1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ phát triển du lịch tỉnh hà giang trong xu thế hội nhập

24 561 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 41,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC Sư PHẠM HÀ NỘI NGUYỀN THỊ PHƯƠNG NGA PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH HÀ GIANG TRONG XU THẾ HỘI NHẬP Chuyên ngành : Địa lý học TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Sư PHẠM HÀ NỘI

NGUYỀN THỊ PHƯƠNG NGA

PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH HÀ GIANG TRONG XU THẾ HỘI NHẬP

Chuyên ngành : Địa lý học

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ HỌC

Hà Nội, năm 2016

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Lê Thông

PGS TS Nguyễn Xuân Trường

Phản biện 1: GS.TSKH Phạm

Hoàng Hải Viện Địa lí

Phản biện 2: PGS.TS Đặng Duy Lợi

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Phản biện 3:

PGS.TS Dương Quỳnh Phương

Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên

Luận án sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án họp tại

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 136 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nộivào giờ ngày tháng năm 2016

Có thể tìm đọc luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Hà Nội

- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế đã và đang trở thành một trong những xu thế chủ yếucủa quan hệ kinh tế quốc tế Và trong quá trình đó, DL được coi là ngành KT tổng hợp phùhợp với xu thế hiện nay

Cùng với thời kỳ đổi mới, Việt Nam đã tích cực hội nhập và mở cửa nền KT như một sựphát triển tất yếu, hợp quy luật Là một tỉnh địa đầu nằm ở phía Bắc của Tổ quốc, Hà Giang làchiếc cầu nối giữa các tỉnh của nước ta với Trung Quốc Hà Giang được đánh giá là tỉnh cónhiều thế mạnh để phát triển DL trong xu thế hội nhập Tuy nhiên Hà Giang là tỉnh còn gặpnhiều khó khăn, hiện trạng phát triển DL còn nhiều hạn chế Với mong muốn góp phần đánhthức những tiềm năng sẵn có và phát triển ngành DL ở một vùng đất phên dậu của Tổ quốc,

chúng tôi chọn đề tài “Phát triển du lịch tỉnh Hà Giang trong xu thế hội nhập’" làm đề tài luận

án tiến sĩ địa lý

2 Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chủ yếu của luận án là nghiên cứu sự phát triển của DL theo ngành và theolãnh thổ ở tỉnh Hà Giang trong xu thế hội nhập Từ đó, luận án đưa ra định hướng và giải pháp

cụ thể cho DL Hà Giang phát triển trong tương lai

2.2 Nhiệm vụ của đề tài

- Tổng quan cơ sở lý luận, thực tiễn về phát triển DL và xu thế hội nhập ở thế giới cũngnhư ở Việt Nam để vận dụng vào việc nghiên cứu tại tỉnh Hà Giang

- Đánh giá những nhân tố ảnh hưởng tới phát triển DL, từ đó làm sáng tỏ lợi thế so sánh

và hạn chế của các nhân tố ở địa bàn nghiên cứu

- Phân tích thực trạng phát triển DL theo ngành và theo lãnh thổ ở tỉnh Hà Giang trong

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động DL tỉnh Hà Giang

- Phân tích sự phát triển của DL Hà Giang:

- Phân tích năng lực hội nhập của DL Hà Giang thông qua đánh giá số lượng khách đến,thị trường khách đến, mức độ liên kết phát triển DL của Hà Giang với Trung Quốc, Hà Nội vàmột số tỉnh trong vùng TDMNBB

* Về không gian nghiên cứu được giới hạn ở phạm vi ranh giới: địa bàn toàn tỉnh HàGiang ( gồm 10 huyện và 01 TP)

* Về thời gian nghiên cứu:

Trang 4

Một trong những vấn đề đầu tiên là nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động

DL Các nhà nghiên cứu Tiệp Khắc như Mariot (1971), Salavikova (1973) đã tiến hành đánhgiá và thành lập bản đồ TNDL tự nhiên và nhân văn [dẫn theo 84]

Công trình của Salah Wahab và John J.Pigram (1997) Tourism, Development and Growth - the Challenge of Sustainability, thông qua việc xác định các xu hướng DL mới và

các thách thức đối với phát triển bền vững, từ đó đề xuất chính sách phát triển DL bền

vững[119] Công trình của William F.Theobald với “Global Tourism”(2005) đã giới thiệu các

khái niệm cơ bản liên quan đến lĩnh vực DL Nhìn chung các nhà địa lý đã xác định đối tượngnghiên cứu của địa lý DL là các hệ thống lãnh thổ hoặc tổng hợp lãnh thổ DL, tức là xác địnhcác hệ thống địa bàn phát triển DL trên lãnh thổ và phân tích cơ cấu tổng hợp các yếu tố trênđịa bàn để phát triển DL

3.2 Trong nước

Ngành DL Việt Nam được hình thành và phát triển bắt đầu từ những năm 1960 của thế

kỷ XX Phần lớn các công trình này tập trung vào các vấn đề về tổ TCLTDL, về đánh giá tàinguyên và xây dựng cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu DL Các công trình đã bước đầuxây dựng hệ thống cơ sở lý luận về phát triển DL và tổ chức lãnh thổ DL; xây dựng hệ thốngphân vị và chỉ tiêu vùng DL; đánh giá tổng hợp các dạng tài nguyên phục vụ mục đích DL; đềxuất hệ thống phân vùng DL; dự báo chiến lược phát triển DL Việt Nam Tiêu biểu là các tácgiả Phạm Trung Lương (1999) Vũ Tuấn Cảnh, Đặng Duy Lợi, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn

Ngọc Khánh Nguyễn Đình Hoè (2001).Gần đây nhất là công trình Địa lý du lịch Việt Nam của

tác giả Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên) đã đưa ra bức tranh toàn cảnh về phát triển du lịch ViệtNam trong những năm gần đây v.v

3.3 Ở tỉnh Hà Giang

Với sự phát triển non trẻ của ngành DL, các công trình nghiên cứu về DL Hà Giang mớichỉ dừng lại ở một số đề tài của Sơ VH-TT-DL Hà Giang

4 Quan điếm và phương pháp nghiên cứu.

4 1 Quan điểm nghiên cứu

Quan điểm chính của luận án: quan điểm tổng hợp;quan điểm lãnh thổ; quan điểm phát triểnbền vững; quan điểm lịch sử - viễn cảnh

4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin

- Phương pháp điều tra xã hội học

- Phương pháp thang điểm tổng hợp

Trang 5

- Làm rõ những thế mạnh, hạn chế của TNDL tỉnh Hà Giang, đánh giá bước đầu những yếu

tố tác động chủ yếu đến sự phát triển của DL Hà Giang

- Đánh giá được hiện trạng phát triển DL tỉnh Hà Giang giai đoạn 2000 - 2014, đưa ra đặcđiểm của ngành DL Hà Giang trong xu thế hội nhập

- Đề xuất được định hướng và một số giải pháp cụ thể để đẩy mạnh phát triển DL tỉnh HàGiang trong xu thế hội nhập

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU

LỊCH VÀ XU THẾ HỘI NHẬP 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

Trang 6

4Nam: “TNDL là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công trình laođộng sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứngnhu cầu DL, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu DL, điểm DL, tuyến DL, đô thị DL”.

1.11.2 Đặc điểm hoạt động du lịch

- Sản phẩm DL mang tính đặc thù

- DL là ngành có định hướng tài nguyên rõ rệt

- Hoạt động DL mang tính chất thời vụ

- Hoạt đông DL mang tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao

- DL là một ngành xuất khẩu tại chỗ

- Sự phát triển kinh tế - xã hội

- Nhu cầu nghỉ ngơi du lịch

- Thời gian rỗi

- Điều kiện sống

- Trình độ dân trí

- Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội 1.11.4 Một số hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch cấp tỉnh

* Điểm DL: Luật Du lịch cũng đưa ra khái niệm về điểm DL như sau: "Điểm DL là nơi

có tài nguyên DL hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của khách DL" [28] Điểm DL đượcchia thành 2 loại: điểm DL quốc gia và điểm DL địa phương

* Cum DL: Qua nghiên cứu lí luận và thực tiễn đánh giá tài nguyên du lịch, áp dungvào thực tiễn địa bàn Hà Giang, luận án đưa ra quan niệm cụm DL là: là nơi bao gồm một số

Trang 7

5điểm DL có TNDL hấp dẫn, có hệ thống CSHT và CSVCKT DL đáp ứng được nhu cầu chokhách DL.

* Tuyến DL: Luật Du lịch cũng đã đưa ra khái niệm về tuyến DL "Tuyến DL là lộ trìnhliên kết các khu DL, điểm DL, cơ sở cung cấp dịch vu, gắn với các tuyến giao thông đường bộ,đường sắt, đường thủy, đường hàng không"

* Tiểu vùng DL : tiểu vùng DL là tập hợp của nhiều điểm DL, có số lượng TNDL kháphong phú, có đặc điểm chung về chủng loại TNDL, trên lãnh thổ của một vài huyện

1.1.2 về xu thế hội nhập

1.1.21 Khái niệm

Hội nhập quốc tế được hiểu như “là quá trình các nước tiến hành các hoạt động tăng cường sự gắn kết họ với nhau dựa trên sự chia sẻ về lợi ích, mục tiêu, giá trị, nguồn lực, quyền lực (thẩm quyền định đoạt chính sách) và tuân thủ các luật chơi chung trong khuôn khổ các định chế hoặc tổ chức quốc tế ”’.

11.2.2 Nội dung hội nhập kinh tế quốc tế của hoạt động du lịch (vận dụng cho địa bàn tỉnh

Hà Giang).

- Đa dạng hóa, nâng cao chất lượng khả năng cạnh tranh sản phẩm DL, thu hút khách

DL đến, mở rộng thị trường DL

- Phát triển CSHT và CSVCKT DL

- Phát triển nguồn nhân lực

- Phát triển DL phải gắn liền với hoạt động giáo dục, bảo vệ môi trường và tạo ý thức

bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa và các giá trị truyền thống.

11.2.3 Những tác động của hội nhập đến hoạt động du lịch a Tác động tích

cực

- Hội nhập thúc đẩy phát triển KT, từ đó làm tăng nhu cầu DL

- Hội nhập thúc đẩy nhanh quá trình đầu tư cho du lịch

- Hội nhập giúp các quốc gia tiếp thu kinh nghiệm và tạo động lực để phát triển DL

Trang 8

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

- Hội nhập tăng sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế cho phát triển

1.1.3 Chỉ tiêu đánh giá phát triển du lịch (cấp tỉnh).

1.1.31 Chỉ tiêu đánh giá thực trạng phát triển du lịch theo ngành - Khách du lịch; Tổng thu

DL; Lao động trong ngành DL; CSVCKTDL

điểm, cụm, tuyến du lịch.

b Các tiêu chí cơ bản đánh giá cụm

lãnh thổ DL địa phương theo cấp tỉnh

thức quan trọng trong việc định hướng khai thác,

sử dụng tài nguyên và phát triển DL Để đánh giá cụm DL, luận án đưa

ra 05 tiêu chí:

Bảng 1.2 Bảng đánh giá tổng hợp cụm du lịch Các chỉ số

H ệ s ố

Trang 9

7Điểm số được phân thành 4 bậc Bậc 1 từ 35 đến 44 điểm, bậc 2 từ 22 - 34 điểm, bậc 3

từ 11 đến 21 điểm, bậc 4 dưới 11 điểm Mỗi bậc có mức độ thuận lợi và có ý nghĩa khác nhau

c Các tiêu chí cơ bản đánh giá tuyến du lịch Để đánh giá tuyến DL, luận án đưa

ra 04 tiêu chí chính đánh giá khả năng hoạt động của một số tuyến DL tỉnh Hà Giang, bao gồm: độ hấp dẫn, mức độ hấp dẫn, độ tiện ích, tính an toàn

Bảng 1.4 Tổng hợp hệ số các tiêu chí đánh giá tuyến DL

Qua số điểm tổng hợp, xác định mức độ thuận lợi các tuyến DL như sau:

-Tuyến DL thuận lợi (tuyến có ý nghĩa quốc gia, quốc tế): 21-28 điểm -Tuyến

DL khá thuận lợi (tuyến có ý nghĩa vùng): 14 - 20 điểm -Tuyến DL trung bình

(tuyến có ý nghĩa địa phương): 7 - 13 điểm

1.1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hội nhập trong du lịch (vận dụng cho địa bàn

Trang 10

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1 Tình hình phát triển DL Việt Nam trong xu thế hội nhập

Số lượng khách quốc tế từ năm 2000 đến nay tăng trưởng mạnh với tốc độtrung bình 12%/năm Năm 1990 lượng khách quốc tế đến Việt Nam là 250.000 lượtkhách, đến năm 2013 là 7,57 triệu lượt khách

Hệ thống CSVCKT DL hiện nay có trên 14.200 cơ sở lưu trú với 320.000 buồng lưu trú, trong đó số buồng khách sạn 3-5

sao đạt 21%; trên 1.250 doanh nghiệp lữ hành quốc tế và hàng

nghìn doanh nghiệp lữ hành nội địa Trên 7 vùng DL, hệ thống khu, điểm DL đãđược đưa vào quy hoạch tổng thể cả nước giai đoạn này với 46 khu DL quốc gia, 41điểm DL quốc gia, 12 đô thị DL và hệ thống khu, điểm DL địa phương quan trọngkhác Lực lượng nhân lực ngành DL ngày càng lớn mạnh, từ chỗ có 12.000 lao độngnăm 1990, đến nay toàn ngành có trên 570.000 lao động trực tiếp trong tổng số 1,8triệu lao động DL, chưa tính đen lao động liên quan và lao động không chính thức

1.2.2 Tình hình phát triển DL vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ Khách DL đến

với vùng TDMNPB có xu hướng tăng mạnh Năm 2000, khách quốc tế đến các địa

Bảng 1.5 Các tiêu chí đánh giá hội nhập trong DL tỉnh Hà Giang

Trang 11

9phương trong vùng là 255.000 lượt khách, đến năm 2012 là 1 triệu lượt khách.Tổngthu DL của vùng giai đoạn 2000 - 2012 có sự tăng trưởng với tốc độ cao(năm 2012tăng 26,6% so với năm 2000), trong đó giai đoạn 2000 - 2005 tăng 42,1%/năm, giaiđoạn 2005 - 2012 tăng 21,3% Sản phẩm DL của vùng là DL văn hóa, tham quantìm hiểu bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số; DL về nguồn; DLST CSVCKT phục

vụ DL ngày càng hoàn thiện Năm 2007, toàn vùng có 1281 cơ sở lưu trú, đến 2012

có 2298 cơ sở, tăng gấp 2 lần

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Liên quan đến sự phát triển ngành DL có các khái niệm về khách DL, sảnphẩm DL, tài nguyên DL, loại hình DL, về tổ chức lãnh thổ DL có các khái niệm vềđiểm DL, cum DL, tuyến DL Ngành DL có những đặc thù riêng khác với ngành KTkhác về sản phẩm, lao động, có tính liên ngành, liên vùng rõ rệt và đặc biệt ngành

DL là ngành định hướng tài nguyên rõ rệt Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển

DL gồm nhân tố cung DL bao gồm vị trí địa lý, tài nguyên DL, dân cư nguồn laođộng, CSHT, CSVCKT, chính sách phát triển DL; các nhân tố cầu DL bao gồm: sựphát triển KT-XH, nhu cầu nghỉ ngơi DL của con người, thời gian rỗi, điều kiệnsống, điều kiện an ninh chính trị, an toàn xã hội Để đánh giá sự phát triển củangành DL trên địa bàn nghiên cứu, kế thừa những nghiên cứu đi trước và thực tiễnhoạt động DL địa phương, luận án xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá thực trạngphát triển theo ngành (khách DL, tổng thu DL, lao động trong ngành DL, CSVCKTDL), các tiêu chí đánh giá điểm DL, cụm DL, tuyến DL Từ những tiêu chí này,phần nào định lượng được thực trạng phát triển DL trên địa bàn

Trang 12

gia (Hà Giang - Hà Nội - Quảng Ninh - Ninh Bình - Quảng Bình - Thừa Thiên Huế).Như vậy, xét trên bình diện tổng thể, Hà Giang có vị trí DL quan trọng vàthuận lợi để liên kết vùng, liên kết quốc tế phát triển DL và trở thành mắt xích quantrọng trong các chương trình DL quốc gia

2.1.1.2 Tài nguyên du lịch

a Tài nguyên du lịch tự nhiên

• Cao nguyên đá Đồng Văn

• Cảnh quan thiên nhiên đa dạng

• Sự phân hóa của khí hậu

• Tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng sinh học khá cao

• Hệ thống sông ngòi trong vùng địa hình núi.

b Tài nguyên du lịch nhân văn

• Sự đa dạng của văn hóa tộc người.

2.1.2.1 Sự phát triển kinh tế xã hội

Sự phát triển KT-XH của cả nước, vùng và các địa phương lân cận có ảnhhưởng trực tiếp đến nhu cầu của khách du lịch đến với Hà Giang Năm 2014, tốc độtăng trưởng kinh tế của cả nước đạt 5,98% cao hơn năm 2013, thu nhập bình quântheo đầu người tăng nhanh, năm 2014 là 1908USD/người/năm

Mặt khác, khách DL trong tỉnh Hà Giang cũng có thể coi là nguồn cầu Trongnhững năm qua, KT của tỉnh có những bước phát triển mạnh Tốc độ tăng trưởngGDP đạt bình quân 12,45%

2.1.2.2 Nhu cầu nghỉ ngơi, mức sống

Nhu cầu khám phá tìm hiểu giá trị tự nhiên, bản sắc văn hóa của vùng đất cònhoang sơ ngày càng tăng Cuộc sống của con người ngày càng áp lực, nhiều stress,con người có xu hướng tìm về với tự nhiên, với bản ngã, nên các địa điểm DL mới

lạ, hoang sơ thu hút nhiều khách DL

2.1.2.3 Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội

Trang 13

Hà Giang là vùng đất nơi địa đầu Tổ quốc, có chiều dài đường biên giới giápvới Trung Quốc 274,5km, cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy sang Trung Quốc là điềukiện thuận lợi cho giao lưu và hợp tác phát triển

21.2.4 Sự cải thiện và nâng cao chỉ số năng lực hội nhập cấp địa phương của Hà Giang

Về thương mại: Hà Giang xếp thứ hạng 47/ 50; về đầu tư xếp thứ hạng 35/ 50;

về du lịch xếp thứ 45/50; CSHT xếp 15/50; văn hóa xếp thứ 16/50; con người xếp50/50, thể chế xếp thứ 48/50; đặc điểm địa phương xếp thứ 31/50

(Nguồn: Sở VH- TT- DL Hà Giang)

Mục đích DL của khách quốc tế chủ yếu là DL thuần túy như thăm quan, ngắmcảnh, tìm hiểu bản sắc văn hóa các dân tộc ở Hà Giang

b Khách du lịch nội địa:

- Về số lượng khách DL nội địa:

Số liệu cho thấy, năm 2000 du lịch Hà Giang đón được16.438 lượt khách nộiđịa

- Về mục đích DL của khách nội địa đến Hà Giang: Theo thống kê của Sở VH

- TT - DL Hà Giang, khách DL thuần túy đến Hà Giang năm 2014 là 83%,

c Mức chi tiêu và cơ cấu chi tiêu của khách du lịch:

Theo thống kê của Sở VH - TT- DL Hà Giang hiện nay ở mức 650.000 - 730.00

các nước khác

ợt% 3.515 3.927,1 2 8,2 5.01513, 5.849 6.500 17.500

Trang 14

Số lượng hướng dẫn viên được cấp thẻ còn rất ít so với nhu cầu thực tế phát triển

DL của tỉnh.Qua khảo sát điều tra cho thấy, số lượng hướng dẫn viên còn quá ít so với nhucầu của khách DL

2.21.4 Cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch

a Cơ sở lưu trú:

Trong giai đoạn 2000 - 2014, hệ thống cơ sở lưu trú tỉnh Hà Giang đã phát triểnvới tốc độ khá nhanh Tốc độ tăng trưởng trung bình cho giai đoạn 2000 - 2014 về cơ

sở lưu trú du lịch là 12,5%/năm, về số buồng là 16,6%/năm

b Cơ sở ăn uống:

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh cũng có một số nhà hàng phục vụ nhu cầu ăn uốngcủa du khách, chủ yếu tập trung ở TP Hà Giang, tuy nhiên chất lượng chưa cao

c Các cơ sở vui chơi giải trí:

Hệ thống các cơ sở VCGT mới được hình thành với các cơ sở tắm lá thuốcngười Dao đỏ, massage, các cơ sở karaoke, quán bar, cafe tập trung chủ yếu ở khuvực TP Hà Giang

d Dịch vụ vận chuyển khách du lịch

Trong những năm gần đây, việc nâng cấp quốc lộ 2, tuyến đường 279, quốc lộ 4C cùng với việc đa dạng hóa các loại hình vận tải, công tác vận chuyển khách DL trên địa

bàn khá thuận 2.2.1.5.Hoạt động xúc tiến du lịch

- Ngành DL Hà Giang đã xuất bản bản tin DL định kỳ với số lượng lớn, sản xuất các ấn phẩm xúc tiến

- Giới thiệu điểm đến, các sản phẩm DL phong phú, đặc sắc thông qua hoạt động tham dự và tổ chức các hội chợi, hội thảo về DL trong nước

- Trung tâm Thông tin xúc tiến DL cũng hỗ trợ, tư vấn cho làng VHDLCĐ dân tộc Dao thôn Bản Bang xây dựng một số CSHT

2.21.6 Thực trạng đầu tư vào các lĩnh vực DL

Tập trung đầu tư vào lĩnh vực CSHT, CSVCKT DL

2.2.I.7 Thực trạng tổ chức quản lý và quy hoạch DL

Tăng cường công tác, tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức của các cấp, cácngành và nhân dân đối với sự phát triển DL Lựa chọn các sản phẩm DL đặc sắc để

Ngày đăng: 18/06/2016, 23:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.4. Tổng hợp hệ số các tiêu chí đánh giá tuyến DL - Luận văn thạc sĩ phát triển du lịch tỉnh hà giang trong xu thế hội nhập
Bảng 1.4. Tổng hợp hệ số các tiêu chí đánh giá tuyến DL (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w