Tiểu luận tốt nghiệp lớp Chất lượng cao trường Đại học Luật TPHCM. Bài tiểu luận gồm nhiều tài liệu tham khảo, được viết công phu, có ví dụ thực tế từ kinh nghiệm đi làm thủ tục đăng ký doanh nghiệp của người viết
Trang 1THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP THEO QUI ĐỊNH CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP NĂM 2014 - KHẢO SÁT THỰC TIỄN
TẠI ĐỊA PHƯƠNG THỰC TẬP
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TLDN 2
1.1 Sơ lược về ĐKTLDN 2
1.2 Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc của thủ tục ĐK thành lập DN 2
1.2.1 Khái niệm 2
1.2.2 Đặc điểm của thủ tục ĐKDN 3
1.2.3 Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục ĐKDN 3
CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TLDN 3
2.1 Các quy định về chủ thể thành lập, ngành nghề đăng ký kinh doanh, đăng ký tên doanh nghiệp áp dụng chung cho tất cả các loại hình danh nghiệp 3
2.1.1 Về chủ thể 4
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 5
2.1.3 Đăng ký tên doanh nghiệp 7
2.2 Thành phần hồ sơ Đăng ký TLDN mới 9
2.2.1 Thành phần hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân 9
2.2.2 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty TNHH hai thành viên trờ lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh 10
2.2.3 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 12
2.3 TLDN trên cơ sở chia, tách, hợp nhất và công ty nhận sáp nhập 13
2.3.1 Trường hợp chia/ tách công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
13
2.3.2 Trường hợp hợp nhất một số công ty thành một công ty mới 13
Trang 22.3.3 Trường hợp sáp nhập một hoặc một số công ty vào một công ty khác .
14
2.4 TLDN trên cơ chuyển đổi 14
2.4.1 Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 14
2.4.2 Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 14
2.4.3 Trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn 15
2.4.4 Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại 15
2.4.5 Việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trong trường hợp nhận thừa kế 16
2.5 Trình tự, thủ tục nộp và nhận hồ sơ TLDN, thời hạn cấp GCNĐKDN 14
2.5.1 Tiếp nhận hồ sơ ĐKDN 14
2.5.2 Mục đích, ý nghĩa của việc Đăng ký thành lập DN 16
CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN TẠI ĐỊA PHƯƠNG THỰC TẬP VỀ THỦ TỤC ĐKTLDN 17
CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP VỀ THỦ TỤC ĐKTLDN 22
4.1 Những cải thiện so với LDN 2005 22
4.2 Những hạn chế còn tồn đọng và hướng khắc phục: 25
KẾT LUẬN 26
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 3CHỮ VIẾT TẲT NỘI DUNG ĐƯỢC VIẾT TẮT
LDN 2014 : Luật Doanh Nghiệp 2014 hay Luật Doanh nghiệp số
68/2014/QH13
LDN 2005 : Luật Doanh Nghiệp 2005 hay Luật Doanh nghiệp số
60/2005/QH11
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Ngày 26/11/2014, Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 \ chính thức được Quốc hội
thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 sẽ thay thế cho LuậtDoanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sungĐiều 170 của LDN 2005 ngày 20 tháng 6 năm 2013 Việc ban hành LDN 2014 nhưtrên nhằm mục tiêu cao nhất là đưa việc kinh doanh dưới hình thức TLDN trở thànhmột công cụ kinh doanh rẻ hơn, an toàn hơn và hấp dẫn hơn cho các nhà đầu tư Qua
đó tăng cường thu hút và huy động hơn nữa mọi nguồn lực và vốn đầu tư vào sản xuất,kinh doanh Trên cơ sở kế thừa và phát huy những kết quả đã đạt được của LDN 1999
và LDN 2005, đồng thời khắc phục những điểm hạn chế, bất cập của quy định hiệnhành, kết hợp với việc nhận thức và thể chế hóa các vấn đề mới phát sinh từ thực tiễn,LDN 2014 đã có những quy định mới mang tính điều chỉnh nhằm tạo ra một môitrường kinh doanh thuận lợi hơn nữa cho doanh nghiệp, phù hợp với thông lệ quốc tế.Với mục tiêu đưa xu hướng TLDN để tiến hành hoạt động kinh doanh trở nên phổ biến
và thu hút hơn, LDN 2014 đã có những quy định mới nhằm làm đơn giản hóa thủ tụcđăng ký doanh nghiệp
Về bản chất, thủ tục đăng ký bao gồm đăng ký TLDN, đăng ký thay đổi nội dung đăng
ký doanh nghiệp và các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác Tuy nhiên, phạm vi nghiêncứu của bài tiếu luận dưới đây sẽ chỉ giới hạn ở việc trình bày về quy trình, thủ tụcđăng ký TLDN theo quy định tại LDN 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành, cũngnhư thực tiễn việc tiến hành thủ tục đăng ký doanh nghiệp tại địa phương thực tập
Trang 5CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TLDN
1.1 Sơ lược về ĐKTLDN
Hoạt động kinh doanh tồn tại dưới nhiều hình thức như buôn bán, môi giới,thương mại chỉ cần tiến hành bất cứ công đoạn nào của các hoạt động từ sản xuất đếntiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ hay thậm chí chỉ là đầu tư mà không trực tiếp thựchiện các công đoạn trên thì cũng được xem là thực hiện hoạt động kinh doanh
Tuy nhiên, dù kinh doanh lớn, nhỏ hay hoạt động dưới bất kỳ hình thức nào, bêncạnh yếu tố lợi nhuận cũng cần quan tâm đến các đòi hỏi về tính an toàn, tính hợp pháp
và những quyền lợi trong kinh doanh Để đáp ứng được những yếu tố này, tất cả đềucần phải ĐKTLDN Có thể nói GCNĐKDN là một "giấy thông hành" của các doanhnghiệp Chỉ khi đã tiến hành ĐKTLDN thì Doanh nghiệp mới được xem là thành lậptheo quy định pháp luật và từ đó các hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp mới làkinh doanh hợp pháp, và các quyền lợi của doanh nghiệp cũng được nhà nước ghi nhận
và bảo vệ
ĐKTLDN là một thủ tục bắt buộc được quy định bởi LDN 2014 và các văn bảnhướng dẫn thi hành Khi một doanh nghiệp đăng ký thành lập và được cấp GCNĐKDNcũng chính là đang thực hiện đúng quy định của pháp luật, giúp cho nhà nước dễ dànghơn trong việc quản lý nền kinh tế của đất nước Ngược lại, nếu doanh nghiệp hoạtđộng mà không có GCNĐKDN thì cũng đồng nghĩa với việc đang vi phạm pháp luật
và sẽ bị xử phạt theo đúng quy chế của nhà nước, doanh nghiệp đó cũng sẽ không đượchưởng bất kì quyền lợi nào của chính sách nhà nước dành cho các doanh nghiệp
Như vậy, ĐKTLDN là thủ tục do pháp luật quy định nhằm khai sinh về mặtpháp lý cho doanh nghiệp (xác lập tư cách pháp nhân của doanh nghiệp) Doanh nghiệpđược nhà nước thừa nhận và bảo hộ về mặt pháp lý kể từ ngày được cấp Giấy chứngnhận ĐKDN
1.2 Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc của thủ tục ĐK thành lập DN
1.2.1 Khái niệm
ĐKTLDN là việc người TLDN đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến
thành lập, và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Thủ tục ĐKTLDN là quy trình, các bước, các công việc nhất định cần phải
thực hiện để có thể ĐKTLDN với cơ quan nhà nước có thẩm quyền Các công việc nàyphải thực hiện theo một cách thức, quy chuẩn, trình tự nhất định được pháp luật quyđịnh Tập hợp các công việc mang tính bắt buộc và theo quy chuẩn chung đó là một thủtục, gọi là thủ tục ĐKTLDN Thủ tục ĐKTLDN mang tính chất của một thủ tục hành
Trang 6chính Thủ tục ĐKTLDN bao gồm thủ tục thành lập mới và thủ tục thành lập trên cơ sởchia, tách hợp nhất, sáp nhập và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Như vậy, ĐKTLDN là thủ tục do pháp luật quy định nhằm khai sinh về mặtpháp lý cho doanh nghiệp (xác lập tư cách pháp nhân của doanh nghiệp) Doanh nghiệpđược nhà nước thừa nhận và bảo hộ về mặt pháp lý kể từ ngày được cấp GCNĐKDN
Đối tượng áp dụng các thủ tục về ĐKDN là các các tổ chức, cá nhân có nhucầu TLDN để tiến hành các hoạt động kinh doanh theo quy định của phápluật
1.2.3 Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục ĐKDN
Người TLDN hoặc doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vàchịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xáccủa các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật củadoanh nghiệp và người TLDN; và
Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các thànhviên, cổ đông của công ty với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác hoặcgiữa doanh nghiệp với tổ chức, cá nhân khác
CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP VỀ THỦ TỤC ĐĂNG
KÝ TLDN
2.1 Các quy định về chủ thể thành lập, ngành nghề đăng ký kinh doanh, đăng
ký tên doanh nghiệp.
Các quy định về chủ thể thành lập, ngành nghề đăng ký kinh doanh, đăng ký têndoanh nghiệp là các quy định chung, áp dụng cho tất cả cá nhân, tổ chức có nhu cầu vàmong muốn tiến hành thủ tục ĐKTLDN, không phân biệt hình thức của doanh nghiệp
dự kiến thành lập
2.1.1 Về chủ thể
Trang 7Với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, theo cơ chế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, việc bảo đảmcác quyền về kinh tế, trong đó có quyền tự do kinh doanh của công dân là một vấn đềrất được Nhà nước và nhân dân quan tâm Quyền tự do kinh doanh của công dân là mộtquyền hiến định, ngày càng được xác định rõ ràng, đầy đủ và thực sự trở thành cơ sởpháp lý quan trọng để công dân được hưởng đầy đủ một trong những quyền hết sức cơbản.
Hiến pháp đã 2013 thừa nhận quyền tự do kinh doanh là quyền con người và làmột trong những quyền cơ bản của công dân Trên tinh thần thể chế hóa Hiếp Pháp
2013, LDN 2014 đã có những quy định cụ thể hóa quyền tự do kinh doanh của Côngdân Tinh thần toát lên của LDN 2014 là sự thừa nhận và tôn trọng quyền tự do kinhdoanh, trao quyền tự chủ mạnh mẽ hơn cho doanh nghiệp Điều đó được thể hiện trước
nhất ở quy định về chủ thể được quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp Các quy định này hàm chứa hai ý quan trọng, đó là mọi
người có quyền tự do kinh doanh và giới hạn của quyền tự do là những gì luật cấm
Cụ thể tại LDN 2014 quy định tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lýdoanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của LDN[1], trừ một số trường hợp cấm Nhưvậy có thể thấy rằng, bất kỳ là tổ chức, cá nhân Việt Nam hay tổ chức cá nhân nướcngoài đều có quyền TLDN tại Việt Nam nếu không thuộc các trường hợp cấm
Các chủ thể bị cấm TLDN đó là: Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sửdụng tài sản nhà nước để TLDN kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình,người chưa thành niên,…[2]
Việc quy định một số chủ thể bị cấm TLDN như trên không nhằm ngoài mụcđích bảo vệ các lợi ích quan trọng khác cần được đặt lên hàng đầu như an ninh quốcgia, toàn vẹn lãnh thổ, duy trì trật tự công cộng, đảm sự cạnh tranh lành mạnh trongkinh doanh
Ví dụ như trường hợp các cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang bị cấm
sử dụng tài sản nhà nước để TLDN kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mìnhbởi vì đây là các đối tượng thực hiện chức năng chuyên môn, được hưởng lương theochế độ Tính chất quyền lực của các cơ quan này được thể hiện rõ nét Nếu cho các chủthể này tham gia kinh doanh sẽ dẫn đến hiện tượng quyền lực chính trị thao túng nềnkinh tế, mất đi sự bình đẳng cũng như tự do trong kinh doanh Hơn nữa việc cho phép
cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhànước để TLDN kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình sẽ dẫn tới tình trạngtham ô, tham nhũng, chuyển ngân sách nhà nước sang quỹ riêng của cá nhân, tổ chức
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh
1 Khoản 1 Điều 18 LDN 2014
2 Xem Khoản 2 Điều 18 LDN 2014
Trang 8 Ngành nghề cấm kinh doanh:
LDN 2005 không nêu các ngành nghề cấm kinh doanh Thay vào đó, điều 30LĐT 2005 cấm đầu tư trong các lĩnh vực gây phương hại đến (i) quốc phòng, an ninhquốc gia, lợi ích công cộng; (ii) di tích lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tụcViệt Nam; (iii) sức khỏe nhân dân, hủy hoại tài nguyên, phá hủy môi trường; và (iv)các dự án xử lý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài vào Việt Nam; sản xuất các loại hóachất độc hại hoặc sử dụng tác nhân độc hại bị cấm Vấn đề là không dễ xác định phạm
vi của các lĩnh vực cấm đầu tư, vậy nên, về bản chất, không thể xác định được giới hạncấm
Tuy nhiên, điều này hoàn toàn thay đổi trong LDN 2014 Tại Điều 7 về quyềncủa doanh nghiệp trong LDN 2014 minh thị rằng doanh nghiệp được “tự do kinh doanhtrong những ngành, nghề mà luật không cấm”
Vậy cần xác định luật cấm gì? Điều 6 LĐT 2014 cấm đầu tư kinh doanh trongsáu ngành nghề sau: kinh doanh ma túy; kinh doanh hóa chất, khoáng vật cấm; kinhdoanh động, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý hiếm có nguồn gốc từ tự nhiên; kinhdoanh mại dâm; mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người và các hoạt động kinhdoanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người
Để làm rõ hơn giới hạn cấm này, trong phụ lục 1 và 2, LĐT 2014 còn liệt kê chitiết danh mục chất ma túy, danh mục động, thực vật, khoáng vật cấm kinh doanh đầu
tư
Việc quy định trong phụ lục quy định chi tiết và tỉ mỉ như vậy làm cho quy địnhpháp luật trở nên minh bạch, rõ ràng và dễ tiếp cận, tạo điều kiện cho tổ chức cá nhân
có thể tìm hiểu trong quá trình chuẩn bị hồ sơ ĐKTLDN
Ngành nghề kinh doanh có điều kiện
LDN 2014 quy định điều kiện kinh doanh đối với các ngành nghề kinh doanh cóđiều kiện không được liệt kê trong LDN mà dược quy định trong pháp luật có liênquan, tức luật chuyên ngành
LDN 2005 quy định về ngành nghề kinh doanh có điều kiện và vốn pháp địnhnhư sau:
Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiệnkhi kinh doanh ngành, nghề cụ thể, được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh, giấychứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm tráchnhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác[3]
3 Điều 7 LDN 2005
Trang 9Ví dụ: Nếu muốn kinh doanh dịch vụ môi giới chứng khoán thì cần phải cóchứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán.
Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật đểTLDN[4]
Ví dụ, kinh doanh ngành nghề môi giới bất động sản thì phải có vốn pháp địnhtối thiểu là 20 tỷ đồng, được quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật Kinh Doanh Bất ĐộngSản 2014
Với cách hiểu như vậy của LDN 2005 thì điều kiện kinh doanh là một điều kiệnbắt buộc cần phải đáp ứng nếu muốn ĐKTLDN Cũng chính vì lý do đó mà khi quyđịnh về thành phần hồ sơ cần phải nộp khi tiến hành ĐKTLDN, LDN 2005 luôn luônyêu cầu cần phải nộp văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩmquyền đối với Doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luậtphải có vốn pháp định, cũng như chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giámđốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định củapháp luật phải có chứng chỉ hành nghề[5]
Tuy nhiên LDN 2014 đã loại bỏ các quy định về vốn pháp định và chứng minhđiều kiện kinh doanh Điều này thể hiện ở chỗ LDN 2014 đã loại bỏ hẳn Điều 7 củaLDN 2005, cũng như loại bỏ yêu cầu phải nộp văn bản xác nhận vốn pháp định vàchứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp khi ĐKTLDN
Quy định như vậy của LDN 2014 thể hiện sự tách bạch giữa yêu cầu TLDN vàyêu cầu về điều kiện kinh doanh đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện Điềukiện về vốn pháp định, cũng như chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm,…là điềukiện để doanh nghiệp được phép tiến hành hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vựckinh doanh có điều kiện, chứ đó không phải là điều kiện để TLDN Điều này có nghĩa
là tại thời điểm đăng ký thành lập, Doanh nghiệp chưa cần có đủ các điều kiện, mà cácđiều kiện này có thể được doanh nghiệp bổ sung hoàn thiện trước khi tiến hành hoạtđộng kinh doanh đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện Chừng nào doanhnghiệp chưa cung cấp dịch vụ, hàng hóa trên thị trường thì chưa bắt buộc thỏa mãn cácđiều kiện kinh doanh đối với những ngành, nghề tương ứng
Việc quy định như LDN 2014 thể hiện tư duy lập pháp mới, phù hợp với xuhướng quốc tế và hơn hết là tạo điều kiện tốt nhất cho các tổ chức, cá nhân có thể thựchiện quyền tự do kinh doanh của mình Bởi lẽ, các quy định yêu cầu doanh nghiệp nộpchứng chỉ hành nghề, văn bản xác nhận vốn pháp định,…như trên đã tỏ ra chưa hợp lý,
ít có hiệu lực quản lý nhà nước, nhưng lại gây ra nhiều khó khăn, tốn kém không cầnthiết cho nhà đầu tư và TLDN mới Hơn nữa, việc phải đáp ứng đầy đủ điều kiện kinhdoanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được xem là mộttrong những nghĩa vụ của doanh nghiệp và tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư về
4 Khoản 7 Điều 4 LDN 2005
5 Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20 LDN 2005
Trang 10vấn đề này Doanh nghiệp phải đảm bảo duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đótrong suốt quá trình hoạt động kinh doanh[6] Trường doanh nghiệp kê khai khống vốnđiều lệ hoặc kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành,nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quyđịnh của Luật đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quátrình hoạt động là vi phạm vào quy định cấm[7] và sẽ cơ quan đăng ký kinh doanh, cơquan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh.
2.1.3 Đăng ký tên doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp phải viết được bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếngViệt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được
Tên doanh nghiệp bao gồm hai thành tố sau đây[8]:
+ Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ tráchnhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH; công ty cổ phần, cụm từ cổ phần có thể viết tắt
là CP; công ty hợp danh, cụm từ hợp danh có thể viết tắt là HD; doanh nghiệp tư nhân,cụm từ tư nhân có thể viết tắt là TN;
+ Tên riêng của doanh nghiệp
Ví dụ: Công ty CP FPT Trong đó, CP là loại hình doanh nghiệp; và FPT là tênriêng của doanh nghiệp
Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp [9]
Thứ nhất, không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh
nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã bị thu hồiGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các doanh nghiệp đã giải thể
Như vậy cần phải làm rõ như thế nào là tên trùng, tên gây nhầm lẫn
Tên trùng, tên gây nhầm lẫn theo quy định của LDN 2014 là các trường hợpsau:[10]
Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như têndoanh nghiệp đã đăng ký;
Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt củadoanh nghiệp đã đăng ký;
Trang 11 Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tênbằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng củadoanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc cácchữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tênriêng của doanh nghiệp đó;
Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng củadoanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”, “_”;
Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng củadoanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngaysau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng củadoanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miềnTrung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự
Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăngký
Ngoài ra, Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt của doanhnghiệp không được trùng với tên viết bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt của doanhnghiệp đã đăng ký Việc chống trùng tên này áp dụng trên phạm vi toàn quốc, trừnhững doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bốdoanh nghiệp bị phá sản
Doanh nghiệp cũng không được phép sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉdẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanhnghiệp, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu,chỉ dẫn địa lý đó[11] Doanh nghiệp sẽ phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặttên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp và buộc phải đăng ký đổi tên
Như vậy trước khi đăng ký tên doanh nghiệp, doanh nghiệp tham khảo tên cácdoanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đểtránh đăng ký tên trùng, tên gây nhầm lẫn Điều này giúp cho việc đăng ký được đúngquy định pháp luật và nhanh chóng được cấp GCNĐKDN Tránh trường hợp PĐKKD
từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
Thứ hai, không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang
nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc mộtphần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vịhoặc tổ chức đó
Thứ ba, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn
hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, tên danh nhân để đặt tên riêng chodoanh nghiệp
11 Điều 19 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP
Trang 122.2 Thành phần hồ sơ ĐKTLDN mới
2.2.1 Thành phần hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân
Theo quy định pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
tư nhân gồm có[12]:
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
2 Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặcchứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân (Giấy tờchứng thực cá nhân)
Mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
và được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc Mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanhnghiệp tư nhân được quy định tại Phụ lục I-1 Thông tư số 20/ /2015/TT-BKHĐT
Trong đó, các nội dung bắt buộc mà doanh nghiệp phải cung cấp bằng cách điềnvào biểu mẫu đó là: thông tin đại diện pháp luật, tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính,ngành nghề kinh doanh, vốn đầu tư, thông tin đăng ký thuế và cam kết của đại diệnpháp luật
Về giấy tờ chứng thực cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được quy địnhnhư sau[13]:
Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhândân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực
Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thaythế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
2.2.2 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty TNHH hai thành viên trờ lên,
CTCP và công ty hợp danh
Theo quy định pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký thành lập
công ty TNHH hai thành viên trờ lên, CTCP và công ty hợp danh gồm các giấy tờ sau [14] :
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
2 Điều lệ công ty
3 Danh sách thành viên (đối với Công ty hợp danh và Công ty TNHH haithành viên trở lên); hoặc Danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là
12 Điều 20 LDN 2014
13 Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP
14 Điều 21, 22, 23 LDN 2014
Trang 13nhà đầu tư nước ngoài và danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổđông nước ngoài là tổ chức (đối với CTCP)
4 Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặcchứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên/ cổ đông sáng lập là
cá nhân
5 Đối với nhà đầu tư nước ngoài thì cần thêm bản sao Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư theo quy định của Luật đầu tư (nếu có)
Vì các thành viên hợp danh của Công ty hợp danh bắt buộc phải là cánhân[15], nên trong hồ sơ thành lập công ty hợp danh, chì cần các tài liệu nhưtrên
Tuy nhiên, đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên và CTCP thì thànhviên của công ty TNHH hai thành viên trở lên và cổ đông sáng lập của CTCP có thể là
tổ chức (Việt Nam hoặc nước ngoài) Trong trường hợp này, thành viên/ cổ đông là tổchức có thể ủy quyền cho một/ nhiều cá nhân khác làm người đại diện theo ủy quyền,đại diện cho phần vốn góp của tổ chức đó vào doanh nghiệp được thành lập Chính vìvậy, ngoài những Giấy tờ chính như trên, khi đăng ký thành lập Công ty TNHH haithành viên trở lên hoặc CTCP, cần phải nộp thêm các giấy tờ sau:
6 Quyết định thành lập, GCNĐKDN hoặc tài liệu tương đương khác của tổchức
7 Văn bản ủy quyền;
8 Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứngthực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thànhviên/cổ đông là tổ chức (bao gồm cả trường hợp cổ đông là nhà đầu tư nướcngoài)
Về giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp: Được quy định tại Thông tư số 20/
/2015/TT-BKHĐT Trong đó phụ lục I -3 danh cho Công ty TNHH hai thành viên trởlên Phụ lục I-4 dành cho CTCP và phụ lục I- 5 danh cho Công ty Hợp danh
Các nội dung bắt buộc trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp là: thông tinchủ tịch hội đồng thành viên (đối với công ty hợp danh) hoặc thông tin đại diện theopháp luật (CTCP và Công ty TNHH hai thành viên trở lên); thông tin về tổng số cổphần, loại cổ phần được chào bán (CTCP); tên công ty; địa chỉ trụ sở chính; ngànhnghề; vốn điều lệ; nguồn vốn; thông tin đăng ký thuế
Về dự thảo điều lệ công ty: Phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp
danh đối với công ty hợp danh; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên là
cá nhân hoặc người đại diện theo uỷ quyền của thành viên là tổ chức đối với công ty
15 Điều 172 LDN 2014
Trang 14trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các
cổ đông sáng lập là cá nhân hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lậpđối với công ty cổ phần
Điều lệ công ty gồm các nội dung chính sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của côngty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có); ngành, nghề kinh doanh;vốnđiều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần…[16]
Về danh sách thành viên: Được lập thành một tài liệu riêng biệt theo mẫu ban
hành Thông tư số 20/ /2015/TT-BKHĐT quy định mẫu danh sách thành viên công tyTNHH hai thành viên trở lên (phụ lục I-6) , Danh sách thành viên công ty Công ty hợpdanh (phụ lục I-9) và Danh sách cổ đông sáng lập CTCP (phụ lục I-7), danh sách cổđông là nhà đầu tư nước ngoài (phụ lục I-8), danh sách người đại diện theo ủy quyền(phụ lục I-10)
Đối với thành viên/ cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao GCNĐKDN hoặctài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự
2.2.3 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty TNHH một thành viên.
Hồ sơ ĐKTLDN của công ty TNHH một thành viên gồm các tài liệu sau [17] :
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
2 Điều lệ công ty;
3 Đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài
hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Đ
ối với trường h ợ p chủ sở hữu công ty là cá nhân:
Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty
Đ
ối với trường h ợ p chủ sở hữu công ty là tổ chức nộp kèm;
4 Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền
5 Danh sách người đại diện theo ủy quyền
6 Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của từng đại diện
theo ủy quyền đối với công ty TNHH một thành viên được tổ chức quản lý
7 Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc GCNĐKDN hoặc giấy tờ tương
đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty(trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước)
2.3 TLDN trên cơ sở chia, tách, hợp nhất và công ty nhận sáp nhập
2.3.1 Trường hợp chia/ tách công ty TNHH, công ty cổ phần:
16 Xem Điều 25 LDN 2014
17 Điều 23 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP
Trang 15Ngoài các giấy tờ như đã nêu tại mục 2.2.2 và 2.2.3, hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp của các công ty mới thành lập phải có thêm các giấy tờ sau:
1 Nghị quyết chia công ty (trường hợp thành lập trên cơ sở chia công ty) hoặcNghị quyết tách công ty (trường hợp thành lập trên cơ sở tách công ty)
2 Bản sao hợp lệ biên bản họp Hội đồng thành viên (công ty TNHH hai thànhviên trở lên), hoặc của Đại hội đồng cổ đông (công ty cổ phần) về việc chia/tách công ty; và
3 Bản sao hợp lệ GCNĐKDN hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty bịchia/ tách
2.3.2 Trường hợp hợp nhất một số công ty thành một công ty mới
Ngoài giấy tờ quy định tại Ngoài các giấy tờ như đã nêu tại mục 2.2.2 và 2.2.3
hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của các công ty của công ty hợp nhất phải có thêm cácgiấy tờ sau:
2.3.3 Trường hợp sáp nhập một hoặc một số công ty vào một công ty khác
Ngoài giấy tờ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quy định tại Chương VINghị định số 78/2015/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty nhận sáp nhậpphải có thêm các giấy tờ sau:
4 Bản sao hợp lệ GCNĐKDN hoặc giấy tờ tương đương khác của công tynhận sáp nhập và các công ty bị sáp nhập
2.4 TLDN trên cơ chuyển đổi
2.4.1 Trường hợp chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty
TNHH hai thành viên trở lên.
Hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;