1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã liên hiệp huyện bắc quang tỉnh hà giang, giai đoạn 2012 2014

67 411 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 121,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đảm bảo cho việc sử dụng đất của các chủ sử dụng trên từng thửa đất tuân thủ theo đúng nề nếp kỷ cương pháp luật, tạo điều kiện để nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật.Đi

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỞNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Thái nguyên, năm 2015

HÀ VĂN HỮU

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LIÊN HIỆP HUYỆN BẮC QUANG TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo Chuyên ngành Khoa Khóa

Chính quy QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Quản lý Tài nguyên

2011 - 2015

Trang 2

HÀ VĂN HỮU

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LIÊN HIỆP HUYỆN BẮC QUANG TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo Chuyên ngành Lớp

Khoa Khóa Giảng viên hướng dẫn

Chính quy QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 43B - QLĐĐ Quản lý Tài nguyên

2011 - 2015 THS Dương Thị Thanh hà

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh viên, đó là thời gian sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận dụng những kiến thức mình đã học trong nhà trường Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm Khoa Tài Nguyên và Môi Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá tình hình cấp GCNQSDđất của xã Liên Hiệp huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang giai đoạn 2012 - 2014

”.Trong quá trình thực hiện đề tài ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản thân, em đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường

Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc và chân thành tới các thầy,

cô giáo trong khoa QLTN, những người đã dạy dỗ, hướng dẫn em trong những năm tháng học tập tại trường Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn THS Dương Thị Thanh Hà - giảng viên trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, người đã trực tiếp hướng dẫn em một cách tận tình và chu đáo trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành chuyên đề này Qua đây, em cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ xã Liên Hiệp huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang, đã động viên, giúp đỡ và cungcấp đầy đủ các tài liệu, thông tin để em hoàn thành đợt thực tập

Cuối cùng, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, là chỗ dựa giúp em hoàn thành tốt việc học tập, nghiên cứu trong suốt 4 năm học vừa qua Mặc dù bản thân đã cố gắng hết mình, song do năng lực có hạn và còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, góp ý của thầy, cô giáo và tất cả các bạn sinh viên đểchuyên đề này được hoàn thiện tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Hà Văn Hữu

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 4

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã năm 2014 45

Bảng 4.2 Kết quả cấp GCNQSDĐ của xã năm 2012 47

Bảng 4.3 Kết quả cấp GCNQSDĐ của xã năm 2013 48

Bảng 4.4 Kết quả cấp GCNQSDĐ của xã năm 2014 49

Bảng 4.5 Tổ ng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ của giai đoạn 2012-2014 50 Bảng 4.6 Kết quả cấp GCNQSDĐ theo đối tượng của xã giai đoạn 2012 -2014 52

Bảng 4.7: Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã giai đoạn 2012 - 2014 52

Bảng 4.8: Kết quả cấp GCNQSDĐ cho tổ chức trên địa bàn xã giai đoạn 2012 - 2014 54

Bảng 4.9: Kết quả cấp GCNQSDĐ nông nghiệp trên địa bàn xã giai đoạn 2012 - 2014 55

Bảng 4.10: Kết quả cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp trên địa bàn xã giai đoạn 2012 - 2014 56

Bảng 4.11: Kết quả cấp GCNQSDĐ ở trên địa bàn xã giai đoạn 2012 - 2014 57

Bảng 4.12: Kết quả cấp GCNQSDĐ đối với tổ chức trên địa bàn xã giai đoạn 2012 - 2014 58

Bảng 4.13: Kết quả cấp GCNQSDĐ đối với đất sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã giai đoạn 2012 - 2014 59

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1

Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

1.3 mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

1.5 Yêu cầu của đề tài 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSDĐ 4

2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 4

2.1.2 Sơ lược về hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ 7

2.1.3 Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ 10

2.1.4 Quy trình cấp GCNQSDĐ 18

2.2 Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước và tỉnh Hà Giang 24

2.2.1 Tình hình cấp GCNQSDĐ trong nước 24

2.2.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ tỉnh Hà Giang 26

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 30

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 30

3.2 Địa điểm, thời gian tiến hành 30

3.3 Nội dung nghiên cứu 30

3.3.1 Điều tra tình hình cơ bản của Xã 30

3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất của Xã 30

Trang 7

3.3.3 Đánh giá tình hình cấp GCNQDĐ tại Xã 30 3.4 Phương pháp nghiên cứu 31

Trang 8

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

4.1 Điều kiện tự nhiên, Kinh tế- Xã hội của Xã 32

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 34

4.1.2.2

Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 38

4.2

Tình hình quản lý và sử dụng đất 43

4.2.1 Vài nét về tình hình quản lý đất của Xã giai đoạn 2012-2014 43

4.3 Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ của Xã giai đoạn 2012 -2014.46 4.3.1 Tình hình cấp GCNQDĐ của Xã theo thời gian 47

4.3.2 Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ của xã giai đoạn 2012 - 2014 theo đối tượng sử dụng 51

4.3.3 Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ của xã theo mục đích sử dụng, giai đoạn 2012 - 2014 54

4.4 Đánh giá chung công tác cấp GCNQSDĐ Xã Liên Hiệp giai đoạn 2012 - 2014 60

4.4.1 Thuận lợi 60

4.4.2 Khó khăn 61

4.4.3 Giải pháp khắc phục những tồn đọng trong công tác cấp GCNQSDĐ của Xã giai đoạn 2012-2014 61

4.4nhận xét về kết quả đạt được và một số kinh nghiệm chỉ đảo trong công tác cấp GCNQSDĐ 62

4.4.1 Nhận xét về kết quả đạt được 62

4.4.2 Một số kinh nghiệm chỉ đạo 63

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 64

5.1 Kết luận 64

Trang 9

5.2 Đề nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 10

vi

Trang 11

Trên thực tế việc cấp GCNQSDĐ ở nước ta từng bước tạo cơ sở pháp lý, giúpngười thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, yên tâm đầu tư sản xuất phát huy tốt tiềm năng của đất và sử dụng đạt hiểu quả kinh tế cao nhất.

Tuy nhiên, quá trình tổ chức thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ còn chậm và không đồng đều, ở những vùng khác nhau thì tiến độ thực hiện cũng khác nhau Một

số địa phương cơ bản đã hoàn thành nhưng một số địa phương vẫn còn chậm và chưa đáp ứng kịp xây dựng và đổi mới đất nước

Vì vậy để khắc phục những tồn tại đó thì việc làm cần thiết là thực hiện tốt công tác quản lý cấp GCNQSDĐ, quy chủ cho các thửa đất để quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật xuất phát từ thực tế đó, được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản Lý Tài Nguyên, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên và dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Th S Dương Thị Thanh Hà

Em đã tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ trên địabàn xã Liên Hi ệp huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2012-2014”

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Xã Liên Hiệp, huyện Bắc

Trang 12

.3 mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã

- Tìm hiểu những thuận lợi, những khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ

- Giúp cho bản thân nắm vững hơn về chuyên môn, nghiệp vụ về công tác quản lý nhà nước về đất đai và đặc biệt và công tác cấp GCNQSDĐ

1.4 Ý nghĩa của đề tài

* Đối với học tập

- việc hoàn thiện đề tài sẽ là cơ hội cho bản thân củng cố kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đồng thời là cơ hội cho bản thân tiếp cận với công tác cấp GCNQSDĐ trên thực tế

- Cần nắm vững những quy định của pháp luật về cấp GCNQSDĐ theo luật đất đai 2003, hệ thống các văn bản dưới luật về đất đai của trung ương và địa

phương trong công tác cấp GCNQSDĐ

* Đối với thực tiễn

- đề tài đánh giá, phân tích những thuận lợi khó khăn của công tác cấp giấy CNQSDĐ từ đó ta kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền đưa ra những giảipháp phù hợp để công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lý nhà nước vềđất đai nói chung được tốt hơn

- Đề tài có ý nghĩa góp phần đẩy nhanh công tác cấp GCNQSDĐ ở địa phương trong thời gian tới

Trang 13

1.5 Yêu cầu của đề tài

- Trong quá trình nghiên cứu phải luôn tuân thủ những quy định của pháp luật

- Các số liệu điều tra phải chính xác, phản ánh trung thực khách quan

- Kiến nghị và đề xuất phải đưa ra có tính khả thi, phù hợp với thực trạng điều kiện của địa phương

Trang 14

PHẦN 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSDĐ

2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Trong quá trình phát triển của xã hội loài người sự hình thành của một nền văn minh vật chất - văn hoá tinh thần, các thành tựu khoa học kỹ thuật đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản là sử dụng đất

Ngày nay kinh tế xã hội ngày càng phát triển cùng với sự bùng nổ dân số thì nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng gia tăng đa dạng và phức tạp Vì vậy để sử dụng đất đai một cách khoa học, tiết kiệm mang lại hiệu quả cao nhất thì nhà nước phải có một chế độ chính sách về đất đai mang tính pháp lý, song phải hợp lý và chặt chẽ nhằm quản lý toàn bộ quỹ đất

Ở Việt Nam đối tượng của quản lý đất đai là toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vi ranh giới hành chính các cấp Thực chất của việc quản lý nhà nước về đất đai là công tác quản lý sao cho đúng quy định của luật đất đai Nhà nước quản lý đất đai thông qua các văn bản pháp luật, nhà nước giao cho UBND các cấp phải thực hiện việc quản lý đất đai trên toàn bộ ranh giới hành chính đối với tất cả các loại đất theo quy định của pháp luật

Để công tác quản lý cũng như vấn đề sử dụng đất đai mang lại hiệu quả cao nhất tại khoản 2 Điều 6 (Luật Đất Đai, năm 2003) [ 10 ] đã đề ra 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai như sau:

1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản

đồ quy hoạch sử dụng đất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

7 Thống kê, kiểm kê đất đai

8 Quản lý tài chính về đất đai

Trang 15

9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản.

10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật

về đất đai

12 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

- Đối với luật Đất đai 2013 Đã đề ra 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai [ 11 ]

1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và

xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

Thông qua 13 nội dung Luật ( 2003 ) và 15 nội dung Luật ( 2013 ) việc quản lý nhà nước về đất đai thì nội dung công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ là cơ sở để xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa nhà nước và người sử

Trang 16

dụng đất Đây là cơ sở để nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sử dụng đất Mặt khác cũng thông qua hoạt động này mà nhà nước thực hiện quyền giám sát tình hình sử dụng đất đai của các chủ sử dụng theo đúng quy định của pháp luật Đảm bảo cho việc sử dụng đất của các chủ sử dụng trên từng thửa đất tuân thủ theo đúng nề nếp kỷ cương pháp luật, tạo điều kiện để nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật.

Điều mà chúng ta có thể thấy trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, thì hoạt động đăng ký cấp

GCNQSDĐ có một vai trò hết sức quan trọng và đây là một trong những hoạt động nắm chắc tình hình về đất đai.Chính vì vậy thông qua hoạt động này chúng ta sẽ xác định và biết được thông tin của từng thửa đất và là cơ sở đểquản lý các thông tin về đất đai trong hệ thống hồ sơ địa chính với đầy đủ các thông tin tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình trạng pháp lý của từng thửa đất Hệ thống các thông tin đó chính là sản phẩm kế thừa từ việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai Đồng thời đây cũng là nội dung tiền đề và hướng tới hoàn thiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai khác như: ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất, điều tra đo đạc, khảo sát, phân hạng, định giá đất, giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai thông qua nội dung này quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được đảm bảo Muốn nắm chắc được tình hình sử dụng, số lượng, chất lượng của toàn bộ quỹ đất thì chúng ta phải làm tốt công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ từ cấp trung ương đến cấp cơ sở

2.1.2 Sơ lược về hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ

2.1.2 L Hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 40 (Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004) như sau: [1]

- Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn Mỗi thửađất phải có số hiệu riêng và không trùng với số hiệu của các thửa đất khác trong phạm vi cả nước

- Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các biến động theo quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất

- Hồ sơ địa chính phải được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ bản gốc; bản gốc được lưu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở TN & MT, một bản sao được lưu tại văn phòng đăng ký quyền

sử dụng đất thuộc Phòng TN & MT, một bản sao lưu tại UBND xã, phường, thị trấn

Bản gốc hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý kịp thời khi có biến động về sử dụng đất, bản sao hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý phù hợp với bản gốc hồ sơ địa chính

- Bản đồ địa chính được lập theo quy định sau:

Trang 17

+ Bản đồ địa chính được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ thống tọa độ nhà nước.

+ Nội dung bản đồ địa chính thể hiện thửa đất; hệ thống thủy văn, thủy lợi; hệ thống đường giao thông; mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới hành lang an toàn công trình; điểm tọa độ địa chính; địa danh và các ghi chú thuyết minh

+ Thửa đất phải được thể hiện chính xác về ranh giới; đỉnh thửa phải có tọa độ chính xác Mỗi thửa đất phải kèm theo thông tin về số hiệu thửa đất, diện tích thửa đất và kí hiệu loại đất

+ Bản đồ địa chính phải do các đơn vị được cấp giấy phép hành nghề hoặc được đăng ký hành nghề đo đạcbản đồ lập

- Hồ sơ địa chính được lưu giữ và quản lý dưới dạng tài liệu trên giấy và từng bước chuyển sang dạng số

để quản lý trên máy tính UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm đầu tư tin học hóa hệ thống

hồ sơ địa chính

- Bộ TN & MT ban hành quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế đối với việc lập hồ sơ địa chínhtrên giấy và hồ sơ địa chính dạng số; hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số; quy định tiến trình thay thế hệ thống hồ sơ địa chính trên giấy bằng hệ thống hồ sơ địa chính dạng số

Hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 47 (Luật Đất đai, 2003) bao gồm:

- Bản đồ địa chính

- Sổ địa chính

- Sổ mục kê

- Sổ theo dõi biến động đất đai

Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin sau:

- Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí

- Người sử dụng đất

- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất

- Giá đất, các tài sản gắn liền với đất, các nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực hiện và chưa thực hiện

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các quyền và những hạn chế về quyền của người sử dụng đất

- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan

21.2.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 18

Khoản 20 Điều 4 (Luật Đất đai, 2003) [ 10 ] quy định:

“GCNQSDĐ là giấy do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý thể hiện mối quan hệ hợp ph áp giữa nhà nước và người sử dụng đất”

Thông qua GCNQSDĐ thì nhà nước có thể nắm được thông tin chung về những mảnh đất hoặc được giao hay cho thuê, từ đó có thể ban hành những pháp lệnh phục vụ công tác quản lý sử dụng có hiệu quả nhất đối với đất đai Hơn nữa thông qua GCNQSDĐ chủ sử dụng đất có đầy đủ cơ sở pháp lý để thực hiện quyền sử dụng đất

và nghĩa vụ sử dụng đất của mình khi được nhà nước giao và cho thuê đúng pháp luật

GCNQSDĐ là một tài liệu quan trọng trong hồ sơ địa chính do cơ quan quản lý đất đai trung ương phát hành mẫu thống nhất toàn quốc

Hiện nay GCNQSDĐ được ban hành theo quyết định số 24/2004/QĐ- BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ

TN & MT Và Thông tư số 23/2014/TT- BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Chỉ thị những cơ quan nhà nước có thẩm quyền được nhà nước quy định mới có thẩm quyền cấp

GCNQSDĐ cho đối tượng được giao hoặc cho thuê Cơ quan nhà nước thẩm quyền được giao hoặc cho thê loại đất nào thì có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ đối với loại đất đó

2.1.3 Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ 2.1.31 Những quy định về

GCNQSDĐ

Chế độ quản lý và sử dụng đất của nước ta hiện nay là sở hữu toàn dân về đất đai, nhà nước thống nhất quản lý, nhận dân được trực tiếp sử dụng và có quyền sử dụng Với mục tiêu quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất, bảo vệ và thực thi chế độ quản lý và sử dụng đất hiện nay, nhà nước ta đưa ra các văn bản pháp luật, pháp lý cụ thể Đó là hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1980 ( điều 19 ), hiến pháp 1992 ( điều 17, 18, 84 ), Luật Đấtđai 1993, Luật sửa đổi bổ sung Luật Đất đai 1993 vào năm 1998 và 2001 Luật Đất đai 2003 Luật Đất đai 2013

sử đổi bổ sung từ Luật 2003 Luật Đất đai 29/11/2013 cụ thể hóa các chính sách trên chính phủ ban hành nhiều văn bản dưới luật, các Nghị Định, Thông Tư v v về việc quản lý và sử dụng đất

- Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của chính phủ quy định về việc giao đất cho hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp

- Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của chính phủ quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ

Trang 19

gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục định lâm nghiệp.

- Nghị định 60/CP ngày 15/01/1994 của chính phủ về việc đăng ký đất đai GCN sở hữu nhà ở và quyền sửdụng đất đô thị

- Chỉ thị 10/CT-TTg ngày 10/07/1999 của Thủ Tướng Chính Phủ về đẩy mạnh việc ban hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000

- Quyết định số 499/QĐ - ĐC của Tổng Cục Địa Chính ngày 27/01/1995 về quy định sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai

- Công văn số 647/ CV - ĐC của Tổng Cục Địa Chính ngày 31/01/1995 “V/v hướng dẫn xử lý một số vấn

đề đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”

- Công văn số 1427/CV-ĐC ngày 13/10/1995 “V/v hướng dẫn xử lý một số vấn đề đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”

- Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng Cục Địa Chính “V/v hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”

- Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC của Tổng Cục Địa Chính hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( thay thế thông tư 346/1998 )

- Luật Đất đai 2003 ngày 10/12/2003

- Chỉ thị 05/2004/CT - TTg ngày 09/02/2004 về việc triển khai khi hành Luật Đất đai 2003

- NĐ 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003

- NĐ số 198/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 quy định cụ thể hoá luật đất đai về việc thu tiền sử dụng cấp giấy chứng nhận

- Thông tư liên tịch 38/2004/TTLT/BTNMT - BM, ngày 31/12/2004 hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và tổ chức phát triển quỹ đất

- Quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT của Bộ Trưởng Bộ TNMT ban hành quy định về cấp GCNQSDĐ ngày 01/11/ 2004

- Thông tư số 29/2004/TT - BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

- Thông tư 05 của Bộ TN & MT ngày 01/11/2004 hướng dẫn nghị định 181

- NĐ số 95/2005/NĐ - CP ngày 15/7/2005 về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu

Trang 20

nhà công trình xây dựng.

- NĐ số 17/2006/NĐ - CP ngày 27/01/2006 sửa đổi, bổ xung một số quy định về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận, việc xác nhận hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao

- NĐ số 47/2003/NĐ - CP ngày 12/5/2003 quy định về việc thu lệ phí về nhà, đất khi cấp giấy chứng nhận

- Thông tư số 01/2005/TT - BTNMT ngày 13/4/2005 hướng dẫn về khi cấp giấy chứng nhận: việc xác định thời hạn sử dụng đất, xác định mục đích sử dụng đất chính và mục đích phụ trong một số trường hợp đang sửdụng đất, việc cấp giấy chứng nhận cho cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất nông nghiệp

- Thông tư số 06/2007/TT - BTNMT ngày 25/5/2006 quy định bổ xung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hộ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và khiếu nại về đất đai

và tài sản khác gắn liền với đất

hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- 21/02/2011 Số: 145 /TCQLĐĐ-CĐKTK công văn của Tổng Cục Quản Lý Đất Đai gửi Sở TN & MT các tỉnh về việc báo cáo kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất - 26/03/2012 số 717/BTNMT- TCQLDĐ về việc hướng dẫn áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- 13/07/2012 số 2419 /BTNMT-TCQLĐĐ V/v đẩy mạnh cấp giấy chứng nhận để cơ bản hoàn thành trong năm 2013 theo yêu cầu của Quốc Hội khóa XIII

-18/10/2013 Số 4167/BTNMT-TCQLĐĐCông văn gửi UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

về việc ghi thời hạn sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân vào GCN khi hết hạn

Trang 21

- Luật Đất đai 2013 ngày 29/11/2013.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về giá đất

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về Bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở v à tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Bản đồ địa chính

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMTcủa Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Hồ sơ địa chính

- Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Quy trình và Định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu Tài nguyên và Môi trường

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Thống kê, kiểm kê đấtđai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

* Các văn bản dưới luật

Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy địnhchi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch

sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên & Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 22

Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên & Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.

Căn cứ Quyết định số 2978/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Hà Giang “ Về việc ban hành bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Hà Giang”

Căn cứ Quyết định 1360/QĐ-UBND Tỉnh Hà Giang về việc ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

2.1.3.2 mục đích, yêu cầu, đối tượng, điều kiện được cấp GCNQSDĐ

- Mục đích, đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Xã Liên Hiệp huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang,

- Bổ sung, hoàn thiện những kiến thức về quản lý đất đai, về công tác cấp GCNQSDĐ cho bản thân

- Yêu cầu, trong quá trình nghiên cứu phải luôn tuân thủ những quy định của pháp luật

- Các số liệu điều tra phải chính xác, phản ánh trung thực khách quan

- Kiến nghị và đề xuất phải đưa ra có tính khả thi, phù hợp với thực trạng điều kiện của địa phương

2.I.3.3 Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ

* Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ

Được quy định tại Điều 48 ( luật Đất đai, 2003).[10]

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước với mọi loại đất

- Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên GCNQSDĐ; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ TN & MT phát hành

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất

+ Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản riêng chung của vợ và chồng thì GCNQSDĐ phải ghi rõ họ, tên

Trang 23

+ Trường hợp đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì GCNQSDĐ được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao đổi cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó.

+ Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSDĐ đối với nhà chung cư, nhà tập thể

- Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSDĐ, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền

sử dụng đất ở tại đô thị không phải đổi giấy chứng nhận sang GCNQSDĐ theo quy định của luật này Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ theo quy định của luật này

- UBND cấp huyện cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở

- UBND cấp tỉnh uỷ quyền cho Sở TN & MT cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong các trường hợp sau:

+ Cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chưa được cấp giấy chứng nhận; có quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất của ban quản lý khu công nghệ cao, ban quản lý khu kinh tế, có văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật, có kết quả hoà giải tranh chấp đất đai được UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công nhận, có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách, hoặc sát nhập tổ chức; có văn bản

về việc chia tách hoặc sát nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật; có thoả thuận về xử lý quyền sử dụng đất

đã thế chấp, bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật; có quyết định hành chính về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, có bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân, quyết định của cơ quan thi hành án đã được thi thành

Trang 24

Trình tự cấp GCNQSDĐ theo luật 2003

Hình 2.1 Trình tự cấp GCNQSDĐ (Luật 2003 )

+ Cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thực hiện đăng kí biến động khi hợp thửa, tách thửa mà đất trước khi hợp thửa, tách thửa đã được cấp GCNQSDĐ

+ Cấp đổi giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhoè, rách, hư hại, hoặc cấp lại giấy chứng nhận do bị mất

+Cấp đổi giấy chứng nhận với các loại giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã được cấp theo pháp luật về đất đai trước ngày 01/07/2004

2.1.4 Quy trình cấp GCNQSDĐ

Trang 25

- Bản sao chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội nhân dân;

- Các loại giấy tờ khác liên quan (nếu có):Tờ khai tiền sử dụng đất; Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất; Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

- Cấp xã có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ kèm theo (nếu có) gồm:

+ Quyết định thành lập hội đồng xét duyệt cấp Giấy chứng nhận;

+ Biên bản xét duyệt cấp Giấy chứng nhận;

+ Biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất;

+ Thông báo công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện, không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận QSD đất;

+ Biên bản kết thúc công khai;

+ Trích lục bản đồ địa chính về thửa đất;

+ Tờ trình đề nghị xét cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp đủ điều kiện

Cá nhân hoặc cán bộ địa chính nộp 2 bộ hồ sơ với thành phần như trên vào tất cả các ngày làm việc trong tuần theo giờ hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND huyện hoặc tại văn phòng ĐKQSD đất - phòng Tài nguyên và Môi trường

Thơi gian giải quyết là không quá 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp phải trích đo địa chính hoặc 43 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp phải trích đo địa chính ở địa phương thuộc khu vực miền núi và trường hợp phải trích đo địa chính nhiều thửa đất

Quy trình cấp GCNQSDĐ của luật 2013 không khác so với luật Đất đai 2003

Trang 26

2.1.4.1 Trình tự thủ tục cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn

Theo Điều 135 (nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004) [1] thì trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ cho

hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn được quy đinh như sau:

1 Hộ gia đình, cá nhân nộp tại UBND xã, thị trấn nơi có đất một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Đơn xin cấp GCNQSDĐ

b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của luật Đất đai (nếu có)

c) Văn bản ủy quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có)

2 Việc cấp GCNQSDĐ được quy định như sau:

a) UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSDĐ về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy địnhtại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của luật đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tìnhtrạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại trụ sở UBND xã, thị trấn trong thời gian mười năm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSDĐ: gửi hồ sơ đến văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng TN&MT

b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác nhận vào đơn xin cấp

GCNQSDĐ đối với trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng TN&MT;

c) Phòng TN&MT có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSDĐ; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất;

d) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các điểm a, b và c khoản này không quá năm mươi năm (55) ngày làm không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp GCNQSDĐ và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày UBND xã, thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSDĐ

Trang 27

3 Đối với trường hợp cấp GCNQSDĐ cho trang trại thì trước khi cấp GCNQSDĐ theo quy định tại khoản

1 và khoản 2 điều này phải thực hiện rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 của nghị định này

21.4.2 Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường

Theo Điều 136 (nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004) thì trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộgia đình, cá nhân sử dụng đất tại phường được quy định như sau: [1]

Theo Điều 136 (nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004) thì trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộgia đình, cá nhân sử dụng đất tại phường được quy định như sau: [1]

1 Hộ gia đình, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Đơn xin cấp GCNQSDĐ

b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của luật đất đai (nếu có)

c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có)

2 Việc cấp GCNQSDĐ được quy định như sau:

a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết; lấy ý kiến xác nhận của UBND phường về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người đang

sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của luật Đất đai thì lấy ý kiến của UBND phường về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian mười lăm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSDĐ; xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSDĐ đối với những trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ và ghi ý kiến đối với trường hợp không

đủ điều kiện; trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ kèm theo trích lụcbản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng TN&MT;

b) Phòng TN&MT có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSDĐ; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất;

Trang 28

c) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điểm a và điểm b khoản này không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp GCNQSDĐ và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ

sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSDĐ

21.4.3 Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ cho tổ chức đang sử dụng đất

Theo Điều 137 (nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004) [1] thì trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ cho

tổ chức đang sử dụng được quy định như sau:

1 Tổ chức đang sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Đơn xin cấp GCNQSDĐ

b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có)

c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có);

d) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều 49, 51, 52, 53 và 55 của nghị định này

Trường hợp tổ chức đang sử dụng đất chưa thực hiện việc tự rà soát hiện trạng sử dụng đất thì Sở TN&MTchỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định tại các Điều 49, 51, 52, 53 và 55 của Nghị định này

đ) Quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc xử lý đất của tổ chức đó (nếu có)

2 Việc cấp GCNQSDĐ được quy định như sau:

a) Căn cứ vào quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc xác định diện tích đất

mà tổ chức được tiếp tục sử dụng, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp tổ chức sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính kèm theo

hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ đến Sở TN&MT

b) Sở TN&MT có trách nhiệm ký GCNQSDĐ đối với trường hợp được uỷ quyền; trình UBND cùng cấp

ký GCNQSDĐ đối với trường hợp không được uỷ quyền; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất;

c) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điểm a và điểm b khoản này không quá năm mươi lăm

Trang 29

(55) ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSDĐ.

2.2 Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước và tỉnh Hà Giang

2.2.1 Tình hình cấp GCNQSDĐ trong nước

Tính đến hết năm 2013, cả nước đã cơ bản hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu với 41,6 triệu giấy, tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8 % diện tích đất đang sử dụng cần cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận

Một số địa phương đã hoàn thành cơ bản việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu nhưng xét riêng từng loại đất vẫn còn một số loại đạt thấp dưới 85% như: đất chuyên dùng còn 29 địa phương; đất ở đô thị còn 15 địa phương; đất sản xuất nông nghiệp còn 11 địa phương; các loại đất ở nông thôn và đất lâm

nghiệp còn 12 địa phương Một số địa phương có loại đất chính đạt kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu thấp dưới 70% như Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận, Hải Dương

Để tăng cường quản lý đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai bền vững và bảo đảm tăng tỷ lệ cấp Giấychứng nhận đối với những địa phương có loại đất cấp Giấy chứng nhận đạt thấp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hảiyêu cầu các địa phương đẩy mạnh việc đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp đổi Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội; trong hai năm 2014 - 2015, ưu tiên tập trung các nguồn lực để thực hiện và hoàn thành cơ bản việc cấp đổi Giấy chứng nhận ở những nơi đã có bản đồ địa chính, đồng thời hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho mỗi tỉnh ít nhất một đơn vị cấp huyện để làm mẫu nhằm rút kinh nghiệm để triển khai diện rộng trong những năm tới Phó Thủ tướng chỉ đạo các địa phương rà soát tình hình sử dụng đất, xác định ranh giới, mốc giới và đo đạc lập bản đồ địa chính, giao đất, cấp Giấy chứng nhận cho các công ty nông, lâm nghiệp để quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất của các công ty và xử lý dứt điểm các tồn tại,

vi phạm đất nông, lâm trường Các địa phương còn loại đất chưa hoàn thành (dưới 85%) tiếp tục thực hiện các giải pháp để nâng cao tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận trong năm 2014 Phó Thủ tướng giao Bộ TN&MT chủ trì hướng dẫn để các tổ chức trong nước đủ năng lực tham gia thực hiện hình thức xã hội hóa việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại các địa phương Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ Xây dựng và Tài chính thành lập đoàn kiểm tra việc cấp Giấy chứng nhận tại các dự án phát triển nhà ở, nhất là ở các thành phố lớn nhằmtiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy mạnh công tác cấp Giấy chứng nhận đối với các dự án phát triển nhà

ở (http:WWW: //gdla.gov.vn) [15]

Trang 30

đã hoàn thành cho những trường hợp đủ điều kiện góp phần ổn định về công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh.

Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên & Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên & Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho UBND tỉnh Hà Giang ban hành nhiều văn bản chỉ đạo và giải quyết những vướng mắc trong công tác cấp GCNQSDĐ Đồng thời Sở Tài nguyên và Môi trường cũng phối hợp với các ngành có liên quan ban hành nhiều văn bản chỉ đạo triển khai và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp

vụ về công tác cấp GCNQSDĐ và các vấn đề có liên quan

Để tạo mọi điều kiện thuận lợi cho địa phương trong tiến độ cấp GCNQSDĐ, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành chuyển giao trang thiết bị, phần mềm và hướng dẫn nghiệp vụ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường về cấp GCNQSDĐ đảm bảo đúng quy trình, đúng yêu cầu quy định Đến nay các huyện đã phát huy được các điều kiện trên trong công tác cấp giấy

Trong quá trình triển khai thực hiện Sở Tài nguyên và Môi trường thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh Hà Giang của Bộ Tài nguyên và Môi trường giải quyết các vướng mắc

Công tác tiếp nhận hồ sơ, giải quyết các hồ sơ theo đúng quy chế “một cửa”, tại Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện, cấp xã

Các huyện, Vị Xuyên, thị xã Hà Giang cũng đã thành lập Ban chỉ đạo cấp GCNQSDĐ và tổ chức chuyên viên giúp việc; lập kế hoạch cấp GCNQSDĐ Ban chỉ đạo cấp GCNQSDĐ một số địa phương đã thường xuyên đôn đốc, kiểm tra tiến độ cấp giấy của cấp xã, tập trung về nhân lực và kinh phí để phục vụ cho tình hình cấp GCNQSDĐ Phối hợp với Đài phát thanh - Truyền hình địa phương thường xuyên tuyên truyền pháp luật đất đai

Trang 31

và các vấn đề có liên quan cho người dân, giúp cho người sử dụng đất hiểu được quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc quản lý và sử dụng đất.

Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số UBND ngày 06 tháng 2 năm 2013 về ban hành Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), theo đó: 1 thành phố, 10 huyện, thành thị và Ủy ban MTTQ tỉnh; Hội nông dân tỉnh; Thường trực HĐND và UBND tỉnh đã tổ chức các Hội nghị lấy ý kiến vào dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) và có báo cáo kết quảtham gia ý kiến về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Thường trực HĐND và UBND tỉnh báo cáo

285/QĐ-Bộ Tài nguyên và Môi trường theo đúng thời gian qua định

Nhìn chung đến nay các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh ban hành và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện đầy đủ, rõ ràng, đúng với pháp luật và phù hợp với thực tiễn tại địa phương, kịp thời hướng dẫn nghiệp

vụ và giải quyết các vướng mắc trong khi thực hiện Góp phần tích cực, thuận lợi cho người sử dụng đất thực hiệncác quyền và nghĩa vụ của mình theo đúng quy định, đồng thời giúp cho công tác quản lý đất đai trên địa bàn ngày càng chặt chẽ và hiệu quả

* Tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thành phố Hà Giang

Công tác cấp GCNQSDĐ trong thời gian qua trên địa bàn thành phố Hà Giang đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, cơ bản đáp ứng được nhu cầu của nhân dân Đạt được thành tích đó là do được sự quan tâm chỉ đạosát sao của Thành uỷ, HĐND, các ngành có liên quan của tỉnh

Thành phố đã chỉ đạo quyết liệt, triển khai đồng bộ trên phạm vi 196 đơn vị cấp xã, 5 phường, 13 thị trấn, thành lập đoàn kiểm tra có sự tham gia của thường trực HĐND thành phố, lãnh đạo UBND thành phố, lãnh đạo các phòng chuyên môn để kiểm tra thực hiện tại cơ sở

Hà Giang có tổng diện tích đất tự nhiên là: 109873,69 ha

Trong đó:

- Đất nông nghiệp là 97612,68ha chiếm 88,8%

- Đất phi nông nghiệp là 4541,83 ha chiếm 4,1%

- Đất chưa sử dụng là 7719,18ha chiếm 7,1%

Sở đã tham mưu kịp thời cho tỉnh ủy, UBND tỉnh ban hành chỉ thị, nghị quyết, kế hoạch, phân công các đồng chí trong Ban thường vụ tỉnh ủy đi kiểm tra, chỉ đạo các huyện, thành phố, thị xã Đồng thời Sở Tài nguyên

và Môi trường đã xây dựng kế hoạch giao chỉ tiêu cấp giấy cho từng huyện, thành phố, thị xã, phân công lãnh đạo, cán bộ của Sở phụ trách theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc tại các huyện, thành, thị trong tỉnh Nhờ sự

có sự chỉ đạo quyết liệt của tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, sự phối hợp tốt giữa ngành và các địa phương, sự nỗ lực,quyết liệt vào cuộc của cán bộ chuyên môn

Đặc biệt là đã giải quyết cơ bản tình trạng tranh chấp đất đai giữa nông lâm trường với các hộ dân từ nhiều

Trang 32

năm nay chưa giải quyết Thực hiện công tác kiểm tra, rà soát quản lý đất đai của các Nông, lâm trường, Ban quản

lý rừng, đã thu hồi và kiến nghị thu hồi trên 10.000ha đất giao cho các địa phương để cấp cho các hộ dân phát triển sản xuất

Hiện nay, để triển khai thực hiện Nghị định số 88/NĐ-CP tỉnh đã chỉ đạo ban hành đề án một cửa liên thông để giải quyết các thủ tục cấp giấy

Trang 33

chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Đất ở đô thị đã cấp 21,077 GCN với diện tích 591ha

Đất chuyên dùng 1,610 GCN với diện tích 2,500ha

[12] [16]

Ngày đăng: 18/06/2016, 23:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Bộ Tài nguyên Môi trường ( 2014 ) Thông tư số 28/2014/TT-BTNMTcủa Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: số 28/2014/TT-BTNMT
10. , Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003) Luật Đất đai năm 2003, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấtđai năm 2003, Nxb
Nhà XB: Nxb" Chính trị quốc gia
11. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013) Luật Đất đai năm 2013, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấtđai năm 2013, Nxb
Nhà XB: Nxb" Chính trị quốc gia
1. Chính phủ ( 2004 ), Nghị định 181/2004NĐ-CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành luật Đất đai Khác
2. Chính phủ ( 2007 ), Nghị định 84/2007NĐ-CP ngày 25/05/2007 quy định bổ sung về việc cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai Khác
3. Bộ Tài nguyên Môi trường (2004), Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ban hành quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Bộ Tài nguyên và Môi trường Khác
4. Bộ Tài nguyên Môi trường (2004), Quyết định số 25/2004/QĐ-BTNMT về việc ban hành kế hoạch và triển khai thi hành Luật Đất đai Khác
5. Bộ Tài nguyên Môi trường (2004), Thông tư hướng dẫn số 29/2004/TT- BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính Khác
6. Bộ Tài nguyên Môi trường (2009), Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ tài nguyên và Môi trường quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
7. Bộ Tài nguyên Môi trường ( 2014 )Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính Phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Khác
9. Bộ Tài nguyên Môi trường ( 2014 ) Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
13. UBND Xã Liên Hiệp (2010 - 2012), Hệ thống biểu mẫu thống kê, kiểm kê đất đai của Xã Liên Hiệp Huyện Bắc Quang năm 2014 Khác
14. UBND Xã Liên Hiệp (2014 - 2015), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2014 và Phương hương nhiệm vụ năm 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.7: Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn - Luận văn thạc sĩ đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã liên hiệp   huyện bắc quang   tỉnh hà giang, giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.7 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn (Trang 46)
Bảng 4.10: Kết quả cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp trên địa bàn xã giai đoạn - Luận văn thạc sĩ đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã liên hiệp   huyện bắc quang   tỉnh hà giang, giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.10 Kết quả cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp trên địa bàn xã giai đoạn (Trang 49)
Bảng 4.11: Kết quả cấp GCNQSDĐ ở trên địa bàn xã giai đoạn 2012 - 2014 - Luận văn thạc sĩ đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã liên hiệp   huyện bắc quang   tỉnh hà giang, giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.11 Kết quả cấp GCNQSDĐ ở trên địa bàn xã giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 50)
Bảng 4.12: Kết quả cấp GCNQSDĐ đối với tổ chức trên địa bàn xã giai - Luận văn thạc sĩ đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã liên hiệp   huyện bắc quang   tỉnh hà giang, giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.12 Kết quả cấp GCNQSDĐ đối với tổ chức trên địa bàn xã giai (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w