1.2.1 Những nghiên cứu về vị trí phân loại, tình hình phân bố, mứcđộ gây hại của nhện gié hại lúa Steneotarsonemus spinki Smiley 71.2.2 Đặc điểm hình thái và sinh học của nhện gié 1.2.3
Trang 1BỌ GIAO DỤC VA ĐAO TẠO
TRƯỜNG ĐAI HOC NÔNG NGHỈÊP HÀ NÔI • • • •
DƯƠNG TIẾN VIÊN
NGHIÊN CỨU ĐÃC ĐIỂM SINH HOC, SINH THÁI
CỦA NHÊN GIÉ STENEOTARSONEMUS SPINKISMILEY
HAI LŨA VÀ BIÊN PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÚNG • •
ở MÕT SỐ TỈNH MIỀN BẮC VIẼT NAM • •
LUÂN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIÊP • •
Chuyên ngành : Bảo vệ thực vật
Mã số : 62.62.10.01
Ngưòi hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN VĂN ĐĨNH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực
và chưa được sử dụng để bảo yệ một học yị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn và các tài liệu trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2012
Tác giả luận án
Dương Tiến Viện
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Đe hoàn thành bản luận án này, trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâusắc trước sự quan tâm giúp đỡ, dìu dắt và tận tình hướng dẫn của GS.TS.NGƯT Nguyễn Văn Đĩnh
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, cô giáo cùng tập thể cán bộ côngchức Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học và Viện Đào tạo Sau đại học, TrườngĐại học Nông nghiệp Hà Nội đã quan tâm và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trongquá trình triển khai thực hiện luận án
Tôi xin trân trọng cảm ơn tới Đảng ủy, Ban giám hiệu, các cán bộ giảngviên Khoa Sinh - Kỹ thuật nông nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đãtạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ về mọi mặt để tôi thực hiện đề tài trong suốtthời gian qua
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, người thân và tất cả bạn bè,đồng nghiệp đã luôn động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện và hoànthành luận án này
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2012 Tác giả luận án
Dương Tiến Viện
Trang 51.2.1 Những nghiên cứu về vị trí phân loại, tình hình phân bố, mức
độ gây hại của nhện gié hại lúa Steneotarsonemus spinki Smiley 71.2.2 Đặc điểm hình thái và sinh học của nhện gié
1.2.3 Đặc điểm sinh thái học của nhện gié Steneotarsonemns spỉnki
1.2.4
Một số nghiên cứu về thành phần thiên địch bắt mồi nhện gié 18
Trang 7I V
1.3.2 Một số đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện gié
1.3.3 Tập quán sinh sống và quy luật phát sinh gây hại của s spỉnki 261.3.4 Thiên địch của nhện hại cây trồng nói chung, nhện gié nói riêng
26 Chương 2 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, VẬT LIỆU, NỘI DƯNG VÀ
2.4.1 Phương pháp xác định đặc điểm hình thái, sinh học của nhện
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của nhện gié 352.4.3 Nghiên cứu biện phápphòng chống nhện gié hại lúa 46
3.1 Đặc điểm hình thái, sinh học của nhện gié Steneotarsonemus
3.1.1 Vị trí phân loại và đặc điểm hình thái của nhện gié
3.1.2
Đặc điểm sinh học của nhện gié Steneotarsonemns spỉnki Smiley 60
3.2 Đặc điểm sinh thái học của nhện gi é Síeneoíarsonemus spinki Smiley
Trang 83.2.1 Diễn biến tỷ lệ hại, chỉ số hại và mật độ nhện gié s spinki
gây hại lúa yụ mùa 2009 tại Gia Lâm, Hà Nội 823.2.2 Diễn biến mật độ nhện gié gây hại lúa yụ xuân và vụ mùa
2010, vụ xuân 2011 tại cẩm Sơn, cẩm Giàng, Hải Dương 85
3.2.3 Mức độ gây hại của nhện gié trên lúa cấy ở các chân đất khác
3.2.4 Diễn biến mật độ nhện gié trên lúa được bón các mức đạm
3.2.5 Mối liên hệ giữa đặc điểm giải phẫu, hàm lượng Silic của các
giống lúa với sự xâm nhiễm gây hại của nhện gié 963.2.6 Ký chủ của nhện gié và sự phát tán của nhện gié trên đồng mộng 102
3.2.7 Thiên địch của nhện gié Steneotarsonemus spỉnkỉ Smiley 109
3.3.1 Xác định ngưỡng gây hại của nhện gié hại lúa
115
3.3.2 Đánh giá hiệu lực của thuốc trừ nhện và thời điểm phun thuốc
3.3.3 Đánh giá và xây dựng quy trình quản lý tổng họp IPM nhện gié 120
Danh mục các công trình khoa học đã công bố có liên quan đến luận án 130 Tài
Trang 9V I
The finite rate of increase - Giới hạn tăng tự nhiên (X =
antiloge r)The intrinsic rate of increase - Tỷ lệ tăng tự nhiên(Hx.mx.e'rx = 1)
The net reproduction rate - Hệ số nhân trong một thế hệ (Ro =
Trang 103.5 Thời gian phát dục của nhện gié s spỉnki trên giống Khang dân 18,
3.6 Số lượng trứng đẻ của nhện gié s spỉnkỉ qua các ngày sinh sản
trên giống Khang dân 18, vụ mùa 2011 (quả/ngày/con cái) 733.7 Tỷ lệ trứng nở của nhện gié Steneotarsonemus spỉnkỉ Smiley 753.8 Tỷ lệ đực cái của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley 763.9 Bảng sống của nhện gié s spỉnkỉ trên giống lúa Khang dân 18,
3.10 Bảng sống của nhện gié s spinki trên giống lúa Khang dân 18,
3.11 Các chỉ tiêu sinh học của loài nhện gié s spinki trên giống
Khang dân 18, vụ mùa 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội 813.12 Diễn biến tỷ lệ hại, chỉ số hại, mật độ nhện gié trên giống Khang
dân 18 ở các chân đất khác nhau tại cẩm Sơn, cẩm Giàng, Hải Dương
3.13 Diễn biến tỷ lệ hại, chỉ số hại, mật độ nhện gié trên giống Khang
dân 18 ở các mức đạm khác nhau tại cẩm Sơn, cẩm Giàng, Hải Dương
Trang 11VI H
3.14 Một số chỉ tiêu giải phẫu các giống lúa và mật độ nhện gié ở giai
đoạn trỗ, vụ mùa 2010 tại Gia Lâm, Hà Nội 973.15 Hàm lượng Silic của các giống lúa và mật độ nhện gié, vụ mùa
3.16 Sự tồn tại và phát triển của nhện gié trên một số loài cỏ dại 1033.17 Tỷ lệ hại, chỉ số hại và số lượng nhện gié qua vết thương cơ học
nhân tạo, vụ mùa 2009 tại Gia Lâm, Hà Nội 1043.18 Sự xâm nhập của nhện gié qua vết thương cơ giới trên cây lúa, vụ
3.19 Sự lây lan, phát tán theo dòng nước của nhện gié, vụ mùa 2009
3.20 Sự lây lan, phát tán qua gió của nhện gié, vụ mùa 2009 tại Gia
3.21 Thành phần các loài thiên địch của nhện gié hại lúa ở một số tỉnh
3.22 Kích thước các pha phát dục của nhện bắt mồi Lasỉoseỉus sp 112
3.23 Sức ăn trứng nhện gié của nhện bắt mồi Lasỉoseỉus sp 1143.24 Sức ăn của nhện trưởng thành cái Lasỉoseỉus sp với các pha phát
3.25a Mức độ gây hại của nhện gié ở thời điểm lây nhiễm 30 NSC trên
giống Khang dân 18, vụ mùa 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội 1163.25b Mức độ gây hại của nhện gié ở thời điểm lây nhiễm 45 NSC trên
giống Khang dân 18, vụ mùa 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội 1173.26 Hiệu lực thuốc trừ nhện gié ở thí nghiệm trong phòng 1183.27 Hiệu lực của thuốc trừ nhện gié ở thí nghiệm đồng ruộng, vụ
mùa 2010 tại cẩm Sơn, cẩm Giàng, Hải Dương 119
Trang 123.29 Diễn biến mật độ nhện gié trên ruộng mô hình IPM và ruộng
ngoài mô hình, vụ mùa 2010 tại Lý Nhân, Hà Nam 1213.30 Một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của mô hình Quản lý
tổng họp (IPM) nhện gié tại Lý Nhân, Hà Nam vụ mùa 2010 1223.31 Hiệu quả kinh tế của mô hình Quản lý tổng họp (IPM) nhện gié
tại Mạc Hạ, Lý Nhân, Hà Nam vụ mùa 2010 và vụ mùa 2011 1233.32 Diễn biến mật độ nhện gié trên giống Khang dân 18, vụ mùa
3.33 Hiệu quả kinh tế của mô hình IPM nhện gié tại cẩm Sơn, cẩm
Giàng, Hải Dương vụ mùa 2010 và vụ mùa 2011 125
Trang 13DANH MUC CÁC HÌNH
•
2.2 Ống thân nuôi nhện gié cắm trên xốp cắm hoa 312.3 Bố trí thí nghiệm mối liên quan giữa đặc điểm giải phẫu, hàm
lượng Si và sự xâm nhiễm gây hại của nhện gié 40
2.5 Hộp nhựa chứa K2S04 bão hòa để nuôi NBM 442.6 Bảo quản ống thân lúa chứa nhện trước lây nhiễm 50
3.1 Sơ đồ yị trí phân loại nhện gié Steneotarsonemus spỉnkỉ Smiley 5 53.2 Các quả trứng nhện gié dính với nhau thành cụm 57
3.4a Trưởng thành cái nhện gié Steneotarsonemus spỉnkỉ Smiley 593.4b Trưởng thành đực nhện gié Steneotarsonemus spỉnkỉ Smiley 59
3.7 Triệu chứng vết hại nhện gié ở bông lúa và hạt thóc 623.8 Phân bố mật độ nhện giétrên cây lúa, vụ mùa2010 tại Gia Lâm,
3.9 Phân bố mật độ trứng nhện gié trên cây lúa, vụ mùa 2010 tại Gia
3.10 Tỷ lệ các pha phát dục của nhện gié phân bố trên cây lúa, vụ mùa
2010 tại Gia Lâm, Hà Nội (giống Khang dân 18) 65
Trang 143.12 Chiều dài yết hại của nhện gié trên giống Khang dân 18, vụ mùa
3.17 Diễn biến mật độ nhện gié trên các giống lúa cấy phổ biến vụ
3.18 Diễn biến mật độ nhện gié trên lúa chét vụ mùa 2009 tại Gia
3.19 Diễn biến mật độ nhện gié trên một số giống lúa vụ xuân 2010 tại
3.20 Mật độ nhện gié trên lúa chét vụ xuân 2010 tại cẩm Sơn, cẩm
3.21 Diễn biến mật độ nhện gié trên một số giống lúa vụ mùa 2010 tại
3.22 Diễn biến mật độ nhện gié trên giống Khang dân 18 ở vụ xuân và
vụ mùa 2010 tại cẩm Sơn, cẩm Giàng, Hải Dương 883.23 Diễn biến mật độ nhện gié trên lúa chét vụ mùa 2010 tại cẩm
Trang 153.24 Diễn biến mật độ nhện gié trên giống Khang dân 18 ở vụ xuân
2010 và vụ xuân 2011 tại cẩm Sơn, cẩm Giàng, Hải Dương 90
Trang 163.25 Diễn biến tỷ lệ hại và chỉ số hại của nhện gié trên giống Khang dân
18 vụ xuân 2010 và 2011 tại cẩm Sơn, cẩm Giàng, Hải Dương 913.26 Diễn biến tỷ lệ hại, chỉ số hại của nhện gié trên giống Khang dân
18 trên các chân đất, yụ mùa 2010 tại cẩm Giàng, Hải Dương 94
3.28 Cấu tạo gân chính của lá lúa giống TBR1 (x40) 983.29 Cấu tạo gân chính của lá lúa giống Nam ưu 714 (x40) 983.30 Mối tương quan giữa diện tích khoang khí và mật độ nhện gié 993.31 Tương quan giữa chiều dày tầng mô cứng và mật độ nhện gié 1003.32 Tương quan giữa chiều dày tầng cutin và mật độ nhện gié 1003.33 Mối tương quan giữa hàm lượng Silic và mật độ nhện gié ở giai
đoạn lúa trỗ
102
3.34 Trưởng thành bọ trĩ bắt mồi Haplothrỉps sp 1103.35 Trưởng thành nhện bắt mồi Amblyseỉus sp 1103.36 Sâu non muỗi năn bắt mồi Therodỉplosỉs sp 1103.37 Trưởng thành nhện bắt mồi Lasỉoseỉus sp 110
Trang 17MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đè tài
Lúa là một trong ba cây lương thực chủ yếu trên thế giới, với gần 70%dân số thế giới dùng gạo trong bữa ăn hàng ngày Ở Việt Nam, đã từ lâu cây lúa
đã trở thành cây lương thực chủ yếu, có ý nghĩa đáng kể trong nền kinh tế và xãhội của nước ta Theo Tổng cục Thống kê, năm 2010 sản xuất lúa ước đạt vớidiện tích khoảng 7,5 triệu ha và sản lượng gần 40 triệu tấn (chiếm khoảng86,9% diện tích và 89,6% sản lượng trong nhóm cây lương thực có hạt) [19]
Nước ta có điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, thuận lợi cho cây trồng sinhtrưởng phát triển, đồng thời đây cũng là điều kiện tốt để sâu, bệnh (dịch hại)
phát triển Nhện gié Steneotarsonemus spỉnkỉ Smiley (Tarsonemidae: Acarina)
hại lúa là một loài ít phổ biến đã xuất hiện và gây hại được ghi nhận trong hơn
20 năm qua, đặc biệt là trong một vài năm trở lại đây nhện gié nổi lên như mộtđối tượng dịch hại nghiêm trọng Sự gây hại của loài này có chiều hướng giatăng ở vùng Hà Nội, các tỉnh Trung du, miền núi phía Bắc (Nguyễn Văn Đĩnh
và Trần Thị Thu Phương, 2006) [10], (Nguyễn Văn Đĩnh và Vương Tiến Hùng,2007) [12] Tại một số diện tích hẹp ở Hải Dương, trên lúa mùa sớm nhện gié
đã làm thiệt hại năng suất tới gần 60% (Đỗ Thị Đào và cs, 2008) [5]
Theo số liệu thống kê của phòng BVTV (Cục BVTV), năm 2010 nhệngié đã xuất hiện gây hại ở cả 3 vùng trồng lúa của nước ta (các tỉnh phía Bắc,Bắc Trung bộ và các tỉnh phía Nam) với tổng diện tích nhiễm nhện gié là 64848
ha, nhiễm nặng 2113 ha và diện tích phòng trừ là 11360 ha
Với kích thước cơ thể rất nhỏ bé, nhện gié lại có phương thức sống khácvới nhóm côn trùng hại lúa đã biết như chúng sống trong tổ ở gân lá, gây hại ởmặt trong bẹ lá lúa, ống thân lúa và khả năng chịu nước và chịu lạnh cao, có sứcsinh sản lớn, cho nên nhện gié là đối tượng rất khó phòng chống
Trang 18Trước tình hình gây hại của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley
hại lúa ngày càng tăng trong thời gian gần đây, trong khi đó người nông dânchưa có những hiểu biết nhiều về đối tượng này cũng như biện pháp phòng trừhiệu quả chúng trong sản xuất Xuất phát từ những yêu cầu thực tế đó, đòi hỏiphải có những nghiên cứu mang tính hệ thống để phòng trừ hiệu quả nhện gié
hại lúa, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học;
sinh thái của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa và biện pháp phòng chổng chúng ở một sổ tỉnh miền Bắc Việt Nam ”,
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đè tài
2.1 Ỷ nghĩa khoa học của đề tài
Cung cấp những dẫn liệu khoa học mới về đặc điểm sinh vật học, sinh
thái học của loài nhện gié Steneotarsonemus spỉnkỉ Smiley hại lúa và ảnh hưởng
của yếu tố mùa vụ, chân đất, giống lúa, mức bón đạm đến biến động số lượng
loài nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley.
Đề tài đã cung cấp những dẫn liệu khoa học về thành phần các loài thiên
địch và ký chủ của nhện gié Steneotarsonemus spỉnkỉ Smiley hại lúa ở một số
tỉnh miền Bắc Việt Nam
2.2 Ỷ nghĩa thực tiễn của đề tài
Bổ xung dẫn liệu về hiệu lực của một số loại thuốc hóa học đối với nhệngié, thời điểm phòng trừ nhện gié hiệu quả Những dẫn liệu của đề tài góp phầnlàm cơ sở cho việc xây dựng quy trình quản lý tổng hợp (IPM) loài nhện gié
Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam.
3 Mục đích và yêu cầu của đề tài
3.1 Mục đích của đề tài
Nghiên cứu xác định đặc điểm sinh học, sinh thái của loài nhện gié
Steneotarsonemus spinki Smiley và các biện pháp phòng chống chúng Trên cơ
sở đó, xây dựng quy trình quản lý tổng họp (IPM) nhện gié hại lúa áp dụng cho
Trang 19một số tỉnh miền Bắc Việt Nam
3.2 Yêu cầu của đề tài
- Xác định đặc điểm sinh học, sinh thái học của nhện gié hại lúa
Steneotarsonemus spỉnkỉ Smiley ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam.
- Xác định diễn biến mật độ của nhện gié Steneotarsonemus spỉnkỉ
Smiley và mối quan hệ của chúng với các yếu tố (mùa yụ, giống lúa, chân đất,mức bón đạm) ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam Thành phần ký chủ và thiênđịch của nhện gié hại lúa
- Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ nhện gié, trên cơ sở đó xây dựng
biện pháp quản lý tổng họp (IPM) nhện gié Steneotarsonemus spỉnkỉ Smiley hại
lúa ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam
4 Đổi tượng và phạm vi nghiền cứu của đè tài
4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu loài nhện gié Steneotarsonemus spỉnkỉ Smiley (họ
Tarsonemidae, bộ Acariña) hại lúa và các loài thiên địch của chúng, chú trọng
hơn đến loài nhện nhỏ bắt mồi Lasỉoseỉus sp.
4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học
và các yếu tố ảnh hưởng đến diễn biến số lượng và hiệu quả của các biện pháp
phòng chống nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa ở một số tỉnh
miền Bắc Việt Nam
5 Những đóng góp mói của luận án
Bổ sung một số dẫn liệu về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài
nhện gié Steneotarsonemus spỉnkỉ Smiley hại lúa và thành phần ký chủ của
nhện gié ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam
Xác định 4 loài thiên địch của nhện gié hại lúa, cung cấp một số dẫn liệu
về khả năng sử dụng loài nhện nhỏ bắt mồi Lasỉoseỉus sp phòng chống loài
Trang 20nhện gié Steneotarsonemus spỉnkỉ Smiley ở Việt Nam.
Lần đầu tiên xây dựng quy trình quản lý tổng họp loài nhện gié
Steneotarsonemus spỉnkỉ Smiley hại lúa, triển khai thực hiện đạt hiệu quả kinh
tế tại tỉnh Hải Dương và Hà Nam
Trang 21Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN cứu
1.1 Cơ sở khoa hoc của đè tài
*
Lúa là cây lương thực chính ở nước ta, chiếm khoảng 80% diện tích và72% sản lượng trong nhóm cây lương thực (lúa, ngô, khoai lang, sắn) [19].Trong thời gian gần đây, tổng sản lượng lương thực tăng nhanh, nhất là sảnlượng lúa, đó là kết quả của việc áp dụng nhiều biện pháp canh tác mới như gieotrồng các giống lúa mới, cấy với mật độ dầy, bón nhiều phân hóa học và sửdụng nhiều thuốc trừ sâu, tăng yụ, xen vụ,., đã được áp dụng rộng rãi
Ở nước ta, nhện gié được ghi nhận gây hại trên lúa tại Thừa Thiên - Huế(Ngô Đình Hòa, 1992) [13], ở vùng đồng bằng sông Hồng (Nguyễn Văn Đĩnh,1994) [6] Tại nhiều tỉnh phía Nam (An Giang, Đồng Tháp, Tiền Giang, KiênGiang, ) đã ghi nhận triệu chứng “bệnh cạo gió” gây ra bởi loài này Trong
khoảng 10 năm trở lại đây, nhện gié Steneotarsonemus spỉnkỉ Smiley đã trở
thành đối tượng gây hại khá phổ biến trên lúa
Sự xuất hiện và gây hại mạnh của nhện gié tại miền Bắc trong vòng vàinăm vừa qua cho thấy hệ thống canh tác ở đây có nhiều điểm bất hợp lý, đã làm
cho nhóm dịch hại nhỏ này (cùng với nhện đỏ Tetranychus cỉnnabarỉnus K và nhện trắng Polyphagotarsonemus latus B hại cây trồng) trở nên quan trọng, từ
chỗ dịch hại thứ yếu (hoặc không biết đến) trở thành dịch hại quan trọng, màtrên thế giới thường gọi là nhóm “MAN MADE PESTS” - nhóm do con ngườitạo nên Nhóm dịch hại này có đặc điểm chung là sự gia tăng quần thể lớn, sinhsản mạnh, vòng đời ngắn và thường bị nhóm thiên địch phong phú khống chế.Một khi nhóm thiên địch do các điều kiện bất thuận (thường là do phun thuốctrừ sâu hóa học) không phát huy được tác dụng thì nhện hại sẽ chiếm ưu thế và
sự thiệt hại là rất lớn và khó kiểm soát
Trang 22lớn, khác biệt với nhiều loài nhện nhỏ hại cây trồng như nhện trắng
Polyphagotarsonemus latus Banks, nhện đỏ son Tetranychus cinnabarius
Boisduval, nhện đỏ hại chè Oligonychus coffeae Niet., nhện đỏ cam chanh
Panonychus citri McG Triệu chứng gây hại lại dễ nhầm lẫn với triệu chứng của
các bệnh do vi sinh vật gây nên (như nấm, vi khuẩn Pseudomonas glumae ) mà
người ta thường gọi là “bệnh lem lép”
Trong các năm 2007, 2008 tình hình nhện gié gây hại ngày một tăng.Theo thống kê chưa đầy đủ của 11/25 tỉnh thành ở miền Bắc, diện tích lúa bịnhện gié gây hại trong 2 năm 2007, 2008 là trên 5000 ha Có nhiều tỉnh nhưThái Nguyên, Phú Thọ diện tích lúa mùa bị hại nặng lên tới trên 500 ha, toànthân cây lúa chuyến sang màu xám nâu hơi đen, mất màu vàng đặc trưng khi lúachín, năng suất giảm đáng kể Các tỉnh miền núi cao như Điện Biên, Sơn La và
ở đồng bằng sông Hồng như Hải Dương, Ninh Bình, Bắc Ninh, cũng đã ghinhận sự gây hại của nhện gié [20] Vụ mùa năm 2009, nhện gié gây hại và phân
bố rộng hơn năm trước, hại nặng cục bộ ở một số tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang,Hoà Bình, Điện Biên, Quảng Ninh, Ninh Bình, Hưng Yên Diện tích nhiễmhơn 2.000 ha, nhiễm nặng 115 ha (Trung tâm BVTV phía Bắc, 2009) [21] Năm
2010, nhện gié xuất hiện ở cả 2 vụ nhưng hại chủ yếu ở vụ mùa, diện phân bốrộng hơn, mức độ gây hại nặng hơn vụ mùa năm trước Diện tích nhiễm gần10.000 ha, nhiễm nặng 1.000 ha (Trung tâm BVTV phía Bắc, 2010) [22],
Trong vòng 5 năm trở lại đây có sự gia tăng rõ rệt mức độ gây hại củanhện gié ở Đồng bằng sông Hồng và Trung du miền núi phía Bắc (Nguyễn VãnĐĩnh và Vương Tiến Hùng, 2007) [12]; (Đỗ Thị Đào và cs, 2008) [5]
Một số tỉnh ở miền Bắc như Hà Nam, Hải Dương, Ninh Bình, ĐiệnBiên, Hưng Yên, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Yên Bái, Lai Châu, năm 2011 từ đầu
Trang 23tháng 9 đến đầu tháng 10, tỷ lệ hại của nhện gié phổ biến từ 3-7%, cao từ 40% và cục bộ tới 60% số dảnh bị hại Tổng diện tích nhiễm nhện gié là 1.871
20-ha, nhiễm nặng 270 20-ha, diện tích phòng trừ 62 ha (Trung tâm BVTV phía Bắc,2011) [23]
Như yậy, nghiên cứu để phòng chống thành công loài nhện gié
Steneotarsonemus spỉnkỉ Smiley hại lúa cần phải tiến hành từ nghiên cứu cơ bản
như xác định đặc điểm sinh học, quy luật phát sinh gây hại, mức độ gây hại vàkhả năng phát tán, kí chủ của nhện gié cũng như ảnh hưởng của giống lúa, phânbón, thời vụ gieo trồng, chân đất, thiên địch đến biến động số lượng nhện gié vànghiên cứu mang tính ứng dụng như biện pháp phòng chống, xây dựng qui trìnhquản lý tổng hợp (IPM) nhện gié theo hướng thân thiện với môi trường, hiệuquả để áp dụng cho các vùng trồng lúa trong cả nước
1.2 Tình hình nghiền cứu ở nước ngoài
1.2.1 Những nghiên cứu về vị trí phân loại, tình hình phân bổ, mức độ gây
hại của nhện gié hại lúa Steneotarsonemus spinki Smiley
Nhện gié Steneotarsonemus spỉnkỉ được mô tả lần đầu tiên năm 1967
(Smiley, 1967) [91], sau đó cộng hoà Dominica, Haiti, Cu Ba, Costa Rica,Panama thông báo rằng loài nhện này đã làm giảm tới 70% năng suất lúa ở các
nước này (Ramos et al., 1998) [80].
Nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley thuộc ngành chân đốt
(Arthropoda), lóp hình nhện (Arachnida), bộ ve bét (Acariña), tổng họ
Tarsonemoidae, họ Tarsonemidae, giống Steneotarsonemus Beer, 1954, loài
Steneotarsonemus spỉnkỉ Smiley, 1967 (Beer, 1954) [37], (Mendonẹa et ai,
2004) [72], Trong họ Tarsonemidae có 3 loài nhện gây hại lúa:
Steneotarsonemus spinki, Steneotarsonemus furcates và Steneotarsonemus spirifex Trong đó loài s spỉnki là loài nguy hiểm nhất vì ngoài những thiệt hại
do nó trực tiếp gây ra, nó còn là môi giới truyền bệnh nấm Sarocladium oryzae
Trang 24đầu tiên về nhện gié s spỉnkỉ là trong tài liệu tham khảo “động vật chân đốt
nhỏ” đã tấn công cây lúa ở Ấn Độ Việc xuất bản tài liệu tham khảo đầu tiên nóiđến s spỉnki như là một dịch hại của cây lúa là từ miền Nam Trung Quốc năm
1968 (Ou et al., 1977) [78] Tiếp theo là báo cáo ghi nhận nhện gié ở Ấn Độ vào tháng 11 năm 1975 (Rao et ai, 1977) [86], ở Đài Loan, Kenya và Philippines năm 1977 (Lo et al, 1977) [67], (Rao et al, 1977) [86], (Sogawa, 1977) [93], (Smiley et al., 1993) [92] và tại Nhật Bản, nhện gié đã xâm nhiễm vào cây mạ trồng trong nhà kính năm 1984 (Shikata et al., 1984) [90].
Năm 1999, nhện gié s spinki đã được tìm thấy tại Hàn Quốc, Thái Lan
và Sri Lanka (Cheng et al., 1999) [48], (Cho et al., 1999) [49], (Cabrera et al.,
2002b) [42]
Các báo cáo đầu tiên về nhện gié s spỉnkỉ như là một dịch hại lúa của
châu Mỹ là ở Cu Ba vào năm 1997 (Ramos et al., 1998) [80] Sau đó nhện gié
Dominica vào năm 1999 (Ramos et ai, 2001) [82], Panama (Almaguel et al., 2005) [34], Haiti (Herrera, 2005) [58] và Costa Rica vào năm 2004 (Sanabria et
aỉ., 2005) [88].
Nhện gié s spỉnkỉ được ngăn chặn và sau đó loại trừ từ nhà kính vào
năm 2004 tại Ohio, Hoa Kỳ (R Ochoa,) Năm 2005, nhện gié s spinki đã được
ghi nhận ở Colombia (Instituto Colombiano Agropecuario, 2005) [62],
Guatemala, Honduras (Castro et ai, 2006) [45], Nicaragua và Venezuela (Aguilar et ai, 2008) [28] Năm 2006, nhện gié s spỉnkỉ đã được báo cáo từ thị
trấn Palizada, bang Campeche, Mexico (Arriaga, 2007) [35]
về mức độ gây hại, nhện gié là loài dịch hại nguy hiểm ở các vùng trồng
lúa ở châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Đài Loan, Hàn Quốc, Philipin và Thái
Lan từ những năm 1930 (Lo et al., 1979) [69], (Xu et al., 2001) [95] Những
năm 1970, Trung Quốc và Đài Loan đã công bố thiệt hại do nhện gié gây ra làm
Trang 25giảm năng suất trung bình 5-20%, một số nơi bị hại nặng lên đến 70-90% (Jiang
et al., 1994) [64] Ở Đài Loan, nhện gié gây hại trên diện tích 17.000 ha năm
1976 và 19.000 ha năm 1977, thiệt hại do chúng gây ra ước tính là 9,2 triệu đô
la Mỹ (Nguyễn Văn Đĩnh, 1994 dẫn) [6]
Nhện gié được phát hiện ở Cu Ba năm 1997, một trong những cây trồng
chính bị ảnh hưởng bởi một loài ngoại lai xâm lấn, nhện Steneotarsonemus
spỉnkỉ Smiley (Tarsonemidae), sự gây hại đã giảm năng suất lúa đáng kể khoảng
60% ở một số địa phương và năm đầu giảm năng suất từ 30 - 70% (Ramos et
al., 1998, 2000, 2003) [80][81][84] Nhện gié sau đó đã nhanh chóng lan rộng ra
các nước trồng lúa trong vùng Caribe và làm giảm năng suất từ 30-90%
(Almaguel et al., 2000) [30] Sau đó nhện gié lần lượt được phát hiện ở Cộng
hoà Đôminica, Haiti, Nicaragua, Costa Rica và Panama làm thiệt hại khoảng30% năng suất lúa (Fernando, 2007) [53] Ở Brazil, nước đứng đầu về sản xuấtlúa ở Nam Mỹ, thu hoạch trung bình là khoảng 12,7 triệu tấn/ năm và thiệt hạiđược dự đoán là từ 30-70% hoặc từ 3,8-8,9 triệu tấn/năm, nhện gié là tác nhângây hại chính đến an ninh lương thực và làm ảnh hưởng lớn đến nền công
nghiệp lúa gạo của đất nước này (Mendonça et al., 2004) [72], (Navia et al.,
2005 ) [74],
Năm 2003 - 2004 nhện gié làm giảm từ 10 đến 60% năng suất lúa một
số nước ở Trung Mỹ như: Haiti, thiệt hại năng suất 60% do s spinki
(Almaguel et al., 2005) [34] và thiệt hại năng suất tương tự từ 40-60% tại
Panama (Garci'a, 2005) [54], Trong năm đầu tiên ở Costa Rica, nhện gié pháhoại làm thiệt hại năng suất lên đến 45%, trong đó mất 10,96 triệu đô la Mỹ(Barquero, 2004) [36] Năm 2005 nhện gié gây thiệt hại kinh tế đến Colombia,
Hoduras và Guatemala (Castro et ai, 2006) [45].
Nhện gié (panicle rice mite - PRM) đã được phát hiện tại các cơ sở nghiêncứu lúa gạo ở bang Taxes (13 tháng 7 năm 2007), Puerto Rico (1 tháng 8),Louisiana (20 tháng 8) và tại Arkansas (ngày 07 tháng 9) và New York (14tháng 9) Nhện gié được coi là một dịch hại lúa nghiêm trọng và có thể gây ra
Trang 26Năm 1997, vùng sản xuất lúa ở Cu Ba bị thiệt hại nặng do nhện gié gâynên, mật độ lên đến 200 con/m2, làm thiệt hại 15 - 20% năng suất do cả nhện và
nấm gây ra Các loài nấm gây hại bao gồm: Pyricularia, Rhychosporium,
Rhizoctonia tổng họp gây ra Nhện gié còn là trung gian truyền các bệnh nấm và
vi khuẩn cho cây lúa như Fusarium moniliform, Currvularỉa lunata, Alternaria
padwickii, Pseudomonas gỉumae Nhện gié được coi là loài mới xuất hiện trở lại
ở Mỹ vào năm 2007 (Hummel et al., 2009 dẫn) [61].
1.2.2 Đặc điểm hình thái và sinh học của nhện gié Steneotarsonemus
spinki Smiley
Những nghiên cứu về đặc điểm sinh học của loài nhện gié
Steneotarsonemus spỉnkỉ cho thấy, nhện gồm các pha phát dục: trứng, nhện non
tuổi 1, nhện non tuổi 2 và nhện trưởng thành (Lindquist, 1986) [66], (Ramos et
aỉ., 2000) [81], (Xu et aỉ., 2001) [95].
Trứng có màu trắng trong, được đẻ rải rác từng quả, chúng thường dínhlại với nhau Nhện non di động và nhện non không di động có màu trắng đụcvới 3 đôi chân
Theo Dossmann (2005) [51] nhện gié có 4 pha phát dục: trứng, nhện non
di động, nhện non không di động và trưởng thành Trứng có màu trắng trong,hình ôvan dài, kích thước của trứng 110 X 74 pm Nhện non có 3 đôi chân, cơthể màu trắng sáng, kích thước (147 - 186) X (73 - 110)pm Nhện trưởng thành
và nhện non không di động có kích thước tương đối bằng nhau 250 X 110pm
Kích thước cơ thể nhện cũng có thể là cơ sở phân biệt giới tính và tuổinhện Con cái phần thân dài, bề mặt có đốm chấm mịn, chiều dài thân từ 222-
350 pm và chiều rộng từ 84-108 pm Đầu giả gần vuông, dài (24-30 pm), rộng(25 - 32 pm) Mặt lưng đầu giả có nhiều lông cứng mịn (11-15 pm), dài hơn so
Trang 27với lông cứng bụng Con đực phần thân mịn, có kích thước chiều dài 217pm(217 -244) pm, chiều rộng 121 (109-122) pm Đầu giả gần vuông, dài 30 (24-30) pm rộng 32 (25-32) pm Hàm trên có nhiều lông cứng, hàm dưới có lôngcứng mịn (Smiley, 1967) [91].
Đặc điểm hình thái nhện gié có sự khác nhau rõ rệt giữa con đực và concái Con đực mang một đôi kìm dùng để di chuyển con cái đi tạo lập quần thểmới Còn con cái có đôi chân thứ tư biến thành dạng vuốt dài
Trưởng thành cái nhện gié s spỉnkỉ sinh sản nhanh và hiệu quả, từ 50
đến 70 trứng trong thời gian sống của mình (Lo et ai, 1979) [69], (Xu et ai, 2001) [95], (Castro et ai, 2006) [45].
Nghiên cứu của Zhang (1984) [97] cho thấy tỷ lệ giới tính của nhện gié
s spỉnki con cái: đực là 22:1; 3,2:1 và 1,8:1 trong điều kiện nhiệt độ tương
ứng 32°c, 28°c và 20°c Con cái đã giao phối sinh sản trung bình 55,5 trứng tại
24,5°C-35,4°C trong điều kiện phòng thí nghiệm (Xu et aỉ., 2001) [95].
Trong điều kiện phòng thí nghiệm tại Cu Ba, ở nhiệt độ trung bình 24,42
± 1,1 °c và độ ẩm trung bình 70,07 ± 4,7%, thời gian từ trứng đến trưởng thành
là 7,7 ngày, thấp nhất là 5,75 ngày và cao nhất là 9,64 ngày Thời gian phát triểncủa trứng, nhện non di động và nhện non không di động tương ứng là 2,94, 2,22
và 2,74 ngày (Ramos et aỉ., 2000) [81], (Ramos et aỉ., 2001) [82],
Vòng đời của nhện gié nghiên cứu tại các ngưỡng nhiệt độ 34°C; 24°C;
20°c tương ứng là 4,88; 7,77; 11,33 ngày Trong điều kiện nhiệt độ môi trường
29°c vòng đời nhện là 5,11 ngày Ở 30°c khoảng thời gian từ trứng đến trưởng
thành là 3 ngày và nhiệt độ thích họp cho nhện gié phát triển khoảng 20 - 29°c
(Almaguel et aỉ., 2003) [32] Cabrera (1998) [41] cho biết vòng đời nhện gié
thay đổi theo nhiệt độ Ở 15°c, chúng chết gần như hoàn toàn, ở 16°c chúng
giảm mọi hoạt động, ngừng phát triển và sinh sản, tỷ lệ chết cao Thời gian hoàn
thành vòng đời là 11 ngày ở 20°c, 8 ngày ở 24 - 28°c và 3 - 4 ngày ở 28 - 29°c.
Trang 28Nhiệt độ tăng kết quả thời gian 1 thế hệ ngắn hơn: 11,3 ngày ở 20°c, 7,8 ngày ở 23,9°c, và 4,9 ngày ở 33,9°c và s spinki có thể sinh sản 48-55 thế hệ
/năm trong điều kiện khí hậu lý tưởng (Castro et al, 2006) [45] Như yậy, một
quần thể lớn của s spỉnkỉ có thể phát triển rất nhanh chóng trong một vụ lúa
trong một mùa
Những nghiên cứu tiến hành tại Cu Ba (Santos et al., 1998) [89] cho thấy
thời gian từ trứng đến trưởng thành ngắn nhất là 3 ngày ở 30°c và 20 ngày ở
20°c Theo Chen et al., (1979) [46] nhện gié s spinki hoàn thành giai đoạn
phát triển từ trứng đến trưởng thành là 2,75 và 17,4 ngày ở các nhiệt độ tương ứng 25°c, 28°c và 30°c Tại 25-28°C, trưởng thành cái và trưởng thành đực sống tương ứng 15±1,0 ngày và 7,6±0,4 ngày Nhiệt độ 30°c, trưởng thành cái
và đực sống chỉ được 5 ngày Thời gian trước đẻ trứng từ 2-5 ngày, và thời gian
đẻ trứng khác nhau từ 2 ngày ở 30°c và 7 ngày ở 28°c tới 13 ngày ở 25°c.
Trưởng thành cái có khả năng đẻ trứng cao, số trứng đẻ của một con cái lên tới
78 quả, trung bình 30,8±3,4 trứng.
Ở Trung Quốc, thời gian phát triển của một thế hệ phụ thuộc nhiệt độ Ở các ngưỡng nhiệt độ 30°c, 28°c và 25°c tương ứng là 8,5 ngày, 9,9 ngày và 13,6
ngày (Xu et al., 2001) [95].
Thời gian sống của trưởng thành, ở Cu Ba tại ngưỡng nhiệt độ 25°c là 15 + 1,09 ngày và 28°c là 7,6 ± 0,4 ngày Ở Trung Quốc, thời gian sống của trưởng
thành ở 30°c, 28°c và 25°c tương ứng là 23,6 ngày, 26,4 ngày và 31,6 ngày
(Xu et al., 2001) [95] Thời gian sống của trưởng thành phụ thuộc điều kiện
nhiệt độ và cây ký chủ
về số lượng trứng đẻ của nhện gié, con cái đẻ được trung bình khoảng
55,5 trứng và thời gian đẻ tập trung trong 7 ngày đầu Trong tổng số trứng nở ra,
Trang 29con cái chiếm 52,7% (Xu et aỉ., 2001) [95] Trong điều kiện Đài Loan, nhện s.
spỉnkỉ trong phòng thí nghiệm đẻ được 59,5 trứng/1 con cái ở 20°c (Lo et al.,
1979) [69] Ở Cu Ba, 1 con cái đẻ được tối đa là 78 trứng, trung bình là 30,8 ±
et ai, 2001) [95] Tỷ lệ cái đực trong một quần thể nhện đẻ ra khoảng 3 con cái:
lcon đực, trong một số trường hợp tỷ lệ này có thể lên đến 8 con cái: 1 con đực
(Lo et aỉ., 1979) [69].
1.2.3 Đặc điểm sinh thái học của nhện giéSteneotarsonemus spinki Smiley
Điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự phát triển và gây hại của nhện gié làkhoảng 25,5-27,5°C, ẩm độ 83,8- 89,5% Điều kiện này đã làm gia tăng nhanhmật độ quần thể và phát sinh thành dịch nhện gié ở Cu Ba Tần suất cao nhấtcủa dịch hại xuất hiện khi mức độ các loài ăn thịt giảm dần, những đỉnh cao này
đã tăng lên trong các giai đoạn làm đòng và trỗ bông (Cabrera et ai, 2003) [43].
Theo nghiên cứu của Fang (1980) [52] cho thấy, tỷ lệ cao nhất của nhệngié phù họp đối với nhiệt độ cao, lượng mưa giảm, liều lượng cao của phân bón
ni tơ và quản lý yếu kém của phân bón nói chung Đối với các nước châu Á,nhện phát triển đạt mức độ tối đa từ tháng tám đến tháng mười, trùng họp vớiđiều kiện có nhiệt độ cao và độ ẩm thấp
Trang 30đến sự phát triển của nhện gié (Almaguel et al., 2002) [31].
Nghiên cứu biến động quần thể của nhện gié s spỉnkỉ trong khu vực
phía Nam của Đài Nam và Bình Đông ở Đài Loan và tài liệu một 0 dịch xảy ratrong thời gian 1977-1978, Tseng (1984) [94] cho thấy, trong vụ đầu tiên đượctrồng từ tháng Giêng đến tháng Năm, quần thể của nhện gié đạt đỉnh trong tháng
5 với mật độ quần thể từ 10-100 nhện mỗi dảnh Trong khi ở vụ thứ hai đã đượcgieo trồng từ giữa tháng Năm - tháng Mười, mật độ quẩn thể nhện gié đạt đỉnhđiểm giữa tháng Tám và tháng Mười từ 600-1100 nhện mỗi dành, sau đó quầnthể nhện bị giảm Sự tăng và giảm của quần thể này có thể liên quan đến nhucầu nhiệt độ ấm áp và độ ẩm cao của nhện gié
Tại Trung Quốc, Lo et ai, (1977) [67] đã ghi nhận rằng nhện gié được
tìm thấy trên cây lúa giai đoạn trỗ, chín sữa, chín sáp và chín hoàn toàn và mật
độ của nhện gié s spỉnkỉ khác nhau giữa các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa.
Sau ba năm nghiên cứu, Jiang et ai, (1994) [64] thấy rằng trong giai đoạn
đầu phát triển của cây lúa, nhện gié đã có mặt trên lá thấp hơn và mật độ củanhện dần dần tăng lên Mật độ vụ lúa muộn là cao hơn so với vụ lúa sớm
Rất ít thiệt hại đã được quan sát cho hầu hết các giống lúa trong thời kỳ cây con
ở lúa mùa muộn Đến giữa tháng Sáu, khi lúa đang ở giai đoạn chín sữa, thiệthại đã được thấy rõ cho một số giống mặc dù mật độ quần thể là rất thấp (1,8nhện/100 bông) Trong yụ muộn, khi lúa bắt đầu đứng cái và hạt đã chín từ chínsữa đến giai đoạn chín sáp, mật độ quần thể tăng tới 30 nhện/100 bông, và khilúa đã hoàn toàn chín, mật độ giảm đáng kể Trưởng thành và trứng của nhện đãđược quan sát với số lượng cao hơn vào đầu vụ trồng lúa, nhưng không có thiệthại rõ ràng trước khi giai đoạn đẻ nhánh Mật độ quần thể cao nhất ở giai đoạntrỗ và chín sáp (7775-13.000 nhện/100 bông) Sau chín sáp đến chín hoàn toàn,
Trang 31mật độ nhện bắt đầu giảm Sau khi lúa được thu hoạch, nhện gié di chuyển đếnnhững nguồn có độ ẩm và thức ăn thay thế, bao gồm cả gốc rạ, lúa tái sinh (lúatrau), cây mạ từ hạt rơi xuống và các cây ký chủ họ hòa thảo, nơi mà nhện gié
có thể tiếp tục phát triển và sinh sản
Quan sát biến động quần thể nhện gié trên đồng ruộng, Ou et ai, (1978)
[79] thấy rằng trong giai đoạn đẻ nhánh, trung bình tỷ lệ nhện đực: nhện non:nhện cái: trứng là 1:2:6:12 Vào gia đoạn đẻ nhánh, số lượng nhện gié lớn nhất
ở trên một hoặc hai lá ngoài cùng của cây lúa và nhỏ nhất là ở các lá trong cùng.Trong giai đoạn trước đẻ nhánh, mật độ nhện gié thấp, nhưng trong giai đoạnlúa chín, mật độ s spỉnkỉ (1.992,5 nhện mỗi cây) và tỷ lệ chết tự nhiên khá cao.
Nhiều nhện gié đã được tìm thấy bên trong và bên ngoài hạt và hơn nữa, một sốlượng lớn nhện gié đã tìm thấy trong lá và vỏ trấu ở vụ thứ hai
Trong chồi cây, nhện gié đã tìm thấy trong mô trên chồi cây (75 nhệnmỗi cây cùng vài trứng) Tỷ lệ nhện: trứng là 3:1 và tỷ lệ giới tính đực: con cái
là 1:2 Số nhện trong lá đòng và lá thứ hai tính từ trên cao hơn nhiều so với lákhác của cây, nhện gié cũng được quan sát thấy ở vỏ trấu
Các nghiên cứu về biến động quần thể của nhện gié cũng đã được tiến
hành tại Cu Ba, Ramos et ai, (2001) [82] đánh giá biến động mật độ nhện gié và
cho rằng mật độ nhện gié là thấp trong giai đoạn đẻ nhánh, mật độ tăng nhanh ởgiai đoạn trỗ Mật độ đạt tối đa vào giai đoạn chín sữa và sau đó giảm xuống ởgiai đoạn chín sáp, chín hoàn toàn
Nhện gié ưa thích phá hại hạt ở giai đoạn lúa chín sữa hơn giai đoạn chínsáp và chín hoàn toàn Nhện được phát hiện chủ yếu ở trong bẹ lá nơi mà ta dễdàng bắt gặp quần thể nhện cao ở pha nhện non và trưởng thành Nhện cũng dễthấy ở phần trong hạt lúa Đôi khi chúng rất khó phát hiện trên cánh đồng vì cơthể trong suốt không màu, kích thước cơ thể nhỏ bé và yị trí sống ở trong bẹ lá(Femando, 2007) [53]
Trang 32để phát triển lên thành cây lúa mới (lúa chét), tuy nhiên nhện gié tồn tại trong đó
và trong những mẩu thân gẫy rơi rụng trên đồng mộng xâm nhập vào lúa chét,tồn tại trên cây lúa này cho đến khi nó gặp ký chủ khác
Trong điều kiện nhiệt độ phòng, nhện gié có khả năng chịu ngập trongđiều kiện không có thức ăn, nhện trưởng thành và nhện non sống sót trongkhoảng thời gian tương ứng là 23 và 25 ngày Trưởng thành cái chịu đựng ngậpnước hơn so với trưởng thành đực và nhện non chịu đựng ngập nước hơn so vớitrưởng thành
Nhện gié có thể tồn tại khi tiếp xúc với nhiệt độ cao ở 37°c, 39°c và 41°c.
Ở nhiệt độ 37°c, sau 36 giờ xử lý nhện không bị chết, sau 48 giờ, tỷ lệ chết là 21,1% và sau 96 giờ thì tỉ lệ chết là 97,7%.
Ở 39°c, tỉ lệ chết sau 24 giờ là 15,57%, tỷ lệ chết tăng sau 36 giờ và sau
72 giờ, tỷ lệ chết 100%
Ở 41°c, sau 36 giờ tỷ lệ chết là 50%, sau 60 giờ tỷ lệ chết là 100%.
Nhện trưởng thành cái có sự chịu đựng đối với nhiệt độ cao hơn so với
trưởng thành đực (Xu et al., 2002) [96].
Trong điều kiện nhiệt độ không đổi 25°c và với các ngưỡng độ ẩmtương đối 70%, 95% và 100%, tỷ lệ trứng nở tương ứng trong bảy ngày là 0;
65% và 96% Tương tự, khi trứng được duy trì trong 7 ngày thường xuyên tại
độ ẩm tương đối, tỷ lệ trứng nở ở nhiệt độ 18°c, 25°c và 36°c tương ứng là
19,2%, 92% và 50% (Liang, 1980) [65]
Theo kết quả nghiên cứu của Almaguel et al, (2004) [33] đã xác định
nhiệt độ trung bình của 10 ngày, từ tháng 1 năm 1996 đến tháng 11 năm 1997cho thấy, tổng nhiệt độ hiệu quả (Sum of Effective Temperature (SET) và cácthế hệ trong điều kiện thử nghiệm là 62,03±10,03 độ/ngày với một số thế hệ
Trang 33(48-55 thế hệ) Nhện được nuôi nhân trong cả năm, với tối đa 6 thế hệ hàngtháng trong mùa xuân và ít hơn 3 thế hệ trong mùa đông.
Nhện gié có tốc độ lan truyền rất nhanh, cuối những năm 1990 ghi nhận ở
Cu Ba, Haiti và cộng hòa Dominica, đến năm 2004 chúng có mặt tại Costa Rica,Nicaragua và Panama Nhện gié có thể được truyền lan nhờ gió (khoảng cáchngắn hoặc dài), chim, côn trùng, các tàn dư cây trồng có trong dòng nước cũng
như thiết bị nông nghiệp cơ khí và phát tán theo con người (Navia et al., 2006)
[75]
Ở Texas, Ron Ochoa (2007) [77] quan sát thấy nhện gié đực nổi trongnước và "bơi" để tìm con cái và con cái cố rơi xuống từ cây vào trong nước đểtìm con đực và ở những nơi gần nguồn nước ra vào, nhện gié phân bố với mật
nhện trong nghiên cứu phòng trừ nhện gié
Hòa thảo (Poacae) có 14 loài là ký chủ của nhện gié (Hummel et al., 2009
dẫn) [61] gồm: Alopecurus aequalis Sobol, Bamboo, Zizania caduciflora, Coix lacryma-jobi L., Cynodon dactylon (L.) Pers., Digitaria sanguinalis (L.) Scop., Echinochloa colona (L.) Link, Echinochloa crusgalli (L.) Beauv., Eleusine indica (L.) Gaertn., Ischaemum rugosum Sablisb, Leptochloa filiformis L (Pers.), Oryza latifolia, Panicum repens L., Phragmites australis (Cay.) Trin ex Steud Họ Polygonaceae có 1 loài Polygonum hydropiper L., họ Caryophyllaceae có 1 loài Stellaria spp., họ Cyperaceae CÓ 2 loài là Cyperus iría L., và Schoenoplectus articulatus (L.) Pallia.
1.2.4 Một sổ nghiên cứu về thành phần thiên địch bắt mồi nhện gié