1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng tích lũy carbon của cây chè trong mô hình nông lâm kết hợp chè rừng tại xã yên ninh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên

67 335 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 417,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biếu đồ lượng CO2 hấp thụ trên mặt đất và dưới mặt đất của cây FAO Food and Agriculture Organization Nông lương liên hợp quốc CDM Clean Development Mechanism Cơ chế phát triển sạch CIFOR

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

THÁI NGUYÊN - 2015

MA CÔNG HÙNG

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TÍCH LŨY CARBON CỦA CÂY

CHÈ TRONG MÔ HÌNH NÔNG LÂM KÉT HỢP CHÈ - RỪNG

TẠI XÃ YÊN NINH - HUYỆN PHÚ LƯƠNG - TỈNH THÁI

2011 - 2015

Trang 2

MA CÔNG HÙNG

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TÍCH LŨY CARBON CỦA CÂY CHÈ TRONG MÔ HÌNH NÔNG LÂM KẾT HỢP CHÈ - RỪNG TẠI XÃ YÊN NINH - HUYỆN PHÚ LƯƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

2011 - 2015 Giảng viên hướng dẫn: 1 TS Nguyễn Thanh Tiến

2 Th.S Nguyễn Đăng Cường

Trang 3

Ma Công Hùng

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân

em Các số liệu và kết quả nghiên là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 05 năm 2015

Đồng ý cho bảo vệ kết quả

trước Hội đồng khoa học!

TS: Nguyễn Thanh Tiến

XÁC NHẬN CỦA GIÁO

VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN

Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên đã sửa chữa sai sót

sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!

(Ký, họ và tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau khi học tập và nghiên cứu tại trường Đại học nông lâm Thái Nguyên,

em đã trang bị cho mình lượng kiến thức chuyên môn vững vàng cùng với những kỹ năng cần thiết dưới sự giảng dạy và chỉ bảo

tận tình của toàn thể thầy cô

giáo Đe củng cố lại những khiến thức đã học cũng như làm quen với côngviệc ngoài thực tế, đúng với học đi đôi với hành thì việc thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn rất quan trọng, tạo điều kiện cho sinh viên cọ sát với thực tế nhằm củng cố lại kiến thức đã tích lũy được trong nhà trường đồng thời nâng cao tư duy hệ thống lý luận để nghiên cứu ứng dụng một cách có hiệu quả những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, xây dựng phong cách làm việc khoa học

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà trường,

Ban Chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp, sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS Nguyễn Thanh Tiến và thầy giáo Th.S Nguyễn Đăng Cường em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu khả năng tích lũy carbon của cây Chè trong

mô hình Nông lâm kết hợp Chè - Rừng tại xã Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” Trong thời gian nghiên cứu đề tài, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo TS Nguyễn Thanh Tiến và thầy giáo giáo Th.S Nguyễn Đăng Cường, các thầy cô giáo trong khoa cùng với sự phối hợp giúp

đỡ của các ban ngành lãnh đạo UBND xã Yên Ninh và người dân, em đã hoàn thành khóa luận đúng thời hạn Qua đây em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất

đến các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt là thầy giáo TS Nguyễn Thanh Tiến và thầy giáo Th.S Nguyễn Đăng Cường người đã trực tiếp hướng

dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận Bên cạnh đó em xin cảm ơn đến các ban ngành lãnh đạo, bà con xã Yên Ninh đã tạo điều kiện giúp em hoànthành khóa luận

Do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế do vậy khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự giúp

đỡ của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp để khóa luận này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Ma Công Hùng

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tỉ lệ đóng góp gây hiệu ứng nhà kính của các loại khí 6Bảng 4.1 Cấu trúc sinh khối tươi của cây Chè trong mô hình 32Bảng 4.2 Cấu trúc sinh khối khô của cây Chè trong mô hình NLKH Chè -

Rừng tại xã Yên Ninh 34Bảng 4.3 Lượng tích lũy carbon của cây Chè trong mô hình NLKH

Chè - Rừng 36Bảng 4.4 Lượng CO2 hấp thụ của cây chè trồng trong mô hình NLKH 38Bảng 4.5 Lượng CO2 trên mặt đất và dưới mặt đất của cây chè trồng trong mô

hình NLKH 40Bảng 4.6 Giá trị kinh tế hấp thụ CO2 của cây chè trong mô hình NLKH 43

Trang 6

Hình 3.1 Sơ đồ kích thước OTC 25

Hình 4.1 Biếu đồ cấu trúc sinh khối tươi của cây chè trong 33

Hình 4.2 Biếu đồ cấu trúc sinh khối khô của cây Chè trong mô hình

NLKH Chè - rừng 35

Hình 4.3 Biếu đồ cấu trúc lượng tích lũy carbon của cây chè 37

Hình 4.4 Cấu trúc CO2 hấp thụ của cây chè trong mô hình 39

Hình 4.5 Biếu đồ lượng CO2 hấp thụ trên mặt đất và dưới mặt đất của cây

FAO Food and Agriculture Organization (Nông lương liên hợp quốc)

CDM Clean Development Mechanism (Cơ chế phát triển sạch)

CIFOR

Center for International Forestry Research (Trung tâm nghiên cứu nghiệp quốc tế)

REDD Reducing Emissions from Deforestation and Forest Degradation

(Giảm phát thải từ suy thoái rừng và mất rừng)

UBND Ủy ban nhân dân xã

OTC Ô tiêu chuẩn

SKK Sinh khối khô

SKT Sinh khối tươi

VNĐ Đơn vị tiền tệ Việt Nam

USD Đơn vị tiền tệ Hoa Kỳ

CO2 Carbondioxit

KNK Khí nhà kính

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3 1.2.1 Mục tiêu về lí luận 3 1.2.2 Mục tiêu thực tiễn 3 1.3 Ý nghĩa của đề tài 3 1.3 1 Ý nghĩa học tập và nghiên cứu 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 4 PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5

2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu 5 2.1.1 Công ước liên hợp quốc về biến đổi khí hậu 5

2.1.2 Thị trường carbon 6

2.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 11 2.2.1 Những nghiên cứu trên thế giới 11 2.2.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 15 2.2.3 Nhận xét chung 18

2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu 19 2.3.1 Điều kiện tự nhiên19

2.3.2 Đều kiện kinh tế - xã hội 20

2.3.3 Nhận xét chung 21

Trang 8

PHẦN 3: ĐÓI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 233.3 Nội dung nghiên cứu 23

3.4 Phương pháp nghiên cứu 23

3.4.1 Phương pháp kế thừa có chọn lọc233.4.2 Phương pháp điều tra, quan sát, đánh giá trực tiếp 24

3.4.3 Công tác nội nghiệp 26

PHẦN 4: KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

4.1 Khái quát mô hình Nông lâm kết hợp và kỹ thuật trồng Chè tại xã Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 29

4.1.1 Khái quát mô hình NLKH 29

4.1.2 Kỹ thuật trồng chè 30

4.2 Đặc điểm sinh khối của cây chè trồng trong mô hình Nông lâm kết hợp

Chè - Rừng tại xã Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 31

4.2.1 Đặc điểm cấu trúc sinh khối tươi 31

4.2.2 Đặc điểm cấu trúc sinh khối khô 33

4.3 Xác định lượng carbon tích lũy và lượng CO2 hấp thụ ở cây chè trong mô

hình Nông lâm kết hợp Chè - Rừng 36

4.3.1 Lượng Carbon tích lũy ở cây chè trồng trong mô hình NLKH 36

4.3.2 Lượng CO2 hấp thụ ở cây chè trồng trong mô hình NLKH

4.3.3 Lượng CO2 trên mặt đất và dưới mặt đất của cây chè trồng trong

mô hình NLKH 39

4.4 Đề xuất phương pháp xác định lượng CO2 hấp thụ ở cây chè trong hệ thống mô hình nông lâm kết hợp khuvực nghiên cứu và ước tính giá trị môi trường thông qua CO2 41

Trang 9

4.4.1 Đề xuất phương pháp xác định lượng CO2 hấp thụ ở cây chè trong hệ

thống mô hình Nông lâm kết hợp 41

4.4.2 Phân tích giá trị kinh tế môi trường hấp thụ CO2 của cây chè trong

mô hình Nông lâm kết hợp 42

PHẦN 5: KÉT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ 45

5.1 Kết luận 455.2 Kiến nghị 46TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Hiện nay biến đoi khí hậu đang là vấn đề nóng bỏng trên toàn cầu nó đang

đe dọa nghiêm trọng đến lợi ích sống còn của nhiều dân tộc trên khắp hành tinh Con người đang phải đối mặt với những tác động của biến đổi khí hậu như: Dịch bệnh đói nghèo, mất nơi ở, thiếu đất canh tác, sự suy giảm đa dạng sinh học, xói mòn đất thêm trầm trọng do sản xuất nông nghiệp độc canh trên đất dốc, làm cho năng suất cây trồng ngày càng giảm, đất đai và môitrường ngày càng suy thoái trầm trọng kéo theo đời sống của người dân càng gặp khó khăn Chính vì vậy, để đáp ứng nhu cầu về lương thực - thực phẩm chongười dân đồng thời phải giữ gìn môi trường sinh thái đảm bảo tính bền vững

ổn định sản xuất Phương thức canh tác Nông lâm kết hợp là một hướng giải quyết hiệu quả mâu thuẫn trên, thông qua đó đảm bảo an ninh lương thực miền núi đồng thời phát triển bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên Mô hình Nông lâm kết hợp mang lại nhiều lợi ích bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường: Giảm dòng chảy bề mặt và xói mòn đất, duy trì độ mùn và cải thiện lý tính của đất và phát huy chu trình tuần hoàn dinh dưỡng, tăng hiệu quả sử dụng dinh dưỡng của cây trồng và vật nuôi; NLKH tận dụng đất có hiệu quả nên làm giảm nhu cầu mở rộng đất nông nghiệp bằng khai hoang rừng Theo kết quả đã nghiên cứu luận án tiến sĩ nông nghiệp Đàm Văn Vinh (2011) [14] đánh giá hiệu quả một số mô hình NLKH tại huyện Võ Nhai đề tài đã định lượng được hiệu quả của 6 hệ thống hệ thống Nông lâm kết hợp: Hiệu quả kinh tế cao

nhất là hệ thống Rừng - chè - ruộng đạt 13.892,000(triệu VND/ha/năm), thấp nhất là hệ thống Rừng - ruộng tổng thu nhập chỉ đạt

Trang 11

4,482 (triệu VND/ha/năm) Vì thế sản xuất NLKH không những đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân vùng núi mà còn tạo công ăn việc làm, đồng thờicòn có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần sử dụng đất theo hướng bền vững Nghiên cứu khả năng tích lũy carbon cây chè để xác định giá trị kinh

tế đối với mô hình NLKH mà cây chè mang lại, nhằm bảo vệ môi trường sinh thái của rừng trong mô hình NLKH là một hướng nghiên cứu mới cần quan tâm Kết quả những nghiên cứu mang tính định lượng này sẽ là cơ sở để xác định giá trị chi trả cho các hộ gia đình canh tác mô hình NLKH Ngoài giá trị sản phẩm thu nhập từ chè mang lại hiệu quả kinh tế cho người dân trồng chè, còn là cơ sở quan trọng đề xuất chi trả dịch vụ môi trường rừng cho mô hình Nông lâm kết hợp, đề cao giá trị môi trường của mô hình

Phú Lương là huyện miền núi, nằm ở vùng phía Bắc của tỉnh Thái

Nguyên, địa hình tương đối bằng phang là điều kiện thuận lợi để phát triểnNông - Lâm Nghiệp Nếu như nhìn ở khía cạnh làng nghề về chè thì Phú Lương

là huyện có số làng nghề nhiều nhất tỉnh, đến nay huyện có 18 làng nghề sản xuất, chế biến chè về tong diện tích chè thì Phú Lương là huyện đứng thứ 2 toàn tỉnh với gần 4.500 ha tập trung chủ yếu chủ yếu ở các xã: Tức Tranh, Vô Tranh, Yên Ninh, Sơn Cẩm, Phú Đô Trong đó, diện tích chè kinh doanh chiếm 4.300 ha Hằng năm bà con trong huyện sản xuất được trên 30 nghìn tấn

chè búp cung cấp cho thị trường cả nước người dân nhận thứcđược điều này và từng bước áp dụng xây phương thức canh tác mô hình Nông lâm kết hợp mang lại hiệu quả kinh tế cao

Yên Ninh là xã miền núi phía Bắc của huyện Phú Lương, trước đây được biết đến là xã có diện tích rừng khá thấp tuy nhiên hiện nay diện tích rừng và đất rừng của toàn xã đã tăng lên đáng kể nhờ áp dụng mô hình canh tác Nông lâm kết hợp Cụ thể là mô hình Nông lâm kết hợp “chè - rừng” được trồng khá

Trang 12

phổ biến trên địa bàn xã, để đánh giá được giá trị thực tế của cây chè trồng trong mô hình Nông lâm kết hợp “chè - rừng”, đồng thời qua đó có thể lượng giá giá trị môi trường mà mô hình mang lại, chủ yếu là lượng CO2 Nghiên cứu khả năng tích lũy carbon của cây chè trong mô hình Nông lâm kết hợp là một hướng nghiên cứu mới cần được quan tâm

Xuất phát từ những vấn đề trên tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu khả năng tích luỹ carbon của cây Chè trong mô hình Nông lâm kết hợp Chè - Rừng tại xã Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu về lí luận

Góp phần xây dựng luận cứ khoa học cho việc định lượng giá trị môi trường rừng trong mô hình Nông lâm kết hợp tại xã Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên nói riêng và định giá rừng Việt Nam nói chung

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa học tập và nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu đề tài củng cố cho sinh viên những kiến thức đã họctrên lớp vào thực tiễn, giúp cho sinh viên làm quen dần với thực tế sản xuất Sau khi hoàn thành đề tài sinh viên có thế học được các phương pháp, kĩ năng

Trang 13

trong lập kế hoạch, phân bo thời gian, viết báo cáo, phân tích số liệu Đây là những vấn đề cơ bản cần thiết cho công việc sau khi ra trường

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

Con người chúng ta đang sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên khoáng sản cũng như chất đốt của con người làm cho nồng độ CO2 ngày càng tăng nhanh Nghiên cứu này giúp ta biết ảnh hưởng CO2 đến môi trường và tác dụng của cây chè hấp thụ CO2, lượng carbon tích lũy của cây chè trong mô hình NLKH từ đó làm cơ sở để thu phí môi trường và định hướng phát triển nên Lâm nghiệp sạch

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu

2.1.1 Công ước liên hợp quốc về biến đổi khí hậu

Biến đoi khí hậu là vấn đề toàn cầu, thách thứ nghiêm trọng đối với toàn nhân loại trong thế kỉ 21 Làm tổn hại đến môi trường sống như ngập lụt,nước bien dâng cao, thay đổi khí hậu, gia tăng các loại bệnh tật (WWF)

Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu trái đất mạnh mẽ là do sự gia tăng hoạt động của con người tạo ra các chất khí thải nhà kính, khai thác quámức Nhận thức được tầm quan trọng về biến đổi khí hậu nhiều nước trên cộng đồng quốc tế nói chung và Việt Nam nói riêng đã có những nỗ lực nhằm ngăn chặn và giảm thiểu biến đổi khí hậu

Để chống lại sự biến đổi khí hậu mà tác động của nó đến loài người và hệ sinh thái trên trái đất, năm 1992 tại hội nghị thượng đỉnh trái đất ở Rio dejaneiro cộng đồng quốc tế đã thỏa thuận và ban hành công ước khung Liên Hợp Quốc (UNFCCC) về biến đổi khí hậu Đến tháng 9/2011 có 191 nước và đại diệnchính phủ các nước tham gia kí kết (chiếm 61,1% lượng khí thải từ các nước Annex) Với mục tiêu đặt ra nhằm “Cân bằng lại lượng khí thải trong môi trường

ở mức độ có thể ngăn chặn những tác động nguy hiểm cho sự tồn tại và phát triển của con người vốn chịu ảnh hưởng sâu sắc của môi trường”

Nghị định thư Kyoto đưa ra vào năm 1997 ở Kyoto Nhật Bản, sau đó chínhthức có hiệu lực 16/02/2005, với cam kết 39 nước công nghiệp cắtgiảm 5,2% lượng khí thải nhà kính (so với năm 1990) trong vòng năm 2008 -

2012 (giai đoạn 1), dự định giai đoạn cam kết thứ 2 của nghị định thư bắt đầu

2013 - 2020

Trang 15

2.1.2 Thị trường carbon

2.Ỉ.2.Ỉ Thị trường carbon

Thị trường carbon được tạo ra từ việc những to chức hoặc cơ chế tài chínhtrao đổi các khoản hạn ngạch carbon (CO2), để khuyến khích hoặc giúp các quốc gia và các công ty hạn chế lượng giác thải của họ Thị trường carbon được xem

là công cụ chính để giảm phát thải CO2, một trong 6 loại khí gây hiệu ứng nhà kính CO2 (Carbon dioxit), NO2 (Oxit nitơ), CH4 (Meetan), HFCs (Hydroíluo), PFCs (Períluoro carbon), SF6 (Sunfua hexaíluorit) Thị trường carbon vận hành theo mô hình một sở dao dịch hàng hóa và cơ chế khớp lệch giao dịch, khớp mứcgiá tương tự như với mô hình của một sàn giao dịch chứng khoán Vai trò gây nên hiệu ứng nhà kính của các chất khí được xếp thứ tự theo tỉ lệ được trình bày trong bảng sau:

Bảng 2.1 Tỉ lệ đóng góp gây hiệu ứng nhà kính của các loại khí

Tại London tháng 8 năm 2011 thị trường mua bán về chỉ tiêu phát thải khí nhà kính đã được khai trường Tại thị trường này sẽ có 6 lại khí nhà kính sẽ đượcgiao dịch trong đó quan trọng nhất là khí CO2

Hiện Việt Nam đang tham gia vào thị trường carbon thông qua các dự án

cơ chế phát triển sạch (CDM) Theo đó, chiến lược của Việt Nam khi tham gia thị trường carbon sau năm 2020 đó là: Xây dựng các dự án giảm phát thải

Trang 16

cho thị trường carbon tự nguyện; xây dựng kế hoạch hành động giảm phátthải khí nhà kính phù hợp với điều kiện quốc gia (NAMA), trong đó sẽ đánh giá tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính của Việt Nam; xây dựng hoàn thiện khungchính sách cho hoạt động kinh doanh và xây dựng các dự án carbon tại Việt Nam Còn về chính sách hỗ trợ, Việt Nam có các chính sách khuyến khích đầu tư: Chính sách hướng dẫn quản lý hoạt động kinh doanh tín chỉ carbon, nâng cao năng lực quy định đo đạc, báo cáo kiểm chứng (MRV) cũng như chuẩn bị sẵn

sàng cho Việt Nam tham gia hội nhập sâu hơn vào thịtrường carbon toàn cầu

Việt Nam đã phê duyệt 105 dự án CDM và 15 dự án CDM được quốc tế công nhận Các dự án này đã đem lại những hiệu quả rõ rệt Kết quả thu được từ các dự án CDM ở nước ta trong thời gian qua là hết sức thiết thực Điển hình là

dự án tăng hiệu quả sử dụng năng lượng trong lĩnh vực nồi hơi công nghiệp và

dự án thu gom khí đồng hành mỏ Rạng Đông của nhà thầu JVPC (Nhật) Dự án trong lĩnh vực nồi hơi công nghiệp có mục tiêu giảm tiêu thụ năng lượng của nồi hơi công nghiệp, nâng cao hiệu suất nồi hơi với chi phí đầu tư thấp, nhờ đó giảm phát thải khí CO2trong lĩnh vực công nghiệp Kết quả cụ thể thu được từ dự án này là giảm được khoảng 150 nghìn tấn CO2 mỗi năm, nhờ tăng được hiệu suất trung bình của nồi hơi công nghiệp từ 45% lên 60%

Bên cạnh các hoạt động đó, trong những năm gần đây Việt Nam đã có những nỗ lực thực hiện một số nghiên cứu về vấn đề biến đổi khí hậu và CDM, qua đó đã thu được một số dẫn liệu quan trọng như sau:

+ Các nguồn KNK chính ở Việt Nam là năng lượng, nông nghiệp, thay đổi

sử dụng đất và lâm nghiệp (trong đó thay đổi sử dụng đất là 50,5% và lâm

nghiệp là 18,7% tổng phát thải quốc gia) Theo kết quả kiểm kê KNK quốc gia năm 1994 ở Việt Nam, tổng phát thải KNK là 103,8 triệu tấn CO2, bình quân khoảng 1,4 tấn/người/năm

Trang 17

+ Các kết quả nghiên cứu chiến lược quốc gia về CDM, trong lĩnh vực thayđoi sử dụng đất và lâm nghiệp, thì tiềm năng hấp thụ KNK của rừng vào khoảng 52,2 triệu tấn CO2 với chi phí giảm thấp dao động từ 0,13 USD/tấn CO2 - 2,4 USD/tấn CO2, trong khi chi phí giảm thấp CO2 trong lĩnh vức năng lượng giao động từ 22,3 USD/tấn - 154,22 USD/tấn CO2.

Do thị trường mua bán giảm phát thải KNK còn quá mới mẻ, các doanh nghiệp còn thiếu thông tin về thị trường này, do đó mặc dù tiềm năng thịtrường Việt Nam là rất lớn nhưng còn quá ít các doanh nghiệp tham gia Đã đến lúc nhà nước phải phổ biến rộng rãi hơn, cung cấp nhiều thông tin hơn cho các nhà doanh nghiệp để họ có thể cân nhắc khi tham gia thị trường

Đến nay có thể nói rằng hành trình của Việt Nam trên con đường tuân thủ công ước của Liên Hợp Quốc về thay đổi khí hậu, nghị định thư Kyotonói chung và cơ chế phát triển sạch nói riêng mới chỉ bắt đầu Nhưng với những thành công bước đầu, với những cơ chế, chính sách đã và đang xây dựng và những nguồn lực sẵn có sẽ giúp Việt Nam thành công hơn nữa trong các dự án CDM, vững bước hơn trên con đường hướng tới một quốc gia tăng trưởng về kinh tế, phát triển về xã hội và bền vững về môi trường

2.I.2.2 Nghị định thư Kyoto

Hoạt động của thị trường các carbon được hỗ trợ bởi 3 cơ chế chính trong nghị định thư Kyoto cũng mở ra cơ sở mới với các “cơ chế giao dịch và các loại hàng hóa trên thị trường carbon” Nghị định thư gồm 3 cơ chế: Kinh doanh phát thải (IET), cơ chế phát triển sạch (CDM) và cơ chế cùng thực hiện (JI) Cơ chế này đóng vai trò rất quan trọng đối với các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam Có 2 phương thức CDM, đó là CDM cho giảm khí nhà kính (CDM thông thường hay CDM năng lượng) và CDM cho hấp thụ khí nhà kính bằng các bể hấp thụ (trồng rừng/tái trồng rừng theo CDM hay AR - CDM) Tại điều 12 của nghị định thư Kyoto, cho phép khu vực chính phủ và khu vực tư nhân của các nước công nghiệp hóa thực hiện các dự án giảm phát thải tại các nước đang phát

Trang 18

triển và nhận được tín dụng dưới dạng “chứng nhận giảm phát thải” (CERs) CDM thúc đẩy phát triển bền vững góp phần vào mục tiêu giảm nồng độ khí nhà kính trong khí quyển.

Ở Việt Nam chiến lược quốc gia về biến đoi khí hậu vừa được Thủtướng phê duyệt tại Quyết định số 2139/QĐ - TTg ngày 5/12/2011 Quyết định nêu rõ, biến đổi khí hậu là thách thức nghiêm trọng nhất đối với toàn nhân loại, ảnh hưởng sâu sắc và làm thay đổi toàn diện đời sống xã hội toàn cầu Là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất, Việt Nam coi ứng phó với biến đổi khí hậu là vấn đề có ý nghĩa sống còn Bốn mục tiêu cụ thể của chiến lược được xác định là: (i) Đảm bảo an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới, an sinh xã hội, sức khỏe cộng đồng, nâng cao đời sống, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trong bối cảnh biến đổi khí hậu; (ii) nền kinh tế carbon thấp, tăng trưởng xanh trở thành xu hướng chủ đạo trong phát triển bền vững; (iii) nâng cao nhận thức, trách nhiệm và năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu của các bên liên quan, phát triển tiềm lực khoa học

và công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực, hoàn thiện thể chế, chính sách, tận dụng các cơ hội từ biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế - xã hội; (iv) góp phần tích cực với cộng đồng quốc tế trong ứng phó với biến đổi khí hậu Trong bối cảnh tác động của biến đổi khí hậu đến nước ta ngày càng gia tăng, đàm phán quốc tế về biến đổi khí hậu ngày càng diễn biến phức tạp, định hướng các giai đoạn thực hiện chiến lược được xác định như sau:

- Giai đoạn từ nay tới 2012: Các hoạt động thích

ứng cấp bách, khôngthể trì hoãn cần phải được triển khai thực hiện Quá trình đàm phán quốc tế về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và các cơ chế hỗ trợ tài chính giữa các nhóm nước trên thế giới còn đang diễn ra phức tạp Trong giai đoạn này cần chútrọng các hoạt động nâng cao năng lực, tăng cường khoa học - công nghệ và rà soát, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách, chiến lược tăng trưởng xanh,

Trang 19

thích ứng với biến đối khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với hoàn cảnh quốc tế sẽ được khẳng định rõ ràng hơn sau năm 2012.

- Giai đoạn 2013 - 2025: Với định hướng cơ bản trở thành một nước công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại, theo dự tính sau năm 2025 Việt Namphải đặc biệt quan tâm đến vấn đề giảm phát thải khí nhà kính để bảo vệ hệ thống khíhậu trái đất Các hoạt động thích ứng với biến đối khí hậu vàgiảm nhẹ phát thải khí nhà kính được đồng thời tiến hành gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

- Giai đoạn 2026 - 2050: Trong giai đoạn này, Việt Nam đã trở thành một nước công nghiệp hiện đại, giảm phát thải khí nhà kính trở thành tiêu chí trong các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội Các nhiệm vụ chiến lược sẽđược rà soát, điều chỉnh, bố sung với định hướng phát triển mới nhằm xây dựng

và củng cố nền kinh tế carbon thấp có khả năng chống chịu và thích ứng cao với các tác động của biến đối khí hậu

Như vậy Nghị định thư Kyoto và cơ chế CDM mang lại nhiều tiềm năng lớn cho các nước đang phát triển, thêm vào CDM sẽ mở ra nhiều cơ hội cho giảm nhẹ môi trường và phát triển kinh tế xã hội, tiếp nhận đầu tư từ các nước phát triển để thực hiện các dự án lớn về trồng rừng, phục hồi rừng, quản lí bảo vệrừng tự nhiên, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo hướng NLKH, thực hiện chuyển giao công nghệ góp phần tạo công ăn việc làm, từng bước cải thiện thu nhập và phát triển nông thôn

2.1.2.3 Chi trả dịch vụ môi trường hấp thụ CỠ 2 của rừng

Trong các dịch vụ môi trường rừng mà cộng đồng vùng cao có thể được chitrả từ giá trị thương mại carbon đó là (khả năng hấp thụ carbon của rừng, bảo vệ vùng đầu nguồn và bảo tồn đa dạng sinh học), thì cơ chế đền bù cho thị trường carbon là cao hơn cả, có thể thấy được rừng carbon có vai trò quan trọng trong công tác xã hội giúp xóa đói giảm nghèo Các kế hoạch đền bù carbon hiện nay cũng được tăng lên nhanh chóng

Trang 20

Trên cơ sở này hình thành khái niệm rừng carbon (Carbon Forestre), đó là các khu rừng được xác định với mục tiêu điều hòa và lưu giữ khí carbon phát thải từ công nghiệp Khái niệm rừng carbon thường gắn với các chương trình dự

án nhằm cải thiện đời sống cho người dân sống trong và gần rừng, đang bảo vệ rừng Họ là những người trực tiếp bảo vệ rừng, chăm sóc rừng, chịu ảnh hưởng của sự thay đoi khí hậu toàn cầu Do đó cần có chính sách chi trả và đền bù phù hợp đối với người dân, phải coi đó là một phần trong sinh kế của họ, có như vậy thì rừng mới được bảo vệ và phát triển để góp phần bảo vệ môi trường khí hậu trong tương lai Hay nói cách khác các hoạt động tích lũy carbon dựa vào cộng đồng có thể thành công nếu như có một cơ chế cụ thể để duy trì bảo vệ lượng carbon lưu trữ gắn với sinh kế của người dân sống gần rừng và đang sử dụng đất rừng

Hiện nay cơ chế trao đổi carbon vẫn đang được tranh luận từ chươngtrình CDM và cho đến nay khái niệm REDD cũng mới ở bước phát triển khung khái niệm, tiếp cận và một số nơi đang được thúc đẩy thử nghiệm Tuy nhiên với

xu thế biến đổi khí hậu như hiện nay lượng CO2 phát thải không giảm xuống thì bảo vệ rừng, phát triển rừng tự nhiên, phát triển NLKH là một chiến lược phát triển đúng đắn nhằm cân bằng lượng khí phát thải hiệu ứng nhà kính, đồng thời với nó các quốc gia đang cần đến vấn đề thỏa thuận đền bù, chi trả cho cộng đồng ở các quốc gia đang phát triển để bảo vệ và phát triển rừng với mục đích lưu giữ và tăng khả năng hấp thụ CO2 của sinh thái rừng, các kiểu sử dụng đất ở vùng nhiệt đới

2 /^ rpẠ _ A - »X

.2 Tông quan vân đê nghiên cứu

2.2.1 Những nghiên cứu trên thế giới

Những năm gần đây vấn đề nóng lên của khí hậu toàn cầu đang được quan tâm của toàn thế giới Nó đang từng bước tác động tiêu cực đến sinh

Trang 21

vật và môi trường trên trái đất, quá trình nóng lên của tái đất làm cho nước biển dâng cao, hạn hán lũ lụt thường xuyên xảy ra Hầu hết các nhà khoa học môi trường cho rằng sự gia tăng đáng kể nồng độ các khí nhà kính mà chủ yếu là khí

CO2 trong khí quyển là nguyên nhân gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu, nó có thể làm cho nhiệt độ trái đất tăng lên nhanh chóng từ 1,4 - 5, 80C trong giai đoạn

1900 - 2100 Tính đến năm 2004 đã có 16 dự án về hấp thụ carbon qua việc trồng mới và tái trồng rừng được thực hiện, trong đó Châu Mỹ - Latinh có 4 dự

án, Châu Phi có 7 dự án, Châu Á có 5 dự án và 1 dự án liên quốc gia được thực hiện tại các nước Ản Độ, Brazil, Jordan và Kenya (FAO, 2004) [16]

Tại Mexico một dự án đang được thực hiện, mục tiêu của dự án là cung cấp18.000 tấn CO2/năm với giá 2,7 USD/tấn CO2, dự án đã lôi cuốn trên 400 thành viên thuộc trên 33 cộng đồng của 4 nhóm dân tộc thiểu số tham gia với nhiều hệ thống Nông lâm kết hợp khác nhau Kết quả của dự án đã làm tăng lượng carbon tích luỹ, tăng cường năng lực cộng đồng, khuyến khích phát triển các hệ thống sản xuất Nông nghiệp bền vững và góp phần bảo tồn đa dạng sinh học (Phạm Xuân Hoàn, 2005) [2]

Tại Tây Phi một dự án khác nhằm giảm những thiệt hại do nóng lên toàn cầu và giảm tỷ lệ đói nghèo của người dân trong vùng được thực hiện thông qua việc tăng cường khả năng hấp thụ carbon của trảng cỏ Savannah (FAO, 2004) [16] Nhìn chung, mục tiêu của các dự án về khả năng hấp thụ carbon biến động

rất lớn, từ 7 tấn/ha trong dự án tại vườn quốc gia Noel KempfMercado ở Bolivia đến 129 tấn/ha trong dự án thực hiện tại vùng Andean ở Ecuador (FAO, 2004) [16]

Tại Trung Quốc nghiên cứu được thực hiện với rừng trồng hỗn loài giữa

Pinus massoniana và Schima superba cho thấy, lượng carbon biến động từ

146,35 - 215,30 tấn/ha, trong đó lượng carbon của cây trồng và thảm thực vật dưới tán rừng chiếm 61,9% - 69,9%, lượng carbon trong đất chiếm từ 28,5 -

Trang 22

35,5% và lượng carbon trong vật rơi rụng chiếm từ 1,6 - 2,8% (Fang Yunting và

cộng sự, 2003) [17] Đối với rừng trồng thuần loài Pinus massoniana, khả năng

cố định carbon cũng đã được đánh giá cho từng giai đoạn sinh trưởng Theo Wei Hai dong và Ma Xiangqing (2007), lượng carbon của cây trồng, vật rơi rụng và đất của rừng 30 năm tuổi (rừng già) cao hơn lượng carbon của rừng 20 năm tuổi (rừng trung niên) và hai loại rừng trên đều có lượng carbon tích trữ cao hơn so với rừng 7 năm tuổi (rừng non) Tuy nhiên, đối với thảm thực vật dưới tán rừng thì lượng carbon cao nhất được ghi nhận ở rừng già, sau đó đến rừng non và thấpnhất là rừng trung niên

Nghiên cứu về khả năng hấp thụ CO2 của rừng trồng hỗn giao giữa P massoniana và Cunninghamia lanceolata kết quả nghiên cứu cho thấy, đối với

cả 2 loài, hàm lượng carbon tập trung chủ yếu ở tầng cây gỗ đạt trung bình 51,1%, tiếp đến là vật rơi rụng chiếm 48,3%, cây bụi chiếm 44,1% và thấp nhất

là trạng cỏ chỉ chiếm khoảng 33,0% so với tổng sinh khối khô từng bộ phận

tương ứng Khả năng hấp thụ carbon của loài P massoniana lớn hơn lượng carbon của C Lanceolata, trong đó hàm lượng carbon chứa trong gỗ, rễ, cành,

vỏ, lá của P masoniana lần lượt là 58,6%, 56,3%, 51,2%, 49,8% và 46,8%, trong khi đó loài C lanceolata có hàm lượng carbon lần lượt là vỏ, lá, gỗ, rễ:

52,2%, 51,8%, 50,2%, 47,5% và cành thấp nhất là 46,7% (Kang Bing và cs, 2006) [19]

Trong các hệ sinh thái rừng nhiệt đới các bể chứa carbon chính là các sinh khối sống của cây cối và thực vật dưới tán và khối lượng vật liệu chết của vật rơirụng, mảnh vụn gỗ và các chất hữu cơ trong đất Carbon được lưu trữ trong sinh khối sống trên mặt đất của cây thường là các bể chứa lớn nhất và ảnh hưởng trực tiếp nhất bởi nạn phá rừng và suy thoái Như vậy, ước tính carbon trong sinh khối trên mặt đất của rừng là bước quan trọng nhất trong việc xác định số lượng, dòng carbon từ rừng nhiệt đới Phương thức đo lường đối với các bể chứa carbon

Trang 23

khác nhau đã được mô tả ở các tài liệu của Post và cộng sự (1999), Brown và Masera (2003), Pearson và cs (2005), IPCC (2006) (Đỗ Hoàng Chung, 2012) [1].Putz F.E & Pinard M.A (1993), phương thức khai thác cũng có ảnh hưởng

rõ rệt tới mức thiệt hại do khai thác hay lượng carbon bị giảm Bằng việc ápdụng

phương thức khai thác giảm thiểu (RIL) tác động ở Sabah(Malaysia) sau khai thác một năm, lượng sinh khối đã đạt 44 - 67% so với trước khai thác Lượng carbon trong lâm phần sau khai thác theo RIL cao hơn lâm phần khai thác theo phương thức thông thường đến 88 tấn/ha (Phạm Xuân Hoàn, 2005) [2]

Tại Philippines khi nghiên cứu khả năng hấp thụ carbon của cây Lõi thọ tácgiả Leuvina thấy rằng: Lượng carbon chiếm 44,73% so với tong sinh khối của cây Lõi thọ, trong đó hàm lượng carbon trong lá 44,89%, trong cành 44,47% và trong thân 43,53% Với mật độ 1000 cây/ha, rừng Lõi thọ ở độ tuổi 12 có thể

cố định 200 tấn carbon, tương đương 736 tấn CO2 (Leuvina,2007) [20]

Tại Ireland khả năng hấp thụ CO2của rừng trồng đã được đánh giá lại cho thời gian từ năm 1906 đến năm 2012 và được chia làm 2 giai đoạn, giai đoạn 1 từnăm 1906 - 2002 và giai đoạn 2 từ 2003 - 2012 Đến năm 2002, tổng lượng

carbon của rừng trồng ở Ireland đã tích trữ được 37,7 Mt(megatonnes), trong đó từ năm 1990 - 2002 lượng carbon cố định được là 14,8

Mt Theo dự đoán trong thời gian từ 2008 - 2012, trung bình mỗi năm rừng trồng

ở đây có thể cố định được 0,9 Mt carbon/năm Với lượng carbon cố định được từrừng trồng có thể đáp ứng được 22% lượng phát thải khí nhà kính cần giảm theo nghị định thư Kyoto mà nước này cam kết (Byrne và Milne, 2006) [15]

Năm 1995 Murdiyarso D đã nghiên cứu và đưa ra dẫn liệu rừngIndonesia có lượng carbon hấp thụ từ 161 - 300 tấn/ha trong phần sinh khối trên mặt đất Tại Thái Lan, Noonpragop K đã xác định lượng carbon trong sinh khối

Trang 24

trên mặt đất là 72 - 182 tấn/ha Ở Malaysia lượng carbon trong rừng biến động từ

100 - 160 tấn/ha và tính cả trong sinh khối và đất là 90 - 780 tấn/ha (ICRAF, 2001) [18]

Các nghiên cứu về phương pháp xác định lượng CO2 hấp thụ hệ sinh thái rừng, đã xác lập mối quan hệ giữa sinh khối và nhân tố đường kính, chiều cao, mật độ cây rừng của K.G MacDicken (1977) Năm 2004 Jenkins và cs đã lập được mối tương quan giữa lượng carbon hấp thụ và đường kính ngang ngực cho các loài cây khác nhau ở Bắc nước Mỹ, đến năm 2007, trung tâm Nông lâm kết hợp thế giới (ICRAF) đã phát trien phương pháp dự báo nhanh lượng carbon lưu trữ thông qua việc giám sát thay đoi sử dụng đất bằng phân tích ảnh viễn thám (Vũ Tuấn Phương và cộng sự, 2008) [7]

2.2.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Mặc dù các nghiên cứu trong nước chưa thực sự đa dạng, chưa đánh giá được một cách đầy đủ và toàn diện về khả năng tích lũy carbon của rừng tự nhiên, rừng trồng và các phương thức canh tác Nông lâm nghiệp nhưng những nghiên cứu ban đầu về lĩnh vực này có ý nghĩa rất quan trọng, làm nền tảng thiết lập thị trường giao dịch carbon trong nước Một số kết quả nghiên cứu đã được ghi nhận như:

Nguyễn Duy Kiên (2007) [4] khi nghiên cứu khả năng hấp thụ CO2 rừng

trồng Keo tai tượng (Acacia mangium) tại Tuyên Quang, đã cho thấy sinh khối

tươi trong các bộ phận lâm phần Keo tai tượng có tỷ lệ khá ổn định, sinh khối tươi tầng cây gỗ chiếm tỷ trọng lớn nhất từ 75 - 79%, sinh khối tầng cây dưới tánchiếm tỷ trọng 17 - 20 %, sinh khối vật rơi rụng chiếm tỷ trọng 4-5%

Lý Thu Quỳnh (2007) [9] nghiên cứu sinh khối và khả năng cố địnhcarbon của rừng Mỡ (Manglietia conifera Dandy) trồng tại Tuyên Quang vàPhú Thọ cho thấy, cấu trúc sinh khối cây cá thể Mỡ gồm 4 phần thân, cành, lá và

rễ, trong đó sinh khối tươi lần lượt là 60%, 8%, 7% và 24%; tổng sinh khối tươi

Trang 25

của một ha rừng trồng Mỡ biến động trong khoảng từ 53,4 - 309 tấn/ha, trong đó:86% là sinh khối tầng cây gỗ, 6% là sinh khối tầng cây dưới tán và 8% là sinh khối của vật rơi rụng.

Nguyễn Thanh Tiến (2012) [11] đã nghiên cứu khả năng hấp thụ CO2 của rừng phục hồi IIB tại Thái Nguyên đã chỉ ra: Lượng CO2 hấp thụ trongtầng cây gỗ, tầng tầng cây dưới tán, vật rơi rụng và trong đất rừng Tổnglượng CO2 hấp thụ trong lâm phần rừng IIBlà rất lớn, biến động từ 383,68 - 505,87 tấn CO2/ha, trung bình 460,69 tấn CO2/ha, trong đó lượng CO2hấp thụ tập trung chủ yếu ở tầng đất dưới tán rừng là 322,83 tấn/ha, tiếp đến là tầngcây gỗ 106,91 tấn/ha, tầng cây dưới tán 15,6 tấn/ha và vật rơi rụng là 15,34 tấn/ha Tổng lượng CO2 hấp thụ trong lâm phần rừng IIBở các huyện khác nhau cũng có sự khác biệt, đạt lớn nhất ở huyện Võ Nhai đạt 485,0 tấn/ha tiếp đến là huyện Đại Từ đạt 450,809 tấn/ha và thấp nhất là huyện Định Hóa đạt 446,335 tấn/ha

Ngô Đình Quế và cộng tác viên (2005) [8] tuỳ thuộc vào năng suất lâm phần ở các tuổi nhất định mà khả năng hấp thụ CO2 của các lâm phần có sự khác nhau Đe tích lũy khoảng 100 tấn CO2/ha, Thông nhựa phải đến tuổi 16 - 17, Thông mã vĩ và Thông 3 lá ở tuổi 10, Keo lai 4 - 5 tuổi, Keo tai tượng 5 - 6 tuổi

và Bạch đàn uro ở tuổi 4 - 5 Tác giả đã lập phương trình tương quan hồi quy tuyến tính giữa lượng CO2 hấp thụ hàng năm với năng suất gỗ và năng suất sinh học, từ đó tính ra được khả năng hấp thụ CO2 thực tế ở nước ta đối với 5 loài cây trên Cũng theo Ngô Đình Quế (2005), với tổng diện tích 123,95 ha khi trồng Keo lai 3 tuổi, Quế 17 tuổi, Thông 3 lá 15 tuổi, Keo lá tràm 12 tuổi thì sau khi trừ đi tổng lượng C của đường cơ sở, lượng C thực tế thu được qua việc trồng rừng CDM là 7.553,6 tấn C hoặc 27.721,9 tấn CO2

Nguyễn Viết Khoa (2007) [3] sau khi thực hiện đề tài “Nghiên cứu khả năng hấp thụ C của rừng trồng keo lai thuần loài tại một số tỉnh phía Bắc” thu

Trang 26

được kết quả là tong lượng carbon tích lũy trong lâm phần Keo lai thuần loài rất lớn, dao động từ 49,6 - 113,8 tấn/ha, trong đó tích lũy C trong đất chiếm 67,9%

và C tầng cây gỗ chiếm 27,5%, C trong vật rơi rụng chiếm 3,1%, trong cây bụi thảm tươi là 1,5% Lượng tích lũy C trong lâm phần Keo lai theo các cấp đất và cấp tuổi khác nhau là khác nhau Thông thường ở cấp đất tốt hơn, tuổi cao hơn, mật độ rừng lớn hơn thì lượng C tích lũy sẽ lớn hơn Nếu tăng trưởng rừng đạt 15m3/ha/năm, tổng sinh khối tươi và chất hữu cơ của rừng sẽ đạt được xấp xỉ

10 tấn/ha/năm tương đương 15 tấn CO2/ha/năm, (HoàngXuân Tý, 2004) [13]

Nguyễn Ngọc Lung, Nguyễn Tường Vân (2004) [6] đã sử dụng biểu quá trình sinh trưởng và biểu sinh khối để tính toán sinh khối cho một số loại rừng Nguyễn Ngọc Lung và Đào Công Khanh (1999) [5], đã nghiên cứu Thông ba lá, cấp đất III tuổi chặt 60, khi D = 40 cm, H = 27,6 cm, G = 48,3 m2/ha, M = 586

m3/ha, tỷ lệ khối lượng khô/tươi cây lớn là 53,2% Hệ số chuyển đổi từ thể tích thân cây sang toàn cây là 1.373,6 tấn Tính ra sinh khối thân cây khô tuyệt đối là 311,75 tấn, tổng sinh khối toàn rừng là 428,2 tấn Còn nếu tính theo biểu sinh khối thì giá trị là 434,2 tấn/ha Sai số giữa biểu quá trình sinh trưởng và biểu sản lượng là 1,4%

Đặng Thịnh Triều (2010) [12] đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu khả năng cố định carbon của rừng trồng Thông mã vĩ (Pinus massoniana Lambert) và Thông nhựa (Pinus merkusii Jungh et de Vriese) làm cơ sở xác định giá trị môi trường rừng theo cơ chế phát triển sạch ở Việt Nam”, đã xác định được

khả năng hấp thụ carbon ở cấp tuổi 6 của lâm phần Thông mã vĩ khoảng từ 115,21 - 178,68 tấn/ha, của lâm phần Thông nhựa khoảng 117,05 - 135,54 tấn/hatùy thuộc vào cấp đất, đồng thời tác giả cũng đã xây dựng được bảng tra khả năng hấp thụ carbon của cây cá thể cũng như lâm phần Thông mã vĩ và Thông nhựa chung và riêng cho từng cấp đất, xác định được giá trị thương mại carbon

Trang 27

của rừng trồng Thông nhựa và Thông mã vĩ theo từng cấp đất.

2.2.3 Nhận xét chung

Qua các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề carbon cho thấy các công trình được tiến hành khá đồng bộ ở nhiều lĩnh vực Phương pháp chủ yếu là lập ô mẫu, đo tính sinh khối, lập các mô hình quan hệ đểước tính

Ở Việt Nam vấn đề nghiên cứu khả năng hấp thụ CO2 đối với rừng và các

mô hình NLKH ngày nay đang được quan tâm của toàn xã hội và cũng đạt được nhiều kết quả, đặc biệt với một số loại cây trồng rừng ở nước ta như: Keo lai, Keo lá tràm, Thông nhựa, Mỡ, Xoan góp phần định giá trị môi trường rừng ở nước ta Tuy nhiên vấn đề nghiên cứu CO2 đối tượng chủ yếu là cây gỗ rừng trồng còn các cây trồng xen trong mô hình NLKH vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu

Vấn đề chi trả dịch vụ môi trường rừng trong hấp thụ CO2 của rừngtrồng được đưa vào chương trình CDM và các chương tình REDD cũng đang được xúc tiến trong việc chi trả và giảm phát thải từ suy thoái và mất rừng tự nhiên Trong khi đó mô hình NLKH, một phương thức canh tác hài hòa giữa lợi ích kinh tế sử dụng đất của nông dân với môi trường thì chưa được đề cập đến giá trị hấp thụ CO2 của mô hình đó Vì vậy các vấn đề liên quan cần được nghiên cứu hoàn thiện là: Phương pháp nghiên cứu xác định lượng sinh khối, lượng carbon tích lũy trong hệ thống NLKH; lượng hóa được giá trị dịch vụ hấp thụ

CO2 của mô hình NLKH và thúc đẩy một cơ chế chi trả nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong quản lý sử dụng đất một cách bền vững

và có hiệu quả nhiều mặt

Để góp phần giảm khí gây hiệu ứng nhà kính và làm cơ sở tính toán chi trả phí dịch vụ môi trường rừng trực tiếp cho người dân trong mô hình NLKH của mình Tôi đã tiến hành nghiên cứu khả năng tích lũy carbon của cây Chè trong

Trang 28

mô hình Nông lâm kết hợp Chè - Rừng tại xã Yên Ninh, huyện Phú lương, tỉnh Thái Nguyên.

2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên

2.3.1.1 Vị trí địa lý

Yên Ninh là một xã cực Bắc của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên Xã

có vị trí cách trung tâm huyện lỵ 20 km với đường quốc lộ 3, điểm đầu là xã Yên

Đo cuối là huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn Phạm vi, ranh giới của xã tiếp giáp về các phía như sau:

Phía Tây giáp ranh với xã Yên Trạch

Phía Bắc giáp ranh với xã Tân Thịnh và xã Tân Dương (Định Hóa)

Phía Đông giáp ranh với xã Yên Đĩnh và xã Quảng Chu (Chợ Mới, Bắc Kạn) Phía Nam giáp ranh với xã Yên Trạch và xã Yên Đo (Phú Lương)

2.3.1.2 Địa hình, địa thế

Xã thuộc địa hình trung du với nhiều đồi núi nằm rải rác trên toàn xã, tạo nên địa hình tương đối phức tạp, độ cao trung bình là 40 - 350 so với mặt nước biển Địa hình cao về phía Nam thấp về phía Đông Nam, nhìn trung địa hình xã

có nhiều đồi núi cao bao bọc xen kẽ là các thung lũng nhỏ tạo điều kiện xây dựng và phát triển các mô hình NLKH để phát triển kinh tế - xã hội

2.3.1.3 Khí hậu và thủy văn

a) Khí hậu

- Yên Ninh nằm trong khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 4 mùa rõ rệt: Mùa xuân, Mùa hạ, Mùa thu, Mùa đông

- Nhiệt độ trung bình năm là 220C

- Độ ẩm không khí trung bình năm là 82%

- Lượng mưa trung bình năm là 2,097mm, trong đó mùa mưa chiếm 91,6%lượng mưa cả năm, mưa nhiều nhất vào tháng 7 tháng 8

Trang 29

- Hướng gió chủ yếu vào mùa mưa là gió Đông Nam vào mùa khô gió Đông Bắc.

b) Thủy văn

- Nguồn thủy văn trên địa bàn xã Yên Ninh khá phong phú, có hệ thống sông suối phân bố đều trên địa bàn, đặc biệt có Sông Chu chảy qua là một phụ lưu của Sông Cầu, thuận lợi cho việc tưới tiêu, canh tác nông lâm nghiệp

- Ngoài con sông trên xã còn nhiều suối nhỏ trên địa bàn như Suối Đục, Suối Bén, trong hệ thống hồ dự trữ nước noi bật là hồ sinh thái Pác Nho tại xóm Đồng Kem 4

2.3.1.3 Tài nguyên đất

Theo kết quả điều tra bổ xung chỉnh lý bản đồ theo tỷ lệ 1/50.000 bằng phương pháp định lượng FAO/UNESCO do viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp xây dựng và cứ vào nguồn gốc phát sinh, đất đai xã Yên Ninh thì toàn xã

có 4 nhóm chính: Đất phù xa, đất đen, đất xám bạc màu và đất đỏ

2.3.2 Đều kiện kinh tế - xã hội

2.3.2.1 Điều kiện kinh tế

Diện tích đất nông nghiệp của xã là 4.263,8 ha, đất lâm nghiệp 3.146,52 ha nên xác định được một trong những thế mạnh của xã là sản xuất Nông - lâm nghiệp, kinh tế đồi rừng, mô hình trang trại Tại xã đất được trồng chè phổ biến với năng suất, sản lượng cao, nguồn lao động dồi dào Yên Ninh là một địa điểm thích hợp để hình thành và phát triển ngành công nghiệp hiện nay

2.3.2.2 Văn hóa - Xã hội

Theo niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên tháng 12/2011 xã Yên Ninh có diện tích 47 km2, có dân số đạt 6.689 người, mật độ cư chú 142 người/km2 Gồm

5 dân tộc anh em trong đó đông nhất là dân tộc Tày còn lại là dân tộc Kinh, Dao, Cao Lan, Nùng người dân sống dựa vào canh tác trồng lúa, trồng chè, trồng rừng và chăn nuôi là chủ yếu

Xã Yên Ninh gồm có 16 xóm: Đồng Phủ 1, Đồng Phủ 2, Đồng Kem 4,

Trang 30

Đồng Kem 10, Suối Bén, Bắc Bé, Làng Muông, Ba Luồng, Khe Khoang, Bằng Ninh, Suối Hoang, Đồng Danh, Ba Họ, Suối Bốc, Đồng Bình, Yên Phú.

2.3.3 Nhận xét chung

- Thuận lợi: Yên Ninh nằm giáp ranh với tỉnh Bắc Kạn, có hệ thống

đường giao thông đi lại thuận lợi, với 8km đường quốc lộ 3 chạy dọc theo chiều dài của xã, các tuyến đường đã và đang được nhà nước đầu tư và nâng cấp để thuận lợi và phát triển kinh tế xã hội ở địa phương Hệ thống điện lưới quốc gia

đã có đầy đủ trên địa bàn xã, hệ thống trường học từng bước được xây dựng kiên

cố, xã Yên Ninh có điều kiện tự nhiên phù hợp cho phát triền lâm nghiệp Diện tích đất lâm nghiệp rất lớn chiếm 34% tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã, có nhiều loại đất phù hợp để trồng nhiều loại cây trồng Góp phần phát triển kinh tế

xã hội, nâng cao đời sống người dân trong toàn xã

- Khó khăn: Bên cạnh những mặt thuận lợi xã Yên Ninh còn tồn tại nhiều

khó khăn như:

+ Do đặc thù là một xã thuần nông nên việc nhận thức xây dựng nông thôn mới đối với cán bộ, nhân dân còn hạn chế Một số bộ phận chuyên môn, các ngành đoàn thể còn thiếu chủ động, chưa linh hoạt, chưa phối hợp chưa chặt chẽ

để tham mưu cho UBND xã chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội

+ Cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém và khó khăn, chưa đáp ứng được yêu cầu cho phát triển kinh tế xã hội như: Mạng lưới giao thông chưa đồng bộ, đường vận tải kém chất lượng, thiếu vốn, thiếu cơ chế đặc thù cho xã nên việc triển khai quy hoạch và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng chưa được triển khai.+ Đất đai chủ yếu là đồi núi nghèo dinh dưỡng, độ dốc lớn nên rễ bị thoái hóa rửa trôi, xói mòn ảnh hưởng đến khâu sản xuất và đường giao thông đi lại.+ Rừng trồng dàn trải, không tập chung nên khó khăn trong quản lí cũng như khi khai thác sau này

+ Một phần diện tích của xã còn phải chịu tình trạng thiếu nước vào mùa khô do lượng nước phân bố không đều Mùa mưa có lượng mưa lớn chiếm

Trang 31

90% lượng mưa cả nước gây ra lũ lụt, hạn hán, gây ngập úng, sạt lở đất đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến của cải vật chất và đời sống cũng như hoạtđộng sản xuất của nhân dân.

+ Tình trạng sản xuất vẫn nhỏ lẻ chưa có các cơ sở chế biến tập trung cũng như các vùng chuyên canh nên dẫn đến chất lượng nông sản chưa cao đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp còn bấp bênh

Trang 32

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Cây chè trồng trong mô hình NLKH Chè Rừng tại xã Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

-Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ đề cập đến lượng CO2 hấp thụ thông qua việc xác định lượng carbon tích lũy trong cây Chè trồng trong mô hình NLKH Chè - Rừng.

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

Thời gian: Từ tháng 8 đến tháng 5 năm 2015.

Địa điếm nghiên cứu: Tại Xã Yên Ninh - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên.

3.3 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Khái quát đặc điếm mô hình Nông lâm kết hợp Chè

-Rừng và kỹ thuật trồng cây chè tại xã Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

Nội dung 2: Nghiên cứu sinh khối của cây Chè trồng trong mô hình

Nông lâm kết hợp tại xã Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

Nội dung 3: Xác định lượng CO2 hấp thụ thông qua lượng carbon tích lũy ở cây Chè trồng trong mô hình Nông lâm kết hợp Chè - Rừng.

Nội dung 4: Đề xuất phương pháp xác định lượng carbon tích lũy

trong hệ thống mô hình Nông lâm kết hợp tại khu vực nghiên cứu và ước tính giá trị môi trường thông qua lượng CO2 hấp thụ.

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp kế thừa có chọn lọc

Kế thừa số liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội của khu

Trang 33

vực nghiên cứu Kế thừa số liệu nghiên cứu của báo cáo đề tài, báo cáo khoa học, nguồn tài liệu tại thư viện trường Đại học nông lâm, Trung tâm học

liệu Đại học Thái Nguyên, tìm hiểu thông tin chọn lọc qua sách báo, trangWeb có nội dung liên quan đến đối tượng nghiên cứu

3.4.2 Phương pháp điều tra, quan sát, đánh giá trực tiếp

3.4.2.1 Công tác ngoại nghiệp

- Khi tiến hành điều tra ngoài thực địa phải chuẩn bị một số dụng cụ như sau:

+ Dây lập OTC

+ Thước dây

+ Dao để phát lập OTC lấy mẫu cây

+ Sơn đánh dấu và cột cắm mốc

- Điều tra thu thập số liệu trong ô mẫu gồm:

* Bước 1: Sơ thám khu vực nghiên cứu trong mô hình NLKH, xác định

địa điểm lập OTC

* Bước 2: Lập OTC (Nguyễn Thanh Tiến và cs, 2008) [10].

+ Tiến hành lập 09 OTC điển hình, các ô được lập mang tính đại diện cho khu vực nghiên cứu Diện tích mỗi ô là 500m2 được xác định theo công thức:

s =7I*R2= > R =+ Sau khi xác định bán kính hình tròn và chọn vị trí lập ô, cố định vị trí trung tâm, sử dụng thước dây với bán kính đã xác định (R = 12,62m) quay quanh trục, tiến hành cắm cọc ở 4 góc cố định và tiếp tục quay ở các

điểmkhác ta sẽ xác định được diện tích OTC cần lập

Ngày đăng: 18/06/2016, 23:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Hoàng Chung (2012), “Đánh giá tích lũy carbon ở các loại rừng tự nhiên tại một số khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia tại Thái Nguyên và Bắc Kạn làm cơ sở cho việc tham gia tiến trình REDD ở Việt Nam'", Đề tài khoa học cấp bộ năm 2011 - 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tích lũy carbon ở các loại rừng tự nhiêntại một số khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia tại Thái Nguyên vàBắc Kạn làm cơ sở cho việc tham gia tiến trình REDD ở Việt Nam'
Tác giả: Đỗ Hoàng Chung
Năm: 2012
2. Phạm Xuân Hoàn (2005), Cơ chế phát triển sạch và cơ hội thương mại carbon trong Lâm nghiệp, Nxb Nông nghiệp - Hà Nội 2005, 148 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ chế phát triển sạch và cơ hội thương mạicarbon trong Lâm
Tác giả: Phạm Xuân Hoàn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp - Hà Nội 2005
Năm: 2005
3. Nguyễn Viết Khoa (2007), Nghiên cứu khả năng hấp thụ carbon của rừng trồng keo lai thuần loài tại một số tỉnh phía Bắc, Luận án tiến sĩ Môi trường đất và nước, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng hấp thụ carbon của rừngtrồng keo lai thuần loài tại một số tỉnh phía Bắc
Tác giả: Nguyễn Viết Khoa
Năm: 2007
4. Nguyễn Duy Kiên (2007), Nghiên cứu khả năng hấp thụ carbon rừng trồng Keo tai tượng (Acacia mangium) tại Tuyên Quang, Luận văn thạc sĩ Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng hấp thụ carbon rừng trồngKeo tai tượng (Acacia mangium) tại Tuyên Quang
Tác giả: Nguyễn Duy Kiên
Năm: 2007
5. Nguyễn Ngọc Lung và Đào Công Khanh (1999), Nghiên cứu sinh trưởng và lập biểu sản lượng rừng trồng ở Việt Nam áp dụng cho Thông ba lá (Pinus keysia), NXB Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sinh trưởng vàlập biểu sản lượng rừng trồng ở Việt Nam áp dụng cho Thông ba lá(Pinus keysia)
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lung và Đào Công Khanh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
6. Nguyễn Ngọc Lung, Nguyễn Tường Vân (2004), “Thử nghiệm tính toán giá trị bằng tiền của rừng trồng trong cơ chế phát triển sạch”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, số 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử nghiệm tính toán giátrị bằng tiền của rừng trồng trong cơ chế phát triển sạch”, "Tạp chí Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lung, Nguyễn Tường Vân
Năm: 2004
7. Vũ Tuấn Phương và cộng sự (2008), “Xây dựng mô hình tính toán carbon rừng trồng keo lai”, Tạp chí khoa học BNN & PTNT, số 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình tính toán carbonrừng trồng keo lai”, "Tạp chí khoa học BNN & PTNT
Tác giả: Vũ Tuấn Phương và cộng sự
Năm: 2008
8. Ngô Đình Quế và Cộng tác viên (2005), Nghiên cứu xây dựng các tiêu chí và chỉ tiêu trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch ở Việt Nam, Trung tâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng các tiêu chí vàchỉ tiêu trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch ở Việt Nam
Tác giả: Ngô Đình Quế và Cộng tác viên
Năm: 2005
9. Lý Thu Quỳnh (2007), Nghiên cứu sinh khối và khả năng hấp thụ carboncủa rừng mỡ (Manglietia conifera Dandy) trồng tại Tuyên Quang và Phú Thọ, Luận văn thạc sĩ Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sinh khối và khả năng hấp thụcarbon"của rừng mỡ (Manglietia conifera" Dandy) "trồng tại Tuyên Quang vàPhú Thọ
Tác giả: Lý Thu Quỳnh
Năm: 2007
10. Nguyễn Thanh Tiến và cộng sự (2008), Giáo trình Đo đạc lâm nghiệp, Giáo trình trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đo đạc lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thanh Tiến và cộng sự
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2008
11. Nguyễn Thanh Tiến (2012), Nghiên cứu khả năng hấp thụ CO 2 của rừng thứ sinh phục hồi sau khai thác kiệt tại tỉnh Thái Nguyên, Luận án tiến sĩ Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng hấp thụ CO"2" của rừngthứ sinh phục hồi sau khai thác kiệt tại tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thanh Tiến
Năm: 2012
12. Đặng Thịnh Triều (2010), Nghiên cứu khả năng cố định carbon của rừngtrồng Thông mã vĩ (Pinus massoniana Lambert) và Thông nhựa (Pinus merkusii Jungh et. de Vriese) làm cơ sở xác định giá trị môi trường rừng theo cơ chế phát triển sạch ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng cố định carbon củarừng"trồng Thông mã vĩ (Pinus massoniana" Lambert) "và Thông nhựa "(Pinusmerkusii Jungh et. de Vriese) "làm cơ sở xác định giá trị môi trườngrừng theo cơ chế phát triển sạch ở Việt Nam
Tác giả: Đặng Thịnh Triều
Năm: 2010
13. Hoàng Xuân Tý (2004), Tiềm năng các dự án CDM trong lâm nghiệp và thay đổi sử dụng đất (LULUCF), Hội thảo chuyên đề thực hiện cơ chế phát triển sạch (CDM) trong lĩnh vực Lâm nghiệp, văn phòng dự án CD4 CDM - Vụ hợp tác Quốc tế, Bộ tài nguyên và Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiềm năng các dự án CDM trong lâm nghiệp vàthay đổi sử dụng đất (LULUCF)
Tác giả: Hoàng Xuân Tý
Năm: 2004
14. Đàm Văn Vinh (2011), Đánh giá hiệu quả một số mô hình Nông lâm kết hợp tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả một số mô hình Nông lâm kếthợp tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Đàm Văn Vinh
Năm: 2011
15. Byrne Kennth A. and Milne Ronald (2006), Carbon stock andsequestration in plantation forest in the republic of Ireland. Forestry, 79, pp. 361-369 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carbon stock and"sequestration in plantation forest in the republic of Ireland. Forestry
Tác giả: Byrne Kennth A. and Milne Ronald
Năm: 2006
16. FAO (2004), A review of carbon sequestration projects. Rome, 2004.Farjon, Aljos. 1984. Pines: drawings and descriptions of the genus Pinus. Leiden: Brill & Backhuys Sách, tạp chí
Tiêu đề: A review of carbon sequestration projects
Tác giả: FAO
Năm: 2004
17. Fang Yunting, Mo Jiangming, Huang Zhongliang and Ouyang Xuejun, (2003), “Carbon accumulation and distribution in Pinus massoniana and Schima superba mixed forest ecosystem in Dinghushan Biosphere Reserve”, Journal of Tropical Subtropical Botany, Vol 11(1), pp. 47- 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carbon accumulation and distribution in Pinus massoniana andSchima superba mixed forest ecosystem in Dinghushan BiosphereReserve”, "Journal of Tropical Subtropical Botany
Tác giả: Fang Yunting, Mo Jiangming, Huang Zhongliang and Ouyang Xuejun
Năm: 2003
18. ICRAF (2001), Carbon stocks of tropical land use systerm as part of the global C balance: Effects of forest conservation and options for clean development activities. Borgor, Indonesia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carbon stocks of tropical land use systerm as part of theglobal C balance: Effects of forest conservation and options for cleandevelopment activities
Tác giả: ICRAF
Năm: 2001
20. Leuvina Micosa-Tandug (2007), Biomass and carbon sequestration of Gmelina arbrorea Roxb, Presentation in training on Capacity Building for Carbon Accounting in Forests, International Rice ResearchInstitute, Los Banos. 21-31 January 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biomass and carbon sequestration ofGmelina arbrorea
Tác giả: Leuvina Micosa-Tandug
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tỉ lệ đóng góp gây hiệu ứng nhà kính của các loại khí - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng tích lũy carbon của cây chè trong mô hình nông lâm kết hợp chè   rừng tại xã yên ninh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.1. Tỉ lệ đóng góp gây hiệu ứng nhà kính của các loại khí (Trang 11)
Hình 3.1. Sơ đồ kích thước OTC - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng tích lũy carbon của cây chè trong mô hình nông lâm kết hợp chè   rừng tại xã yên ninh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
Hình 3.1. Sơ đồ kích thước OTC (Trang 30)
Hình 4.1. Biểu đồ cấu trúc sinh khối tươi của cây chè trong - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng tích lũy carbon của cây chè trong mô hình nông lâm kết hợp chè   rừng tại xã yên ninh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
Hình 4.1. Biểu đồ cấu trúc sinh khối tươi của cây chè trong (Trang 38)
Hình 4.2. Biểu đồ cấu trúc sinh khối khô của cây Chè trong mô hình - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng tích lũy carbon của cây chè trong mô hình nông lâm kết hợp chè   rừng tại xã yên ninh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
Hình 4.2. Biểu đồ cấu trúc sinh khối khô của cây Chè trong mô hình (Trang 40)
Bảng 4.3. Lượng tích lũy carbon của cây Chè trong mô hình NLKH Chè - - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng tích lũy carbon của cây chè trong mô hình nông lâm kết hợp chè   rừng tại xã yên ninh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.3. Lượng tích lũy carbon của cây Chè trong mô hình NLKH Chè - (Trang 41)
Hình 4.3. Biểu đồ cấu trúc lượng tích lũy carbon của cây Chè - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng tích lũy carbon của cây chè trong mô hình nông lâm kết hợp chè   rừng tại xã yên ninh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
Hình 4.3. Biểu đồ cấu trúc lượng tích lũy carbon của cây Chè (Trang 43)
Hình 4.4. Biểu đồ cấu trúc lượng CO 2  hấp thụ của cây chè trong mô hình - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng tích lũy carbon của cây chè trong mô hình nông lâm kết hợp chè   rừng tại xã yên ninh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
Hình 4.4. Biểu đồ cấu trúc lượng CO 2 hấp thụ của cây chè trong mô hình (Trang 44)
Hình 4.5. Biểu đồ lượng CO 2  hấp thụ trên mặt đất và dưới mặt đất của - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng tích lũy carbon của cây chè trong mô hình nông lâm kết hợp chè   rừng tại xã yên ninh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
Hình 4.5. Biểu đồ lượng CO 2 hấp thụ trên mặt đất và dưới mặt đất của (Trang 46)
Bảng 4 ó Giá trị kinh tế hấp thụ CO 2  của cây chè trong mô hình NLKH - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng tích lũy carbon của cây chè trong mô hình nông lâm kết hợp chè   rừng tại xã yên ninh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
Bảng 4 ó Giá trị kinh tế hấp thụ CO 2 của cây chè trong mô hình NLKH (Trang 49)
BẢNG XỬ LÝ KẾT QUẢ SINH KHÓI TƯƠI - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng tích lũy carbon của cây chè trong mô hình nông lâm kết hợp chè   rừng tại xã yên ninh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
BẢNG XỬ LÝ KẾT QUẢ SINH KHÓI TƯƠI (Trang 59)
Bảng Cấu trúc sinh khối tươi của cây chè trong mô hình NLKH Chè - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng tích lũy carbon của cây chè trong mô hình nông lâm kết hợp chè   rừng tại xã yên ninh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
ng Cấu trúc sinh khối tươi của cây chè trong mô hình NLKH Chè (Trang 60)
Bảng Cấu trúc sinh khối khô của cây chè - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng tích lũy carbon của cây chè trong mô hình nông lâm kết hợp chè   rừng tại xã yên ninh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
ng Cấu trúc sinh khối khô của cây chè (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w