông tin cũng như kỹ năng tiếp cận và làm việc với cộngđồng thôn bản và người dân Đề tài sau khi hoàn thành có thể làm tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu sau đó và làm cơ sở cho việc sử dụng bền vững loài cây có giá trị của cộng đồng
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Trang 11Đề tài góp phần đánh giá thực trạng khai thác và tình hình sử dụng loài cây Re hương và từ những biện pháp đề xuất được sẽ là cơ sở giúp chính quyềnđịa phương,người dân xác định được hướng bảo tồn, phát triển loàicây có giá trị này.
nguy cơ tuyệt chủng trong một tương lai gần.
Đe khắc phục tình trạng trên Chính phủ Việt Nam đã đề ra biện pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo về tốt hơn tài nguyên ĐDSH của đất nước Tuy nhiên, thực tế đang đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến bảo tồn ĐDSH cần phải giải quyết như quan hệ giữa bảo tồn loài và phát triển bền vữnghoặc tác động của biến đoi khí hậu đối với bảo tồn ĐDSH vv
Căn cứ vào phân cấp bảo tồn loài và ĐDSH thì trong đó Re hương
(Cinnamomum parthenoxylon ) thuộc hộ Long não (Lauraceae) là một loài cây
quý, đa tác dụng Hiện tại nó được xếp vào loại rất nguy cấp (CR) ở cấp quốc gia trong danh lục đỏ IUCN (Ver 2.3) và trong sách đỏ Việt Nam(1996) Đây làloài cây có giá trị kinh tế, thân gỗ dùng cho chế biến các sản phẩm mỹ nghệ, gốc rễ dùng để sản xuất tinh dầu xá xị Hiện nay thì cây Re hương được sử dụng theo 3 dạng khác nhau là sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, sử dụng trong nghiên cứu khoa học, sử dụng cho môi trường và sinh cảnh Trong cuộc sống hàng ngày thì cây Re hương được sử dụng làm lũa, làm vật liệu xây dựng,
Trang 12làm đồ thủ công mỹ nghệ và đồ trang trí nội thất trong gia đình Hiện này các nhà nghiên cứu trên thế giới và việt nam đang nghiên cứu loài cây này như thựchiện các dự án về bảo tồn, giâm hom phát triển cây Ngoài ra cây còn được sử dụng cho môi trường như tạo bóng mát và làm tăng sự đa dạng cho sinh cảnh
Do có giá trị kinh tế cao nên hiện nay hoạt động khai thác trái phép cây này ở Việt Nam đang là một điểm nóng (Lê Trọng Trái và cộng tác viên, 1999) [14] Đây là cơ sở khoa học giúp tôi tiến đến nghiên cứu và thực hiện khóa luận
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước
2.2.1 Tinh hình nghiên cứu trên thế giới
Re hương (Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meisn) Tên đồng nghĩa:
Laurus parthenoxylon Jack, 1820; Laurus porrecte Roxb 1832; Sassafras parthenoxylon (Jack) Nees, 1836; Cinnamomum simondii Lecomte, 1913; Cinnamomum porrectum (Roxb.) Kosterm 1952 Hay còn gọi là Co chấu, Re
dầu, Vù hương, Xá xị, thuộc họ Long não (Lauraceae), Phân bố ở: Cây có vùng phân bố rộng, Singapore, Indonesia, Myanmar, Ản Độ.Loài có nguồn gen hiếm; gỗ tốt không mối mọt, dùng trong xây dựng, làm tà vẹt, đóng tàu; lá, vỏ
và rễ có thể chiết tinh dầu ở Trung Quốc, rễ, thân cây Re hương dùng trị
cúm, cảm mạo, ăn uống không tiêu bụng đầy trướng, đau dạdày, viêm khớp do phong thấp, tiêu hóa không bình thường, ho gà, lỵ Tại Malaysia, người ta dùng gỗ cây làm thuốc bo cho các em gái lúc tuổi dậy thì Tại Giava, người ta dùng tinh dầu xoa bóp chữa thấp khớp, đau nhức
Theo những tài liệu được công bố về công thức cao nước xá xị thì thành phần chính trong nước xá xị là cao thổ phục linh, cao cam thảo được dùng làm chất thơm với một tỷ lệ rất thấp salixylat metyl, tinh dầu tiểu hồi, tinh dầu Sassafras Tinh dầu sassafras được cất từ vỏ thân và vỏ rễ cùng gỗ thân và gỗ rễ
cây Sassafras officinalis, chưa thấy ở nước ta Hàm lượng tinh dầu trong vỏ lên
tới 6%, còn trong gỗ chỉ có 2% Tinh dầu rất lỏng, nặng hơn nước (tỷ trọng
Trang 131,070-1,076, chứa tới 80% safrol ête metylenic của allylpyrocatechin) kèm theopinen, phellandren, một ít eugenol và long não Tại các nước châu Âu và châu
Mỹ, Sassafras được dùng làm thuốc ra mồ hôi, chữa thống phong, phong thấp Tinh dầu được làm hương cho xà phòng thơm
rẻ tiền và làm nguyên liệu chiết safrol Từ saữol oxy hóa bằng kalipermanganat sẽ được ête metylic của aldehyt protpcatechic có mùi heliotrope dùng trong hương liệu với tên heliotropin hay piperonal
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Cây Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) là cây đa tác dụng và có
phân bố rộng ở một số tỉnh phía Bắc và Trung bộ Việt Nam như: Cao Bằng,Lạng Sơn, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Quảng Ninh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Lâm Đồng (Nguyễn Tiến Bân, 2003) [1] Ngoài giá trị cho gỗ dùng trong xây dựng, làm tà vẹt và đóng đồ, các bộ phận của cây còn được chưng cất tinh dầu dùng làm thuốc xoa bóp, chữa thấp khớp, đau nhức và được sử dụng rộng rãi trong công nghệ hoá mỹ phẩm, thực phẩm, dược phẩm (Lã Đình Mỡi, 2001) [10] Tinh dầuchứa trong hầu hết các bộ phận của cây Song người ta thường khai thác gỗ thân và rễ làm nguyên liệu chưng cất tinh dầu Tình trạng khai thác bừa bãi gỗ
và rễ Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) để cất tinh dầu ở khắp các địa
phương trong cả nước làm cho loài cây này đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng Hiện nay, Re hương được cấp báo trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP thuộc nhóm IIA hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và trong Sách Đỏ Việt Nam (Bộ Khoa học và công nghệ, 2007) [2], phân hạng cực kỳ nguy cấp CR A1a, c, d Vì vậy nghiên cứu kĩ thuật nhân giống cây Re hương
(Cinnamomum parthenoxylon) có ý nghĩa thực tiễn to lớn, làm cơ sở cho công
tác bảo tồn và phát triển nguồn gen cây quý hiếm và làm giàu rừng ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam (Phùng Văn Phê, 2012) [12]
Nguyên nhân khiến cây Re hương ngày càng trở nên quý hiếm là do cây
Re hương có giá trị kinh tế rất cao Về gỗ hiện nay gỗ Re hương được bán với giá khoảng trên 20 triệu đồng/m3 gỗ tròn cao gấp 1,8 - 2 lần gỗ Lát hoa Về
Trang 14tinh dầu thì tinh dầu Vù hương (còn gọi là dầu Xá xị, thường được chưng cất từ
lá, cành, gốc, rễ), cách đây trên 10 năm được bán tại lò chưng cất với giá 1 triệuđồng/lít (tương đương với 2 chỉ vàng/lít) Hiện nay, dù Nhà nước đã cấm triệt
để việc khai thác nhưng cây Vù hương vẫn đang bị khai thác mang tính tận diệt (Nguyễn Anh Dũng, 2015) [15]
Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) là một trong những loài cây
đang có nguy cơ bị tuyệt chủng nên cần được ưu tiên nghiên cứu bảo tồn và phát triển nguồn gen quý hiếm này Qua kết quả nghiên cứu về “Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng IBA (indol butyric acid) đến khả năng ra rễ trong giâm hom cây Re hương phục vụ bảo tồn và phát triển nguồn gen ở vườn quốc gia Bạch Mã” Đồng thời, khuyến khích nhân dân trồng cây phân tán, tập trung
ở vùng đệm nhằm cải thiện cơ cấu cây trồng bản địa, tăng thêm loài cây trồng
đa mục đích góp phần phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo theo
chương trình phát triển kinh tế vùng đệm của các vườn quốc gia, khu bảo tồn ở Việt Nam, những nơi có điều kiện sinh thái phân bố tự nhiên loài này (Huỳnh Văn Kéo, 2007) [9]
Kết quả giâm hom Re hương phục vụ trồng rừng bảo tồn nguồn gen Nguyễn Hoàng Nghĩa, Trần Văn Tiến Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Re hương có tên khoa học là Cinnamomum parthenoxylon, thuộc họ Long não
(Lauraceae), là loài cây lấy gỗ kết hợp lấy tinh dầu, có phân bố rải rác chủ yếu
ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên Mặc dù có phân bố khá rộng song không tập trung, lại bị khai thác mạnh kể cả chặt cây, lá và đào cả rễ để cung cấp tinh dầu xá xị nên re hương đang đứng trước nguy cơ bị tiêu diệt và đã được ghi vào Sách đỏ Việt Nam (1996) Do cây đã bị khai thác tàn kiệt nên khótìm thấy cây trưởng thành để thu hái giống gieo ươm phục vụ cho các nhu cầu trồng rừng và bảo tồn (Nguyễn Hoàng Nghĩa & cs, 2004) [17]
Re hương khó thu hạt và hạt giống có tỷ lệ nảy mầm thấp nên giâm hom
Trang 15là biện pháp nhân giống hiệu quả hơn trong việc nhân giống phục vụ bảo tồn cũng như trồng rừng diện tích lớn sau này (Nguyễn Hoàng Nghĩa & cs, 2009) [16].
Cây Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) là một loài cây quý, đa tác
dụng Do có giá trị kinh tế cao nên loài cây này hiện đã bị khai thác một cách kiệt quệ Thêm vào đó, số lượng cây tái sinh tự nhiên của Re hương rất ít nên vấn đề bảo tồn loài là rất cần thiết (Lê Thị Diên & cs, 2010) [5]
2.3 Điều kiện cơ sở của địa phương
2.3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
+Huyện Đồng Hỷ
Đồng Hỷ là huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc thành phố Thái
Nguyên với 17 xã và 13 thị trấn, tong diện tích tự nhiên của huyện là 46.177 ha
- Phía Bắc giáp huyện Võ Nhai và Tỉnh Bắc Kạn
- Phía Đông giáp tỉnh Bắc Giang
Trang 16- Phía Nam giáp huyện Phú Bình và Thành Phố Thái Nguyên.
- Phía Tây giáp huyện Phú Lương
Huyện Đồng Hỷ có vị trí khá thuận lợi, nằm kề sát ngay thành phố Thái Nguyên và các khu công nghiệp lớn của tỉnh, cùng hệ thông giao thông thủy,
bộ khá phát triển (Quốc lộ 1B, tỉnh lộ 259, sông Cầu nối với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang ) tạo điều kiện cho Đồng Hỷ giao lưu kinh tế, Văn hóa, Xã hộicũng như việc tiếp thu các thành tựu khoa học, công nghệ và tăng kỹ năng thu hút vốn của các cá nhân to chức trong và ngoài huyện Tạo đà thúc đẩy huyện phát triển một nền kinh tế đa dạng: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thương mại, du lịch và Nông, lâm nghiệp
2.3.1.2 Đặc điểm địa hình
+ Huyện Võ Nhai
Huyện Võ Nhai nằm ở vị trí tiếp giáp của 2 dãy núi cao - Dãy Ngân Sơn chạy từ Bắc Kạn theo hướng Đông Bắc - Tây Nam đến Võ Nhai và Dãy Bắc Sơn chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam cho nên huyện có địa hình khá phức tạp, đồi núi là chủ yếu, đất ruộng ít
Là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên có địa hình phức tạp, phần lớn diện tích là đồi núi dốc và núi đá vôi Diện tích đất rừng và núi đá chiếm 74% diện tích đất tự nhiên trong toàn huyện, riêng diện tích núi đá có 26.000 havới nhiều hang động Những vùng núi đất bằng phang phục vụ cho sảnxuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ và chủ yếu theo các khe suối, thung lũng và triền sông
+Huyện Đồng Hỷ
Huyện Đồng Hỷ mang đặc điểm chung của vùng núi, địa hình
củahuyện nhìn chung chia cắt phức tạp, xu hướng thấp dần từ Đông bắc xuống TâyNam, có độ cao trung bình 80m so với mặt nước biển, và phân thành 3 vùng rõ rệt:
Trang 17- Vùng Đông Bắc: là vùng có địa hình cao, chia cắt mạnh, tạo nhiều khe suối hiểm trở, có độ cao trung bình khoảng 120m so với mực nước biển Đấtđai, nhìn chung chủ yếu sử dụng cho mục đích phát triển lâm nghiệp, câycông nghiệp dài ngày, chăn nuôi đại gia súc và đặc biệt vào mùa mưa đi lại rất khó khăn.
- Vùng Tây Nam: có địa hình núi thấp, đồi xem kẽ là những cánh đồng,
độ cao trung bình khoảng 80m so với mực nước biển, thích hợp cho phát triển loại cây lương thực, cây công nghiệp dài ngày
- Vùng ven Sông Cầu: Đây là vùng địa hình thấp, tương đối bằng phang với nhiều cánh đồng rộng lớn thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp
2.3.I.3 Điều kiện khí hậu, thủy văn
+Huyện Võ Nhai
- Điều kiện khí hâu:
Khí hậu Võ Nhai mang đặc điểm chung của khí hậu miền núi Bắc Bộ, nhưng có phần khắc nghiệt hơn Võ Nhai nằm trong vùng lạnh của tỉnh Thái nguyên Nhiệt độ trung bình năm 22,9oC Từ Thượng tuần tháng 5 đến hạtuần tháng 9 là những tháng có nhiệt độ cao,nóng nhất là tháng 6,7 khoảng 27,9oC Nhiệt độ cao tuyệt đối khoảng 39,5oC (tháng 6), thấp tuyệt đối là 3oC (tháng 1) Vào mùa lạnh (từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau), tiết trời giá rét, nhiều khi có sương muối, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và sự phát triển cây trồng, vật nuôi Biên độ nhiệt ngày và đêm trung bình là 7oC, lớn nhất vào tháng 10 khoảng 8 oC Chế độ nhiệt này tạo cho Võ Nhai có thế mạnh trongviệc phát triển các loại cây trồng nhiệt đới, cận nhiệt đới, nhất là các cây ăn quả Chịu ảnh hưởng chế độ mưa vùng núi Bắc Bộ, mùa mưa ở Võ Nhai
thường diễn ra từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
Lượng mưa trung bình năm 1.941,5 mm và phân bố không đều chủ yếu tập trung vào các tháng mùa mưa, khoảng 1.765 mm (chiếm 91% tong lượng
Trang 18mưa cả năm) Lượng mưa lớn nhất thường diễn ra vào tháng 8, trung bình khoảng 372.2 mm.
- Chế độ thủy văn:
Võ Nhai có hai con sông nhánh thuộc hệ thống sông Cầu và sông
Thương, được phân bố ở phía bắc và phía nam huyện Hệ thống sông Nghinh Tường có chiều dài 46 km, bắt nguồn từ những dãy núi của vòng cung Bắc Sơn(Lạng Sơn), chảy qua các xã Nghinh Tường, Sảng Mộc, Thượng Nung, Thần
Sa, rồi đo ra sông Cầu Khoảng 40% chiều dài dòng chảy là vùng đá vôi, thung lũng thường hẹp và sâu, vách đá dựng đứng Sông Dong bắt nguồn từ xã Phú Thượng, chảy qua thị trấn Đình Cả, Tràng Xá, Dân Tiến, Bình Long, sang địa phận tỉnh Bắc Giang và đổ về sông Thương Toàn huyện Võ Nhai có 11 hồ
chứa nước, 50 phai, đập kiên cố, 12 trạm bơm, 132 kênhmương do Nhà nước hỗ trợ và nhân dân đóng góp xây dựng
Nói chung nguồn nước trên địa bàn huyện Võ Nhai khá phong phú, nhưng phân bố không đều Ngoài nguồn nước mặt từ sông, suối, còn có các mạch nước ngầm từ các hang động trong núi đá vôi
+Huyện Đồng Hỷ -
Điều kiện khí hậu:
Do nằm ở chí tuyến Bắc trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu khí hậu của huyện Đồng Hỷ vừa mang tính nhiệt đới gió mùa vừa có tính lục địa chia làm 2 mùa rõ rệt : Mùa nóng (mùa mưa) từ tháng 4 đến tháng 10; mùa lạnh (mùa khô) từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
Nhiệt độ trung bình năm từ 20 - 22oC, sự biến đổi giữa các tháng trong năm tương đối lớn Tháng lạnh nhất là tháng 1 (15,6oC), tháng nóng nhất là tháng 7 (28,5oC); nhiệt độ cao nhất là 38,5oC, nhiệt độ thấp nhất là 9oC
Ẩm độ không khí trung bình từ 75 - 84%, các tháng ẩm độ không khí cao nhất
là các tháng 3,4,5,6,7,8 và 9 Các tháng có ẩm độ không khí thấp nhất là tháng 11,12,1 và 2
Trang 19Lượng mưa : mùa mưa phân bố không đều trong năm, tháng 7 có lượng mưa cao nhất (480mm/ tháng), tháng 12 có lượng mưa ít nhất (20mm/tháng).
Nhìn chung, thời tiết của huyện tương đối khắc nghiệt, mùa mưathường gây sói lở, úng lụt, mùa khô thường gây hạn hán, thiếu nước
trầmtrọng Tuy nhiên vớichế độ nhiệt cao, am độ khá, tạo điều kiện thuận
lợitrong việc đa dạng hóa hệ thống cây trồng cũng như việc bố trí thâm canh, tăng vụ
- Chế độ thủy văn:
Địa hình cắt mạnh tạo cho Đồng Hỷ có một hệ thống sông suối, ao hồ khá phong phú và phần lớn sông suối ở huyện đều bắt nguồn từ khu vực núi cao phía Bắc và Đông Bắc chảy vào Sông Cầu, mật độ sông suối bình quân
0 2 km/km2 Hiện trên địa bàn có các hệ thống sông suối chính sau :
- Sông Cầu là sông lớn nhất, chảy từ phía Bắc xuống theo đường ranh giới phía Tây của huyện dài 47 km Đây là nguồn nước chính cung cấp cho sản xuất vùng ven Sông Cầu và đây cũng là đường giao thông thủy khá thuận tiện trong việc vận chuyển hàng hóa hỗ trợ đắc lực cho đường bộ
- Các hệ thông sông suối lớn: Suối Linh Nham bắt nguồn từ Võ Nhai chảy qua Văn Hán, Khe Mo, Hóa Thượng, Linh Sơn rồi đo ra sông Cầu dài khoảng 28 km, suối Thác Zạc chảy từ Trại Cau cuối cùng cũng đổ ra sông Cầu dài khoảng 19 km
Ngoài ra hàng trăm con suối, ao hồ, đập lớn nhỏ góp phần cung cấp một lượng nước khá lớn phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt của nhân dân
2.3.2 Điều kiện dân sinh kinh tế - văn hóa, xã hội
+ Huyện Võ Nhai
- Dân tộc,dân số và lao động: Võ Nhai có 8 dân tộc : Kinh, Tày, Nùng,Dao, Mông, Sán Chỉ, Cao Lan, Hoa với dân số toàn huyện năm 2009 là 65.300
Trang 20người, 16.293 hộ Năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 19,69% thu nhập bình quân là 10.000.000đ/người Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XX xác định cơ cấu kinh tế của huyện từ nay đến năm 2015 là “Công nghiệp - Lâm nghiệp - Dịch vụ”.
về trình độ lao động có nghề thấp so với mặt bằng chung của tỉnh, hầu hết dân số sống ở vùng nông thôn và bằng nghề sản xuất nông, lâm nghiệp là chủ yếu, về kỹ thuật canh tác trong những năm gần đây số người được bồi dưỡng về kỹ thuật trồng và chăm sóc cây trồng ngày càng được nâng lên
- Giáo dục, y tế : Võ Nhai là một huyện vùng cao đặc biệt khó khăn cua tỉnh thái nguyên Trong thời gian qua được sự quan tâm của các cấp
ủy, chính quyền địa phương và trung ương ngành GD-ĐT Võ nhai đã có những tiến bộ về quy mô chất lượng dạy và học Năm 2008-2009 là năm học bắt đầu thực hiện ứng dụng công nghệ tin học,trien khai phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, tiếp tục thực hiện vận động “Học tập
và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”
Tính đến năm 2011 toàn ngành đã đạt được những thành tích đáng khích lệ.Cụ the như sau :
Đối với giáo dục mầm non, trên toàn huyện có 17 trường (nhà trẻ, mẫu giáo), 153 lớp học; số trường đạt chuẩn 2/17 Trong đó, tỷ lệ huy động trẻ từ 0-
2 tuổi là 613/2685 (đạt 23,5%); trẻ từ 3-5 tuổi là 2742/3078 (đạt 89%); trẻ 5 tuổi ra lớp là 1070/1072
về giáo dục tiểu học,quy mô đạt 21 trường, có 365 lớp, tổng số học sinh
là 5378 em, tỷ lệ huy động vào lớp 1 đúng độ tuổi đạt 99,3%
Xây dựng 9 trạm y tế xã: Phú Thượng, La hiên, Dân tiến, Liên Minh, phương Giao, Vũ Chấn, Thượng Nung, Thần Sa, Sảng Mộc
- Cơ sở hạ tầng : Đã xây đựng đường điện từ xã Bình Long đi xóm Đổng Bản,Quảng Phúc gồm : Đường dây 35KV, 8 km; đường dây 0.4KV, 12km; 0.2 trạm biến áp
Trang 21+ Huyện Đồng Hỷ
- Dân số, lao động, dân tộc
Dân số: Theo số liêu thống kê năm 2009 toàn huyện có 27.396 hộ gia đình và co 130.563 người, trong dân số nông nghiệp chiếm 85% Mật độ dân sốtrung bình khoảng 280 người/km2 và phân bố không đều giữa các địa bàn trong huyện, tập trung nhiều ở các thị trấn
Lao Động : Theo thông kê năm 2009 toàn huyện có hơn 62.000 lao động chiếm 47,4 dân số Trong đó, lao động phi nông nghiệp chiếm gần 16% tong số lao động, tập trung chủ yếu ở các trung tâm xã, cụm xã, thị trấn, lao động nông nghiệp vẫn là chủ yếu chiếm 84% tổng số lao động, tập trung ở khu vực nông thôn, sản xuất nông nghiệp thuần túy
Dân tộc : Trên địa bàn huyện có 8 dân tộc anh em, dân tộc kinh chiếm 63%, dân tộc Nùng 13,3%, dân tộc Sán Dìu 2.8%, dân tộc Dao là 4,5%, dân tộcTày là 2,6%, dân tộc Mông là 1.75%, còn lại là dân tộc Sán Chay và Người Hoa Phần lớn các dân tộc thiếu số có trình độ dân trí thấp, sống phân tán, rải rác và vẫn còn tình trạng du canh, tỷ lệ tăng dân cao
- Kinh tế
Phát triến công nghiệp đa ngành, đa lĩnh vực, chú trọng chất lượng tăng trưởng; khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triến sản xuất trên địa bàn Đẩy nhanh tốc độ phát triến công nghiệp, đồng thời với nâng cao khả năng
cạnhtranh của sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất và sức cạnhtranh của các thành phần kinh tế
Nâng cao chất lượng quy hoạch tổng thế, quy hoạch chi tiết phục vụ cho sự phát triến kinh tế - xã hội của địa phương; gắn việc thực hiện kế hoạch 2011-
2015 với việc triến khai đồng bộ tại địa phương các chương trình, đề án, công trình trọng điếm trên địa bàn đã được cấp thẩm quyền phê duyệt
Thực hiện quy hoạch xây dựng khu hành chính mới của huyện và phát
Trang 22triến các khu dân cư, khu đô thị tại các khu trung tâm: Thị trấn Trại Cau, xãQuang Sơn, xã Linh Sơn Triển khai xây dựng thị trấn Chùa Hang thành khu
đô thị loại 4
Củng cố, xây dựng hệ thống kênh mương nội đồng, hồ đập thuỷ lợi từ các nguồn vốn xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, vốn Nhà nước, Nhân dân đóng góp đối ứng, vốn ngoài nước phát huy hiệu quả tưới tiêu của hệ thống kênh mương hồ, đập, máy bơm để đảm bảo tưới tiêu hết diện tích cấy lúa, màu, đảm bảo ổn định sản lượng lương thực
Hệ thống giao thông đa dạng, 20 xã, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm.100% số xã, thị trấn trong huyện đã được trang bị điện thoại
- Văn hóa ,Xã hội
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thực hiện tốt đổi mới về nội
dung, phương pháp dạy và học, đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục Tích cực thực hiện cuộc vận động "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục" Giữ vững phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS
Phát triển và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân
Thực hiện, nâng cao hiệu quả cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”, “Xây dựng nếp sống văn minh và gia đình văn hoá” trên địa bàn toàn huyện; đẩy mạnh xây dựng đời sống văn hoá cơ
sở và môi trường văn hoá lành mạnh
Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 233.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là thực trạng khai thác và sử dụng loài cây Re
hương (Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meissn, 1864) tại huyện Đồng Hỷ
và huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Địa điếm: huyện Đồng Hỷ và huyện Võ Nhai thuộc tỉnh Thái nguyên
- Thời gian nghiên cứu: đề tài được tiến hành từ 6/2014 - 12/2014
Căn cứ vào mục tiêu và đối tượng nghiên cứu đề tài thực hiện các nội dung chính sau:
- Điều tra hiện trạng cây Re hương tại địa bàn nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng khai thác cây Re hương tại các nơi có Re hương phân bố trên địa bàn nghiên cứu
- Đánh giá tình hình sử dụng cây Re hương trên địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triến loài Re hương tại khu vực nghiên cứu
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.3.1.1 Phương pháp kế thừa
Thu thập tài liệu cơ bản về khu vực nghiên cứu có liên quan đến đề tài
- Tài liệu về điều kiện tự nhiên và dân sinh kinh tế trong khu vực nghiên cứu
- Các loại bản đồ chuyên dùng của khu vực nghiên cứu
- Các tài liệu tham khảo về lĩnh vực nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước
- Các công trình nghiên cứu của các tác giả khác liên quan đến khu vực
Trang 24- Địa điếm phỏng vấn là tại UBND huyện, UBND xã, hạt kiếm lâm, trạm kiếm lâm, các gia đình, trên đường họ đi làm hoặc trên rừng.
- Tiến hành điều tra cây cá thế trên địa bàn nghiên cứu:
+ Đối với những nơi trong hiện trạng rừng có Re hương ở các trạng thái rừng tự nhiên điều tra số lượng cây Re hương
+ Đối với những cây Re hương có trong vườn rừng hộ dân thông qua điều tra phỏng vấn thực tế trên địa bàn
Đế đánh giá và tìm hiếu tình hình khai thác và sử dụng các loài Re hương trong khu vực nghiên cứu , chúng tôi tiến hành chọn các đối
tượngphỏng vấn như sau: Những người được phỏng vấn gồm những người đã từng khai thác và sử dụng các loài cây gỗ trong khu vực đế sử dụng cho sinh hoạt, phục vụ sản xuất cũng như đế trao đoi và mua bán, những người đã từng
đi
khác thác Re hương đế nấu dầu hoặc đã trực tiếp nấu dầu Những người am hiếu các loài cây tại khu vực như các cụ già, các cán bộ tuần rừng, cán bộ Kiếmlâm trong khu bảo tồn điều tra trong dân theo mẫu biếu thống nhất, khi phỏng vấn cho người dân xem cụ thế mẫu loài cây đế thu thập các thông tin về giá trị sử dụng, phân bố, theo phiếu phỏng vấn (phiếu phỏng vấn tại phụ lục 01) Số lượng phiếu điều tra phỏng vấn 50 phiếu/ huyện
Trang 25- Điều tra cây cá thể: điều tra trong dân nhờ lãnh đạo xã giới thiệu cán bộ kiểm lâm, cán bộ lâm nghiệp dẫn đi tìm các cây cá thể còn trong vườn nhà của dân Điều tra trong dân theo mẫu biểu thống nhất, khi phỏng vấn cho người dânxem cụ thể mẫu loài cây, hình ảnh để thu thập các thông tin của các loài về giá trị sử dụng, phân bố Dụng cụ và thiết bị hỗ trợ: GPS, máy ảnh, thước kẹp, thước dây, thước đo cao, bảng biểu lập sẵn.
Sau đó xách định các chỉ tiêu sinh trưởng của cây:
+ Đường kính thân cây (D1.3 cm) được đo bằng thước dây
+ Chiều cao vút ngọn (Hvn, m) và chiều cao dưới cành (Hdc, m) được đo bằng thước đo cao với độ chính xác đến dm Hvn của cây rừng được xách định
từ gốc tới đỉnh sinh trưởng của cây, Hdc được xác định từ gốc đến cành cây đầutiên tham gia vào tán của cây rừng
Kết quả được ghi chép trong bảng thống kê Re hương trong vườn rừng của dân (Phụ lục 02)
Đánh giá phẩm chất, chất lượng của cây theo tiêu chí sau:
+ Cây tốt là cây có năng lực sinh trưởng tốt, không sâu bệnh, thân tròn đều, độ thon nhỏ, tán cân đối
+ Cây trung bình là cây sinh trưởng bình thường hình thái kém cây tốt và tốt hơn cây xấu
+ Cây xấu là cây có năng lực sinh trưởng thấp, cây bị sâu bệnh, cụt ngọn, tán và thân cây thiếu cân đối
3.3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Đối với các thông tin thu thập được sau khi điều tra cần được xử lý, phân tích để có được kết quả theo yêu cầu nghiên cứu đặt ra Từng loại thông tin sẽ có phương pháp xử lý khác nhau cụ thể như sau:
- Thông tin từ phương pháp kế thừa : sau khi tài liệu được thu thập thì chọn lọc phần tài liệu có chứa các nội dung và thông tin mà liên quan đến vấn
đề nghiên cứu
Trang 26- Thông tin từ phương pháp điều tra phỏng vấn : thông tin thu thập được
từ các nguồn thông tin phỏng vấn cần được tong hợp lại làm thông tin tổng quát
- Tính trữ lượng cây Re hương có trên địa bàn nghiên cứu:
+Trữ lượng cây đứng tính theo chiều cao vút ngọn
V = g.h.fTrong đó:
V là thể tích cây đứng
g là tiết diện ngang của cây tại vị trí D1.3 (g được tính theo công thức
¿Ị*4Ị)
1 4
h là chiều cao vút ngọn của cây
f là hình số của cây (hệ số độ thon thân cây, được quy ước f = 0.47 (Đồng
Sĩ Hiền 1974) [7]
+ Trữ lượng cây có thể sử dụng được
V= g.hTrong đó:
V là thể tích cây
g là tiết diện ngang ở vị trí đường kính trung bình
h là chiều cao dưới cành của cây
Trang 27(Nguồn:tổng hợp số liệu điều tra)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Hiện trạng của cây Re hương trên địa bàn nghiên cứu
Qua quá trình điều tra, tìm hiếu và nghiên cứu tôi đã thu thập được số lượng và địa điếm cây Re hương phân
bố tại huyện Đồng Hỷ và huyện Võ Nhai Người dân cho biết hiện nay số lượng cây Re hương phân bố trên địa bàn
là không nhiều do trước đây quá trình khai thác sử dụng nhiều nên cây Re hương hiện thấy xuất hiện rất ít trên trên trạng thái rừng tự nhiên chủ yếu là xuất hiện trong hộ gia đình, trạng thái vườn rừng là chủ yếu
cây Re hương được chia làm hai loại là trữ lượng cây đứng và trữ lượng cây có thế sử dụng Kết quả điều tra được thế hiện như sau:
4.1.1 Tình hình phân bố của cây Re hương trên địa bàn nghiên cứu
Qua quá trình điều tra cho thấy tại địa phương hiện trạng phân bố của cây Re hương trên địa bàn hai huyện Đồng Hỷ và huyện Võ Nhai khác trong trong đó số lượng Re hương phân bố ở huyện Võ Nhai chiếm số lượng nhiều
Bảng 4.1 Tổng hợp các cây Re hương phân bố tại huyện Đồng Hỷ
Trang 28(Nguồn: tổng hợp số liệu điều tra)
Qua kết quả bảng 4.1cho thấy cây Re hương phân bố trên địa bàn huyện Đồng Hỷ ở 5 xã với số lượng là 23 cây cụ thể là xã Văn Lăng phân bố nhiều nhất với 8 cây và xã Hoà Bình 6 cây, ít nhất l xã Văn Hán 1 cây Nhìn vào bảng trên có thể thấy vị trí mọc cây chủ yếu mọc ở chân và sườn đồi, núi(19 cây) và rất ít cây mọc trên đỉnh đồi, núi (4 cây) Đa phần các cây đều mọc trong vườn rừng của các hộ gia đình có 18 cây và chỉ có 5 cây mọc trên trạng thái rừng tự nhiên (Trong OTC)
Bảng 4.2 Tổng hợp các cây Re hương phân bố tại huyện Võ Nhai
(câ y )
Châ
Vườ n rừn
Rừng tự nhiên
Trang 29(Nguồn: tổng hợp số liệu điều tra)
huyện Võ Nhai còn 50 cây Tính đến thời điểm điều tra thì số lượng cây Re hương phân bố trên địa bàn còn rất ít và số lượng manh mún không tập trung Theo điều tra số lượng Re hương phân bố trên địa bàn huyện Võ Nhai xuất hiện khá đồng đều
ở tất cả các xã Theo thông tin người dân cho biết thì trước đây rừng tự nhiên, rừngnguyên sinh còn nhiều chưa bị khai thác như hiện nay, số lượng cây Re hương có rất nhiều vào kích thước lớn do có nhiều nên việc khai thác được tiến hành thường xuyên Hiện nay thì số lượng cây Re hương giảm mạnh theo diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp, chủ yếu cây xuất hiện nhiều tại vườn nhà người dân còn giữ được, cây Re hương phân bố ở huyện Võ Nhai là các xã: Liên Minh, Nghinh Tường và Vũ Chấn Các xã kể trên diện tích rừng tự nhiên còn nhiều so với các xã khác
4.1.2 Chất lượng cây Re hương có trong khu vực nghiên cứu
Qua kết quả điều tra, phỏng vấn tôi đã thống kê được thực trạng chấtlượng cây Re hương có trong địa bàn nghiên cứu được trình bày ở bảng 4.3 (phụ lục 05) và bảng 4.4 (phụ lục 06)
Kết quả từ bảng 4.3 cho thấy hiện trạng cây Re hương xuất hiện trên địa bàn huyện Đồng Hỷ Các con số trên đã phản ánh thực trạng hiện tại số lượng
Bảng 4.3 Tổng hợp chất lượng các cây Re hương có tại huyện Đồng Hỷ S
Xấ u
Trang 30cây Chất lượng của các cây Re hương ở mức trung bình trở lên, trong đó cây tốt chiếm 57 % tổng số cây phân bố nhiều ở xã Văn Lăng (22 %) và xã Hoà Bình (17 %) Cây trung bình chiếm tỷ lệ 43 % chủ yếu tập trung ở xã Văn Lăng (13 %) và xã Cây Thị (13 %), không có cây xấu Tỷ lên cây tốt nhiều sẽ sinh trưởng phát triển mạnh cho quả có hạt chất lượng tốt nhất đảmbảo quá trình phát triển giống cũng như gây trồng cây Re hương sau này.
Kết quả từ bảng 4.4 cho thấy hiện trạng số lượng cây Re hương tạihuyện Võ Nhai Trên toàn huyện Võ Nhai xuất hiện 50 cây Re hương phân bố ởhầu hết các xã trong huyện Chất lượng cây tốt chiếm tỷ lệ 30 %, cây trung bình
là 58 %, và cây xấu 12 %, như vậy cho thấy tỷ lệ cây trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất tập trung nhiều ở xã Nghinh Tường (30 %) , cây xấu xuất hiện
Bảng 4.4 Tổng hợp chất lượng các cây Re hương có tại huyện Võ Nhai
Xấ
Trun g bình
Trang 314.1.2 Trữ lượng của cây Re hương trên địa bàn nghiên cứu
Qua kết quả điều tra, nghiên cứu tôi thống kê được trữ lượng của cây Re hương có tại huyện Đồng Hỷ Kết quả được thể hiện ở bảng 4.5 (phụ lục 07) và bảng 4.6 (phụ lục 08)
Kết quả bảng 4.5 cho thấy trữ lượng cây Re hương tại huyện Đồng Hỷ Cụ thể trữ lượng cây đứng tổng là 6.53 m3 trong đó cây có trữ lượng lớn nhất 2.152 m3 và nhỏ nhất là 0.006 m3 Tổng trữ lượng cây có thể sử dụng được là 3.64 m3, cây trữ lượng có thể sử dụng được lớn nhất là 1.134 m3, nhỏ nhất là 0.003 m3 Qua đây cho
thấy thực trạng trữ lượng của các cây Re hương phân bố trên địa bàn
huyện Đồng hỷ là rất ít vì vậy nên cần có những biện pháp bảo tồn và phát triển loài cây có giá trị này
Bảng 4.5 Tổng hợp trữ lượng các cây Re hương có tại huyện Đồng Hỷ S
Trang 32Qua kết quả bảng 4.6 cho thấy trữ lượng cây Re hương có trên địa bàn huyện Võ Nhai có tong số là 17.95 m3trữ lượng cây đứng trong đó cây có trữ lượng lớn nhất là 2.589 m3 và nhỏ nhất là 0.002 m3 Trữ lượng cây có thể sử dụng được là 15.01 m3 trong đó cây có trữ lượng có thể sử dụng được lớn
nhất là 2.411 m3 và nhỏ nhất là 0.001 m3
4.2 Thực trạng khai thác cây Re hương trên địa bàn nghiên cứu
Qua tìm hiểu, nghiên cứu, điều tra thực tế tại huyện Đồng Hỷ và huyện Võ Nhai cho thấy tình hình khai tháccây Re hương ở thời điểm hiện tại là không nhiều do số lượng cây hiện nay là rất ít Đa số các hộ gia đình, cán bộ lâm nghiệp xã được phỏng vấn đều cho biết chưa từng khai thác và chỉ có một số ít hộ gia đình trả lời là có khai thác
và đang khai thác, kết quả được thể hiện ở bảng 4.7 như sau:
Trang 33Kết quả bảng 4.7 cho thấy tình hình khai thác cây Re hương ở huyện Đồng Hỷ và huyện Võ Nhai Trong tong
số 100 hộ được hỏi trên cả 2 huyện thì chỉ có 12 - 15 hộ đã và đang khai thác cây Re hương, còn lại phần lớn (35 -38
hộ ) là chưa hoặc không khai thác
- Đối tượng khai thác là người dân, các hộ gia đình trong vùng có cây Re hương phân bố Thường là đàn ông, thanh niên trong gia đình là chủ yếu Hầu hết người khai thác cây Re hương là nhưng người trung tuoi trước đây đã khai thác sử dụng hoặc biết đến giá trị về mặt kinh tế, thanh niên chỉ hỗ trợ trong việc khai thác
Qua kết quả điều tra cho thấy phần lớn số người được phỏng vấn cho biết tình hình khai thác Re hương diễn ramạnh vào thường kỳ năm 1995 trở về trước do có chiến dịch khai thác rễ Re hương chiết xuất tinh dầu
Mùa khai thác của Re hương là quanh năm Tùy theo nhu cầu của người dân sử dụng và mục đích sử dụng cây Re hương được khai thác quanh năm nếu đủ tiêu chuẩn để khai thác
* Các bộ phận cây Re hương được khai thác và cách chế biến :
Bộ phận khai thác sử dụng ở đây là rễ, thân,lá và hoa quả của cây đều được người dân khai thác.Rễ và thân được người dân khai thác chủ yếu
hộ gia đình Theo nhucầu
(Nguồn: tổng hợp số liệu điều tra
Trang 34Bảng 4.8 Bộ phận cây Re hương được khai thác
(Nguồn: tổng hợp số liệu điều tra)
Hình 4.1 Khai thác thân cây Re
hương
+ Người dân sử dụng nhiều hình
thức khai thác khác nhau nhưng chủ yếu
là khai thác chọn do số lượng cây còn ít
và tuỳ từng bộ phận mà có cách thức
khác thác khác nhau như đào lấy gốc, rễ,
thân cây thì được cưa hoặc chặt thành
từng đoạn theo nhu cầu sử dụng, lá và
quả thì có thể hái bằng tay hoăc sử dung
dao chăt cả cành rồi tiến
hành thu gom lại
+ Qua số liệu phỏng vấn 100 phiếu từ các cán bộ huyện, xã và các hộ gia đình của huyện Đồng Hỷ và huyện Võ Nhai tôi đã thống kê được: mức độ khai thác Re hương chủ yếu với bộ phận gốc, rễ và thân là nhiều do những bộ phận này đem lại giá trị cao trong sử dụng cũng như trao đoi mua bán, còn lá với quả được khai thác ở mức độ ít hơn tuỳ vào từng thời điếm thu mua Mức độ khai thác Re hương ở hai huyện Đồng Hỷ và huyện Võ Nhai tại thời điếm điều tra thìkhông cao do số lượng cây Re hương còn lại khá ít và số lượng cây đạt tiếu
Trang 35chuẩn khai thác chọn không có nhiều.
Trang 36+ Tiêu chuấn để khai thác cây tuỳ từng bộ phận mà có thể khai thác , đối với gốc, rễ cây tiêu chuấn khai thác được khi gốc, rễ có thể lấy được gốc rễ đủ tiêu chuấn để trao đoi mua bán được, còn đối với thân cây tuỳ theo nhu cầu của người mua mà có thể khai thác được, nhu cầu người mua về gây trồng thân cây nhỏ, lớn hơn thì được mua về để sử dụng nhiều mục đích khác như đóng đồ nội thất, vật liệu xây dựng Tiêu chuấn khai thác lá cây thì tuỳ thuộc vào thời điểm thu mua, thường khai thác lá trưởng thành được khi đó hàm lượng tinh dầu trong lá cao rất thích hợp với việc chưng cất tinh dầu Còn đối với quả cây thì quả chín màu tím cóthể khai thác được, khi đó hạt trong quả cây được phát triển tốt nhất tăng hiệu quả
sử dụng hạt để chưng cất tinh dầu và gây trồng cây
- Cách chế biến
Qua điều tra phỏng vấn các hộ gia đình có khai thác cây Re hương tôi thống
kê được cách chế biến cây Re hương theo các bộ phận Kết quả được thể hiện ở bảng 4.9
Bảng 4.9 Cách chế biến cây Re hương sau khai thác
Bộ phận
khai
thác
Gốc, rễ Chặt thành từng đoạn, bào phoi, đục
đẽo
Nấu , chưng cất tinh dầu, dùng bào, đục đẽo tạo hình
1 tấn rễ tươi cho 18-20 lít tinh dầu
Thân Cưa, xẻ, bào, đục,
đẽo
Cưa, xẻ thành các khối khúc, sử dụng bào, đục
để tạo hình
Lá Loại bỏ cành lấy lá Nấu, chưng cất tinh dầu
Quả Tách lấy hạt Nấu, chưng cất tinh dầu,
gieo trồng hạt
(Nguồn :tổng hợp số liệu điều tra)