Đề THi Thử THPT QGĐề THi Thử THPT QGĐề THi Thử THPT QGĐề THi Thử THPT QGĐề THi Thử THPT QGĐề THi Thử THPT QGĐề THi Thử THPT QGĐề THi Thử THPT QGĐề THi Thử THPT QGĐề THi Thử THPT QGĐề THi Thử THPT QGĐề THi Thử THPT QGĐề THi Thử THPT QGĐề THi Thử THPT QGĐề THi Thử THPT QGĐề THi Thử THPT QGĐề THi Thử THPT QGĐề THi Thử THPT QGĐề THi Thử THPT QGĐề THi Thử THPT QGĐề THi Thử THPT QGĐề THi Thử THPT QGĐề THi Thử THPT QGĐề THi Thử THPT QGĐề THi Thử THPT QGĐề THi Thử THPT QGĐề THi Thử THPT QGĐề THi Thử THPT QGĐề THi Thử THPT QG
Trang 1SỞ GD&ĐT BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN
ĐỀ THI THỬ KỲ THI THPT QUỐC GIA LẦN 3
Năm học 2015- 2016
Môn: HÓA HỌC LỚP 12 THPT
Thời gian làm bài: 90 phút
(không kể thời gian phát đề)
Mã đề thi 132
Họ, tên thí sinh: Số báo danh: Lớp
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe =56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85; Ag = 108
Câu 1: Ion R3+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d5 Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là:
Câu 2: Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
Câu 3: Nguyên tử X có tổng số các loại hạt p,e,n là 36 Số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 12.
Câu 7: Loại tơ nào dưới đây thường dùng để dệt vải, may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét?
Câu 8:Dãy chất nào sau đây thuộc polime thiên nhiên?
Câu 9: Trùng hợp m tấn etilen thu được 1 tấn polietilen (PE) với hiệu suất phản ứng bằng 80% Giá trị của m là
Câu 10: Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?
Câu 11: Cho phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp amoniac
o t
N (k) + 3H (k) 2NH (k)- Q
Để hệ cân bằng chuyển dịch theo phản ứng thuận thì cần
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2trình ion thu gọn với phản ứng trên?
Câu 13: Để trung hòa 100ml dung dịch H2SO4 0,1M thì cần bao nhiêu ml dung dịch KOH 0,2M?
C C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5 D HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được 0,45 mol CO2 và 0,2 mol H2O Giá trị của V là:
Câu 21: Đơn chất nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường:
Câu 22: Sục Vml khí CO2(đktc) vào 200ml dung dịch Ca(OH)2 0,2M thu được 3 gam kết tủa Giá trị của V là
Câu 23: Từ 6,2 gam P có thể điều chế được bao nhiêu gam dung dịch H3PO4 20%?
Câu 24: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Ca, Mg, Fe, Be, Ba Số kim loại trong dãy tác dụng với nước ở nhiệt độ
thường tạo thành dung dịch kiềm là
Câu 25: Trường hợp nào dưới đây, kim loại không bị ăn mòn điện hóa ?
A Đốt Al trong khí Cl2
B Để gang, ở ngoài không khí ẩm.
C Vỏ tàu làm bằng thép neo đậu ngoài bờ biển
D Fe và Cu tiếp xúc trực tiếp cho vào dung dịch HCl.
Câu 26: Cho 0,5 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 0,28 lít H2 (đktc) Kim loại đó là
Câu 27: Glucozơ lên men thành ancol etylic, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư tách ra 40gam kết tủa, biết hiệu suất lên men đạt 75% Khối lượng glucozơ cần dùng là
A 24 g B 40 g C 50 g D 48 g
Trang 3Câu 28: Để tráng bạc một số ruột phích, người ta phải thuỷ phân 34,2 gam saccarozơ rồi tiến hành phản
ứng tráng gương Tính lương Ag tạo thành sau phản ứng, biết hiệu suất mỗi quá trình là 80%?
A.27,64 B.43,90 C.54,4 D.56,34
Câu 29: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là
Câu 30: Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2 M , thu được dung dịch X và khí H2 Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa Biết các phản ứng
xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là
Câu 32: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A.Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
B.Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước tăng dần.
C.Kim loại Na dùng làm tế bào quang điện.
D.Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
Câu 33: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
B Tất cả nguyên tố nhóm IA, IIA đều là nguyên tố kim loại.
C Crom là chất cứng nhất; vàng là kim loại dẻo nhất; bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất.
D Để tấm sắt được mạ kín bằng thiếc ngoài không khí ẩm sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa.
Câu 34: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng
clo là 45,223% Công thức phân tử của X là
A C3H6 B C3H4 C C2H4 D C4H8
Câu 35: Khi tách nước từ rượu (ancol) 3-metylbutanol-2 (hay 3-metylbutan-2-ol), sản phẩm chính thu được là
A 2-metylbuten-3 (hay 2-metylbut-3-en) B 2-metylbuten-2 (hay 2-metylbut-2-en).
C 3-metylbuten-2 (hay 3-metylbut-2-en) D 3-metylbuten-1 (hay 3-metylbut-1-en).
Câu 36: Tiến hành các thí nghiệm sau
1 Cho Zn vào dung dịch AgNO3 2 Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3
3 Cho Na vào dung dịch CuSO4 4 Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng
5 Đun nóng hỗn hợp rắn gồm Fe và Mg(NO3)2
Các thí nghiệm xảy ra sự oxi hóa kim loại là
Câu 37: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol
X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là
A 20,40 gam B 18,96 gam C 16,80 gam D 18,60 gam.
muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Trang 4Câu 39: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn hỗn
hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 Hai ancol đó là
A C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3 B C2H5OH và C4H9OH
C C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2 D C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2
Câu 40: Oxi hoá hết 2,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa đủ 4,8 gam CuO Cho toàn bộ
lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 23,76 gam Ag Hai ancol là:
A C2 H 5 OH, C 3 H 7 CH 2 OH B CH3 OH, C 2 H 5 OH
C C2 H 5 OH, C 2 H 5 CH 2 OH D CH3 OH, C 2 H 5 CH 2 OH
Câu 41: Cho các chất: (1) axit picric; (2) cumen; (3) 1,2-đihiđroxi-4-metylbenzen; (4) 4-metylphenol Các chất
thuộc loại phenol là:
Câu 43: Cho các chất a) đimetyl oxalat b) o-cresol c) 0-xylen d) phenol e) etanal g) axit fomic h) anlyl
propionat Chất nào trong số trên phản ứng được với nước Brom, Na, dung dịch NaOH nhưng không phản ứng được với NaHCO3
Câu 44: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được khối lượng xà phòng là
Câu 45: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Fe3O4 bằng 100 gam dung dịch HNO3 a% (vừa đủ) thu được 15,344 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có khối lượng 31,35 gam và dung dịch chỉ chứa 30,15 gam hỗn hợp muối Giá trị của a gần nhất với ?
Câu 46: Hỗn hợp X gồm Fe3O4, CuO và Al, trong đó khối lượng oxi bằng ¼ khối lượng hỗn hợp Cho 0,06 mol khí CO qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z gồm 2 khí có số mol bằng nhau Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,04 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m xấp xỉ bằng :
Câu 47: Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư) Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2 Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc)
A C2H6 và C3H6 B CH4 và C3H6 C CH4 và C2H4 D CH4 và C3H4
Câu 48: Cho hỗn hợp M gồm 2 chất hữu cơ no, đơn chức chứa các nguyên tố C, H, O tác dụng vừa đủ với 20ml
dung dịch NaOH 2M thu được 1 muối và một ancol Đun nóng lượng ancol thu được ở trên với H2SO4 đặc ở
1700C tạo ra 369,6ml olefin khí ở 27,30C và 1atm Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp M trên rồi cho sản phẩm qua bình đựng CaO dư thì khối lượng bình tăng 7,75 gam Hãy chọn Câu trả lời đúng?
Câu 49: Đun nóng 0,4 mol hỗn hợp E gồm đipeptit X, tripeptit Y và tetrapeptit Z đều mạch hở bằng lượng vừa
đủ dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 0,5 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin và 0,2
Trang 5mol muối của valin Mặt khác đốt cháy m gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong
đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 78,28 gam Giá trị m gần nhất với
Câu 50: Đốt cháy hoàn toàn 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit axetic và glixerol
(trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn
Y vào dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2 , thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch Z Đun nóng Z lại xuất
hiện kết tủa Cho 13,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
HẾT
SỞ GD&ĐT BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN
ĐỀ THI THỬ KỲ THI THPT QUỐC GIA LẦN 3
Năm học 2015- 2016
Môn: HÓA HỌC LỚP 12 THPT
Thời gian làm bài: 90 phút
(không kể thời gian phát đề)
Mã đề thi 256
Họ, tên thí sinh: Số báo danh: Lớp
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe =56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85; Ag = 108
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 6C C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5 D HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được 0,45 mol CO2 và 0,2 mol H2O Giá trị của V là:
Câu 6:Dãy chất nào sau đây thuộc polime thiên nhiên?
Câu 7: Trùng hợp m tấn etilen thu được 1 tấn polietilen (PE) với hiệu suất phản ứng bằng 80% Giá trị của m là
Câu 8: Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?
Câu 9: Cho phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp amoniac
o t
N (k) + 3H (k) 2NH (k)- Q
Để hệ cân bằng chuyển dịch theo phản ứng thuận thì cần
Câu 10: Ion R3+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d5 Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là:
Câu 11: Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
Câu 12: Nguyên tử X có tổng số các loại hạt p,e,n là 36 Số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là
Trang 7ứng tráng gương Tính lương Ag tạo thành sau phản ứng, biết hiệu suất mỗi quá trình là 80%?
A.27,64 B.43,90 C.54,4 D.56,34
Câu 17: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là
Câu 18: Cho phương trình hóa học: aFe3O4 + bHNO3 cFe(NO3)3 + dNO + eH2O
Câu 20: Loại tơ nào dưới đây thường dùng để dệt vải, may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét?
trình ion thu gọn với phản ứng trên?
Câu 22: Để trung hòa 100ml dung dịch H2SO4 0,1M thì cần bao nhiêu ml dung dịch KOH 0,2M?
Câu 23: Hòa tan 0,23g Na vào nước thành 100ml dung dịch Giá trị PH của dung dịch đó là
Câu 24: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Ca, Mg, Fe, Be, Ba Số kim loại trong dãy tác dụng với nước ở nhiệt độ
thường tạo thành dung dịch kiềm là
Câu 25: Trường hợp nào dưới đây, kim loại không bị ăn mòn điện hóa ?
A Đốt Al trong khí Cl2
B Để gang, ở ngoài không khí ẩm.
C Vỏ tàu làm bằng thép neo đậu ngoài bờ biển
D Fe và Cu tiếp xúc trực tiếp cho vào dung dịch HCl.
Câu 26: Khi tách nước từ rượu (ancol) 3-metylbutanol-2 (hay 3-metylbutan-2-ol), sản phẩm chính thu được là
A 2-metylbuten-3 (hay 2-metylbut-3-en) B 2-metylbuten-2 (hay 2-metylbut-2-en).
C 3-metylbuten-2 (hay 3-metylbut-2-en) D 3-metylbuten-1 (hay 3-metylbut-1-en).
Câu 27: Tiến hành các thí nghiệm sau
1 Cho Zn vào dung dịch AgNO3 2 Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3
3 Cho Na vào dung dịch CuSO4 4 Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng
Câu 29: Đơn chất nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường:
Trang 8Câu 30: Sục Vml khí CO2(đktc) vào 200ml dung dịch Ca(OH)2 0,2M thu được 3 gam kết tủa Giá trị của V là
Câu 31: Từ 6,2 gam P có thể điều chế được bao nhiêu gam dung dịch H3PO4 20%?
Câu 32: Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2 M , thu được dung dịch X và khí H2 Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa Biết các phản ứng
xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 33: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng
clo là 45,223% Công thức phân tử của X là
A C3H6 B C3H4 C C2H4 D C4H8
Câu 34: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol
X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là
A 20,40 gam B 18,96 gam C 16,80 gam D 18,60 gam.
muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Câu 36: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn hỗn
hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 Hai ancol đó là
A C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3 B C2H5OH và C4H9OH
C C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2 D C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2
NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là
Câu 38: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A.Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
B.Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước tăng dần.
C.Kim loại Na dùng làm tế bào quang điện.
D.Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
Câu 39: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
B Tất cả nguyên tố nhóm IA, IIA đều là nguyên tố kim loại.
C Crom là chất cứng nhất; vàng là kim loại dẻo nhất; bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất.
D Để tấm sắt được mạ kín bằng thiếc ngoài không khí ẩm sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa.
Câu 40: Cho các chất a) đimetyl oxalat b) o-cresol c) 0-xylen d) phenol e) etanal g) axit fomic h) anlyl
propionat Chất nào trong số trên phản ứng được với nước Brom, Na, dung dịch NaOH nhưng không phản ứng được với NaHCO3
Câu 41: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được khối lượng xà phòng là
Trang 9Câu 42: Oxi hoá hết 2,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa đủ 4,8 gam CuO Cho toàn bộ
lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 23,76 gam Ag Hai ancol là:
A C2 H 5 OH, C 3 H 7 CH 2 OH B CH3 OH, C 2 H 5 OH
C C2 H 5 OH, C 2 H 5 CH 2 OH D CH3 OH, C 2 H 5 CH 2 OH
Câu 43: Cho các chất: (1) axit picric; (2) cumen; (3) 1,2-đihiđroxi-4-metylbenzen; (4) 4-metylphenol Các chất
thuộc loại phenol là:
Câu 45: Đun nóng 0,4 mol hỗn hợp E gồm đipeptit X, tripeptit Y và tetrapeptit Z đều mạch hở bằng lượng vừa
đủ dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 0,5 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin và 0,2 mol muối của valin Mặt khác đốt cháy m gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong
đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 78,28 gam Giá trị m gần nhất với
Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit axetic và glixerol
(trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn
Y vào dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2 , thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch Z Đun nóng Z lại xuất
hiện kết tủa Cho 13,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
Câu 47: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Fe3O4 bằng 100 gam dung dịch HNO3 a% (vừa đủ) thu được 15,344 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có khối lượng 31,35 gam và dung dịch chỉ chứa 30,15 gam hỗn hợp muối Giá trị của a gần nhất với ?
Câu 48: Hỗn hợp X gồm Fe3O4, CuO và Al, trong đó khối lượng oxi bằng ¼ khối lượng hỗn hợp Cho 0,06 mol khí CO qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z gồm 2 khí có số mol bằng nhau Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,04 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m xấp xỉ bằng :
Câu 49: Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư) Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2 Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc)
A C2H6 và C3H6 B CH4 và C3H6 C CH4 và C2H4 D CH4 và C3H4
Câu 50: Cho hỗn hợp M gồm 2 chất hữu cơ no, đơn chức chứa các nguyên tố C, H, O tác dụng vừa đủ với 20ml
dung dịch NaOH 2M thu được 1 muối và một ancol Đun nóng lượng ancol thu được ở trên với H2SO4 đặc ở
1700C tạo ra 369,6ml olefin khí ở 27,30C và 1atm Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp M trên rồi cho sản phẩm qua bình đựng CaO dư thì khối lượng bình tăng 7,75 gam Hãy chọn Câu trả lời đúng?
HẾT
Trang 10Thời gian làm bài: 90 phút
(không kể thời gian phát đề)
Mã đề thi 279
Họ, tên thí sinh: Số báo danh: Lớp
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe =56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85; Ag = 108
Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn hỗn
hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 Hai ancol đó là
A C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3 B C2H5OH và C4H9OH
C C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2 D C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2
Câu 2: Oxi hoá hết 2,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa đủ 4,8 gam CuO Cho toàn bộ
lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 23,76 gam Ag Hai ancol là:
A C2 H 5 OH, C 3 H 7 CH 2 OH B CH3 OH, C 2 H 5 OH
C C2 H 5 OH, C 2 H 5 CH 2 OH D CH3 OH, C 2 H 5 CH 2 OH
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 11Câu 3: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A.Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
B.Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước tăng dần.
C.Kim loại Na dùng làm tế bào quang điện.
D.Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
B Tất cả nguyên tố nhóm IA, IIA đều là nguyên tố kim loại.
C Crom là chất cứng nhất; vàng là kim loại dẻo nhất; bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất.
D Để tấm sắt được mạ kín bằng thiếc ngoài không khí ẩm sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa.
Câu 5: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng clo
là 45,223% Công thức phân tử của X là
A C3H6 B C3H4 C C2H4 D C4H8
Câu 6: Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO2 Để hạn chế tốt nhất khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?
Câu 7: Đơn chất nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường:
Câu 8: Sục Vml khí CO2(đktc) vào 200ml dung dịch Ca(OH)2 0,2M thu được 3 gam kết tủa Giá trị của V là
Câu 9: Từ 6,2 gam P có thể điều chế được bao nhiêu gam dung dịch H3PO4 20%?
Câu 10: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Ca, Mg, Fe, Be, Ba Số kim loại trong dãy tác dụng với nước ở nhiệt độ
thường tạo thành dung dịch kiềm là
Câu 11: Trùng hợp m tấn etilen thu được 1 tấn polietilen (PE) với hiệu suất phản ứng bằng 80% Giá trị của m
là
Câu 12: Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?
Câu 13: Cho phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp amoniac
o t
N (k) + 3H (k) 2NH (k)- Q
Để hệ cân bằng chuyển dịch theo phản ứng thuận thì cần
trình ion thu gọn với phản ứng trên?
Câu 15: Ion R3+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d5 Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là:
Câu 16: Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết