THIẾT KẾ HỆ THỐNG TƯỚI - TIÊU NƯỚC CHO CÁNH ĐỒNG TRỒNG LÚA XÃ HÒA KHÁNH NAM – HUYỆN ĐỨC HÒA – TỈNH LONG AN QUY MÔ 575 HA... THIẾT KẾ HỆ THỐNG TƯỚIVới n: Hệ số sử dụng kênh mương cấp thứ
Trang 1THIẾT KẾ HỆ THỐNG TƯỚI - TIÊU NƯỚC
CHO CÁNH ĐỒNG TRỒNG LÚA XÃ HÒA KHÁNH NAM – HUYỆN ĐỨC HÒA –
TỈNH LONG AN QUY MÔ 575 HA
Trang 2NỘI DUNG
I TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC THIẾT KẾ
II THIẾT KẾ HỆ THỐNG TƯỚI
III THIẾT KẾ HỆ THỐNG TIÊU
BẢN VẼ.
Trang 3I TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC THIẾT KẾ
Hòa Khánh Nam là một xã thuộc huyện
Đức Hòa, tỉnh Long An, Việt Nam
Địa giới của xã Hòa Khánh Nam:
Đông;
Tây;
Trang 4I TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC THIẾT KẾ
1.1 Địa hình
Bằng phẳng nhưng có xu thế thấp dần từ
phía Bắc - Đông Bắc xuống Nam - Tây
Nam
Khu vực tương đối cao nằm ở phía Bắc và
Đông Bắc (Đức Huệ, Đức Hòa)
Cao trình địa hình trên cánh đồng Hòa
Khánh Nam từ 3 ÷ 3,2m
Trang 5I TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC THIẾT KẾ
1.2 Khí hậu
2.888 giờ/năm)
Độ ẩm không khí bình quân năm khá ổn định: 77,5% - 84,5%,
Lượng mưa trung bình
Có 2 mùa rõ rệt: mùa khô - mùa mưa Thời gian chuyển từ mùa mưa sang mùa khô và mùa khô sang mùa mưa kéo dài 20 - 40 ngày
Trang 6I TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC THIẾT KẾ
1.3 Địa chất
Chỉ có nhóm đất xám (phù sa cổ) thuộc trầm tích Pleistocene, phần còn lại có nguồn gốc
từ lắng tụ của phù sa trẻ, trầm tích Holocene
Phần lớn đất đai Long An được tạo thành ở dạng phù sa bồi lắng lẫn nhiều tạp chất hữu
cơ nên đất có dạng cấu tạo bời rời, tính chất cơ lý rất kém, các vùng thấp, trũng tích tụ nhiều độc tố làm cho đất trở nên chua phèn
Trang 7I TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC THIẾT KẾ
1.4 Thủy văn
Chế độ thủy văn của hai lưu vực sông Sài Gòn và Vàm Cỏ Đông diễn biến khá phức tạp Thượng lưu hai sông mang đặc trưng chế độ thủy văn vùng đồi núi với mùa khô các sông suối cạn kiệt, dòng chảy nhỏ, mùa lũ mực nước sông suối lên nhanh khi có mưa tập trung
và xuống nhanh khi hết mưa Chế độ thủy văn hạ lưu sông Sài Gòn - Vàm Cỏ Đông phụ thuộc vào chế độ triều biến động Mùa kiệt lưu lượng thượng lưu về ít, triều ảnh hưởng mạnh, mùa lũ lưu lượng thượng nguồn về mạnh làm nước hạ lưu lên nhanh
Ngập lũ và úng cục bộ: Xảy ra khi mưa cường độ lớn, nước từ thượng lưu đổ về mạnh
Trang 8ΔMax MinMax Min 97 149
Trạm Gò Dầu: Mực nước triều cao nhất (cm) -Hệ cao đô Quốc Gia (thời kỳ 1990-2011)
Trang 9I TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC THIẾT KẾ
Trang 10II THIẾT KẾ HỆ THỐNG TƯỚI
2.1 Tính toán lượng nước tưới
Theo GS.TS Lê Văn Sâm thì lượng nước cần cấp cho lúa trong các mùa vụ có sự thay đổi theo từng thời vụ tùy thuộc vào sự phát triển
Vậy để đảm bảo nhu cầu nước tưới cho cây lúa ta chọn vụ mùa Đông Xuân
Như vậy tổng lượng nước tưới cho khu vực cánh đồng lúa xã Hòa Khánh Nam (575 ha) bằng:
Q= 8079 × 575= 4645425 (m3)
Dựa vào bảng Bảng kết quả chế độ tưới của GS.TS Lê Văn Sâm, ta xác định được hệ số lưu
lượng của 3 mùa vụ: qmax = 1,1 (l/s/ha)
Qtt = qmaxA (l/s) = 1,1 × 575 = 632,5 (l/s) = 0,633 (m3/s)
Trong đó A: diện tích khu vực cần tưới
Trang 11II THIẾT KẾ HỆ THỐNG TƯỚI
2.2 Thiết kế kênh
Dựa vào Qtt, ta bắt đầu tính toán thiết kế kênh dẫn nước
Có 3 cấp lưu lượng để xác định mặt cắt kênh tưới:
Lưu lượng nhỏ nhất (Q min ): Lưu lượng nhỏ nhất dủng để kiểm tra khả năng bồi lắng
trong kênh, khả năng bảo đảm tưới tự chảy Trên cơ sở nghiên cứu, thiết kế công trình điều tiết trên kênh: Qmin ≥ 0,4 Qtt (m3/s);
Qmin ≥ 0,4×0,633 ≥ 0,253 (m3/s)
Lưu lượng lớn nhất (Q max ): Lưu lượng lớn nhất dung để kiểm tra khả năng xói lở và xác
định độ cao an toàn của đỉnh bờ kênh: Qmax = KQtt (m3/s)
Với K: Hệ số điều chỉnh lưu lượng
Trang 12II THIẾT KẾ HỆ THỐNG TƯỚI
Với n: Hệ số sử dụng kênh mương cấp thứ i
Trang 13II THIẾT KẾ HỆ THỐNG TƯỚI
2.2 Thiết kế kênh
Với diện tích cánh đồng tưới A= 575 ha
Ta chọn hệ số n= 0,7Như vậy lượng nước cần vận chuyển vào kênh
Qtk= Qtt/n = 0,633 / 0,7 = 0,97(m3/s)
Ta thiết kế kênh dẫn hình thang
Diện tích tưới của
Trang 14II THIẾT KẾ HỆ THỐNG TƯỚI
2.2 Thiết kế kênh
• Kích thước kênh:
Trang 15II THIẾT KẾ HỆ THỐNG TƯỚI
Trang 16II THIẾT KẾ HỆ THỐNG TƯỚI
Trang 17II THIẾT KẾ HỆ THỐNG TƯỚI
2.3 Cao trình thiết kế
Ta biết cao trình bất lợi nhất trong cánh đồng là 3 m
Dựa vào yếu tố kinh nghiệm cứ nước vận chuyển trong kênh cứ 1 km hoặc nước từ ống chính chảy qua ống nhánh thì tốn thất là 1 tất tức là 0,1 m
Cao trình mực nước tại đầu kênh dẫn nước chính
Trang 18Tổng chiều dài các kênh nhánh dẫn nước cho các cánh đồng B,F,I,C :
0,6 + 0,5 + 0,92 = 2,02 km Tổn thất gây ra : 0,2 m
Vậy cao trình mực nước thực tế tại đầu kênh chính là H = 4,66 + 0,2 = 4,86 (m)
Trang 19Cánh
đồng
Diện tích tưới (ha)
Chiều dài (km)
Cao trình trên đồng (m)
Cao trình cuối kênh (m)
Cao trình đầu kênh (m)
Các tổn thất cục
bộ (qua cống) (m)
Cao trình mức nước thiết kế (m)
Cây trồng
Trang 20Cánh
đồng
Diện tích tưới (ha)
Chiều dài (km)
Cây trồng
Hệ số tưới (l/s/ha)
Qtb (m3/s)
Hệ số tổn thất
Qtk (m3/s)
Trang 21Tên
kênh
Diện tích tưới (ha)
Chiều dài (km)
V (m/s)
Cao trình mức nước thiết kế (m)
Trang 22II THIẾT KẾ HỆ THỐNG TƯỚI
Trang 23III THIẾT KẾ HỆ THỐNG TIÊU
3.1 Thời gian tiêu nước
Với cấp thiết kế là cấp III và địa hình cánh đồng trồng lúa cao 3m nên hệ thống tiêu không bị ảnh hưởng bởi triều, tra bảng ta được, tần suất thiết kế là 1%
Do lúa là cây chịu ngập với mức độ nào đó với thời gian 1-5 ngày nên tiêu chuẩn tính toán thường là nhóm ngày mưa liên tục theo tần suất thiết kế: mưa 3 ngày tiêu 5 ngày hay mưa 5 ngày tiêu 7 ngày
Chọn nhóm ngày mưa liên tục theo tần suất thiết kế: mưa 3 ngày tiêu 5 ngày
Thời gian tiêu cho phép của cây lúa:
T = t + 2 (ngày)
t: thời gian mưa theo mô hình tính toán t = 3 ngày Vậy T = 3 + 2 (ngày)
Trang 24III THIẾT KẾ HỆ THỐNG TIÊU
Hệ số tiêu nước cho cây lúa theo kinh nghiệm là 4 l/s-ha
Trang 25Tên kênh Diện
tích (A)
Chiều dài (km)
Hệ số tự chảy của triều (K)
Hệ số tiêu(q) (l/s-ha)
Trang 26Tên kênh
Diện tích (ha)
Chiều dài(km)
Cao trình trên đồng (m)
Cao trình cuối kênh (m)
Cao trình đầu kênh (m)
Tổn thất cục bộ (m)
Cao trình mức nước thiết kế (m)
Cây trồng
Trang 28Bảng tính toán cao trình mực nước thiết kế kênh tưới tiêu kết hợp
Tên kênh
Diện tích (ha)
Chiều dài (km)
Qtk (m3/s)
h (m)
B
2 ) V(m/s)
Cao trình mức nước thiết kế
Do cao trình của kênh tiêu chung khi xả ra sông Vàm Cỏ Đông cao hơn nhiều so với mực
nước cao nhất khi triều dâng nên ta không cần xây dựng cống xả ngăn mặn tại điểm giao
nhau giữa kênh tiêu và sông
Trang 29BẢN VẼ THIẾT KẾ
Vạch tuyến mạng lưới tưới - tiêu
Trang 30BẢN VẼ THIẾT KẾ
Trang 31BẢN VẼ THIẾT KẾ