BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ TRẦN MINH HƯƠNG KHẢO SÁT MỨC ĐỘ THÍCH ỨNG CỦA HỌC SINH VỚI MÔI TRƯỜNG HỌC NGHỀ TẠI TRƯỜNG CA
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TRẦN MINH HƯƠNG
KHẢO SÁT MỨC ĐỘ THÍCH ỨNG CỦA HỌC SINH VỚI MÔI TRƯỜNG HỌC NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM – SINGAPORE
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401
Tp Hồ Chí Minh, tháng 10/2015
S K C0 0 4 6 2 6
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
VIỆN SƯ PHẠM KỸ THUẬT
*****
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401
Tp HCM – 10/2015
LUẬN VĂN THẠC SỸ TRẦN MINH HƯƠNG
KHẢO SÁT MỨC ĐỘ THÍCH ỨNG CỦA HỌC SINH VỚI MÔI TRƯỜNG HỌC NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM – SINGAPORE
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Giáo viên hướng dẫn đã tận tình theo dõi, định hướng khoa học và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành tốt luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô giảng dạy đã nhiệt tình truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu giúp tôi nhận thức sâu sắc hơn
về nghề nghiệp, về cuộc sống
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Viện Sư phạm Kỹ thuật Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh góp ý kiến, động viên, nhắc nhở tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các Anh, Chị, Em lớp Cao học Giáo dục học Khóa 13B (2013-2015) đã chia sẻ, giúp đỡ tôi trong những lúc khó khăn, động viên tôi trong suốt thời gian học tập
Dù đã có nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, rất mong được sự góp ý, chỉ dẫn của Thầy, Cô và bạn bè đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Trần Minh Hương
Trang 4LÝ LỊCH KHOA HỌC
I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
Họ và tên: Trần Minh Hương Giới tính: Nữ
Ngày sinh: 30/05/1979 Nơi sinh: Tiền Giang
Quê quán: Tiền Giang Dân tộc: Kinh
Địa chỉ: Khu phố 1A, Phường An Phú, Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
Hệ đào tạo: Đại học
Thời gian đào tạo: từ 9/1997 đến 5/2002
Nơi học: Trường Đại học Cần Thơ
Ngành học: Kỹ sư tin học
III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
9/2002 - 8/2004 Nhà máy sợi Thiên Nam,
Bình Dương Nhân viên thống kê 9/2004 - 7/ 2008 Trường Đại học Tiền Giang Chuyên viên
9/2008 – 8/2009 Trường THPT Trần Văn Ơn,
Bình Dương Giáo viên tin học
9/2009 đến nay Trường Cao đẳng Nghề
VN – Singapore Chuyên viên phòng Đào tạo
Trang 5iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tp, Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2015
Trang 6TÓM TẮT
Khi bước chân vào trường nghề, một cuộc sống học tập và xã hội mới ngày càng
mở rộng ra trước mắt thanh niên học nghề Trong môi trường mới này, để hoạt động học tập có kết quả, thanh niên học nghề phải có sự thích nghi với các hoạt động diễn ra trong trường nghề Quá trình thích nghi này chủ yếu tập trung ở các mặt như nội dung học tập tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề, phương pháp học tập kết hợp rèn luyện năng lực thực hành nghề với việc học kiến thức chuyên môn, môi trường sinh hoạt mở rộng, nội dung và cách thức giao tiếp phong phú đa dạng Để
đánh giá mức độ thích ứng của học sinh học nghề hệ TCN 36 tháng thì vấn đề “Khảo
sát mức độ thích ứng của học sinh với môi trường học nghề tại trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Singapore” là nhiệm vụ chính được thực hiện trong đề tài
Nghiên cứu dựa trên kết quả khảo sát 220 học sinh TCN hệ 36 tháng năm thứ nhất đang học tập ở các nghề như Cắt gọt kim loại, Công nghệ ô tô, Điện công nghiệp, Điện tử công nghiệp và Bảo trì thiết bị cơ điện Để đánh giá mức độ thích ứng của học sinh, nghiên cứu này tập trung vào kết quả khảo sát thể hiện ở các nội dung như thích ứng với nghề nghiệp đang học, thích ứng với nội dung và thời lượng học tập, thích ứng với phương pháp học nghề, phương pháp giảng dạy của giáo viên và phương tiện dạy học, thích ứng với các mối quan hệ trong nhà trường và điều kiện sống cũng như tuân thủ nội qui của nhà trường
Theo kết quả nghiên cứu cho biết, đa số học sinh TCN hệ 36 tháng năm thứ nhất trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Singapore có mức độ thích ứng với môi trường học nghề tại đây ở mức trung bình chiếm tỉ lệ 57,8%, số học sinh có mức thích ứng tốt
chiếm 28% và 14,1% là tỉ lệ học sinh chưa thích ứng Trong đó ở nội dung Phương
pháp học nghề học sinh chưa thích ứng chiếm tỉ lệ 49,5% cao hơn các nội dung khác
Bên cạnh đó thì học sinh thích ứng với điều kiện sống tốt, thực hiện tốt các nội qui của nhà trường và nơi ở, tích cực tham gia phong trào Đoàn chiếm tỉ lệ 57,5%
Trang 8ABSTRACT
When entering the vocational schools, a learning life and a new society increasingly open up for the apprentices In this new environment, to make learning activities effective, the apprentices must be adapted to the activity taking place in the vocational schools This adaptation process is primarily focused on points such as learning content, practical capabilities of the steps of work , learning methods combine practical training with learning professional subjects, extended living environment, various content and manner of communication To evaluate the adaptation of vocational students at junior level with 36 months, the work "survey the adaptation level of students with apprentice environment at Vietnam-Singapore vocational college" is the main task carried out in the subject
The study is based on survey results of 220 of the first year 36-month junior vocational students studying professions such as metal cutting, Automotive Technology, Industrial Electrics, Industrial Electronics and Electromechanical Equipment Maintenance To assess the level of adaptation of the students, this study focused on survey results expressed in the contents as occupational adaptation , adapt the content and length of study, adapt vocational training methods, teaching methods of instructors and teaching facilities, adapt to the relationships in schools and living conditions as well as abide by the rules of the school
According to research results, most the students at vocational college of Vietnam - Singapore has the level of apprentice adaptation here at the average proportion of 57.8% , the students have a good adaptation with 28% and 14.1% of the students who have not adapted,while with apprentice method,the students who have not adapted at proportion of 49.5% higher than other content Besides, the students adapt better to living conditions, successful implementation of the rules of the school and accommodation, to actively participate in the youth union movements at 57.5%
Trang 9vii
According to the assessment of survey and research results, the students need to improve the adaptability to the apprentice environment to motivate trainees to go on which they themselves have chosen and achieve good results in school training To do this, apart from the students themselves need to quickly integrate with the activities taking place in schools, the school should offer the specific activities to help students improve their adaptation of apprentice environment here
Trang 10MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
LÝ LỊCH KHOA HỌC ii
LỜI CAM ĐOAN iii
TÓM TẮT iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT xii
DANH MỤC CÁC HÌNH xiii
DANH MỤC CÁC BẢNG xiv
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng nghiên cứu và khách thể khảo sát 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu 4
8 Kế hoạch thực hiện 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÍCH ỨNG 6
1.1 Những vấn đề nghiên cứu liên quan đến khả năng thích ứng của con người với sự thay đổi hoàn cảnh 6
1.1.1 Những nghiên cứu về thích ứng với sự thay đổi môi trường sống trên thế giới 6
1.1.2 Những nghiên cứu về thích ứng với sự thay đổi môi trường học tập ở Việt Nam 8
1.2 Một số lý thuyết về tâm lý và sự thích ứng tâm lý 9
Trang 11ix
1.2.1 Tâm lý học lứa tuổi 9
1.2.2 Các học thuyết tâm lý về vấn đề thích ứng 14
a Thuyết Tâm Lý học hành vi 14
b Thuyết Tâm lý học nhân văn 15
c Thuyết Tâm lý học nhận thức 16
1.3 Một số khái niệm cơ bản trong đề tài 17
1.3.1 Thuật ngữ Thích ứng 17
1.3.2 Khái niệm về Thích ứng 17
1.3.3 Khái niệm Môi trường học nghề 21
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thích ứng của HSSV 22
1.4.1.Động cơ học tập 22
1.4.2 Phương pháp giảng dạy của giáo viên 23
1.4.3.Các điều kiện khác 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 26
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 28
2.1 Mô hình nghiên cứu 28
2.2 Thiết kế và tổ chức nghiên cứu 30
2.2.1 Qui trình nghiên cứu 30
2.2.2 Xây dựng thang đo 30
a Thang đo thích ứng với nghề đang học 31
b Thang đo Thích ứng nội dung, thời lượng học tập 31
c Thang đo Thích ứng với phương pháp học nghề 31
d Thang đo Thích ứng với Phương pháp giảng dạy và phương tiện dạy học 32
e Thang đo Thích ứng với mối quan hệ thầy cô, bạn bè 32
Trang 12f Thang đo Thích ứng với điều kiện sống, nội qui, tham gia phong trào
đoàn 32
g Thang đo Thích ứng với môi trường học nghề 33
2.2.3 Cấu trúc nhân tố của công cụ đo 33
2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 34
a Phân tích độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 34
b Đánh giá sự hội tụ của các biến trong từng nhân tố bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá - EFA 37
c Phân tích hồi qui đa biến 42
d Phân tích phương sai (Anova) 43
e Thiết kế mẫu nghiên cứu 44
f Thu thập dữ liệu 45
g Phân tích dữ liệu 45
2.3 Mô tả mẫu 46
2.4 Phương pháp đánh giá mức độ thích ứng của học sinh với môi trường học nghề 49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 50
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ MỨC ĐỘ THÍCH ỨNG CỦA HỌC SINH VỚI MÔI TRƯỜNG HỌC NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM – SINGAPORE 51
3.1 Giới thiệu vài nét về Trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Singapore 51
3.1.1 Lịch sử hình thành Trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Singapore 51
3.1.2 Nhiệm vụ của nhà trường 53
Trang 13xi
3.2 Mức độ thích ứng của học sinh với nghề đang học, hoạt động học tập và các
mối quan hệ và điều kiện sống trong môi trường học nghề 54
3.2.1.Thích ứng nghề đang học của học sinh 55
3.2.2 Thích ứng thể hiện qua nội dung, thời lượng học tập 58
3.2.3.Thích ứng với phương pháp học nghề, phương pháp giảng dạy và phương tiện dạy học 61
3.2.4 Thích ứng với mối quan hệ thầy cô, bạn bè, điều kiện sống, nội qui và hoạt động phong trào 64
3.3 Thích ứng với môi trường học nghề 68
3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ thích ứng với môi trường học nghề của học sinh 71
3.4.1 Sự tương quan giữa các nhân tố cấu thành nên sự thích ứng với môi trường học nghề của học sinh 72
3.4.2 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến thích ứng với môi trường học nghề của học sinh 74
3.5 Biện pháp gia tăng mức độ thích ứng của học sinh TCN hệ 36 tháng năm nhất tại trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Singapore 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
1 Kết luận 82
2 Kiến nghị 83
3 Hạn chế của đề tài 84
4 Hướng nghiên cứu tiếp theo 85
Tài liệu tham khảo 85
Phụ lục 88
Trang 14DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 15Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện việc phân bố mẫu theo giới tính từng nghề 48
Hình 3.1: Trường Cao đẳng nghề Việt Nam Singapore 51
Hình 3.3: Biểu đồ lý do chọn học nghề của học sinh 57
Hình 3.4: Tỉ lệ kết quả các môn văn hoá nghề ở HK II năm học 2014 -
2015
60
Hình 3.5: Tỉ lệ kết quả các môn nghề ở HK II năm học 2014 - 2015 61
Trang 16DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.2: Thống kê mô hình về độ tin cậy của thang đo 35
Bảng 2.4: Mô tả các biến trong phương trình hồi quy đa biến 43
Bảng 2.9: Phân bố mẫu theo nơi sống (nơi đang sống để học tập) 49
Bảng 3.1 :Thích ứng với nghề đang học của học sinh 57
Bảng 3.2:Thực trạng về thích ứng với môi trường học nghề thông qua
thích ứng với nội dung, thời lượng học tập 59
Bảng 3.3: Thực trạng về thích ứng của học sinh với môi trường học
nghềqua việc thích ứng với phương pháp học nghề 62
Bảng 3.4: Thực trạng về thích ứng của học sinh với môi trường học nghề
biểu hiện qua thích ứng với Phương pháp giảng dạy và phương tiện học
tập
63
Bảng 3.5: Thực trạng về thích ứng của học sinh với môi trường học nghề
biểu hiện qua thích ứng với mối quan hệ thầy cô, bạn bè 64
Bảng 3.6: Thực trạng về thích ứng của học sinh với môi trường học nghề
biểu hiện qua thích ứng với điều kiện sống, nội qui, tham gia phong trào
đoàn
66
Trang 17xv
Bảng 3.7: Kết quả đánh giá mức độ thích ứng của học sinh TCN hệ 36
tháng trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Singapore 69
Bảng 3.9: Thể hiện các biến độc lập trong mô hình có sự tương quan
chặt chẽ và mức độ của các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ thích ứng của
học sinh
75
Bảng 3.10: Bảng kết quả kiểm định các giả thuyết của mô hình 75
Trang 18MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chúng ta bước vào thế kỷ 21 với nhiều triển vọng và thách thức Trong mười năm trở lại đây, xã hội phát triển nhanh đến chóng mặt, kinh tế phát triển, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp công ty mở ra ồ ạt giải quyết việc hàng triệu việc làm cho người dân Tuy nhiên với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế thì chất lượng nguồn nhân lực được quan tâm hàng đầu Điều này là yếu tố cạnh tranh giữa các quốc gia và là yếu tố đảm bảo cho sự phát triển bền vững của mỗi nước Theo tinh thần của Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Đảng và nhà nước đang đặc biệt chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đào tạo nghề là một bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công cuộc đổi mới đất nước đang đứng trước yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo công nhân có trình độ tay nghề cao Trong những năm qua, giáo dục nghề nghiệp đã
có nhiều cố gắng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo đã đạt được một số kết quả bước đầu, nhưng chất lượng và hiệu quả còn thấp so với yêu cầu phát triển nền công nghiệp hiện đại của đất nước Ngoài ra đào tạo nghề còn đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế- xã hội của địa phương; thực hiện phân luồng học sinh sau tốt nghiệp phổ thông; đồng thời trang bị cho thanh niên một nghề để có thể lập thân, lập nghiệp Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách nhằm phát triển các cơ sở dạy nghề công lập và ngoài công lập
Trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Singapore mang trong mình sứ mạng đào tạo nguồn lực cung cấp cho các khu công nghiệp của tỉnh Bình Dương và các tỉnh lân cận Đối tượng học nghề của trường gồm học sinh tốt nghiệp THCS và học sinh tốt nghiệp THPT, môi trường sống và học tập khác hẳn với ở trường trung học, vì vậy đòi hỏi các em phải có khả năng thích ứng tốt mới có thể hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình